1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Văn 7 mới nhất

405 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 405
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết- Đọc –hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ.. Bố cục: 2 đoạn Tâm trạng của người mẹ trongđêm không ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiên của con H

Trang 1

Tuần : … Ngày soạn :…./…./… Tiết

- Đọc –hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn

bị cho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng viết một bài văn biểu cảm

- Động não, suy nghĩ về tình càm gia đình, ý thức trách nhiệm của con cái

- Tự nhận thức đánh giá về giá trị bản thân

III Phương pháp kỹ thuật dạy học

2 Kiểm tra bài cũ

-> Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Dạy bài mới:

Trang 2

- Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp.

trường, phụ nữ, văn hóa, giáo dục

? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là

gì?

? Tác phẩm được viết theo dòng cảm xúc của

lòng mẹ với con yêu Dòng cảm xúc ấy được

thể hiện qua ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi

kể này?

? Văn bản chia làm mấy đoạn?

Đ1: Từ đầu … “ngày đầu năm học”  Tâm

trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày

khai trường của con

Đ2: tiếp theo đến hết  Ấn tượng tuổi thơ và

liên tưởng của mẹ

? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của

Phương thức biểu đạt: biểu cảm

4 Bố cục: 2 đoạn

(Tâm trạng của người mẹ trongđêm không ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiên của con)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi

tiết văn bản.

MT: Nắm được giá trị ND, liên hệ thực tiễn từ

vấn đề đặt ra trong văn bản

PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực

quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối

chiếu

? Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản? (VB

viết về ai, về việc gì?)

? Tâm trạng của mẹ và của con được thể hiện

qua những chi tiết nào? Và có gì khác?

Gợi :

II Tìm hiểu văn bản:

1.Tâm trạng của người con

- Hăng hái dọn dẹp đồ chơi…Háohức

… Giấc ngủ đến với con dễ dàng

 Vô tư thanh thản, ngủ ngon

Trang 3

của con? Phân tích và cho biết đó là tâm trạng

gì?

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm trạng

trẻ thơ của tác giả?

? Còn mẹ thì sao?

Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng rất

tinh tế, chính xác Đó là tâm trạng của hầu hết

những người cha người mẹ yêu con trước

những việc quan trọng của cuộc đời con

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả hành động

của mẹ?

? Vậy theo em, vì sao người mẹ lại không ngủ

được, lại trằn trọc?

Gợi:

? Người mẹ không ngủ được vì lo lắng cho

con hay vì lí do nào khác?

? Vì sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra trong

đêm trước ngày khai trường của con?

? Tại sao mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường ở

Nhật Bản? Ngày ấy có gì giống và khác ở Việt

Nam?

? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con

không

? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

( Người mẹ nói một mình, giọng độc thoại là

giọng chủ đạo của văn bản Nhân vật là nhân

vật tâm trạng, nhân vật trữ tình Người mẹ

không trực tiếp nói với người con hoặc với ai

cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với

con nhưng thật ra là đang nói với chính mình,

đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình.)

? Cách viết này có tác dụng gì

 Cách viết này làm nổi bật được tâm

trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những

suy nghĩ sâu kín của bà mẹ mà đôi khi khó nói

ra bằng những lời trực tiếp

? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ

như thế nào? Cảm nghĩ của em?

? Theo em, câu văn nào trong bài nói lên tầm

quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

2 Tâm trạng của người mẹ

- Trìu mến quan sát những việclàm của con, vỗ về để con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bị cho con

- Mẹ: thao thức, không ngủ, suynghĩ triền miên

- Mẹ thương yêu con, lo lắng, hồihộp, xúc động

- Nhớ lại ngày khai trường đầutiên của mình

-> Mẹ có tấm lòng sâu nặng, quantâm sâu sắc đến con

> người mẹ yêu con vô cùng

Trang 4

? Kết thúc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai

đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu

Em đã bước vào thế giới đó 6 năm, hãy cho

biết thế giới kỳ diệu đó là gì? (Thế giới kì diệu

của hiểu biết phong phú là tri thức, tư tưởng,

đạo đức và những tình cảm mới, con người

mới, quan hệ mới, sẽ đến với con như tình

thầy trò, bè bạn,… mà nhà trường đem lại cho

em.)

GV: Có thể khẳng định: Mọi nhân tài xưa nay

đều được vun trồng trong thế giới kì diệu đó

- Thế giới của ước mơ và khát vọng

- Thế giới của niềm vui

> nhà trường là tất cả tuổi thơ Nhà trường có vị trí quan trọngđối với sự phát triển của thế hệ trẻ

và phát triến của đất nước

III Tổng kết:

Nghệ thuật :

- Lựa chọn hình thức tự bạch nhưnhững dòng nhật ký của người mẹnói với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

- Nội dung : Văn bản thể hiện tấmlòng, tình cảm của người mẹ đốivới con, đồng thời nêu lên vai trò tolớn của nhà trường đối với cuộcsống của mỗi con người

IV Luyện tập :

Liên hệ bản thân trước ngày khaitrường đầu tiên của em mẹ đãchuẩn bị cho em những gì và tâmtrạng của em lúc đó ra sao ?

4 Củng cố bài học : Cảm nghĩ của em về người mẹ trong văn bản : Cổng trường

mở ra

5 Dặn dò :

- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc một số văn bản về ngày khai trường

- Soạn văn bản « Mẹ tôi »

Ngày kiểm duyệt: / / Người kiểm duyệt:

Trang 5

Tuần : … Ngày soạn :…./…./….

- Sơ giảng về tác giả Et-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và

người mẹ nhắc đến trong bức thư

3 Thái độ :

Hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi con người

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Tự nhận thức đánh giá về tình cảm quan hệ trong gia đình

- Trình bày suy nghĩ của bản thân

III Kỹ thuật phương pháp dạy học :

- Động não, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Thảo luận nhóm

IV Phương tiện dạy học :

- Một số câu ca dao về tình cảm gia đình, tình cảm mẹ con

2 Giới thiệu bài mới :

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó Chỉđến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bàihọc

Trang 6

Hoạt động 1: Giới thiệu:

-Mục tiêu: HS nắm được tác giả tác phẩm, đại ý

Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn chương là 1

Tình yêu thương & hạnh phúc của con người là lí

tưởng cảm hứng sáng tác văn chương của ông kết

tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh

? Em biết gì về tác phẩm “Những tấm lòng cao

cả ” của tác giả ?

Hoạt động 2: Đọc, hiểu chú thích, thể loại

-GV: hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, tình

cảm, tha thiết và nghiêm

nề, tàn nhẫn, làm đau đớn kéo dài); Vong ân bội

nghĩa (quên ơn, phản lại đạo nghĩa); Bội bạc (phản

lại người tốt, người từng có ơn, từng giúp đỡ

mính)

? Theo em, bài văn chia làm mấy phần ? Đó

là những phần nào? Nội dung chính của từng

phần

? Em hãy tóm tắt nội dung chính của văn

bản

* Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ.

Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ

vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói

về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành

cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế

nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô

vô cùng hối hận

Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi

cho con nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

I.Giới thiệu chung.

1 Tác giả: E Amixi ( 1846

-1908), nhà văn Ý là tác giả củarất nhiều tác phẩm nổi tiếng chothiếu nhi

2 Tác phẩm: Văn bản “ Mẹ tôi”trích trong tác phẩm “ Nhữngtấm lòng cao cả” 1886

II Đọc, hiểu chú thích, bố cục, thể loại.

1.Đọc:

2.Chú thích: (Sgk)3.Bố cục: 3 phần

- Phần 1: Nêu hoàn cảnh người

bố viết thư cho con

- Phần 2: Tâm trạng của người

bố trước lỗi lầm của người con

- Phần 3: Bố muốn con xin lỗi

mẹ; thể hiện tình yêu của mìnhvới con

4 Thể loại:

Thư từ - biểu cảm

Trang 7

 Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả

A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong

“Những tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do

tác giả đặt

 Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ

không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng

đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều

hướng tới để làm sáng tỏ

- Văn bản được viết theo thể loại nào? Về hình

thức văn bản có gì đặc biệt?

( Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình

thức bức thư ( qua nhật ký của con)

Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản.

-Mục tiêu: Phân tích và hiểu được nội dung văn

bản.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,

phân tích ,nêu và giải quyết vấn đề

- Nhan đề “ mẹ tôi”

- Tại sao đây là bức thư người bố gửi con mà tác

giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”? (Con ghi nhật ký)

- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng tỏ mọi

- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của người cha

trước sự vô lễ của con?

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào

tim bố vậy

- Bố không thể nén được cơn giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?

- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội

bạc Con không được tái phạm nữa

- Trong một thời gian con đừng hôn bố

III Tìm hi ểu văn bản :

1 Thái độ của người cha trướclỗi lầm của con

- Sự hỗn láo của con như nhátdao đâm vào tim bố => so sánh

- Con mà lại xúc phạm đến mẹư? => câu hỏi tu từ

- Thà bố không có con… bộibạc => câu cầu khiến

- Người cha ngỡ ngàng , buồn

bã , tức giận ,cương quyết ,nghiêm khắc nhưng chân thànhnhẹ nhàng

Trang 8

GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn -> đó”

? GV nêu vấn đề :

Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá nghiêm khắc

có lẽ ông không còn yêu thương con mình? Ý kiến

của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng không nuông chiều,

xem nhẹ, bỏ qua Bố dạy con về lòng biết ơn kính

trọng cha mẹ Những suy nghĩ và tình cảm ấy của

người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa nay của

chúng ta “bất trung, bất hiếu là 1 tội lớn” Phần

hay nhất và cảm động nhất trong bức thư là người

bố nói với con về người mẹ yêu dấu

- Những chi tiết nào nói về người mẹ?

- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện qua

điểm nhìn của ai? Vì sao?

(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng

tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với

người mẹ, người kể)

- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế nào?

văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết

đi còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ

? Thái độ của người bố đối với người mẹ như thế

nào? (Trân trọng, yêu thương)

Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ độ ->

sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái độ của bố là

hoàn toàn thích hợp

GV giải thích: nguyên nhân đạt khá cực đoan ->

nhưng có tác dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý

nghĩa giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ

- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như thế

nào?

- Xúc động vô cùng

- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

- Nếu bố trực tiếp không? Vì sao?

- Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ em làm gì?

- HS độc lập trả lời

GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể tránh

khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta biết nhận ra và

sửa chữa như thế nào cho tiến bộ

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằn quại, nức

nở vì sợ mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnhphúc tránh đau đớn cho con

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hisinh tính mạng để cứu con

- Dịu dàng, hiền hậu

-> Là người hiền hậu, dịu dàng,giàu đức hi sinh, hết lòng yêuthương , chăm sóc con -> người

mẹ cao cả, lớn lao

3- Thái độ của En - ri - cô:

- Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Trang 9

- Gv goi 2 -3 Hs đọc phần ghi nhớ

GV

:“Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là

bài ca tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả

Amixi đã để lại trong lòng ta hình ảnh cao đẹp

thân thương của người mẹ hiền, đã giáo dục bài

học hiếu thảo đạo làm con

Nội dung:

- Người mẹ có vai trò vô cùngquan trọng trong gia đình

- Tình thương yêu, kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêng liêngnhất đối với mỗi con người

IV Luyện tập

Đọc những bài ca dao, bài thơnói về tình cảm cha mẹ dành chocon và ngược lại

- Soạn văn bản“Cuộc chia tay của những con búp bê”

Ngày kiểm duyệt: / /

Người kiểm duyệt:

Tiết

Trang 10

TỪ GHÉP

I Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức :

- Cấu tạo của từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đăng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Trao đổi trình bày suy nghĩ

- Ra quyết định

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Phân tích ví dụ

- Động não, tư duy sáng tạo

IV Phương tiện dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ Tiếng việt Lấy ví dụ minh họa ?

3 Giới thiệu bài :

Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghép có một vị trí khá quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tâm lí, miêu tả được đặc điểm của các sự vật, sự việc một

cách sâu sắc Vậy từ ghép có đặc điểm như thế nào hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép.

- GV ghi ví dụ ở bảng phụ

- HS đọc (từ in đậm là từ ghép)

? Trong mỗi từ ghép đó tiếng nào là tiếng chính

tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng

chính?

? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ

a.Ví dụ: SGK

b Nhận xét+ Bà ngoaị (Bà: tiếng chính)+ Thơm phức (Thơm: tiếng chính)

+ Tiếng chính đứng trước tiếng phụ

Trang 11

Bảng phụ ghi ví dụ trang 14, HS đọc

? Các tiếng trong hai từ ghép “quần áo”, “trầm

bổng” có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

? Em thử đảo vị trí của các tiếng trong mỗi từ?

Khi đảo nghĩa của từ có thay đổi không?

? Qua tìm hiểu ví dụ theo em từ ghép có mấy

loại, mỗi loại có đặc điểm gì?

Xét ví dụ trang 13

? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của

từ “bà”, nghĩa của từ “thơm phức” với từ

“thơm” em thấy có gì khác?

HS trả lời

- “bà”: người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha

- “bà ngoại”: người đàn bà sinh ra mẹ

- “thơm”: có mùi như hương của hoa, dễ chịu

làm cho thích ngửi

- “thơm phức”: có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp

dẫn

? Kết luận về nghĩa của từ ghép chính phụ

? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của

mỗi tiếng “quần”, “áo”; Nghĩa của từ “trầm

bổng” với nghĩa của mỗi tiếng “trầm”, “bổng”

HS thảo luận

- “quần áo” chỉ quần và áo nói chung

- “trầm bổng”: chỉ âm thanh lúc trầm lúc bổng

nghe rất êm tai

? Kết luận về nghĩa của từ ghép đẳng lập

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

II Nghĩa của từ ghép

a Ví dụ:

 Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “bà”, nghĩa của từ “thơm phức” hẹp hơn nghĩa của từ “thơm”

c Kết luận:

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

III Luyện tập

1 Bài tập 1: Phân loại từ ghép

Từ ghép CP Từ ghép ĐL

Nhà máy, nhà ăn,xanh ngắt, lâu đời, cười nụ…

Chài lưới, cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi……

Trang 12

-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

-Gọi HS lên bảng điền

-HS nhận xét

-GV nhận xét , bổ sung

HS đọc bài, nêu yêu cầu

HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS

nhận xét

GV kết luận

-GV nêu yêu cầu

Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư

Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo được

- Núi sông, núi đồi

- Ham muốn, ham mê

- Mặt mũi, mặt mày

- Tươi tốt, tươi vui

- Xinh đẹp, xinh tươi

- Học hành, học hỏi

4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏi

Không vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn vị được

- Chữa:

+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo

5 Bài tập 6: So sánh nghĩa của các từ ghép với nghĩa của các tiếng tạo nên chúng

- Gang thép  danh từ chỉ sự vật.VD: Anh ấy là một chiến sỹ gang thép (trong đó gang thép là tính từ chỉ phẩmchất con người)

- Mát tay: Chỉ những người có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏiVD: Chị ấy nuôi lợn rất mát tay

Trong đó: mát trái nghĩa với nóng chỉ

Trang 13

- Chuẩn bị bài “ Liên kết trong văn bản”, trả lời câu hỏi SGK, xem kĩ các bài tập

Ngày kiểm duyệt: / /

Người kiểm duyệt:

Trang 14

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.

2

Kĩ năng :

- Nhận diện và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3 Thái độ:

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc- hiểu và tạo lập văn bản

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Tư duy sáng tạo

- Ra quyết định sử dụng phương tiện liên kết để tạo lập văn bản

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Động não, thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ

Văn bản là gì, văn bản có những tính chất nào? (văn bản là một chuỗi câu, đoạn, tập trung thể hiện một chủ đề, nội dung có ý nghĩa nào đó)

3 Giới thiệu bài

Hoạt động 1:

-Mục tiêu:Giúp HS thấy được muốn đạt

được mục đích giao tiếp thì văn bản phải

có tính liên kết

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh

hoạ, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

GV giải thích khái niệm liên kết

- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu

như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn

nói không? (Không)

- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do

đúng trong các lí do dưới đây?

I Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

a Ví dụ

Trang 15

a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng

c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí

do b)

- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì

nó phải có tính chất gì?

GV : Liên kết là một trong những tính chất

quan trọng nhất của văn bản giúp ta dễ

hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy

phương tiện liên kết trong văn bản là gì?

- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ

ngữ liên kết các câu, các ý với nhau

* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu

vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu

sự liên kết về hình thức

? Câu 1 và 2 nhắc đến từ con, câu 3 nhắc

đến từ đứa trẻ, hai từ này có phải cùng nói

đến một đối tượng không?

? Em có thể thay từ đứa trẻ bằng từ nào?

Nếu thay thì đoạn văn như thế nào?

? Vậy phương tiện liên kết trong đoạn văn

2 Phương tiện liên kết trong văn bản

a Ví dụ

b Nhận xét:

- Câu 1: Miêu tả con ở thời hiện tại

- Câu 2 và 3: Miêu tả con ở thời tươnglai

- Thêm từ còn bây giờ để biết được câu

văn miêu tả con thời hiện tại

- Cùng nhắc đến một đối tượng

- Thay bằng từ con  Nội dung đoạn

văn không thay đổi

Trang 16

tập thực hành.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, thảo

luận

-HS đọc BT 1: làm bài, trình bày, nhận xét

-GV sửa chữa , bổ sung

-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu bài tập, thảo

luận theo nhóm trong 3 phút

- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ

phương tiện liên kết

HS nhận xét

GV nhận xét

Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng

thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu

(7)-> hướng về một nội dung

3 Bài tập 3:

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điềnlần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,cháu, thế là

4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạnvăn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sựliên kết, chỉ ra các phương tiện liên kếtđó

Đoạn văn:

Thu đã về Thu xôn xao lòng người Láreo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lávàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ.Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùacủa cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ănvới cốm vòng dẻo thơm Sắc thu ,hương vị mùa thu làm say mê hồnngười Nhất là khi ta ngắm trời thu trongxanh bao la

4 Củng cố:

- Liên kết văn bản là gì? Liên kết trong văn được thể hiện ở những phương diện nào?

- Có những phương tiện liên kết nào?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học ghi nhớ, làm bài tập

- Soạn: “ Cuộc chia tay của những con búp bê” trả lời câu hỏi SGK Tóm tắt nộidung

Ngày kiểm duyệt: / /

Người kiểm duyệt

Trang 17

- Hiểu được tình cảm éo le và tình cảm, và tâm trạng của các vật trong truyện.

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

II Giáo dục kỹ năng sống

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Xác định giá trị, cư xử của bản thân

- Hợp tác

III Phương pháp, kỹ thuật dạy học :

- Động não, đặt câu hỏi

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

IV Phương tiện dạy học : SGK

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnhngười mẹ?

- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵnsàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con

? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?

- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động

Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh song

với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ gia

đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra

sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản” Cuộc

chia tay của những con búp bê”

Hoạt động 2: Đọc tìm hiểu chung.

-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh

hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:

đau đớn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Đọc-kể tóm tắt

Trang 18

- GV đọc mẫu HS đọc

- HS nhận xét, GV nhận xét

- Hãykể tóm tắt nội dung văn bản?

(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em Thành

- Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li hôn Trước

khi chia tay hai anh em chia đồ chơi Thành đã

muốn nhường hết cho em nhưng nghe mẹ thúc

giục, Thành vội lấy hai con búp bê đặt hai bên,

thấy thế Thuỷ giận dữ không muốn chia sẻ hai

con búp bê Sau đó hai anh em dắt nhau đến

trường để Thuỷ chia tay cô giáo và các bạn

Cuộc chia tay thật xúc động, Thuỷ và Thành

trở về nhà thì xe đã đến, mẹ cùng mấy người

hàng xóm khuân đồ lên xe Thuỷ để lại con vệ

sĩ cho anh Đến khi xe gần chạy, Thuỷ lại chạy

lại để nốt con em nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức

nở chạy lên xe)

- Nêu những hiểu biết của em về truyện?

- Em hiểu “ ráo hoảnh” là gì?

HS đọc từ khó SGK

- Văn bản thuộc thể loại nào?

- Văn bản chia làm mấy đoạn?

P1 Từ đầu giấc mơ thôi”: Thành nghĩ về

những điều đã qua

P2 Tiếp như vậy: việc chia đồ chơi

P3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em

với cô giáo, lớp học

P4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay

Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật

chính trong truyện?

(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ, cuộc

chia tay cảm động của họ

Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)

- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Nhan đề truyện gợi lên điều gì?

- HS thảo luận

( Truyện kể theo ngôi thứ nhất)

Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một cách

sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của

nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện

2 Chú thích

- Truyện ngắn “ Cuộc chia tay củanhững con búp bê” – Khánh Hoài đượcgiải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ

II- Tìm hiểu văn bản

1- Nhan đề của truyện

- Tên truyện gợi tình huống buộc ngườiđọc phải theo dõi, chú ý và góp phầnthể hiện ý định của tác giả

Trang 19

-> sức thuyết phục cao.

Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi

của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư, ngây

thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay -> tên

truyện gợi tình huống buộc người đọc theo dõi,

góp phần thể hiện ý định của tác giả

4 Củng cố: Đọc, kể tóm tắt văn bản

5 Hướng dẫn học bài: Tìm hiểu nội dung câu hỏi SGK.

Ngày kiểm duyệt:…./…./….Người kiểm duyệt:

Trang 20

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Xác định giá trị : cư xử của bản thân

- Hợp tác

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Đặt câu hỏi, động não

- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ

IV Phương tiện dạy học : Tranh SGK

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Dạy bài mới :

-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa đi

vừa trò chuyện”

- Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình cảm

của hai anh em Thành - Thuỷ?

- Rất thương nhau

- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo cho

anh

- Thành chiều nào cũng đón em đi học về

- Nắm tay nhau trò chuyện

- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em

- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh

- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh em?

Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên Thuỷ

nói và hành động gì?

- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ với

con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”

- Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có gì

2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ

- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh

=> Rất mực gần gũi, thương yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

Trang 21

mâu thuẫn?

(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ hai

con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương anh, muốn

để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)

- Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn này

được không?(Thảo luận- 2p )

( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn tụ)

- Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách giải

quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho em

suy nghĩ tình cảm gì?

( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không để

chúng phải chia lìa)

? Cách giải quyết của Thủy đã nói lên điều gì?

GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người phải

xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm chứa ý

nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng thêm thương

cảm một bé gái giàu lòng vị tha, nhân ái bao la,

nỗi xót đau càng như cứa vào lòng người đọc ->

sự chia tay của hai em nhỏ thật không nên xảy ra

-HS quan sát tranh- trang 22

Mô tả nội dung của bức tranh

( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con búp

bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo

HS đọc “ gần trưa…”)

- Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của Thuỷ

với các bạn và cô giáo?

-Thuỷ nức nở

- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái mặt,

nước mắt giàn giụa

- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt tay

Thuỷ

- Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?

Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và khiến em

xúc động nhất? Vì sao?

- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do nhà bà

ngoại xa trường quá

GV: một em bé không được đến trường đó là điều

đau xót nhất đối với tất cả chúng ta

Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ” miêu tả

tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các từ láy đó là

những loại từ láy nào, chúng ta tìm hiểu sau

- Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của

 Một lần nữa khẳng định tình yêuthương của một bé gái giàu lòng vịtha đồng thời cũng nói lên nỗi đauxót của em khi phải chia tay ngườianh trai của mình

3 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và cô giáo

Trang 22

Thành như thế nào?

(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường và

nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)

- Vì sao Thành có tâm trạng đó?

(Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em phải

chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình nổi giông

bão, đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)

Đọc đoạn cuối- trang 25

- Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi thật

sự phải rời xa anh?

* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so

sánh

lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc nức

nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con vệ sĩ

* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân

- Tâm trạng của hai anh em?

HS quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?

? Qua phân tích em thấy môi trường gia đình có sự

ảnh hưởng như thế nào đối với mỗi chúng ta?

H: Nêu ý kiến  GV khái quát chung

Hoạt động 3: Ghi nhớ

 Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách

kể này có tác dụng gì trong việc làm nổi rõ nội

dung, tư tưởng truyện?

- Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn gửi mọi

người điều gì?

HS đọc ghi nhớ

GVchốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

4 Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ

- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh nhưtàu lá -> so sánh

- Khóc nức nở, dặn dò Láy

- Thành: mếu máo, đứng như chônchân

Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi

- Lêi kÓ tù nhiªn theo tr×nh tù sùviÖc

*Nội dung:

Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá

và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ

và giữ gìn

* Ghi nhớ: SGK III Luyện tập

Đọc thêm “ Trách nhiệm của bốmẹ”,

Trang 24

- Nhận biết, phõn tớch bố cục trong văn bản.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản, xõy dựng bố cục cho

một văn bản núi ( viết ) cụ thể

- Đặt mục tiờu : đạt được mục tiờu đặt ra

III Phương phỏp, kỹ thuật dạy học :

- Động nóo, đặt cõu hỏi,

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là tớnh liờn kết trong văn bản, cỏc phương tiện liờn kết

3 Dạy bài mới :

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Hoạt động 1: Khởi động

Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn bản

mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp xếp bố trớ

cỏc phần , cỏc đoạn sao cho hợp lớ Đú là bố cục

văn bản mà chỳng ta sẽ tỡm hiểu

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

HS đọc phần 1a (SGK 28)

? Nếu viết một lỏ đơn xin gia nhập vào đội thiếu

niờn tiền phong HCM, em sẽ viết theo trỡnh tự

? Nếu cỏc nội dung trờn bị đảo lộn khụng theo

trỡnh tự trờn cú được khụng? Vỡ sao?

I Bố cục và những yờu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục văn bản

a Vớ dụ

b Nhận xột

- Văn bản phải cú sự sắp đặt cỏc phầntheo trỡnh tự -> bố cục

Trang 25

(Đảo lộn như vậy không được vì như vậy làm

cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ ràng, khó

? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào?

? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện

trên như thế nào?

(HS thảo luận nhóm trong 3 phút, nêu cách giải

(- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả

- Thân bài: tả, kể theo trình tự nhất định

- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn, cảm

tưởng; kết thúc câu chuyện)

? Có phải cứ chia văn bản làm ba phần là văn

và hợp lý

2 Những yêu cầu về bố cục trong vănbản

a Ví dụ:

Các câu, các ý trong văn bản không

có sự thống nhất về nội dung, không

có sự liên kết chặt chẽ về hình thức-> Khó hiểu, lộn xộn

- Sắp xếp lại:

+ Con ếch sống trong một cái giếng.+ Thấy bầu trời chỉ bé bằng chiếcvung

+ Nghĩ mình là chúa tể

+ Ếch tình cờ ra khỏi giếng và hànhđộng theo thói quen

+ Phải trả giá

b Ghi nhớ:

Muốn bố cục rành mạch , hợp lí cácphần, các đoạn thống nhất, phân biệtrạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễdàng đạt mục đích giao tiếp

3 Các phần của bố cục

- Bố cục: ba phần

+ Mở bài+ Thân bài+ Kết bài

Trang 26

rút gọn của phần Thân bài, còn phần Kết bài chỉ

là lặp lại một lần nữa Mở bài Nói như vậy có

đúng không? Vì sao?

? Một bạn khác lại cho rằng nội dung chính của

miêu tả, tự sự( của đơn từ nữa) được dồn vào

phần Thân bài nên Mở bài và Kết bài là những

phần không cần thiết lắm Em có đồng ý với ý

kiến đó không?

HS nêu ý kiến

HS đọc ghi nhớ - GV chốt

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình bày

GV nhận xét

- §äc bµi tËp 2 ? Nªu yªu cÇu bµi tËp?

- Häc sinh lµm bµi tËp

- Nªu kÕt qu¶

- Gi¸o viªn söa ch÷a, bæ sung

* Mở bài không chỉ đơn thuần làthông báo đề tài của văn bản mà cònlàm cho người đọc đi vào đề tài mộtcách dễ dàng, tự nhiên, hứng thú.Kết bài không chỉ có nhiệm vụ nhắclại đề tài hay đưa ra những lời hứahẹn, nêu cảm tưởng, mà phải làmcho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹpcho người đọc

Ghi nhớ: Văn bản được xác định

theo một bố cục gồm có ba phần: mởbài, thân bài, kết bài

II Luyện tập

1 Bài tập 1: Tìm ví dụ thực tế để

chứng tỏ rằng nếu chúng ta khôngchú ý đến việc sắp xếp ý cho rànhmạch thì bài văn không có hiệu quảcao

VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếuchúng ta không sắp xếp theo trình tự.Chẳng hạn:

- Lí do viết đơn

- Lời hứa

- Tên , lớp-> hiệu quả không cao

2 Bài tập 2:

* Bố cục Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê: 3 đoạn

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo vàcác bạn

- Hai anh em phải chia tay

4 Củng cố:

? Bố cục văn bản là gì?

Trang 27

? Văn bản có bố cục mấy phần?

5 Hướng dẫn học bài:

- Soạn “ Mạch lạc trong văn bản”

Ngày kiểm duyệt:…/…./…

Người kiểm duyệt:

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

Trang 28

- Hợp tỏc, đúng gúp ý kiến.

- Ra quyết định

III Phương phỏp, kỹ thuật dạy học :

- Động nóo, suy nghĩ để tạo lập văn bản một cỏch mạch lạc

- Viết tớch cực : xõy dựng bố cục văn bản một cỏch mạch lạc

IV Phương tiện dạy học : Bảng phụ

V Tiến trỡnh lờn lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ :

? Bố cục trong văn bản là gỡ? Những yờu cầu về bố cục trong văn bản

(- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp cỏc ý, cỏc đoạn, cỏc phần theo một trỡnh tự hợplớ

- Muốn văn bản rành mạch, hợp lớ, cỏc phần , cỏc đoạn phải thống nhất rạch rũi.Trỡnh tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đớch giao tiếp)

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính

Hoạt động 1: Khởi động

Núi đến bố cục là núi đến sự sắp đặt, sự

phõn chia Nhưng văn bản lại khụng thể

liờn kết Vậy làm thế nào để cỏc phần, cỏc

đoạn của văn bản vẫn được phõn cắt rạch

rũi mà khụng mất đi sự liờn kết chặt chẽ

với nhau? Chỳng ta cựng tỡm hiểu bài “

Mạch lạc trong văn bản”

Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới

? Giải thớch nghĩa của từ “ mạch lạc”

- Đụng y: mạch là vốn là mạch mỏu trong

cơ thể

? Mạch lạc trong văn bản cú được dựng

theo nghĩa trờn khụng?

- Khụng, nhưng cũng khụng xa rời nghĩa

đen, nú cú điểm giống với nghĩa đen của

1 Mạch lạc trong văn bản

* Mạch lạc trong văn bản: Là sự tiếp nốicủa cỏc cõu, cỏc ý theo một trỡnh tự hợp lý

* Tớnh chất

- Thụng suốt, liờn tục, khụng đứt đoạn

- Tiếp nối cỏc cõu , cỏc ý theo một trỡnh tựhợp lớ

Trang 29

c Thông suốt, liên tục, không đứt

đoạn(đáp án c)

? Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch

lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo

một trình tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến

trên không? Vì sao?

- Ý kiến trên là đúng

? Nhắc lại bố cục chính của văn bản “

Cuộc chia tay của những con búp bê”? Các

sự việc được sắp xếp như thế nào?

( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất thương nhau

- Thành đưa em đến trường chào cô và các

bạn

- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con

búp bê lại cho anh )

? Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung

các sự việc này đều xoay quanh nội dung,

sự kiện chính là gì?

¸( Sự chia tay )

* GV: Vậy trong văn bản muốn có tính

mạch lạc phải đạt điều kiện gì?

- HS đọc BT 2b

? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết

các sự việc nêu trên thành một thể thống

nhất không? Đó có xem là mạch lạc trong

văn bản không?

( Tất các TN trên đều xay quanh chủ đề:

sự chia li và tâm trạng không muốn chia li

của hai anh em Thành- Thuỷ )

- Đọc BT 2c(SGK) HS thảo luận nhóm

lớn 5 phút

- Đại diện trình bày

+ Liên hệ tâm lí (nhớ lại) x

+ Liên hệ ý nghĩa (tương đồng tương

phản)

HS đọc ghi nhớ SGK GV chốt

Hoạt động 4: Luyện tập

-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu

-HS thảo luận theo tổ trong ba phút

-Đại diện trình bày

2 Các điều kiện để văn bản có tính mạchlạc

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bảnđều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đềchung, xuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, các câu trong văn bảnđều được nối tiếp nhau theo một trình tự rõràng, hợp lý, trước sau hô ứng nhau nhằmlàm cho các chủ đề liền mạch và gợi đượcnhiều hứng thú cho người đọc, người nghe

* Ghi nhớ: SGK III Bài tập

1 Bài tập 1(32): Tìm mạch lạc văn bản

a Văn bản Mẹ tôi:

- Văn bản xoay quanh chủ đề: Thái độ của

Trang 30

-HS nhận xét

-GV kết luận

? Đọc đoạn văn của Tô Hoài

? Ý chính của đoạn văn là gì?

? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?

- Gv gọi Hs đọc và nêu yêu cầu của bài

tập

- Hs làm việc cá nhân Gv gọi Hs trình

bày Cả lớp nhận xét Gv kết luận

người cha trước sự vô lễ của En-ri-cô với

mẹ -> giáo dục -> răn dạy con biết kính yêucha mẹ

- Các ý, các đoạn trong văn bản đều hướng

về chủ đề đó+ Thái độ của người cha về hành động củacon

+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảmcủa người mẹ đối với En-ri-cô

b Văn bản: Lão nông dân và các con

- Chủ đề: lao động là vàng

- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất và sứclao động của con người làm nên lúa tốt

“vàng”

+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đềthêm một lần nữa để khắc sâu

c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài

- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa

+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa)trong không gian( làng quê)

+ Miêu tả những biểu hiện phong phú củasắc vàng

+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắcvàng đó

-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng->làm cho bố cục mạch lạc

Bài tập 2

Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫnđến cuộc chia tay của hai người lớn có thểlàm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữđược sự thống nhất, và do đó, làm mất sựmạch lạc của câu chuyện Vì: Ý tứ chủ đạocủa câu chuyện xoay quanh cuộc chia taycủa hai đứa trẻ và hai con búp bê

4 Củng cố:

? Mạch lạc trong văn bản là gì?

? Các tính chất của văn bản mạch lạc?

Trang 31

5 Hướng dẫn học bài:

- Học ghi nhớ + làm bài tập

- Soạn “ Ca dao”, đọc kĩ ca dao, trả lời câu hỏi SGK, xem chú thích

Ngày kiểm duyệt:…/…./…

Người kiểm duyệt:

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm giađình

- Khái niệm ca dao dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của hai bài ca dao, dân

ca ( số 1 và số 4) về tình cảm gia đình

- Liên hệ vấn đề môi trường qua việc sưu tầm các câu ca dao

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quen thuộc trong các bài ca dao, dân ca trữ tình

II Chuẩn bị :

- GV : SGK, bài soạn, sách GV

- HS :SGK, bài soạn

Trang 32

III Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra 15 phút :

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính Hoạt động 1: Khởi động

Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai cũng

được nghe tiếng ru của bà, của mẹ Khúc tâm

tình đó thấm sâu vào tiềm thức mỗi người mà

năm tháng không thể phai mờ Đó chính là

những làn điệu dân ca Việt Nam được lưu truyền

trong dân gian mà nhiều hơn cả là tình cảm gia

đình , con người Để hiểu rõ về ca dao dân ca và

những câu hát về tình cảm gia đình, chúng ta

cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung:

? Ca dao dân ca là gì?

- Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ tình

dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội

tâm của con người

? Phân biệt ca dao và dân ca?

( Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ dân

gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài

Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản

- HS đọc bài ca dao số 1, GV ghi bảng phụ

? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

Nói về điều gì?

? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em có

nhận xét gì về âm điệu của bài?

I Tìm hiểu chung:

- Dân ca: những sáng tác dângian kết hợp lời và nhạc, tức lànhững câu hát dân gian trongdiễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân ca vànhững bài thơ dân gian mangphong cách nghệ thuật chungvới lời thơ của dân ca

- Tình cảm gia đình là một trongnhững chủ đề góp phần thể hiệnđời sống tâm hồn, tình cảm củangười Việt Nam

Trang 33

(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng, thành

kính , sâu sắc )

GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu

trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng

Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2

Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1

HS đọc hai câu đầu bài ca dao

? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong hai câu này?

(So sánh: Công cha – núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ - nước

? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa mẹ?

- Là công sinh thành và giáo dưỡng

? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh công cha,

nghĩa mẹ có tác dụng gì?

( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh

hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ)

- HS theo dõi hai câu tiếp theo

? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu

? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự?

Công cha như núi Thái Sơn…

- HS đọc bài ca dao số 4

? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? Có người cho rằng “ người xa” là người ở xa, ý

kiến của em như thế nào?

(Không đúng, người xa -> người ngoài)

? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh em trong

bài? ( Cùng chung, cùng thân)

? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

? Đọc hai câu tiếp

? Nhận xét nghệ thuật sử dụng trong hai câu?

(Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh em)

- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồnchảy ra

-> so sánh

- Sử dụng hình ảnh so sánh ->công lao cha mẹ sinh thành giáodưỡng vô cùng to lớn

- Núi cao biển rộng -> ẩn dụ

- Cù lao chín chữ -> chữ Hán

- Mênh mông -> từ láy gợi hìnhảnh rộng lớn -> có sức biểu cảmcao

- Nhắc nhở mọi người hãy biết

ơn đền đáp công lao cha mẹ

Bài 4:

- Lời của anh em nói với nhaucũng có thể là lời của ông bà nóivới con cháu về tình cảm anhem

+ Cùng chung, cùng thân ->quan hệ anh em gắn bó

-> Điệp từ cách quãng

Trang 34

? Tại sao lại so sánh như vậy ?

(Đó là những bộ phận trong cơ thể không thể

tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn bó)

? Qua bài ca dao chúng ta phải ghi nhớ điều gì?

? Sau khi học xong 2 bài ca dao em thấy có điểm

gì chung về nghệ thuật Thảo luận nhóm lớn

trong 3 phút

( Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình

- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc

- Là lời độc thoại có kết cấu một vế)

? Nội dung diễn tả của 2 bài ca dao

? So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình

- Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật

- Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thểDùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng hai bài ca dao, thực hiện phần luyện tập

- Soạn “Những câu hát về tình yêu quê hương…”

Ngày kiểm duyệt:…/…./…

Người kiểm duyệt:

Trang 35

Tuần : 4 Ngày soạn :…./…./… Tiết

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜII.

Mức độ cần đạt :

1 Kiến thức :

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của hai bài ca dao, dân

ca (số 1 và số 4)về tình yêu quê hương, đất nước, con người

- Liên hệ vấn đề môi trường

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người

3 Thái độ :

Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Tự nhận thức : hiểu, đánh giá được về bản thân mình

- Đặt mục tiêu : Giữ gìn tình cảm gia đình

Trang 36

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Đặt câu hỏi

- Động não, thảo luận nhóm

IV Phương tiện dạy học : Tranh ảnh một số vùng miền trên đất nước ta

Cuốn tục ngữ, ca dao dân ca

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca?

- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1 và 4; Nêu nội dung từng bài?

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính Hoạt động 1: Khởi động

Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước,

con người là những chủ đề lớn của ca dao dân

ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài

ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng Có những

cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rõ màu sắc

địa phương Để hiểu rõ về chủ đề này chúng ta

cùng học bài hôm nay

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

- GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, tình cảm

- GV đọc mẫu một bài, HS đọc, nhận xét, GV

sửa chữa

- HS đọc chú thích SGK

- HS đọc bài ca dao số 1

? Nhận xét bài 1, em đồng ý với những ý kiến

nào trong các ý kiến sau (bảng phụ):

a-Bài ca là lời của một người và có một phần

xb-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của

chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái

xc-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca

dao dân ca

d-Hình thức đối đáp này không phổ biến trong

ca dao dân ca

? Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại dùng

những địa danh (với những đặc điểm của từng

địa danh) như vậy để hỏi đáp?

xb-Bài ca có hai phần: phần đầu

là câu hỏi của chàng trai, phầnsau là lời đáp của cô gái

xc-Hình thức đối đáp này có rấtnhiều trong ca dao dân ca

- Đây là hình thức trai gái thửtài đo độ hiểu biết kiến thức địa

lí, lịch sử Câu hỏi và lời đáphướng về địa danh ở Bắc Bộ

Đó là những vùng có dấu tích

Trang 37

? Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô gái là

những người như thế nào?

( Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị)

? Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê hương?

- HS đọc bài ca dao số 4

? Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ đầu?

(Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh

mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng)

? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật này?

- GV đọc hai câu cuối

? Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi

miêu tả? (So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng)

? Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa thân hình

người con gái và chẽn lúa đòng đòng có điểm gì

? Hai bài ca dao có chung nội dung gì?

- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu chân

chất, tinh tế của con người Việt Nam

? Giá trị đặc sắc về nghệ thuật của hai bài ca dao

- HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

văn hoá nổi bật

Qua lời đối đáp của chàng trai,

cô gái -> thể hiện niềm tự hào,

sự hiểu biết và tình yêu quêhương đất nước của họ

Bài 4

- Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ.đối xứng, từ láy -> diễn tả sựrộng lớn, trù phú, đầy sức sốngcủa cánh đồng

- Thân em như chẽn lúa đòngđòng -> so sánh

 Hình ảnh cô gái trẻ trung,phơi phới, tràn đầy sức sống

- Đây là lời của chàng trai thấycánh đồng mênh mông bát ngát

và cô gái mảnh mai, trẻ trung ,đầy sức sống -> chàng trai ngợi

ca vẻ đẹp của quê hương đấtnước và cô gái  bày tỏ tìnhcảm

III Tổng kết: Ghi nhớ ( SGK)

40)

- Nội dung: Bồi đắp thêmtình cảm cao đẹp của conngười Việt Nam đối với quêhương đất nước

* Luyện tập

Trang 38

Đọc các câu ca dao khác nói về tình yêu quê

hương đất nước con người

Hs sưu tầm và trình bày

4 Củng cố:

? Nội dung và nghệ thuật cơ bản của hai bài ca dao?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung

- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước

- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.

Người kiểm duyệt:…/…./….Ngày kiểm duyệt:

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợitiếng, biểu cảm, để giảm hoặc nhấn mạnh

3 Thái độ :

- Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy, biết cách sử dụng từ láy

- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

II Giáo dục kỹ năng sống :

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Ra quyết định sử dụng từ láy

III Phương pháp kỹ thuật dạy học :

- Động não, giao tiếp trình bày suy nghĩ

- Phân tích ví dụ, viết tích cực

Trang 39

IV Phương tiện dạy học : Bảng phụ

V Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Có mấy loại từ ghép, lấy ví dụ minh họa

? Bài tập số 3

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại

là từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã

tìm hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của

từ ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ

láy và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng

lập có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc

vần Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- Bảng phụ ghi ví dụ

HS đọc ví dụ SGK, chú ý những từ in đậm

? Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm thanh

gì giống và khác nhau?

? Dựa vào kết quả phân tích trên em hãy

phân loại từ láy ở mục 1

? Vì sao người ta không gọi các từ láy “ bần

bật, thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm thẳm”?

HS: các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ

âm cuối nhằm tạo sự hài hòa về mặt ngữ âm

? Theo em các từ bần bật, thăm thẳm thuộc

loại từ láy nào? ( Láy hoàn toàn )

GV giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu

và phụ âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã

- Từ láy bộ phận: giữa các tiếng

có sự giống nhau về phụ âm đầuhoặc phần vần

Trang 40

HS đọc ghi nhớ GV khái quát

HS đọc ví dụ SGK

? Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu

gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm

chung gì về âm thanh và nghĩa?

? Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập

bềnh có đặc điểm gì chung về âm thanh và

nghĩa?

? So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm

mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “

mềm” và “đỏ”

( mềm: dễ bị biến dạng dưới tác dụng cơ

học- Mềm mại: có sắc thái biểu cảm rõ:

mềm gợi cảm giác dễ chịu khi sờ tay vào, có

dáng nét lượn cong tự nhiên, đẹp mắt, âm

điệu uyển chuyển nhẹ nhàng, dễ nghe) 

Nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc

? Đặc điểm về nghĩa của từ láy?

Gọi 3 HS lên bảng mỗi em làm 1 phần

II Đặc điểm về nghĩa của từ láy

Ví dụ Nhận xét:

* Nghĩa cña: ha hả, oa oa, tích tắc,gâu gâu được tạo thành do sự môphỏng âm thanh

- Nghĩa: lí nhí, li ti, ti hí tạo nghĩadựa vào đặc tính âm thanh của vần,

mô phỏng độ mở nhỏ nhất, âm lượngnhỏ nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé,nhỏ nhẹ

- Nghĩa nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh được tạo thành dựa vào nghĩatiếng gốc biểu thị trạng thái vậnđộng khi nhô lên khi hạ xuống, khiphồng khi xẹp, khi nổi khi chìm

- Từ láy có tiếng gốc: nghĩa của từláy có sắc thái riêng so với tiếng gốc

Ghi nhớ ( SGK)Đặc điểm về nghĩa của từ láy:

- Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặcđiểm âm thanh của tiếng và sự hòaphối âm thanh giữa các tiếng

- Trong trường hợp từ láy có tiếnggốc có nghĩa thì nghĩa của từ láy cóthể có những sắc thái riêng so vớitiếng gốc: biểu cảm, nhấn mạnh hoặcgiảm nhẹ

Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi,

rón rén, lặng lẽ,rực rỡ, ríu ran,nặng nề

2 Bài tập 2: Điền thêm các tiếng láy

để tạo thành từ láy

Ngày đăng: 07/02/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án Văn 7 mới nhất
Bảng ph ụ (Trang 14)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án Văn 7 mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 24)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án Văn 7 mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 39)
Hình thức so sánh, miêu tả cụ thể, chi tiết) - Giáo án Văn 7 mới nhất
Hình th ức so sánh, miêu tả cụ thể, chi tiết) (Trang 48)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án Văn 7 mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 70)
1. Hình thức: 5 điểm - Giáo án Văn 7 mới nhất
1. Hình thức: 5 điểm (Trang 177)
Hình thức nào? - Giáo án Văn 7 mới nhất
Hình th ức nào? (Trang 268)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án Văn 7 mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 323)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án Văn 7 mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 354)
Sơ đồ phân loại liệt kê - Giáo án Văn 7 mới nhất
Sơ đồ ph ân loại liệt kê (Trang 355)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Giáo án Văn 7 mới nhất
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 382)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w