1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sử 12

98 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Hiến chương còn còn quy định bộ máy của LHQ gồm có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký… + Vai trò: Giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế; thúc đẩy giải quyết tranh c

Trang 1

PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

(1945 – 2000)Chương I

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

Tiết : 1 Bài 1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

3 Kỹ năng:

Rèn luyện phương pháp tư duy , khái quát để đi đến nhận định , đánh giá về những sự kiện lớn của thế giới

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC

-Bản đồ thế giới và bản đồ châu Á trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai

-Tranh ảnh tư liệu về Hội nghị Ianta và sự thành lập tổ chức LHQ…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

- Giáo viên đặt câu hỏi:

Hội nghị Ianta được triệu tập trong bối cảnh

lịch sử như thế nào? Nội dung chủ yếu?

-Học sinh theo dõi SGK để trả lời câu hỏi.

Sd bản đồ TG và Hình 1 SGK hình ảnh của

ba nhân vật chính tại Hội nghị và bổ sung

Hội nghị này còn gọi là hội nghị Tam cường ,

vì cả Liên Xô, Mỹ , Anh điều là lực lượng quan

trọng , nòng cốt trong chiến tranh.

Cũng vì vậy Hội nghị Ianta cũng là hội nghị

thực hiện mục tiêu chiến lược riêng của mỗi nước,

nhằm phân chia thành quả trong cuộc chiến tranh

I Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc

Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hộinghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với

sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc

là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven (Mĩ),U.Sớsin (Anh)

*Hội nghị đã đưa ra những quyết địnhquan trọng:

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủnghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc đểduy trì hòa bình, an ninh thế giới

Trang 2

chống phát xít , tương xứng với công lao của họ ,

vì vậy Hội nghị diễn ra trong tình trạng gay go và

quyết liệt.

Giáo viên làm rõ Phân chia phạm vi ảnh hưởng

và khu vực chiếm đóng…Sd Lược đồ TG

GV hướng dẫn học sinh quan sát hình 2 ( Lễ

ký Hiến chương Liên Hợp Quốc tại Xan

Phranxixco) và giới thiệu bối cảnh của hội nghị:

-Tại hội nghị Ianta 2/1945 ba nguyên thủ đứng

đầu nhà nước :LX, A, M thống nhất thành lập tổ

chức LHQ.

-Từ ngày 25/4 – 26/6/1945 hội nghị quốc tế

họp ở Xan Phranxico ,gồm đại diện hơn 50 nước,

thông qua Hiến chương thành lập tổ chức LHQ.

-Ngày 24/10/1945 Hiến chương có hiệu lực

(hàng năm 24/10 là ngày LHQ).

Tiếp đó GV hỏi : Mục đích và nguyên tắc hoạt

động của LHQ như thế nào?

-Học sinh dùng hiểu biết và theo dõi SGK trả

lời câu hỏi.

GV nhật xét rồi chốt ý.

GV hỏi nguyên tắc hoạt động, đảm bảo nhất trí

giữa 5 cường quốc có tác dụng như thế nào?

HS suy nghĩ và trả lời

GV nhận xét và chốt ý.

Hoạt động: Cả lớp

GV dùng sơ đồ về cơ cấu của tổ chức của

Liên Hợp Quốc rồi nêu câu hỏi:

Các cơ quan chủ yếu ? Với hiểu biết của

mình em đánh giá vai trò của LHQ như thế nào?

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, học sinh khác bổ

sung ý kiến , cuối cùng GV chốt ý:

-Đại hội đồng: Hội nghị của tất cả các nước

hội viên, mỗi năm họp một lần.

- Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị quan

trọng nhất, chịu trách nhiệm chính về hoà bình và

an ninh thế giới, thông qua 5 nước lớn (Anh,

Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc).

-Ban thư ký: là cơ quan hành chính, đứng

đầu là tổng thư ký do hội đồng bảo an giới thiệu.

* Liên hợp quốc có hàng trăm tổ chức chuyên

môn khác, trụ sở đặt tại New York (Mỹ)

- Các tổ chức Liên hợp quốc có ở VN: WHO (y

tế) FAO (lương thực) IMF (tiền tệ) ILO (lao động)

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khuvực chiếm đóng ở châu Âu và châu Á

=> Những quyết định của hội nghịIanta và những thỏa thuận sau đó của 3cường quốc đã trở thành khuôn khổ của

trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực Ianta.

II Sự thành lập Liên Hợp Quốc + Từ ngày 25/4 - 26/6/1945 Hội nghị

quốc tế với sự tham gia của đại diện 50nước họp tại Xan Phranxicô (Mĩ) để thôngqua Hiến chương và tuyên bố thành lập tổchức LHQ

24/10/1945 Hiến chương chínhthức có hiệu lực

+ Mục đích:

- Nhằm duy trì hòa bình và an ninh

thế giới, phát triển các mối quan hệ hữunghị và hợp tác giữa các quốc gia trên thếgiới

+ Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các nước

và quyền tự quyết của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc

lập chính trị của tất cả các nước

- Không can thiệp vào công việc nội

bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế

bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hòa bình và sự nhất trí

giữa 5 nước lớn: Liên Xô (Nga), Mĩ, Anh,Pháp và Trung Quốc

+Hiến chương còn còn quy định bộ

máy của LHQ gồm có 6 cơ quan chính:

Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Ban thư ký…

+ Vai trò: Giữ gìn hoà bình, an ninh

quốc tế; thúc đẩy giải quyết tranh chấpquốc tế bằng hoà bình; phát triển mốiquan hệ hợp tác hữu nghị về kinh tế, vănhoá… giữa các nước thành viên

- 9/1977 VN là thành viên thứ 149 củaLHQ

Trang 3

ICAO (hàng không) UNESCO (vh…)

- 2006 LHQ có 192 quốc gia thành viên;

16/10/2007 Đại hội đồng LHQ đã bầu VN làm ủy

viên không thường trực Hội đồng bảo an nhiệm kì

2008 – 2009

Hoạt động nhóm

GV chia lớp thành 2 nhóm

+Nhóm 1: Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ

thống thế giới như thế nào? Vì sao nước Đức bị

chia làm hai miền?

+Nhóm 2: Các nước tây Âu bị Mỹ khống chế

phát triển đất nước theo hướng tư bản như thế

nào?

HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu hỏi.

GV nhận xét và chốt ý.

3 Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập(hướng dẫn học sinh đọc thêm)

4 Củng cố:

-Nội dung cơ bản của hội nghị Ianta , ảnh hưởng của nó đối với thế giới

-Sự ra đời và phát triển của tổ chức LHQ

5 Dặn dò : Hoàn thiện sơ đồ về tổ chức LHQ, và chuẩn bị bài mới

_ Tiết : 2

Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) -2

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

-Lược đồ châu Âu và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai

-Phim ảnh tư liệu về công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở LX&ĐA (1945-1991) Liên Bang Nga (1991-2000)

Trang 4

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 1

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : 1) Hãy nêu hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị Ianta 2/1945?

2) Trình bày sự thành lập, mục đích và nguyên tắc hoạt động của tổ chức LHQ

3 Bài mới: GV khái quát tình hình Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai và nhấn mạnh trong

chiến tranh chống phát xít họ bị thiệt hại nặng nề cả người và của, sau chiến tranh nhân dân Liên Xô tiến hành khôi phục đất nước, tiếp tục công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội, đến những năm 70 trở thành nước có nền kinh tế thứ hai thế giới … thầy trò cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV khái quát về cuộc chiến tranh thế giới thứ

hai , đặc biệt là cuộc chiến tranh Vệ quốc vĩ đại của

nhân dân Xô viết sau đó nêu câu hỏi:

-Tại sao sau chiến tranh Liên xô phải tiến

hành khôi phục kinh tế? Kết quả đạt được có ý

nghĩa như thế nào?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV nhật xét và

chốt ý.

- Sau thế chiến thứ hai , LX bị chiến tranh tàn

phá nặng nề( 27 tr người chết , 1710 thành phố,

70.000 làng mạc ,32000 nhà máy xí nghiệp…), vì

vậy phải tiến hành khôi phục kinh tế (1946-1950).

- Kết quả: kinh tế công,nông nghiệp được khôi

phục, KH-KT pt nhanh chóng , 1949 thử thành công

bom nguyên tử…

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi:

Sau khi khôi phục kinh tế , Liên Xô xây dựng

cơ sở vật chất – kỹ thuật và đạt được những thành

như thế nào?

HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét rồi chốt ý.

- Công nghiệp : LX trở thành nước công nghiệp

đứng thứ hai thế giới, đi đầu trong các nghành công

nghiệp mới( vũ trụ , điện hạt nhân).

- Nông nghiệp: Tuy còn khó khăn nhưng sản

lượng hàng năm tăng 16%.

- KHKT: năm1957 là nước đầu tiên phóng thành

công vệ tinh nhân tạo; năm 1961 phóng tàu vũ trụ

có người lái bay quanh trái đất.

Sd Hình 3 SGK

- Văn hoá: có ¾ dân số có trình độ trung học và

đại học , xã hội ổn định.

Ý nghĩa của những thành tựu đó như thế nào?

Sau khi học sinh trả lời câu hỏi GV chốt ý rồi

cho HS chép bài.

Những thành tựu đạt được đã cũng cố và tăng

cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết; nâng cao uy

tín và vị thế của LX trên trường quốc tế , làm chỗ

I Liên Xô và các nước Đông Âu

1945 – giữa những năm 70

1 Liên xô

a Liên Xô từ 1945 đến 1950

- Hậu quả của chiến tranh rất nặng nề

(khoảng 27 triệu người chết, gần 2000thành phố bị phá huỷ…)

- Với tinh thần tự lực tự cường nhândân Liên Xô đã hoàn thành kế hoạch 5năm khôi phục kinh tế (1946 -1950) trướcthời hạn 9 tháng

- Đến năm 1950, sản lượng công

nghiệp tăng 73% và sản lượng nôngnghiệp đạt mức trước chiến tranh

- Năm 1949, chế tạo thành công bomnguyên tử, phá thế độc quyền vũ khí hạtnhân của Mĩ

b Liên Xô từ 1950 đến đầu những năm 70.

+ Kinh tế: Liên Xô trở thành cường

quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới sau

Mĩ, đi đầu trong nhiều ngành công nghiệpquan trọng và đã chiếm lĩnh các đỉnh caotrong nhiều lĩnh vực khoa học – kỹ thuật

+ Khoa học – kỹ thuật:

-1957 Liên Xô là nước đầu tiênphóng thành công vệ tinh nhân tạo của tráiđất

-1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụGagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu

kỷ nguyên chinh phục vũ trụ

+ Đối ngoại: Liên Xô chủ trương duy

trì hòa bình và an ninh thế giới, ủng hộphong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡcác nước XHCN

Trang 5

dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

GV dùng bản đồ: Các nước dân chủ nhân dân

Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai (hình 4

SGK), yêu cầu HS quan sát rồi nêu câu hỏi:

Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu thành

lập trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa của nó?

- Ý nghĩa: Sự ra đời các nước nước dân chủ

nhân dân ở ĐA đánh dấu sự lớn mạnh của CNXH ,

bước đầu trở thành hệ thống thế giới.

Hoạt động 2: Cả lớp

Các nước Dân chủ nhân dân Đông Âu xây

dựng CNXH trong hoàn cảnh nào? Thành tựu

chủ yếu?

- GV chia lớp thành 2 nhóm rồi tiến hành thảo

luận theo câu hỏi sau đây:

+Nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của Hội

đồng tương trợ kinh tế?

+Nhóm 2: Sự ra đời, mục tiêu, vai trò của

Hiệp ước phòng thủ Vácsava?

Đại diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ

sung , cuối cùng GV chốt ý.

+ Hội đồng tương trợ kinh tế.

+ Hiệp ước phòng thủ Vácsava.

2 Các nước Đông Âu

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991).

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) -2

tiết-I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 2

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi : Những thành tựu xd Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 – nửa đầu những năm 70 ?

3 Bài mới:

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS theo dõi SGK sau đó nêu câu

II Liên xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến 1991(học sinh

Trang 6

Tại sao tới sau những năm 70 của thế kỷ XX,

Liên xô mới lâm vào tình trạng khủng hoảng?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi, GV NX và chốt

+ Nội dung: Tập trung vào cải cách KT (chuyển

KT bao cấp sang KT thị trường); sau chuyển trọng

tâm sang cải cách hệ thống c.trị và đổi mới tư

tưởng.

+ Kết quả :

- Về kinh tế: Chuyển qua KT thị trường vội vã ,

thiếu sự điều tiết của nhà nước, gây rối loạn nền KT

- Về chính trị: Thực hiện chế độ Tổng thống, đa

nguyên chính trị làm suy yếu vai trò lãnh đạo của

ĐCS ,gây cục diện hỗn loạn.

-> Đưa đất nc vào tình trạng kh/hoảng toàn

diện.

- 19/8/1991 một số vị lãnh đạo cũ tiến hành cuộc

đảo chính lật đổ M.Goocbachop đến 21/8/1991 thất

bại gây hậu quả nghiêm trọng:

* ĐCS Xô Viết bị đình chỉ hoạt động, chính phủ

bị giải tán, làn sóng chống CNXH lên cao.

* 21/12/1991 có 11 nước CH tách khỏi Liên

GV nêu câu hỏi:

Sự khủng hoảng CNXH ở các nước Đông Âu

như thế nào? Thất bại trong cuộc cải cách ở Liên

Xô tác động như thế nào đến các nước Đông Âu?

HS suy nghĩ để trả lời , Sd H6 GV NX và kết

luận.

Hoạt động : Cả lớp

Về nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở LX và các

nước ĐA , GV yêu cầu học sinh đọc SGK , kết hợp

với gợi ý của GV để nắm được những nguyên nhân

chủ yếu

GV nhấn mạnh nguyên nhân chủ quan.

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV dùng lược đồ và khái quát tình hình LB Nga

sau khi LX tan dã (diện tích gấp 1,6 châu Âu, 1,8

Hoa Kỳ…), sau đó nêu câu hỏi:

tự xem sách)

1 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô

- Từ sau cuộc khủng hoảng nănglượng 1973, nền kinh tế của Liên Xôchậm ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ

và suy thoái

-Tháng 3/1985 M Goocbachốp lênnắm quyền và tiến hành công cuộc cải tổ,nhưng tình hình đất nước không được cảithiện, ngày càng mất ổn định, giảm sút vềkinh tế, rối ren về chính trị và xã hội

- Ban lãnh đạo Liên Xô đã phạm phảinhiều sai lầm, thiếu sót…, cuối cùng, ngày25/12/1991 M Goocbachốp từ chức, Liênbang Xô Viết sụp đổ

2 Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.

- Từ sau cuộc kh/hoảng NL 1973, nền

KT ở các nước Đ.Âu lâm vào tình trạng trìtrệ và suy thoái Khủng hoảng bao trùmcác nước, ban lãnh đạo các nước này lầnlượt bỏ vai trò lãnh đạo của ĐCS, chấpnhận chế độ đa nguyên, tiến hành tổngtuyển cử tự do, chấm dứt chế độ XHCN

- Sau khi « Bức từng Beclin » sụp đổ,3/10/1990 nước Đức đã thống nhất với têngọi chung CHLB Đức Từ cuối năm 1989,các nước XHCN ở Đông Âu tan rã

3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủquan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêubao cấp kéo dài, sự thiếu dân chủ và côngbằng

- Không bắt kịp bước phát triển củakhoa học – kĩ thuật tiên tiến

- Sai lầm trong quá trình cải tổ

- Sự chống phá của các thế lực thùđịch ở trong và ngoài nước

III Liên Bang Nga 1991 – 2000

- Từ sau 1991 Liên bang Nga là quốcgia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xôtrong quan hệ quốc tế Trong thập niên 90,dưới chính quyền Tổng thống Enxin, tìnhhình Liên bang Nga khó khăn và khủnghoảng, kinh tế tăng trưởng âm, tranh chấp

Trang 7

- Từ năm 2000, chính quyền của Tổngthống V Putin, đưa nước Nga thoát dầnkhỏi khó khăn khủng hoảng, có nhiềuchuyển biến khả quan, kinh tế hồi phục vàphát triển, chính trị dần ổn định, vị thếquốc tế được nâng cao để trở lại vị thếcường quốc Á – Âu.

Tiết : 4

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh thấy được những biến đổi lớn lao ở khu vực Đông Bắc Á (TQ,TT…) sau CTTG II

- Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung Quốc từ 1946-2000

2 Thái độ ,tình cảm ,tư tưởng:

- Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á từ sau năm 1945, hướng nhận thức đến quy luật phát triển tất yếu của lịch sử

- Chủ nghĩa xã hội ra đời và phát triển còn gặp nhiều khó khăn và thử thách

3 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và hệ thống hoá các sự kiện lịch sử

- Khai thác tranh ảnh lịch sử nhằm hiểu được nội dung các sự kiện lịch sử

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Phim, ảnh tư liệu về TQ và TT

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: 1) Nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ?

3 Bài mới: GV hệ thống lại kiến thức cũ về các nước châu Á , đặc biệt là Triều Tiên &TQ trước

khi vào bài mới

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân I Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.

Trang 8

-GV sử dụng bản đồ thế giới sau chiến tranh

thế giới thứ hai , yêu cầu học sinh xác định vị trí

địa lý của cá nước ở khu vực Đông Bắc Á.

Yêu cầu chỉ rõ: Đông Bắc Á có diện tích

khoảng 10,2 trkm 2 , dân số 1,47 tỷ năm 2000 , có

nhiều nguồn tài nguyên… vì vậy khu vực này trở

thành điểm đến của chủ nghĩa thực dân… sau đó

GV nêu câu hỏi:

Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các

nước trong khu vực Đông Bắc Á có những

chuyển biến như thế nào?

-HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi , GV

+Sau chiến tranh các nước tiến hành xây

dựng và phát triển kinh tế, đạt nhiều thành tựu

như: HQ, ĐL HK, Nhật Bản thứ 2 tg, TQ đạt tốc

độ tăng trưởng cao.

Sd Hình 7 SGK tr.20

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV dùng bản đồ và khái quát cục diện tình

hình TQ sau chiến tranh chống Nhật kết thúc

,cuộc nội chiến Quốc – Cộng kéo dài 6 năm, sau

đó y.cầu HS xem hình trong SGK rồi nêu câu

hỏi:

Sự thành lập và y nghĩa của sự ra đời của

nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa?

HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi , HS khác bổ

-GV nêu câu hỏi:

Nhiệm vụ của cách mạng Trung Quốc mười

năm đầu xây dựng chế độ mới và những thành

tựu đạt được?

+ Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất

TG, trước 1945, đều bị thực dân nô dịch (trừNB)

+Sau 1945 Đông Bắc Á có nhiều biếnchuyển quan trọng:

- Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nướcCộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời(1/10/1949)

- Cuối thập niên 90 (1997&1999), HồngCông và Ma Cao đã trở về chủ quyền với TQ

- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên đã bịchia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 380: ĐạiHàn Dân quốc ở phía Nam (8/1948) và Cộnghoà DCND Triều Tiên ở phía Bắc (9/1948).Quan hệ giữa 2 nước này đối đầu căng thẳng,

từ năm 2000, đã có những cải thiện bước đầutheo chiều hướng tiếp xúc và hoà hợp dân tộc.+ Trong nửa sau thế kỷ XX, khu vựcĐông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng vềkinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõrệt như: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan vàđặc biệt những thành tựu to lớn của Nhật Bản,Trung Quốc từ cuối những năm 70

II Trung Quốc

1 Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949- 1959).

a Sự thành lập nước CHND Trung Hoa

- 1/10/1949 nước CHDCND Trung Hoa

được thành lập do Mao Trạch Đông làm chủ

Trang 9

- HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận

xét và chốt ý.

+ Nhiệm vụ: Đưa đất nước thoát khoải

nghèo nàn , lạc hậu , vươn lên PT về mọi mặt.

+ Thành tựu:

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời câu hỏi:

Vì sao trong thời kỳ dài 1958-1978 Trung

Quốc lâm vào tình trạng không ổn định ?

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV nêu câu hỏi.

Đường lối đổi mới từ 1978 đến nay ở

Trung Quốc đã thu được những thành tựu gì?

Ý nghĩa như thế nào?

HS trả lời , GV nhận xét và chốt ý.

- Tháng 12/1978 được Đặng Tiểu Bình khởi

xướng và nâng lên thành “đường lối chung” Là

xây dựng CNXH mang màu sắc TQ.

- Nội dung cơ bản của đường lối cải

cách: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa…

- Sau 20 năm cải cách (1978- 1998), đấtnướcTrung Quốc đã diễn ra những biến đổicăn bản và đạt nhiều thành tựu to lớn, đó là:+ GDP tăng trung bình hằng năm 8%.Năm 2000, GDP đạt 1080 tỉ USD, thu nhậpbình quân đầu người tăng, đời sống nhân dâncải thiện rõ rệt

+ Đạt nhiều thành tựu trong khoa học –

kỹ thuật :1964, thử thành công bom nguyên

tử; 10/2003 phóng thành công tàu “Thần Châu5” vào không gian đưa nhà du hành DươngLợi Vĩ vào không gian vũ trụ

- Về đối ngoại: Trung Quốc mở rộng

quan hệ ngoại giao với các nước, hợp tác giảiquyết các vụ tranh chấp quốc tế Vai trò và địa

vị quốc tế của Trung Quốc không ngừng đượcnâng cao trên trường quốc tế

4 Củng cố :

- Ý nghĩa sự ra đời của nước CHNDTH

- Lập bảng niên biểu về thời gian và nội dung các sự kiện chính

-Nắm được những nét lớn về quá trình giành độc lập dân tộc ở các quốc gia Đông Nam Á

-Các giai đoạn, thành tựu xây dựng đất nước ở các nước khu vực Đông Nam Á

-Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập và thành tựu xây dựng đất nước ở Ấn Độ

2 Thái độ:

-Nhận thức được tính tất yếu của PT đấu tranh giành độc lập, sự xuất hiện các quốc gia độc lập

Trang 10

-Sự hội nhập kinh tế khu vực ĐNÁ mang tính tất yếu (ASEAN) đánh giá khách quan những thành tựu xây dựng đất nước ở các nước ĐNÁ và Ấn Độ

3 Kỹ năng:

-Rèn luyện khả năng khái quát, tổng hợp các vấn đề trên cơ sở các sự kiện tiêu biểu

-Khả năng tư duy, phân tích, so sánh các sự kiện, sử dụng bản đồ…

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Lược đồ châu Á ,ĐNÁ, Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh tư liệu về Ấn Độ và Đông Nam Á

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 1

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Ý nghĩa sự ra đời của nước CH NDTH (1/10/1949)?

- Thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ sau 1978 ?

3 Bài mới: GV khái quát tình hình châu Á sau chiến tranh , trong bối cảnh quốc tế thuận lợi dẫn

đến sự biến đổi ở ĐNÁ và Ấn Độ trên mọi lĩnh vực

-HS trả lời , GV nhận xét , yêu cầu khái

quát được các ý chính sau:

- 8/1945 cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh

nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành chính quyền

như : VN, Lào, Inđônêsia…

- Nhân dân ĐNÁ tiếp tục kháng chiến

chống thực dân Âu-Mỹ:

+ VN đánh bại Pháp 1954, Mỹ 1975

+Inđônêsia người Hà Lan công nhận cộng

hoà liên bang năm 1949.

+Pilippin Mỹ công nhận độc lập 7/1946

+Miến Điện Anh công nhận độc lập 1/1948.

Mã Lai 8/1957, Singapore 6/1959 , Brunây

1/1984

+ Đông Timo tách khỏi Inđônêsia 1999,

ngày 20/5/2002 trở thành quốc gia độc lập

Hoạt động 2: Cả lớp- Cá nhân- Sd Bảng

phụ

-Những sự kiện nào nói lên sự trưởng

thành của lực lượng cách mạng Lào?

- Các chiến khu Lào lần lượt được thành lập

- GV giải thích các khái niệm: - “Chủ nghĩa

thực dân kiểu mới”

- “Chiến tranh đặc biệt tăng cường”: sử

dụng lực lượng bộ binh người bản xứ, bao gồm

quân đội phái hữu và “lực lượng đặc biệt” của

phỉ Vàng Pao, do cơ quan tình báo Mĩ chỉ huy

I Các nước Đông Nam Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Khái quát cuộc đấu tranh giành độc lập.

- Trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu hếtcác nước ĐNÁ (trừ Thái Lan) đều là thuộc địacủa chủ nghĩa thực dân Ngay khi Nhật đầu hàngĐồng minh nhiều nước ĐNÁ nổi dậy giành chínhquyền như: Việt Nam, Lào, Inđônêsia (tháng 8 vàtháng 10/1945)

- Các nước phương Tây tiến hành các cuộcchiến tranh tái chiếm thuộc địa, nhưng thất bại,buộc phải trao trả độc lập cho nhiều nước ĐNÁ.Tới giữa những năm 50 nhiều nước giành độc lập:Philippin-1946, Miến Điện - 1948, Indonesia-

1950, Mã Lai - 1959

- Tháng 7/1954 cuộc kháng chiến chống Phápcủa nhân dân Đông Dương thắng lợi, Hiệp địnhGeneve được ký

b Lào (1945-1975)

- 12/10/1945, nd thủ đô Viêng Chăn KN thắng

lợi, tuyên bố lào là 1 vương quốc độc lập

- Từ đầu 1946 đến 1975, nd lào đã buộc phảicầm súng tiến hành 2 cuộc KC chống thực dân P(1946-1954) và ĐQ Mỹ (1954-1975) 2/1973Hiệp định Viêng Chăn về lập lại hòa bình và thựchiện hòa hợp dân tộc ở Lào được kí kết

- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhândân Lào được thành lập, mở ra kỷ nguyên xd vàphát triển của đất nước Triệu Voi

Trang 11

cùng cố vấn Mĩ, vũ khí và sự yểm trợ hỏa lực

tối đa của không quân Mĩ đã bị quân dân Lào

từng bước đánh bại, thu nhiều thắng lợi to lớn,

nhất là chiến thắng Cánh Đồng Chum- Xiêng

khoảng, buộc Mĩ và tay sai phải kí Hiệp định

Viêng Chăn ngày 21/2/1973, lập lại hòa bình,

thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào

Hoạt động 3: Cả lớp- Cá nhân –Sd Bảng

phụ

Giai đoạn 1945-1954: tháng 10/1945, Pháp

trở lại xâm lược, phong trào kháng chiến chống

Pháp của Cămpuchia đặt dưới sự lãnh đạo của

những người cộng sản

- Từ 1954-1970, Chính phủ Xihanúc thực

hiện đường lối hòa bình, trung lập, không tham

gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị

nào; tiếp nhận viện trợ từ mọi phía, không có

điều kiện ràng buộc

- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ

(1970-1975): Ngày 18/3/1970, Chính phủ Xihanúc bị

lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ Từ đây,

n/d Campuchia sát cánh cùng nhân dân VN và

nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống

Mĩ Ngày 17/4/1975, Phnôm Pênh được giải

phóng Kết thúc cuộc k/c chống Mĩ

- Giai đoạn thống trị của tập đoàn Khơme

đỏ và cuộc đấu tranh của nhân dân Campuchia

chống lại chúng (1975-1979):Tập đoàn Pôn Pốt

phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt

chủng, tàn sát hàng triệu người dân vô tội Ngày

7/1/1979, Phnôm Pênh được giải phóng

- Giai đoạn nội chiến (1979-1991): diễn ra

giữa lực lượng của Đảng Nhân dân cách mạng

với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng

Khơme đỏ cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập

kỉ, gây nhiều tổn thất cho đất nước

triển của nhóm các nước Đông Nam á khác?

HS thảo luận theo nhóm , sau đó cử đại

diện nhóm trả lời câu hỏi , nhóm khác bổ sung

- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC doXihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình,trung lập, không tham gia các liên minh quân sự

- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật

1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nướcCộng hoà Campuchia ra đời

- Từ 1979 đến năm 1991, diễn ra cuộc nội chiếnkéo dài hơn một thập niên kết thúc với sự thất bạicủa Khmer đỏ 10-1991 Hiệp định hòa bình vềCampuchia được ký kết

- Sau cuộc tổng tuyển cử 1993, Campuchia

trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc

(Sihanouk) làm quốc vương, Campuchia bướcsang thời kỳ hòa bình, xd và phát triển đất nước

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

- Sau khi giành độc lập, nhóm 5 nước sáng lậpASEAN: Malaysia, Indonesia, Philippin,

Singapore, Thái Lan, đều tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng

nội) với mục tiêu xây dựng nền kinh tế tự chủ và

đã đạt nhiều thành tựu Tuy nhiên chiến lược nàydần bộc lộ những hạn chế nhất là về vốn, côngnghệ và nguyên liệu

- Từ những năm 60 – 70, các nước này

chuyển sang công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (chiến lược kinh tế hướng ngoại), “mở cửa”

kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nướcngoài, tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, pháttriển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ phát triển kinh

Trang 12

rồi chốt ý, yêu cầu khái quát các ý chính sau

đây:

Nhóm các nước sáng lập ASEAN:(2gđ)

+Sau khi giành độc lập , các nước tiến

hành CNH thay nhập khẩu (kinh tế hướng nội):

+Thời kỳ những năm 60-70 trở đi chuyển

sang CNH (chiến lược hướng ngoại)

Nhóm các nước Đông Dương:

-Sau khi giành độc lập pt kinh tế theo

hướng tập trung.

-Từ những năm 80, 90 trở đi đã từng bước

chuyển sang kinh tế thị trường ,bộ mặt đất

nước thay đổi.

Các nước khác ở Đông Nam Á:

GV yêu cầu họi sinh trả lời và chốt ý

chính về 2 quốc gia này.

+ Brunây

+Myanma

HS nghe và ghi chép.

tế khá cao: Indonexia 7 - 7.5%, Malaixia - 7.8%,

Philippin 6.3% trong những năm 70, Thái lan 9% (1985-1995), Xingapo -12% (1966-1973).

-Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nướcđạt 130 tỉ USD (chiếm 14% ngoại thương của cácquốc gia đang phát triển)

b Nhóm các nước Đông Dương ( học sinh đọc thêm)

4 Củng cố: -Sự ra đời của các quốc gia ở Đông Nam Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- Khái quát quá trình pt và thắng lợi của cách mạng CPC và cách mạng Lào từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

5 Dặn dò : Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết học sau.

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 2

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Trình bày vài nét KQ về cuộc đấu tranh giành độc lập ở ĐNÁ ?

3 Bài mới:

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV yêu cầu HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả

lời câu hỏi:

- Hoàn cảnh ra đời của Hiệp hội các nước

Đông Nam á (ASEAN)? Mục tiêu ?

-Quá trình ASEAN toàn Đông Nam á?

-Vai trò của ASEAN trong bối cảnh ngày

nay?

HS trả lời câu hỏi , GV nhật xét ,yêu cầu

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức

ASEAN:

a Hoàn cảnh:

-ASEAN ra đời vào nửa sau những năm 60của thế kỷ XX, trong bối cảnh các nước khu vựcsau khi giành độc lập cần có sự hợp tác giúp đỡlẫn nhau,

-8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hộicác nước ĐNÁ được thành lập (ASEAN) gồm:

Trang 13

chốt các ý chính sau:

Sd Hình 11 SGK tr.32

Quá trình ASEAN toàn Đông Nam á.

-Giai đoạn từ 1967 – 1975 là một tổ chức

non yếu, hoạt động rời rạc.

-Giai đoạn từ 1976 – nay: tại hội nghị Bali

(2/1976) đã đề ra mục tiêu: xây dựng mối quan

hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước

trong khu vực, tạo nên một cộng đồng ĐNÁ

hùng mạnh ,tự lực tự cường.

-Thời kỳ đầu ,ASEAN có chính sách đối đầu

với các nước ĐD, song đến cuối thập niên 80

khi vấn đề CPC được giải quyết, mối quan hệ

đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại”và

Vai trò: ASEAN ngày càng trở thành tổ

chức hợp tác toàn diện, trên mọi lĩnh vực ở

ĐNÁ tạo nên một khu vực hoà bình ,ổn định và

phát triển.

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV dùng bản đồ thế giới và bản đồ Ấn Độ,

dựa vao SGK ,yêu cầu HS :

-Khái quát phong trào đấu tranh giành

độc lập của nhân dân Ấn Độ sau chiến tranh

thế giới thứ hai?

-Những thành tựu cơ bản trong thời kỳ

xây dựng đất nước?

HS theo dõi bản đồ và dựa vào SGK để trả

lời câu hỏi, GV nhận xét chốt ý:

- 15/8/1947 chia An thành 2 quốc gia tự trị

theo tôn giáo: An Độ (An độ giáo) Pakixtan

Công cuộc xây dựng đất nước.

GV yêu cầu học sinh trả lời rồi nhận xét:

Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin,Singapore

Mục tiêu của ASEAN: là tiến hành sự hợp tác

giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tếvăn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định

ở khu vực

b Những thành tựu chính của ASEAN

- Tháng 2/1976, ký hiệp ước thân thiện và hợptác ở ĐNÁ (Hiệp ước Bali), nhằm xác định những

nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước:

*Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;

*Không can thiệp vào công việc nội bộ;

*Không dùng vũ lực đe dọa nhau;

* Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình;

*Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh

tế, văn hoá, xã hội

- Giải quyết vấn đề CPC bằng các giải phápchính trị, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN

và ba nước Đông Dương được cải thiện

- Mở rộng thành viên ASEAN, từ thập niên80: năm1984 kết nạp thêm Brunây, 1995 thêmViệt Nam, 1997 thêm Lào và Myanma, 1999thêm CPC

-ASEAN đẩy mạnh hợp tác văn hoá, kinh tếnhằm xây dựng một cộng đồng ASEAN về kinh

tế, văn hoá vào năm 2015

=>Như vậy, ASEAN là một liên minh kinh

tế, chính trị của khu vực ĐNÁ

II ẤN ĐỘ

1 Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Ấn Độ là một nước lớn ở châu Á và đôngdân thứ 2 trên TG (1 tỷ 20 triệu người- 2000)

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấutranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sựlãnh đạo của đảng Quốc Đại, diễn ra sôi nổi.Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại traoquyền tự trị, theo kế hoạch Mao-bát-tơn 15-8-

1947, Ấn Độ được chia thành 2 quốc gia tự trị:

Ấn Độ (theo Ấn giáo), Pakistan (Hồi giáo)

- Không thoả mãn theo quy chế tự trị, ngày26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lậpNhà nước Cộng hoà

2 Công cuộc xây dựng đất nước

a Đối nội: Đạt nhiều thành tựu to lớn trong

công cuộc xây dựng đất nước

-Nông nghiệp: Nhờ cuộc “cách mạng xanh”,

Ấn Độ đã tự túc được lương thực và từ 1995 trở

Trang 14

thành nước xuất khẩu gạo.

-Công nghiệp: Chế tạo được nhiều loại máymóc như: máy bay, tàu thuỷ, xe hơi, đầu máy xelửa và sd năng lượng hạt nhân vào SX điện.-Khoa học kỹ thuật: là cường quốc về côngnghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và côngnghệ vũ trụ (1974 Chế tạo thành công bomnguyên tử, 1975 Phóng vệ tinh nhân tạo…)

b Đối ngoại: Thực hiện chính sách hòa bình,

trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóngdân tộc thế giới

4 Củng cố:

- Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

- Những thành tựu phát triển của Ấn Độ sau ngày độc lập

5 Dặn dò : Trả lời câu hỏi trong SGK tr.35 và chuẩn bị bài mới:

CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MỸ LA-TINH

- Kỹ năng khai thác bản đồ và sử dụng vào dạy học

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

-Lược đồ thế giới, châu Phi và Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

-Tranh ảnh tư liệu về các nước châu Phi, Mỹ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1.Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Quá trình hình thành và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

- Khái quát quá trình đấu tranh giành ĐLDT của nd Ấn Độ (1945-1950) ?

3 Bài mới: GV khái quát những biến đổi cuả tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai và

tình hình của các nước châu Phi và Mỹ Latinh; tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy PT đấu tranh giành độclập

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV sd bản đồ châu Phi sau CTTG II, để

I Các nước Châu Phi Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 15

giới thiệu khái quát về châu lục này : gồm 57

quốc gia lớn nhỏ , diện tích 30.3 triệu km 2 ,

dân số năm 2000 khoảng 800 tr người, giàu tài

nguyên… sau chiến tranh PTĐTGPDT phát

triển mạnh, sau đó GV nêu câu hỏi:

Thông qua SGK và theo dõi bản đồ, hãy

nêu các mốc chính của PTĐTGĐL của nhân

dân châu Phi ?

HS theo dõi bản đồ kết hợp SGK trả lời

câu hỏi, GV nhận xét và chốt ý:

- Sau CTTG II PTĐTGPDT phát triển

mạnh

- Bùng nổ mạnh mẽ từ những năm 50, từ

Bắc Phi rồi lan sang các k.vực khác: Ai Cập

1953, LiBi 1952, Angiêri 1962, Tuynidi,

Marốc, Xuđăng 1956, Gana 1957, Ghinê

1958…

- Năm 1960 có 17 quốc gia giành độc lập

nên được gọi là “ Năm châu Phi”.

- Năm 1975, CM Anggôl và Môdămbích

thành công , đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của

CNTD cũ.

-Từ 1975 nd các thuộc địa còn lại hoàn

thành cuộc đấu tranh đánh đổ CNTD cũ, giành

độc lập, với sự ra đời nước CH Dimbabuê

(4/1980)và CH Nammibia (3/1991).

Sd Hình 15 N.Mađêla giới thiệu…(phần

chữ nhỏ SGK tr.37 mục 1)

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân

GV dùng bản đồ khu vực Mỹlatinh sau

chiến tranh thế giới thứ hai, để giới thiệu khái

quát vế khu vực này: gồm 33 quốc gia, diện

tích 20.5 triệu km 2 , dân số năm 2000 khoảng

517 triệu người … khác với châu Á và châu

Phi , Mỹlatinh trước là thuộc địa của TBN và

BĐN, sau lại lệ thuộc vào Mỹ… sau đó GV nêu

câu hỏi:

Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong

phong trào đấu tranh giành độc lập và bảo

vệ đất nước của nhân dân Mỹ Latinh?

HS theo dõi SGK và bản đồ để trả lời câu

hỏi, GV nhận xét và chốt ý:

- Sau chiến tranh , Mỹ tìm cách biến khu

vực này thành” sân sau” của mình, xây dựng

chính quyền thân Mỹ, đã làm bùng nổ pt đấu

- Năm 1960, lịch sử ghi nhận là "Năm châu

Phi" với 17 nước được trao trả độc lập.

- Năm 1975, thắng lợi của cách mạng gô-la và Mô-dăm-bích đã lật đổ được ách thốngtrị của thực dân Bồ Đào Nha

Ăng-b Từ sau năm 1975

- Từ những năm 80 nd Nam Rôđêdia và TâyNam Phi giành thắng lợi trong cuộc ĐT chốngphân biệt chủng tộc (Apacthai), tuyên bố thànhlập nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê và Namibia

- Đặc biệt từ năm1993, tại Nam Phi chế độphân biệt chủng tộc bị xóa bỏ và 4/1994 tiếnhành cuộc bầu cử dân chủ Nenxơn Manđêla-lãnh tụ người da đen nổi tiếng, đã trở thànhTổng thống của Cộng hòa Nam Phi Đây là mộtthắng lợi có ý nghĩa lịch sử, đánh dấu sự sụp đổhoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

II Các nước Mĩ La tinh Những nét chính vế quá trình giành và bảo vệ độc lập

- Nhiều nước ở Mỹ Latinh đã giành được

độc lập từ thực dân TBN & BĐN vào đầu thế

kỷ XIX, nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mỹ

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấutranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ vàphát triển, tiêu biểu là thắng lợi của cách mạngCuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Cátxtơrôtháng 1/1959

- Dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba,phong trào chống Mỹ và các chế độ độc tài thân

Mỹ, diễn ra sôi nổi ở nhiều nước trong thậpniên 60-70 của thế kỷ XX, như : Nicaragoa,Vênêxuêla, Goatêmala, Pêru, Chi lê …kết quảchính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹ Latinh bịlật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ đượcthành lập

Trang 16

Phiđen Catxtơrô lãnh đạo.

Sd Hình 16 và 17 tr.37 & 38 giới thiệu

- Từ thập niên 60-70 phong trào đấu tranh

- Với các hình thức đấu tranh phong phú

( bãi công, nông dân nổi dậy, đấu tranh nghị

trường , đấu tranh vũ trang…)

-Mỹlatinh trở thành “lục địa bùng cháy”,

lật đổ nền độc tài trở thành quốc gia độc lập :

Chilê, Nicaragoa, Goatêmala, Vênêzêla…

4 Củng cố:

- Những thành quả cơ bản trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những thành tựu và khó khăn các nước Mỹ Latinh gặp phải sau ngày độc lập

5 Dặn dò : HS học và chuẩn bị bài mới : NƯỚC MỸ

Tiết : 8 Chương IV

MỸ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000).

Bài 6: NƯỚC MỸ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức: Khái quát quá trình phát triển của nước Mỹ từ sau 1945 – nay:

-Nhận thức vai trò cường quốc của nước Mỹ trong quan hệ quốc tế

-Những thành tựu cơ bản của Mỹ trong các lĩnh vực kinh tế ,khoa học – kỹ thuật …

Rèn luyện cho học sinh kỹ năng khái quát tổng hợp và kỹ năng sử dụng bản đồ

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Bản đồ thế giới và bản đồ Hoa Kỳ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Tranh ảnh tư liệu về Mỹ và sự phát triển của khoa học công nghệ…

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Những thành quả trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi từ sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

- Những khó khăn các nước Mỹ Latinh gặp phải sau ngày độc lập?

3 Bài mới: GV khái quát về nước Mỹ trong giai đoạn đầu của lịch sử thế giới hiện đại và những

nguyên nhân cơ bản khiến Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới…

Hoặc : Giới thiệu ngắn gọn :

Diện tích nc Mỹ : 9 373 000 km2, đứng thứ tư TG sau Nga, Canađa và TQ ; nc Mỹ gồm 50 bang, với 3 bộ phận lãnh thổ : trung tâm lục địa Bắc Mỹ, b ở bang Alaxca và đảo Haoai ở TBD (sd Bản đồ)-

Trang 17

Dân số 270 600 000 người (2000)

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.

GV khái quát tình hình nước Mỹ Trong và

sau chiến tranh thế giới thứ hai , rồi nêu câu

hỏi:

- Nêu sự phát triển của nền kinh tế Mĩ

sau chiến tranh ?

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa để trả

lời câu hỏi theo các ý sau: sự phát triển

công-nông nghiệp, tài chính, thương mại

+ Trình bày những nguyên nhân phát

triển của nền kinh tế Mỹ sau chiến tranh?

+ Giáo viên gợi ý:

- Nguyên nhân chủ quan-khách quan (nhấn

mạnh nguyên nhân cơ bản nhất là áp dụng

những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản

xuất => tăng năng suất-hạ giá thành sản phẩm

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.

GV yêu cầu HS theo dõi SGK trả lời câu

hỏi:

+ Vì sao Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn

trong lĩnh vực khoa học-kĩ thuật?

+ HS trả lời, Giáo viên gợi ý: Mỹ có điều

kiện hoà bình, phương tiện làm việc tốt => thu

hút được nhiều nhà khoa học đến Mỹ làm việc

và phát minh (Anhxtanh, Phemơ )

+ Trong những năm 1940-1970, Mỹ sở hữu

¾ phát minh và sáng chế của thế giới

-

+ “Chiến tranh lạnh”, Mỹ phát động tháng

3-1947 “Học thuyết Truman” mở đầu cho

1 Sự phát triển của kinh tế và khoa học – kỹ thuật.

+ Nắm 50% số lượng tàu bè đi lại trênbiển

+ ¾ dự trữ vàng thế giới + Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tếTG…

- Mĩ trở thành nc TBCN giàu mạnh nhấtTG

* Nguyên nhân:

- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phongphú, nhân lực dồi dào, trình độ kỹ thuật cao,năng động, sáng tạo

- Không bị chiến tranh tàn phá, lại lợidụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí vàphương tiện chiến tranh

- Áp dụng thành công những thành tựucủa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đểnâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm,điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuấtcao, cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoàinước

- Các chính sách và hoạt động điều tiếtcủa nhà nước có hiệu quả

b Khoa học-kỹ thuật : Mĩ là nước khởi

đầu cuộc CM KHKT hiện đại và đã đạt nhiềuthành tựu lớn: Đi đầu trong lĩnh vực chế tạocông cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy

tự động); vật liệu mới (polyme, vật liệu tổnghợp); năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch);sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cáchmạng xanh” trong nông nghiệp…

2 Chính sách đối ngoại

- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹtriển khai chiến lược toàn cầu với tham vọnglàm bá chủ thế giới với 3 mục tiêu:

Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ Chủ

Trang 18

“chiến tranh lạnh” thuộc chiến lược toàn cầu

phản cách mạng của của Mỹ được thực hiện

qua các đời tổng thống Mỹ nhằm thực hiện ba

mục tiêu trên

+ Khái niệm “chiến tranh lạnh” theo Mỹ là:

chiến tranh không nổ súng, không đổ máu

nhưng luôn trong tình trạng chiến tranh

- Nguyên nhân sự bất ổn trong chính trị-xã

hội Mĩ:

+ Nguyên nhân chủ quan

+ Nguyên nhân khách quan

- Chiến tranh Việt Nam

- Khủng hoảng năng lượng thế giới

- Sự đối đầu Xô-Mĩ => Sự giảm sút vị trí

HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi

+ Giáo viên giải thích về các tổ chức thế

triển (Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật, Canađa, Ý,

hiện nay có thêm Nga =>nhóm G8)

nghĩa xã hội trên thế giới

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc,phong trào công nhân, phong trào hoà bìnhdân chủ thế giới

Khống chế, chi phối các nước đồngminh phụ thuộc Mĩ

- Để thực hiện mục tiêu Mỹ đã:

+ Khởi xướng chiến tranh lạnh.

+ Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn, đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược, tiêu biểu là cuộc chiến tranh VN (1954-1975).

- Sau chiến tranh lạnh chính quyềnB.Clinton thực hiện chiến lược “Cam kết và

- Mục tiêu bao trùm của Mĩ muốn tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới.

4Củng cố : - Sau chiến tranh thế giới thứ hai , kinh tế Mỹ phát triển như thế nào ? Nguyên nhân ?

- Chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

5 Dặn dò : Yêu câu HS học bài, trả lời 2 câu hỏi SGK tr.46 và chuẩn bị trước bài Tây Âu ?

_

Tiết : 9 -10 Bài 7 TÂY ÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Khái quát quá trình phát triển của các nước châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Quá trình hình thành và phát triển của cộng đồng châu Âu (EU) cùng với những thành tựu cơ bản

về kinh tế, văn hoá, khoa học – kỹ thuật

-Nắm được các mối quan hệ hợp tác giữa nước ta và các nước EU trong những năm gần đây

Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Bản đồ châu Âu và thế giới sau chiến tranh

Trang 19

- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của các nước châu Âu.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mỹ phát triển như thế nào ? Nguyên nhân ?

- Chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

3 Bài mới: GV khái quát về vị trí địa lý và đặc điểm chính trị của các nước châu Âu.

Hoạt động 1 : Cả lớp và cá nhân

- Giáo viên treo bản đồ châu Âu, cho học sinh

xác định khu vực Tây Âu Sau đó nêu câu hỏi:

Trong chiến tranh thế giới thứ II, châu Âu

chịu tác động như thế nào?

HS trả lời GV nhận xét và chốt ý.

( Là chiến trường chính, hầu hết các nước

châu Âu đều bị phát xít Đức chiếm đóng)

GV nêu câu hỏi tiếp.

Sau chiến tranh, tình hình kinh tế - xã hội ở

châu Âu như thế nào?

Công việc cấp thiêt của các nước này sau

chiến tranh là gì?

- Kết quả? Về kinh tế? Về chính trị?

- Tại sao các nước này lại nhanh chóng khôi

phục được kinh tế chính trị như vậy?

- Hệ quả của việc nhận viện trợ?

- Tại sao các nước này lại chấp nhận lệ

thuộc Mĩ?

Sd Hình 19 SGK tr.50

Hoạt động 2 : Cả lớp và cá nhân

- Chuyển ý sang II

- Sau khi khôi phục, kinh tế Tây Âu phát

triển như thế nào?

- Hệ quả của sự phát triển đó?

- Tại sao giai đọan này kinh tế Tây Âu lại

phát triển nhanh như vậy?

- Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân

nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- Tại sao các nước này lại có nguồn nguyên

liệu rẻ?

- Về đối ngoại?

- Tại sao các nước này lại muốn đa phương,

đa dạng hóa quan hệ đối ngoại?

- Tính đa phương đa dạng đó được thể hiện

có trình độ khoa học – kỹ thuật phát triểncao

- Những nhân tố phát triển :

+ Áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng KH-KT hiện đại vào sản xuất.

+ Vai trò nhà nước trong việc quản lí

và điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

+ Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển đất nước như: viện trợ của Mỹ và

sự hợp tác của cộng đồng châu Âu…

- Do tác động của cuộc khủng hoảngnăng lượng từ 1973 đến đầu thập niên 90kinh tế Tây Âu lâm vào, khủng hoảng vàphát triển không ổn định suy thoái kéo dài

Từ 1994 kinh tế bắt đầu khôi phục và pháttriển

2 Chính trị -xã hội

- Những năm đầu sau chiến tranh thếgiới thứ hai, ưu tiên hành đầu của các nướcTây Âu là củng cố chính quyền của giai cấp

tư sản, ổn định chính trị xã hội, nhằm phụchồi kinh tế và liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Giai đoạn 1950 - 1973 tiếp tục pháttriển nền dân chủ Tư sản

3 Chính sách đối ngoại

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vớimưu đồ khôi phục chế độ thuộc địa cácnước như: Anh, Pháp, Hà Lan…, tiến hànhcác cuộc chiến tranh tái chiếm thuộc địa,nhưng cuối cùng thất bại

- Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, các

Trang 20

Giảng giải – “Kế hoạch Macsan”

Vì sao sau CTTG II, các nước Tây Âu lại lệ

-25-3-1957: có 6 nước thành viên: Pháp,

CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua

-1973 : 9 nước: Anh, Đan Mạch, Ailen

-1981: 10 nước: Hi Lạp

-1986 : 12 nước: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

-1991 : 15 nước: Áo, Phần Lan, Thụy Điển

- 1995, Hiệp ước Schengen cĩ hiệu lực tại 7

nước thành viên Hiệp ước qui định quyền tự do đi

lại của cơng dân các nước thành viên: Pháp, Đức,

Luýchxămbua, Bỉ, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha

- 2004: EU cĩ 25 nước

- 2007: 27 nước Thêm : Rumani, Bungari

- Ngày 1/1/1999, đồng euro được phát hành.

Ngày 1/1/2002, đồng euro chính thức lưu hành

trong 12 nước thành viên (trừ Anh, Đan Mạch,

Thụy Điển)

* Hiện nay, EU là tổ chức liên kết khu vực lớn

nhất, cĩ tổ chức chặt chẽ nhất và thành cơng nhất so

với các tổ chức liên kết khu vực khác hiện nay (như

ASEAN; NAFTA- Hiệp định mậu dịch tự do

thương mại Bắc Mĩ; MERCOSUR - Thị trường

chung Nam Mĩ…).

+ ASEM-1: Hộâi nghi thượng đỉnh Á-Aâu, năm

1996 tại Băng Cốc là sự hợp tác về KT–văn hoá

+ Việt Nam: xuất sang thị trường EU: giày da,

hải sản, dệt may, thực phẩm, than đá

+ Việt Nam nhập từ EU chủ yếu là thiết bị

máy móc, dầu, sắt thép, phân bón, công nghệ

đóng tàu, thuỷ điện

nước Tây Âu là liên minh chặt chẽ với Mỹ

- Các nước Tây Âu tham gia kế hoạchMacsan, gia nhập khối NATO (4/1949),nhằm chống CNXH; đứng vế phía Mỹ trongcuộc chiến tranh xâm lược VN; ủng hộIxaren trong chiến tranh ở trung Đơng Tuynhiên quan hệ giữa Mỹ và Tây Âu cũng trụctrặc, nhất là quan hệ Mỹ - Pháp…

- Tháng 8/1975 các nước tâu Âu, LX,Đơng Âu, Mỹ và Canada, kí kết định ướcHenxinki về an ninh hợp tác châu Âu, làmcho tình hình căng thẳng ở châu Âu dịu đi

- Tháng 11/1989 bức tường Beclin bịphá bỏ, 12/1989 hai nước Xơ - Mỹ tuyên bốchấm dứt chiến tranh lạnh, 10/1990 nướcĐức thống nhất

- Mở rộng quan hệ quốc tế, với cácnước phát triển, các nước đang phát triển ở

Á, Phi, Mĩlatinh, các nước Đơng Âu vàSNG

4 Liên Minh Châu Âu (EU)

a Sự hình thành và phát triển

- 1951, sáu nước Tây âu gồm: Pháp,CHLB Đức, Bỉ, Italia, Hà Lan, Lucxămbua,thành lập Cộng đồng gang thép sau là Cộngđồng năng lượng nguyên tử Châu Âu vàCộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC) ra đờinăm 1957

- Đến 1967, ba tổ chức trên đã hợp nhấtlại thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC), từtháng 1/1993 đổi tên thành Liên minh Châu

Âu (EU), thành viên lên tới 27 nước (2007)

b Thành tựu: ngày nay EU là tổ chức

liên kết khu vực kinh tế, chính trị lớn nhấthành tinh, chiếm hơn ¼ GDP của thế giới

Từ tháng 1/2002, các nước EU đã sử dụngđồng tiền chung Ơrơ (EURO)

4 Củng cố : - Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Trang 21

- Hồn cảnh ra đời và quá trình PT của Khối thị trường chung Châu Âu (EU).

5 Dặn dị : Trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị bài mới NHẬT BẢN

Tiết :11 Bài 8 NHẬT BẢN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Nắm được quá trình phát triển của Nhật Bản từ sau chiến trtanh thế giới thứ hai đến nay

- Vai trị lớn của nền kinh tế Nhật đối với thế giới nĩi chung và châu Á nĩi riêng

- Những nguyên nhân phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai

2 Thái độ:

-Đánh giá đúng về khả năng sáng tạo của con người và ý chí vươn lên của người Nhật Bản

-Ý thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với sự nghiệp cơng nghiệp hiện đại hố đất nước

3 Kỹ năng:

Khả năng sử dụng bản đồ và rèn luyện kỹ năng phân tích, đánh giá tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Bản đồ châu Á, Nhật và thế giới sau chiến tranh

- Tranh ảnh minh hoạ về thành tựu phát triển của kinh tế Nhật

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Các giai đoạn phát triển của các nước Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Hồn cảnh ra đời và quá trình PT của Khối thị trường chung Châu Âu (EU)?

3 Bài mới: GV khái quát tình hình nước Nhật sau chiến tranh để dẫn nhập học sinh vào bài mới.

Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hĩa, LT-TP

Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người)

Lạm phát với tốc độ phi mã.

- Cuối tháng 8/1945, quân đội Mĩ dưới danh

nghĩa Đồng minh tiến vào chiếm đĩng NB

Hỏi: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện ntn ?

- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn 28 vạn

quân ở Nhật

Hoạt động 1 : Cả lớp- cá nhân

H: Nêu số liệu về sự phát triển thần kì của

kinh tế Nhật từ 1960-1973?

Sd Hình 21 & 22 SGK tr.54 & 56

Hoạt động 2: Cả lơp - cá nhân

1 Sự phát triển “thần kỳ“ của nền kinh tế Nhật Bản và những nguyên nhân của nĩ.

* Kinh tế.

Từ một nước bại trận trong chiếntranh thế giới thứ hai, Nhật tập trung pháttriển kinh tế và đã đạt nhiều thành tựu, đượcthế giới đánh giá là “thần kỳ”:

- Từ năm 1952 đến 1973 kinh tế Nhật cĩtốc độ phát triển liên tục nhiều năm ở 2 con

* Giáo dục và khoa học kỹ thuật :

Rất coi trọng giáo dục và khoa học kỹthuật với việc tập trung vào các lĩnh vựckhoa học dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ơ tơ…),đĩng tàu chở dầu 1 triệu tấn, xây đườnghầm dưới biển dài 53,8 km nối Hơnsu vàHokaido, cầu đường bộ dài 9,4 km nối liền

2 đảo Hơnsu và Sicơcư…

Trang 22

H: Phân tích những nguyên nhân của sự

phát triển thần kì đó?

- Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban

- Aùp dụng thành công các thành tựu khoa

học-kĩ thuật hiện đại vào SX

- Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% GDP)

- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi: …

H: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con

người ?

+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được đào

tạo chu đáo, họ chú ý tỉ mỉ từ những cái nhỏ nhất,

điều tra kĩ càng trước khi ra quyết định; họ đặc biệt

coi trọng chữ tín; cĩ ý thức cộng đồng, trước hết là

từ đơn vị, cơng ti của mình; khơng dựa vào họ hàng

theo kiểu “một người làm quan, cả họ được nhờ” …

Hoạt động 3: Cá nhân

H: Những khó khăn trong nền kinh tế Nhật

- Khó khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh thổ

khơng lớn, dân số đơng, nghèo tài nguyên khống

sản; thường xảy ra động đất, núi lửa Phải nhập

khẩu nguồn nguyên, nhiên liệu, lương thực, thực

phẩm)

- Cơ cấu vùng KT thiếu cân đối, tập trung chủ

yếu vào 3 trung tâm: Tơkiơ, Ơxaka, Nagơia, giữa

CN và nơng nghiệp cũng cĩ sự mất cân đối

- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Aâu và

các nước CN mới (NICs)

- NB khơng giải quyết được những mâu thuẫn

cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế TBCN

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển đi

kèm với khủng hoảng và suy thoái Trong giai

đoạn này, lần đầu tiên từ sau CTTG thứ 2, nền kinh

tế NB khơng cịn tăng trưởng theo hai con số và đã

“ nếm mùi” suy thối

Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản trở

thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới với

dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 lần

CHLB Đức Nhật Bản cũng là chủ nợ lớn nhất thế

giới

* Nguyên nhân phát triển :

1 Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, cĩ ý thức tổ chức kỷ luật, cĩ kiến thức, cần cù và tiết kiệm, ý thức cộng

đồng… con người được xem là vốn quý, là

nhân tố quyết định hàng đầu

2 Vai trị lãnh đạo, quản lý cĩ hiệu quả của nhà nước và các cơng ty Nhật năng động, cĩ tầm nhìn xa, quản lí tốt nên cĩ tiềm lực sức cạnh tranh cao.

3 Áp dụng các thành tựu KHKT hiện đại để nâng cao năng , chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh hàng hố cao.

4 Chi phí cho Quốc phịng thấp (1% GDP) nên cĩ điều kiện tập trung vốn đầu tư cho kinh tế.

5 Tận dụng các yếu tố bên ngồi để phát triển như nguồn vốn viện trợ của Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều tiên (1950 -1953), V N (1954 -1975) để làm giàu…

3 Chính sách đối ngoại.

+ Nền tảng căn bản trong chính sách đối

ngoại của Nhật là liên minh chặt chẽ với

Trang 23

*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại

giao với VN, bình thường hĩa quan hệ với TQ

- Nội dung chính của “Học thuyết Phucưđa”

(8-1977) là củng cố mối quan hệ với các nước

ĐNA trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn hĩa,

xã hội và là bạn hàng bình đẳng của các nước A

SEAN

- Học thuyết Kaiphu (1991) là sự phát triển tiếp

tục của Học thuyết Phucưđa trong điều kiện lịch

sử mới

Hoạt động 1: Cả lơp - cá nhân

H: Những nét mới trong quan hệ đối ngoại

của Nhật thời kì 1991-2000?

- Nhật Bản cố gắng thực hiện chính sách đối

ngoại tự chủ, thốt dần sự lệ thuộc vào Mĩ, nhưng

vẫn trên cơ sở đồng minh chiến lược.

- Mở rộng QH đối ngoại trên phạm vi toàn

cầu

- Phát triển quan hệ với các nước NICs và

ASEAN Tăng cường quan hệ buôn bán, đầu tư,

viện trợ, kí hết các hiệp định thương mại

- QH Nhật-Việt có nhiều chuyển biến tích

cực.

- Học thuyết Miyadaoa (1/1993) và học thuyết

Hasimơtơ (1/1997) của Nhật vẫn coi trong quan hệ

với Tây Âu.

Mỹ Nhờ đĩ Nhật ký với Mỹ Hiệp ước hịa

bình Xan phan-xi-cơ và Hiệp ước an ninh

+ Ngày nay Nhật đang nỗ lực vươn lên

để trở thành một cường quốc chính trị,nhằm tương xứng với sức mạnh kinh tế (Nhật đề nghị mở rộng thành viên thườngtrực của Hội đồng bảo an LHQ)

4 Củng cố :

- Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật cĩ những bước PT như thế nào? Tại sao ?

- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế thế giới thứ hai đến nay?

5 Dặn dị : HS trả lời câu hỏi trong SGK TR 57 và chuẩn bị bài mới.

QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH

Tiết :12 Chương V

QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)

Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ

TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH

-2tiết-I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Trang 24

-Từ đó thấy được cuộc đấu tranh của các dân tộc vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ

xã hội còn đầy khó khăn và phức tạp Ta tự hào đã góp phần to lớn vào cuộc đấu tranh giành bốn mục tiêu lớn của thời đại qua các cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích các sự kiện, khái quát tổng hợp các vấn đề lớn…

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

Bản đồ thế giới và bản đồ các châu lục , tranh ảnh minh hoạ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 1

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: - Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Thời kỳ 1952 – 1973 nền kinh tế Nhật có những bước PT như thế nào? Tại sao ?

3 Bài mới: GV khái quát tình hình thế giới sau chiến tranh, rồi dẫn dắt các em vào bài học mới

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.

Giáo viên nhắc lại các nội dung chính

của bài “Trật tự thế giới sau chiến tranh”

+ Học sinh phân tích: về đường lối chiến

lược của Liên Xô và Mỹ sau chiến tranh

+ Từ l.m trong c.tr =>Đối đầu sau c.tr

Hãy nêu và phân tích những sự kiện

tiêu biểu mở đầu cho “Chiến tranh lạnh”

+ Học thuyết Truman (3/1947)

+ Kế hoạch Macsan (6/1947)

+ Khối Nato (4/1949)

=>3 sự kiện trên đánh dấu sự hình thành

giới tuyến phân chia và sự đối lập về KT, CT

và QS giữa 2 phe TBCN và XHCN

Vì sao sự ra đời của hai khối NATO và

Vacsava lại đánh dấu sự xác lập cục diện

“2 cực”

Hoạt động 2: Cả lớp và cá nhân.

Học sinh dựa vào sgk để trả lời: chỉ rõ

mục đích của Mỹ và Liên Xô khi lập 2 khối

I Mâu thuẫn Đông - Tây và sự khởi đầu của chiến tranh lạnh.

1 Nguồn gốc.

Sau CTTG II, hai cuờng quốc Mỹ và LX đãnhanh chóng sang đối đầu và đi tới tình trạngChiến tranh lạnh: Đối lập về mục tiêu và chiếnlược giữa 2 cường quốc Xô – Mĩ; Mặt khác, Mỹ

lo ngại trước sự ra đời của các nước Đông Âu và

sự thành công của cách mạng Trung Quốc

2 Biểu hiện:

Chiến tranh lạnh là chính sách thù địch, làmcăng thẳng trong quan hệ Mỹ và các nước phươngTây với Liên Xô với các nước XHCN

* Mĩ và Tây Âu: 3/1947 Học thuyết

Tơruman; Tháng 6/1947 th.qua kế hoạch Macsan;4/1949 th.lập tổ chức HƯ Bắc Đại Tây Dương(NATO)

* Liên xô và Đ.Âu: thành lập Hội đồng tương

trợ kinh tế SEV-1/1949 và Tổ chức Hiệp ướcVacsava -5/1955

=> Như vậy sự đối lập về kinh tế, chính trị,quân sự dẫn đến sự xác lập cục diện 2 cực giữa 2phe, do hai siêu cường Xô – Mỹ đứng đầu, mỗicực-mỗi phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

II Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ(hướng dẫn học sinh đọc SGK)

1 Cuộc chiến tranh xâm lược ĐD của Pháp (1945-1954)

Trang 25

Vì sao nói chiến tranh Triều Tiên là

sản phẩm của “Chiến tranh lạnh” ?

+ Liên hệ bài “Các nước Đông Bắc Á”

đã học để hiểu rõ âm mưu của Mỹ khi lập

2 Cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950-1953)

3 Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Đế quốc Mĩ (1954-1975)

4 Củng cố : - Sự đối đầu Đông –Tây dẫn đến những cuộc chiến tranh cục bộ

6 Dặn dò : Y.c HS học bài, nắm KTCB và tiết sau học mục III, I

Tiết :13 Bài 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ

TRONG VÀ SAU THỜI KỲ CHIẾN TRANH LẠNH

-2tiết-I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 2

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Biểu hiện của chiến tranh lạnh, trong thời kỳ CTL có những cuộc chiến cục bộ nào tiêu

+ Những biểu hiện của xu thế hoà hoãn

Đông-Tây từ đầu những năm 1970 ?

- Những cuộc thương lượng Xô-Mỹ

- Hiệp định Bon 9-11-1972 về quan hệ

Đông-Tây Đức

1972, Xô-Mỹ: hiệp ước ABM

3-7-1974: hiệp ước SALT-1

8-1975: định ước Henxini của 35 nước

châu Âu, châu Mỹ và Canađa =>18-6-1979,

Xô-Mỹ kí hiệp định SALT-2

Sd Hình 24 tr.63 SGK

+ Vì sao Xô - Mỹ lại chấm dứt “Chiến

tranh lạnh”

- Học sinh dựa vào sgk để trả lời, giáo

III Xu thế hòa hoãn Đông -Tây và chiến tranh lạnh chấm dứt

1 Xu thế hòa hoãn Đông -Tây

Từ đầu những năm 70, xu thế hòa hoãnĐông -Tây đã xuất hiện:

- Đầu những năm 70 hai siêu cường Xô- Mĩ

đã tiến hành những cuộc gặp cấp cao

- 11/1972, Đông Đức và Tây Đức đã kí kết tạiBon hiệp định về những cơ sở của QH giữa 2miền

- 1972, Liên xô và Mĩ ký hiệp ước về việc

Hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM),

sau đó là Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công

chiến lược (SALT 1)

- Tháng 8/1975, Định ước Henxinhki khẳngđịnh những nguyên tắc trong quan hệ giữa cácquốc gia và tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn

đề liên quan đến hoà bình và an ninh ở châu Âu

2 Chiến tranh lạnh chấm dứt

- 12/1989 tại đảo Manta (Địa Trung Hải) hai

Trang 26

viên phân tích thêm ý:

+ Sự phát triển của khoa học-kĩ thuật

=> Các nước cần có 1 cục diện hoà bình

ổn định để phát triển tức là không thể “đối

đầu” và chạy theo vũ trang

+ Việc chấm dứt “chiến tranh lạnh”có

tác động thế nào đến quan hệ quốc tế ?

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.

GV giải thích.

+ Phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô ở

châu Âu, châu Á bị mất

+ Ảnh hưởng của Mỹ bị thu hẹp ở Đông

Nam Á, Mỹ Latinh

Tình hình và xu thế phát triển của TG

sau “Chiến tranh lạnh” ?

HS dựa vào SGK nêu 3 vấn đề về tình

hình và 4 xu thế phát triển

Liên hệ:

- Cuộc chiến giữa Ixraen và Paletxtin về

vấn đề lãnh thổ tôn giáo.

- Xung đột ở Bancăng, châu Phi

-Xu thế phát triển hiện nay của thế giới

là gì?

- Hoà bình, hợp tác, phát triển – hy vọng

về tương lại tốt đẹp của loài người

nhà lãnh đạo Goóc- ba-chốp và Bu-sơ đã chínhthức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ranhững điều kiện để giải quyết các cuộc xung đột,tranh chấp ở nhiều khu vực trên thế giới

- Hai cường quốc Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứtchiến tranh lạnh vì:

+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4

thập kỉ đã làm cho cả 2 nước quá tốn kém và suy giảm thế mạnh của họ trên nhiều lĩnh vực.

+ Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Tây Âu… đã đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với Mĩ Còn Liên Xô KT ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

+ Hai cường quốc Liên Xô và Mĩ cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị thế của mình.

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh

- Trật tự thế giới 2 cực tan rã Trật tự thế giớimới đang trong quá trình hình thành theo xuhướng “đa cực” Với sự vươn lên của Mỹ, liênminh châu Âu, Nga, Nhật, Trung Quốc…

- Các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược pháttriển, tập trung vào phát triển kinh tế

- Lợi dụng lợi thế tạm thời do Liên Xô tan rã,

Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” nhằm

bá chủ thế giới, nhưng so sánh tương quan lựclượng giữa các cường quốc, Mĩ không dễ dàngthực hiện được tham vọng đó

- Sau chiến tranh lạnh, hòa bình thế giới đượccủng cố, nhưng những cuộc nội chiến, xung độtquân sự đẫm máu kéo dài: Ở bán đảo Ban căng,một số nước châu Phi và Trung Á Vụ khủng bố11/9/2001 ở Mỹ đã gây ra những khó khăn, tháchthức mới đối với hoà bình và an ninh của các dântộc

4 Củng cố :

-Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai siêu cường Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

5 Dặn dò : Y.c HS học bài, trả lời câu hỏi trong SGK tr.65 và chuẩn bị bài mới.

CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỶ XX

Tiết :14 Chương VI

CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ

Bài: 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ

Trang 27

VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ NỬA SAU THẾ KỶ XX

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1.Kiến thức:

- Hiểu được nguồn gốc, đặc điểm và những thành tựu chính cùng với những tác động của cách mạng Khoa học – công nghệ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Những hệ quả tất yếu của cách mạng Khoa học – công nghệ, xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh

mẽ trong những năm cuối của thế kỷ XX

Rèn luyện phương pháp tư duy phân tích, so sánh và liên hệ thực tế…

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

Sưu tầm phim, tranh ảnh liên quan đến cách mạng Khoa học – công nghệ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Sự đối đầu Đông –Tây dẫn đến những cuộc chiến tranh cục bộ như thế nào?

- Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hai siêu cường Xô – Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

3 Bài mới: GV có thể khái quát một số thành tựu của cách mạng Khoa học – công nghệ để vào bài

Nguồn gốc và đặc điểm của CMKH-CN?

HS dựa vào những kiến thức của SGK

1 Nguồn gốc và đặc điểm

a Nguồn gốc

- Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất,nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngàycàng cao của con người

- Diễn ra trong bối cảnh đặc biệt: sự bùng nổdân số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, chiếntranh…

b Đặc điểm :

- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực

tiếp

- Khoa học đi trước mở đường cho kỹ thuật và

kỹ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thànhnguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ

2 Những thành tựu( hướng dẫn học sinh đọc

Trang 28

- GV nhận xét và chốt ý.

- HS liên hệ thực tế ở VN về vấn đề ô

nhiễm (ở các thành phố lớn), tai nạn giao

thông Nêu những nguyên nhân và giải

pháp.

Hoạt động cả lớp và cá nhân.

GV nêu câu hỏi.

- Những biểu hiện của xu thế toàn cầu

hoá Vì sao đây là xu thế khách quan không

thể đảo ngược

+ Toàn cầu hoá => “quốc tế hoá”, để

chỉ hoạt động kinh tế của 1 nước vượt ra

khỏi biên giới nước đó >Xu thế này đặt nền

kinh tế 1 nước trong phạm vi lớn của thị

trường thế giới Nó gắn bó với 3 yếu tố là:

Thông tin, thị trường, sản xuất

- Giải thích vì sao toàn cầu hoá vừa là

thời cơ vừa là thách thức đối với các nước

đang phát triển (liên hệ Việt Nam)

II XU THẾ TOÀN CẦU HÓA VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ.

1 Xu thế toàn cầu hóa

a Bản chất

Từ những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế

giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hoá Đó là quá trìnhtăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnhhưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau củatất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế

giới

b Biểu hiện của toàn cầu hóa

1 Sự phát triển nhanh chóng của quan hệthương mại quốc tế

2 Sự phát triển và tác động to lớn của cáccông ty xuyên quốc gia

3 Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thànhnhững tập đoàn lớn

4 Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,thương mại, tài chính quốc tế và khu vực(EU,ASEAN, IMF, WTO, APEC, ASEM…)

Như vậy toàn cầu hóa là xu thế khách quan không thể đảo ngược.

c Tác động của toàn cầu hóa

Toàn cầu hoá có mặt tích cực và tiêu cực,

là cơ hội to lớn cũng như thách thức không nhỏ, nhất là đối với các nước đang phát triển

4 Củng cố :

- Nguồn gốc, nội dung và những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học – công

nghệ lần thứ hai từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay?

-Xu hướng toàn cầu hoá hiện nay ảnh hưởng đến đời sống con người như thế nào?

5 Dặn dò : HS học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK và chuẩn bị trước bài

TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000

Trang 29

-Củng cố kiến thức đã học về lịch sử thế giới hiện đại từ sau CTTG thứ hai đến năm 2000.

- Phân kỳ hai giai đoạn của lịch sử thế giới hiện đại từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm

2000 và nắm được nội dung chủ yếu của mỗi giai đoạn

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

Bản đồ thế giới và tranh ảnh tư liệu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: - Nguồn gốc, nội dung và những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học – công

nghệ lần thứ hai từ những năm 40 của thế kỷ XX đến nay ?

3 Bài mới: GV khái quát toàn bộ tiến trình lịch sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay, đồng thời

tóm tắt ngắn gọn từng giai đoạn nhỏ, nhằm dẫn dắt các em vào bài tổng kết

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân.

GV y.c HS đọc SGK thảo luận và trả lời câu

hỏi

Khái quát những nội dung chủ yếu của

lịch sử thế giới từ sau năm 1945 ?

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, GV nhận xét và

chốt ý , yêu cầu khái quát các ý chính sau đây:

+ Sau CTTG II một trật tự TG được xác

lập.

- Trật tự TG mới được xác lập –dựa trên

thoả thuận của HN Ianta, ảnh hưởng 2 nước

X-M.

+ Sau ctr >< kéo dài trong QHQT là sự đối

đầu X-M.

-Đặc trưng hai cực là –hai phe chi phối nền

chính trị thế giới và các quan hệ quốc tế.

+ Chủ nghĩa xã hội đã vượt qua phạm vi một

nước trở thành hệ thống thế giới.

- CNXH trở thành phạm vi thế giới.

- Trong nhiều thập niên với lực lượng kt,ct,

qs là nhân tố quyết định với chiều hướng pt của

tg.

- Từ 1973 hệ thống CNXH lâm vào khủng

hoảng và sụp đổ 1991.(còn TQ, VN…)

+ Sau c.tr PTGPDT phát triển mạnh mẽ

khắp các nước Á, Phi, Mỹ Latinh làm sụp đổ hệ

thống thuộc địa của CNTD, ra đời hàng trăm

I NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945

1 Sự xác lập của trật tự 2 cực Ianta với 2cường quốc

- Liên Xô : cực Đông (XHCN)

- Mỹ : cực Tây (TBCN)

2 CNXH trở thành một hệ thống thếgiới, trong nhiều thập niên CNXH với lựclượng hùng hậu về chính trị, kinh tế, quân sự,khoa học, kĩ thuật

3 Sau chiến tranh, cao trào giải phóngdân tộc phát triển mạnh mẽ ở Á, Phi, MỹLatinh -> Sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ

và hệ thống thuộc địa ->Các quốc gia độc lập

ra đời và phát triển

4 Mỹ vươn lên trở thành TB giàu mạnhnhất đứng đầu phe TBCN -> Mưu đồ bá chủthế giới Nền kinh tế các nước TB tăng trưởng

và đạt nhiều thành tựu lớn do sự “tự điềuchỉnh” (Nhật, CHLB Đức) Dưới tác động củacách mạng KH-KT

- Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sảnxuất

- Các nước TB có hướng liên kết khu vựcnhư EU Mỹ -Nhật - EU trở thành 3 trung tâmkinh te -tài chính lớn của thế giới

5 Sự đối đầu Đông-Tây (CNXH-CNTB)

Trang 30

quốc gia độc lập; KT pt nhanh ;tuy nhiên những

cuộc cải cách KT-XH chưa mấy thành công.

+ Trong nửa sau thế kỷ XX, hệ thống ĐQCN

đã có những bước chuyển biến quan trọng.

- Mỹ vươn lên trở thành nước giàu nhất tg.

-Sự điều chỉNt h K các nước TB, tăng trưởng

khá mạnh vươn lên thành những trung tâm KT

lớn.

-Tác động của cách mạng KH-KT, sự pt

mạnh mẽ của lực lượng sản xuất , ra đời những

liên minh khu vực tiêu biểu như EU…

+ So với các giai đoạn lịch sử trước đây,

quan hệ quốc tế được mở rộng và và đa dạng

hơn trong nửa sau thế kỷ XX.

-Tình trạng đối đầu gay gắt gữa hai siêu

cường.

-CTL kết thúc , thế giới chuyển dần sang xu

thế hoà dịu, đối thoại ,hợp tác phát triển…

+ Cuộc CM KHKT lần thứ 2, đạt được nhiều

thành tựu kỳ diệu, đưa con người bước những

bước dài trong lịch sử, đặc biệt là xu thế toàn

+Các nước điều chỉnh mối quan hệ theo

hướng đối thoại, hợp tác, lấy phát triển kinh tế

làm trọng tâm, sức mạnh của mỗi quốc gia dựa

trên nền kinh tế phồn thịnh…

+ Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, ảnh

hưởng to lớn đến nhiều quốc gia,dân tộc

+ Chủ nghĩa khủng bố, xung đột sắc tộc , tôn

giáo… báo hiệu nguy cơ mới

HS nghe và ghi chép.

-> “Chiến tranh lạnh” kéo dài hơn 4 thậpniên Cuối thập niên, “Chiến tranh lạnh” chấmdứt -> Xu thế hoà hoãn, hoà dịu, đối thoại vàhợp tác cho thế giới

Tuy nhiên vẫn còn những cuộc xungđột, tranh chấp ở nhiều nước và khu vực vềlãnh thổ, sắc tộc, tôn giáo

6 Cách mạng KH-KT lần 2 từ nhữngnăm 40 khởi đầu từ Mỹ, sau đó lan ra toàn bộthế giới Cách mạng KH-KT đã đem lạinhững tiến bộ phi thường, những thành tựu kìdiệu làm thay đổi đời sống vật chất, tinh thầncủa con người

-> Đặt các dân tộc trước thời cơ và thách

thức mới.

II XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH.

1 Sau “Chiến tranh lạnh”, các nước đều

ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy

kinh tế làm trọng điểm.

2 Quan hệ thế giới được điều chỉnh theochiều hướng đối thoại, thoả hiệp, tránh xungđột trực tiếp

3 Hoà bình, ổn định, hợp tác cùng phát

triển là xu thế chủ đạo nhưng nội chiến, xung

đột vẫn diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.

Nguy cơ mới là “Chủ nghĩa khủng bố”

4 Thế giới chứng kiến xu thế “Toàn cầu

hoá” là xu thế phát triển khách quan Dưới

tác động của cách mạng KH-CN (Sự ra đời vàphát triển của các tổ chức kinh tế, tài chính,thương mại như WTO, IMF, WB, EU,ASEAN, NAFTA, AFEC, ASEM)

4 Củng cố: -Nắm vững 6 nội dung cơ bản của lịch sử thế giới hiện đại 1945 – nay.

5 Dặn dò : Ôn bài ở nhà, nắm vững KTCB chuẩn bị tốt bài kiểm tra một tiết.

_

Tiết :16 KIỂM TRA VIẾT (1tiết)

Câu 1) Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốc (3điểm)

Duyệt:

Trang 31

Câu 2) Vì sao nói: “Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với nước ta trong giai

(3điểm)

Câu 3) Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản (1960-1973) được biểu hiện như thế nào?

Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản ? (4điểm)

Lưu ý: Học sinh tuyệt đối không được sử dụng tài liệu !

(3điểm) Hội nghị Ianta (2/1945) và những thỏa thuận của ba cường quốcBối cảnh lịch sử và sự thành lập:

Đầu năm 1945, CTTG II bước vào giai đoạn kết thúc, một số vấn đề nảy sinhtrong phe Đồng minh đặt ra:

0.5

• Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước PX 0.25

• Tổ chức lại Thế giới sau chiến tranh 0.25

• Phân chia thành qủa chiến thắng giữa các nước tháng trận 0.25

Từ ngày 4 đến 11-2-1945, Hội nghị quốc tế họp ở Ianta (Liên Xô cũ) với

sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc là I.Xtalin (Liên Xô), Ph.Rudơven

(Mĩ), U.Sớsin (Anh)

0.5

Hội nghị đã đưa ra những quyết định quan trọng:

- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật 0.25

- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới 0.25

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực chiếm đóng ở châu Âu và châu Á 0.25

=> Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau đó của 3

cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực

Ianta.

0.5

Câu 2

(3điểm)

Vì sao nói: “Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với nước ta trong

giai đoạn hiện nay ”

Đây là câu hỏi suy luận, các em phải trình bày được những ý cơ bản sau:

(Không nhất thiết trình bày giống hoàn toàn như đáp án)

Thời cơ:

- Từ sau CTL, hòa bình thế giới được cũng cố, nguy cơ chiến tranh bị đẩy lùi,

xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển 0.25

- Các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển và lấy KT là trọngđiểm, cùng với sự tăng cường hợp tác và tham gia các liên minh KT khu vực và

quốc tế Cho nên nước ta cũng không thể đứng ngoài xu thế đó

Trang 32

con đường, cách thức hợp lý nhất trong quá trình hội nhập quốc tế- phát huy thế

mạnh; hạn chế mức thấp nhất rủi ro, bất lợi và cả sai lầm để có những bước đi

- Vấn đề sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay nợ, hổ trợ và đầu tư 0.25

- Vấn đề giữ gìn, bảo vệ bản sắc văn hóa dt, kết hợp hài hòa giữa truyền thống

Ghi chú: HS đưa ra dẫn chứng, ví dụ cụ thể và hay cộng thêm điểm Tuy

nhiên, điểm tối đa câu 3 là 3 điểm.

Câu 3

(4điểm) Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản (1960-1973)được biểu hiện như thế nào? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản ?

* Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản (1960-1973)được biểu hiện:

- Từ một nước thất bại trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tậptrung sức phát triển kinh tế và đã đạt được những thành tựu to lớn được thế giới

vi, tủ lạnh, ô tô, xe máy …các tàu chở dầu có trọng tải lớn (1 triệu tấn), cầu

đường bộ dài 9,4 km nối hai đảo Hônsu và Sicôcư

2 Vai trò lãnh đạo có hiệu quả của Nhà nước 0.25

3 Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên có tiềmlực và tính cạnh tranh cao

Phần hai

Trang 33

LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NĂM2000

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 cóbước phát triển mới

2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc do sự xâm lược và thống trị của cácnước

ĐQ

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ thể của đát nước và quốctế

II THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Giáo viên sưu tầm (hoặc có thể gợi ý trước cho HS sưu tầm) tập bản đồ về các khu công nghiệp, hầm mỏ, đường giao thông, đô thị trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp

- Lược đồ Việt Nam

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC – Tiết 1

- Phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 có bước phát triển mới ra sao? Nhất

là các hoạt động của NAQ

Đây là nội dung chính của bài học hôm nay

Trang 34

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

Gv khái quát cho HS nắm về khái niệm

cách mạng dân tộc dân chủ là phong trào

đấu tranh thực hiện hai nhiệm vụ cách

mạng: Chống đế quốc giành độc lập dân tộc

và chống phong kiến giành quyền tự do dân

chủ.

-GV dẫn dắt nhằm tạo sự chú ý của HS

-HS trả lời câu hỏi ,Gv nhận xét và chốt

ý, yêu cầu nêu một số ý chính sau:

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất VN có

nhiều biến đổi, do tác động của cuộc khai

thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp.

-GV nêu câu hỏi :

Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai

của Pháp diển ra trong hoàn cảnh nào ?

Mục đích , biện pháp, nội dung?

-Mục đích:

-Biện pháp:

Sd Lược đồ các nguôn lợi của Pháp

trong cuộc khai thác thuộc đại lần 2

Hoạt động : cá nhân.

GV thuyết trình những chính sách về văn

hoá, chính trị, giáo dục … về cơ bản vẫn như

cũ, xong thực hiện triệt để hơn nhằm phục vụ

tốt cho cuộc khai thác kinh tế

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

GV yêu cầu học sinh theo dõi sách giáo

khoa , rồi nêu câu hỏi:

-Những chính sách khai thác của thực

dân Pháp có tác động đến kinh tế Việt Nam

như thế nào?

- Những chính sách khai thác của thực

dân Pháp có tác động đến sự phân hoá xã

hội và sự phân hoá giai cấp như thế nào?

HS trả lời câu hỏi , Gv nhận xét chốt ý,

yêu cầu làm rõ các ý sau:

Kinh tế Tăng vốn và kỹ thuật làm cho kt

I NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI

Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.

a Hoàn cảnh: Sau chiến tranh thế giới thứ

nhất, Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ hai ở Đông Dương chủ yếu là ở Việt Nam.Trong cuộc khai thác này, Pháp tăng cường đầu

tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào cácngành

b Nội dung chương trình khai thác lần hai

Thực dân Pháp đầu tư với tốc độ nhanh,quy mô lớn vào các ngành kinh tế:

- Nông nghiệp: được đầu tư nhiều nhất, chủyếu cho đồn điền cao su Diện tích trồng cao mởrộng, nhiều công ty cao su ra đời

- Công nghiệp: Pháp chú trọng khai thác mỏthan và đầu tư thêm vào khai thác mỏ thiếc, kẽm,sắt…, mở mang một số ngành công nghiệp chếbiến

- Thương nghiệp: ngoại thương có bước pháttriển mới, giao lưu nội địa được đẩy mạnh

- Giao thông vận tải: được phát triển, các đôthị được mở rộng, dân cư đông hơn

- Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huynền kinh tế Đông Dương

- Ngoài ra Pháp còn thực hiện chính sách tăngthuế

2 Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp.(Đọc thêm)

a Chính trị:

b Văn hóa, giáo dục:

3 Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam

a Chuyển biến về kinh tế: Nền kinh tế tư bản

của tư bản Pháp ở Đông Dương có bước pháttriển mới: kỹ thuật và nhân lực được đầu tư Tuynhiên kinh tế Việt Nam vẫn mất cân đối, lạc hậu,nghèo nàn phụ thuộc kinh tế pháp

b Chuyển biến về giai cấp

Do tác động của chính sách khai thác thuộcđịa, các giai cấp trong xã hội Việt Nam có nhữngchuyển biến mới:

- Giai cấp địa chủ phong kiến: Tiếp tục bịphân hoá Một bộ phận không nhỏ tiểu và trungđịa chủ tham gia phong trào dân chủ chống thựcdân Pháp và tay sai

Trang 35

Đông Dương có những bước pt mới, nhưng

mất cân đối, lệ thuộc vào k.tế Pháp.

Xã hội Do tác động của chính sách

khai thác thuộc địa, giai cấp Việt Nam có

những chuyển biến mới:

* Giai cấp địa chủ: tiếp tục phân hoá ,

một bộ phận trung , tiểu địa chủ tham ra pt

dân tộc dân chủ

* Giai cấp nông dân: bị mất đất , bần

cùng hoá , đây là lực lượng hăng hái nhất và

đông đảo của cách mạng.

*Giai cấp TTS: tăng nhanh về số lượng ,

có tinh thần chống đế quốc và tay sai, đặc

biệt là bộ phận trí thức hăng hái đấu tranh

theo khuynh hướng dân tộc ,dân chủ.

* Giai cấp công nhân: tăng nhanh về số

lượng và chất lượng, trước chiến tranh có 10

vạn đến 1929 lên 22 vạn đời sống khó khăn,

sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác trở thành lực

lượng chính trị độc lập và nắm quyền lãnh

đạo cách mạng VN

- Giai cấp nông dân: Chiếm trên 90% dân số,

bị đế quốc, phong kiến tước đoạt ruộng đất bị bầncùng hoá, họ mâu thuẫn gay gắt với đế quốc

Pháp và phong kiến tay sai

- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về sốlượng, nhạy bén với thời cuộc, có tinh thần chốngPháp và tay sai

- Giai cấp tư sản: số lượng ít, thế lực yếu,trong quá trình phát triển bị phân hoá thành hai bộphận:

+Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn với

đế quốc nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc

+Tư sản dân tộc có xu hướng kinh doanhđộc lập, có khuynh hướng dân tộc và dân chủ

- Giai cấp công nhân Việt Nam: Ra đời trước

chiến tranh và ngày càng phát triển, bị nhiều tầng

áp bức bóc lột, đời sống khó khăn, có quan hệ gắn

bó với nông dân, tinh thần yêu nước mạnh mẽ,vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng Những mâu thuẫn chủ yếu trong xã hộiViệt Nam ngày càng sâu sắc, trong đó chủ yếu làmâu thuẫn giữa dân tộc ta với Pháp và tay sai

- Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 cóbước phát triển mới

2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc do sự xâm lược và thống trị của cácnước đếquốc

Trang 36

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử trong bối cảnh cụ thể của đát nước và quốctế

II THIẾT BỊ , TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Học sinh sưu tầm chân dung một số nhà hoạt động yêu nước cách mạng tiêu biểu, thống kê cáccuộc bãi công của công nhân

- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC – Tiết 2

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Xã hội VN sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 có những chuyển biến ntn? Khả năng

CM của từng giai cấp đ.v CM VN

3 Bài mới:

-Phong trào yêu nước Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925 có bước phát triển mới ra sao? Nhất

là các hoạt động của NAQ

Đây là nội dung chính của bài học hôm nay

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

GV yêu cầu HS theo dõi SGK ,tóm tắc

các hoạt động đấu tranh của tư sản dân

tộc, sau đó nêu câu hỏi:

Em có nhận xét gì về mục tiêu đấu

tranh của giai cấp tư sản dân tộc? Thái

độ chính trị của họ?

HS suy nghĩ trả lời , GV chốt ý:

- Mục tiêu chủ yếu đòi quyền lợi kinh

tế

-Thái độ chính trị không kiên định , khi

Pháp nhượng bộ thì thoả hiệp

Hoạt động : Cả lớp

GV yêu cầu HS theo dõi SGK , về pt

đấu tranh của giai cấp tiểu tư sản và công

a Hoạt động của Phan Bội Châu: Thắng lợi

của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 ảnhhưởng đến tư tưởng của ông, nhưng đến tháng 6-

1925, bị thực dân Pháp bắt tại Thượng Hải (TrungQuốc) kết án tù và cho an trí tại Huế

b Hoạt động của Phan Châu Trinh: Năm

1922, viết “Thất điều thư “ vạch 7 tội đáng chémcủa Khải Định, tổ chức diễn thuyết lên án chế độquân chủ, hô hào cải cách Tháng 6-1925, về nướctiếp tục hoạt động cách mạng

c Hoạt động của Việt kiều tại Pháp và Trung

Quốc

+ Ở Trung Quốc: nhóm thanh niên yêu nước,

Lê Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu…, năm 1923 thànhlập Tâm tâm xã Tháng 6-1924, Phạm Hồng Tháimưu sát Toàn quyền Đông Dương Meclanh ở SaDiện (Quảng Châu) gây tiếng vang lớn

+ Ở Pháp: Sách báo, tài liệu tiến bộ được đưa

về nước, qua số thuỷ thủ trong Hội Liên hiệp thuộcđịa Năm 1925, Hội những người lao động trí ócĐông Dương ra đời

2 Hoạt động tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

a Hoạt động của tư sản:

- Tổ chức Tẩy chay tư sản Hoa kiều vận động

Trang 37

+ Tiểu tư sản.

- Đã tập hợp thành những tổ chức

chính trị: VNNĐ, HPV , ĐTN… với nhiều

hoạt động phong phú , nhiều tờ báo tiến bộ

ra đời: An Nam Trẻ, Chuông rè ,Người nhà

Quê…lập nhà xuất bản tiến bộ…

- Năm 1925 có cuộc đấu tranh đòi thả

cụ PBC , 1926 đám tang cụ PCT.

- Ở TQ nhóm thanh niên yêu nước (Lê

Hồng Sơn, Hồ Tùng Mậu…) thành lập tổ

chức Tâm Tâm Xã.

-19/6/1924 tiếng bom Sa Diện của

Phạm Hồng Thái ở Quảng Châu, đã mở

màn cho pt đấu tranh mới.

+Công nhân.

- Công nhân ở Sài Gòn – Chợ lớn

thành lập Công hội đỏ do Tôn Đức Thắng

đứng đầu.

-Tháng 8/1925 có cuộc bãi công của

thợ máy Ba Son ,đã toả rõ ý thức ct với

cuộc bãi công này g/c CNVN bước đầu đi

vào đấu tranh tự giác.

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

GV nêu vấn đề : trong bối cảnh các pt

yêu nước thất bại , thì những hoạt động của

Nguyễn Ái Quốc tác động như thế nào đến

cách mạng Việt Nam

GV nêu câu hỏi:

Nêu hiểu biết của em về NAQ và quá

trình ra đi tìm đường cứu nước?

người Việt Nam chỉ mua hàng người Việt Nam,

“chấn hưng nội hoá”, “bài trừ ngoại hoá” 1919

- Năm 1923, chống độc quyền cảng Sài gòn vàđộc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam kì của tư bảnPháp

Thành lập Đảng Lập hiến năm 1923 (Bùi QuangChiêu, Nguyễn Phan Long)

b Hoạt động của Tiểu tư sản trí thức:

- Đã tập hợp thành những tổ chức chính trị:Việt Nam nghĩa đoàn, Hội Phục Việt, Đảng Thanhniên… với nhiều hoạt động phong phú, nhiều tờbáo tiến bộ ra đời: An Nam trẻ, Chuông rè, Ngườinhà quê…

- Năm 1925 có cuộc đấu tranh đòi thả cụ PhanBội Châu, 1926 lễ truy điệu đám tang cụ Phan ChâuTrinh

c Các cuộc đấu tranh của công nhân

- Đấu tranh của công nhân ngày càng nhiềuhơn, tuy còn lẻ tẻ, tự phát Công nhân Sài Gòn chợlớn thành lập Công hội

- Tháng 8 - 1925, công nhân Ba son bãi công,

phản đối Pháp đưa linh sang đàn áp cách mạng TQ,

tỏ rõ ý thức chính trị, sự kiện này đã đánh dấu bướctiến mới của phong trào công nhân Việt Nam

3 Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.

+ Sau nhiều năm bôn ba, cuối 1917 Nguyễn TấtThành trở về Pháp, năm 1919 tham gia Đảng Xãhội Pháp

+ 6/1919 với tên mới là Nguyễn Ái Quốc,Người gửi đến hội nghị Vecsai bản yêu sách củanhân dân An Nam, đòi các quyền tự do dân chủ,quyền bình đẳng cho dân tộc

+ 7/1920 Người đọc bản sơ thảo Luận cươnglần thứ nhất của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộcđịa từ đó Người đi theo con đường cánh mạng Vôsản

+ 12/1920 tham dự Đại hội đảng xã hội Pháp,Người tán thành Quốc tế 3, đồng sáng lập ra ĐảngCộng Sản Pháp và là người Cộng sản đầu tiên củaVN

+ 1921 Người sáng lập “Hội liên hiệp thuộcđịa”, nhằm tuyên truyền lực lượng chống đế quốc;năm 1922 ra báo “Người cùng khổ”, làm cơ quanngôn luận, viết nhiều bài cho báo Nhân Đạo, Đờisống công nhân, viết cuốn Bản án chế độ thực dânPháp

Trang 38

==> Như vậy, Nguyễn Ái Quốc đã tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc VN, chuẩn bị về

tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản.

4 Củng cố:

- Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài?

- Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.?

- Các hoạt động của Ngưyễn Ai Quốc, từ 1911-1925?

- Nhận thức được sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam dước tác động của các

tổ chức cách mạng có khuynh hướng dân tộc dân chủ

- Hiểu được sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập

2 Về thái độ, tình cảm, tư tưởng:

Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vô sản

3 Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích tính chất, vai trò lịch sử của các tổ chức, đảng phái chính trị, đặc biệt

là Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập

II THIẾT BỊ ,TÀI LIỆU DẠY HỌC.

- Giáo viên có thể giới thiệu cho HS biết các sách về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên , Tân Việt Cách mạng đảng, Việt Nam Quốc dân đảng, sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam…

- Học sinh sưu tầm tiểu sử, chân dung một số nhà hoạt động tiêu biểu của Việt Nam Quốc dân đảng, những thành viên dự Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC Tiết 1

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi:

- Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và một số người Việt Nam ở nước ngoài?

- Các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc, từ 1911-1925?

3 Bài mới:

Nêu khái quát nội dung bài mới hoặc nêu dưới dạng các câu hỏi về nội dung của bài học mới

Trang 39

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CƠ BẢN

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

GV đặt vấn đề : từ 1925 do sự pt của phong

trào dân tộc dân chủ , làm suất hiện 3 tổ chức hoạt

động theo khuynh hướng vô sản , đưa phong trào

cách mạng bước sang giai đoạn mới.

-GV nêu câu hỏi:

Nêu hoàn cảnh ra đời , hoạt động và vai trò

của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

-HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi, GV nhận xét

và chốt ý, yêu cầu nêu rõ các nội dung sau:

* Hoàn cảnh.

-11/1924 Nguyễn Ái Quốc từ LX về Quảng

Châu (TQ)và tiếp xúc với nhóm thanh niên yêu

nước trong tổ chức Tâm Tâm Xã, tháng 2/1925 lập

ra Cộng sản đoàn

-Tháng 6/ 1925 Hội Việt Nam Cách mạng

thanh niên được thành lập

* Hoạt động.

- Mở các lớp huấn luyện chính trị , đào tạo cán

bộ cách mạng , phần lớn đưa về nước hoạt động

-21/6/1925 ra tuần báo Thanh niên làm cơ quan

ngôn luận

- 1927 các bài giảng của NAQ được in thành

cuốn Đường Kách Mệnh

- Báo Thanh niên và tác phẩm Đường Kách

Mệnh đã trang bị lí luận cách GPDT cho cán bộ

của Hội,nhằm tuyên truyền về nước

-1928 thực hiện phong trào “ vô sản hoá “ ,

đưa Hội viên cùng sống , lao động với công nhân

để vận động quần chúng , rèn luyện cán bộ và

truyền ba Chủ nghĩa Mac-Lênin

* Vai trò:

- Truyền bá Chủ nghĩaMác –Lênin vào VN.

- Nâng cao ý thức ct cho g/c công nhân, thúc

đẩy pt công nhân phát triển sang giai đoạn cách

mạng mới.

- Chuẩn bị về chính trị ,tổ chức và đội ngũ cán

bộ cho sự ra đời của Đảng.

Hoạt động : Cả lớp.

GV có thể yêu cầu HS lập bảng thống kê tóm

tắt những nội dung chính về hai tổ chức theo nội

-Tháng 6/ 1925 Hội Việt Nam cáchmạng thanh niên được thành lập, cơ quancao nhất của hội là Tổng bộ

- 21/6/1925 ra báo Thanh niên làm cơ

quan ngôn luận

+ Vai trò: Sự truyền bá Chủ nghĩa Mác

–Lênin, đã khiến phong trào công nhân VN

từ năm 1928 trở đi có những chuyển biến rõrệt về chất, tạo điều kiện cho sự ra đời của

ba tổ chức cộng sản Việt Nam năm 1929

2 Tân Việt Cách mạng đảng(HS đọc thêm SGK).

+ Sự ra đời: 14/7/1925 một số tù chính

trị ở Trung kì và một nhóm thanh niêntrường Cao đẳng Hà nội thành lập Hội phục

Trang 40

GV dùng thông tin phản hồi, giúp HS kiểm tra

lại kiến thức, và chỉnh sửa cho hoàn thiện

Hoạt động : Cả lớp và cá nhân.

Sau khi hoàn thiện bảng GV chú ý làm rõ các

nội dung sau:

Tân Việt Cách mạng đảng.

+ Sự ra đời:

- 14/7/1925 gồm các trí thức yêu nước, địa bàn

hoạt động chủ yếu ở Trung kỳ

- Qua nhiều lần đổi tên đến 14/7/1928 đổi

Nguyễn Khắc Nhu, Phó Đức Chính lãnh đạo

- Thành phần gồm tư sản dân tộc, binh lính ,

nông dân khá giả, địa chủ… chủ yếu ở Bắc kỳ

Badanh , bị Pháp vây quét , Nguyễn Thái Học

quyết định khởi nghĩa

-9/2/1930 bùng nổ ở Yên Bái và nhanh chóng

lan sang các địa phương khác

- Cuộc khởi nghĩa bị thất bại nhanh chóng ,

chấm dứt vai trò lịch sử của pt dân tộc dân chủ ảnh

hưởng của hệ tư tưởng tư sản

Việt tiền thân của Tân Việt sau này

+ Hoạt động:

- Trải qua nhiều lần đổi tên, ngày14/7/1928 đổi tên thành Tân Việt cách mạngđảng, chủ yếu gồm chí thức Tiểu tư sản, chủtrương đánh đổ đế quốc, thiết lập xã hộibình đẳng, bác ái

- Do ảnh hưởng của Hội VNCMTN TânViệt bị phân hoá thành 2 bộ phận:

+ Bộ phận tích cực gia nhập HộiVMCMTN

+ Bộ phận còn lại chuẩn bị sáng lập mộtđảng kiểu mới

3 Việt Nam Quốc dân đảng.

+ Sự ra đời: - Trên cơ sở hạt nhân là

Nam đồng thư xã, ngày 25/12/1927 NguyễnThái Học, Phó Đức Chính… thành lập ViệtNam quốc dân đảng

- Đây là một tổ chức đại diện cho tư sảndân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản.+ Tôn chỉ mục đích: lúc đầu chưa cócương lĩnh rõ ràng, sau 2 lần thay đổi chủnghĩa (đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ ngôi vua, thành lập dân quyền), (trước làm dân tộc cách mạng, sau làm thế giới cách mạng, chủ trương tiến hành CM bằng bạo lực), nghèo líluận, lập trường thiếu kiên định

+ Hoạt động:

- Địa bàn chủ yếu ở trung kì; 2/1929

VN QDĐ tổ chức ám sát trùm mộ phuBadanh, bị Pháp vây quét, Nguyễn TháiHọc quyết định khởi nghĩa

- 9/2/1930 khởi nghĩa bùng nổ ở YênBái và nhanh chóng lan sang các địaphương khác, nhưng cũng nhanh chóng thấtbại

Việt Nam Quốc dân đảng chưa cócương lĩnh rõ ràng, thành phần ô hợp, khôngtập hợp được đông đảo quần chúng thamgia; khởi nghĩa bị động, chưa chuẩn bị kỹ,Pháp còn mạnh

+ Ý nghĩa: cổ vũ tinh thần yêu nước chí

căm thù giặc của dân tộc Việt Nam

4 Củng cố :-Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập trong hoàn cảnh nào?

Ngày đăng: 06/02/2015, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du   kích   và   sẵn   sàng   chuyển   qua   tổng   khởi nghĩa khi có điều kiện - giáo án sử 12
Hình th ức đấu tranh: từ bất hợp tác, bãi công, bãi thị đến biểu tình, thị uy, vũ trang du kích và sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w