Anthocyanin • Là glycoside của anthocyanidin 6 loại • Vị trí gắn phân tử đường • Đường đơn giản: glucose, galactose, rhamnose và arabinose • Đường phức tạp: rutinose và
Trang 1Phụ gia cải tạo màu
ThS Đặng Bùi Khuê
Trang 2Một số thông tin chung
• Mục đích:
– Phục hồi màu
– Duy trì tính chất đặc trưng sp
– Tăng cường màu
Trang 3Phân loại chất màu
• Chất tạo màu miễn kiểm định (uncertified
color)
– Nguồn gốc tự nhiên
• Thực vật: anthocyanin, annatto
• Vi sinh vật: monacus
• Côn trùng: cochinel
– Tổng hợp nhưng có bản chất giống tự nhiên: caroten tổng hợp
beta-• Chất màu tổng hợp: tartrazine, yellow sun set
Trang 4Các điều cần chú ý khi sử dụng chất màu
• TP không cần bổ sung chất màu
• TP chỉ sử dụng 1 vài chất màu nhất định
• Chất màu chỉ được sử dụng cho 1 loại TP
• Chất màu không hạn chế sử dụng
• TP chỉ được chứa 1 lượng chất màu nhất định
Chlorophyll
Trang 5Yêu cầu khi sử dụng phụ gia tạo màu
• Không dùng che đậy khuyết điểm
• Cường độ màu cao, bền, không độc
• Không gây ung thư
• Sp chuyển hóa không độc
• Độ tinh khiết cao
• Không chứa KL nặng & hydrocacbua mạch
vòng
• Không gây ngộ độc tích lũy
Trang 6Phụ gia tạo màu tự nhiên có nguồn gốc
từ thực vật
Trang 7Anthocyanin
• Là glycoside của anthocyanidin 6 loại
• Vị trí gắn phân tử đường
• Đường đơn giản: glucose, galactose, rhamnose và arabinose
• Đường phức tạp: rutinose và sambubiose
sambubiose rutinose
D-rhamnose L-rhamnose β-D-arabinose
Trang 8• Nguồn thực phẩm chứa anthocyanin
• Phương pháp chiết tách
Nho đỏ
Trang 9• Các yếu tố ảnh hưởng đến độ ổn định
• Sự thay đổi màu sắc của anthocynin theo pH
– pH = 1-3.5: muối oxomium màu cam đến đỏ
– pH=4-5:baz carbinol hay baz chalconekhông màu – pH=6: xanh lá cây
Anthocyanin
Trang 10Chalcone
• Nguồn: Carthamas tinctorius (cây rum)
• Đặc điểm:
– Tan trong nước
– 3 loại màu chính: carthamin, vàng safflor A và
vàng safflor B
– Kém bền với: pH, ánh sáng, vi khuẩn
– Thay đổi màu sắc: KL & nhiệt
Carthamas tinctorius
carthamin vàng safflor A
Trang 11Chalcone
Trang 12• Tạo màu vàng và da cam cho rau quả
• Tương tác với sắt
• Tương tác với chì
• Sự ổn định trong môi trường kiềm
Mạch chính của flavonol cây cần núi
cây bạch hoa quecertin
gossypectin Hibiscus sabdariffa
Trang 13curcuma longa Capsicum annum
Trang 14• 1 chuỗi hydrocacbon C40 (gồm 8 đơn vị isoprenoid)
• Dạng tự nhiên: đồng phân tran
• Sự đa dạng về màu?
• Dễ bị oxi hóa biến đổi đồng phân tran-cis
• Hòa tan trong chất béo
• Ứng dụng?
Carotenoid
β-carotene
Trang 15Annatto
• Màu vàng cam
• Nguồn:cây bụi Bixa orellana
• Ưu điểm?
• Nhược điểm?
• Hỗn hợp 2 chất màu: bixin và norbixin
bixin norbixin
Trang 16Saffron
• Chiết xuất: nhụy hoa Crocus sativus, C
albifloris, C lutens, Toona Cedrela,
Nyctasthes arbortristes, Verbascum
phlomoides và Gardenia jasminoides
• Cấu tạo: crocin tan trong nước và crocin tan trong chất béo
Trang 17• Đỏ thẩm
• Nguồn: Cà chua
• Tan trong nước
• Ứng dụng: kẹo cứng, bánh mì…
• Ớt đỏ: Capsicum annum (paprika) tan trong dầu, màu đỏ cam
Trang 18• Centrospermae: củ cải đường nhóm duy nhất:
sx betalain
• 2 sắc tố: betacyanin & betaxanthin
• Betacyanin: màu đỏ chiết từ củ cải đường đỏ Beta vulgaris thành phần chính: betanin
• Betaxanthin: màu vàng chiết từ: rễ củ cải vàng Beta vulgaris var lutea thành phần chính:
vulgaxanthine I và II
• Sản xuất: chiết xuất ngược lỏng/rắn lên men hiếu khí chủng Candidautilis loại bỏ đường
Trang 19• Rễ cây nghệ: Curcuma longa
• 3 hợp chất màu: curcumin,
demethoxylcurcumin và
bisdemethoxycurcumin curcumin: sắc tố
chính, tan trong nước
• Nhược điểm: mùi vị
• Không bền trong ánh sáng + môi trường kiềm
sd cho TP có pH thấp
Trang 20Chlorophyll
• Chất diệp lục a và b
• Diệp lục b có màu nhạt hơn chlorophyll
• Tỷ lệ chlorophyll a và b = 3:1
• Diệp lục = sắc tố porphyrin (cấu tạo 4 vòng
pyrrole liên kết với nhau bằng liên kết methine + tâm của vòng là Mg liên kết: 2 cộng hóa trị & 2 cho nhận + phytol liên kết với pyrrole không ưa nước loại bỏ phytol ưa nước)
• Nguồn: thực vật trên cạn
Trang 21Chất màu monascus
• Nấm Monascus purpureus
• Môi trường cơm trắng
• Điều kiện: lên men nổi và chìm
• Tỷ lệ C:N tối ưu = 5:7
• Màu vàng cam + không hòa tan
Trang 22Chất màu từ tảo
• Nhóm sắc tố biliprotein & phycobiliprotein
• Tảo đỏ (Rhodophyta) & tảo xanh lam
(Cyanophyta) và tảo crytomonad (Cryptophyta)
• Biliprotein = phycoerythrin đỏ & phycocyanin xanh
• Phần bilin của Biliprotein = 4 vòng pyrrple
chuỗi hở
• Tetrapyrrole liên kết với gốc apoprotein
Trang 23Sắc tố heme
• Hợp chất chứa Fe của protoporpyrin
• Bốn vòng pyrrole
• Tạo phức với protein Vd: myglobin &
hemoglobin
• Bảo vệ sắc tố đỏ: phối tử thay thế imidazol, nitrosocystein, carbonmonoxide, aa, nitrit hoặc thay thế bằng KL bền hơn
Trang 24S-Chất màu tổng hợp
Trang 25Chất màu tổng
hợp
Trang 26Nhóm chất màu vàng
• Tartrazine: ADI:0-7.5 mg/kg
• Quinoline yellow: ADI: 0-10mg/kg
• Sunset yellow: ADI: 0-2.5 mg/kg
Tartrazine
Quinoline yellow
Sunset yellow
Trang 27Nhóm chất màu đỏ
• Carmoisin (Red 3G): ADI: 0-4 mg/kg
• Amaranth (Red 9): ADI: 0-0.5 mg/kg
• Ponceur 4R (Red 7): ADI: 0-4 mg/kg
• Erythrosin: ADI: 0-0.1 mg/kg
• Red 2G (Red 10): ADI: 0-1mg/kg
• Allura red AC: ADI: 0-7 mg/kg
Carmoisin
Trang 28Nhóm chất màu xanh
• Brilliant blue FCF: ADI: 0-1mg/kg
• Indigo carmine: ADI: 0-5 mg/kg
• Patent blue V
• Fast green FCF: ADI: 0-25 mg/kg
Indigo carmine
Trang 29Các nhóm chất màu khác
• Nhóm chất màu đen (Brilliant Black PN):
ADI: 0-1mg/kg
• Nhóm chất màu nâu (Chocolate Brown HT): ADI: 0-1.5mg/kg
• Nhóm màu green S