Phân nhóm đợc các thao tác để biết đợc các công việc chung khi xử lí thông tin của một tổ chức - Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Trở lại ví dụ về hồ sơ lớp họcH
Trang 1Ngày soạn: 05/09/2012
Biết khái niệm CSDL, hệ QTCSDL, vai trò của CSDL trong học tập và cuộc sống;
Biết các mức thể hiện của CSDL;
Biết yêu cầu cơ bản đối với hệ CSDL
2 Kỹ năng:
Nhận biết các thao tác xử lí dữ liệu đối với một bài toán quản lí đơn gản
3 Thái độ:
Có ý thức khai rthác thông tin phuc vụ con gời và cuộc sống
II Phơng pháp, phơng tiện dạy học:
1 Phơng pháp: Giảng giải, thuyết trình, vấn đáp…
2 Phơng tiện: Giáo án, sách giáo khoa, các dụng cụ minh hoạ
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp
2. Bài mới: Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số bài toán quản lí
- Mục đích: Giúp học sinh thấy đợc một số bài toán quản lí trong thực tiễn.
Bớc đầu thấy đợcsự cần thiết phải có CSDL
- Cách tiến hành: Giáo gợi ý bằng các câu hỏi
Học sinh tiến hành trả lời và nắm bắt kiến thức.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Diễn giải: Để quản lí học sinh trong trờng, ta
phải coa sổ học bạ Trong học bạ thờng có
thông tin sau: Họ tên, ngày sinh, giới tính, địa
chỉ, đoàn viên, kết quả học tập, hạnh
kiểm Việc tìm 1 học sinh có điểm TB môn…
Tin>= 8.5 sẽ mất nhiều thời gian Để thuận
- HS theo dõi diễn giải của giáo viên
Trang 2tiện ngời ta đa ra một bảng
- GV đa ra bảng làm ví dụ
H? Em hãy cho một số ví dụ về bài toán quản lí
trong thực tế?
H? Cho biết ý nghĩa của bài toán quản lí?
- GV tổng hợp các ý kiến rồi đa ra kết luận:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu bài toán quản lí học
sinh trong nhà trờng trong SGK (hình 1)
H? Theo em để quản lí HS trong nhà trờng ta
cần quản lí những thông tin gì?
H? Thông thờng để quản lí học sinh ngời ta
th-ờng lâp các bảng biểu Xét H1 (SGK) em hãy
cho biết cấu trúc của bảng?
Mỗi hàng chứa thông tin về một học sinh (một
đối tợng quản lí) Mỗi cột tơng ứng là một thuộc tính quản lí
Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc thờng gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức.
- Mục đích: Giới thiệu cho HS nắm đợc các công việc thờng gặp khi xử lý thông tin.
Phân nhóm đợc các thao tác để biết đợc các công việc chung khi xử lí thông tin của một tổ chức
- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trở lại ví dụ về hồ sơ lớp học
- GV chỉ ra một số thao tác trong quá trìng quản
lí hồ sơ lớp học nh: bổ sung thêm học sinh, thay
đổi đoàn viên
- GV yêu cầu HS chỉ r một số thao tác khác?
- Gv yêu cầu HS tham khảo SGK để nhóm câc
- HS chú ý theo dõi hớng dẫn của GV
- HS thảo luận tìm ra các thao tác có thể nh: xoá bớt HS, tìm ra HS có điểm TB tin cao nhất
Trang 3thao tác thành từng nhóm.
- Chia lớp thành 3 nhóm, phát 3 phiếu học tập
cho 3 nhóm, y/c từng hs điền vào các câu hỏi
- GV gọi đại diện hs lên trình bày kết quả nhóm
mình
H? Hãy cho biết các bớc để tạo lập hồ sơ?
H? Trong thực tế quản lý có thể xẩy ra những
+ Khai thác hồ sơ (sắp xếp, thống kê, báo cáo, )…
- GV đa ra 2 bài toán thực thực tế:
+ Liệt kê tất cả những HS có ĐTB của các môn
- HS điền vào phiếu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày nội dung lớp mình đồng thời nhận xét nhóm bạn
- HS trả lời:
B1: Xác định đối tợng (chủ thể) quản lý;B2: Xác định cấu trúc hồ sơ;
B3: Thu thập thông tin và tiến hành lu trữ theo đúng cấu trúc hồ sơ
- HS trả lời:
+ Sắp xếp+ Tìm kiếm+ Thống kê+ Lập báo cáo
- HS theo dõi ví dụ
- HS suy nghỉ trả lời
3 Tổng kết tiết học:
- Tóm tắt kiến thức trọng tâm: các thao tác tạo lập, cập nhật và khai thác hồ sơ
- Ra bài tập kiểm tra tại lớp
- Nêu việc học sinh chuẩn bị cho tiét học sau: đọc trớc mục a và b của mục 3 SGK
Tiết 2
1 Kiểm tra bài cũ.
Trang 4Câu hỏi: Em hãy nêu các công việc thờng gặp khi xử lý thông tin
HS lên bảng trả lời
2 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Mục đích: Giúp học sinh nắm đợc 2 khái niệm CSDL và khái niệm hệ QTCSDL
Từ đó học sinh có thể phân biệt đợc sự khác nhau giữa 2 khái niệm này.
- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu bảng 1 và gợi ý để học sinh đa
ra một số câu hỏi trong thực tế:
H? Tổ chức trờng quan tâm đến thông tin gì?
H? Bí th lớp quan tâm đến thông tin gì?
H? GV chủ nhiệm lớp quan tâm đến thông tin
gì?
Diễn giải: trong thực tế các câu hỏi đặt ra rất đa
dạng Vậy tại sao lại có sự đa dạng đó?
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
- GV: Để đáp ứng nhu cầu khao thác thông tin
của 1 tổ chức nào đó, phải tổ chức thông tin
thành một hệ thống với sự giúp đỡ của MTĐT
Với tốc độ xử lý nhanh, máy tính trợ giúp đắc
lực cho con ngời trong việc lu trữ, khia thác
thông tin một cách nhanh chóng và chính xác
H? Em hãy nêu khái niệm về CSDL?
- GV tổng hợp và kết luận: Cần nắm đợc 3 ý
chính khi nêu khái niệm CSDL:
+ Tập hợp các dữ liệu có liên quan;
+ Đợc lu trữ trên các thiết bị nhớ;
+ Đáp ứng nhu cầu của nhiều ngời
H? khi nào thì hồ sơ lớp trong mục 1 đợc gọi là
một CSDL?
- HS quan sát và theo dõi
+ Có bao nhiêu hs trong tổ
+ Có bao nhiêu đoàn viên trong lớp
+ Lớp có bao nhiêu hs, bao nhiêu đoàn viên
- HS trả lời: do nhiều ngờicùng khai thác dữ liệu và mỗi ngời có yêu cầu và nhiệm vụ riêng
Trang 5H? Việc lu trữ các bảng trên các thiết bị nhớ có
lợi gì hơn so với trên giấy?
H? Em hãy nêu một số ví dụ về CSDL của các
cơ quan?
- GV dẫn dắt: Để tạo lập, lu trữ và cho phép
nhiều ngời có thể khai thác CSDL cần hệ thống
các chơng trình cho phép ngời dùng giao tiếp
với CSDL Những chơng tình nh vậy đợc gọi là
Hệ QTCSDL
H? Em hãy nêu khái niệm Hệ QTCSDL?
H? Hệ CSDL gồm mấy phần?
H? Để lu trữ và khai thác thông tin bằng máy
tính cần những điều kiện nào?
- HS trả lời: có thể sử dụng nhiều lần, các lệnh thực hiện cập nhật và khai thác nhanh chóng
- HS trả lời: Gồm 2 phần+ CSDL;
Trang 6+ Học sinh biết đợc sự đa dạng trong ứng dụng của CSDL, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo duc và y tế…
+ Học sinh biết đợcviệc ứng dụng CSDL đem lại thay đỗi gì, trong các hoạt động con ngời vẫn
đóng vai trò quyết định, có nhiều mức ứng dụng của CSDL/
- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu học sinh đoc bài
- GV Nêu yêu cầu hoạ động:
+ Hãy kể tên các đơn vị, các cơ sở sản xuất
cần có CSDL để quản lí hoạt động trong đơn
vị?
+ Kể tên chủ thể cần quản lí
- GV phát giấy cho từng hs và yêu cầu cần
điền thông tin biết đợc
- GV yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
H? Mỗi nhóm hãy trình bày một ứng dụng
của CSDL?
- GV thu phiếu của từng nhóm Chọn ra
những phiếu có nhiều thông tin đúng để đọc
cho cả lớp đánh giá bài làm
- Yêu cầu cả lớp đối chiếu với đáp án và thống
nhất cho điểm
- GV bbổ sung thêm và có nhiều ứng dụng
phong phú
H? Việc ứng dụng hệ CSDL đã mang lại thay
đỗi gì? lợi ích gì cho các đơn vị?
H? Khi có CSDL, có cần đến ngời nữa
+ Cơ sở sản xuất cần quản lí dây chuyền, thiết
bị và theo dõi việc sản xuất các sản phẩm
- HS thực hiện đánh giá bài của bạn
- HS theo dõi và nghi nhớ
Trang 71 Kiến thức cần nắm:
- Bài toán quản lí;
- Khái niệm CSDL và hệ quản trị CSDL Phân biệt 2 khái niệm;
- Đa ra các ví dụ về CSDL;
- Các mức thể hiện của CSDL gồm 3 mức (Vật lý, khái niệm, khung nhìn), phân biệt các mức;
- Nắm đợc các yêu cầu cơ bản của hệ quản trị CSDL và các ứng dụng
Trang 8I Mục đích, yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Nhớ lại khái niệm hệ QTCSDL;
- Biết các chức năng của hệ QTCSDL: Tạo lập CSDL, cập nhật CSDL, tìm kiếm, kết xuất thông tin;
- Biết vai trò của con ngời khi làm việc với CSDL;
- Biết các bớc xây dựng CSDL
2 Kĩ năng:
Cha đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể
II Chuẩn bị giảng dạy:
- Phơng pháp: thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh
- Phơng tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng
III Hoạt động dạy học
1 ổn định lớp: Nắm sỉ số và đặc điểm tình hình lớp.
2 Hỏi bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu khái niệm CSDL và hệ QTCSDL?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các chức năng của hệ QTCSDL
- Mục đích: Giúp học sinh biết đợc 3 nhóm chức năng của hệ QTCSDL:
+ Cung cấp môi trờng tạo lập cơ sở dữ liệu
+ Cung cấp môi trờng cập nhật và khai thác dữ liệu
+ cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào cơ sở dữ liệu
- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hệ
quản trị CSDL
H? theo em từ nào trong khái niệm cần chú ý?
H? các từ đó nói lên điều gì của một hệ quản trị
CSDL?
H? Hãy cho biết các chức năng của hệ QTCSDL?
a Cung cấp môi trờng tạo lập CSDL.
H? Nhóm chức năng này cho phép ngời sử dụng
thực hiện đợc các thao tác nào?
HS đọc bài và nghiên cứu trong SGK
Trang 9H? Trong NNLT pascal lệnh nào dùng để tạo cấu
trúc dữ liệu, đó là lệnh gì? ta khai báo đợc gì cho
cấu trúc dữ liệu đó
H? Để ngời dùng có thể thực hiện đợc các thao
tác đó hệ QTCSDL cần cung cấp công cụ gì?
H? Trong NNLT pascal ta có lệnh nào để cập
nhật dữ liệu? Lệnh nào để khia thác dữ liệu?
H? Để giúp ngời sử dụng thực hiện đợc các thao
tác đó hệ QTCSDL cần cung cấp công cụ gì?
c Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy
H? Chức năng này nhằm mục tiêu gì?
GV chuẩn hoá lại câu trả lời của Hs băng nội
dung trình bày ở mục b
+ Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời;
Trang 10Mọi hệ quản trị CSDL đều có thể cung cấp các
chơng trình thực hiện các công việc trên
+ Đảm bảo khôi phục dữ liệu khi gặp sự cố;+ Quản lý từ điển dữ liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của con ngời trong hệ CSDL.
- Mục đích: Học sinh biết 3 vai trò khác nhau của con ngời liên quan đến
- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
H? Những đối tợng ngời nào liên quan đến hệ
CSDL mà em biết?
- GV ghi bảng:
a Ngời quản trị CSDL
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
H? Ngời quản trị CSDL có nhiệm vụ gì?
H? Em hãy nêu yêu cầu của ngời quản trị
CSDL?
b Ngời lập trình ứng dụng.
H? Ngời lập trình ứng dụng có nhiệm vụ gì?
c Ngời dùng.
GV giải thích: Ngời dùng là ngời có nhu cầu
khai thác thông tin từ CSDL Ngời dùng tơng
tác với hệ thống thông qua việc sử dụng các
+ Bảo trì hệ CSDL;
+ Nâng cấp hệ CSDL;
+ Tổ chức hệ thống, phân quyền truy cập cho ngời dùng, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL;+ Quản lí tài nguyên của CSDL
- HS trả lời:
+ Có hiểu biết tốt về CSDL ở mức khái niệm;+ Là ngời đáng tin cậy và có tinh thần trách nhiệm cao
- HS trả lời:
Nhiệm vụ: Xây dựng các chơng trình ứng dụng hỗ trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp
- HS chú ý nghe giảng
Trang 11Hoạt động 3 Tìm hiểu các bớc xây dựng CSDL.
- Mục đích: Học sinh biết trình tự khi xây dựng cơ sở dữ liệu có thể đợc chia làm 3 bớc chính: khảo
sát, thiết kế và thử nghiệm
- Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV: nêu câu hỏi kiến thức cũ:
Hãy cho biết các bớc cơ bản để hoàn tất một
ch-ơng trình giải một bài toán bằng ngôn ngữ lập
trình pascal?
- GV: Khi xây dựng CSDL, ta cũng tiến hành
theo 3 bớc: khảo sát thiết kế và kiểm thử
+ Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin;
Trang 12- Ba vai trò của con ngời khi làm việc với một hệ QTCSDL.
- Các bớc xây dựng hệ QTCSDL
2 Nhiệm vụ về nhà:
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 20;
- Tìm hiểu về công tác quản lí th viện
* H
ớng dẫn bài thực hành 1:
+ Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
+ Yêu cầu học sinh tự thực hành bài tập 1: Tìm hiểu nội quy th viện, thẻ th vện, phiếu mợn-trả sách,
I.Mục đớch, yờu cầu:
Học sinh nắm cỏc khỏi niệm đó học:
• CSDL, sự cần thiết phải cú CSDL lưu trờn mỏy tớnh;
• Hệ QTCSDL, hệ CSDL, mối tương tỏc giữa cỏc thành phần của hệ CSDL;
• Cỏc yờu cầu cơ bản của hệ CSDL qua hệ thống cõu hỏi trắc nghiệm khỏch quan và tự luận
Trang 132 Tiến trình tiết dạy
1 Trả lời câu hỏi 1, SGK, trang 16.
Nêu một ứng dụng của CSDL của một tổ
chức trên địa bàn mà em biết.?
- Gợi ý trả lời: CSDL có thông tin gì?
Phục vụ cho những đối tượng nào?
- Xử lí tình huống: HS không tìm được VD, GV
có thể nêu VD về Quản lí HS trong trường, yêu
cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Thông tin về HS là những thông tin nào?
+ Để quản lí điểm cần lưu tên môn học
không?
2.Trả lời câu hỏi 2, SGK, trang 16.
Hãy phân biệt CSDL với hệ QTCSDL.
- Chốt lại câu trả lời của học sinh cần làm rõ
2 điểm:
3 Trả lời câu hỏi 3, SGK, trang 16.
Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lí
mượn/trả sách ở thư viện, theo em cần lưu trữ
những thông tin gì? Hãy cho biết những việc
phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người
-Chú ý nghe yêu cầu, suy nghĩ trả lời
+ CSDL là tập hợp các dữ liệu có
liên quan với nhau được lưu trữ trên thiết bị nhớ của máy tính
+ Hệ QTCSDL là các chương trình phục vụ cho việc tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL
- HS trả lời
+ Quản lý sách gồm các hoạt động
như nhập/xuất sách, vào/ ra kho, thanh lý
sách (do sách lạc hậu nội dung hoặc theo
biên lai giải quyết sự cố mất sách), đền bù
Trang 14•Để quản lí sách cần thông tin gì?
•Để quản lí người mượn cần thông tin gì?
•Để biết về những ai đang mượn sách và
những sách nào đang mượn, cần những thông
tin gì?
•Để phục vụ bạn đọc:
+ Người thủ thư có cần kiểm tra để biết
người đó có phải là bạn đọc của thư viện hay
không?
+ Có tra cứu xem sách mà bạn đọc cần
có còn hay không?
+ Có phải vào sổ trước trước khi đưa
sách cho bạn đọc không?
…
4.Trả lời câu hỏi 4, SGK, trang 16.
Hãy nêu ví dụ minh họa cho một vài yêu cầu
cơ bản đối với hệ CSDL?.
- Yêu cầu HS nhắc lại các yêu cầu cơ bản
của hệ CSDL
- Gợi ý cho học sinh lấy VD ngoài SGK
- Nhận xét
a Trả lời câu hỏi 1, SGK, trang 20.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu trong hệ CSDL
cho phép ta làm những gì?
- Chốt lại câu trả lời của HS 2 ý:
b Trả lời câu hỏi 2, SGK, trang 20.
Nêu các thao tác dữ liệu và ví dụ minh họa?
- Gợi ý để HS phân nhóm được các thao tác:
c Trả lời câu hỏi 3, SGK, trang 20.
Vì sao hệ QTCSDL phải có khả năng kiểm
soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy
sách hoặc tiền (do mất sách), …
+ Mượn/ trả sách:
* Cho mượn: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, tìm sách trong kho, ghi sổ mượn/trả và trao sách cho HS mượn
* Nhận trả sách: kiểm tra thẻ đọc, phiếu mượn, đối chiếu sách trả và phiếu mượn, ghi sổ mượn/trả, ghi sự cố sách trả quá hạn hoặc hư hỏng, nhập sách về kho
* Tổ chức thông tin về sách và tác giả
- Chú ý những câu hỏi gợi ý của GV, suy nghĩ và trả lời
Trang 15lấy VD để minh họa.
- Gợi ý HS dựa vào chức năng thứ 3 của hệ
QTCSDL để nêu được 2 điểm quan trọng:
- Khuyến khích HS cho VD ngoài SGK
d Trả lời câu hỏi 4, SGK, trang 20.
Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ
vai trò gì? Vì sao?
- Yêu cầu HS nhắc lại ba vai trò của con
người khi làm việc với CSDL
- Yêu cầu HS giải thích được lí do của sự
lựa chọn của mình
e Trả lời câu hỏi 5, SGK, trang 20.
Trong các chức năng của hệ QTCSDL, theo
em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi này
- Tôn trọng các ý kiến của các nhóm
- Diễn giải: mỗi chức năng của hệ QTCSDL
đều có vai trò quan trọng khác nhau Nhưng
mục đích của câu hỏi này là chỉ ra chức năng
quan trọng nhất
- Chốt lại chức năng quan trọng nhất là:
cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác
thông tin từ CSDL, vì CSDL được xây dựng để
“Đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều
người dùng với nhiều mục đích khác nhau”.
f.Trả lời câu hỏi 6, SGK, trang 20.
Hãy trình bày sơ lược về hoạt động của một
-HS giải thích lí do chọn vai trò đó
- Nhớ lại kiến thức đã học để trả lời
- Nêu ví dụ
* HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời
- cung cấp các dịch vụ cần thiết để khai thác thông tin từ CSDL
- Nhớ lại kiến thức đã học để trả lời theo gợi ý của GV
Thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm trình bày ý kiến của mình
- Chú ý nghe nhận xét của GV và ghi nhớ
Trang 16Kiểm tra 15 phút
1 Mục tiêu dánh giá
Đánh giá kiến thức và kỷ năng của hoc sinh về CSDL và hệ QTCSDL
2 Mục đích yêu cầu của đề.
Biết khái niệm và các chức năng về hệ CSDL và hệ quản trị CSDL
Nhận biết Câu 1, 2
4 Đề bài:
Câu 1: Hãy nêu một số ứng dụng có sử dụng CSDL của một số tổ chức nào đó mà em biết?
Câu 2: Hãy phân biệt hệ CSDL và hệ QTCSDL?
Câu 3: Hãy kể tên các công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức, lấy VD minh
họa?
Câu 4: Để lưu trữ và khai thác thông tin bằng máy tính cần phải có:
Á CSDL C Các thiết bị vật lí( máy tính, đĩa cứng, mạng…)
B Hệ QTCSDL D Cả 3 ý trên
Câu 5: Nếu so sanhsv[í một trong những NNLT bậc cao như Pascal thì ngôn ngữ định nghĩa dữ
liệu tương đương với thành phần nào sau đây? Tại sao?
A Các công cụ khai báo dữ liệu C Các chỉ thị nhập dữ liệu
B Các chỉ thị đóng mở tập tin D Cả 3 ý trên
5 Đáp án và thang điểm
Câu 1: (1,5 đ) Như QL học sinh, QL thư viện…
Câu 2: (2 đ)