-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học.. - Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học.. - HS đọc đoạn văn - HS đọc và viết - HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
Trang 1TUẦN 4 Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2013
Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I Mục tiêu
- -Đọc đúng tên ngời, tên địa lí nớc ngoài trong bài ; bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn -Hiểu ý chính : Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ em ( Trả lời đợc câu hỏi 1,2,3)
*-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em.-Đọc mục tiờu bài học.- Trải nghiệm.- Phõn tớch khỏm phỏ
II Đồ dùng dạy - học- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy- học
a) Luyện đọc
- HS đọc bài
- Chia đoạn: bài chia 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp lần 1
+ GV sửa sai nếu HS đọc phát âm sai
+ Gv ghi từ khó đọc lên bảng
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và đọc
câu hỏi1
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV kết luận ghi bảng nội dung bài
c) Đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp toàn bài
- GV chọn đoạn 3, hớng dẫn HS luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- GV nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
- 1 HS đọc toàn bài cả lớp đọc thầm
Đ1: từ đầu Nhật Bản
Đ2: Tiếp đến nguyên tử
Đ3: tiếp đến 644 con
Đ4: còn lại
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó đọc
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS đọc chú giải
- HS đọc
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
- 3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét chon nhóm đọc hay nhất
Chính tả
Nghe viết: Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
I Mục tiêu
- -Viết đúng bài chính tả ; trình bay đúng hình thức văn xuôi
-Nắm chắc mô hình cấu tạo và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT2,BT3)
II Đồ dùng dạy học- Mô hình cấu tạo vần.
III Các hoạt động dạy - học
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Phõn tớch khỏm phỏ
2 Hớng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
- Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
Trang 2H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy
sang hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấyPhăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nớc VN?
H: vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
viết
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
đợc
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
3 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 2- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài tập
- Tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo vần
có gì giống và khác nhau?
Bài 3- Em hãy nêu quy tắc viết dấu
thanh ở các tiếng chiến và nghĩa
3 Củng cố dặn dò - Nhận xét giờ học
- HS lên bảng viết
- HS đọc đoạn văn
- HS đọc và viết
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm vào vở
- HS nêu
HS nhận xét bài của bạn
- Dấu thanh đợc đặt ở âm chính
- Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu thanh đợc đặt ở chữ cái dấu ghi nguyên
âm đôi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh
đ-ợc đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm
đôi
Toán
ễN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
Giúp HS :
-Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( Đại lợng này gấp lê bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Biết giảI toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc
“ tìm tỉ số”
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ (thuận)
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi : 1 giờ ngời đó đi đợc bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ
- 8 km gấp mấy 4 km ?
- Nh vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- 3 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu km ?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
- Nh vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng đờng
đi đợc ?
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS : 1 giờ ngời đó đi đợc 4km
- 2 giờ ngời đó đi đợc 8 km
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì quãng
đờng đi đợc gấp lên 2 lần
- 3 giờ ngời đó đi đợc 12km
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần
- 12km so với 4 km thì gấp 3 lần
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng đ-ờng đi đợc gấp lên 3 lần
- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài
em phát biểu ý kiến trớc lớp
- HS nghe và nêu lại kết luận
Trang 3giải bài toán.
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
* Giải bằng cách tìm tỉ số.
- GV hớng dẫn học sinh làm
2.3.Luyện tập - thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và
làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- Yêu cầu tóm tắt và giải bài toán
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
toán
- Nhận xét
3 Củng cố- dặn dò- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, các HS khác đọc thầm trong SGK
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
HS trao đổi và nêu
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhân với 4
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
80 000 đồng
- Bài toán hỏi mua 7m vải đó thì hết bao nhiêu tiền
- HS làm bài theo cách “rút về đơn vị” 1
HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 em làm bảng, lớp làm vào vở
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS 1 làm 1 phần của bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Đạo đức
có trách nhiệm về việc làm của mình (Tiếp) I- Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình
- Lhi làm viẹc gì sai biết nhận và sửa chữa
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
II- Tài liệu và phơng tiện
- Một vài mẩu chuyện về những ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận và sửa lỗi
III- Các hoạt động dạy học
tiết 2
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Phõn tớch khỏm phỏ
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết
học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
* Hoạt động 1: Xử lí tình huống ( bài tập 3 SGK)
a) Mục tiêu GV nêu
b) Cách tiến hành
- Gv chia lớp thành 4 nhóm giao nhiệm vụ mỗi nhóm
xử lí một tình huống
- N1: Em mợn sách của th viện đem về, không may
để em bé làm rách
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dới hình thức
đóng vai
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
Trang 4- N2: Lớp đi cắm trại, em nhận đem túi thuốc cứu
th-ơng Nhng chẳng may bị đau chân, em không đi đợc
- N3: Em đợc phân công phụ trách nhóm 5 bạn trang
trí cho buổi Đại hội Chi đội của lớp, nhng chỉ có 4
bạn đến tham gia chuẩn bị
Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải
quyết Ngời có trách nhiệm cầ phải chọn cách giải
quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm cuỉa mình và phù
hợp với hoàn cảnh
* Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
a) Mục tiêu: GV nêu
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ mình có trách
nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm :
+ Chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
3 Củng cố dặn dò- Nhận xét giờ học
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe
- HS trình bày trớc lớp
- HS tự rút ra bài học qua câu chuyện mình vừa kể
Thứ ba, ngày 16 tháng 9 năm 2013
Luyện từ và Câu
Từ trái nghĩa
I Mục tiêu:
-Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau ( Nội dung ghi nhớ)
-Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ tráI nghĩa với
từ cho trớc (BT2,BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
* Phần nhận xét
Bài tập 1- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in
đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
Bài tập 2- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu
tục ngữ sau?
GVnhận xét và giải nghĩa từ vinh: đợc
kính trọng, đánh giá cao
Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Bài tập 3- HS đọc yêu cầu bài
* Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Luyện tập
Bài tập 1- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 3- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức
Bài tập 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
3 Củng cố dặn dò- Nhận xét tiết học
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
- HS trả lời -Nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc + Sống/ chết , vinh/ nhục
- HS đọc
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ
+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- HS đọc
- 3 HS lên điền từ + hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới
- HS đọc
- HS đọc
- Lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng
Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ lai
Trang 5I Mục tiêu
-Dựa vào lời kể của giáo viên, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại đợc câu chuyện
đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện
-Hiểu đợc ý nghĩa : Ca ngợi ngời Mĩ có lơng tâm dũng cảm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác của quân đội Mĩ trong chiến tranh xâm lợc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Bảng lớp viết sẵn ngày tháng năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ ( 16- 3- 1968) tên những ngời
Mỹ trong câu chuyện
III Các hoạt động dạy - học
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Phõn tớch khỏm phỏ
GV kể chuyện
- Kể lần 1, kết hợp chỉ lên các dòng chữ
ghi ngày tháng tên riêng kèm chức vụ ,
công việc của những lính Mĩ
- GV kể lần 2 kết hợp theo ảnh trong
SGK
H: Những hành động nào chứng tỏ một
số lính Mĩ vẫn còn lơng tâm?
H: Tiếng đàn của Mai- cơ nói lên điều gì?
3 Hớng dẫn kể chuyện và tìm hiểu ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS luyện kể trong nhóm và tìm
ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức HS thi kể từng đoạn, toàn
truyện
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố dặn dò- GV nhận xét tiết
học
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
- 2 HS kể Lớp nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
- HS quan sát và nghe + Tôm- xơn, Côn- bớt, An-đrê-ốt-ta đã ngăn cản một số lính Mĩ tấn công, dùng máy bảytực thăng để cứu 10 ngời dân sống sót
+ Tiếng đàn của anh đã nói lên lời giã
từ quá khứ đau thơng, ớc vọng hoà bình
- HS tập kể theo nhómvà tìm ý nghĩa câu chuyện
- HS thi kể
- HS nhận xét bạn kể
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
Toán Luyện tập
I.Mục tiêu
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Phõn tớch khỏm phỏ
Hớng dẫn luyện tập
Bài 1 HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết
gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi
và nhận xét
- HS nghe
Trang 6không đổi, nếu gấp số tiền mua vở
lên một lần thì số vở mua đợc sẽ
nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán
rồi giải
Tóm tắt
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : đồng ?
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên
bảng lớp
- GV hỏi : Trong hai bớc tính của
lời giải, bớc nào gọi là bớc “rút về
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV : Bài toán cho em biết gì và
hỏi em điều gì ?
- Biết giá của một chiếc bút không
đổi, em hãy nêu mối quan hệ giữa
số bút muốn mua và số tiền phải
trả
- 24 cái bút giảm đi mấy lần thì
đ-ợc 8 cái bút ?
- Vậy số tiền mua 8 cái bút nh thế
nào so với số tiền mua 24 cái bút ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
24 bút : 30 000 đồng
8 bút : đồng ?
* GV cho hS chữa bài của bạn trên
bảng lớp
- GV hỏi : Trong bài toán trên bớc
nào gọi là bớc tìm tỉ số ?
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
120 học sinh : 3 ôtô
160 học sinh : ôtô ?
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên
bảng lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV gọi HS đọc đè bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
3 Củng cố - dặn dò-Nhận xét tiết
học
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS : Bài toán cho biết mua 12 quyển vở hết
24 000 đồng
- Bài toán hỏi nếu mua 30 quyển vở nh thế thì hết bao nhiêu tiền
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì số vở mua đợc sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
2000 x 30 = 60 000 (đồng)
Đáp số : 60 000 đồng
- HS nhận xét bài bạn làm
- HS : Bớc tính giá tiền của một quyển vở gọi
là bớc rút về đơn vị
- 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán cho biết mua hai tá bút chì hết 30
000 đồng Hỏi mua 8 cái bút nh thế thì hết bao nhiêu tiền ?
- Khi gấp (giảm) số bút muốn mua bút bao nhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần
- 24 : 8 = 3, 24 cái bút giảm đi 3 lần thì đợc 8 cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiền mua 24 cái bút giảm đi 3 lần
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Số lần 8 cái bút kém 24 cái bút là :
24 : 8 = 3 (lần)
Số tiền phải trả để mua 8 cái bút là :
30 000 : 3 = 10 000 (đồng)
Đáp số : 10 000 đồng
Bài giải
Mỗi ôtô chở đợc số học sinh là :
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ôtô cần để chở 160 học sinh là :
160 : 40 = 4 (ôtô) Đáp số : 4 ôtô
Bài giải
Số tiền công đợc trả cho 1 ngày làm là :
72 000 : 2 = 36 (đồng)
Số tiền công đợc trả cho 5 ngày công là 36
000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số : 180 000 đồng
KHOA HỌC :
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIấN ĐẾN TUỔI GIÀ
I MỤC TIấU:
Trang 7- Nờu được cỏc giai đoạn phỏt triển của con người từ tuổi vị thành niờn đến tuổi già
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Cỏc hỡnh minh hoạ 1,2,3,4 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt đụ̣ng của thõ̀y Hoạt đụ̣ng của tro
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Phõn tớch khỏm phỏ
Hướng dõ̃n hoạt đụ̣ng
HĐ 1: Thảo luọ̃n nhóm đụi
+ Cỏc em hóy quan sỏt hỡnh 1, 2, 3, 4
thảo luận và trả lời cỏc cõu hỏi sau:
H Tranh minh hoạ giai đoạn nào của
mỗi con người?
H Nờu một số đặc điểm của con người ở
giai đoạn đú?
HĐ2: Kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của
HS.
- Chia lớp thành 6 nhúm Yờu cầu HS
giới thiệu về bức ảnh mà mỡnh sưu tầm
được trong nhúm: Họ là ai? Làm nghề gỡ?
Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
Giai đoạn này cú đặc điểm gỡ?
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- Nhận xột, khen ngợi
HĐ 3 : Thảo luọ̃n theo cặp
H Biết được cỏc giai đoạn phỏt triển của
con người cú lợi ớch gỡ?
- GV nhận xột, khen ngợi
3 Củng cụ́ - dặn do:
Nhận xột tiết học
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
-HS làm việc theo nhúm Hỡnh 1: Tuổi vị thành niờn: Từ 10 đến 19 tuổi
Hỡnh 2, 3: Tuổi trưởng thành: từ 20 đến
60 , 65 tuổi Hỡnh 4: Tuổi già: từ 60 hoặc 65 tuổi trở lờn
-HS nờu đặc điểm như SGK Một số HS đọc lại
- Tổ trưởng bỏo cỏo việc chuẩn bị của cỏc bạn
- Hoạt động trong nhúm
- 5 đến 7 HS nối tiếp nhau giới thiệu về người trong ảnh mỡnh sưu tầm được
-HS trao đổi, thảo luận, trả lời cõu hỏi
- HS nờu
- Lắng nghe
Thứ tư, ngày 17 tháng 9 năm 2013
Tập đọc Bài ca về trái đất
I Mục tiêu
-Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
-Hiểu đợc nọi dung, ý nghĩa : Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳngcủa các dân tộc.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ; học thuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
Trang 8- Trải nghiệm.
- Phõn tớch khỏm phỏ
Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc
- GV đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ
GV kết hợp sửa lỗi phát âm
- GV ghi từ khó học sinh hay đọc
sai
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK
- Đọc theo lớt bài tìm từ, câu khó
đọc
- GV ghi từ câu khó đọc lên bảng
- GV đọc và gọi HS đọc , sau đó
GV nhận xét bổ xung
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu bài thơ
b) Tìm hiểu nội dung bài
- HS đọc thầm từng đoạn
- HS đọc câu hỏi
H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
H: Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ
2 ý nói gì?
H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình
yên cho trái đất?
H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
H: Bài thơ muốn nói với em điều
gì?
- GV ghi ý nghĩa bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS đọc thuộc lòng theo cặp
- HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò- Nhận xét tiết
học
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm 1 HS đọc to bài thơ
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc từ khó
- HS đọc
- HS nêu chú giải
- HS đọc lớt bài thơ, tìm câu khó đọc
- HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- Lớp đọc thầm đoạn
- 1 HS đọc câu hỏi + Trái đất nh quả bóng xanh giữa bầu trời xanh, có tiếng chim bồ câu và nhữnh cánh chim hải âu vờn trên sóng biển
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng đều thơm và quý, nh mọi ngời trên thế giới dù
là da vàng, da trắng, da đen đều có quyền bình đẳng, tự do nh nhau, đều đáng quý
đáng yêu
+ Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom H, bom,
A, xây dựng một thế giới hoà bình Chỉ có hoà bình , tiếng cời mới mang lại sự bình yên trẻ mãi không già cho trái đất
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọi vật đều
là của những con ngời yêu chuộng hoà bình
+ Bài thơ muốn nói rằng:
• Trái đất này là của trẻ em
• Phải chống chiến tranh, giữ cho trái
đất bình yên và trẻ mãi
• mọi trẻ em trên thế giới đều bình
đẳng
Toán
ễn tập và bổ sung về giải toán (tiếp theo)
i.Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ( Đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần ) Biết giảI bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này băng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc tìm tỉ số
II Đồ dùng dạy - học
• Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động
Trang 9- Phõn tớch khỏm phỏ.
Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sắn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg thì
chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia hết
số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ 5
kg đến 10 kg thì số bao gạo nh thế nào?
+ 5 kg gấp mấy lên thì đợc 10 kg ?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì đợc 10
bao gạo ?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì
số bao gạo thay đổi nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
b) Bài toán
- GV gọi HS đọc đề bài toán trớc lớp
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm
cách giải bài toán
- GV cho HS nêy hớng giải của mình
- GV nhận xét cách mà HS đa ra
* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó
hỏi :
+ Biết mức làm của mỗi ngời nh nhau, vậy
nếu số ngời làm tăng thì số ngày sẽ thay
đổi thế nào ?
- Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần 12
ngời, nếu muốn đắp xong 1 ngày thì cần
bao nhiêu ngời ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
- GV nhận xét phần trình bày lời giải của
HS và kết luận
* Giải bằng cách tìm tỉ số
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ
giữa số ngời làm việc và số ngày làm
xongnền nhà
2.3.Luyện tập thực hành
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
Bài 2
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS giải bài toán
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
3 Củng cố - dặn dò- Nhận xét tiết học
cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em
đó làm được
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm
- HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kg gạo thì số gạo đó chia hết cho 20 bao
- Nếu mỗi bao đựng đợc 10 kg thì
số gạo đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg đến 10kg thì số bao gạo giảm từ
20 xuống còn 10 bao
+ 10 : 5 = 2, 5 kg gấp lên thì đợc 10kg
+ 20 : 10 = 2, 20 bao gạo giảm đi hai lần thì đợc 10 bao gạo
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần thì số bao gạo giảm đi
2 lần
- 2 HS lần lợt nhắc lại
- HS :Nếu mỗi baô đựng 20 kg gạo thì chia hết số gạo đó cho 5 bao
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Bài toán cho ta biết làm xong nền nhà trong 2 ngày thì cần có 12 ngời
- Bài toán hỏi để làm xong nền nhà trong 4 ngày thì cần bao nhiêu ngời
- HS trao đổi thảo luận để tìm ra lời giải
- Một số HS trình bày cách của mình trớc lớp
+ Mức làm của mỗi ngời nh nhau, khi tăng số ngời làm việc thì số ngày sẽ giảm
- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong
1 ngày thì cần 12 x 2 = 23 (ngời)
- HS trình bày
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK
- Hs làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp
Lịch sử
Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ xix - đầu thế kỷ xx
I Mục tiêu:
Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế -xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX:
+Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt
Trang 10+Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới : Chủ xởng , chủ nhà buôn, công nhân.
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, t liệu về KT, XH Việt Nam cuối TK 19- đầu TK 20
III Hoạt động dạy - học
-Tạo hứng thỳ học tập cho cỏc em
-Đọc mục tiờu bài học
- Trải nghiệm
- Phõn tớch khỏm phỏ
- Cho cỏc em chơi trũ chơi
- Đọc đề b i v vià à ết đề b i v o và à ở
-Cỏc hoạt động nhúm và hoạt động cỏ nhõn trong tiết học
-Bỏo cỏo kết quả những gỡ cỏc em đó làm được
Hoạt động 1: ( HS làm việc nhóm 2)
Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
- Học sinh thảo luận nhóm 2 câu hỏi: - Thảo luận, trình bày
Hỏi: + Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc,
nền kinh tế Việt Nam có những ngành
nào là chủ yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống
trị ở Việt Nam chúng đã thi hành những
biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét
tài nguyên của nớc ta? Những việc làm đó
đã dẫn đến sự ra đời của những ngành
kinh tế nào?
+ Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi
do phát triển kinh tế?
(+ Nông nghiệp là chủ yếu
+ Khai thác khoáng sản, xây dựng nhà máy, cớp đất làm đồn điền v.v
+ Ngời Pháp
Hoạt động 2:
Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX và đời sống của nhân dân
- Học sinh thảo luận theo cặp các câu
hỏi
+ Trớc khi thực dân Pháp vào xâm lợc,
xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống
trị ở Việt Nam, xã hội đã có những thay
đổi gì, có thêm những tầng lớp mới nào
+ Nêu những nét chính về đời sống của
công nhân và nông dân Việt Nam cuối
thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Củng cố, dặn dò- Nhận xét tiết học:
_ HS thảo luận và nêu ý kiến
VD (- Địa chủ, phong kiến và nông dân
- Bộ máy cai trị thuộc địa hình thành, thành thị phát triển, buôn bán mở mang Các tầng lớp mới xuất hiện: viên chức, trí thức, chủ xởng, đặc biệt là giai cấp công nhân
- Nông dân mất ruộng, công nhân bị bóc lột thậm tệ )
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu Khối hộp và khối cầu
I/ Mục tiêu.
- HS hiểu cấu trúc của khối hộp và khối cầu; biết quan sát, nhận xét, so sánh hình dáng chung của mẫu và hình dáng của từng vật mẫu
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc khối hộp và khối cầu
- HS quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng khối hộp và khối cầu
II/ Chuẩn bị - Khối hộp và khối cầu làm mẫu.