1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 9 trọn bộ (font time new roman)

142 630 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 1: MỘT SỐ DỊCH VỤ INTERNET c Thư điện tử Gv: Hàng ngày các em trao đổi thông tin trên Internet với nhau bằng thư điện

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH TIN HỌC 9

Cả năm : 70 tiết

Học kỳ I : 19 tuần (36 tiết) Học kỳ II: 18 tuần (34 tiết)

HỌC KỲ I Chương 1: MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Tiết 1, 2 Bài 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

Tiết 3, 4 Bài 2: Mạng thông tin toàn cầu Internet

Tiết 5, 6 Bài 3: Tổ chức và truy cập thông tin trên Internet

Tiết 7, 8 Bài thực hành 1: Sử dụng trình duyệt để truy cập Web

Tiết 9, 10, 11, 12 Bài thực hành 2: Tìm kiếm thông tin trên Internet

Tiết 13, 14 Bài 4: Tìm hiểu thư điện tử

Tiết 15, 16 Bài thực hành 3: Sử dụng thư điện tử

Tiết 17, 18 Bài 5: Tạo trang Web bằng phần mềm Kompozer

Tiết 19,20 Bài thực hành 4: Tạo trang Web đơn giản

Tiết 21 Kiểm tra thực hành (1 tiết)

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA TIN HỌC

Tiết 22, 23 Bài 6: Bảo vệ thông tin máy tính

Tiết 24, 25 Bài thực hành 5: Sao lưu dự phũng và quột Virus

Tiết 26, 27 Bài 7: Tin học và xó hội

Tiết 28 Kiểm tra (1 tiết)

Chương 3: PHẦN MỀM TRÌNH CHIẾU

Tiết 29, 30 Bài 8: Phần mềm trình chiếu

Tiết 31, 32 Bài 9: Bài trình chiếu

Tiết 33, 34, 35 Luyện tập

Tiết 36 Kiểm tra HK I

HỌC KỲ II

Tiết 37, 38 Bài thực hành 6: Bài trình chiếu đầu tiên của em

Tiết 39, 40 Bài 10: Màu sắc trên trang chiếu

Tiết 41, 42 Bài thực hành 7: Thêm màu sắc cho bài trình chiếu

Tiết 43, 44 Bài 11: Thêm hình ảnh vào trang chiếu

Tiết 45, 46 Bài thực hành 8: Trình bày thông tin bằng hình ảnh

Tiết 47, 48 Bài 12: Tạo các hiệu ứng động

Tiết 49, 50 Bài thực hành 9: Hoàn thiện bài trình chiếu với hiệu ứng động.Tiết 51, 52,53,54 Bài thực hành 10: Thực hành tổng hợp

Tiết 55 Kiểm tra thực hành (1 tiết)

Chương 4: ĐA PHƯƠNG TIỆN

Tiết 56, 57 Bài 13: Thông tin đa phương tiện

Tiết 58, 59 Bài 14: Làm quen với phần mềm tạo ảnh động

Trang 2

Tiết 60, 61 Bài thực hành 11: Tạo ảnh động đơn giản

Tiết 62, 63, 64, 65 Bài thực hành 12: Tạo sản phẩm đa phương tiện

Tiết 66 Kiểm tra thực hành (1 tiết)

Tiết 67, 68, 69 Luyện tập

Tiết 70 Kiểm tra HK II

Trang 3

Tiết 1 Thứ 4 ngày 12 tháng 09 năm 2013

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T1)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục

bộ và mạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: GIỚI THIỆU - ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word,

Microsoft Excel, Turbo Pascal Hàng ngày, các em thừơng hay trao đổi với bạn bè

bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong

chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính

HOẠT ĐỘNG 2: VÌ SAO CẦN MẠNG MÁY TÍNH ?

- Hàng ngày, em thường dùng máy tính

vào công việc gì?

- Tuy nhiên, trong cuộc sống cũng như

trên máy tính còn rất cần sự giao tiếp,

quan hệ, chia sẽ với bạn bè

- Với các máy tính đơn lẻ, em có thể

chuyển dữ liệu bằng cách dùng thiết bị

nhớ Flash, đĩa CD tuy nhiên cách này

tốn nhiều thời gian, đặc biệt khi hai máy

tính ở cách xa nhau hoặc dữ liệu có dung

lượng lớn

Mạng máy tính được tạo ra chính để giúp

ta thực hiện các yêu cầu đó nhanh chong

Các em hãy tham khảo thông tin trong

SGK và cho biết những lí do vì sao cần

- Nhu cầu dùng chung các tài nguyên máy tính như dữ liệu, phần mềm, máy in,… từ nhiều máy tính

HS lắng nghe và ghi bài

HOẠT ĐỘNG 3: KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH

Trang 4

- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín

hiệu truyền được qua đó(sóng điện từ,

bức xạ hồng ngoại)

- Các thiết bị kết nối mạng(modem, bộ

định tuyến)

- Giao thức truyền thông: là tập hợp các

quy tắc quy định cách trao đổi thông tin

giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên

mạng

HS: Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,

…HS: Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Kết nối hình sao

- Kết nối đường thẳng

- Kết nối kiểu vòng

HS: - Mạng hình sao: Có ưu điểm là nếu

có một thiết bị nào đó ở một nút thông tín

bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường, có thể mở rộng hoặc thu hẹp tùy theo yêu cầu của người sử dụng, nhược điểm là khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

- Mạng đường thẳng: Có ưu điểm là dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt, nhược điểm là

sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển

dữ liệu với lưu lượng lớn và khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự ngừng trên đường dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống

- Mạng dạng vòng: Có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đường dây cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên, nhược điểm là đường dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng

bị ngừng

HS: Các thành phần chủ yếu của mạng là: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ

- Nêu khái niệm mạng máy tính? HS trả lời câu hỏi của GV như SGK

Trang 6

Tiết 2 Thứ 4 ngày 12 tháng 09 năm 2013

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH (T2)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết khái niệm mạng máy tính là gì

- Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

- Biết một vài loại mạng máy tính thường gặp: Mạng có dây và mạng không, mạng cục

bộ và mạng diện rộng

- Biết vai trò của máy tính trong mạng

- Biết lợi ích của mạng máy tính

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nêu câu hỏi

- Khái niệm mạng máy tính?

- Một mạng máy tính gồm các thành

phần gì?

HS trả lờiMạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như

dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Các thành phần chủ yếu của mạng là: các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH ?

GV cho HS đọc SGK

a) Mạng có dây và mạng không dây

- Em hãy nêu một vài loại mạng thường

gặp?

GV: Đầu tiên là mạng có dây và mạng

không dây được phân chia dựa trên môi

trường truyền dẫn Vậy mạng có dây sử

sụng môi trường truyền dẫn là gì?

- Mạng không dây sử sụng môi trường

Trang 7

GV: Mạng không dây các em thường

nghe người ta gọi là Wifi ở các tiệm Cafe

Mạng không dây có khả năng thực hiện

các kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi

trong phạm vi mạng cho phép Phần lớn

các mạng máy tính trong thực tế đều kết

hợp giữa kết nối có dây và không dây

Trong tương lai, mạng không dây sẽ ngày

càng phát triển

b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng

GV: Ngoài ra, người ta còn phân loại

mạng dựa trên phạm vi địa lí của mạng

máy tính thành mạng cục bộ và mạng

diện rộng Vậy mạng cục bộ là gì?

Còn mạng diện rộng là gì?

Gv: Nhận xét và giải thích thêm: các

mạng lan thường được dùng trong gia

đình, trường phổ thông, văn phòng hay

- Mạng diện rộng(Wan) chỉ hệ thống máy tính được kết nối trong phạm vi rộng như khu vực nhiều tòa nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia hoặc toàn cầu

HOẠT ĐỘNG 3: VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG MẠNG

-Mụ hình mạng máy tính phổ biến hiện

nay là gì?

- Theo mụ hình này, máy tính được chia

thành mấy loại chính Đó là những loại

nào?

- Máy chủ thường là máy như thế nào?

- Máy trạm là máy như thế nào?

Là mụ hình khỏch – chủ(client – server)

Chia thành 2 loại chớnh là máy chủ(server) và máy trạm(client, workstation)

Máy chủ thường là máy có cấu hình mạnh, được cài đặt các chương trình dựng

để điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung

Trang 8

GV: Những người dùng có thể truy nhập

vào các máy chủ để dùng chung các phần

mềm, cùng chơi các trò chơi, hoặc khai

thác các tài nguyên mà máy chủ cho

phép

Máy trạm là máy sử dụng tài nguyờn của mạng do máy chủ cung cấp

HOẠT ĐỘNG 4: LỢI ÍCH CỦA MẠNG MÁY TÍNH

Núi tới lợi ích của mạng máy tính là núi

tới sự chia sẻ(dựng chung) các tài nguyờn

trên mạng

Vậy lợi ích của mạng máy tính là gì?

Lợi ích của mạng máy tính là:

Trang 9

Tiết 3 Thứ 4 ngày 12 tháng 09 năm 2013

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (T1)

- Biết làm thế nào để kết nối Internet.:

- Biết Internet l mạng thông tin tồn cầu

- Biết những lợi ích của Internet

- Ý thức học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nêu câu hỏi

HS1:Hãy cho biết sự giống nhau và khác

nhau giữa mạng có dây và mạng không

+ Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây(sóng điện từ, bức

GV: Cho HS tham khảo SGK → Em hãy

cho biết Internet là gì?

Em hãy cho ví dụ về những dịch vụ thông

tin đó?

HS đọc SGK → trả lời

- Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như: Email, Chat, Forum,…

- Đọc, nghe hoặc xem tin trực tuyến thông qua các báo điện tử, đài hoặc

Trang 10

Theo em ai là chủ thực sự của mạng

internet?

GV: Mỗi phần nhỏ của Internet được các

tổ chức khác nhau quản lí, nhưng không

một tổ chức hay cá nhân nào nắm quyền

điều khiển toàn bộ mạng Mỗi phần của

mạng, có thể rất khác nhau nhưng được

giao tiếp với nhau bằng một giao thức

thống nhất( giao thức TCP/IP) tạo nên

một mạng toàn cầu

Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet

so với các mạng máy tính thông thường

khác?

Nếu nhà em nối mạng Internet, em có sẵn

sàng chia sẻ những kiến thức và hiểu biết

có mình trên Internet không?

GV: Không chỉ em mà có rất nhiều người

dùng sẵn sàng chia sẻ tri thức, sự hiểu

biết cũng như các sản phẩm của mình trên

Internet Theo em, các nguồn thông tin

mà internet cung cấp có phụ thuộc vào vị

trí địa lí không?

GV: Chính vì thế, khi đã gia nhập

Internet, về mặt nguyên tắc, hai máy tính

ở hai đầu trái đất cũng có thể kết nối để

trao đổi thông tin trực tiếp với nhau

truyền hình trực tuyến, thư điện tử, trao đổi dưới hình thức diễn đàn, mua bán qua mạng,

- Mạng Internet là của chung, không ai là chủ thực sự của nó

Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào Internet một cách tự nguyện

Internet

Em hãy liệt kê một số dịch vụ trên

Internet?

Đầu tiên là dịch vụ tổ chức và khai thác

thông tin trên Internet, đây là dịch vụ phổ

biến nhất Các em để ý rằng mỗi khi các

em gõ một trang web nào đó, thì các em

thấy 3 chữ WWW ở đầu trang web

Chẳng hạn như www.tuoitre.com.vn Vậy

Một số dịch vụ trên Internet:

- Tổ chức và khai thác thông tin trên Internet

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

- Các dịch vụ khác

Word Wide Web(Web): Cho phép tổ chức thông tin trên Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là các trang web Bằng một trình duyệt web, người dùng có

Trang 11

các em có bao giờ thắc mắc mắc là 3 chữ

WWW đó có ý nghĩa gì không Các em

hãy tham khảo thông tin trong SGK và

cho cô biết dịch vụ WWW là gì?

b) Tìm kíếm thông tin trên Internet

Các em có thể xem trang web tin tức

VnExpress.net bằng trình duyệt Internet

Explorer

Dịch vụ WWW phát triển mạnh tới mức

nhiều người hiểu nhầm Internet chính là

web Tuy nhiên, web chỉ là một dịch vụ

hiện được nhiều người sử dụng nhất trên

từ khóa thi Olympic toán để tìm thông tin

liên quan đến cuộc thi Olympic toán

Danh mục thông tin là gì?

Khi truy cập danh mục thông tin, người

- Danh mục thông tin là trang web chứa danh sách các trang web khác có nội dung phân theo các chủ đề

Người truy cập nháy chuột vào chủ đề mình quan tâm để nhận được danh sách các trang web có nội dung liên quan và truy cập trang web cụ thể để đọc nội dung

Trang 12

Tiết 4 Thứ 4 ngày 12 tháng 09 năm 2013

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (T2)

- Biết làm thế nào để kết nối Internet.:

- Biết Internet l mạng thông tin tồn cầu

- Biết những lợi ích của Internet

- Ý thức học tập nghiêm túc

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Internet là gì? Điểm khác biệt của

mạng internet so với các mạng LAN,

WAN

HS1: Internet là mạng kết nối hàng triệu máy tính và mạng máy tính trên khắp thế giới, cung cấp cho mọi người khả năng khai thác nhiều dịch vụ thông tin khác nhau như Email, Chat, Forum,

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: MỘT SỐ DỊCH VỤ INTERNET c) Thư điện tử

Gv: Hàng ngày các em trao đổi thông tin

trên Internet với nhau bằng thư điện

tử(E-mail) Vậy thư điện tử là gì?

Gv: Sử dụng thư điện tử em có thể đính

kèm các tệp (phần mềm, văn bản, âm

thanh, hình ảnh, ) Đây cũng là một trong

các dịch vụ rất phổ biến, người dùng có

thể trao đổi thông tin cho nhau một cách

nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp

Gv: Internet cho phép tổ chức các cuộc

Hs: Thư điện tử (E-mail) là dịch vụ trao

đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

- Người dùng có thể trao đổi thông tin cho nhau một cách nhanh chóng, tiện lợi với chi phí thấp

HS ghi bài

Trang 13

họp, hội thảo từ xa với sự tham gia của

nhiều người ở nhiều nơi khác nhau, người

tham gia chỉ cần ngồi bên máy tính của

mình và trao đổi, thảo luận của nhiều

người ở nhiều vị trí địa lí khác nhau Hình

ảnh, âm thanh của hội thảo và của các bên

tham gia được truyền hình trực tiếp qua

mạng và hiển thị trên màn hình hoặc phát

trên loa máy tính

GV: Đào tạo qua mạng là dịch vụ như thế

nào ?

Gv : Thương mại điện tử là dịch vụ như

thế nào ?

GV: Khi mua bán trên mạng một sản

phẩm nào đó, người ta thanh toán bằng

Gv : Trong tương lai, các dịch vụ trên

Internet sẽ ngày càng gia tăng và phát

triển nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng

cao của người dùng

Hs: Lắng nghe và ghi bài.

Hs : Người học có thể truy cập Internet

để nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết quả qua mạng mà không cần tới lớp

Hs : Các doanh nghiệp, cá nhân có thể

đưa nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu, đoạn video quảng cáo, sản phẩm của mình lên các trang web

Hs : Bằng hình thức chuyển khoản qua

HOẠT ĐỘNG 2: MỘT VÀI ỨNG DỤNG KHÁC TRÊN INTERNET

e) Đào tạo qua mạng

Người học có thể truy cập Internet để

nghe các bài giảng, trao đổi hoặc nhận

các chỉ dẫn trực tiếp từ giáo viên, nhận

các tài liệu hoặc bài tập và giao nộp kết

quả qua mạng mà không cần tới lớp

f) Thương mại điện tử

- Các doanh nghiệp, cá nhân có thể đưa

nội dung văn bản, hình ảnh giới thiệu,

đoạn video quảng cáo, sản phẩm của

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi của GV → ghi bài

Trang 14

mình lên các trang web.

- Khả năng thanh toán, chuyển khoản qua

mạng cho phép người mua hàng trả tiền

thông qua mạng

g) Các dịch vụ khác.

Các diễn đàn, mạng xã hội hoặc trò

chuyện trực tuyến(chat), trò chơi trực

tuyến(game online)

HOẠT ĐỘNG 3: LÀM THẾ NÀO ĐỂ KẾT NỐI INTERNET?

Gv: Để kết nối được Internet, đầu tiên

em cần làm gì?

Gv: Em còn cần thêm các thiết bị gì nữa

không?

Gv: Nhờ các thiết bị trên các máy tính

đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được

kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ

đó kết nối với Internet Đó cũng chính là

lí do vì sao người ta nói Internet là mạng

của các máy tính

GV: Em hãy kể tên một số nhà cung cấp

dịch vụ Internet ở việt nam?

Cho hs tham khảo thông tin trong sgk

Đường trục Internet là gì?

Gv: Hệ thống các đường trục Internet có

thể là hệ thống cáp quang qua đại dương

hoặc đường kết nối viễn thông nhờ các vệ

tinh

Hs: Cần đăng kí với một nhà cung cấp

dịch vụ Internet(ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet

Hs: Modem và một đường kết nối

riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi)

Hs: Tổng công ti bưu chính viễn thông

việt nam VNPT, Viettel, tập đoàn FPT, công ti Netnem thuộc viện công nghệ thông tin

Hs: Đường trục Internet là các đường kết

nối giữa hệ thống mạng của những nhà cung cấp dịch vụ Internet do các quốc gia trên thế giới cùng xây dựng

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

Câu 1: Sau khi sưu tầm được nhiều ảnh

đẹp về phong cảnh quê hương em, nếu

muốn gửi cho các bạn ở nơi xa, em có thể

sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

Câu 2: Em hiểu thế nào về câu nói

Internet là mạng của các mạng máy tính

HS: Dịch vụ thư điện tử(E -mail)

HS: Nhờ Modem và một đường kết nối riêng(đường điện thoại, đường truyền thuê bao, đường truyền ADSL, Wi - Fi) các máy tính đơn lẻ hoặc các mạng LAN, WAN được kết nối vào hệ thống mạng của ISP rồi từ đó kết nối với Internet

Trang 16

Tiết 5 Thứ 4 ngày 19 tháng 09 năm 2013

BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T1)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet

- Biết khái niệm siêu văn bản, siêu liên kết và trang web

- Biết khái niệm website, địa chỉ website và trang chủ

- Biết phần mền trình duyệt trang web

- Biết truy cập web

- Các máy tìm kiếm thông tin trên mạng Internet

- Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, hình ảnh minh họa

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nêu câu hỏi:

Mạng Internet là gì? Hãy cho biết một vài

điểm khác biệt của mạng Internet với các

mạng LAN,WAN

HS trả lời: Mạng Internet là hệ thống kết nối máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới

Mạng LAN là mạng cục bộ, mạng WAN

là mạng diện rộng…

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: TỔ CHỨC THÔNG TIN TRÊN INTERNET

1- Tổ chức thộng tin trên mạng

Internet.

a- Siêu văn bản và web.

Gv: Cho hs tham khảo các thông tin trong

SGK Em hãy cho biết thế nào là siêu

văn bản ?

GV: Trang web là gì?

b.Website địa chỉ website và trang chủ

Yêu cầu HS tham khảo SGK và trả lời

các câu hỏi sau:

- Website là gì?

- Địa chỉ website là gì?

+ Siêu văn bản:Là dạng văn bản tích hợp nhiều dạng dữ liệu khác nhau và siêu liên kết đến văn bản khác

+ Trang web là một siêu văn bản được gán địa chỉ truy cập trên Internet

+ Địa chỉ truy cập được gọi là địa chỉ trang web

+ Website là nhiều trang web liên quan

được tổ chức dưới 1 địa chỉ truy cập chung

+ Địa chỉ truy cập chung của websiteđược

gọi là địa chỉ website

Trang 17

- Thế nào là trang chủ? + Trang chủ: mỗi khi truy cập vào một

website, bao giờ cũng có một trang web được mở ra đầu tiên, được gọi là trang chủ của website Địa chỉ của website cũng chính là địa chỉ trang chủ của website

HOẠT ĐỘNG 2: TRUY CẬP WEB

a.Trình duyệt web

GV cho HS đọc SGK → trình duyệt web

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

- GV cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 trong

SGK'

- GV chốt lại các kiến thức cơ bản

HS trả lời theo yêu cầu của GV

- Lắng nghe và ghi nhớ

4 Dặn dò :

- Về nhà học bài, xem trước nội dung còn lại

Trang 18

Tiết 6 Thứ 4 ngày 19 tháng 09 năm 2013

BÀI 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T2)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Nắm được cách tổ chức thông tin trên mạng Internet

- Biết khái niệm siêu văn bản, siêu liên kết và trang web

- Biết khái niệm website, địa chỉ website và trang chủ

- Biết phần mền trình duyệt trang web

- Biết truy cập web

- Các máy tìm kiếm thông tin trên mạng Internet

- Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng Có thái độ, động cơ học tập đúng đắn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: TRUY CẬP WEB

b Truy cập trang web.

GV cho HS nghiên cứu SGK

Muốn truy cập một trang web ta làm thế

nào?

GV: Trang web liên kết với nhau trong

cùng website, khi di chuyển đến các

thành phần chứa liên kết con trỏ có hình

bàn tay Dùng chuột nháy vào liên kết để

chuyển tới trang web được liên kết.

HS nghiên cứu SGKTruy cập trang web ta cần thực hiện:

- Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ

- Nhấn enter

HS nghe

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET

a Máy tìm kiếm

GV cho HS nghiên cứu SGK

GV: Nhiều trang website đăng tải thông

tin cùng một chủ đề nhưng ở mức độ

khác nhau Nếu biết địa chỉ ta có thể gõ

địa chỉ vào ô địa chỉ của trình duyệt để

hiển thị Trong trường hợp ngược lại tìm

HS nghiên cứu SGK

HS nghe

Trang 19

kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm

- Máy tìm kiếm có chức năng gì?

Gv: Các máy tìm kiếm cung cấp trên các

trang web, kết quả tìm kiếm được hiển thị

dưới dạng danh sách liệt kê các liên kết

? Tìm hiểu các bước tìm kiếm?

- Là công cụ hộ trợ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet theo yêu cầu của người dùng

- Tìm kiếm trang web, hình ảnh, tin tức…

Các bước tìm kiếm:

- Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa

- Nhấn enter hoặc nháy nút tìm kiếmKết quả tìm kiếm liệt kê dưới dạng danh sách các liên kết

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 4; 5; 6

SGK tr 26

- GV cho HS đọc bài đọc thêm 2

HS nghiên cứu trả lời các câu hỏi

HS đọc bài đọc thêm 2

4 Dặn dò :

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập 1; 2; 3; 4; 5; 6 vào vở

- Xem trước bài thực hành 1

Trang 20

Tiết 7 Thứ 4 ngày 26 tháng 09 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 1 : SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (T1)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS 1: Để truy cập các trang web em sử

dụng phần mềm gì? Làm thế nào để truy

cập đến một trang web cụ thể?

HS 2: Hãy cho biết mục đích và cách sử

dụng máy tìm kiếm Hãy kể tên một số

máy tìm kiếm?

HS 3: Hãy nêu một số website mà em

biết

GV nhận xét đánh giá cho điểm

HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi của GV

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ THÀNH PHẦN CỬA SỔ FIREFOX

GV giới thiệu: Vì Firefox là một phần

mềm ứng dụng, muốn sử dụng ta phải cài

đặt chương trình này vào máy tính

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

- Khởi động Firefox có những cách nào?

Cửa sổ Firefox hiển thị trang chủ được

ngầm định của trình duyệt

GV chốt lại bài và cho HS quan sát

HS lắng nghe

HS đọc SGK

C1: nháy đúp chuột vào biểu tượng

của Firefox trên màn hình nền.

C2: Chọn Start → All Programs→Mozilla Firefox → Mozilla Firefox

Hs: quan sát

Trang 21

Gv: Liệt kê các thành phần của cửa sổ

Các thành phần trên cửa sổ Firefox: bảng

chọn, file dùng để lưu và in trang web, ô địa chỉ, các nút lệnh

HS vừa quan sát vừa thực hành trên máy

HOẠT ĐỘNG 2: XEM THÔNG TIN TRÊN CÁC TRANG WEB

Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Gv: Yêu cầu HS vào mạng Internet, truy

cập vapf trang web Vietnamnet.vn

Gv: Khi mở Firefox, giả sử trang

Vietnamnet.vn được măc định mở đầu

tiên

Gv: Em hãy khám phá một số thành phần

chứa liên kết trên trang web và xem các

trang liên kết? (GV hướng dẫn)

Gv: Sử dụng các nút lệnh (Back),

(Forward) để chuyển qua lại giữa các

trang web đã xem?

quan sát HS quan sát → thực hiện lại theo GV

4 Dặn dò :

GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNGd#nh # 21 Page 21

Trang 22

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành.

- Xem trước bài tập 2 ý 2 và bài tập 3

Trang 23

Tiết 8 Thứ 4 ngày 26 tháng 09 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 1 : SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (T2)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết khởi động trình duyệt web Firefox

- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox

- Biết mở xem thông tin trên trang web: www.Vietnamnet.vn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

Câu1: Muốn khởi động Firefox có

những cách nào?

GV nhận xét đánh giá cho điểm

HS trả lời:

C1: nháy đúp chuột vào biểu tượng

của Firefox trên màn hình nền.

C2: Chọn Start → All Programs→Mozilla Firefox → Mozilla Firefox

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CÁCH MỞ MỘT TRANG WEB TRÊN FIREFOX Gv: yêu cầu hs đọc thông tin SGK

Gv: Muốn khởi động Firefox có những

Trang 24

Gv: Muốn trở về trang ngầm định ta phải

Hs: Nháy chuột trên nút Home Page

HOẠT ĐỘNG 2: LƯU THÔNG TIN Gv: yêu cầu hs đọc thông tin sgk

Gv: Muốn lưu hình ảnh trên trang web

về mày làm như thế nào?

Gv: Muốn lưu cả trang web thì phải thực

hiện như thế nào?

Gv: Nếu muốn lưu một phần văn bản thì

như thế nào?

Hs: đọc thông tin sgk

* Lưu hình ảnh trên trang web.

+ Nháy nút chuột phải vào hình ảnh muốn lưu xuất hiện menu

+ Chọn Save Image As ,xuất hiện

Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh + Đặt tên tệp ảnh

+ Nhấn và Save

* Lưu cả trang web

+ File/save page as hộp thoại Save as được

quan sát HS quan sát → thực hiện lại theo GV

4 Dặn dò :

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

- Xem trước bài thực hành 2

GV: NGUYỄN ÁNH DƯƠNGd#nh # 24 Page 24

Trang 25

Tiết 9 Thứ 4 ngày 03 tháng 10 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 2 : TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T1)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm

- Vào được google để tìm kiếm thông tin

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI 1 - TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEB

- GV gọi 1 HS đọc đề bài 1

- GV yêu cầu HS làm bài trên máy

- GV kiểm tra nhắc nhở HS làm bài

(hướng dẫn HS nếu cần thiết)

- HS thực hành làm bài trên máy+ Khởi động trình duyệt, nhập địa chỉ

w w w goole.com.vn vào ô địa chỉ và

nhấn enter

+ Gõ từ khoá liên quan đến vấn đề cần tìm vào ô tìm kiếm (ví dụ máy tính) rồi nhấn enter hoặc nháy chuột vào nút

+ Quan sát danh sách kết quả Với từng kết quả, Google hiển thị các thông tin

+ Nháy chuột vào chỉ số trang tương ứng ở phía cuối trang web để chuyển sang trang kết quả khác

+ Nháy chuột trên kết quả tìm được để chuyển tới trang web tương ứng

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI 2 – TÌM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG TỪ KHÓA ĐỂ

TÌM KIẾM THÔNG TIN

+ Để tìm kiếm các trang web chứa chính

Trang 26

- GV nhận xét, chữa bài xác cụm từ cảnh đẹp Sa Pa, ta cần để cụm

từ này trong cặp dấu nháy kép "cảnh đẹp

Sa Pa" Quan sát kết quả nhận được và so sánh với kết quả ở bước trên Cho nhận xét về tác dụng của cặp dấu nháy kép

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ Gv: GV nhận xét đánh giá kết quả học

tập và thái độ học tập của HS

HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4 Dặn dò :

- Thực hành lại các nội dung của bài thực hành

- Xem trước nội dung còn lại của bài thực hành

Trang 27

Tiết 10 Thứ 4 ngày 03 tháng 10 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 2 : TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T2)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm

- Vào được google để tìm kiếm thông tin

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI 3 - TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEB

VỀ LỊCH SỬ DỰNG NƯỚC

- GV gọi HS đọc đề bài tập 3

- GV cho HS các tổ thực hành làm bài

trên máy

- Hãy quan sát và so sánh số lượng các

trang web tìm được với các lần tìm kiếm

trên

- Lưu thông tin tra cứu được vào máy

- HS đọc đề bài tập 3+ Tìm kiếm thông tin với từ khoá Lịch sử dựng nước

+ Tìm kiếm với từ khoá "Lịch sử dựng nước"

+ Tìm kiếm với từ khoá "Lịch sử dựng nước" "Vua Hùng"

- HS quan sát và so sánh+ Thêm vào từ khoá cụm từ "Văn Lang"

- Lưu thông tin tra cứu

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI 4 – TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEB

VỀ ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ Gv: GV nhận xét đánh giá kết quả học

Trang 28

- Xem trước nội dung còn lại của bài thực hành

Trang 29

Tiết 11 Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 2 : TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T3)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm

- Vào được google để tìm kiếm thông tin

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy có nối mạng Internet

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV yêu cầu 3 HS thực hiện các thao tác

tìm kiếm thông tin trên internet: Tìm

kiếm thông tin với từ khoá Lịch sử dựng

nước của vua Hùng

3 HS thực hành tìm kiếm theo yêu cầu của GV

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI 4 - TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN WEB

VỀ ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC

- GV yêu cầu 1HS đọc đề bài 4

- GV yêu cầu HS thực hành bài 4

- GV kiểm tra quá trình thực hành của HS

- GV nhận xét đánh giá

HS đọc đề bài 4

+ Sử dụng máy tìm kiếm Google để tìm kiếm thông tin trên web về ứng dụng của tin học trong những lĩnh vực khác nhau của đời sống

+ Lưu thông tin tra cứu được vào tệp Word

+ Có thể dùng từ khoá sau: tin học, "ứng dụng, ứng dụng của tin học", Sử dụng thêm các từ khoá khác theo các lĩnh vực ứng dụng để thu hẹp phạm vi, ví dụ: nhà trường, dạy và học, văn phòng,

Trang 30

- Xem trước nội dung còn lại của bài thực hành

Trang 31

Tiết 12 Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 2 : TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET (T4)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Biết tìm kiếm thông tin trên internet nhờ máy tìm kiếm

- Vào được google để tìm kiếm thông tin

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy có nối mạng Internet

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV yêu cầu HS tìm kiếm một nội dung về

ứng dụng của tin học và lưu thông tin

vào máy

2 HS thực hành tìm kiếm theo yêu cầu của GV

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI 5 - TÌM KIẾM HÌNH ẢNH

- GV cho HS đọc đề bài 5

- GV cho HS thực hành bài 5 đồng thời

cử 3 nhóm thi đua làm bài (mỗi nhóm 2

em)

- Sử dụng Google để tìm kiếm các hình

ảnh liên quan đến một số vấn đề như: lịch

sử phát triển máy tính, các loài hoa đẹp,

di tích lịch sử Hà Nội, di tích lịch sử Hà

Tĩnh, → lưu ảnh tìm được được vào

một thư mục riêng trên máy tính

HS đọc đề bài 5+ HS: truy cập hình ảnh bằng máy tìm kiếm Goole, sau khi truy cập trang web:WWW goole.com.vn, chọn hình ảnh và

gõ từ khoá vào ô tìm kiếm để tìm những hình ảnh có liên quan đến từ khoá

HOẠT ĐỘNG 2: CỦNG CỐ

GV kiểm tra và đánh giá HS: yêu cầu một

số HS thực hiện lại các thao tác tìm kiểm

và lưu hình ảnh tìm được trên máy

- GV nhận xét đánh giá tiết thực hành

HS thực hiện

HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4 Dặn dò :

- Ôn lại các nội dung đã được thực hành trong bài thực hành 2

- Xem trước nội dung bài 4

Trang 32

Tiết 13 Thứ 4 ngày 17 tháng 10 năm 2013

BÀI 4 : TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ (T1)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Thế nào là thư điện tử

- Hiểu được cách mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy có nối mạng Internet

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: THƯ ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?

GV yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu thông

tin về thư điện tử

GV : Từ xa xưa ông cha ta thực hiện trao

đổi thông tin cần thiết ntn ?

GV : Khi thực hiện trao đổi thông tin với

hệ thống như vậy thì điều gì xẩy ra ?

GV : Để việc trao đổi thông tin nhanh và

chính xác thì mạng máy tính và đặc biệt

là internet ra đời thì việc sử dụng thư điện

tử, việc viết, gửi và nhận thư đều được

thực hiện bằng máy tính

-> Vậy thư điện tử là gì ?

GV : Nêu ưu điểm của hộp thư điện tử ?

HS đọc SGK

HS : Bằng các hệ thống dịch vụ bưu điện, chuyển phát nhanh

HS :Quá trình trao đổi thông tin chậm, dễ sai sót

Thư điện tử là dịch vụ chuyển thư dưới

dạng số trên mạng máy tính thông qua các hộp thư điện tử

HS : Chi phí thấp, thời gian chuyển gần như tức thời, một người có thể gửi đồng thời cho nhiều người khác, có thể gửi kèm tệp,

HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ

GV : Hãy quan sát các hình và mô tả lại

quá trình gửi và nhận thư qua bưu điện

GV : Đưa ra hình ảnh minh hoạ quá trình

chuyển thư

GV : Giới thiệu mô hình thư điện tử

tương tự mô hình gửi thư thông thường

GV yêu cầu HS đọc phần mô tả thư điện

Trang 33

điện tử để có địa chỉ gửi và nhận thư.

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

- Mô tả lại hệ thống hoạt động của thư

điện tử Mô hình này có điểm gì giống và

khác với mô hình chuyển thư truyền

Trang 34

Tiết 14 Thứ 4 ngày 17 tháng 10 năm 2013

BÀI 4 : TÌM HIỂU THƯ ĐIỆN TỬ (T2)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Thế nào là thư điện tử

- Hiểu được cách mở tài khoản, gửi và nhận thư điện tử

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy có nối mạng Internet

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ TÀI KHOẢN, GỬI VÀ NHẬN THƯ ĐIỆN TỬ

GV: Sau khi mở tài khoản nhà cung cấp

dịch vụ cho người dùng cái gì?

GV: Một hộp thư điện tử có địa chỉ ntn?

b) Nhận và gửi thư điện tử:

GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

GV: Khi đã có hộp thư điện tử được lưu ở

máy chủ điện tử Muốn mở em phải làm

gì?

GV: Hãy nêu các bước thực hiện để truy

cập vào hộp thư điện tử?

- Hộp thư điện tử gắn với địa chỉ thư điện

tử Mọi địa chỉ thư điện tử luôn gồm hai phần, được phân cách bởi ký hiệu @ Phần trước @ là tên đặng nhập, phần sau

kí hiệu @ là tên máy chủ lưu hộp thư của cung cấp dịch vụ Nói cách khác địa chỉ thư điện tử có dạng:

<tên đăng nhập>@<tên máy chủ lưu hộp thư>

Trang 35

GV cho HS quan sát các hình:

GV: Sau khi đăng nhập xong thì kết quả

như thế nào?

GV: Dich vụ điện tử cung cấp những

chức năng như thế nào?

- Truy cập trang web cung cấp dịch vụ

- Đăng nhập vào hộp thư điện tử bằng cách gõ tên đăng nhập (tên người dùng), mật khẩu rồi nhấn enter hoặc nháy đúp vào nút đăng nhập

HS quan sát

HS: Trang web sẽ liệt kê danh sách điện

tử đã nhận và lưu trong hộp thư dưới dạng liên kết

HS: Chức năng chính của dịch vụ điện tử:

- Mở và xem danh sách các thư đã nhận

và lưu trong hộp thư

- Mở và đọc nội dung của một bức thư cụ thể

- Soạn thư và gửi thư cho một hoặc nhiều người

Trang 36

Tiết 15 Thứ 4 ngày 24 tháng 10 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 3 : SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (T1)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Thực hiện được việc đăng ký hộp thư điện tử miễn phí

- Mở được hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy có nối mạng Internet

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV nêu yêu cầu kiểm tra

Hãy nêu các bước mở tài khoản? Các

bước gửi thư điện tử?

GV nhận xét, đánh giá cho điểm

HS nêu các bước mở tài khoản và các bước gửi thư điện tử (như SGK)

HS nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI 1: ĐĂNG KÝ HỘP THƯ

GV hướng dẫn HS thực hành:

GV cho HS đọc SGK

? Để đăng ký hộp thư với gmail ta làm

như thế nào?

GV nhắc lại các bước vừa nêu của HS

đồng thời thực hiện trên máy tính để HS

theo dõi

- Truy cập trang web

www google.com.vn

- Nháy chuột vào mục gmail ở hàng trên

cùng Trang web xuất hiện

- Nháy nút Tạo tài khoản để đăng kí hộp

thư mới

- Nhập các thông tin cần thiết vào mẫu

đăng kí Quan trọng nhất là tên đăng

nhập và mật khẩu Nên kiểm tra tên đăng

nhập để xem tên vừa chọn còn sử dụng

HS đọc SGK

HS nêu các bước thực hiện như SGK

HS theo dõi và thực hành theo GV

Trang 37

được hay không (bằng cách nháy vào nút

kiểm tra khả năng)

- Nhập các kí tự trên màn hình ở phía

dưới Xác minh từ

- Đọc các mục trong ô điều khoản phục

vụ, sau đó nháy nút Hãy tạo tài khoản

của tôi.

GV lưu ý: Phải tiến hành đầy đủ và

đúng các thông tin trên mẫu, ghi nhớ

tên đăng nhập và mật khẩu.

GV yêu HS thực hành trên máy: Mở một

tài khoản cho mình

HS thực hành mở tài khoản

HOẠT ĐỘNG 2: ĐĂNG NHẬP HỘP THƯ VÀ ĐỌC THƯ

GV yêu cầu HS đọc các thông tin trong

SGK

GV hướng dẫn HS trên máy rồi yêu cầu

các nhóm thi đua nhau làm bài

Đăng nhập và mở hộp thư với các bước

thực hiện

- Truy cập website www.google.com.vn

và nháy vào gmail Trang web sau xuất

hiện:

- Gõ tên đăng nhập vào ô Tên người dùng

và mật khẩu vào ô Mật khẩu rồi nhấn

enter

(hoặc nháy nút ) Hộp thư được

hiển thị với danh sách các thư có tên

người gửi, tiêu đề thư và thời gian gửi

Thư chưa đọc được in đậm:

- Nháy chuột vào tiêu đền thư để đọc thư

Trang 38

nhập hộp thư

4 Dặn dò :

- Thực hành lại nội dung thực hành

- Xem trước nội dung còn lại thực hành

Trang 39

Tiết 16 Thứ 4 ngày 24 tháng 10 năm 2013

BÀI THỰC HÀNH 3 : SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ (T2)

I Mục tiêu:

Học xong bài học này, học sinh có khả năng sau:

- Thực hiện được việc đăng ký hộp thư điện tử miễn phí

- Mở được hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án, máy chiếu, phòng máy có nối mạng Internet

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: BÀI 3: SOẠN VÀ GỬI THƯ

GV cho HS đọc đề bài 3

Để soạn thư ta thực hiện như thế nào?

GV thực hành trên máy các bước gửi thư

để hướng dẫn HS

GV: Có thể gửi điện tử cùng với tệp đính

kèm bằng cách nháy nút và

chọn tệp được đính kèm trong cửa sổ xuất

hiện ra sau đó (GV vừa nói vằ thực hành

trên máy để HS theo dõi)

HS đọc các thông tin trong bài 3

HS nêu các bước soạn thư (như SGK)

- Nháy mục để soạn một thư mới Cửa sổ soạn thư mở ra

- Gõ địa chỉ của người nhận (Có thể là đ/c

hộp thư của mình) vào ô Tới, gõ tiêu đề thư vào ô Chủ đề và gõ nội dung vào

vùng trống phía dưới

- Nháy nút Gửi để gửi thư.

HS thực hành gửi thư

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI 4: GỬI THƯ TRẢ LỜI

GV cho HS đọc thông tin trong SGK

Để trả lời một thư ta làm như thế nào?

GV thực hiện trên máy

GV lưu ý: Khi không sử dụng hộp thư

nữa, cần nháy ở góc trên bên

phải cửa số trang web để đóng thư điện

HS đọc SGKHS:

- Nháy chuột trên liên kết để mở thư cần trả lời

- Nháy nút Trả lời Quan sát để thấy rằng

địa chỉ của người gửi được tự động điền

Trang 40

tử tránh bị người khác sử dụng.

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ

- GV nhận xét tiết thực hành; đánh giá

cho điểm học sinh

HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

4 Dặn dò :

- Thực hành các nội dung của bài thực hành

- Đọc trước bài 5: "Tạo trang web bằng phần mềm Kompozer"

Ngày đăng: 14/02/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 44: Màn hình chớnh của Kompozer - Giáo án tin học 9 trọn bộ (font time new roman)
Hình 44 Màn hình chớnh của Kompozer (Trang 42)
Hình 49. Các nút lệnh định dạng văn bản - Giáo án tin học 9 trọn bộ (font time new roman)
Hình 49. Các nút lệnh định dạng văn bản (Trang 45)
Trang 4: Hình ảnh Vịnh Hạ Long - Giáo án tin học 9 trọn bộ (font time new roman)
rang 4: Hình ảnh Vịnh Hạ Long (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w