1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 12

79 195 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái niệm về hệ cơ sở dữ liệu
Trường học Trường THPT Quảng Trạch
Chuyên ngành Tin học 12
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Quảng Trạch
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú ý: - Người ta thường dùng thuật ngữ hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng với hệ QTCSDL và khai thác CSDL đó.+Để lưu trữ và khai thác thông tin bằngmáy tính cần phải có: -Cơ sở dữ li

Trang 1

sở giáo dục và đào tạo QUảNG BìNH

TRờng thpt Số ii QUảNG TRạCH

giáo án Tin học 12

Họ và tên: TRầN THị HOC LàI

Tổ: Tin - Công nghệ

Năm học 2008 - 2009 - -

Trang 2

CHƯƠNG I :KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tiết 1: §1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I Mục tiêu

a) Về kiến thức:

• Biết các vấn đề cần giải quyết trong một bài tóan quản lí và sự cần thiếtphải có CSDL

• Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống

b) Về kĩ năng: Bước đầu hình thành kĩ năng khảo sát thực tế cho ứng dụng

CSDL

c) Về thái độ: Có ý thức sử dụng máy tính để khai thác thông tin, phục vụ công

việc hàng ngày

II Phương Pháp:

1 Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh

2 Phương pháp diễn giảng

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a) Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV

Tin 12, bảng phụ;

b) Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

Lớp 12A6 12A8 12A10 12A11 12A12 12A13 12A14

HS Vắng

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán quản lí Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

-GV trình bày ý nghĩa cảu các BT quản

+Theo em để quản lí thông tin về điểm

của học sinh trong một lớp em nên lập

danh sách chứa các cột nào?

GV: Gợi ý: Để đơn giản vấn đề cột điểm

nên tượng trưng một vài môn VD: Stt,

hoten, ngaysinh, giới tính, đòan viên,

tóan, lý, hóa, văn, tin

GV: (dùng bảng phụ minh họa H1

-SGK/4)

GV: Tác dụng của việc quản lí điểm của

học sinh trên máy tính là gì?

§1 Một số khái niệm cơ bản.

1 Bài toán quản lí:

- Để quản lý học sinh trong nhàtrường, người ta thường lập các biểubảng gồm các cột, hàng để chứa thôngtin cần quản lý

- Một trong những biểu bảng đượcthiết lập để lưu trữ thông tin về điểm của

Trang 3

-HS: Dễ cập nhật thông tin của học sinh,

lưu trữ khai thác và phục vụ thông tin

quản lí của nhà trường,

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

Việc tạo lập, lưu trữ và cập nhật hồ sơ

là để khai thác chúng, phục vụ cho công

việc quản lí

VD: sắp xếp theo bảng chữ cái của tên

học sinh, theo điểm của môn học nào

hỗ trợ cho quá trình lập kế hoạch, ra

quyết định xử lí công việc của người có

trách nhiệm

VD: Cuối năm học, nhờ các thống kê,

báo cáo vè phân loại học tập mà Hiệu

trưởng ra quyết định thưởng cho những

hs giỏi,

lẫn đòi hỏi phải sửa đổi lại

- Việc tạo lập hồ sơ: để khai thác,phục vụ các yêu cầu quản lí của nhàtrường

2 Các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.

a) Tạo lập hồ sơ: Thực hiện các công

b) Cập nhật hồ sơ:

Một số việc thường làm để cập nhật hồsơ:

- Sửa chữa hồ sơ;

- Bổ sung thêm hồ sơ;;

- Lập báo cáo: là việc sử dụng các kếtquả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ

hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nộidung và cấu trúc khuôn dạng theo mộtyêu cầu nào đó

3 Củng cố và luyện tập.

Qua bài học yêu cầu học sinh cần nắm được:

Trang 4

• Các vấn đề cần giải quyết trong một bài toán quản;

• ác công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nàođó?

Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt

kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu1,2,3 để đặt tên cho từng môn học Đặt tên cho bảng Môn học

Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính,địa chỉ, tổ Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh Trong đó mỗi học sinh có một mã họcsinh duy nhất, có thể đặt A1, A2 Đặt tên bảng DSHS

Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểmtra, điểm Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn Đặt tên là Bảng điểm

Yêu cầu HS xem trước phần 3 – Hệ CSDL.

Trang 5

Tiết 2: §1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

• Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;

• Biết các mức thể hiện của CSDL

2 Phương pháp diễn giảng

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ; Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp:

Lớp 12A6 12A8 12A10 12A11 12A12 12A13 12A14

HS Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một ứng dụng CSDL của một tổ chức mà em biết?

- Trong CSDL đó có những thông tin gì?

- CSDL phục vụ cho những đối tượng nào, về vấn đề gì?

3 Nội dung bài mới Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu HĐTP1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Treo bảng phụ hình 1 SGK trang 4

Qua thông tin có trong hồ sơ lớp: Tổ

trưởng cần quan tâm thông tin gì? Lớp

trưởng và bí thư muốn biết điều gì?

GV: Dữ liệu lưu trên máy có ưu điểm gì

so với một dữ liệu lưu trên giấy?

GV: Thế nào là cơ sở dữ liệu?

HS: Suy nghĩ trả lời các câu hỏi

GV: Có nhiều định nghĩa khác nhau về

3 Hệ cơ sở liệu a) Khái niệm CSDL và hệ quản trị CSDL

 Khái niệm CSDL:

Một CSDl (Database) là một tập hợp

các dữ liệu có liên quan với nhau,chứa

thông tin của một tổ chức nào đó (như

NS: 25/08/08 ND: 26/08/08

Trang 6

CSDL, nhưng các định nghĩa đều phải

chứa 3 yếu tố cơ bản:

- Dữ liệu về hoạt động của một tổ chức;

- Được lưu trữ ở bộ nhớ ngoài;

- Nhiều người khai thác.

GV: Phần mềm giúp người sử dụng có

thể tạo CSDL trên máy tính gọi là gì?

HS: hệ quản trị,

GV: Để tạo lập, lưu trữ và cho phép

nhiều người có thể khai thác được

được nhiều người biết đến là MySQL,

SQL, Microsoft Access, Oracle,

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 3

SGK

GV: Hình 3 trong SGK đơn thuần chỉ để

minh họa hệ CSDL bao gồm CSDL và

hệ QTCSDL, ngoài ra phải có các

chương trình ứng dụng để việc khai thác

CSDL thuận lợi hơn

một trường học, một ngân hàng, một

công ti, một nhà máy, ), được lưu trữ

trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người

dùng với nhiều mục đích khác nhau.

VD: Hồ sơ lớp trong hình 1 khi được

lưu trữ ở bộ nhớ ngoài của máy tính cóthể xem là một CSDL, hầu hết các thưviện ngày nay đều có CSDL, hãng hàngkhông quốc gia Việt Nam có CSDL chứathông tin về các chuyến bay,

 Khái niệm hệ QTCSDL:

Là phần mềm cung cấp mi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ

và khai thác thông tin của CSDL được

gọi là hệ quản trị CSDL (Database

Management System).

Chú ý: - Người ta thường dùng thuật ngữ

hệ cơ sở dữ liệu để chỉ một CSDL cùng

với hệ QTCSDL và khai thác CSDL đó.+Để lưu trữ và khai thác thông tin bằngmáy tính cần phải có:

-Cơ sở dữ liệu;

-Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;

-Các thiết bị vật lí (máy tính, đĩa cứng,mạng, )

HĐTP2: Tìm hiểu các mức thể hiện của cơ sở dữ liệu

Ba mức hiểu và làm việc với một CSDL

Trang 7

GV: Chú ý:

Một CSDL chỉ có một CSDL vật lí,

một CSDL khái niệm nhưng có thể có

nhiều khung nhìn khác nhau.

Nhóm người quản trị hệ CSDL hoặcphát triển các ứng dụng thường không cầnhiểu chi tiết ở mức vật lí, nhưng họ cầnphải biết: Những dữ liệu nào được lưu trữtrong hệ CSDl? Giữa các dữ liệu có cácmối quan hệ nào?

Hồ sơ lớp

Họ tênNgày sinhGiới tính

 Mức khung nhìn

Mức hiểu CSDL của người dùng thông

qua khung nhìn được gọi là mức khung nhìn (còn được gọi là mức ngoài) của

CSDL

4 Củng cố và luyện tập.

Hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:

Câu 1: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL

Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện,

theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm

để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Học bài cũ và nghiên cứu trước mục c, d trong SGK trang 12, 15.

Trang 8

Tiết 3: §1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

• Biết vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;

• Biết các mức thể hiện của CSDL;

• Biết các yêu cầu cơ bản đối với hệ cơ sở dữ liệu

1 Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh

2 Phương pháp diễn giảng

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

c) Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV

Tin 12, bảng phụ;

d) Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

IV Tiến trình bài dạy

1.Ổn định lớp:

Lớp 12A6 12A8 12A10 12A11 12A12 12A13 12A14

HS Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL

Cần thể hiện rõ 2 điểm sau:

- CSDL là tập hợp các DL có liên quan với nhau đc lưu trữ ở thíêt bị nhớ của máy

tính;

- Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL.

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ cơ sở dữ liệu HĐTP3: Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội Dung

GV: Thế nào là tính cấu trúc của một

 Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL

được lưu trữ theo một cấu trúc xác định

Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:

 Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu

giữ dưới dạng các bản ghi.

NS:03/09/08 ND: 08/09/08

Trang 9

Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu

trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào

theo thang điểm 10, các điểm của môn

học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào:

Ví dụ về tính an toàn thông tin: Học sinh

có thể vào mạng để xem điểm của mình

trong CSDL của nhà trường, nhưng hệ

thống sẽ ngăn chận nếu HS cố tình muốn

sửa điểm Hoặc khi điện bị cắt đột ngột,

 Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu

trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số

ràng buộc (gọi là ràng buộc toàn vẹn dữ

liệu), tùy thuộc vào hoạt động của tổ

chức mà phản ánh

 Tính nhất quán: Trong quá trình cập

nhật, dữ liệu trong CSDL phải được đảmbảo đúng ngay cả khi có sự cố

 Tính an toàn và bảo mật thông tin:

CSDL cần được bảo vệ an toàn, phảingăn chặn được những truy xuất khôngđược phép và phải khôi phục đượcCSDL khi có sự cố ở phần cứng hayphần mềm

 Tính độc lập: Bao gồm độc lập vật lí

và độc lập logic Vì một CSDL thườngphục vụ cho nhiều mục đích khai tháckhác nhau nên dữ liệu phải độc lập vớicác ứng dụng, không phụ thuộc vào một

Trang 10

GV: Thế nào là tính không dư thừa?

HS: Đọc SGK trang 14 và nghiên cứu

tìm câu trả lời

GV: Hãy nêu ví dụ?

HS: Ví dụ : Một CSDL đã có cột ngày

sinh, thì không cần có cột tuổi

Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi

giá trị của tuổi lại không được cập nhật

tự động vì thế nếu không sửa chữa số

tuổi cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm

sinh thiếu tính nhất quán.

Ví dụ khác: Đã có cột soluong và

dongia, thì không cần phải có cột thành

tiền (=soluong*dongia)

GV: Chú ý : Chính vì sự dư thừa nên khi

sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và

dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong

CSDL

bài toán cụ thể, không phụ thuộc vàophương tiện lưu trữ và xử lí

 Tính không dư thừa: CSDL thường

không được lưu trữ những dữ liệu trùnglặp hoặc những thông tin có thể dễ dàngsuy diễn hay tính toán được từ những dữliệu đã có

HĐTP4: Tìm hiểu một số ứng dụng

GV: Việc xây dựng, phát triển và khai

thác các hệ CSDL ngày càng nhiều hơn,

đa dạng hơn trong hầu hết các lĩnh vực

kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, Em hãy

Hướng dẫn HS làm các bài tập sau đây:

Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính:

a) Không dư thừa, tính bảo mật c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tinb) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập

Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên

để cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài)

Câu 2:

So khớp thông tin mô tả hoặc định nghĩa ở cột B với mục đúng nhất ở cột A Cột B

có một cụm từ không được dùng đến, và mỗi cụm từ không được dùng quá một lần

1 Tác nhân điều khiển hệ thống máy và hệ thống

CSDL

2 Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một

chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử

3 Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ và khai thác một

CSDL

A Phần mềm ứngdụng

B Hệ quản trị CSDL

C Hệ điều hànhD.CSDL

E Con người

Trang 11

4 Phần mềm máy tính giúp người sử dụng không

biết gì về hệ QTCSDL nhưng có thể dùng nó để

khai thác thông tin trên CSDL

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Các em về nhà học bài cũ và:

1) Nhớ các yêu cầu của một hệ CSDL, không cần phát biểu theo thứ tự - cho ví dụ

minh họa khác với ví dụ đã có trong bài học

2) Xem lại ví dụ về tính không dư thừa có trong bài:

- Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền.

(=soluong*dongia) Hãy giải thích vì sao?

Trang 12

Chia thành các nhóm để HS thảo luận, GV hướng dẫn và đưa ra đáp án.

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

e) Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV

Tin 12, bảng phụ (hoặc máy chiếu), tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ;

f) Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi, hoạt động theo

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào trong các hoạt động của giờ học

3. Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Chia lớp thành bốn nhóm nhỏ và ra bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV: Thực hiện chia lớp thành bốn nhóm:

Nhóm 1: Tổ 1; Nhóm 2: Tổ 2; Nhóm 3: Tổ 3;

Nhóm 4: Tổ 4

HS: Thực hiện phân chia nhóm theo yêu cầu

của giáo viên

GV: Ra bài tập cho học sinh

Yêu cầu: Nhóm 1+4 làm đề 1;

Nhóm 2+3 làm đề 2

GV: Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ ra đề để

học sinh theo dõi bài tập của mình

HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo luận

nội dung đã được GV phân công

Nội dung đề số 1 và đề số 2 đượcghi trong bảng phụ hoặc được trìnhchiều bằng máy chiếu

NS: 05/09/08 ND: 09/09/08

Trang 13

Nội dung đề số 1 Câu 1: Hồ sơ giáo viên của một trường có thể có dạng như bảng dưới đây:

sinh

Giớitính

Là GVchủ nhiệm

tiết/năm

Hệ sốlương

a) Với hồ sơ trên, theo em có thể thống kê và tổng hợp những gì?

b) Em hãy đưa ra hai ví dụ về khai thác dữ liệu phải sử dụng dữ liệu của nhiều cá thể?

c) Hai yêu cầu tìm kiếm thông tin với điều kiện phức tạp?

Câu 2: Khi dữ liệu ở câu 1 được lưu trong RAM có thể được xem là một CSDL đơn giản không? Vì sao?

Câu 3: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng

định nào sau đây là sai?

a) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi;

b) Tệp hồ sơ có thể xuất hiện trong hồ sơ mới;

c) Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng;

d) Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra

Nội dung đề số 2 Câu1: Cho hồ sơ lớp như hình dưới, em hãy cho biết:

Stt Họ tên Ngày sinh Giớitính Đoànviên Địachỉ ĐiểmToán ĐiểmLí ĐiểmHóa ĐiểmVăn ĐiểmTin

1 Nguyễn An 12/08/1991 Nam C NghĩaTân 7.8 8.2 9.2 7.3 8.5

2 Lê Minh Châu03/05/1991 Nữ C DịchMai 9.3 8.5 8.4 6.7 9.1

3 Doãn Thu Cúc14/02/1990 Nữ R TrungKinh 7.5 6.5 7.5 7.0 6.5

49 Hồ Minh Hải 30/7/1990 Nam C Nghĩa

Tân 7.0 6.8 6.5 6.5 8.7a) Ai có thể là người tạo lập hồ sơ?

b) Những ai có quyền sửa chữa hồ sơ và thường sửa chữa những thông tin gì?

Câu 2: Bài tập 3 trong SGK trang 16.

Giả sử phải xây dựng một CSDl để quản lí mượn/ trả sách ở thư viện, theo emcần phải lưu trữ những thông tin gì? Em hãy cho biết những việc phải làm để đápứng nhu cầu quản lí của người thủ thư

Hoạt động 2: Thực hiện bài tập

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội Bài 1:

Trang 14

dung đã thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các

nội dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng

góp và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội

dung đã thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các

nội dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng

góp và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội

dung đã thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các

nội dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng

góp và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội

dung đã thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày các

nội dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến đóng

góp và đưa ra kết luận

HS: Quan sát và ghi chép

GV: Hướng dẫn HS làm bài 2

GV: Theo em khi xây dựng một CSDL để

quản lí mượn/ trả sách cần quan tâm tới

các đối tượng nào?

HS: Suy nghĩ thảo luận và trả lời câu hỏi

CSDL thư viện có thể có các đối tượng là:

người mượn, sách, tác giả,

a) Từ hồ sơ trên, ta có thể thực hiệnthống kê, tổng hợp nhiều thông tin khácnhau Dưới đây là một số thông tin cóthể khai thác:

- Có bao nhiêu thầy giáo và cô giáotrong trường;

- Số giáo viên là chủ nhiệm lớp;

Số giáo viên dạy một môn nào đó (vdVăn, toán , tin, );

- Tổng số tiết dạy của giáo viên trongtrường;

- Có bao nhiêu giáo viên tuổi đời dưới

Bài 2: Không thể coi là CSDL được vì

khi tắt máy thông tin trong RAM sẽ bịmất, không thể khai thác dữ liệu nhiềulần và lâu dài theo thời gian Thông tincủa CSDL nhất thiết phải được lưu trữ

ở bộ nhớ ngoài

Bài 3: B, C, D là sai Vì trong máy tính

việc tìm kiếm hồ sơ tương tự như tra từđiển, vì vậy điều khẳng định A là đúng.Thông tin tìm thấy sẽ được sao chép để hiện thị lên màn hình hay ghi ra đĩa, thẻnhớ USB, Vì vậy, không có việc thêm hồ sơ hay thông tin bị mất

Câu 1: Với hồ sơ lớp như trên:

a) Người tạo lập hồ sơ có thể là BanGiám hiệu, giáo viên chủ nhiệm lớphoặc người được BGH phân công tạolập hồ sơ

b) Cập nhật hồ sơ: Các giáo viên bộ

Trang 15

GV: Với mỗi đối tượng trên cần quản lí

những thông tin gì?

Hs: Thảo luận và đưa ra câu trả lời

GV: Em hãy cho biết những việc phải làm

để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ

thư?

HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

môn (cập nhật điểm), giáo viên chủnhiệm (cần nhận xét đánh giá cuốinăm)

Câu 2: Tùy theo thực trạng thư viện

trường, các thông tin chi tiết có thểkhác nhau Nói chung, CSDL thư viện

có thể có các đối tượng là: ngườimượn, sách, tác giả, hóa đơn nhập, biênbản giải quyết sự cố mất sách, đền bùsách, biên bản thanh lí,

* Thông tin về từng đối tượng có thể như sau:

- Người mượn (HS): số thẻ, họ và tên,ngày sinh, giới tính, lớp, địa chỉ, ngàycấp thẻ, ghi chú,

- Sách: Mã sách, tên sách, loại sách,nhà XB, năm XB, giá tiền, mã tác giả;

- Tác giả: Mã tác giả, họ và tên tác giả,ngày sinh, ngày mất,

- Đền bù: Số hiệu biên bản đền bù, mãsách, số lượng đền bù, tiền đền bù,

- Phiếu mượn (quản lí việc mượn sách):

Mã thẻ, số phiếu, ngày mượn, ngày cầntrả, mã sách, số lượng sách mượn,

* Những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư:

- Cho mượn: Kiểm tra thẻ đọc, phiếumượn, tìm sách trong kho, ghi sổ trả/mượn và trao sách cho học sinh mượn;

- Nhận sách trả: Kiểm tra thẻ đọc,phiếu mượn, đối chiếu sách trả vàphiếu mượn, ghi sổ mượn/ trả, ghi sự

cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng (nếucó), nhập sách về kho,

Trang 17

II PHƯƠNG PHÁP DẠY:

- Phương pháp nghiên cứu phát hiện và giải quyết vấn đề, phát huy tính tích cực của học sinh

- Chia nhóm thảo luận

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp và báo cáo sĩ số:

Lớp 12A6 12A8 12A10 12A11 12A12 12A13 12A14

HS Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào trong giờ học

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài dạy

Hoạt động 1: Dẫn dắt vấn đề.

GV: Các em đã được tìm hiểu xong chương 1:

Khái niệm về hệ cơ sở dữ liệu rồi Trong tiết

bài tập và thực hành này các em sẽ tìm hiểu

cơ sở dữ liệu với vai trò của một người thiết

kế

Hoạt động 2: Chia nhóm

GV: Yêu cầu HS chia nhóm Mỗi nhóm 4 HS

HS: Tự chia nhóm.

Hoạt động 3: Thực hiện Bài 1.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận để tìm hiểu các

vấn đề sau:

Nội quy của thư viện như thế nào? Giờ phục

vụ (giờ cho mượn, giờ thu hồi)? Quy

định mượn/trả sách? Quy ước một số sự

cố (Sách bị cắt xén, sách trả quá hạn,

TÌM HIỂU HỆ CƠ SỞ DỮ

LIỆU

Bài 1: Tìm hiểu nội quy thư viện,

thẻ thư viện, phiếu mượn/trả sách,

sổ quản lí sách,…của thư viện trường THPT

Nội dung cần tìm hiểu:

Trang 18

làm mất sách) khi vi phạm nội quy thì

xử lý như thế nào ?

Hoạt động mượn/trả sách cần phải có các

loại phiếu, thẻ, sổ sách gì?

HS: Các nhóm tiến hành thảo luận để trả lời các

câu hỏi của GV

Hoạt động 4: Thực hiện Bài 2.

GV: Yêu cầu các nhóm hãy liệt kê các hoạt động

mượn/trả sách

HS: Các nhóm thảo luân và trình bày theo các hoạt

động chính sau:

• Phục vụ mượn đọc tại chỗ:

Người đọc: muốn mượn sách thì cần phải

làm những thủ tục nào? Mỗi lần được

mượn bao nhiêu quyển? khi mượn đọc

xong, muốn trả lại và mượn sách khác

thì phải làm sao?

Người thủ thư làm những nhiệm vụ gì?

• Phục vụ mượn về nhà:

Người đọc: muốn mượn sách thì cần phải

làm những thủ tục nào? Mỗi lần được

mượn bao nhiêu quyển? khi mượn đọc

xong, muốn trả lại và mượn sách khác

thì phải làm sao?

Người thủ thư làm những nhiệm vụ gì?

⋅ Hoạt động mượn/trả sách phải có: thẻ thư viện, phiêu mượn, phiếu trả, sổ ghi sách đã mượn, sô ghi sách

đã trả, sổ ghi danh mục sách trong thư viện…

Bài 2: Kể tên các hoạt động chính

của thư viện Ví dụ:

• Cho mượn sách;

• Trả sách;

• …Các hoạt động chính:

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

HS về nhà ôn lại kiến thức chương 1 và chuẩn bị Bài 3, 4 bài tập và thực

hành 1

Lưu ý: Bài tập thực hành 1, Bài 4: chuẩn bị trước các bảng thông tin Sach,

TacGia, HocSinh, PhieuMuon, PheuTra

Trang 19

2.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL?

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Dẫn dắt vấn đề.

GV: Trong tiết bài tập và thực hành này các em sẽ tiếp tục tìm

hiểu cơ sở dữ liệu với vai trò của một người thiết kế

Hoạt động 2: Chia nhóm.

GV: Yêu cầu HS chia nhóm Mỗi nhóm 4 HS.

HS: Tự chia nhóm.

Hoạt động 3: Thực hiện Bài 3.

GV: Yêu cầu các nhóm hãy liệt kê các thông tin của các đối

tượng cần quản lí: người mượn, sách, tác giả

HS: Các nhóm lần lượt liệt kê thông tin cần quản lí của các đối

lí sách và mượn/trảsách, chẳng hạn như người đọc, sách,…

Với mỗi đối tượng,hãy liệt kê các thông tin cần quản

lí, chẳng hạn:

• Người mượn

• Sách

• Tác giảNS: 8/9/08ND: 16/9/08

Trang 20

Hoạt động 4: Thực hiện Bài 4.

GV: Yêu cầu các nhóm chuẩn bị thông tin các bảng TacGia,

Sach, HocSinh, PhieuMuon

HS: Chuẩn bị thông tin cho các bảng

GV: Gọi 4 nhóm lên bảng trình bày

HS: Đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày Các HS còn lại theo

GioiTinh

Lop

NgCap

Bài 4: Theo em,

CSDL nêu trên cầnnhững bảng nào? Mỗi bảng cần có những cột nào? Ví

dụ, bảng lưu thôngtin về sách, tác giả,học sinh, phiêu mượn, phiếu trả

4. Củng cố.

Câu hỏi: Trong CSDL ThuVien, hãy kiểm tra xem nó đã thỏa được các yêu

cầu cơ bản hệ CSDL hay ko?

Gợi ý:

Trang 21

HS về nhà xem lại bài 1,2,3,4 bài tập và thực hành 1 và xem trước bài 2: Hệ

quản trị cơ sở dữ liệu

Trang 22

Tiết 7 : §2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tiết 1

I Mục tiêu:

• Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL,

cập nhật dữ liệu, tìm kiếm, kết xuất thông tin;

• Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quản trị cơ

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năg của hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội Dung

GV: Nhắc lại khái niệm hệ QTCSDL?

HS: Trả lời câu hỏi

Là phần mềm cung cấp môi trường

thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu

trữ và khai thác thông tin của CSDL

được gọi là hệ quản trị CSDL

(Database Management System).

GV: Một hệ QTCSDL có các chức năng

cơ bản nào?

HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Có 3 chức năng:

GV: Trong Pascal để khai báo biến i, j

là kiểu số nguyên, k là kiểu số thực để

dùng trong chương trình em làm thế

nào?

HS: Var i, j: integer; k: real;

GV: Cũng trong Pascal để khai báo cấu

trúc bản ghi Học sinh có 9 trường:

hoten, ngaysinh, gioitinh, doanvien,

toan, ly, hoa, van, tin:

a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

Một hệ QTCSDL phải cung cấp mộtmôi trường cho người dùng dễ dàngkhai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữliệu thể hiện thông tin và các ràng buộctrên dữ liệu Để thực hiện được chứcnăng này, mỗi hệ QTCSDL cung cấp

cho người dùng một ngôn ngữ định

nghĩa dữ liệu.

NS: 12/9/08ND: 22/9/08

Trang 23

HS: Là ngôn ngữ để người dùng diễn tả

yêu cầu cập nhật hay khai thác thông

tin

GV: Các thao tác dữ liệu?

GV: Chỉ có những người thiết kế và

quản lí CSDL mới được quyền sử dụng

các công cụ này Người dùng chỉ nhìn

thấy và thực hiện được các công cụ ở a,

b

b) Cung cấp cách cập nhật và khai thác dữ liệu

Thao tác dữ liệu gồm:

• Cập nhật (nhập, sửa, xoá dữliệu);

• Khai thác (tìm kiếm, kết xuất dl)

c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào dữ liệu

• Đảm bảo an ninh, phát hiện

và ngăn chặn sự truy cập khôngđược phép

• Duy trì tính nhất quán của

dữ liệu;

• Tổ chức và điều khiển cáctruy cập đồng thời để bảo vệ cácràng buộc toàn vẹn và tính nhấtquán;

• Khôi phục CSDL khi có sự

cố ở phần cứng hay phần mềm;

• Quản lí các mô tả dữ liệu

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

GV: Em hãy tìm xem có bao nhiêu

GV: Ở đây ta hiểu truy vấn là một khả

năng của hệ QTCSDL bằng cách tạo ra

yêu cầu qua các câu hỏi nhằm khai thác

thông tin (tìm học sinh tên gì?, tìm kiếm

công dân có số CMND gì? ) người lập

2 Hoạt động của một hệ quản trị cơ

sở dữ liệu.

Hệ quản trị CSDL có hai thành phầnchính:

Bộ xử lí truy vấn (bộ xử lí yêu

cầu).

Có nhiệm vụ tiếp nhận các truy vấntrực tiếp của người dùng và tổ chức thựchiện các chương trình ứng dụng Nếukhông có bộ xử lí truy vấn thì cácchương trình ứng dụng không thể thựchiện được và các truy vấn không thể

Trang 24

trình giải quyết các tìm kiếm đó bằng

công cụ của hệ QTCSDL từ đó người

dùng sẽ nhận được kết quả đó là thông

tin phù hợp với câu hỏi.

Chú ý: Hệ QTCSDL không quản lí và

làm việc trực tiếp với CSDL mà chỉ

quản lí cấu trúc của các bảng trong

CSDL Cách tổ chức này đảm bảo:

- Hệ QTCSDL trở nên gọn nhẹ;

- Độc lập giữa hệ QTCSL với dữ liệu;

- Độc lập giữa lưu trữ với xử lí

GV: Hệ quản trị CSDL hoạt động như

thế nào?

GV: Hệ quản trị CSDL đóng vai trò

như thế nào?

HS: - Cầu nối giữa các truy vấn trực

tiếp của người dùng và các chương trình

ứng dụng của hệ quản trị CSDL với hệ

thống quản lí file của hệ điều hành

- Có vai trò chuẩn bị còn thực hiện

chương trình là nhiệm vụ của hệ điều

quản lí dữ liệu yêu cầu hệ điều hành

tìm một số tệp chứa thông tin cần thiết.Các thông tin tìm thấy được trả lại

thông qua bộ quản lí dữ liệu và chuyển đến bộ xử lí truy vấn để trả kết quả cho

dữ liệu một cách tự động Đặt 3 câu truy vấn để khai thác thông tin về HS?

* Kết xuất là gì? Quá trình tạo ra kết quả tức là thông tin muốn tìm kiếm.

Trang 25

Về làm các bài tập 1,2,3,5,6/Trang 20

Trang 26

Tiết 8: §2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tiết 2

I Mục tiêu:

• Biết được hoạt động tương tác của các thành phần

trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

• Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

• Biết các bước xây dựng CSDL

II Phương Pháp: Giải quyết vấn đề, diễn giải, đối thoại

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng phụ;

- Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:

Lớp 12A6 12A8 12A10 12A11 12A12 12A13 12A14

HS Vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: NN định nghĩa DL trong 1 hệ QTCSDL cho phép ta làm những gì?

Hãy kể các loại thao tác DL, nêu VD?

Câu 2: Vì sao hệ QTCSDL lại có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy

cập đến CSDL? Hãy cho VD minh họa?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1 Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Đặt vấn đề: Liên quan đến hoạt

động của một hệ CSDL, có thể kể đến

bao vai trò khác nhau của con người

GV: Nhiệm vụ của người quản trị

truy cập cho người dùng, đảm bảo an

ninh cho hệ CSDL Nâng cấp hệ

CSDL

• Bảo trì CSDL: thực hiện các

công việc bảo vệ và khôi phục hệ

CSDL

GV: Vai trò của người lập trình ứng

3 Vai trò của con người khi làm việc với hệ cơ sở dữ liệu

a) Người quản trị cơ sở dữ liệu

Là một người hay nhóm người đượctrao quyền điều hành CSDL

b) Người lập trình ứng dụng:

Là người có nhiệm vụ xây dựng cácchương trình ứng dụng hỗ trợ khai thácthông tin từ CSDL trên cơ sở các công

Trang 27

HS: Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

GV: Người dùng thường được phân

GV: Theo em bước khảo sát ta cần thực

hiện những công việc gì?

• Xác định khả năng phần cứng,phần mềm có thể khai thác, sử dụng

B Hệ QTCSDL hoạt động độc lập,không phụ thuộc và hệ điều hành;

C Ngôn ngữ CSDL và Hệ QTCSDLthực chất là một;

D Hệ QTCSDL thực chất là một bộphận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai tròchương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL;

Trang 28

sản phẩm phần mềm được xây dựng dự

trên một hoặc một số ngôn ngữ lập trình

khác nhau (trong đó có thể có cả ngôn

ngữ CSDL)

GV: Đưa ra bài tập 2

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi

GV: Đáp án

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL

không trực tiếp quản lí các tệp CSDL,

mà tương tác với bộ quản lí tệp của hệ

điều hành để quản lí, điều khiển việc tạo

B Có thể tạo các truy vấn trên CSDLdựa vào bộ xử lí truy vấn;

C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDLtương tác với bộ quản lí tệp của hệ điềuhành để quản lí, điều khiển việc tạo lập,cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệutrên các tệp của CSDL;

D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truyxuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp

dữ liệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDLquản lí trực tiếp các tệp CSDL

Trang 29

Tiết 9: BÀI TẬP

I Mục tiêu: Cñng cè l¹i kiÕn thøc vÒ:

- Chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, tìmkiếm, kết xuất thông tin;

- Biết được hoạt động tương tác của các thành phần trong một hệ quảntrị cơ sở dữ liệu

- Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL;

- Biết các bước xây dựng CSDL.khi lµm viÖc víi CSDL

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, Sách GK Tin 12, Sách GV Tin 12, bảng

phụ;

b Chuẩn bị của học sinh: Sách GK tin 12, vở ghi.

III Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:

Lớp 12A6 12A8 12A10 12A11 12A12 12A13 12A14 HS

Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào trong quá trình hoạt động của giờ học

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Chia lớp thành bốn nhóm nhỏ và ra bài tập

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV: Thực hiện chia lớp thành bốn

nhóm:

Nhóm 1: Tổ 1; Nhóm 2: Tổ 2; Nhóm 3:

Tổ 3; Nhóm 4: Tổ 4

HS: Thực hiện phân chia nhóm theo yêu

cầu của giáo viên

GV: Ra bài tập cho học sinh

Yêu cầu: Nhóm 1+4 làm đề 1;

Nhóm 2+3 làm đề 2

GV: Dùng máy chiếu hoặc bảng phụ ra

đề để học sinh theo dõi bài tập của

mình

HS: Theo dõi bài tập, từng nhóm thảo

luận nội dung đã được GV phân công

Đề bài tập 1 và bài tập 2 được trìnhchiếu bằng máy chiếu hoặc viết bằngbảng phụ

Nội dung đề 1:

Câu 1 Hệ QTCSDL trực tiếp thực hiện những việc nào trong các việc được nêu

dưới đây?

A Xóa tệp khi có yêu cầu của người dùng;

B Tiếp nhận yêu cầu của người dùng, biến đổi và chuyển giao yêu cầu đó cho hệ

NS: 20/9/08ND: 29/9/08

Trang 30

điều hành ở dạng thích hợp;

C Xác lập quan hệ giữa bộ xử lí truy vấn và bộ quản lí dữ liệu;

D Xác lập quan hệ giữa yêu cầu tìm kiếm, tra cứu với dữ liệu lưu ở bộ nhớ ngoài

Câu 2 Với một hệ QTCSDL, điều khẳng định nào dưới đây là sai?

A Người lập trình ứng dụng buộc phải hiểu sâu mức thể hiện vật lí của CSDL;

B Người lập trình ứng dụng có nhiệm vụ cung cấp các phương tiện mở rộng khảnăng dịch vụ của hệ QTCSDL;

C Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống

vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật;

D Người lập trình ứng dụng cần phải nắm vững ngôn ngữ CSDL

Câu 3 Có thể thay đổi người quản trị CSDL được không? Nếu được cần phải

cung cấp những gì cho người thay thế?

Nội dung đề 2

Câu 1 Câu nào sau đây về hoạt động của một hệ QTCSDL là sai?

A Trình ứng dụng tương tác với hệ QTCSDL thông qua bộ xử lí truy vấn;

B Có thể tạo các truy vấn trên CSDL dựa vào bộ xử lí truy vấn;

C Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL tương tác với bộ quản lí tệp của hệ điềuhành để quản lí, điều khiển việc tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trêncác tệp của CSDL;

D Bộ quản lí tệp nhận các yêu cầu truy xuất từ bộ xử lí truy vấn và nó cung cấp dữliệu cho bộ truy vấn theo yêu cầu;

E Bộ quản lí dữ liệu của hệ QTCSDL quản lí trực tiếp các tệp CSDL

Câu 2 Qui trình nào trong các qui trình dưới đây là hợp lí khi tạo lập hồ sơ

cho bài toán quản lí?

A Tìm hiểu bài toán -> Tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu ->nhập dữ liệu ban đầu;

B Tìm hiểu thực tế -> tìm hiểu bài toán -> xác định dữ liệu -> tổ chức dữ liệu ->nhập dữ liệu ban đầu;

C Tìm hiểu bài toán -> tìm hiểu thực tế -> xác định dữ liệu -> nhập dữ liệu banđầu -> tổ chức dữ liệu;

D Các thứ tự trên đều sai

Trong đó:

- Xác định bài toán là xác định có chủ thể nào, thông tin nào cần quản lí, cácnhiệm vụ của bài toán;

- Tìm hiểu thực tế là tìm hiểu các tài liệu hồ sơ, chứng từ, sổ sách lien quan;

- Xác định dữ liệu: xác định các đặc điểm cảu dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu;

- Tổ chức dữ liệu theo cấu trúc đảm bảo các ràng buộc (tạo cấu trúc dữ liệu)

Câu 3 Vì sao các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?

Hoạt động 2: Thực hiện bài tập.

GV: Yêu cầu từng nhóm trình bày nội

dung đã thảo luận:

HS: Từng nhóm cử đại diện trình bày

các nội dung đã thảo luận

GV: Gọi các nhóm khác cho ý kiến

Đề 1.

Câu 1 ĐA B và CCâu 2: A và CCâu 3: Có thể, Khi thay đổi người QTCSDL cần cung cấp cho người mới

Trang 31

an toàn hệ thống, CTDL và hệ thống, các PM ứng dụng đã được gắn vào,…

Đề 2:

Câu 1: ECâu 2: BCâu 3: Quá trình XDCSDL phản ánh 1 hoạt động quản lí thực tế , ban đầu người QL có thể chưa hiểu hết mọi yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lí chỉ sau khi có CSDL thực tế nguời ta mới đánh gía đựoc sự phù hợp của mô hình toán học với yêu cầu thực tế và có những chỉnh sửa phù hợp Ngoài ra có thể xuất hiện thêm các yêu cầu mới do có sự thayđổi về tiêu chí đánh giá, về nhu cầu thông tin, …

4 Củng cố: Một số thủ thuật trả lời câu hỏi trắc nghiệm

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà.

HS xem lại nội dung chương I và đọc trước bài 3

Trang 32

Chương II: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

MICROSOFT ACCESS

Tiết 10: Giới thiệu Microsoft Access

I.Mục tiêu:

Về kiến thức: Hiểu các chức năng chính của Ms Access: tạo lập bảng, thiết

lập mối quan hệ giữa các bảng, cập nhật, kết xuất thông tin

Biết 4 đối tượng chính của Access:Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu, báo cáoBiết 2 chế độ làm việc: chế độ thiết kế (làm việc với cấu trúc) và chế độlàm việc với dữ liệu

Về kỹ năng: Khởi động, ra khỏi Ms Access, tạo mới CSDL, mở CSDL đã có II.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, giáo án, máy tính, máy chiếu

III.Phương pháp giảng dạy:

Trực quan, hỏi đáp, đặt và giải quyết vấn đề

IV.Tiến trình tiết dạy:

1.Ổn định lớp:

HS Vắng

2.Kiểm tra bài cũ: Không

3.Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên và HS Nội Dung

GV Giới thiệu về PM MS ACCESS:

Microsoft Access gọi tắt là Access, là hệ

QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất

GV trình bày rõ

Ví dụ: GV tiếp tục phân tích BT Quản lí

HS

Từ các công cụ của Access, em hãy cho

biết các chức năng chính của Access là

gì?

Tạo bảng, lưu trữ dữ liệu, tính tóan và

khai thác dữ liệu

1 Phần mềm Microsoft Access :

2 Khả năng của ACCESS:

Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cậpnhật và khai thác DL

3 Các loại đối tượng chính của ACCESS:

a) Bảng (Table): Nhằm để lưu dữ liệu b) Mẫu hỏi (Query): Dùng SX, tìm

kiếm, kết xuất DL

c)Biểu mẫu (form) : giúp nhập hoặc

hiển thị thông tin một cách thuận tiệnhoặc để điều khiển thực hiện một ứngdụng

d)Báo cáo (Report) là công cụ để hiển

thị thông tin, trên report có thể sử dụng

NS: 23/9/08ND: 30/9/08

Trang 33

GV: Sử dụng bài toán QL HS để phân

tích rõ

* Chú ý: Mỗi đối tượng được ACCESS

quản lí dưới 1 tên, tên đối tượng được tạo

bởi các chữ cái, chữ số và có thể chứa dấu

cách

Ví dụ: Nhap diem, nhap HS

GV trình bày rõ của sổ làm việc của

ACCES trên máy

GV chỉ rõ các bước trên máy, HS chú ý

GV giải thích rõ:

-Dùng tạo mới các thành phần như:Table,

query, form,report theo ý của người lập

4 Một số thao tác cơ bản:

a Khởi động ACCESS:

Start/Programs/MicrosoftOffice/Microsoft Access

Cách 2: Kích vào biểu tượng của

Access trên thanh Shortcut Bar ,

hoặc kích đúp vào biểu tượng Access

tren Desktop

-> Cửa sổ làm việc:hình 1

b Tạo CSDL mới:

Bước 1:Trong cửa sổ H1, kích vào:

File/New xuất hiện cửa sổ H2

Bước 2: Kích vào Blank database

(CSDL trắng), xuất hiện H3, chọn thư

mục muốn lưu tệp, nhập tên tệp, kích

vào nút lệnh Create Xuất hiện H4

c Mở CSDL đã có:

Cách 1: Đến thư mục chứa tệp cần mở,

kích đúp vào tên tệp muốn mở

Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, kích vào

File/Open/kích vào tên CSDL muốn

5 Làm việc với các đối tượng:

a Chế độ làm việc với các đối tượng:

- Chế độ thiết kế: (Design View) -Chế độ trang dữ liệu: (Datasheet

Trang 34

- Dùng phương pháp hướng dẫn từng bước của Access (Wizard - Thuật sĩ)

- Dùng phương pháp tự thiết kế (Design View)

- Kết hợp hai phương pháp trên (Wizard rồi Design lại).

c Mở đối tượng:

Cách 1: Đến thư mục chứa tệp cần mở,

kích đúp vào tên tệp muốn mở

Cách 2: Trong cửa sổ CSDL, kích vào

File/Open/kích vào tên CSDL muốn

mở, ví dụ mở tệp :QUANLYHOCSINH

H1 Cửa sổ làm việc của Access

H2

Trang 35

H4

H5

4 Củng cố : Access là gì? Các chức năng chính của Access? Nắm các đối tượng

của Access, Cách khởi động và thoát khỏi Access?

5 Hướng dẫn học ở nhà : HS làm các bàt tập cuối bài học

Chọn thư mục muốn lưu tệp

Nhập tên tệp, chỉ nhập phần tên, phần đuôi do Access tự

gán MDB ( Manegement

DataBase)

Các đối tượng chính của CSDL, muốn làm việc với đối tượng nào chỉ cần kích vào tên của đối tượng đó

Kích chọn Tables

để làm việc với

bảng

Trang 37

Tiết 11 : §4 CẤU TRÚC BẢNG

I Mục đích, yêu cầu:

- Về kiến thức: Biết các thành phần tạo nên Table, các kiểu dữ liệu trong

Access, khái niệm về khóa chính , sự cần thiết của việc đặt khóa chính choTable

- Về kỹ năng: Biết cách chọn lựa kiểu dữ liệu cho trường của Table

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

III Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

IV Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định :

HS Vắng

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi 1 trong 5 câu hỏi cuối bài 3.

3 Nội dung bài mới:

HĐ của GV và HS Nội Dung

GV trình bày các k/n sau:

HS chú ý: Quy tắc đặt tên cột:

Tên cột <=64 ký tự, không chứa dấu

chấm (.), dấu !, dấu nhấn (‘), hoặc dấu

[ ] Tên không bắt đầu bằng ký tự

khoảng trắng, tên cột không nên bỏ dấu

tiếng việt không nên chứa ký tự trắng

Lấy các ví dụ minh hoạ cho các khái

niệm

HS xem hình 21, 22

GV trình bày cụ thể

GV hướng dẫn các bước để tạo 1 trường

(qua H2 dưới đây)

HS xem hình 23

GV Giải thích rõ các t/c của truờng và

lấy các VD

-Nhập từ 0 đến 255 nếu là kiểu Text,

nếu kiểu dữ liệu là Number thì chọn

1 Các khái niệm chính:

- Table (Bảng): Là thành phần cơ sở để

tạo nên CSDL, nơi lưu giữ dữ liệu banđầu, bảng gồm 02 thành phần sau:

- Cột (trường-Field) là nơi lưu giữ các

giá trị của dữ liệu, người lập trình phảiđặt tên cho cột

-Bản ghi còn gọi là mẩu tin (Record):

gồm các dòng ghi dữ liệu lưu giữ cácgiá trị của cột

- Kiểu dữ liệu : Là kiểu của DL lưu

trong 1 trường, mỗi trường có 1 KDL

2 Tạo và sửa cấu trúc bảng:

a) Tạo cấu trúc bảng: Ở chế độ thiết kế

như sau:

C1: Nháy đúp Create Table In Design

View C2: Nháy nút lệnh rồi nháy đúp Design View

* Các tính chất của trường:

Field Size Format

NS: 28/9/08ND: 06/10/08

Trang 38

byte lưu các giá trị từ 0 đến 255, chọn

Integer hay long Integer nếu lưu số

nguyên, chọn Single hay Double nếu

muốn lưu số có số lẻ.

-Vì tên field không có dấu tiếng Việt,

tính chất Caption cho phép nhập vào

đây tiêu đề cho mỗi cột bằng tiếng Việt

có dấu và đầy đủ ý nghĩa hơn

GV giải thích khoá chính Cách chỉ định

khoá chính:

Ví dụ : Gỉa sử một table chứa Trường

Số CMND , đối với trường này nên

chọn khóa chính cho nó, vì nguyên tắc

số CMND không được trùng nhau

Tránh tình trạng người nhập dữ liệu

nhập những giá trị trùng nhau

Trong các trường của DSHS nên chọn

trường nào là trường khóa chính?

* Thay đổi tính chất của trường:

-Nháy chuột vào dòng định nghĩa trường->Field Properties

-Thực hiện các thay đổi cần thiết

* Chỉ định khoá chính:

- Tính chất khóa chính (Primary key)

của trường ? Khi tạo khóa chính cho

một hoặc nhiều trường nào đó thì dữ

liệu khi nhập vào trường này khôngđược chứa các giá trị giống nhau

- Trong một Table có cần thiết phải tạo khóa chính cho ít nhất một trường không?

Để CSDL có hiệu quả, trong Table nên

- File\Save hoặc nháy nút lệnh

- Gõ tên bảng vào ô Table Name tronghộp thoại Save as

- Nháy nút Ok hoặc nhấn Enter

b Thay đổi cấu trúc bảng:

- Thay đổi thứ tự các trường

- Thêm trường

- Xoá trường

- Thay đổi khoá chính

c Xoá và đổi tên bảng:

-Xoá: Chọn tên bảng cần xoá->Edit

\Delete

- Đổi tên: Chọn bảng-> Edit\Rename->

Ngày đăng: 13/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng HocSinh MaTh - Giáo án tin học 12
ng HocSinh MaTh (Trang 20)
Hình 12: Sự tương tác của hệ QTCSDL - Giáo án tin học 12
Hình 12 Sự tương tác của hệ QTCSDL (Trang 24)
Bảng chọn Records - Giáo án tin học 12
Bảng ch ọn Records (Trang 54)
Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác - Giáo án tin học 12
Bảng th ống kê các thao tác liên quan đến việc tạo liên kết giữa các bảng Tên thao tác Một cách thực hiện thao tác (Trang 57)
Hình 1. Mô tả tính chất của liên kết - Giáo án tin học 12
Hình 1. Mô tả tính chất của liên kết (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w