*Vào bài :Nhà thiết kế muốn thể hiện ý tưởng của mình về một vật thể ,một chi tiết máy hay một công trình , bằng cách vẽ ra các hình chiếu của nó trên một bản vẽ.. 2.Các hình chiếu: SG
Trang 1Ngày soạn: Tuần 1
Phần Một: VẼ KĨ THUẬT Chương 1 - BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1:VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ TRONG ĐỜI
SỐNG I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh , bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc
sống
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
*MTCB: Vai trò của BVKT với đ/s và sx
II CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: Một bản vẽ nhà Một mạch điện gồm (dây nối ,2 pin, công
tắc,đuiđèn và bóng đèn 3v)
2 Học sinh: Đọc trước bài 1 SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
5ph
10
ph
1 Hoạt động 1: ổn định và giới thiệu chương học
GV: Muốn xây được một ngôi nhà đẹp theo thiết kế, người thợ thi công công trình cần phải nghiên cứu hiểu rõ thôngtin nào?
- GV gợi ý: Một trong các thông tin dùng hằng
ngày,được minh hoạ ở hình 1.1 SGK , người thợ cần rõ thông tin nào?
- KL; Ngôn ngữ hình vẽ được dùng chủ yếu để trao đổi trong
kỹ thuật trong chế tạo máy, trong xây dựng và nhiều ngành sản xuất khác Đó là
BV, vậy BV có vai trò gì trongsản xuất và đời sống?
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất:
- Yêu cầu HS đọc ND SGK phần I
- Đưa ra các tranh minh hoạ:
ngôi nhà , mô hình vật thật (đinh vít, trục xe đạp, )?
những công trình và sản phẩm
đó được làm ra như thế nào?
muốn công trình hay sản phẩmlàm ra đúng như ý muốn của người nghĩ ra nó, người thiết
* Lớp trưởng báo cáo sỹ số
1, HS mở SGK suy nghĩ vấn
đề Gv đặt ra tìm phươn án trả lời:
-Người thiết kế phải thể hiện
ý tưởng của mình cho người khác hiểu bằng hình vẽ hay
đó chính là BVKT
-HS ghi vở,
-HS; người CN cần BVKT làm cơ sở để sản xuất hay thi
Bài 1
Vai trò của BVKTtrong sản xuất và
đời sống.
1 Khái niêm về BVKT
a, KN:
- BVKT là tài liệu của sản phẩm, nó ddược trình bày cácthông tin kỹ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ vàcác kí hiệu theo các quy tắc thống nhất
và thường vẽ theo
tỷ lệ
- BVKT dùng trongthiết kế,trong các quá trình sx,chế tạo,thi công đến kiểm tra ,sữa chữa,lắp giáp,vận hành, trao đổi,
b.2 BV trong lĩnh vực KT là:
+ BVCK- SGK+BVXD-BVN- SGK
I1 BVKT đối với sản xuất:
Trang 2câu hỏi: trong quá trình SX,
người công nhân cần dựa vào
đâu để trao đổi thông tin về
-Gợi ý: Muốn sử dụng có hiệu
quả, an toàn các đồ dùng, thiết
bị, căn hộ ta cần phải rõ điều
gì?
Tóm lại BVKT có vai trò như
thế nào trong đời sống?
- Nêu các ví dụ về trang thiết
bị cơ sở hạ tầng của mỗi
-Trả lời: Biết sơ đồ điện để lắp mạch điện cho đúng nguyên lý của dòng điện, tránh lắp tuỳ tiện gây cháy hay hỏng thiết bị
Biết sơ đồ nhà ở giúp người
sử dụng ngôi nhà biết bố trí
đồ đạc ngăn lắp khoa học, tránh lãng phí
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.Sau đó thảo luận nhóm
để hoàn thành câu trả lời
- VD:+Cơ khí gồm các máy công cụ, nhà xưởng
+Xây dựng: máy xây dựng, phương tiện vận chuyển,
+ Giao thông: phương tiện giao thông , đường đi,cầu cống
+ Nông nghiệp: máy nông nghiệp, công trình thuỷ lợi,
- HS đọc phần ghi nhớvà trả lời câu hỏi của GV
- vì nó được vẽ theo quy tắt chung và được dùng để trao đổi thông tin KT
- HS
Hs ghi lại phần chuẩn bị ở nhà cho tiết học sau
1.BVKT do nhà thiết kế tạo ra -Nhờ BV các chi tiết máy được chế tạo, các công trình được thi công đúng với yêu cầu KT của BV
- Nhờ BV mà ta kiểm tra đánh giá được sản phẩm hay công trình
2.BVKT là ngôn ngữ chung của các nhà kỹ thuật, vì nó được vẽ theo quy tắc thống nhất, các nhà kỹ thuật trao đổi thông tin KT với nhau qua BV
II1 BVKT đối với đời sống
Trong ĐS các sản phẩm, công trình nhà ở thường đi kèm theo sơ đồ hình
vẽ hay BVKT giúp ta:
-lắp ghép hoàn thành sản phẩm;-sử dụng sản phẩm hay công trình đúng
KT và khoa học.-biết cách khắc phục, sữa chữa
IV BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật.
1 BVKT liên quan đến nhiều ngành kỹ
Trang 3- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 hình chiếu
- Tìm hoặc làm các vật thể
có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau.
thuật khác nhau; mỗi lĩnh vực lại có một loại BV riêng
2 Các BVKT được
vẽ thủ công hoặc bằng trợ giúp của máy tính
Bài 2:
HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU ; GV cần làm cho HS:
1 Hiểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiêú của vật thể trên BVKT
2 Có kỹ năng nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ
3 Có thái độ học tập đúng và nghiêm túc
*MTCB: Hiểu k/n và nhận biết được các hình chiếu trên BV
II CHUẨN BỊ: Cho cả lớp : Một hình hộp và khối hộp có mở rađược(vd: bao diêm); một
hình hộp mở ra được sáu mặt(bộ đồ dùng CN8).Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC:
5ph
7ph
HĐ1: ổn định, kiểm tra, vào bài:
- BVKT có vai trò gì đối với sản
xuất và đời sống?
- GV gọi 1học sinh trả lời
*Vào bài :Nhà thiết kế muốn thể
hiện ý tưởng của mình về một vật
thể ,một chi tiết máy hay một công
trình , bằng cách vẽ ra các hình
chiếu của nó trên một bản vẽ
Vậy, thế nào là hình chiếu của vật
thể? (Ghi bài mới)
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm về
hình chiếu:
GV dùng đèn pin chiếu 1 vật thể
sao cho hình chiếu của nó in trên
bảng Hãy quan sát và xem hình
2.1 SGK để tìm hiểu thế nào là
hình chiếu của 1 vật thể? Mặt
phẳng chiếu là mặt nào? các đường
như thế nào tia chiếu?
-HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
-HS dự đoán ,
- Mở SGK (TR8) ghi vở
- Cá nhân quan sát và tìm thế nào là hình chiếucủa vật thể
- HS trả lời : hình in trênmặt phẳng bảng là hình
Bài 2: Hình chiếu
I Khái niệm về hình chiếu
+Mặt phẳng chiếu là
MP chứa hình chiếu của vật thể
+ Điểm A trên vật thể
có hình là điểm A,.+ Tia sáng đi từ nguồn
Trang 4A A ,
S
chiếu của vật thể, mặt phẳng bảng gọi là mặt phẳng chiếu Các tia sáng đi từ nguồn sáng qua các điểm của vật thể xuống mặt phẳng chiếu gọi là các tia chiếu (Cáctia này phân kỳ)
sáng S qua điểm A xuống điểm chiếu A,gọi là tia chiếu SAA,+ Hình chiếu của vật thể bao gồm tập hợp các điểm chiếu của vật thể trên mặt phẳng chiếu
10ph HĐ 3: Tìm hiểu các phép chiếuQuan sát hình 2.2 SGK và nhận xét về đặc
điểm các tia chiếu trông các hình a,b,c?
GV Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ các
+Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vừa song song vừa vuông góc với MP chiếu
-HS :Người ta dùng phép chiếu vuông góc để vẽ các hình chiếu của vật thể trong BVKT
- phép chiếu // và phép chiếu xuyên
O
A
B C
Trang 5-Phép chiêú // và phép chiếu xuyên tâm dùng
để làm gì? Giới thiệu hình phối cảnh ba chiều
của một ngôi nhà minh họa cho BV thiết kế
ngôI nhà
đó
tâm dùng để vẽ hình phối cảnh ba chiều bổ sung vào BVKT để minh họa thêm cho bản vẽ
HĐ 4:Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc:
_Đặt vật trước 3 mp chiếu như thể
nào là đúng? GV đặt thử sai sau đó
+MP chiếu bằng là
+MP chiếu cạnh là
HS khác nhận xét và bổsung , ghi vở
III Các hình chiếu vuông góc
1.Các MP chiếu +Mặt chính diện là
MP chiếu đứng+Mặt nằm ngang là
MP chiếu bằng.+Mặt bên phải là
MP chiếu cạnh
2.Các hình chiếu: SGK (tr9)
HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật (7ph)
GV: nhìn vào hình 2.5 SGK em hãy
cho biết các hình chiếu đứng, bằng,
cạnh của vật thể vừa xác định được ở
phần trên được sắp xếp như thế nào
trong 1 BVKT?
-HS:HĐ nhóm trả lời câu hỏi trên
-Tổng hợp các báo cáo và chỉnh sửa,
GV nhấn mạnh quy ước sắp xếp vị trí
Các hình chiếu và chú ý SGK(10)
HS ghi vở:
-Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng;
-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng;
-Cạnh thấy vẽ bằng nét liền đậm;
-Cạnh khuất vẽ bằng nét đứt; Đường bao các mp chiếu quy ước không vẽ
HĐ 6: Củng cố và dặn dò về nhà: (3ph)
-GV đặt CH kiểm tra HS qua baì học ta nhớ được những gì?
+Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu 1 vậtthể?
+ Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? đó là những hình chiếu nào?
Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
Trang 6-Cho HS làm bài tập SGK (tr10)
- HDVN: +Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK
3.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
*MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình 3.1; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác
đều đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5
SGK.Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4
HĐ2: Hướng dẫn nội dung phần thực
hành:
GV hướng dẫn HS cách trình bày các nội
dung cơ bản của một bài thực hành vẽ hình
chiếu trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực hành
SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu
nào? nó có được tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay C? hoàn thành
-Lớp trưởng b/c ss
- ổn định lớp học
-Ôn lại bài cũ; một HS lên bảng trả lời câu hỏi và vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếubằng của khối lăng trụ nằm
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B Tưc là hình chiếu
A
Hình 3.1
Trang 7bảng 3.1 SGK (14).
- -Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4 A,B,B,C,D lại
chỉ có 2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm hình
chiếu cạnh của vật thể và sắp xếp đúng QƯ
cho đầy đủ
-GV hướng dẫn các bước tiến hành thực
hành bài 3SGK (13) và
bằngHình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnh Hình 3 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức
nó là hình chiếu đứng
Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hình chiếu 4 biểu diễn vật thể C
+–người học phải tìm ra cho đúng và vẽ
bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A4 (25ph)
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
+Vẽ theo đúng tỷ lệ
+Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ)
+Kẻ bảng 3.1 vào góc phải của BV,hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy
- Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
HĐ 4: Tổng kết và giao bài tập về nhà: (5ph)
+GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tựe nhận xét theo các yêu cầu sau:
-Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không?
-Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 4 SGK
3 Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc , biết phối hợp nhóm
*MTCB: Nhận ra và vẽ được các hình chiếu của khối hình đơn giản
II Chuẩn bị:
- Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK
Trang 8PHÒNG GD & ĐT MỸ XUYÊN TRƯỜNG THCS THẠNH QUỚI
- Mẫu các khối hình : hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt
- HS: Vẽ trước các hình chiếu 4.3,4.5, 4.7, ở SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 9- Em hãy cho biết khối đa diện này có
tên là gì? nó được bao bởi các hình gì?
- Chốt lại khái niệm hình lăng trụ đều
GV hướng dẫn hướng nhìn quan sát
nào của hình lăng trụ tam giác đều?
- GV đặt nằm ngang khối hiònh lăng
đứng và cạnh? Trong bản vẽ nếu có hai
hình chiếu giống nhau ta có thể bỏ qua
một hình chiếu (hoặc cạnh hoặc bằng)
HĐ6: Củng cố và dặn dò:
GV ? Qua bài học này ta cần biết rõ
những nội dung cơ bản nào?
khung bản vẽ và khung tên (GV giới
thiệu mẫu bản vẽ để hs biết )
-Chuẩn bị bút chì thước kẻ
- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1&
5.2 trên khổ giấy trên
-HS quan sát vị trí vật
thể trên bàn GV và trả lời câu hỏi :
- Các ý kiến tìm hiểu k/n hình lăng trụ đều
- Cá nhân nhắc lại k/n
và ghi vở
- HĐ theo nhóm vẽ hình chiếu ; phối hợp
để trả lời CH ở SGK
-KQ: + là các hình chiếu đứng; bằng ; cạnh của hình lăng trụ
+Chiếu đứng có 2 hình chữ nhật đứng ghép lại;
chiếu bằng có hình tamgiác đều; chiếu cạnh cóhình chữ nhật đứng
-HS hoạt động như phần trên theo hướng dẫn của GV
-Luyện đọc cáchình chiếu và các kích thướccủa hình sao cho thành thạo
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết của mình
-HĐ nhóm phân phiếu bài tập được giao
Ghi bài tập về nhà
II Hình lăng trụ đều:
1.Khái niệm :SGK (16)
1.Hình chiếu: hình dưới
Trang 10Ngày soạn: Tuần 3
3.TĐ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc
*MTCB: Rèn kĩ năng đọc và vẽ các hình chiếu các khối hình học đơn giản
II Chuẩn bị:- GV :Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:
-HS: làm tốt bài tập đã giao ở tiết trước; vẽ sẵn các hình ; 5.1; 5.2 SGK vào vở ghi
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác
đều đặt // vơí mp chiếu cạnh thì hình
chiếu cạnh ;hình chiếu bằng là hình gì?
-GV giới thiệu mục tiêu và nội dung tiến
trình giờ thực hành ghép bài 3 và bài 5
SGK.Kiểm tra khâu chuẩn bị giấy A4
HĐ2: Hướng dẫn nội dung phần thực
hành:
GV hướng dẫn HS cách trình bày các nội
dung cơ bản của một bài thực hành vẽ
hình chiếu trên khổ giấy A4
-Yêu cầu HS đọc phần nội dung thực
hành SGK (20)
Xem các hình chiếu 1,2,3 là hình chiếu
nào? nó có được tương ứng với hướng
chiếu nào? A hay B hay C? -Tìm xem
mỗi BV 1,2,3,4 đã biểu diễn vật thể nào
A,B,C,D trong hình 5.2? từ đó HĐ nhóm
để hoàn thành bảng 5.1 SGK
-Tại sao các bản vẽ 1,2,3,4( ở H5.1
SGK ) biểu diễn các vật thể A,B,B,C,D
lại chỉ có 2hình chiếu? Em hãy vẽ thêm
hình chiếu cạnh của vật thể và sắp xếp
đúng QƯ cho đầy đủ
-GV hướng dẫn các bước tiến hành thực
-Trả lời câu hỏi của GV:
+Hình 3.1 hình chiếu 1 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu B Tưc là hình chiếu bằng
Hình 2 biểu diễn vật thể theo hướng chiếu C tức là hình chiếu cạnhbiểu diễn vật thể theo hướng chiếu A tức nó là hình chiếu đứng
+Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1 biểu diễn vật thể B; hình chiếu 2 biểu diễn vật thể A; Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể D; hìnhchiếu 4 biểu diễn vật thể C
+Các BV ở Hình 5.1 thiếu một hình chiếu cạnh vì muốn chúng ta –người học phải tìm ra cho đúng và vẽ bổ sung cho đúng vị trí cacs hình chiếu trên 1 BV
Trang 11GV giới thiệu một mẫu trình bày một bản vẽ để HS biết cách thực hiện: (Chọn một trong bốn BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
HĐ3 Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1 trong khổ giấy A4 (25ph)
GV - Giám sát HS thực hành vẽ ,điều chỉnh uốn nắn kịp thời
- Kiểm tra phát hiện điển hình làm tốt và làm sai để rút kinh nghiệm trước lớp
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+Phải xđ hình dạng hình chiếu trước khi tiến hành vẽ
+Đầu tiên vẽ mờ , sau đó vẽ đậm
+Vẽ theo đúng tỷ lệ
+Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm mỹ)
+Kẻ bảng 5.1 vào góc phải của BV,hoặc sang hẳn mặt bên của tờ giấy
Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
HĐ 4: Tổng kết và giao bài tập về nhà: (5ph)
+GV thu bài thực hành tại lớp và hướng dẫn HS tựe nhận xét theo các yêu cầu sau:
-Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt không?
-Bố cục hình vẽ có đúng theo yêu cầu qui ước không? ví dụ về ddường nét biểu diễn đúng không?
- Ý thức trong giờ thực hành như thế nào? có bị nhắc nhở không?
*GVHDVN: - Hoàn thành bài tập trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK S ưu tầm hình khối có dạng như hình 6.2 SGK (23) Nếu chuẩn bị tốt và có chất lượng sẽ được thưởng điểm cho phần thực hành
*MTCB: Đ/n khối tròn xoay, vẽ các hình chiếu của hình trụ,hình nón, hình cầu
II Chuẩn bị: - GV : cấc khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ.
- Hs: Kẻ sẵn các bảng 6.1,6.2;6.3 và các hình chiếu 6.3;6.4;6.5 SGK vào vở
- GV in phiếu học tập các hình 6.3;6.4;6.5 và bảng đọc 6.1;6.2;6.3 theo số nhóm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: ổn định và kiểm tra bài cũ:(10ph)
- KT +Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều?
+Nhận xét và bổ sung cho điểm
- GV giới thiệu bài học: có phải tất cả các khối hình đều tạo bởi các đa giác phẳng? thực tếcác vật thể được tạo bởi hình ghép nhiều hình với nhau trong đó có cả các MP các mặt cong, mặt tròn xoay ví như cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy
Trang 12- Bài này ta chỉ NC các khối tròn xoay có cấu tạo đơn giản Bài 6 tiết 5
HĐ2; Tìm hiểu khái niệm về hình khối tròn:
5p
h
25
ph
2 HĐ2: giới thiệu khối tròn xoay
Đặt lên bàn một số khối hình sẽ phải
NC Em hãy quan sát và cho biết tên
gọi các hình trên?
-Trong đời sống hằng ngày em còn
thấy có những hình tròn xoay nào
khác? Theo em các vật đó được tạo ra
theo cách nào? Bây giờ ta tập trung
quan sát 3 hình tròn xoay có tên là
hình trụ; hình chóp, hình cầu:
_GV giới thiẹu các khối hình trên có
trục quay được ; yêu cầu HĐ nhóm (3
phút) điền từ còn thiếu trong ba phát
biểu ĐN hình ở SGK(23)
-Gv tổng hợp kết quả phát biểu
thế nào là hình trụ? Hình nón? Hình
cầu? Thế nào là khối tròn xoay?
HĐ3 Tìm hiểu các hình chiếu của ba
hình trụ, nón, cầu:
1.GV đưa ra hình trụ đặt vị trí đứng
như SGK trước 3 MP chiếu Bằng phép
chiêu vuông góc em hãy XĐ 3 hình
chiếu của hình trụ này?
-Trên mỗi hình chiếu em hãy xđ kích
thước của vật thể? Hoàn thành bảng
6.1 SGK
_ Trao đổi với cả lớp kết quả đọc các
hình chiếu và đọc kích thước
-Gv chốt lại và yêu cầu HS vẽ các
hình chiếu đúng QƯ vào vở
2.Với hình nón và hình cầu GV tiến
hành tương tự như với hình trụ
GV :Qua việc xđ 3 bản vẽ hình chiếu
của 3 vật thể trên đây em có nhận xét
gì về các hình chiếu đứng và hình
chiếu cạnh của chúng?
-Chốt : chính vì cc hình chiếu đều biểu
diễn cùng một kích thước của vật như
vậy, cho nên trong 1 bản vẽ ta có thể
bỏ bớt đi một hình chiếu đứng hay
bằng giống nhau đó( Ko bỏ đi hc
đứng) mà vẫn biểu diễn đầy đủ hình
dạng và kích thước của vật thể
Mở SGK (23) ghi vở-Quan sát và nhận xét cho ví dụ vật có dạng hình tròn xoay trong đời sống: Bát, đĩa ,chai, lọ, chum ,vại ,bóng đèn
- Các vật tròn xoay đượctạo ra bằng thủ công có bàn xoay hoặc bóng đền tạo ra bằng PP thổi thuỷ tinh nóng chảy
-HĐ theo nhóm phần điền từg còn thiếu SGK (23)
-Báo cáo kết quả và nhận xét kết luận vê KN các khối hình
-Quan sát hình đọc hình dạng các hình chiếu của khối trụ(theo pp chiếu vuông góc)
-Đọc từng kích thước cao h, đường kính đáy d,biểu diễn ở hình chiếu nào?
-Thảo luận với lớp về kết quả đọc bảng 6.1 SGK
-Cá nhân vẽ hình chiếu
và ghi vở bảng đọc 6.1
-HS phát hiện: Các hình chiếu đứng và bằng là giống nhau,riêng hình chiếu của hình cầu là cả
3 HC đều giống nhau
I Khối tròn xoay:
1.VD: Hình trụ, hình nón, hình cầu, hình chỏm cầu, hình đới cầu;(thùng phi, cái nón
cái phiễu, quả cầu,
lọ hoa, viên phấn )
2.KN:SGK phần
đã điền từ đúng
II.Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu:
1.Hình trụ:
+đọc hình chiếu+vẽ hình
chiếu(VN)
2.Hình nón: SGK+Đọc
+Vẽ
2.Hình cầu: SGK+Đọc
D
Trang 13+GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi ? Hình chiếu đứng ,cạnh, bằng của khối trụ bây giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song vơi MP
chiếu cạnh?
*HDVN: Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình SGK(26)- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27).Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4
Bài 7:
Bài tập thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I Mục tiêu:
1 Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn xoay.
2 Phát huy trí tưởng tượng không gian- Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu
3 Thực hiện nghiêm túc có kết quả
* MTCB: Đọc và vẽ được hình chiếu của các hình tròn xoay cơ bản trong SGK
II Chuẩn bị :
1 GV chuẩn bị mô hình nón cụt,nửa hình trụ,chỏm cầu,đới cầu
2 HS vẽ các hình 7.1; H7.2 và bảng kê 7.2 & 7.2
3 GV in phiếu thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng:6.4 SGK:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: ổn định tổ chức, kiểm tra ban đầu: (7ph)
- Gv đưa ra 3 mô hình nón cụt, chỏm cầu,đới cầu, nửa hình trụ đặt như SGK hỏi: ba hình này có tên gọi là gì? em hãy xđ các hình chiếu tương ứng cho mỗi hình? Hoàn thành bảng 6.4 SGK (26) GV phát phiếu học tập tới các nhóm và yêu cầu HĐ nhóm trong 3 phút
- Gv kiểm tra việc tập của nhóm bất kỳ nhận xét và cho điểm
-Các nhóm báo cáo kết quả,HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối chiếu các bản
vẽ hình chiếu 1,2,3,4 xem nó biểu diễn vật thể
nào ở h7.2?(A,B,C,D?)
- Mỗi bản vẽ trên h 7.1 có mấy hình chiếu?
Ta cần phân tích vật thể để tìm nốt hình chiếu
còn lại
- Nhìn từ trái sang phải vật thể D ta có hình
dạng của HC là hình gì? nó giống với hình
chiếu nào? tương tự cho BV số 2,3,4 vật thể
B.,A,C
- Tương tự vât thể B,A,C được cấu tạo bởi
những khối hình cơ bản nào đã học?
- GV tổng hợp các ý kiến và diễn giải quy
trình làm bài thực hành trên khổ giấy A4
+ Chọn một BV và vật thể em thích để vẽ vào
khổ giấy trên thêo đúng quy ước (vẽ thêm cả
hình chiếu còn thiếu vừa phân tích),sau đó kẻ
bảng 7.1&7.2 vào mặt sau tờ giấy để tóm tắt
đọc BV.Hình 7.1 và hình 7.2 SGK
- HS quan sát và đối chiếu cho nhận xét:+BV số 1 biểu diễn vật thể D
+BV số 2 biểu diễn vật thể B+BV số 3 biểu diễn vật thể A+BV số 4 biểu diễn vật thể C
- Mỗi BV thiếu 1 hình chiếu, BV 1,2 thiếu HC cạnh,BV 3,4 thiếu HC bằng.Hiểu rõ vì sao lại vẽ thiếu( đã học)
-Vật thể D được tạo bởi 3 khối hình cơ bản là: Hình trụ, hình nón cụt,hình hộp
- Vật thể B được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình chỏm cầu
- Vật thể A được tạo bởi 2 khối hình là: hình trụ , hình hộp
- Vật thể C được tạo bởi 2 khối hình là: hình hộp , hình nón cụt
Trang 14+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
HĐ 4: Tổng kết và HDVN: (8ph) -Gv chọn ra các bài vẽ đẹp và bài còn chưa tốt để rút
kinh nghiệm trước lớp.-HD – HS biết tự nhận xét bài làm của mình về các mặt: chuẩn bị giấy, chất lượng nét vẽ, sự tương ứng giữa các hình chiếu cùng biểu diễn một vật thể, ý thứclàm bài trên lớp
- HDVN: Đọc trước bài 8SGK trang 29 Tự giác ôn tập về bản vẽ các khối hình học đã học
Chương 2: Bản vẽ kỹ thuật
Bài 8: KHÁI NIỆM VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT – HÌNH CẮT
I.Mục tiêu:
1.Biết được một số khái niệm về BVKT, khái niệm công dụng của hình cắt, mặt cắt
2 Biết được nội dung và trình tự đọc một bản vẽ chi tiết
3 Rèn kỹ năng đọc BVCT theo trình tự đã được định sẵn
Biết thêm kích thươc của một khung tên trên một bản vẽ khổ giấy A4.( khổ giấy
- Mẫu khung tên trong bẩn vẽ khổ giấy A4
- BVKT mẫu có khung tên:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
quan tới những lĩnh vực kỹ thuật nào?
- Trong chương học này chúng ta dề
cập tới BVKT của ngành cơ khí và
ngành xây dựng
- TRước hết ta nhắc lại BVKT do ai
tạo ra? Nó tạo ra để dùng vào những
việc gì?
HĐ 2: Tìm hiểu thế nào là BVKT:
- Tại sao người học KT lại đọc được
BV, mặc dù nó được vẽ bằng rất nhiều
các kí hiệu? (cho xem 1 BV chỉ các kí
hiệu để hs quan sát)
- Khi chúng ta hiểu được điều đó là đã
-Lớp trưởng báo cáoss
- Cả lớp ôn lại bài cũ
- Một HS trả lời CH của GV
Tiết 7 Bài 8+9
I.Khái niệm về Hình cắt:
2.Khái niệm về hình cắt
- là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mp cắt (mp cắt tưởng tượng)
Trang 15- Em hãy phân biệt BVCK và BVXD?
Về sự liên quan tới các công việc sx,
thi công? Các nhà KT vẽ BV bằng
những dụng cụ nào?
HĐ3 Tìm hiểu thế nào là hình cắt-
mặt cắt:
-GV lấy 1 số VD về sự cần thiết phải
hểu rõ bên trong vật thể ntn? ví như bổ
quả cam xem quả cam có thực là ngon
vầ ko hạt như lời giới thiệu của cô bán
tả bên trong ống lót này
- Giới thiệu KN mặt cắt tt,mp chiếu
lại sau khi mp cắt cắt qua chiếu trên
mp chíêu gọi là hình cắt của vật thể
-HS phát biểu khái niệm BVKT ở SGK -nghe và ghi vở
-Phân biệt BVXD với BVCK
-Phát biểu về cách dung dụng cụ vẽ BV
-Liên hệ thực tế muốn biết rõ cấu tạobên trong quả cam,
củ khoai quả bí tá phả làm gì
-Hiểu tại sao cần có
mp tưởng tượng(vì vật thể cơ khí ko được phép cắt ra thực nó sẽ hỏng)-quan sát cách tạo rahình chiếu của phần ống lót đã bị cắt đi
và trả lơi CH
-là hình cn- đường gạch gạch thể hiện phần mp cắt qua là phần vật thể đặc, phần để trắng là phần vật thể rỗng
-Nhắc lại KN hình cắt vai trò của hình cắt trong BV
-Ghi vở,
- Nó dùng để biểu diễn bên trong vật thể
- Qui ước: phần vật thể bị mp cắt cắt qua được kẻ bằng đường gạch gạch
HĐ 5: Tổng kết, củng cố và HDVN: (10ph)
- Thế nào là BVKT? BVCK và BVXD được dùng trong những công việc gì?
- Thế nào là hình cắt?nó dùng để làm gì?
- Xam bài 9 - 11
Trang 16Ngày soạn: Tuần 5
Bài 9 - 11:
BẢN VẼ CHI TIẾT - BIỂU DIỄN REN
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp học sinh biết khái niệm bản vẽ chi tiết.
2 Kỹ năng : Giúp học sinh đọc được bản vẽ chi tiết
3 Thái độ : Học sinh phải biết được bản vẽ chi tiết.
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh phải được bản vẽ chi tiết đơn giản
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
• Sách giáo khoa Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Sách Giáo viên Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
- Phương tiện :
• Bản vẽ hình 9.1, bảng 9,1
• Vật mẫu : ống lót
• Bản vẽ chi tiết ống lót
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 9 SGK.
- Chuẩn bị một số mẫu ống lót
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :2’
- Ổn đinh trật tự lớp, kiểm tra các mẫu vật học sinh mang theo.
2 hoạt động kiểm tra bài cũ : 5’
• Câu hỏi 1 : Hãy nêu khái niệm về phương pháp hình cắt?
-> Trả lời : khái niệm về phương pháp hình cắt:
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể, trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng phương pháp hình cắt.
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
HOẠT ĐỘNG
CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐÔNG CỦA HỌC SINH
I Khái niệm về bản vẽ chi tiết :
Trang 17HS : Vị trí các hình
chiếu ở trên bản vẽ như sau :
- Hình chiếu bằng
ở dưới hình chiếu đứng.
- Hình chiếu cạnh
ở bên phải hình chiếu đứng.
HS : Muốn gia công
một chi tiết thì các kích thước phải cụ thể thì mới gia công chính xác được.
HS : Trên bản vẽ
ngoài hình vẽ và kích thước còn cần thêm các yêu cầu kĩ thuật để giúp việc gia công chi tiết tốt hơn.
1 Nội dung của bản vẽ chi tiết :
1 Hình biểu diễn : gồm hình cắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết.
2 Kích thước : gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết.
3 Yêu cầu kỹ thuật : gồm các chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện, thể hiện chất lượng của chi tiết.
4 Khung tên : ghi các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, cơ quan thiết kế hoặc quản lý sản phẩm.
4 / Hoạt động củng cố bài : 3’
• Câu hỏi 1 : Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ chi tiết bao gồm các hinh biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy.
• Câu hỏi 2 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước : Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp.
5 / Hoạt động dặn dò – giao bài : 2’
- Về nhà trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 33/SGK
- Học bài phần ghi nhớ
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu chuẩn bị bài 11
Trang 18
-Ngày soạn: Tuần 5
Bài 9 - 11:
BẢN VẼ CHI TIẾT - BIỂU DIỄN REN
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Giúp học sinh biết khái niệm bản vẽ chi tiết.
2 Kỹ năng : Giúp học sinh đọc được bản vẽ chi tiết
3 Thái độ : Học sinh phải biết được bản vẽ chi tiết.
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh phải được bản vẽ chi tiết đơn giản
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
• Sách giáo khoa Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Sách Giáo viên Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
- Phương tiện :
• Bản vẽ hình 9.1, bảng 9,1
• Vật mẫu : ống lót
• Bản vẽ chi tiết ống lót
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem trước bài 9 SGK.
- Chuẩn bị một số mẫu ống lót
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp :2’
- Ổn đinh trật tự lớp, kiểm tra các mẫu vật học sinh mang theo.
2 hoạt động kiểm tra bài cũ : 5’
• Câu hỏi 1 : Hãy nêu khái niệm về phương pháp hình cắt?
-> Trả lời : khái niệm về phương pháp hình cắt:
- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể, trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng phương pháp hình cắt.
- Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt.
- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể.
10ph
GV :- Quan sát hình 11.1 SGK kết
hợp với thực tế, em hãy tìm tên các
chi tiết có ren? Em có biết công
dụng của chi tết có ren là gì ko?
- Giới thiệu thêm : căn cứ vào mặt
cắt hình cắt ta thấy có các kiểu ren
sau: ren cung tròn, ren hình tam
giác đều,ren vuông,hình thang Em
hãy tìm vd minh hoạ?
HĐ3: Tìm hiểu quy ước vẽ ren:
1 Giới thiệu các loại ren hình
thành mặt ngoài gọi là ren trục
-HS cá nhân làm việc cho kq:
-Công dụng của chi tiết có ren là để liên kết các chi tiết nhờ các ren ăn khớp và rencòn để truyền lực
-VD ren vuông ở trục ghế xoay,trục êtô, trụccống thoát nước.Ren tam giác chiếm đa số
Trang 19- Bằng sự hiểu biết về ren nhìn thấy
em cho thêm vd về ren trục?
GV phát phiếu học tập tới các
nhóm
- Với ren nhìn thấu như ren trục ta
biểu diễn theo quy ước nào?
- Quan sát h 11.2; 11.3 thảo luận
nhóm điền từ còn thiếu để làm rõ
quy ước vẽ ren nhìn thấy như ren
trục này? (3ph)
- Tông hợp HĐ nhóm Tiểu kết
* GV giơi thiệu ren trong (ren lỗ)
Thế nào là ren trong? Khi nào thì
ren trong lại nhìn thấy? Phát phiếu
cắt ,ta không nhìn thấy thì biểu
diễn theo quy ước nào?
-Gợi ý ; quan sát H 11.6- phát
phiếu học tập , HĐ nhóm điền từ
còn thiếu để mô tả quy ước biểu
ren không nhìn thấy?(3ph)
HĐ4: Củng cố- tổng hợp- HDVN:
- Qua bài học thì em hiểu ntn là
ren thấy và ren bị che khuất?
Chúng được biểu diễn theo quy
- vì mặt xoắn của ren rất phức tạp, nếu vẽ đúng như thật thì rất mất thời gian Vậy phải dung ký hiệu chung giống nhau đơngiản rễ vẽ hơn cho tiện
Báo cáo và thống nhất với cả lớp
- Cá nhân ghi lại kết quả
- Quan sát H11.6 kết hợp phiếu học tập HĐ nhóm tìm kết quả B/c
- Thảo luận với lớp kết quả,
- Cá nhân tự tổng hợp ghi vở
-HS tổng hợp kiến thức vừa học – phát biểu trước lớp
- Đọc phần ghi nhớ SGK (37)
II.Quy ước vẽ ren: 1.Ren thấy – ren ngoài (ren trục):
- Ren hình thành mặt ngoài của chi tiết và làren nhìn thấy
- Quy ước vẽ ren ngoài:
(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
- Quy ước vẽ ren trong
có mặt cắt nhìn thấy:(1) liền đậm(2) liền mảnh(3) liền đậm(4) liền đậm(5) liền mảnh
2.Ren bị che khuất( ren không nhìn thấy) quy ước:
- các đường giới hạn ren, đường đỉnh ren, đường chân ren, đều
vẽ bằng nét đứt
* Ghi nhớ:
SGK(37)
4 / Hoạt động củng cố bài : 3’
• Câu hỏi 1 : Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
-> Trả lời : Bản vẽ chi tiết bao gồm các hinh biểu diễn, các kích thước và các thông tin cần thiết khác để xác định chi tiết máy.
• Câu hỏi 2 : Hãy nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
-> Trả lời: Đọc bản vẽ chi tiết gồm 5 bước : Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, tổng hợp.
Trang 205 / Hoạt động dặn dò – giao bài : 2’
- Về nhà trả lời các câu hỏi 1 và 2 trang 33/SGK
- Học bài phần ghi nhớ
- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu chuẩn bị bài 12
Bài 12:Thực hành ĐỌC BẢN VẼ ĐƠN GIẢN: CÓ HÌNH CẮT
I Mục tiêu:
1.KT: Luyện đọc BVCT có hình cắt theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 KN: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình
3 Có ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết có hình cắt
*MTCB: Kĩ năng đọc BV có hình cắt
II Chuẩn bị :
1.GV - Đọc trước BVCT cái vòng đai hình 10.1 SGK tr 34
2.HS chuẩn bị khung bản vẽ khổ giấy A4 có sẵn khung tên.(đã hướng dẫn)
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Tổ chức – Kiểm tra (10ph)
- Kiểm tra sự chuẩn bị giấy và ĐDHT của HS
- Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà bằng bài tập 1-2 SGK tr38 theo phiếu
- Giới thiệu mục tiêu tiết học bài 10
HĐ2: Hướng dẫn nội dung thực hành chung:(7ph)
Bước 1: Đọc kỹ ND và các bước tiến hành bài 10
Bước 2: Xem mẫu bảng 9.1 SGK tr32, rồi tự kẻ 1 bảng có 4 cột như sau:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ vòng đai
(hình 10.1) Bản vẽ côn có ren (hình 12) 1.Khung tên -Tên gọi chi tiết?
3.Kích thước -Đâu là kích thước
chung của chi tiết:
- Kích thước các phần của chi tiết:
Bước 3: Viêt tóm tắt bảng đọc cho BVCT có hình cắt (vòng đai) Dựa vào sự gợi ý trả lời
câu hỏi của GV khi đọc từng BV trước cả lớp
Trang 21Bước 4: Luyện tập đọc theo trình tự ( nhìn vào BV để đọc)-cá nhân thực hiện trước cả lớp
HĐ3: HS thực hành đọc BV và vẽ hình chiếu- theo HD của GV (20ph)
- GV giám sát HS làm bài Gợi ý từng bước theo trình tự trên.
- Phát hiện những sai sót của HS để rút kinh nghiệm trước lớp
- Cuối tiết học còn 7 phút dừng lại thu bài và rút kinh nghiệm chung tiết TH
HĐ4: Củng cố- tổng kết bài- dặn dò về nhà: (8ph)
-Công bố bài điển hình ( qua giàm sát phát hiện trong giờ)
-Đưa ra chuẩn đọc và yêu cầu HS về nhà luyện đọc nhiều lần để rèn kỹ năng đọc
- Biện pháp GDBVMT:
+ Cần giữ vệ sinh môi trường nơi làm việc, góp phần bảo vệ môi trường
+ Làm việc theo quy trình giúp ta tiết kiệm được nguyên liệu, giữ vệ sinh chung là góp phầnbảo vệ môi trường
Bài 13: BẢN VẼ LẮP
I Mục tiêu:
1.Biết rõ nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Biết đọc bản vẽ lắp đơn giản theo đúng trình tự
3 Thực hiện nghiêm túc quy trình học, làm việc có kỷ luận, có kết quả
- Lởp trưởng bấo cáo ss
- Kiểm tra bài cũ > Thể nào là bản vẽ chi tiết chúng có công dụng gì?
- Giới thiệu mục tiêu bài học,bài 13 nghiên cứu BVL khác gì so với BVCT?
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bản vẽ lắp :
10ph 1.GV giới thiệu BVL bao gồm các hình vẽ và các thông tin
khác nữa có trên BV(chỉ tranh)
- Thế nào là BV lắp? BVL có
những nội dung nào? Gồm có
những hình chiếu nào? Mỗi
hình chiếu diễn tả những bộ
phận nào của sản phẩm?
- Vị trí tương đối giữa các chi
tiết như thế nào? Có mấy chi
tiết , vì sao biết rõ?
- Mỗi chi tiết được diễn tả kích
thước nào? ý nghĩa của các kích
-Mỗi hình chiếu đều diễn
tả đầy đủ vị trí tương quanlắp ghép giữa các chi tiết với nhau Có 4 chi tiết được đánh số từ 1 đén 4
-Không rõ, chỉ có kích thước xđ bộ sản phẩm Nó chỉ có ý nghĩa xđ khoảng
I.Nội dung của BVL:
1 KN: BVL là BV diễn tả hình dạng kết cấu của một sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết máy của sản phẩm.
Trang 22BVL thấy rõ vị trí tương quan
giữa các chi tiết,thứ tự ghép nối
các chi tiết Nếu lắp đúng KT
thì sản phẩm mới dùng được,
còn lắp sai vừa làm hỏng chi
tiết vừa ko sử dụng được
-Treo tranh BV “ Bộ vong đai”
-Ta phải đọc bản này theo trình
ghép giữa các chi tiết(liên kết
các chi tiết với nhau)?
- Kich thước nào xđ khoảng
cách giữa các chi tiết?
-Khi phân tích chi tiết ta làm
những công việc gì? GV HD tô
màu có tác dụng phân biệt vị trí
các chi tiết của sản phẩmầHỹ
quan sát H 13.3 để phân biệt
các chi tiết bằng các màu
-Nhìn vào BV cho biết trình tự
tháo và lắp sản phẩm bộ vòng
đai?
cách lắp ghép giữa các chi tiết
- BVL kích thước của chi tiết ghi ko đầy đủ vì số ghi kích thươc chỉ có vai trò xđ kích tước lắp giữa các chi tiết khác với BVCT các kích thước ghi trên chi tiết là để chế tạo chi tiết đó
- BVL có thêm bảng kê chi tiết, Nó quan trong vì cho ta thấy rõ có bao nhiêu chi tiết tham gia vàoghép nối sản phẩm
- HS phát hiện: BVL dùng
để thiết kế, lắp ráp,và sử dụng sản phẩm lắp
và trả lời cấc câu hỏi của
GV để biết rõ mỗi bước đọc BV cần hiểu ntn
- Là kích thước chng 140mm,50mm,78mm
-Là bu lông có ren xuyên ngang các chi tiết để liên kết các chi tiết vòng đai nhờ ăn khớp của ren đai ốc.Ren ăn khớp này có ký hiệu là> M10
-Kích thước XĐ K/C giữa các chi tiết là đường kính trong giữa hai bán nguyệt của vòng đai, đó là 50mm,
và k/c giữa hai lỗ hai bên
bộ vòng đai
- Quan sát H 13.3 Biết phân biệt các chi tiết bằng
tô màu
- HS luyện đọc BVL trước tập thể lớp
2.ND của BVL(4ND) -HBD -Bảng kê chi tiết -khung tên -kích thước.
3 BVL dùng để lắp ráp các chi tiết tạo thành sản phẩm và
để sử dụng.
II Đọc bản vẽ lắp:
1 Tình tự đọc BVL:
-đọc khung tên -đọc bảng kê -đọc HBD
- đọc kích thước -Phân tích chi tiết -đọc tổng hợp(nêu trình tự tháo và lắp sản phẩm).
2.ND cần làm rõ mỗi bước đọc(SGK) bảng 13.1 cột 2
3 Luyện đọc BV “
Bộ vòng đai”
4.Chú ý :SGK tr43.
Trang 23HĐ 4: Tổng kết – củng cố- HDVN (8ph)
-Phân biệt hai BVL và BVCT?
- Nêu trình tự đọc BVL?
- Xem bài 15 bản vẽ nhà
Bài 15: BẢN VẼ NHÀ
I Mục tiêu:
1.KT: - Biết được nội dung, công dụng của bản vẽ nhà.
- Nhận biết một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận ngoi nhà trên BVN
2 KN: Biết đọc BVN đơn giản theo trình tự (mẫu bảng15.2 SGK)
Rèn thái đọ học tập nghiêm túc,đúng dắn, có kỉ luật
*MTCB: Nội dung BVN (3 mp của hình chiếu: đứng, bằng, cắt)
II Chuẩn bị :
Cho cả lớp là tránh bản vẽ nhà một tầng Hình 15.1và ảnh ngôi nhà vẽ phối cảnh
H15.2 Tranh vẽ bảng 15.1 Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Kiểm tra và giới thiệu bài học: (7ph)
- Em hãy kể tên các bản vẽ đã được học từ đầu năm học.?
- Các BV trên đều thuộc loại BVCK.giới thiệu BVN một tầng – Thuộc BVXD-Bước đầu giúp các em hiểu rõ hơn công việc của các kỹ sư xây dựng
10ph HĐ2: Tìm hiểu nội dung của bản vẽ nhà:
-Treo tranh hình phối cảnh
ngôi nhà một tầng H 15.2 Hỏi
HS :
+Muốn có được ngôi nhà đẹp
này đúng như thiết kế thì chủ
nhà phải cần có trang bị ban
đầu nào?(ngoài CB về nguyên
vật lệu và nhân công)?
-Treo tranh BV ngôi nhầ một
tầng cần làm.(GV yêu cầu HS
trả lời kết hợp GV minh hoạ
chỉ tranh) Nhìn vào BVN em
hãy cho biết:
-BV có tên là gì? do ai tạo ra?
thuộc cấp nào quản lý?
-BV gồm những nội dung cơ
bản nào? Các hình vẽ đó là các
hình chiếu của ngôi nhà,nó
được gọi tên ntn trong BVN?
- Mặt đứng có hướng chiếu từ
phía nào của ngôi nhà?nó diễn
tả mặt nào của ngôi nhà?
- Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi
-Cá nhân quan sát và NCTT ở SGK tr 47 để trả lời câu hỏi của GV:
+ Chủ nhà cần một bv thiết kế
+”ngôi nhà một tầng”,
do kỹ sư xây dựng tạo
ra, nó thuộc quản lý của công ty xây dựng1
+ Các hình vẽ,các số ghikích thước,
+MĐ có hướng chiếu vuông góc với mặt ngoài của ngôi nhà, nó diễn tả mặt ngoài ngôi nhà gồm :mặt chính,mặtbên(trái, phải, sau) +Tương tự,HS phát biểu
I.Nội dung của bản vẽ nhà
1.BVN là một loại BCXD.
2.Nội dng của BVN:
SGK:
- Mặt đứng:
+là hình chiếu vuông góccác mặt ngoài của ngôi nhà lên MP chiếu đứng hoăc chiếu cạnh.+Diễn tả: hình dạng bên ngoài gồm các mặt chính, mặt bên, sau, -Mặt bằng:
+ là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà
+Diễn tả vị trí, kích thước(rộng- dài) các tường,cửa đi cửa sổ, cột,các thiết bị đồ đạc
- Mặt cắt:
+là hình cắt có MP cắt song song với MP chiếu đứng hoặc chiếu cạnh
Trang 24ngang qua các bộ phận nào của
ngôi nhà?(cửa chính , cửa sổ.)
- Mặt cắt của ngôi nhà diễn tả
vẽ theo các kí hiệu QƯ)
chỉ khác tên gọi các hình chiếu và các kí hiệu (vì bản chất khác nhau đã học Tiết đầu)
- Cá nhân ghi lại kt cơ bản,
+Diễn tả:các bộ phận vàkích thước của ngôi nhà theo chiều cao.(cao tường cao mái, cao cửa, )
II Kí hiệu quy ước một số bộ phận của ngôi nhà: SGK – Bảng 15.1
HĐ3: Tìm hiểu một số kí hiệu quy ước các bộ phận của ngôi nhà:(10ph)
GV treo tranh vẽ “một số kí hiệu quy ước của các bộ phận ngôi nhà”
Hãy quan sát tranh kết hợp Bảng 15.1 để nhớ các ký hiệu của một số bộ phận ngôi nhà Trên BVN (chỉ tranh BVN) em hãy nhận ra các hiệu chỉ bộ phận nào của ngôi nhà?
-? Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách trên BV nhà thể hiện ở đâu ? chỉ tranh?
- ?Lên bảng chỉ BVN kí hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép trên các hình biểu diễn?
- BVN trên đây có cầu thang không? vị trí của nó ?
HS thực hiện tìm hiểu các kí hiệu và chỉ tranh bản vẽ nhà một tầng
HĐ4 Tìm hiểu trình tự đọc BVN- Luyện đọc BVN một tầng(H15.1): (10ph)
- Treo tranh H15.1 BVNMT: BVN này dược đọc theo trình tự nào?
- Gợi ý : quan sát bảng 15.2 từ cột một em hãy nêu trình tự đọc BVN nói chung?
- Mỗi nội dung ta cần làm rõ những gì?( nhìn vào cột 2).
- Làm rõ từng bước đọc phát biểu bằng lời? Cách ghi tóm tắt vào bảng đọc 15.2ntn?
- Sau khi dọc BVN này ta hình dung ra ngôi nhà cần thiết kế chưa? Gợi ý quan sát H
ÔN TẬP PHẦN VẼ KỸ THUẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : -Hệ thống hoá kiến thức cơ bản đã học của phần Vễ kĩ thuật
2 Kỹ năng : vẽ hình chiếu vật thể, đọc các bản vẽ cơ khí và bản vẽ xây dựng đơn giản
3 Thái độ : Cẩn thận, khoa học
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh biết kiến thức cơ bản đã học của phần Vễ kĩ thuật.
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
Trang 25- Tài liệu tham khảo :
• Sách giáo khoa Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Sách Giáo viên Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Thiết kế bài giảng công nghệ 8 – NXB Hà Nội.
- Phương tiện :
• bảng phụ
• Một số bản vẽ
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài TỔNG KẾT VÀ ÔN TẬP trang 52, 53, 54, 55/ SGK
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt độngI: Tìm hiểu sơ đồ H1 (8’)
Cho Hs quan sát sơ đồ
Lắng nghe
Sơ đồ 1( SGK)
Hoạt độngII: Giải quyết câu hỏi Ôn tập (15’)
Yêu cầu Hs phân loại ra
những câu hỏi thuộc nội
dung và những câu hỏi
phát triển tư duy.
Gọi từng Hs giải quyết
những câu hỏi thuộc nội
dung đã học.
Gọi nhận xét, bổ sung.
Cho thảo luận nhóm những
câu hỏi khó( câu 5, câu 8,
Trang 26Cho Hs thảo luận theo cụm
Bổ sung Ghi nhận.
Đọc yêu cầu Thảo luận nhóm
Trình bày Nhận xét, bổ sung.
Ghi nhận
4.Gv tổng kết nội dung bài học : 5’
-Lưu ý trọng tâm của chương: cách chiếu vật thể, cách thể hiện hình chiếu, hình cắt, đọc các bản vẽ đơn giản
-Lưu ý trọng tâm của chương: cách chiếu vật thể, cách thể hiện hình chiếu, hình cắt, đọc các bản vẽ đơn giản
2 Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp và bản vẽ nhà.
3 Chuẩn bị cho kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
*MTCB: Đọc được BV có sẵn và vẽ được hình chiếu của vật thể đơn giản.
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1- Hệ thống các kiến thức cơ bản phần VKT (10ph)
Qua chương 1&2 học về vẽ kĩ thuật ta còn nhớ những kiến thức cơ bản nào?
GV định hướng cho HS tổng hợp và vẽ sơ đồ vào vở
Trang 27HĐ2: Kiểm tra và hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 1-10 SGK: (15ph)
• GV Kiểm tra HS các câu 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10-SGK tr52+53
• Hình thức kiểm tra: theo hàng dọc – HS trước trả lời câu hỏi HS sau nhận xét và bổ sung.- GV nhận xét cho điểm
HĐ4: Tỏng hợp lại các kiến thức cần nhớ- HDVN: (10ph)
- Chú ý phương pháp đọc các BVCK, BVN qua các tiết 12+13 vừa được học
- Tự giác luyện đọc và vẽ hình chiếu vật thể đơn giản
- Ôn tập trả lời CH trong phần ôn Làm các bài tập trong SGK tr53+54+55
- Chuẩn bị tốt cả về kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra 1 tiết
Kiểm tra 1 tiết (chương 1 -2)
VẼ KỸ THUẬT TIẾN TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ :
1 Mục đích của đề kiểm tra :
a) Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 14 theo PPCT
Hình 2
Hình 3
Trang 28b) Mục đích:
- Đối với học sinh:
+ Nhận biết được hình chiếu, mặt phẳng chiếu, vị trí các hình chiếu trên bản vẽ + Hiểu được phương pháp dùng phép chiếu vuông góc để vẽ hình chiếu
+ Hiểu và giải thích được khái niệm và công dụng của phép chiếu vuông góc + Học sinh hiểu và vẽ được hình chiếu của vật thể
+ Biết được công dụng của hình cắt
+ Nhận biết được khối đa diện thông thường
+ Hiểu được quy ước vẽ ren
+ Hiểu được khái niệm về ren trong,phân biệt được quy ước ren
+ Biết được trình tự đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Đối với giáo viên:
Thông qua kiểm tra đánh giá học sinh mà nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của các em, từ đó có biện pháp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kém của các em cũng như nâng cao chất lượng dạy học
2 Hình thức kiểm tra : Kết hợp TNKQ và TL (40% TNKQ và 60% TL)
- Số câu TGKQ : 8 câu ( Thời gian : 15 phút )
- Số câu TL : 3 câu ( Thời gian : 30 phút )
vị trí các hình chiếu trên bản vẽ
Hiểu được phương pháp dùng phép chiếu vuông góc để vẽ hình chiếuHiểu và giải thích được khái niệm và công dụngcủa phép chiếu vuông góc
Học sinh hiểu và vẽ được hình chiếu của vật thể
Trang 304 Nội dung đề: A:TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào là đúng:
A Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
B Hình chiếu bằng ở trên hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh ở bên trái hình chiếu đứng
C Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng, hình chiếu bằng ở bên trái hình chiếu đứng
D Hình chiếu đứng ở dưới hình chiếu bằng, hình chiếu cạng ở bên phải hình chiếu bằng
Câu 2 Hình biểu diễn thu được trên mặt phẳng hình chiếu bằng là?
- A Hình chiếu bằng B Hình chiếu đứng
C Hình chiếu cạnh D Cả ba hình chiếu
Câu 3: Hình chiếu đứng thuộc mặt phẳng chiếu nào? Và có hướng chiếu như thế nào?
a Mặt phẳng chiếu đứng, từ trước tới b Mặt phẳng chiếu đứng, từ sau tới
c Mặt phẳng chiếu đứng, từ trên xuống d Mặt phẳng chiếu đứng, từ trái qua
Câu 4: Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là hình:
a Hình chữ nhật b Hình vuông c Hình tròn d Tam giác
Câu 5: Trên bản vẽ kĩ thuật thường dùng hình cắt để:
A Sử dụng thuận tiện bản vẽ B Cho đẹp
C Biểu diễn hình dạng bên trong D Cả a, b, c đều đúng
Câu 6: Trình tự đọc bản vẽ lắp là:
A Khung tên, hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, phân tích chi tiết, tổng hợp
B Khung tên, hình biểu diễn, bảng kê, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
C Khung tên, bảng kê, hình biểu diễn, kích thước, phân tích chi tiết, tổng hợp
D Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên, phân tích chi tiết, tổng hợp
Câu 7 Nối câu ở cột A với câu ở cột B sao cho hợp lí (Bằng cách điền vào cột C)
Câu 8: Hình hộp chữ nhật được bao bởi những hình gì?
a Hình tam giác b Hình chữ nhật
c Hình đa giác phẳng d Hình bình hành
B:TỰ LUẬN Câu 9 Bài tập
Cho vật thể A, B và các hình chiếu đứng 1, 2 các hình chiếu bằng 3, 4 Hãy đánh dấuvào bảng để chỉ rõ sự tương quan của vật thể với các hình chiếu và vẽ nốt nét còn thiếu
Trang 31Vật thể B HC 3 HC 4
Câu 10: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu vuông góc được dùng làm gì? Câu 11: Thế nào là ren trong? Nêu quy ước vẽ ren trong?
5 Đáp án và biểu điểm :
Từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu đúng được 0.5 điểm
Câu 1 C Câu 2 A Câu 3 A Câu 4 Hình chữ nhật Câu 5 CCâu 6 C Câu 7 1-c; 2-b; 3-a; 4-d; 5-e Câu 8 b
Từ câu 9 đến câu 11 mỗi câu đúng được 2 điểm:
Câu 9 Hình chiếu đứng: Vật thể A - HC2; Vật thể B - HC1
Hình chiếu bằng: Vật thể A – HC4; Vật thể B – HC3Câu 10 Học sinh phải trả lời được các ý sau:
- Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu
- Phép chiếu vuông góc được dùng để vẽ hình chiếu vuông góc của vật thểCâu 11 Khái niệm về ren trong: Là ren được hình thành trên bề mặt trong của lỗ hình trụ
- Quy ước vẽ ren trong:
+/ Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm+/ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền mảnh+/ Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền đậm+/ Vòng tròn đỉnh ren được vẽ đóng kín bằng nét liền đậm+/ Vòng tròn chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
(Đối chiếu, thử lại và hoàn thiện đề kiểm tra)
8A8B8B
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 32Ngày soạn: Tuần 9
Phần Hai: CƠ KHÍ Chương 3: Gia công cơ khí
Bài 17: VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SÔNG (đọc thêm)
I Mục tiêu:
1.kiến thức: - Biết được vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
2.kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các vật liệu cơ khí và liên hệ vào cuộc sống.
3 Thái độ: Có ý thức tự học trên lớp cũng như ở nhà theo hướng dẫn của GV.
*MTCB: Phân biệt các loại VLCK theo dấu hiệu ,t/c điển hình
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho cả lớp :
– Bảng mẫu các kim loại (vật liệu cơ khí)- Có sẵn – Bảng vẽ sơ đồ hình 17.2 tr58
In phiếu học tập về tìm VLCK được sử dụng tạo ra các sản phẩm cơ khí:
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Tg HĐ CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH GHI BÀNG
40p
h
- HD cho hs tự đọc bài vai trò
quan trong của cơ khí đối với
sx và đời sống hiện nay.(bài
18)
- Trong cuộc sống đang phát
triển, ở đâu ta cũng thấy có
mặt của sản phẩm cơ khí – tất
nhiên nó được làm ra từ các
vật liệu cơ khí
- Vậy, vật liệu nói chung thì rất
đa dạng, nhưng ta chỉ tìm hiểu
như thế nào là vật liệu cơ khí?
Cho ví dụ cụ thể ở một sản
phẩm như chiếc quạt, thì mỗi
chi tiết được làm từ vật liệu
gì?
-Nghe HD nghiên cứu bài 17- SGK
- Liên hệ cuộc sống để thấy rõ vai trò của cơ khí trong sự phát triển công nghiệp hoá
- Cho vd: cánh quạt làm
từ nhựa tổng hợp, động
cơ quật làm từ thép, đồng và hợp kim
- VLCK là những vật liệu dùng trong ngành
cơ khí để sx ra các sản phẩm cơ khí
- HS hiểu vai trò của cơkhí trong sx và đ/s
Tiết 17: Bài 17
I Vai trò của cơ khí trong sx và đ/s
- Cơ khí có vai trò quan trọng trọng việc
sx ra máy móc ,thiết
bị cho mọi ngành sx trong nền kinh tế q dân và đ/ s con người
- vd : HS cho vd từngngành cụ thể
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Sử dụng sản phẩm của cơ khí, công năng của máy cơ khí tiết kiệm năng lượng để sảnxuất ra sản phẩm, thiết bị sử dụng trong các ngành kinh tế
- Giảm nhẹ lao động của con người
- Xem bài 18
Trang 33Ngày soạn: Tuần 9
Bài 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.
2 Kỹ năng : Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
3 Thái độ : Yêu thich, hứng thú với môn học
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh biết được các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
• Sách giáo khoa Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Sách Giáo viên Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Thiết kế bài giảng công nghệ 8 – NXB Hà Nội.
- Phương tiện :
• Các mẫu vật liệu cơ khí.
• Một số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí.
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 18 “VẬT LIỆU CƠ KHÍ”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp : 1’
2 Hoạt động giới thiệu bài mới : 39’
Trong đời sống và sản xuất, con người đã biết sử dụng các dụng cụ, máy và phương pháp gia công để làm ra những sản phẩm phục vụ cho con người, nhưng
trước hết cần phải có vật liệu Vật liệu dùng trong ngành cơ khí rật đa dạng và phong phú Để sử dụng vật liệu có hiệu quả và kinh tế nhất, cần phải nắm vững tính chất, thành phần cấu tạo của chúng Trên cơ sở đó, người ta thay đổi một vài tính chất cho phù hợp với phương pháp chế tạo và phạm vi sử dụng
kim loại đen là sắt và cacbon.
HS : Kim loại đen gồm hai loại:
Trang 34kim loại đen?
HS : Kim loại màu ở dạng
nguyên chất thường có tính dẽo.
HS : Chất dẻo là các chất được
tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, dầu mỏ, than đá, khí đốt.
HS : Chất dẻo nhiệt có nhiệt độ
nóng chảy thấp – nhẹ, dẻo, không dẫn điện, không bị oxi hóa, ít bị hóa chất tác dụng – có khả năng chế biến lại.
HS : Chất dẻo nhiệt rắn dưới áp
suất và nhiệt độ gia công – chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cao, nhẹ, không dẫn điện, không dẫn nhiệt – không có khả năng chế biến lại.
HS : Cao su là vật liệu dẻo có
khả năng giảm chấn tốt, cách điện, cách âm,
HS : Cao su có hai loại là cao
su tự nhiên và cao su nhân tạo.
1 Vật liệu kim loại :
a Kim loại đen : Thành phần chủ yếu là sắt (Fe) và cacbon (C)
- Thép : C ≤ 2.14 %
- Gang : C > 2.14 %
b Kim loại màu :
- Thường được sử dụng dưới dạng hợp kim.
- Kim loại màu chủ yếu
là đồng (Cu), nhôm (Al) và hợp kim của chúng.
2 Vật liệu phi kim loại :
a Chất dẻo :
- Được tổng hợp từ các chất hữu cơ, cao phân tử, dầu mỏ, than đá, khí đốt,
- Có hai loại : + Chất dẻo nhiệt + Chất dẻo nhiệt rắn.
-> Trả lời : Sự khác nhau cơ bản giữa :
- Kim loại và phi kim loại : kim loại có tính dẫn điện tốt, phi kim loại không
có tính dẫn điện.
- kim loại đen và kim loại màu : kim loại đen có chứa sắt, kim loại màu
không chức sắt hoặc chứa rất ít sắt.
4 Hoạt động dặn dò – giao bài : 2’
- Hoc bài và đọc kĩ phần ghi nhớ.
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Xem trước bài 18
Trang 35Ngày soạn: Tuần 10
Bài 18 : VẬT LIỆU CƠ KHÍ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Biết được cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.
2 Kỹ năng : Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
3 Thái độ : Yêu thich, hứng thú với môn học
II TRỌNG TÂM BÀI :
Học sinh biết được các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
• Sách giáo khoa Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Sách Giáo viên Công nghệ 8 – NXB Giáo Dục.
• Thiết kế bài giảng công nghệ 8 – NXB Hà Nội.
- Phương tiện :
• Các mẫu vật liệu cơ khí.
• Một số sản phẩm được chế tạo từ vật liệu cơ khí.
2 Chuẩn bị của học sinh :
- Xem Trước bài 18 “VẬT LIỆU CƠ KHÍ”
IV HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Hoạt động ổn định lớp : 1’
2 Hoạt động giới thiệu bài mới : 39’
Trong đời sống và sản xuất, con người đã biết sử dụng các dụng cụ, máy và phương pháp gia công để làm ra những sản phẩm phục vụ cho con người, nhưng
trước hết cần phải có vật liệu Vật liệu dùng trong ngành cơ khí rật đa dạng và phong phú Để sử dụng vật liệu có hiệu quả và kinh tế nhất, cần phải nắm vững tính chất, thành phần cấu tạo của chúng Trên cơ sở đó, người ta thay đổi một vài tính chất cho phù hợp với phương pháp chế tạo và phạm vi sử dụng
2 Tính chất vật lí :
- Tính chất của vật liệu
Trang 363 Tính chất hoá học :
- Khả năng vật liệu chịu được tác dụng hoá học của môi trường : tính axít và muối, chống ăn mòn.
4 Tính công nghệ :
- Khả năng gia công của vật liệu nhu tính đúc, tính hàn, khả năng gia công cắt gọt.
- Ý nghĩa của tính công nghệ : dựa vào tính công nghệ để lựa chọn phương
pháp gia công hợp lí, đảm bảo năng xuất và chất lượng.
• Câu hỏi 2 : Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen và kim loại màu?
-> Trả lời : Sự khác nhau cơ bản giữa :
- Kim loại và phi kim loại : kim loại có tính dẫn điện tốt, phi kim loại không
có tính dẫn điện.
- kim loại đen và kim loại màu : kim loại đen có chứa sắt, kim loại màu
không chức sắt hoặc chứa rất ít sắt.
4 Hoạt động dặn dò – giao bài : 2’
- Hoc bài và đọc kĩ phần ghi nhớ.
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Xem trước bài 20
Bài 20: DỤNG CỤ CƠ KHÍ.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: – Biết được hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn
giản được sử dụng trong ngành cơ khí
2 Ki năng: - Biết được công dụng và cách sử dụng một số dụng cụ cơ khí phổ biến.
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản chung, sử dụng khoa học, ngăn lắp.
*MTCB: Phân biệt và nêu được công dụng của các dụng cụ cơ khí phổ biến
II Chuẩn bị :
GV chuẩn bị cho HS: Hộp đồ cơ khí.(Thước lá, thước kặp, thước cuộn,)
HS tìm hiểu và mang, mượn các đồ dùng cơ khí nếu có thể được
III.Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Trang 37Tg HĐ của giáo viên HĐ của học sinh GHI BÀNG
HĐ1 Ôn định – Kiểm tra
-Nêu t/c cơ bản của VLCK?T/c công
nghệ có ý nghĩa gì trong sản xuất.?
-Hãy kể tên các VLkim loại và phi kim
mà em biết?
- Mục tiêu bài 20 hôm nay là gì?
HĐ2 Tìm hiểu một số dụng cụ đo và
kiểm tra:
-GV giới thiệu các dụng cụ nằm trong
mục học – yêu cầu HS quan sát kết
hợp cả SGK để nhận ra đâu là thước
lá, thước cặp.- nhận xét vật liệu cấu
tạo của chúng? Chúng có công dụng
ntn?
-Khi nào ta dùng thước lá, thước cuộn,
thước mét,trong gia công cơ khí?
- Khi đo kích thước nhỏ≤ mm ta
dùng thước nào để đo được chính xác
nhất?
- Treo tranh thước cặp giới thiệu cấu
tạo- sau đó là thước cặp thật- chỉ từng
bộ phận cấu tạo- cách dùng sẽ học sau
- Quan sát H 20.3, Em cho biết để đo
HĐ4 Tìm hiểu các dụng cụ gia công.
-Ta sẽ làm gì? để gia công sản phẩm
nào? dùng vật liệu gì? dùng dụng cụ
nào để gia công? đo là những công
viêc cần thiết của một thợ cơ khí
- Quan sát các hình 20.1,20.2,20.3 và đồ dùng của
GV – nhận xét các phần của mỗi dụng cụ, công dụng của dụng cụ đó,(chỉ trên đồ dùng đó)
- Để đo các kích thước lớn
- Ta dùng thước cặp compa
- Mô tả cấu tạo của thước cặp.( chỉ trên thước thật)
- Nhận biết dụng cụ để đo góc trong gia công cơ khí
-Cá nhân độc lập quan sát
và nhận xét cấu tạo và cách dùng các đồ dùng kể trên
- Nhận biết cách dùng đồ dùng
- quan sát H20.5 SGK trả lời câu hỏi của GV:
a, Thước lá: Cấu tạo – SGK tr 67.
- dùng để đo
độ dài chi tiết
có độ dài lớn tới mm
b, Thước cặp:
- Cấu tạo : SGK H20.2
- để đo đường kính các chi tiết nhỏ≤ mm-độ chính xác cao hơn
2 Thước đo góc:
-Êke,ke vuông,
- Thước đo góc vạn năng
II Dụng cụ tháo, lắp và kẹp chặt:
êtô,kìm, cờlê,
mỏ lết, tua vít, mỗi loại có nhiều cỡ khác nhau
Trang 38ph
dụng cụ nào? vật có độ dư lớn?
-Hiện nay để nâng cao năng suất , ta đã
sử dụng rất nhiều máy thế cho các
dụng cụ bằng tay Song, người thợ
hoặc người bình thường cũng phải
thành thạo việc sử dụng các dụng cụ
bằng tay- đó cũng là cơ sở quan trọng
để làm việc
-Liên hệ thực tế của nhữngngười thợ cơ khí
+Vật cứng dày độ dư nhỏ
ta dùng dũa.dùng đột.máy mài
+Vật có độ dư lớn có thể dùng cưa sắt bằng tay, khoan máy,đục máy
-Thấy được tầm quan trọng của sử dụng đồ dùng cơ khí
III-Dụng cụ gia công:
Cưa, đục, khoan, đục, đột, vạch dấu, các loại máy liên quan
HĐ5: Tổng kết- củng cố- HDVN: (8ph)
- Ngoài các dụng cụ kể trên, mỗi loại còn có dụng cụ nào khác? (tiếp tục tự tìm hiểu
và bổ sung)
- Trả lời các câu hỏi SGK- tr70.
- HD: đọc các bài 21+bài22/ liên hệ quan sát việc làm của thợ XD,Sắt, hàn, khoan
để hiểu biết cách dùng các dụng cụ cơ khí đã học.
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
-Sử dụng đúng dụng cụ cơ khí khi gia công, hiểu rõ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cơ khí, tínhtoán vật liệu hợp lý sẽ tiết kiệm thời gian sản sản xuất, tạo năng xuất lao động cao, giảm chi phí năng lượng cần thiết
Trang 39Ngày soạn: Tuần 11
Bài 21 - 22: CƯA VÀ DŨA KIM LOẠI I.Mục tiêu:
1.Kiến thức Biết cách cưa ,dũa kim loại theo đúng tư thếvà đúng thao tác.
-Vận dụng quy tắc an toàn lao động trong thực hành cưa,dũa
2.Ki năng: luyện tập tư thế và thao tác cưa.dũa
3.Thái độ: ý thức thực hành nghiêm túc, tự giác, an toàn.
*MTCB: cấu tạo cưa,dũa kim loại bằng tay và tư thế , thao tác cưa,dũa kim loại
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm một thanh thép, một cưa kim loại,các loại dũa
Cả lớp: một êtô, họp đồ dùng cơ khí,
III Tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Người thợ lành nghề hiện nay
không chỉ thành thạo việc sử dụng
tốt các loại máy cần thiết trong
nghề mà còn phải thành thạo việc
-Em hiểu ntn là cưa cắt kim loại?
-Khi nào ta cần cưa kim loại?
Quan sat H21.1a, em có nhận xét gì
về lưỡi cưa sắt và cưa gỗ?
-Để tiến hành cắt kim loại ta cần
chuẩn bị những gì?
-Quan sát Hình 21.1b Em hãy mô
tả tư thế đứng cưa?( Nói về vai trò
của tư thế đứng trong thực hành để
đảm bảo an toàn lao độg.)
- GV biểu diễn tư thế đứng cưa,
cách cầm cưa, kiểm tra khâu kẹp
phôi KL phải thật chắc chắn
- Yêu cầu HS quan sát và mô tả lại
tư thế và thao tác đứng cưa?
- Khi cưa ta gặp phải cưa trùng,
lưỡi cưa cùn, cưa không bám vào
-là 1 dạng gia công thô,dùng lực tác động của tay để đẩy kéo lưỡi cưa qua lại để cắt vật liệu cần cưa
-HS nhận xét về sư khácnhau của lưỡi cưa gỗ vàcưa sắt
- Quan sát mẫu của
GV , từ đó mô tả kĩ thuật cưa KL
- HS trả lời: Điều chỉnh cưa cho căng lưỡi cưa
- KHi bắt đầu cưa ta đưa cưa nhẹ nhàng để lưỡi cưa bám vào vật cưa, sâu đó mới cưa đềunhanh hơn.( chú ý quan sát vạch lấy dấu cần cưa.)
- Ghi vở
-HS thực hành theo nhóm: nhận lưỡi cưa,
Tiết 18 :Bài 2
I Cắt kim loại bằng tay:
1.Khái niệm:
Cưa KL bằng tay là một dạng gia công thô, dùng lực của tay
để t/đ làm cho cưa chuyển động qua lại
- Kẹp chặt vật cưa(phôi) cần cưa vào má êtô
* Tư thế đứng và thao tác cưa:(SGK-
tr 71) -Tư thế thẳng
người,thoải mãi
- Cầm cưa theo tay thuận tay kia cầm vaokhung cưa
-Thao tác: kết hợp cả hai tay và một phần
cơ thể để đẩy và kéo cưa Khi cưa đẩy thì
Trang 40-Phát biểu quy tắc an toàn khi cưa-SGK tr72.
ấn lưỡi cưa, kéo về
ko ấn Rút cưa về nhanh hơn khi đẩy đi
3 An toàn khi cưa:(xem SGK –tr 72)
HĐ5 Tổng hợp- Củng cố- HDVN: (8ph)
Trình bày việc chuẩn bị cưa,dũa và thao tác đứng cưa,dũa KL?
Khi cưa,dũa KL ta cần tuân theo quy tắc an toàn như thế nào?
- GV bài học chỉ nghiên cứu phần I – cưa KL ,
- VN học theo câu hỏi 1 và nêu quy tắc an toàn khi cưa ?(Có sẵn trong SGK).-
- Đọc trước bài24-SGK tr82
-SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
- Sử dụng đúng dụng cụ cơ khí khi gia công, hiểu rõ kỹ thuật sử dụng các dụng cụ cơ khí, tính toán vật liệu hợp lý sẽ tiết kiệm thời gian sản sản xuất, tạo năng xuất lao động cao, giảm chi phí năng lượng cần thiết
Bài 21 - 22: CƯA VÀ DŨA KIM LOẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức : Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa, đục, dũa và khoan kim loại
2 Kỹ năng : biết các thao tác cơ bản về cưa,đục, dũa và khoan kim loại.
3 Thái độ : biết được quy tắc an toàn trong quá trình gia công.
II TRỌNG TÂM BÀI :
Giúp học sinh biết các thao tác cơ bản và an toàn lao động khi cưa đục, dũa và khoan kim loại.
III CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Tài liệu tham khảo :
• Nguyễn Minh Đường, Đặng Văn Đào, Trần Hữu Quế, Trần Mai Thu,
Nguyễn Văn Vận – Công nghệ 8, Công nghiệp – NXB Giáo Dục.