1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an DS 10-HKI- dung luon

68 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. I.Mục tiêu:Qua bài học HS cần: +

Trang 1

-HS biết thé nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.

-Biết ký hiệu phổ biến ( )∀ và ký hiệu tồn tại ( )∃ .

-Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.

+ Về kỹ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.

- Nêu được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.

- Biết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước.

+ Về tư duy: Phát triển tư duy trừu tượng, tư duy khái quát hóa, tư duy lôgic,…

+ Về thái độ: Học sinh có thái độ nghiêm túc, say mê trong học tập, biết quan sát và phán đoán chính

xác.

II Chuẩn bị :

GV: Giáo án, phiếu học tập, câu hỏi trắc nghiệm, …

HS: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, bảng phụ,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

Bức tranh bên phải các câu có

cho ta tính đúng sai không?

GV: Các câu bên trái là những

khẳng định có tính đúng sai:

Phan-xi-păng là ngọn núi

cao nhất Việt Nam là Đúng.

• π <2 9,86là Sai.

Các câu bên trái là những mệnh

HS: Quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi…

I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:

Mệnh đề:

Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

Trang 2

GV: Các câu bên phải không thể

cho ta tính đúng hay sai và

những câu này không là những

mệnh đề

GV: Vậy mệnh đề là gì?

GV: Phát phiếu học tập 1 cho

các nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận đề tìm lời giải

GV: Gọi HS đại diện nhóm 1

trình bày lời giải

Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai

HS: Suy nghĩ và trình bày lời giải

HS: Nhận xét và bổ sung thiếu sót (nếu có)

Phiếu HT 1: Hãy cho biết các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh

đề thì hãy xét tính đúng sai.

a)Hôm nay trời lạnh quá!

b)Hà Nội là thủ đô của Việt Nam c)3 chia hết 6;

d)Tổng 3 góc của một tam giác không bằng 180 0 ;

e)Lan đã ăn cơm chưa?

ta thêm (hoặc bớt) từ “không”

(hoặc từ “không phải”) vào trước

vị ngữ của mệnh đề đó

GV: Chỉ ra mối liên hệ của hai

mệnh đề P và P ?

GV: Lấy ví dụ và yêu cầu HS

suy nghĩ tìm lời giải

GV: Gọi HS nhóm 3 trình bày

lời giải, HS nhóm 4 và 5 nhận

xét bổ sung (nếu có)

GV: Cho điểm HS theo nhóm

HS: Suy nghĩ và trả lời câuhỏi …

HS: Trình bày lời giải …HS: Nhận xét lời giải và bổsung thiếu sót (nếu có)

II PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:

Ví dụ: Hai bạn Minh và Hùng tranh luận:

Minh nói: “2003 là số nguyên tố”Hùng nói: “2003 không phải số nguyên tố”

Bài tập: Hãy phủ định các mệnh đề sau:

P: “ 3 là số hữu tỉ”

Q:”Hiệu hai cạnh của một tam giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Xét tính đúng sai của các mệnh đề trên và mệnh đề phủ định của chúng.

HĐ 4: Hình thành và phát biểu

mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính

đúng sai của mệnh đề kéo theo

*Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là

Trang 3

GV: Cho HS xem SGK để rút ra

khái niệm mệnh đề kéo theo

GV: Mệnh đề kéo theo ký hiệu:

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu có)

và cho điểm HS theo nhóm

HĐ 5:

GV: Vậy mệnh đề PQsai khi

nào? Và đúng khi nào?

GV: Phát phiếu HT 2 và yêu cầu

HS các nhóm thảo luận tìm lời

giả.

GV: Gọi HS đại diện nhóm 3

trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 2 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung (nếu cần) và cho

HS: Phát biểu mệnh đề

PQ: “Nếu ABC là tam

giác đều thì tam giác ABC

có ba đường cao bằng nhau”

Mệnh đề PQlà một mệnh đề đúng

HS: Suy nghĩ và trả lời câuhỏi…

Mệnh đề PQchỉ sai khi

P đúng và Q sai Đúng trong các trường hợp còn lại

HS: Suy nghĩ và thảo luận theo nhóm để tìm lời giải

HS: Trình bày lời giải …

HS: Nhận xét và bổ sung lời giải của bạn (nếu có)

mệnh đề kéo theo, ký hiệu: PQ

Ví dụ: Từ các mệnh đề:

P: “ABC là tam giác đều”

Q: “Tam giác ABC có ba đường cao bằng nhau”

Hãy phát biểu mệnh đề PQ và xéttính đúng sai của mệnh đề PQ

*Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng

và Q sai.

*Nếu P đúng và Q đúng thì PQ đúng.

*Nếu Pđúng và Q sai thì PQ sai.

Định lý toán học thường có dạng:

“Nếu P thì Q”

P: Giả thiết, Q; Kết luận Hoặc P là điều kiện đủ để có Q, Q là điều kiện cần để có P.

*Phiếu HT 2:

Nội dung;

Cho tam giác ABC Từ mệnh đề: P:”ABC là tram giác cân có một góc bằng 60 0 ”

Q: “ABC là một tam giác đều” Hãy phát biểu định lí PQ Nêu giả thiếu, kết luận và phát biểu định

lí này dưới dạng điêù kiện cần, điều kiện đủ.

TH: GV nêu vấn đề bằng các ví

dụ; giải quyết vấn đề qua các

IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH

ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG:

Trang 4

hoạt động:

HĐ 1:

GV: Phát phiếu HT 1 và cho HS

thảo luận để tìm lời giải theo

nhóm sau đó gọi HS đại diện

nhóm 6 trình bày lời giải.

GV: Gọi HS nhóm 5 nhận xét và

bổ sung thiếu sót (nếu có).

GV: Bổ sung thiếu sót (nếu cần)

và cho điểm HS theo nhóm.

là một tam giác đều”, đây

là một mệnh đề sai.

b) QP :”Nếu ABC là một tam giác có ba góc bằng nhau thì ABC là một tam giác đều”, đây là một mệnh đề đúng.

GV: Cho HS nghiên cứu ở SGK

và hãy cho biết hai mệnh đề P

và Q tương đương với nhau khi

nào?

GV: Nêu ký hiệu hai mệnh đề

tương đương: PQ và nêu các

cách đọc khác nhau:

+P tương đương Q;

+P là điều kiện cần và đủ để có

Q, hoặc P khi và chỉ khi Q, …

HS: Nhgiên cứu và trả lời câu hỏi: Nếu cả hai mệnh

đề PQ và QP đều đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương đương.

HĐ 4: Dùng ký hiệu để

viết các mệnh đề và ngược lại

thông qua các ví dụ:

GV: Yêu cầu HS xem ví dụ 6

SGK trang 7 và xem cách viết

gọn của nó.

GV: Ngược lại, nếu ta có một

mệnh đề viết dưới dạng ký hiệu

IV KÝ HIỆU :

Ví dụ1: Phát biểu thành lời mệnh đề

Trang 5

2: 0

thảo luận theo nhóm để tìm lời

giải sau đó gọi một HS đại diện

nhóm 2 trình bày lời giải.

HS: Nhận xét và bổ sung (nếu có).

Ví dụ 8:

Ta có: P:”Mọi số thực đều có bình phương khác 1”.

P :”Tồn tại một số thực mà bình phương bằng 1”

*Phiếu HT 2:

Nội dung: Cho mệnh đề:

P:”Mọi số nhân với 1 đều bằng 0” Q: “Có một số cộng với 1 bằng 0” a)Hãy phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề trên.

b) Dùng ký hiệu ,∀ ∃để viết mệnh đề

P, Q và các mệnh đề phủ định của nó Cho biết các mệnh đề đó, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

Trang 6

I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

+ Về kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản của: Mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến,

mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

+ Về kỹ năng:

Biết áp dụng kiến thức cơ bản đã học vào giải toán, xét được tính đúng sai của mệnh đề, suy ra được mệnh đề đảo, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phát biểu được mệnh đề dưới dạng điềukiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃để viết các mệnh đề và ngựoc lại

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác.

II.Chuẩn bị :

GV: Câu hỏi trắc nghiệm, giáo án, các bài tập.

HS: Ôn tập kiến thức và làm bài tập trước ở nhà (ôn tập kiến thức của bài Mệnh đề, làm các bài tập

trong SGK trang 9 và10)

III.Nội dung và tiến trình dạy học:

là QP 6.Hai mệnh đề P và Q tương đương nếu hai mệnh đề PQ và QP đều đúng.

Câu 1: Trong các câu sau, câu nào

là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?

a)3 + 2=5; b) 4+x = 3;

Trang 7

hỏi trắc nghiệm sau:

-Mời đại diện nhóm 1 giải

Câu 2: Xét tính đúng sai của mỗi

mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.

a)1794 chia hết cho 3;

lời giải cảu bạn.

GV ghi lời giải, chính xác

Tam giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

cân.

Hai tam giác có diện tích

bằng nhau thì bằng nhau.

HS: Thảo luận theo nhóm và

cử đại diện báo cáo kết quả.

-HS theo dõi bảng và nhận xét, ghi chép sửa sai.

II.Bài tập:

Câu 3 Cho các mệnh đề kéo theo:

-Nếu a và b cùng chia hết cho c thì

a + b chia hết cho c (a, b, c là những số nguyên).

-Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.

-Tam giác cân có hai trung tuyến bằng nhau.

-Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.

a)Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.

b)Phát biểu mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm”điều kiện cần”, “điều kiện đủ”.

Trang 8

b)-Điều kiện đủ để a +b chia

-Điều kiện đủ để một tam

giác có hai đường trung

tuyến bằng nhau là tam giác

-Điều kiện cần để một tam

giác là tam giác cân là hai

đường trung tuyến của nó

HS chú ý theo dõi và ghi chép.

HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo.

Nội dung:(Bài tập 5 SGK trang 10) Nội dung:

-Xem lại các bài tập đã giải.

-Làm các bài tập đã hướng dẫn và gợi ý.

-Đọc và soạn trước bài mới: Tập hợp.

Trang 9

Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

II.Chuẩn bị:

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…

III Nội dung và tiến trình dạy học:

câu đó theo yêu cầu đề ra

Gọi một HS lên bảng trình bày

gọi là tập) là một khái niệm cơ

bản của toán học không định

HS suy nghĩ và cho kết quả:

)3

aZ.; ) 2b ∉¤

HS nhận xét và bổ sung, sửa chữa, ghi chép

HS chú ý theo dõi trên bảng…

Trang 10

và lấy ví dụ minh họa.

-Như đã biết để biểu diễn một

tập hợp ta thường biễu diễn

x +1 =0 vô nghiệm

Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tựnhiên nhỏ hơn 5

Biểu diễn bằng biểu đồ Ven:

A

*Tập hợp rỗng: (xem SGK)

1 .2 3 .4

Trang 11

Vậy với phương trình x2+x+1

=0 vô nghiệm ⇒Tập A không

GV Nhìn vào hình vẽ hãy cho

biết tập M có là tập con của

tập N không? Vì sao?

GV giải thích và ghi ký hiệu

lên bảng

Từ khái niệm tập hợp con ta có

các tính chất sau đây (GV yêu

Tập B con tập A ký hiệu: BA (đọc là A chứa B)

Hay AB (đọc là A bao hàm B)

M N

Tập M không là tập con của N ta viết: M⊄N(đọc là M không chứa trong N)

GV yêu cầu HS xem nội dung

HS suy nghĩ và trình bày lời giải

.x y

(∀ ∈ ⇒ ∈x B x A)⇔ ⊂B A

.a x

.

c .t

d .v

,

Trang 12

-Xem và học lý thuyết theo SGK.

Làm lại các bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 13;

-Soạn trước bài: Các phép toán tập hợp.

-o0o -Tiết : 04-05 §3 CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

I Mục tiêu.

1/ Về kiến thức

Hiểu đuợc khái niệm giao, hợp các tập hợp.

Hiểu khái niệm hiệu và phần bù của hai tập hợp

2/ Về kỹ năng

Biết cách giao, hợp hai, nhiều tập hợp

Biết các lấy hiệu và phần bù của 2 tập hợp

Trang 13

IV Tiến trình bài học và các hoạt động.

* KIỂM TRA BÀI CỦ:

?1 Có bao nhiêu cách xác định một tập hợp Cho vdụ ?

* Hoạt động 1:Hs tiếp cận kiến thức k/n giao của hai tập hợp.

+ Phiếu học tập số 1: Cho hai tập hợp:

Liệt kê các phần tử của tập C là ước chung của 12 và 18 ?

Trang 14

a A B

?2 Hs làm bài theo y/c của Gv.

I GIAO CỦA HAI TẬP HỢP:

* ĐN: Giao của hai tập hợp A

và B là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đĩ.

Kí hiệu: A B Vậy:

x ANgược lại: x A B

A B

A B

=

=

∩ =

II HỢP CỦA HAI TẬP HỢP:

* Hoạt động 2: Hs tiếp cận k/n hợp của hai tập hợp.

+ Phiếu học tập số 2: Cho hai tập hợp là hs giỏi tốn hoặc văn của lớp 10E.

Minh, Nam, Lan, Hồng

, Thảo, Nam, Thu, Hồng, Tuyết, Lê

A

B Cường

=

=

Tìm tập C là những bạn giỏi tốn hoặc văn của lớp 10E ?

Trang 15

tử thuộc A hoặc thuộc B.

?2 Hs làm theo y/c của Gv.

Trang 16

các ước nguyên dương của 18

các ước nguyên dương của 12

* Hoạt Động 3: Hs tiếp cận k/n hiệu v phần b của hai tập hợp.

+ Phiếu học tập số 3: Cho hai tập hợp:

A

B

=

=

Tìm tập hợp C gồm cc phần tử thuộc A nhưng khơng thuộc B ?

- Phát phiếu học tập cho hs C={0 2 4, , } III HIỆU V PHẦN B CỦA

Trang 17

?2 Hs làm theo y/c của Gv

HAI TẬP HỢP:

Nội dung:

* ĐN: Hiệu của hai

tập hợp A và B là một tập hợp gồm các phần tử thuộc A nhưng khơng thuộc B.

Trang 18

?1 Cho hai tập hợp:

các ước nguyên dương của 18

các ước nguyên dương của 12

- Gv: Tổng kết đánh giá bài làm của hs.

Hs thực hiện theo y/c của Gv.

Bài 4:

+ Phát phiếu học tập số 3 cho Hs

- Phát phiếu học tập cho các nhĩm.

- Y/c cầu các nhĩm trình bày và nhận xét.

- Gv: Tổng kết đánh giá bài làm của hs.

A A

A A A

A A A A

Trang 19

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác,

biết quy lạ về quen

II Chuẩn bị:

GV: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

HS: Soạn bài trước khi đến lớp , chuẩn bị bảng phụ để thảo luận nhóm,…

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

- Các số hữu tỷ được biểu

diễn dưới dạng số thập phân

gì?

- Nếu hai phân số a µc

v

cùng biểu diễn một số hữu tỉ

khi và chỉ khi nào?

- Tập hợp các số không biểu

được dưới dạng số thập phân

hữu hạn hay vô hạn tuần

hoàn, tức là các số biểu diễn

được dưới dạng số thập phân

vô hạn không tuần hoàn được

sô …; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; …

Ký hiệu: Z

-Tập hợp các số hữu tỷ là gồm tất cả các số có dạng

íi , µ 0

a

bZ ≠ và ký

hiệu: ¤ Các số hữu tỷ được

biễu diễn dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc thập phân vôhạn tuần hoàn

-Tập hợp số thực là gồm tất cả các số hữu tỷ và vô tỷ, ký hiệu:

¡

⊂ ⊂ ⊂

¥ Z ¤ ¡

I Các tập hợp số thường gặp.

Trang 20

-Vẽ biểu đồ minh họa bao

nửa khoảng và hình biểu

diễn các đoạn, khoảng, nửa

khoảng trên trục số)

GV nêu các tập con của tập

hợp các số thực: đoạn

khoảng, nửa khoảng

(GV nêu và biểu diễn các tập

hợp, hiệu của các khoảng,

đoạn, nửa khoảng )

HĐTP1: (Bài tập về hợp của

các đoạn, khoảng, nửa

khoảng và biểu diễn trên trục

số)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 1 trong SGK và cho

HS thảo luận tìm lời giải GV

gọi 4 HS đại diện 4 nhóm lên

bảng trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải chính xác

HĐTP 2: (Bài tập về giao các

đoạn, khoảng, nửa khoảng)

GV yêu cầu HS xem nội dung

bài tập 2 trong SGK và cho

HS thảo luận tìm lời giải GV

gọi HS đại diện nhóm 5 và 6

lên bảng trình bày lời giải bài

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

HS xem nội dung bài tập 2 a) c)

và thảo luận, suy nghĩ trình bày lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghi chép sửa chữa

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Trang 21

GV nêu lời giải chính xác.

HĐTP 3: (Bài tập về hiệu của

các đoạn, khoảng, nửa

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

-Xem lại lời giải của các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập còn lại trong SGK

-Soạn và làm trước phần bài tập bài : Số gần đúng sai số

-o0o -Tiết : 07 - 08 Bài 5 SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ

I Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

+ Về kiến thức: Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng , ý nghĩa của số gần đúng Nắm

được thế nào là sai số tuyệt đối, thế nào là sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng.

+ Về kĩ năng : Biết tính các sai số, biết cách quy tròn.

+ Về tư duy và thái độ: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết

quy lạ về quen

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Đèn chiếu, bảng phụ, thước dây.

III.Nội dung và tiến trình lên lớp: Tiết : 07

Trang 22

GV yêu cầu HS xem nội

dung HĐ 1 trong SGK

Có nhận xét gì về các số

liệu nói trên ?

Hoạt động 2

Trong quá trình tính toán và

đo đạc thường khi ta được

kết quả gần đúng Sự chênh

lệch giữa số gần đúng và số

đúng dẫn đến khái niệm sai

số.

Trong sai số ta có sai số

tuyệt đối và sai số tương

đối.

Gọi HS đọc đ/n sai số tuyệt

đối.

Trên thực tế, nhiều khi ta

không biết a nên không thể

Trong hai phép đo của nhà

thiên văn và phép đo của

Nam trong ví dụ (trang 21

SGK), phép đo nào có độ

chính xác cao hơn ?

Thoạt nhìn, ta thấy dường

như phép đo của Nam có độ

chính xác cao hơn của các

nhà thiên văn.

Để so sánh độ chính xác của

hai phép đo đạc hay tính

toán, người ta đưa ra khái

niệm sai số tương đối.

Các số liệu nói trên là những số gần đúng.

HS: Đọc đ/n sai số tuyệt đối ở SGK

Sai số tuyệt đối của 1,41 không vượt quá 0,01.

Vd1: a = 2

a = 1,41 a = a a

= 2 1, 41− ≤ 0,01

a

∆ ≤d a = a ±d d: độ chính xác của số gần đúng.

Tiết : 08

III Quy tròn số gần đúng

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn nhỏ hơn 5 thì ta chỉ việc thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0

Nếu chữ số ngay sau hàng quy tròn lớn hơn hay bằng 5 thì ta thay thế chữ số đó và các chữ số bên phải nó bởi 0 và cộng thêm một đơn vị vào chữ số ở hàng quy tròn.

Nhận xét: (SGK) Chú ý: (SGK)

Trang 23

Gọi HS đọc đ/n SGK.

Từ định nghĩa sai số tương

đối ta có nhận xét gì về độ

chính xác của phép đo ?

Lưu ý: Ta thường viết sai số

tương đối dưới dạng phần

trăm.

Trở lại vấn đề đã nêu ở trên

hãy tính sai số tương đối

HS tập trung nghe giảng.

IV Củng cố, Dặn dò: Học bài, làm bài tập 2, 4, 5 /23

Trang 24

- -Tiết : 09 ÔN TẬP CHƯƠNG I

+ Về kỹ năng:

- Nhận biết được điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ, giả thiết, kết luận của một định lí Toán học

-Biết sử dụng các ký hiệu ,∀ ∃ Biết phủ định các mệnh đề có chứa dấu ∀và ∃

- Xác định được hợp, giao, hiệu của hai tập hợp đã cho, đặc biệt khi chúng là các khoảng, đoạn

- Biết quy tròn số gần đúng

+ Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: bảng phụ, thước.

III Nội dung và tiến trình dạy học:

c) C = {( 1) \− n n∈ Ν}Định nghĩa hiệu giao hợp,

giao của hai tập hợp

Cho học sinh thực hiện

bài tập 11

Theo dõi thực hiện và trình bày 11 Giả sử A, B là hai tập hợp số và

x là một số đã cho Tìm các mệnh đề tương đương trong các mệnh đề sau:

Trang 25

làm tròn số.

Cho học sinh thực hiện

bài tập 14

Theo dõi thực hiện và trình bày 14 Chiều cao của một ngọn đồi là h

= 347,13m±0,2m Hãy viết số quy tròn của số gần đúng 347,13.

IV.Củng cố, dặn dò:

- Xem lại các dạng bài tập đã thực hiện

- Làm một số bài tập tương tự trong sách bài tập

Trang 26

-Hiểu được khái niệm hàm số, tập xác định của hàm số, đồ thị của hàm số.

+ Về kỹ năng:

-Biết tìm tập xác định của các hàm số đơn giản

+ Về tư duy và thái độ:

- Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen.

II.Chuẩn bị :

Hs : Nghiên cứu bài trước soạn các hoạt động, bảng phụ để làm nhóm

Gv: Giáo án, phiếu học tập( các câu hỏi của các hoạt động trong SGK)

III Nội dung và tiến trình dạy học: Tiết 11

Bài 1 HÀM SỐ

HĐ1( ): ( Ôn tập về hàm

số)

Vào bài: Giả sử ta có hai

đại lượng biến thiên x và

y, trong đó x nhận giá trị

thuộc tập D Nếu với mỗi

giá trị của x thuộc D thì

I.Ôn tập về hàm số:

1)Hàm số Tập xác định của hàm số:

Nếu mỗi giá trị của x thuộc tập D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực ¡ thì ta có một hàm số.

Ta gọi x là biến số và y là hàm số của

Trang 27

GV gọi HS đại diện các

nhóm trình bày lời giải

Ví dụ: Tìm tập xác định của hàm số sau: y= 2x−1

Trang 28

GV lấy ví dụ minh họa và

phân tích hướng dẫn giải:

Biểu thức 2x−1 có

nghĩa khi nào?

Từ điều kiện có nghĩa của

Tương tự hãy xem nội

dung hoạt động 5 trong

HS nêu khái niệm tập xác định

HS chú ý theo dõi và suy nghĩ trảlời …

Biểu thức 2x−1có nghĩa khi

Trang 29

GV gọi HS nêu khái niệm

GV gọi HS đại diện ba

nhóm trình bày lời giải

HS trao đổi và rút ra kết quả:

y = x+ 1 a)f(-2)=-1, f(-1) = 0, … y= 1 2

2x g(-2) = 2, g(0) =0,…

b)Tìm x sao cho f(x) = 2 f(x) = 2 x +1 = 2x = 1 Tìm x sao cho g(x) = 2 g(x) = 2 ⇔ 1 2

sự biến thiên của hàm số)

GV ôn tập lại sự biến

trái sang phải Nếu ta lấy

2 giá trị của x trên đồ thị

thuộc khoảng (-∞; 0) sao

cho: x 1 <x 2 thì giá trị của

hàm số tương ứng như

thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))?

Vậy giá trị của biến số

tăng thì giá trị của hàm

số giảm Khi đó ta nói

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS chú ý theo dõi và ghi chép

II.Sự biến thiên của hàm số:

Trang 30

hàm số y = x 2 nghịch biến

trên khoảng (-∞; 0).

GV phân tích và hướng

dẫn tương tự khi lấy các

giá trị x 1 , x 2 thuộc khoảng

Kết quả xét chiều biến

thiên dựa vào đồ thị ta có

thể minh họa trong bảng

sau( bảng biến thiên)

thế nào? Tương tự câu hỏi

đối với hàm số đồng biến

trên khoảng (0;+∞).

Vậy để diễn tả hàm số

nghịch biến trên khoảng

(-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi

xuống (từ +∞ đến 0).

Để diễn tả hàm số đồng

biến trên khoảng (0;+∞)

ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0

đến +∞)

Vậy khi nhìn vào bảng

biến thiên ta có thể hình

dung được đồ thị hàm số

đi lên trong khoảng nào

và đi xuống trong khoảng

trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên

đi xuống từ +∞ đến 0 và để diễn

tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên từ 0 đến +∞

2.Bảng biến thiên:

Bảng biến thiên của hàm số

y = x 2 :

x -∞ 0 +∞ +∞ +∞

y 0

Để diễn tả hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞; 0) ta vẽ mũi tên đi xuống (từ +∞ đến 0);

Để diễn tả hàm số đồng biến trên khoảng (0;+∞) ta vẽ mũi tên đi lên ( từ 0 đến +∞).

Tiết 12 HĐ2(Tính chẵn lẻ của

Trang 31

GV gọi HS đại diện 3

nhóm lên trình bày lời

giải kết quả của nhóm

mình

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần)

GV nhận xét (nếu cần) và

nêu lời giải đúng…

HS chú ý theo dõi và suy nghĩ nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm

số lẻ

HS nêu khái niệm hàm số chẵn, hàm số lử trong SGK trang 38

HS chú ý theo dõi trên bảng…

HS các nhms xem nội dung hoạt động 8 trong SGK và thảo luận tìm lời giải

HS đại diện các nhóm trình bày lời giải của nhóm mình như đã phân công

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa, ghi chép

HS thảo luận và cho kết quả:

a)y = 3x 2 -2 TXĐ: D = ¡

( ) ( )

( )

2 2

§ : \ 0

1

b y x

x ; c)y = x

2.Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ.

Trang 32

HS chỳ ý và theo dừi trả lời…

Hàm số y = x2 đối xứng nhau quatrục tung Oy và đồ thị của hàm số

y = x nhận gốc tọa đệ làm tõm đối xứng

HS chỳ ý theo dừi …

Đồ thị của một hàm số chẵn nhận trục tung Oy làm trục đối xứng;

1 Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về :

- Tập xác định của hàm số, đồ thị hàm số, khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến,

- Tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, đồ thị hàm số lẻ, hàm số chẵn, lẻ.

2 Về kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tìm tập xác định của các hàm số đơn giản

- Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của một hàm số cho trớc.

Trang 33

- Rèn luyện kĩ năng xét tính chẵn lẻ một hàm số đơn giản.

3 Về thái độ , t duy:

- Cẩn thận, chính xác.

- Hứng thú trong học tập.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Học sinh: Chuẩn bị bài tập.

III Tiến trình bài học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

+ Nhắc lại khái niệm tập xác định của hàm số,

sự biến thiên của hàm số, tính chẵn lẻ. - Lên bảng trình bày.

Hoạt động 2: Bài tập 1 (SGK)

- Giao nhiệm vụ cho HS

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm để tìm kquả

- Theo giỏi HĐ học sinh, hớng dẫn khi cần thiết

- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày và đại diện

nhóm khác nhận xét

- Sửa chữa sai lầm

- Chính xác hoá kết quả

- Nhận nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm để tìm kết quả bài toán

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Đại diện nhóm nhận xét lời giải của bạn

- Phát hiện sai lầm và sữa chữa

- Ghi nhận kiến thức

Hoạt động 3: Bài tập 2 (SGK)

- Khi x = 3 ta thay vào biểu thức nào ? Vậy giá trị

hàm số là bao nhiêu ?

- Khi x = -1 ta thay vào biểu thức nào ? Khi đó giá

trị của hàm số là bao nhiêu ?

- Tơng tự cho trờng hợp x = 2.

- Trả lời (thay vào biểu thức trên)

- Trả lời (thay vào biểu thức dới)

- Làm tơng tự (KQ: GTHS tại x = 2 là 3)

Hoạt động 4: Bài tập 3(SGK)

Trang 34

- Để kiểm tra xem một điểm có thuộc đồ thị hàm số

x D ∈ thì − ∈ x D hay không Kiểm tra xem f(- x) bằng f(x) hay – f(x) Từ đó kết luận )

- Đọc đầu bài và nghiên cứu cách giải

- Đọc tiếp bài: Hàm số bậc nhất và bậc hai.

Tiết : 14 Baứi 3 HAỉM SOÁ BAÄC HAI

Ngày đăng: 09/02/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HĐ 4: Hình thành và phát biểu  mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính  đúng sai của mệnh đề kéo theo. - Giao an DS 10-HKI- dung luon
4 Hình thành và phát biểu mệnh đề kéo theo, chỉ ra tính đúng sai của mệnh đề kéo theo (Trang 2)
0) đồ thị “đi xuống” từ  trái sang phải. Nếu ta lấy  2 giá trị của x trên đồ thị  thuộc khoảng (-∞; 0) sao  cho: x 1 &lt;x 2  thì giá trị của  hàm số tương ứng như  thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))? - Giao an DS 10-HKI- dung luon
đồ thị “đi xuống” từ trái sang phải. Nếu ta lấy 2 giá trị của x trên đồ thị thuộc khoảng (-∞; 0) sao cho: x 1 &lt;x 2 thì giá trị của hàm số tương ứng như thế nào( f(x 1 ) và f(x 2 ))? (Trang 29)
Đồ thị hàm số y = ax 2  + bx + c là một Parabol có đỉnh - Giao an DS 10-HKI- dung luon
th ị hàm số y = ax 2 + bx + c là một Parabol có đỉnh (Trang 36)
Bảng biến thiên  x      −∞           1 - Giao an DS 10-HKI- dung luon
Bảng bi ến thiên x −∞ 1 (Trang 38)
Bảng biến thiên - Giao an DS 10-HKI- dung luon
Bảng bi ến thiên (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w