Thuật ngữ Tin học Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng là: Informatique Informatics Computer Science * Khái niệm về Tin học - Tin học là một ngành khoa học dựa trên máy t
Trang 1+ Học sinh biết được khái niệm tin học, thông tin
+ Biết được sự phát triển của tin học trong xã hội
+ Biết một số ứng dụng tin học, và máy tính điện tử trong các hoạt động đời sống
2 CHUẨN BỊ CẢU GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị dạy học
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3.
2 K iểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ
3 Tiến trình bài học :
1 sự hình thành và phát triển của tin
học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhưng có tốc đô phát triển rất mạnh
mẽ, động lực cho sự phát triển đó là do nhu
cầu khai thác tài nguyên thông tin của con
người trong xã hội
- Tin học dần hình thành và phát triển trở
thành một ngành khoa học độc lập với nội
dung, mục tiêu phương pháp nghiên cứu
mang tính đặc thù riêng
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện
Gv: Tin học có vai trò như thế nào trong đời sống XH hiện nay?
Hs: Đọc SGK và nêu lên được vai trò của Tin học trong cuộc sống hàng ngày
Trang 2+ MT lưu trữ được một lượng TT lớn.
+ MT liên kết thành mạng và có thể
chia sẻ TT với nhau
+ Máy tình ngày càng gọn nhẹ và phổ
biến
* Vai trò:
- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích
cho tính toán đơn thuần, dần dần nó không
ngừng được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiẹu
lĩnh vực khác nhau
- Ngày nay máy tính đã xuất hiện khắp nơi,
chúng hổ trợ hoặc thay thế hoàn
toàn con người
3 Thuật ngữ Tin học
Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng là:
Informatique
Informatics
Computer Science
* Khái niệm về Tin học
- Tin học là một ngành khoa học dựa trên
máy tính điện tử
- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung
của thông tin
- Nghiên cứu quy luật phương pháp thu
thập, biến đổi truyền thông tin và ứng dụng
của nó trong đời sống XH
- Chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm đưa ramột đặc tính và lấy ví dụ cụ thể cho đặctính đó
- Quan sát và bổ sung cho các nhóm
Gv: Từ những tìm hiểu ở trên ta đã rút
ra được k/n Tin học là gì?
Hs: trả lời
Gv: Khẳng định lại
4.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tông kết :
- Thông qua bài trên các em phải nắm được sự phát triển của Tin học
- Tầm quan trọng của nó trong đời sống
- Biết được Tin học là gì
4.2 Hướng dẫn học tập về nhà :
KIỂM TRA VÀ KÝ DUYỆT
- Ngày kiểm tra:
- Duyệt giáo án:
- Người duyệt:
Trang 3- Về đọc lạ bài và chuẩn bị trước bài 2
- Biết k/n TT, lượng TT, các dạng TT, mã hoá TT cho máy tính
- Biết được các dạng biểu diễn TT trong máy tính
1.2 Kỹ năng:
Chưa đòi hỏi kỹ năng
1.3 Thái độ
- Tích cực học tham gia các hoạt động học tập Biết k/n TT, lượng TT, các dạng
TT, mã hoá TT cho máy tính
2 CHUẨN BỊ CẢU GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị dạy học
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3. 2 K iểm tra bài cũ: Hãy cho biết một số thuật ngữ Tin học được sử dụng?
- Nêu một số đặc tính của MTĐT?
3 Tiến trình bài học :
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
* Thông tin: Thông tin là sự phản ánh các
hiện tượng, sự vật của thế giới khách quan
và các hoạt động của con người trong đời
2 Đơn vị đo thông tin.
Bit (Viết tắt của Binary Digits) là đơn vị
nhỏ nhất để đo lượng thông tin
Gv: Đặt vấn đề: Trong cuộc sống XH,sự hiểu biết về một thực thể nào đócàng nhiều thì những suy đoán về thựcthể đó càng chính xác
VD: Mỗi học sinh chúng ta sẽ có Ngàysinh, nơi sinh, quê quán hoặc mua mộtngòi bút thì phải biết nó là loại gì, mực
màu gì, đó là thông tin Vậy thông tin là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: (Chuyển vấn đề) muốn máy tínhnhận được một sự vật nào đó ta cần
Trang 4VD: Giới tính của con người chỉ có thể
hoặc Nam hoặc Nữ Và quy ước Nam là 1
và Nữ là 0
VD: Trạng thái bống đèn chỉ có 2 trạng thái
đó là sáng (1) hoặc tối (0)
- Nếu có 8 bóng đèn và chỉ có bóng 1,2,5,8
sáng còn lại tối thị nó sẽ được biểu diễn
như sau:
11001001
- Ngoài ra người ta còn sử dụng các đơn vị
cơ bản khác để đo TT
3 Các dạng thông tin
Thông tin có hai dạng:
+ Dạng số
+ Phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh
4 Mã hoá thông tin trong máy tính
Thông tin muốn máy tính xử lý được cần
chuyển hoá, biến đổi TT thành 1 dãy Bit
Cách làm như vậy gọi là mã hoá TT
VD: Lấy vd bóng đèn ở trên sáng là 1, tối
là 0 Nếu nó ở trạng thái sau:
Tối, sáng, sáng, tối, sáng, tối, tối, sáng, thì
nó được biểu diễn như sau:
01101001
- Để mã hoá văn bản dùng mã ASCII gồm
256 ký tự được đánh số từ 0-255, số hiệu
cung cấp cho nó đầy đủ TT về đốitượng này Có những TT luôn ở mộttrong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai
Do vậy người ta nghĩ ra đơn vị Bit đểbiểu diễn TT trong máy tính
GV: Bit là lượng TT vừa đủ để xác địnhchắc chắn một sự kiện có 2 trạng thái vàkhả năng xuất hiện của 2 trạng thái đónhư nhau Người ta sử dụng 2 con số 1và 0 trong hệ nhị phân để quy ước
GV: Nếu 8 bóng đèn đó có bóng 3,5,7sáng còn lại tối thì các em biểu diễn nhưthế nào
HS: Đứng tại chổ trả lời
GV: Thông tin cũng được chia làm nhiẹu loại
GV: TT là một k/n trừu tượng mà máytính không thể xử lý trực tiếp, nói phảiđược chuyển đổi thành các ký hiệu màmáy có thể xử lý và việc chuyển đổi nógọi là mã hoá TT
Mỗi văn bản bảo gồm các kí tự thườngvà hoa và các chữ số, các dấu phép
Trang 5này được gọi là mã ASCII thập phân của kí
tự Nếu dùng 8 bit để biểu diễn thì gọi là
mã ASCII nhị phân của kí tự
VD: Kí tự A
- Mã thập phân là 65
- Mã nhị phân là 01000001
toán Để mã hoá thông tin dạng văn bảnngười ta dùng mã ASCII
4.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tông kết :
- Nhắc lại khái niệm thông tin và dữ liệu các đơn vị đo thông tin
4.2 Hướng dẫn học tập về nhà :
- Về đọc lạ bài và chuẩn bị trước tiếp phần 2 của bài số 2
KIỂM TRA VÀ KÝ DUYỆT
- Ngày kiểm tra:
- Duyệt giáo án:
- Người duyệt:
Trang 6Ngày soạn: 01/09/2013
Trang 7Tiết : 02 BÀI 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU(Tiêt 2)
2 CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị dạy học
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3. 2 K iểm tra bài cũ: Tại sao phải mã hóa thông tin? Nêu các đơn vị đo thông tin
3 .3 Tiến trình bài học :
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
a Thông tin loại số:
- Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong Tin học
Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử
dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định
giá trị các số
* Có hệ đêm không phụ thuộc vào vị trí và hệ
đêm phụ thuộc vào vị trí.
- Hệ chữ cái la mã không phụ thuộc vào vị trí
VD: X ở trong IX hay XI đều có nghĩa là 10.
- Hệ đếm cơ số thập phân, nhị phân, hexa là hệ
đếm phụ thuộc vào vị trí
VD: Số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01
* Nêu một số N trong hệ số đêm cơ số b có biểu
diễn là:
GV: Biểu diễn thông tin trong máy tínhqui về 2 loại chính đó là số và phi số, ta
sẽ lần lượt tìm hiểu vê nó
Hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí là nónằm ở vị trí nào củng đêu mang một giátrị, Hệ đếm phụ thuộc vào vị trí là nónằm ở vị trí khác nhau thì có giá trị khácnhau
Trang 8- Hệ cơ số 10 (hệ thập phân): hệ dùng các số
0,1,2 9 để biểu diễn
- Hệ cơ số 16 (hệ Hexa): Hệ dùng các số
0,1 9,A,B để biểu diễn
VD: 1A3=1.162+10.161+3.160
=256+160+3=419
* Biểu diễn số nguyên:
- Biểu diễn số nguyên với 1 byte như sau:
* Biểu diễn số thực:
- Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng:
M x10 k
(được gọi là dạng dấu phẩy động), trong đó
0,1<=M<1, M được gọi là phần định trị và K là
số nguyên không âm gọi là phần bậc
VD: Số 13 456,25 được biểu diễn dưới dạng
GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nênmuốn phân biệt số được biểu diễn ở hệnào người ta viết cơ số làm chỉ số dướicủa số đó
GV: Mã hoá số nguyên 65 dùng baonhiêu byte
Trang 9- Như âm thanh, hình ảnh
GV: Hãy biểu diễn xâu: HOAHS: Trả lời (dò vào bảng mã)
GV: Tại sao gọi là ảnh kỹ thuật số?HS: Trả lời
4.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tông kết :
- Cách biểu diễn thông tin
- Loại thông tin số và phi số
4.2 Hướng dẫn học tập về nhà :
- Các bài tập cuối bài học
Câu 1: Chọn phương án ghép đúng:
Trang 10Ngày soạn: 01/09/2013
Tiết : 04 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU( BÀI TẬP).
MÔN: Tin học LỚP: 10
Trang 111.MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức:.
- Củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính.
- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá kí tự, số nguyên
- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
2 CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị dạy học
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3. 2 K iểm tra bài cũ: Hệ đếm cơ số 10, 2, 16 sử dụng chữ số và ký hiệu nào?
3 3 Tiến trình bài học:
1 Tin học, máy tính.
Đáp án của câu a1:
C và D
Đáp án của câu a2:
B
Gv: Bài trước ta đã học về Tin học và
máy tính, mã hoá thông tin, biểu diễn sốnguyên và số thực Hôm nay ta sẽ đi vào giải một số bài tập cụ thể
GV: Hãy cho biết tin học là gì?
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Em hãy cho biết 1GB= bao nhiêu MB
HS: Trả lời xong làm bài tập a2
GV: Đổi 1GB=?byteHS: lên bảng làm
Trang 12Bài tập a3 trang 16
2 Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và
giải mã.
Biểu diễn thông tin trong máy.
B1: Chuyễn 111 ở hệ cơ số 2 sang hệ cơ số
GV: Gọi một số em lên bảng làm
GV: Thông tin đưa vào máy tính được mã hoá như thế nào
HS: Trả lời tạ chỗ
GV: ở phía sau sách có bảng mã ASCII
ta dựa vào đó để mã hoá và giải mã
GV: Cho 2 hs lên giải 2 bài b1 và b2 trang 16 SGK Sau đó đưa ra các vd khác để các em thực hiện giải mã
GV:Gọi 2 hs lên bảng làm Hd:
1112=1*22+1*21+1*20=7
1AE16=1*162+10*161+14*160=376
256 + 106 + 14 =376HS: Làm bài tập c1,c2 trang 16 trong SGK
4.TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
4.1 Tông kết :
- Các em phải nắm vững cách sử dụng bảng mã ASCII để giải mã
- Nắm chắc cách biểu diễn thông tin trong máy tính
4.2 Hướng dẫn học tập về nhà :
- Đọc bài đọc thêm trang 17
- Xem bài 3 trang 19 để chuẩn bị cho tiết học sau
- Về đọc lạ bài và chuẩn bị trước tiếp phần 2 của bài số 2
Ngày soạn: 07/09/2013
Tiết : 05 BÀI 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
MÔN: Tin học LỚP: 10
KIỂM TRA VÀ KÝ DUYỆT
- Ngày kiểm tra:
- Duyệt giáo án:
- Người duyệt:
Trang 13- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
2 CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị của máy tính để minh họa
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3 2 K iểm tra bài cũ: Nêu khái niệm mã hoá thông tin, hãy biến đổi:
- 2310 -> Cơ số 2
- 11010012 -> Cơ số 10
3 3 Tiến trình bài học:
Trang 14Gv:Bùi Văn Thái Tổ:Toán - Tin
1 Khái niệm về hệ thống tin học
- Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
+ Phần cứng
+ Phần mềm
+ Sự quản lý điều khiển của con người
* Hệ thống tin học là phương tiện dựa trên
máy tính dùng để thực hiện các loại thao
tác như: Nhận thông tin, xử lí thông tin,
lưu trữ thông tin, đưa TT ra
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:
* Gồm các bộ phận chính sau:
-Bộ xử lí trung tâm (CPU: Central
Processing Unit)
-Bộ nhớ trong (Main Memory)
-Bộ nhớ ngoài (Sencondary Memory)
-Thiết bị vào (Input Divice)
-Thiết bị ra (Output Divice)
3. Bộ xử lý trung tâm (CPU):
(Central Processing Unit)
- Là phần quan trọng trong máy tính, đó là
thiết bị thực hiện chương trình Vùng nhớ
đặc biệt của CPU sử dụng để lưu trữ tạm
thời các lệnh và dữ liệu đang được xử lý
Gv: Tiết trước ta đã học về thông tin và mã hoá thông tin Hôm nay tã sẽ tiếp tục tìm hiểu về các thành phần của máy tính thông qua bài giới thiệu về máy tính
GV: Hãy cho biết trong máy tính có những thiết bị nào?
Hs: Trả lời câu hỏi
GV: cho hs khác bổ sung
GV: Thống kê các thành phần trong máy tính
-Giải thích Phần cứng, phần mềm, sự quản lý của con người.
GV: Theo các em trong 3 thành phần thì thành phần nao quan trong nhất
HS: Trả lờiGV: Nói chung 3 thành phần thì phần nào củng quan trọng, nhưng phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi vì nếu không có sự điều khiển của con người thì những phần đó trở nên vô dụng
-Đưa ra khái niệm
GV: Theo các em máy tính gồm bao nhiêu bộ phận
GV: Gọi một số em đưa ra ý kiến của mình
- Nhận xét, để biêt rỏ hơn ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng bộ phận của nó.
GV: CPU gồm 2 bộ phận chính-Bộ điều khiển CU (Control Unit) điẹu khiển các thiết bị khác làm việc
-Bộ số học/logic ALU (Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép toán số học logic
-Ngoài 2 bộ phận chính trên CPU còn có thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh
GV: giải thích chức năng của Rom và Ram-ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ chỉ đọc, chứa CT hệ thống, thực hiện và kiểm tra máy và tạo sự giao diện ban đầu của máy với các CT
Bộ nhớ ngoài Bộ xử lí trung tâm
Bộ điều khiển Bộ số học/logic
Bộ nhớ trong
Thiết bị
vào
Thiết bị ra
Trang 15- Tích cực tham gia các hoạt động học tập
2 CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị dạy học
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3 2 K iểm tra bài cũ: Nêu khái niệm mã hoá thông tin, hãy biến đổi:
- Hệ thống tin học là gì?
- Cấu trúc chung của máy tính gồm mấy phần?
3 3 Tiến trình bài học:
5.Bộ nhớ ngoài
- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ thông tin lâu
dài
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa
cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị Flash
GV: Đưa ra các loại bộ nhớ ngoài để học sinh quan sát,
- Các thông số về dung lượng của bộ nhớ ngoài Nói rõ cấu tạo của nó
<
GV: Hãy so sánh bộ nhớ trong và bộ nhớ
Trang 16HS: Trả lời
GV: Khi gõ các phím ký tự thì nó hiển thị lên màn hình Còn các phím chức năng dùng để ngầm định cho một số chức năng nào đó
- Giải thích chức năng của các nút của chuột.GV: Có nhiẹu phần mẹm dùng để chỉnh sữa văn bản
GV: Tại sao người ta nói MH có độ phân giải là 640 x 480
HS: Trả lờiGV: Giải thích: có 480 dòng và mỗi dòng có
640 điểm ảnh
GV: Em hãy kể một số loại máy in mà em biết
HS: Trả lời
GV: Nói rõ hơn về chức năng của nó
GV: Các em xem các nguyên lý lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ, phôn
6.Thiết bị vào:
- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy
tính
- Có nhiều loại thiết bị vào như bàn phím,
chuột, máy quét, micro webcam
a Bàn phím (Keyboard):
-Các phím được chia làm 2 nhom cơ bản
b Chuột (Mouse)
-Chuột có 3 nút: Nút trái, nút phải và nút
giữa
c Máy quét: (Scanner)
-Máy quét dùng để đưa hình ảnh vào máy
tính
d Webcam:
-Là camera kỹ thuật số dùng để thu và
truyền trực tuyến
7.Thiết bị ra (Output device):
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy
tính
- Như màn hình, máy in, máy chiếu, loa-tai
nghe, môđem
a Màn hình (Monitor)
-Có thể xem màn hình là tập hợp các điểm
ảnh (Pixel)
- Độ phân giải, chế độ màu
b Máy in (Print):
- Dùng để đưa TT ra giấy
c Máy chiếu (Projector)
- Đưa nội dung màn hình ra màn ảnh rộng
d Loa và tai nghe (Speaker and
Headphone)
e Môđem (Modem):
- Dùng để truyẹn thông giữa các hệ
thống máy tính
8.Hoạt động của máy tính.
- Chương trình là một dãy lệnh, thông tin
của mỗi lệnh gồm:
- Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
- Mã của lệnh thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Trang 17* Ta xây dựng chương trình sử dụng các tấm
bảng tương tự như ô nhớ, để thực hiện các
phép tính toán
d 5 Cộng d với A đặt vào A
6 Nhân e với A đặt vào A
e 7 Ghi A vào e
8 Dừng
* Nguyên lý điều khiển bằng chương trình:
(Máy tính hoạt động theo chương trình)
- Tám bước trên là một chương trình Vậy ta
nạp chương trình đó vào bộ nhớ.
- Mỗi bảng ở trên tương đương với một ô
- Kết quả sẽ lưu vào ô nhớ thứ 12
* Nguyên lý Phôn Nôi-Man:
Mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương
trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo
địa chỉ thành một nguyên ly chung gọi là:
Nguyên lý Phôn Nôi-Man
Nôi-man ở cuối bài
GV: Để làm rõ nguyên lý Phôn Nôi-Man ta xét ví dụ sau
GV: Thông qua tường bước ta thực hiện ở trên và máy tính cùng hoạt động như vậy
Em em rút ra điều gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời tại chỗ
HD: Chương trình là gồm các dãy lệnh liên tiếp nhau và máy tính phải thực hiệnn lần lượt từng lệnh 1
GV: Địa chỉ bộ nhớ được chia như thế nào 1
ô nhớ = bao nhiêu bit?
HS: Trả lời tại chỗ
GV: Các số như 26, 4, -10, 5 khi đưa vào máy tính thị nó được mã hoá như thế nào?HS: Trả lời tại chỗ
GV: Thông qua các thao tác trên ta thấy khi máy tính truy cập để lấy dữ liệu thì phải truy cập vào đâu
HD: Thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu
GV: Thông qua 3 nguyên lý trên ta phát biểunguyên lý Phôn Nôi-Man một cách đầy đủ như sau:
Trang 18- Về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết bài tập thực hành quan sát các bộ phận của máy
tính
KIỂM TRA VÀ KÝ DUYỆT
- Ngày kiểm tra:
- Duyệt giáo án:
- Người duyệt:
Trang 19- Làm quen với máy tính
- Sử dụng bàn phím
- Sử dụng chuột
1.2 Kỹ năng:
- Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
- Thao tác với chuột và bàn phím
- Nhận thức được máy tính thiết kế thân thiện với con người
1.3 Thái độ
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập.Giúp cho các em tìm tòi khám phá, hứng thú học tập hơn
2 CHUẨN BỊ CUẢ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
2.1 Chuẩn bị của giáo Viên:
- Thiết bị dạy học: Phấn, thước kẻ
- Học liệu:giáo án, SGK, các thiết bị của máy tính để minh họa
2.2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
3
3. 1 ô n định lớp:
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
3 2 K iểm tra bài cũ:
3 3 Tiến trình bài học:
bài tập và thực hành
1 Làm quen với máy tính
-Giới thiệu các thiết bị của máy tính
- ổ đĩa
GV: Nhắc lại các thiết bị của máy tính
HS: Trả lời
Trang 20Nội dung Hoạt động của GV và HS
- Cách bật tắt một số thiết bị như máy tính,
màn hình, máy in
Cách khởi động máy
2 Sử dụng bàn phím
- Phân biệt các nhóm phím
- Phân biệt việc gõ một phím và
gõ tổ hợp phím bằng cách nhấn
giữ phím
- Gõ một dòng kí tự tuỳ chọn
3 Sử dụng chuột
- Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí
của chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột: Nhấn chuột trái rồi
thả ngón tay
- Nháy đúp chuột: Nháy chuột
nhanh 2 lân liên tiếp
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút
trái của chuột, di chuyển con trỏ
chuột đến vị trí cần thiết
GV: Bàn phím có mấy nhóm?
KIỂM TRA VÀ KÝ DUYỆT
- Ngày kiểm tra:
- Duyệt giáo án:
- Người duyệt:
Trang 22Ngày soạn: 23/09/2012
Tiết 9
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(Tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu:
a Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước
b Kĩ năng:
- Xây dựng được thuật toán, giải các bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước
c Giáo dục tư tưởng:
- Giúp cho học sinh có tính sáng tạo, tìm tòi nghiên cứu
- Giúp cho các em có phương pháp học tập hơn, hứng thú học tập hơn
II tiến trình lên lớp:
1 ôn định lớp
- Nắm sĩ số:
- ổn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ
- Cho biết khái niệm về chương trình
- Em hãy trình bày cụ thể các bộ nhớ mà em đã được học
3 Nội dung bài mới
* Đặt vấn đề: Trong toán học cũng như trong cuộc sống ta được nghe nhiều vê khái niệm
bài toán Vậy bài toán là gì Thì hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu khái niệm bài toán và thuậttoán
GV: Nói về thuật toán thì ta chưa biết,
nhưng nói về bài toán trong toán học thì ta
đã biết rõ
- Hãy cho biết K/n về bài toán
HS: Trả lời tại chổ
GV: Trong toán học ta nhắc nhiều đến k/n
Ỏbài toánÕ và ta hiểu đó là những việc mã
con người cần phải thực hiện sau cho từ
những dữ kiện đã có phải tìm ra hay cm 1
kết quả nào đó Vậy k/n bài toán trong tin
học có gì khác không?
GV: Trong nhà trường có chương trình quản
lý HS, nếu ta yêu cầu đưa ra các học sinh có
điểm TBM là 9 đó là bài toán Hay đưa ra
danh sách của những học sinh là con thương
binh đó cũng là bài toán
GV: hãy đưa ra vd vẹ bài toán trong tin học
HS Trả lời tại chỗ
GV: Để giải một bài toán việc đầu tiên là gì?
HS: Trả lời: Xác định dữ kiện đã cho và cái
cần tìm là gì?
1Bài toán:
- Khái niệm: Bài toán mà con người cần
máy tính thực hiện
VD: Giải pt, quản lý thông tin về học sinh là bài toán
- Các yêu tố: Khi máy tính giải 1 bài toán
cần quan tâm 2 yếu tố:
+ Input: (Thông tin đưa vào máy tính)+ Output: (Thông tin muốn lấy từ máy tính)
Trang 23GV: Dữ kiện đã cho ở đây là Input, cài cần
tìm ở đay là Output
GV: Ghi vd lên bảng cho hs lên xác định
Input và Output
HD: Input: M,N là 2 số nguyên dương
Output: UCLN(M,N)
VD1: Hãy xác định Input và Output của bài
toán tìm UCLN của 2 số M,N
GV: Để giải pt b2 thì ta đã có những dữ kiện
gì? Và cần tìm gì?
HS: Lên bảng viết ra Input và Output
HD: Input: a,b,c là các số thực
Output: Nghiệm x của pt
VD2: Cho biết Input và Output của bài toán
giải phương trình bậc hai: ax2+bx+c=0
HD:
Input: n là số nguyên
Output: cầu thông báo n là số nguyên tố
hoặc không là số nguyên tố
VD3: Kiểm tra n có phải là số nguyên tố
không
HD: Để xếp loại hs ta cần cái gì?
HS: viết ra Input và Output
VD4: Xác định Input và Output của bài toán
xếp loại hs
GV: (Đặt vấn đề) Muốn cho cho máy tính
đưa ra được Output từ Input đã cho thì cần
phải có chương trình, mà muốn viết được
chương trình thì cần phải có thuật toán
- Vậy thuật toán là gì?
1 Thuật toán
- Khái niệm thuật toán: Là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từ Input của bài toán này ta nhận được Output cần tìm
- Tác dụng của thuật toán: Dùng để giải một bài toán
III Củng cố, dặn dò
- Các em về xem lại bài và chuẩn bị trước phần còn lại của bài toán
Trang 24Ngày soạn: 23/09/2012
Tiết : 10
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 2)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 ôn định lớp.
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Nội dung bài mới.
VD: Thuật toán tìm UCLN của 2 số
B3: Nếu M>N thì M=M-N quay lại B2
B4: Thay N=N-M rồi quay lại B2
B5 Gán UCLN là M Kết thúc.
* Các hình dùng để thể hiện sơ đồ khối.
Thể hiện thao tác nhập xuất dữ
liệu.
Thể hiện các phép tính toán.
Thể hiện thao tác so sánh
Quy định trình tự thực hiện các
thao tác.
Gv: Ở tiết trước các em đã biết đến khái niệm thuật toán Hôm nay chúng ta Tìm hiểu thuật toán của một số bài đơn giản.
GV: Đưa ra vd tìm UCLN của 2 số
M, N Xác định Input và Output của bài toán.
HS: Trả lời tại chổ.
GV: Lấy ví dụ củ thể:
Tìm UCLN của 2 số 12 và 8 B1: Đưa vào giá trị của M,N
M=12,N=8 B2: M=12-8=4, N=8 -> N>M B4: M=4, N=8-4=4, -> M=N B5: Kết quả: UCLN(M,N)=4 GV: Cùng hs kết hợp làm bài trên
Sau đó Gv ghi thuật toán lên bảng.
GV: Cách viết thuật toán như ở trên gọi là cách viết liệt kê, ngoài ra còn
có cách làm khác đó là dùng sơ đồ khối.
Trang 25Sơ đồ khối của thuật toán.
VD: Thuật toán tim Max của một dãy số
nguyên.
Biểu diễn thuật toán bằng liệt kê
Bước 1: Nhập N và dãy a1…aN ;
HS: Suy nghĩ nếu có thể cho học sinh lên vẽ.
GV: Vẽ sơ đồ thuật toán hoặc điệu chỉnh sữa chữa.
GV: Xoá các ghi chú Đ,S HS: Lên bảng ghi lại những ghi chú
đó Trình bày lại thuật toán bằng lời GV: Đưa ra ví dụ tìm Min hoặc Max để cho học sinh tự làm.
Trước khi khi đi làm vd tìm max một
em cho biết ý tưởng của thuật toán.
Hs: trả lời Gv: Một em lên chuyển cho tôi từ
cách biểu diễu bằng liệt kê sang sơ
đồ khối của thuật toán này.
M=
N
M>
N M<=M-N
N<=N-M
Kết thúc
Trang 26Ngày soạn: 30/09/2012
Tiết : 11 Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết 3)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 ôn định lớp
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
2 Kiểm tra bài cũ
- Cấu trúc của một bài toán giải trên máy tính ? cho ví dụ.
- Trình bày khái niệm về thuật toán? Lấy ví dụ.
3 Nội dung bài mới
3.Một số ví dụ về thuật toán.
VD1: Kiểm tra tính nguyên tố của một
số nguyên dương.
* Xác định bài toán:
- Input: N là một số nguyên dương
- Output: N là số nguyên tố hoặc không
nguyên tố
* ý Tưởng: Một số nguyên dương N là
số nguyên tố nếu nó có đúng 2 ước số
khác nhau là 1 và chính nó.
-Nếu N=1 thì N Không là số nguyên tố.
-Nếu 1<N<4 thì N là số nguyên tố.
-Nếu N>=4 và không có ước số trong
phạm vi từ 2 đến phần nguyên của căn
bậc 2 của N thì N là số nguyên tố.
-Từ đó ta có thuật toán như sau.
* Thuật toán:
a Liệt kê:
B1: Nhập số nguyên dương N
B2: Nếu N= 1 thì thông báo N không là
số nguyên tố;
B3: Nếu N<4 thì thông báo N là nguyên
tố rồi kết thúc;
B4:i 2;
B5: Nếu thì thông báo N là số nguyên
tố rồi kết thúc;
B6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo
N không là số nguyên tố rồi kết thúc;
B7: i i+1 rồi quay lại B5
Gv: Hôm trước chung ta đã làm quên với vị kiểm tra mọt số nguyên dương
có phải là là số nguyên tố không
Hôm nay chúng ta sẽ đi tim hiểu thuật giải của bài toán này
b Sơ đồ khối của thuật toán.
Nhập N
N=1
? N<4
T.báo N là
số nguyên tố Kết thúc
T.báo N không là số nguyên tố.
Kết thúc
I i+1
Trang 27NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TG
Vd 2: Thuật toán giải và biện luận
Gv: sắp xếp thành các bước của thuật toán theo cách kiệt kê
HS: lên bảng chuyển thành sơ đồ khối
Gv: Nhận xét và hoàn thiện sơ đồ khối
IV Củng cố, dặn dò.
- Đây là bài rất khó, đòi hỏi các em phải tư duy nên các em phải về nhà chuẩn bị bài thật kĩ Và đọc lại thuật giải của bài toán hôm nay chúng ta đã học và chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 28Đ Đ
Đ S
S
S
Ngày soạn: 30/09/2012
Tiết : 12
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết 4)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 ôn định lớp
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
2 Kiểm tra bài cũ
Nhắc lại thuật toán sắp xếp.
3 Nội dung bài mới.
VD3: Bài toán sắp xếp.
* Thuật toán sắp xêp bằng tráo đổi
(Exchange Sort)
-Cho dãy A gồm N số nguyên a1,a2, ,
aN Cần sắp xếp các hạng số để dãy A
trở thành dãy không giảm.
*Xác định bài toán:
-Input: Dãy A gồm N số nguyên
a1,a2, , aN.
-Output: Là dãy A được sắp tăng dần.
*ý tưởng:Với mỗi cặp số hạng đứng
liẹn kẹ trong dãy, nếu số đứng trước lớn
hơn số sau ta đổi chổ chúng cho nhau
Việc đó được lặp lại, cho đến khi mỗi
số đứng trước nhỏ hơn số đứng sau.
* Thuật toán:
a Cách liệt kê:
B1: Nhập N, các số hạng a1,a2, , aN.
B2: M<-N
B3: nếu m<2 thì đưa ra dãy A đã được
sắp xếp rồi kết thúc.
B4: MM-1,i0;
B5: ii+1;
B6: Nếu i>M thì quay lại bước 3
B7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho
Nhập N và a1,a2, , aN
MN
M<
2 MM-1 ii+1
i>M
?
ai>ai+1
Trang 29Ghi chú: Trong thuật toán trên, i là
biến chỉ số và nhận giá trị nguyên lần lượt từ 1 đến N+1
Vd 4: Thuật toán giải và biện luận
Gv: sắp xếp thành các bước của thuật toán theo cách kiệt kê
HS: lên bảng chuyển thành sơ đồ khối
Gv: Nhận xét và hoàn thiện sơ đồ khối
IV Củng cố, dặn dò
- Đây là bài rất khó, đòi hỏi các em phải tư duy nên các em phải về nhà chuẩn bị bài thật kĩ Và đọc lại thuật giải của bài toán hôm nay chúng ta đã học và chuẩn bị bài tiếp theo
Trang 30Ngày soạn: 06/10/2012
Tiết : 13
Bài 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tiết 5)
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học.
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập.
III Tiến trình lên lớp:
1 ôn định lớp.
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học.
2 Kiểm tra bài cũ.
Một em nhắc lại thuật toán tìm kiếm tuần tự.
3 Nội dung bài mới.
VD3: Bài toán tìm kiếm:
- Cho dãy A gồm N số nguyên khác
nhau a1,a2, , aN.và 1 số k Cần biết có
hay không chỉ số i (1<=i<=N) mà
ai=k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó.
* Thuật toán tìm kiêm tuần tự
(Sequential seasch)
* Xác định bài toán:
- Input: Dãy A gồm N số nguyên khác
nhau a1,a2, , aN.và 1 số k
- Output: Chỉ số i (1<=i<=N) mà ai=k.
Hoặc thông báo không có số hạng nào
của dãy A có giá trị bằng k.
* ý tưởng: Tìm kiếm tuần tự được
thực hiện một cách tự nhiên Lần lượt
từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị
số hạng đang xét với khoá cho đến khi
hoặc gặp 1 số hạng bằng khoá hoặc
dãy đang xét hết Và không có gí trị
nào bằng khoá.
* Thuật toán:
a Cách liệt kê:
Gv: Tìm kiếm là việc thường sảy ra trong cuộc sống, chẳng hạn ta cần tìm cuốn sách giáo khoa lớp 10 trên giá sách, cần tìm một học sinh trong danh sách một lớp học…Nói một cách tổng quát là tìm kiếm một đối tượng cụ thể nào đó trong tập các đối tượng cho trước.
Gv: Ở đây chúng ta chỉ xét tìm kiếm bài toán dạn đơn giản.
Gv: Hôm nay chúng ta xét tiếp vụ 3 trong giáo khoa.
Gv: Một em cho biết ý tưởng của bài toán này ?
Gv: Chúng ta sẽ chuyển ý tưởng thành
Trang 31B1: Nhập N các số hạng a1,a2, , aN.và
B5: Nếu i>N thì thông báo dãy A
không có số hạng nào có giá trị bằng
k, rồi kết thúc;
B6: Quay lại bước 3;
b Cách dùng sơ đồ khối để biểu diễn
Hs: Lên bảng làm
Gv: Một em nhận xét xem bạn làm đúng chưa.
Hs: Nhận xét.
Gv: Nhận xét và kết luận lại.
* Thuật toán tìm kiếm nhị phân
(Binary Search)
* Xác định bài toán:
- Input: Dãy A là dãy tăng gồm N số
nguyên khác nhau a1,a2, , aN, và một
số nguyên k.
GV: Ở tiết trước chúng ta làm quen với thuật toán tìm kiếm Hôm nay chúng ta vẫn tiếp tục nghiên cứu bài toán này, nhưng với thời gian tim kiếm nhanh hơn Đó là thuật toán tìm kiếm nhị phân.
Nhập N, a1,a2, , aN.và 1 số
k.
i1
ai= k ii+1
i>N
?
Thông báo dãy A
không có số hạng có
gí trị bằng k Kết thúc
Đưa ra i rồi kết thúc
Đ
S
Đ S
Trang 32- Output: Chỉ số i mà ai =k hoặc thông
báo không có số hạng nào của dãy A
có gí trị bằng k.
* ý tưởng: Sử dụng tính chất dãy A là
dãy tăng, ta cần thu hẹp nhanh phạm
vi tìm kiếm sau mỗi lần so sánh khoá
với số hạng được chọn Để làm điều
đó, ta chọn số hạng agiữa ở giữa dãy để
so sánh với k, trong đó giữa=;
Khi đó, chỉ xẩy ra 1 trong 3 trường
hợp sau:
- Nếu agiữa=k thì giữa là chỉ số cần tìm,
việc tìm kiếm kết thúc.
- Nếu agiữa>k thì do dãy A là dãy được
sắp xếp nên việc tìm kiếm tiếp theo
chỉ xét trên dãy a1,a2, , agiữa –1 (Phạm
vi tìm kiếm mới bằng khoảng một nữa
phạm vi tìm kiếm trước đó).
Nếu agiữa<k thì thức hiện tìm kiếm trên
dãy agiữa +1 aN
Quá trình trên sẽ lặp lại một số lần
cho đế khi hoặc đã tìm thấy khoá k
trong dãy A hoặc phạm vi tìm kiếm
B4: Nếu agiữa=k thì thông báo chỉ số
giữa rồi kết thúc;
B5: Nếu agiữa>k thì đặt Cuoi=Giua-1,
rồi chuyển đến bước 7;
B6: Dau Giua-1;
B7: Nếu Đâù >Cuối thì thông báo dãy
A không có số hạng có gí trị bằng k,
rồi kết thúc;
B8: Quay lại bước 3;
Ghi chú: Tuỳ thuộc agiữa>k hoặc
agiữa<k mà chỉ số đầu hoặc cuối của
dãy ở bước tìm kiêm tiêp theo sẽ thay
đổi Để thực hiện điều đó, trong thuật
toán chỉ sử dụng các biên nguyên
b Sơ đồ khối của thuật toán.
Gv: Ơ cách tìm kiếm này người ta chia
ra các đoạn tìm kiếm cụ thể là một lần tim ta lại chia đôi số các phần tử muồn tìm kiếm.
Gv: Một em lên chuyên thuật toán từ cách liệt kê sang sư đồ khối.
TB dãy A không
có số hạng có gíía trị bằng k roi kết thúc
Trang 33tương ứng Dau và Cuoi có giá trị
khởi tạo Dau=1 và Cuoi=N.
IV Củng cố, dặn dò
- Bài toán là việc mà ta muốn máy thực hiện.
- Muốn giải một bài toán ta phải xác định Input và Output.
- Input: Thông tin đưa vào máy tính.
- Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy tính.
- Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp tuần tự mà khi thực hiện nó thì từ Input đưa vào ta sẽ lấy ra được Output.
- Thuật toán có 2 dạng: Liệt kê và sơ đồ khối.
Bài tập về nhà:
- Làm các bài tập trong SGK trang 42, GV giải thích thêm cho HS về thuật toán tìm số nhỏ nhất của một dãy.
Trang 34Ngày soạn: 06/10/2012
Tiết : 14 BÀI TẬP
I Mục tiêu.
- Củng cố lại kiến thức về thuật toán.
- Hiểu được cách biểu diển thuật toán
- Xác định được Input và Output của bài toán.
- Giải các bài toán bằng cách mô tả thuật toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập
III Tiến trình lên lớp :
1 ôn định lớp.
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ.
- So sánh khái niệm bài toán và thuật toán
3 Nội dung bài mới.
Câu hỏi và bài tập
Câu 1: Dãy thao tác sau:
B1: Xoá bảng
B2: Vẽ đường tròn
B3: Quay lại bước 1
Có phải là thuật toán không? tại sao?
Câu 2: Hãy chỉ ra tính dừng của thuật toán
tìm kiếm tuần tự
Câu 3: Cho N và dãy a1 aN, Hãy tìm giá
trị nhỏ nhất (Min) của dãy đó
Xác định bài toán
- Input: N và dãy a1 aN
- Output: Giá trị nhỏ nhất.
GV: Thông qua k/n thuật toán
- Dãy hữu hạn các thao tác
- Sau khi thực hiện dãy thao tác đó, từInput ta nhận được Output
Vậy các bước trên đã thoả mãn kháiniệm thuật toán chưa?
HS: Trả lời tại chỗ
HD: Từ Input ta nhận được Output cónghĩa là sau khi thực hiện các thao tácthì thuật toán phải dừng lại và đưa rakết quả Thế các thao tác trên có cho taOutput không? Tại sao?
TL: Dãy các việc nêu trên của bài tập không phải là một thuật toán vì tuy số
lần trong mô tả là hữu hạn nhưng việc thực hiện là vô hạn
Gv: Đối với thuật toán tìm kiểm thì khi
nó dừng là khi đã tìm ra giá trị cần tìmhoặc không tìm thấy trị cần tìm Vậy ta
sẽ xét 2 trường hợp tìm thấy và khôngtìm thấy
- Giải thích 2 trường hợp đó
HS: trả lưòi tại chổ
HD: Mỗi lần tằng chỉ số i lên 1 đơn vị nếu có số hạng của dãy bằng giá trị cần tìm thì thuật toán sẽ kết thúc và thực hiện hữu hạn bước.(Vì số bước <=N mà
Trang 35B4.1: Nếu ai<Min thì Min=ai;
B4.2: ii+1; rồi quay lại bước 3
b Sơ đồ khối:
Câu 5: Cho N và dãy số a1 aN Hãy sắp xếp
số đó thành dãy số không tăng
* Xác định bài toán:
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1,a2, ,
aN
- Output: Là dãy A được sắp tăng dần
* ý tưởng:Với mỗi cặp số hạng đứng liền
kề trong dãy, nếu số đứng trước nhỏ hơn số
sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó
được lặp lại, cho đến khi mỗi số đứng trước
lớn hơn số đứng sau
Gv: một em nhắc các bước của thuật toán tìm Max?
Hs: trả lời
Gv: Các em dựa vào thuật toán tìm maxđể viết thuật toán tìm Min, Các em chuẩn bị ra giấy nháp, sau đó một em lên bảng đê làm
GV: Hãy chuyển từ thuật toán băngcách liệt kê tuần tự sang sơ đồ khối;
HS: Các em làm vào giấy nháp sau đómột em lên bảng vẽ
Nhập a,b,c DELTA=b*b-4*a*c
DELTA<
4*a*cTính X1 và X2 đưa ra kết
0=b*b-quả
Thông báo phương trình vô nghiệm
Kết thúc
Trang 36Đ S
B6: Nếu i>M thì quay lại bước 3
B7: Nếu ai<ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho
nhau
B8: Quay lại B5
Câu 6: Cho N và dãy số a1 aN hãy cho biết
có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị
bằng 0
*Xác định bài toán:
- Input: Nhập N, các số hạng a1,a2, , aN
- Output: Số các chữ số 0
* ý tưởng: áp dụng ý tưởng thuật toán tìm
kiếm tuần tự và tăng biến đếm lên 1 đơn vị
khi tìm thấy số 0 trong dãy
B5: Nếu i>N thì thông báo số chữ số 0
trong dãy A rồi kết thúc;
B6: Quay lại bước 3;
GV: Ta đã học thuật toán sắp xếp dãykhông giảm Vậy em hãy so sánh dãykhông tăng và dãy không giảm
HS: Trả lời tại chổ
GV: Từ đó các em hãy chuyển từ thuậttoán sắp xếp dãy không giảm thành dãykhông tăng
HS: Làm vào giáy nháp Sau đó 2 emlên bảng viết thuật toán bằng 2 cách
GV: Dựa trên thuật toán tìm kiếm tuần tự ở đây ta chỉ cần thêm 1 biến đếm
HS: Làm vào giấy nháp sau đó lên bảnglàm
GV: Gọi học sinh bổ sung
IV Củng cố, dặn dò.
Các em về ôn lại các thuật toán
- Thuật toán sắp xếp
- Thuật toán tìm kiếm
Chuẩn bị giấy để tiết sau kiểm tra 1 tiết
Thông báo số chữ số
0 trong dãy, kết thúc
Dem:=dem + 1
Trang 38Ngày soạn: 14/10/2012
Tiết : 15 BÀI 5 NGÔN NGHỮ LẬP TRÌNH
I Mục tiêu.
- Biết được khái niệm ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao
- Mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình
- Hình thành kỹ năng lập trình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập
III Tiến trình lên lớp :
1 ôn định lớp.
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ.
Máy tính hoạt động như thế nào?
3 Nội dung bài mới.
1 Ngôn ngữ máy:
- Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể
hiểu được và thực hiện
Vd: thực hiện phép cộng trong hệ nhị
phân
- Các loại ngôn ngữ khác muốn máy tính
hiểu được và thực hiện được phải dịch ra
ngôn ngữ máy thông qua chương trình
dịch
2 Hợp ngữ:
Sử dụng một số từ để thực hiện một số lệnh
trên thanh ghi
Ví dụ: ADD AX,BX
(Trong đó ADD là phép cộng, AX,BX là 2
thanh ghi.)
Muốn máy hiểu được ngôn ngữ này cần
phải chuyển đổi nó sang ngôn ngữ máy
GV: giải một bài toán trên máy nếu chỉ dừng ở biểu diễn thuật toán thì máy tínhchưa thể thực hiện trực tiếp được Ta biết rằng máy tính hoạt dộng theo chương trình
Gv: Vậy đề máy tính giải được nhưng bài toán thì ta phải chuyển nó sang các chương trinh
GV: Một chương trình có thể viết từ
nhiều ngôn ngữ khác nhau gọi là ngôn ngữ lập trình Để xem xét các loại ngôn ngữ lập trình ta tìm hiểu bài
GV: Mỗi loại máy tính đều có một ngônngữ riêng, đây là ngôn ngữ duy nhất màmáy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện
GV: Mặc dù đây là ngôn ngữ máy có thể trực tiếp hiểu được nhưng không phải ai cũng có thể viết được chương trình bằng ngôn ngữ máy bởi nó quá phức tạp và khó nhớ Chính vì thế đã córất nhiều loại ngôn ngữ xuất hiện để
làm thuận tiện cho người viết chương trình Song muốn máy thực hiện được thì chuyển sang ngôn ngữ máy
GV: Chuyển vấn đề: Một trong những ngôn ngữ đó là hợp ngữ Ngôn ngữ này sử dụng các từ viết tắt làm thành các lệnh
GV: Ví dụ như ADD là phép cộng các
Trang 393 Ngôn ngữ bậc cao:
- Là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên,
có tính độc lập cao, ít phụ thuộc vào loại
máy
VD: Fortran, Cobol, Basic, Pascal
- Muốn hiểu được ngôn ngữ này cần phải
chuyển sang ngôn ngữ máy
4 Chương trình dịch:
- Là chương trình dịch từ ngôn ngữ khác
sang ngôn ngữ máy tính
số, giá trị của các số này được ghi trên thanh ghi
GV: Chuyển vấn đề: Hợp ngữ là ngôn ngữ mạnh nhưng nó không thích hợp với nhiều người sử dụng bởi nó sử dụngđịa chỉ của các thanh ghi trong máy tính, nên việc sử dụng vẫn chưa được thuận tiện lắm Vậy có ngôn ngữ nào thuận tiện hơn không
HS: Trả lờiHD: Do nhu cầu về máy tính thông dụng của ngôn ngữ mà một loại ngôn ngữ khác xuất hiện Đó là ngôn ngữ bậccao
GV: Các em biết loại ngôn ngữ bậc cao nào
HS: Pascal, Foxpro
GV: Đó là ngôn ngữ bậc cao, vậy ngôn ngữ như thế nào gọi là ngôn ngữ bậc cao
GV: ở đây ta không tìm hiểu nó dịch như thế nào Ta chỉ cần biết chương trình dịch sẽ chuyển đổi sang ngôn ngữ máy
Trang 40- Xác định bài toán, biết lựa chọn thuật toán.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo Viên: giáo án, các thiết bị dạy học
- Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dung học tập
III Tiến trình lên lớp:
1 ôn định lớp.
- Nắm sĩ số:
- Ôn định trật tự, tạo tâm lý tốt để bắt đầu tiết học
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu các loại ngôn ngữ, ưu và nhược điểm của nó.
3 Nội dung bài mới.