HS: Đọc SGK, suy nghĩ theo sự hướng dẫn của GV GV: GV trình bày : Sau chiến tranh, với sự giúp đỡ củaLiên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nướcdân chủ nhân dân phát triển theo con đ
Trang 1NS: 30/7/2011 Tuần: 1
PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 2000CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1 – Tiết 1
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc
trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên
Xô đứng đầu mỗi phe
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan hệ
quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh
2 Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Sự tồn tại của hai phe đối lập nhau trên thế giới đã làm cho tình hình thế giới ngày càng
căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầu quyết liệt
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy
được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với cuộc đấu tranh
giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
II Phương tiện dạy học chủ yếu
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
- Ảnh hội nghi Ianta
III Hoạt động dạy học
Trang 2quốc tế cần phải giải quyết Hội nghị
giữa nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mĩ,
Liên Xô tại Ianta từ 4 - 11/2/1945
* Những quyết định của Hội nghị Ianta:
- Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức và
quân phiệt Nhật Bản
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
- Phân chia ảnh hưởng giữa ba cường
quốc ở Châu Âu và Châu Á
=> Hình thành khuôn khổ trật tự thế giới
được gọi là trật tự hai cực Ianta.
GV: Nhận xét, phân tích ba vấn đề quan trọng khi
cuộc chiến tranh kết thúc: số phận của các nướcphát xít; sự cần thiết phải có một tổ chức quốc tếnhằm giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới và việcxác định vị trí đóng quân và phân chia vùng ảnhhưởng giữa các nước thắng trận
GV sử dụng H1- SGK , và giới thiệu về các nhân
Để giúp HS hiểu rõ những thỏa thuận của Hội nghịIanta, GV có thể sử dụng bản đồ thế giới để xácđịnh các vị trí đóng quân và phạm vi ảnh hưởng củacác nước,
Những quyết định của Hội nghị Ianta có ảnh hưởng như thế nào đối với thế giới sau này?
HS: Suy nghĩ và trả lời GV: Nhận xét và kết luận
II Sự thành lập Liên Hợp Quốc
* Sự thành lập:
- Từ 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50
nước họp tại Xan Phranxixco (Mĩ) thông
qua Bản Hiến chương và tuyên bố thành
lập tổ chức LHQ
* Mục đích:
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát
triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp
tác giữa các quốc gia trên thế giới
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 trong SGK để trả
lời câu hỏi: Hội nghị này được tổ chức ở đâu? Có bao nhiêu nước tham gia? Tổ chức nhằm mục đích gì?
HS: Dựa vào những nội dung đã học ở phần 1 và
SGK để trả lời
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.
Hoạt động 2: GV giới thiệu về mục đích hoạt động
của tổ chức này và phân tích 5 nguyên tắc hoạtđộng
GV nêu câu hỏi: Những mặt tích cực, hạn chế của nguyên tắc “sự nhất trí giữa 5 nước lớn”?
HS: Theo dõi bài giảng, trả lời câu hỏi và ghi
những ý chính
Tiếp đó, GV hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu về tổchức của Liên hợp quốc, GV yêu cầu HS tìm hiểunhững tổ chức Liên hợp quốc đang hoạt động ở ViệtNam như: Unicef, Unesco, FAO, WHO, …
?
?
Trang 3* Vai trò của Liên hợp quốc
- Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranhnhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết được nhiều tranh chấp và xung độtkhu vực, thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác hữunghị, nhân đạo, giáo dục, y tế
Châu Âu hình thành hai hệ chính trị
-xã hội đối lập nhau: TBCN và XHCN
Châu Âu từ “đối thoại” chuyển sang
“đối đầu”, dẫn đến chiến tranh lạnh giữa
hai phe
GV: chia lớp để sinh hoạt nhóm:
Nhóm 1: Việc giải quyết vấn đề nước Đức sau war được thực hiện ntn? Why ở Đức hình thành 2 nhà nước riêng biệt theo hai chế độ chính trị đối lập? Nhóm 2: CNXH đã vượt ra phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới ntn?
Nhóm 3: Các nước Tây Âu TBCN đã bị Mĩ khống chế ntn?
HS: Đọc SGK, suy nghĩ theo sự hướng dẫn của GV GV:
GV trình bày : Sau chiến tranh, với sự giúp đỡ củaLiên Xô các nước ở Đông Âu hình thành nhà nướcdân chủ nhân dân phát triển theo con đườngXHCN, thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) Còn ở Tây Âu, Mĩ viện trợ 17 tỉ thông qua
kế hoạch Macsan, giúp các nước Tây Âu khôi phụckinh tế và phát triển theo con đường TBCN
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
IV Củng cố
- Trật tự thế giới - Ianta mới được hình thành như thế nào?
- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì? Vai trò của Liên hợp quốc trong việcduy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
- Tình trạng hai cực, hai phe chi phối đời sống chính trị và quan hệ quốc tế như thế nào?
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4NS: 01/08/2011 Tuần: 1-2
LIÊN XÔ VÀ CÁ NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 -1991).
LIÊN BANG NGA (1991 -2000)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Khái quát được những thành tựu cbản trong công cuộc xd CNXH ở Liên Xô và Đông
Âu từ 1945 đến giữa những năm 70 và ý nghĩa của nó
- Quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu và các nướcXHCN khác
- Cuộc khủng hoảng của cđộ CNXH ở LX và Đ.Âu nguyên nhân tan rã của cđộ CNXH ởcác nước này
- Trình bày tình hình LB Nga (1991-2000)
2 Kĩ năng
- so sánh những điểm tương đồng về các giai đoạn lịch sử giữa Liên Xô và Đ.Âu.
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, phương pháp tự học, sử dụng SGK,khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Học tập tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của nhân dân Liên Xô và nhân dân các nước
Đông Âu trong công cuộc xây dựng CNXH
- Có thái độ khách quan, khoa học khi phê phán những khuyết điểm sai lầm của những
người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu, từ đó rút ra kinh nghiệm cầnthiết cho công cuộc đổi mới của nước ta
II Phương tiện dạy học
- Lược đồ Liên Xô và lược đồ các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau CTTGT2
- Một số tranh ảnh liên quan đến bài dạy
2 Kiểm tra bài cũ
- Những quyết định của Hội nghị Ianta và ảnh hưởng của nó đến tình hình TG sau
Trang 5Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC Đ.ÂU
- Hậu quả war đã tàn phá nặng nề Liên
Xô với 27 triệu người chết, gần 2000
+ KH-KT: 1949 chế tạo thành công bom
nguyên tử phá vỡ thế độc quyền bom
+ Kinh tế: trở thành cường quốc cno
đứng thứ 2 TG sau Mĩ Đi đầu trong
nhiều ngành cno quan trọng và chiếm lĩnh
nhiều đỉnh cao trong Lvực KH-KT
+ KH-KT: 1957 Phóng thành công vệ
tinh nhân tạo
GV dựa vào bđồ TG xđịnh vị trí của LX trên bđồ TG
GV Tbày cho HS việc LX tham gia CTTGT2 vì mục đíchchính nghĩa là bvệ Lthổ và đất nước và giữ vai trò quantrọng nhất trong việc tiêu diệt CNPX
Sau CTTGT2, Liên Xô gặp phải những khó khăn như thế nào? Nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Liên Xô là gì? Những kết quả đạt được trong giai đoạn này như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu
trong SGK) Cụ thể:
+ Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô chịu nhiềutổn thất nặng nề: hơn 26 triệu người chết, hàng chụcnghìn thành phố, làng mạc, nhà máy bị phá hủy
+ Nhiệm vụ trước mắt, quan trọng nhất của nhân dânLiên Xô là khôi phục, hàn gắn vết thương chiến tranh + Liên Xô thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứnhất trước thời hạn Nhờ đó, đến năm 1950 nền kinh tế
về cơ bản được phục hồi và vượt mức so với trước chiếntranh
Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 3phút trả lời câu hỏi
Nhóm 1: Đặc điểm, tình hình kinh tế Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70.
Nhóm 2: Những thành tựu chính trong các lĩnh vực khoa học – kĩ thuật của Liên Xô.
Nhóm 3: Đặc điểm, tình hình xã hội Liên Xô trong những năm 1950 – những năm 70
Nhóm 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Liên Xô những năm 1950 – những năm 70.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện từng nhóm
trình bày, các nhóm khác lắng nghe và có thể nêu thắcmắc để nhóm trình bày giải thích rõ hơn
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó
trình bày bổ sung và chốt ý
?
Trang 61961 phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh
trái đất mở đầu kỉ nguyên chinh phục
vũ trụ của con người
- Vh-xã hội: thay đổi cơ cấu giai cấp và
dân trí
- Về đối ngoại: chủ trương duy trì HB và
ANTG, ủng hộ ptrào gpdt, help các nước
XHCN
2 Các nước Đông Âu
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân
dân Đông Âu
- Từ 1944-1945 do thắng lợi của Hồng
quân Liên Xô một loạt các nước DCND
ra đời ở nhiều nước Đông Âu
- 45-49 hoàn thành CM dcnd thiết lập
chuyên chính vs, thực hiện nhiều cải cách
dc và tiến hành xd CNXH
b Công cuộc xd CNXH ở các nước Đ.Âu
- Từ những năm 70, các nước Đông Âu
bắt tay vào xây dựng CNXH, đạt được
nhiều thành tựu về công nghiệp nặng,
điện khí hóa toàn quốc,…
- Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng
(1973),nền kinh tế của LX ngày càng lâm
vào tình trạng trì trệ và suy thoái
GV cần nhấn mạnh: 1) Trong các giai đoạn 1950 –những năm 70, Liên Xô đã hoàn thành các kế hoạch đề
ra, sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 trên thế giới nhưngdẫn đầu về công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân (dẫnchứng qua câu chuyện về du hành gia I Gagarin )
2) Về đối ngoại Liên Xô thực hiện chính sách bảo vệ hòabình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc vàgiúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa Giáo viên có thể liên
hệ với sự giúp đỡ đối với Việt Nam trong cuộc chiếntranh bảo vệ tổ quốc
GV hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ hình 4 – SGK
và xác định các quốc gia ở Đông Âu
Các quốc gia dân chủ nhân dân ở Đông Âu được thành lập như thế nào?
HS: Quan sát lược đồ, kết hợp tìm hiểu SGK để trả lời
câu hỏi
GV: Nhận xét và nhấn mạnh với sự giúp đỡ của Liên Xô
các chính quyền nhân dân đã được thành lập ở Đông Âu,ban hành các quyền tự do dân chủ, cải thiện và nâng caođời sống của nhân dân , vai trò của đảng cộng sản ngàycàng được củng cố
GV hướng dẫn HS làm việc or cho về nhà
GV hướng dẫn HS tìm hiểu về quá trình khủng hoảng,tan rã của Liên Xô GV có thể đặt câu hỏi nêu vấn đề tậptrung ở một số ý :
Cuộc k/hoảng dầu mỏ năm 1973 tác động đến Liên Xô như thế nào? Giới lãnh đạo đất nước đã làm gì để đối phó với tác động của nó? Những giải pháp đó thành
Tổ chức Sự ra đời Mtiêu Vtrò
SEV
Vác-sa-va
?
Trang 7yêu cầu tiến hành cải cách.
* Công cuộc cải tổ
- 3/1985, Góocbachốp lên nắm quyền,
tiến hành cuộc cải tổ: tập trung vào việc
“cải cách kt triệt để” sau lại chuyển sang
- 25/12/1991, LB Xô Viết tan rã
công hay càng đưa Liên Xô rơi vào tình trạng khủng hoảng?
HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời các
câu hỏi (GV cần lưu ý đến tác động của tình hình thế giới
từ năm 1973 và sự phản ứng của các nhà lãnh đạo Liên
Xô như thế nào)
GV: Nhận xét, trình bày phân tích và chốt ý
GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ
Để giải quyết với khủng hoảng, Liên Xô đã làm gì? Nội dung cuộc cải tổ và tác động của nó đến Liên Xô.
HS: Dựa vào SGK cùng trao đổi, thảo luận và trả lời câu
hỏi
GV giới thiệu về Góocbachốp
GV: Bổ sung khái quát nét chính để làm rõ hai vấn đề sai
lầm của cải tổ và tác động của nó càng làn cho tình trạngkhủng hoảng thêm trầm trọng và dẫn đến sự tan rã củaLiên Xô Cuộc cải tổ sai lầm do việc chuyển sang nềnkinh tế thị trường quá vội vã, thiếu sự điều tiết nên gây rarối loạn, thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng.Chính trị xã hội rối ren, việc thực hiện đa nguyên chínhtrị xuất hiện nhiều đảng đối lập đã làm suy yếu vai tròcủa Đảng cộng sản, bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh, biểutình, li khai, xung đột sắc tộc
Gv trình bày quá trình tan rã của LB XHCN Xô Viết để
HS nắm bắt các ý chính
GV cũng có thể mở rộng từ việc sụp đổ ở LX để rút raBHKN đối với Việt Nam ngày ngay
2 Sự khủng hoảng của chế độ CNXH
ở Đông Âu
- sau k/hoảng nlượng 1973, nền kt Đ.Âu
rơi vào tình trạng trì trệ, suy thoái
- Các nước Đ.Âu lần lượt từ bỏ quyền
lđạo của Đcs, chấp nhận đa nguyên, tiến
hành tổng tuyển cử tự do, chấm dứt cđộ
XHCN
- sau khi “Bức tường Bec-lin” bị phá bỏ,
ngày 3/10/1990 nước Đức được thống
nhất
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ
GV yêu cầu học sinh quan sát H6 – SGK nêu vấn đề: Vì
sao người ta lại xóa bỏ Bức tường Beclin? Ý nghĩa của
sự kiện này đối với nước Đức và quốc tế?
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và nhấn mạnh sự kiện
“Bức tường Beclin bị phá bỏ” là kết cục của một giai
đoạn dài Đông Âu rơi vào khủng hoảng Do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng dầu mỏ và cuộc cải tổ thất bại ởLiên Xô nên khủng hoảng càng nghiêm trọng hơn Cácnước Đông Âu chấp nhận đa nguyên, đa đảng từ bỏ chủnghĩa xã hội CNXH ở Liên Xô và Đông Âu tan rã
GV nêu câu hỏi:
Trang 8CNXH ở Liên Xô, Đông Âu
- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan
duy ý trí, cơ chế tập trung quan liêu bao
cấp
- Không bắt kịp sự tiến bộ của KH-KT
- Tiến hành cải tổ mắc nhiều sai lầm
- Sự chống phá của các thế lực thù địch
Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày phân tích 4 nguyên nhân chính
Ở đây GV cần lưu ý: Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chứ không phải là sụp đổ của CNXH trên toàn thế giới Và làm cho học sinh thấy rõ những sai lầm
ở Đông Âu và Liên Xô sẽ là những bài học quí báu cho công cuộc cải cách mở cửa, đi lên xây dựng CNXH ở nước ta
III Liên bang Nga (1991 -2000)
- Là QG kế tục của Liên Xô
- Trong thập niên 90, dưới thời Enxin
t/hình LB Nga chìm trong khó khăn và
khủng hoảng, kt tăng trưởng âm, tranh
chấp đảng phái và xung đột sắc tộc
- Đối ngoại: chính sách ngả về P.Tây
không kquả, về sau khôi phục và phát
triển quan hệ với C.Á
- 2000, V.Putin làm T/thống đưa nước
Nga thoát khỏi k2, có những chuyển biến
khả quan về kt, xh Vị thế qtế đc nâng
cao trở lại thành cường quốc C.Âu
Hoạt động: GV chia lớp học thành 2 nhóm và giao
nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 5 phút, rồi trả lời câu hỏi:
Em hãy Tbày những nét chính về nước Nga (1991-2000).
Em có nhận xét gì?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó
trình bày bổ sung, hướng dẫn HS quan sát một số kênh hình như ảnh thủ đô Matxcova, chân dung thủ tướng Nga Putin Sau cùng, GV chốt ý chính để HS theo dõi và ghi chép (có thể chuẩn bị trên giấy Ao)
IV Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian
và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học
- Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH (1950 –
những năm 70)?
- Công cuộc cải tổ và nguyên nhân tan vỡ của CNXH ở Đông Âu và Liên Xô.
- Liên bang Nga đã có những thay đổi như thế nào từ năm 2000?
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 9
NS: 10/08/2011 Tuần: 2-3
CHƯƠNG III – CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 - 1949)
Bài 3 – Tiết 4-5 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Những biến đổi lớn lao về kinh tế, chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau CTTGT2.
- Các giai đoạn và nội dung từng giai đoạn của lịch sử Trung Quốc từ sau CTTGT2
- Nội dung và thành tựu công cuộc đổi mới của Trung Quốc từ năm 1978 cho đến nay
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa các sự kiện lịch sử.
- Biết sử dụng hiệu quả phương pháp tự học, sử dụng SGK, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được sự ra đời của nhà nước CHND Trung Hoa không chỉ là thành quả đấu
tranh của nhân dân nước đó mà là thắng lợi chung của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
II Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ các nước khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới hai
2 Kiểm tra bài cũ
1 Nhân dân Liên Xô đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc xây dựng CNXH
từ năm 1950 đến giữa những năm 70?
2 Vì sao chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu rơi vào khủng hoảng, tan rã?
3 Bài mới
I Nét chung về khu vực Đông Bắc
Á
- ĐBA là kvực rộng lớn, đông dân
nhất TG, trước năm 1945 bị CNTD
nô dịch (trừ Nhật)
- Sau CTTGT2 khu vực Đông Bắc Á
có nhiều thay đổi quan trọng:
GV giới thiệu sơ lược trên bản đồ các nước và vùnglãnh thổ ở khu vực Đông Bắc Á
GV có thể nêu câu hỏi:
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, tình hình Đông Bắc
Trang 10Trung Hoa ra đời (1/10/1949)
+ Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị
chia cắt làm 2 QG: Đại hàn Dân quốc
và Cộng hòa DCND Triều Tiên
+ Cuối những năm 90, Hông Công,
Ma Cao trở về chủ quyền TQ
- Nửa sau TK XX, ĐBÁ đạt được sự
tăng trưởng nhanh chóng về kt như:
NB, HQ, Đài Loan, Hồng Kông, TQ
Kông…
GV hướng dẫn HS khai thác sâu hơn về tình hình
Triều Tiên thông qua H7 – SGK “Lễ kí Hiệp định đình chiến tại Bàn Môn Điếm”.
II Trung Quốc
1 Sự thành lập nước cộng hòa
nhân dân Trung Hoa và thành tựu
10 năm đầu xây dựng chế độ mới
(1049 -1950)
a Sự thành lập nước CHND Trung
Hoa (10/1949)
- 1946-1949 diễn ra cuộc nội chiến
giữa Quốc dân Đảng và Đảng cộng
sản
- Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc,
với thắng lợi thuộc về ĐCS,
+ Trung Quốc bước vào kỉ nguyên tự
do và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã
hội
+ Có ảnh hưởng to lớn đến ptrào giải
phong dt của nhiều nước trên thế giới,
(Việt Nam )
b Thành tựu 10 năm đầu xây dựng
Trình bày sự ra đời của nước CHND Trung Hoa?
HS: Nghiên cứu SGK, trả lời GV: Nhận xét, và kết luận
GV trình bày về cuộc nội chiến giữa lực lượng Quốcdân Đảng và Đảng Cộng sản (từ tháng 7/1946 – đếntháng 6/1947): Ngay sau CTTGT2, đất nước TrungQuốc lại diễn ra cuộc nội chiến Quốc – Cộng căngthẳng Được sự ủng hộ to lớn của Liên Xô, sau mộtthời gian phòng ngự tích cực, quân giải phóng TrungQuốc chuyển sang phản công và lần lượt giải phóngcác vùng do Quốc dân Đảng kiểm soát Cuộc nộichiến kết thúc cuối năm 1949, quân Quốc dân Đảng
do Tưởng Giới Thạch cầm đầu thất bại chạy sang ĐàiLoan, toàn bộ Trung Quốc lục địa được giải phóngnước CHND Trung Hoa ra đời ngày 1 tháng 10 năm
1949, do Mao Trạch Đông làm Chủ tịch
GV hướng dẫn HS quan sát Hình 8 – SGK và nêu câu
hỏi: Sự kiện trên diễn ra ở đâu? Ý nghĩa lịch sử của
sự kiện trên đối với Trung Quốc và thế giới?
Tiếp đó, GV có thể giới thiệu về Mao Trạch Đông,yêu cầu HS nhận xét về công lao của ông đối với cáchmạng Trung Quốc
Phần ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước Cộng hòaNhân dân Trung Hoa, sau khi HS trả lời, GV nhấnmạnh: sự kiện trên không chỉ có ý nghĩa đối vớiTrung Quốc, mà ảnh hưởng tới phong trào cách mạngthế giới
GV nêu câu hỏi để HS dựa vào SGK trả lời:
Trong giai đoạn 1949 – 1959, nhân dân Trung Quốc
Trang 11- 53-57 t/hiện k/hoạch 5năm làm
thay đổi bộ mặt đ/nước
+ Do tư tưởng nóng vội và sai lầm về
đường lối lãnh đạo, Trung Quốc đã
thực hiện “Ba ngọn cờ hồng” và
“Cách mạng văn hóa vô sản”.
=> TQ rơi vào t/trạng rối loạn, sản
xuất ngưng trệ, nạn đói diễn ra trầm
trọng,…
3 Công cuộc cải cách mở cửa ở
Trung Quốc
- 12/1978, ĐCS Trung Quốc đề ra
đường lối cải cách kinh tế – xã hội do
Đặng Tiểu Bình khởi xướng
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm
đã thực hiện nhiệm vụ gì? Thành tựu?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận
Ở đây, GV cần nhấn mạnh: sau khi thành lập nướcCHND Trung Hoa bắt tay ngay vào xây dựng đấtnước, thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu và đạt được một
số thành tựu Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô, nhândân Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng (GV dẫn chứng theo số liệu trong SGK) Trongchính sách đối ngoại, Trung Quốc thực hiện chínhsách tích cực, ủng hộ cách mạng các nước
GV thông báo cho HS biết đây là giai đoạn không ổnđịnh của Trung Quốc, GVtập trung vào hai vđề:
- Đây là thời kì sai lầm về đường lối, thực hiện “Ba ngọn cờ hồng” với mong muốn xây dựng nhanh
chóng thành công CNXH ở Trung Quốc đã làm chonền kinh tế mất cân đối, nông nghiệp giảm sút, nạnđói trầm trọng Thêm vào đó, cuộc tranh giành quyềnlực diễn ra trong nội bộ Đảng Cộng sản, tiêu biểu làcuộc Cách mạng văn hóa vô sản làm cho xã hội càngthêm rối loạn
- Trong chính sách đối ngoại, Trung Quốc đã gây
chiến tranh với nước láng giềng (Liên Xô và Ấn Độ),bắt tay với Mĩ Chính sách đối ngoại của Trung Quốcgiai đoạn này đã ảnh hướng không tốt đến phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới
GV chia cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc SGK
và làm việc trong thời gian 4 phút,
- Nhóm 1: Vì sao Trung Quốc lại tiến hành cuộc cải cách, mở cửa? Được đánh dấu bằng sự kiện nào?
- Nhóm 2: Nội dung công cuộc cải cách mở cửa của Trung?
- Nhóm 3: Mục tiêu cuộc cải cách là gì? Cải cách có phải là từ bỏ CNXH?
- Nhóm 4: Nhận xét những thành tựu đã đạt được sau cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc Liên hệ với cuộc cải cách ở Việt Nam.
HS: Thảo luận theo nhóm và trình bày.
Trang 12trọng tâm; xây dựng nền kinh tế thị
trường XHCN mang đặc sắc Trung
Quốc
- Thành tựu: Sau 20 năm đổi mới, TQ
có những chuyển biến căn bản và đạt
được nhiều t/tựu
+ Kt: GDP tăng trung bình hàng năm
đạt 8%; thu nhập bình quân tăng
nhanh, đời sống nhân dân có nhiều
cải thiện
+ Về KH-KT: 10/2003 phóng thành
công tàu “Thần Châu 5” vào vtrụ
- Đối ngoại: thực hiện đa dạng hóa
các mối quan hệ, nâng cao vị thế quốc
tế; thu hồi chủ quyền đ/với Hồng
Công và Ma Cao
GV: Nhận xét, bổ sung và làm rõ các ý sau:
- Yêu cầu bức thiết lúc đó ở Trung Quốc là phải tiến hành cải cách, đổi mới để giải quyết khủng hoảng xã hội GV có thể giới thiệu sơ lược về chân dung của Đặng Tiểu Bình
- Về nội dung của công cuộc cải cách mở cửa, GV giúp HS thấy được việc coi trọng phát triển kinh tế của Trung Quốc (lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
để xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc)
- Về các thành tựu, GV có thể sử dụng thêm những hình ảnh tiêu biểu về công cuộc đổi mới ở Trung Quốc như chân dung nhà du hành vũ trụ Dương Lợi
Vĩ, quang cảnh buổi lễ trả Hồng Công và Ma Cao về cho Trung Quốc, để HS thấy được những thành công bước đầu trong công cuộc cải cách của Trung Quốc
IV Củng cố
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian
và sự kiện quan trọng, các vấn đề, khái niệm cơ bản của bài học:
- Trình bày ý nghĩa lịch sử sự ra đời nhà nước CHND Trung Hoa
- Nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dân Trung Quốc đạt được sau hơn 20 năm đổi mới?
V rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Trang 13NS: 14/08/2011 Tuần: 3
BÀI 4 – Tiết 6 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
3 Tư tưởng, thái độ
- Nhận thức được tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á và
Ấn Độ
- Nhận xét được những nét tương đồng, đa dạng trong sự phát triển của các nước ĐôngNam Á, tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của ASEAN
- Đánh giá cao những thành tựu xây dựng đất nước của các nước Đông Nam Á và Ấn Độ,
từ đó đóng góp vào xây dựng tình đoàn kết với nhân dân các nước trong khu vực, thế giới
II Phương tiện dạy học
- Lược đồ khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới hai
2 Kiểm tra bài cũ
1 Trình bày ý nghĩa lịch sử về sự ra đời của nước CHND Trung Hoa.
2 Nêu nội dung công cuộc cải cách mở cửa và những thành tựu chính của nhân dânTrung Quốc đạt được sau hơn 20 năm tiến hành đường lối mới?
3 Bài mới
Trang 14LÊ VĂN CƯỜNG Giáo Án Lớp 12
Trường PT cấp 2-3 ĐaKia
I Các nước Đông Nam Á
1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau
chiến tranh thế giới thứ hai.
a Vài nét chung về quá trình đấu tranh
giành độc lập
- Trước 1945, các nước Đông Nam Á (trừ
Thái Lan) là thuộc địa của nước thực dân
- Khi Nhật đầu hàng Đ.minh, các nước ĐNA
nổi dậy giành chính quyền: Inddônêxia, Việt
Nam, Lào,…
- Từ 1946, thực dân phương Tây xâm lược
trở lại, cuộc đấu tranh của nhân dân các
nước đòi đlập và buộc phải trao trả đlập cho
- Khi Nhật đầu hàng Đ.minh, nhân dân Lào
nổi dậy giành chính quyền 12/ 10/1945,
nước Lào tuyên bố độc lập
- 3/1946, Pháp quay lại xâm lược, nhân dân
Lào k/c chống Pháp dưới sự Lđạo of của
nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo đã đánh
bại các c/lược war của Mĩ
- 2/1973, với Hiệp định Viêng Chăn đã lập
lại hoà bình và độc lập ở Lào
GV đặt câu hỏi: Em hãy cho biết đặc điểm của khu vực Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
HS: Vận dụng những kiến thức đã học ở lớp 11 để trả
lời câu hỏi
GV: Nhận xét và nêu vấn đề: Vậy sau Chiến tranh thế
giới thứ hai, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi gì?
GV yêu cầu HS nghiên cứu lược đồ Đông Nam Átrong SGK và thống kê các quốc gia giành độc lập,thời gian giành được độc lập, so sánh đặc điểm củakhu vực Đông Nam Á trước và sau chiến tranh
HS: Nghiên cứu SGK và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung theo 2 ý:
+ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấutranh giải phóng dân tộc ở các nước Châu Á phát triểnmạnh mẽ, liên tục, làm sụp đổ hoàn toàn hệ thốngthuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở khu vực này, buộccác nước đế quốc phải lần lượt ra đi để các dân tộcĐông Nam Á tự quyết định con đường phát triển củamình Tuy một số nước Đông Nam Á đã tuyên bố độclập, nhưng cuộc đấu tranh chống sự lệ thuộc vào chủnghĩa đế quốc vẫn còn tiếp diễn trong nhiều năm
GV thông báo cho HS biết những điểm tương đồnggiữa cách mạng Việt Nam và Lào Tiếp đó, GV có thểchia lớp thành 2 nhóm tìm hiểu một giai đoạn của cáchmạng Lào:
Nhóm 1: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm
1945 đến năm 1954.
Nhóm 2: Những nét chính của cách mạng Lào từ năm
1954 đến năm 1975
HS: Làm việc theo nhóm, trao đổi, trả lời
Gv có thể hỏi mở rộng: Hãy dựa vào các sự kiện lịch
sử và làm rõ sự ảnh hưởng của cách mạng Việt Nam đến cách mạng Lào?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết luận.
Ở đây, GV cần nhấn mạnh đến sự đoàn giữa hai dântộc trong chống Pháp và chống Mĩ, đặc biệt là sự giúp
đỡ của bộ đội tình nguyện Việt Nam Trong khángchiến chống Mĩ, nhân Việt Nam và Lào cũng sát cánhbên nhau
Hoạt động 3
Đầu tiên, GV cũng thông báo cho HS biết những điểm14
Trang 15IV Củng cố:
- GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời
gian, khái niệm, tên riêng và sự kiện quan trọng của bài học
- Nêu những nét khái quát về quá trình đấu tranh giành độc lập ở các nước Đông Nam Á
- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia?
- Trình bày về sự thành lập và quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN
- Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (1946 – 1950) và những thành tựu của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
BÀI 5 – Tiết 7 CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Những nét chính về qtrình đấu tranh giành và bvệ đlập dân tộc của các nước C.Phi và
Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Công cuộc xd đ/nước của các nước c.Phi và Mĩ Latinh sau khi giành được độc lập
2 Kĩ năng
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tổng hợp, khái quát, phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử
- Biết sử dụng bđồ lịch sử phục vụ cho bài giảng
3.Tư tưởng, thái độ
Trang 16- Bồi dưỡng cho HS tinh thần đoàn kết quốc tế, ủng hộ ptrào đtranh của nd cPhi và Mĩlatinh chống chủ nghĩa thực dân
II Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ các nước châu Phi, khu vực Mĩ Latinh
- Những hình ảnh về chân dung N Manđêla, Phiden Catxtrô
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử Lào và Campuchia ?
2 Trình bày về sự thành lập và hoạt động của tổ chức ASEAN
4 Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ (46-50) và những thành tựucủa nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước
3 Bài mới
Kiến thức Hoạt động của GV-HS
Trang 17I Các nước Châu Phi
1 Khái quát về cuộc đấu tranh giành độc lập
của nhân dân châu Phi
- Sau CTTGT2, ptrào đtranh bùng nổ ở Bắc Phi,
tiêu biểu ở Ai Cập(1952), Li Bi,
- 1960 được gọi là “Năm Châu Phi” với 17
nước giành độc lập
- 1975, thắng lợi của CM Môdămbich và Ăngôla
đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của CNTD cũ
ở C.Phi
- 1975 – những năm 90: chế độ phân biệt chủng
tộc Apacthai ở Nam Phi sụp đổ 4/1994,
N.Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên
của CH Nam Phi
2.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Sau khi giành đlập các nước C.Phi bước vào
thời kì xd đất nước nhưng kết quả không cao
+ Ktế kém phát triển, nợ nước ngoài chồng chất
- 2002, Tổ chức thống nhất C.Phi đổi thànhLiên
minh C.Phi và tạo dk thực hiện ctrình ptriển
châu lục
GV use Lđồ gthiệu về C.Phi: Đây là châu lục lớnthứ ba thế giới, gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng30,3 triệu km2, d/số 800 triệu người (năm 2000), rấtgiàu về tài nguyên đặc biệt là kim cương
GV đặt câu hỏi:
- P trào đ tranh giành đ lập ở C.Phi mở đầu ở đâu?
- Chiến thắng ĐBP của nhân dân Việt Nam ảnh hưởng đến phong trào CM ở C.Phi như thế nào?
- Vì sao năm 1960 lại được gọi là “Năm C.Phi”?
- Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai là gì? Kết quả cuộc đtranh đòi lật đổ chế độ phân biệt Apácthai ở Nam Phi ?
HS: Tìm hiểu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, kết hợp sử dụng
II Các nước Mĩ la tinh
1 Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Sau CTTGT2, các nước Mĩ Latinh bị biến
thành “sân sau” của Mĩ.
- Dưới sự Lđạo của Phiđen Caxtơrô, nd CuBa
đtranh chống cđộ độc tài Batixta Mở đầu là cuộc
tấn công vào trại lính Môncađa (267/1953)
+ 1/1/1959, Nước CH Cuba ra đời, do Phiđen
GV gthích về Chính sách láng giềng thân thiện của
tổng thống Rudơven Với chính sách này, Mĩ đã ngănchặn được sự xâm lược của phe phát xít và đẩy lùiđược địa vị ưu thế của Anh ở khu vực này Kể từ sauchiến tranh thể giới thứ 2, Mĩ biến khu vực này trởthành sân sau của Mĩ
Trang 18- Thập kỉ 60 – 70, ptrào chống cđộ độc tài thân
Mĩ phát triển ở kvực Tlập các chính phủ dtdc
2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
- Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng cao và trở
thành các nước NICs: Braxin, Achentina
-1961 Cuba xây dựng CNXH với nền cno dân tộc,
no nhiều sp đa dạng và nhiều thành tựu cao trong
GD, ytế
- Từ thập niên 80, nền kt MLT gặp nhiều khó khăn: lạm phát, nợ nước ngoài tăng, tham nhũng Những giai đoạn quan trọng của cuộc cách mạng của nhân dân Cuba. HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và thảo luận GV: Nhận xét, trìn bày bổ sung và chốt ý. Ở đây, để cụ thể hóa về phát triển cách mạng ở Cuba GV hướng dẫn HS tìm hiểu về những khó khăn của các nước khu vực Mĩ Latinh hiện nay GV nêu câu hỏi: Sau khi cách mạng thắng lợi, cách mạng Mĩ Laitinh đã xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Những thành tựu và khó khăn của các nước Mĩ Latinh? HS: Tìm hiểu SGK để thảo luận và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung, chốt ý - Về thành tựu của đất nước Cuba, GV cần cho HS thấy những thành tựu quan trọng về y tế, giáo dục mà lại đang bị bao vây cấm vận - Về giai đoạn phục hồi của nền kinh tế Mĩ Latinh từ thập niên 90, GV khẳng định: Mặc dù đã có nhiều khởi sắc nhưng nền kinh tế còn rất nhiều thách thức, khó khăn: lạm phát 4 con số giảm xuống dưới 30%/năm Một số nước lạm phát còn rất thấp như Mê hicô là 4l,4%, Bôlivia là 4,45, Chilê 4,6% IV.Củng cố - Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai ? - Những nét chủ yếu về quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc của các nước Mĩ Latinh và cách mạng Cuba? V Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19NS: 20/08/2011 Tuần: 04
CHƯƠNG IV – MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Bài 6 – Tiết 8: NƯỚC MĨ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được các giai đoạn phát triển của nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000 với
những nét tiêu biểu, điển hình về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại
- Hiểu rõ những nhân tố chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng trong
giai đoạn 1945 – 1973
2 Kĩ năng
- Biết so sánh tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của nước Mĩ qua các
giai đoạn phát triển từ năm 1945 đến năm 2000
3 Thái độ, tư tưởng
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh tế, tài chính số 1 của thế
giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai Từ đó, có ý thức tiếpthu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay
II Phương tiện dạy học chủ yếu
- Lược đồ nước Mĩ và một số hình ảnh về nước Mĩ sau CTTGT2
2 Kiểm tra bài cũ
1 Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu
Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi”?
2 Hãy nêu khái quát những thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập củanhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Nước Mĩ từ năm 1945 đến năm 1973
Vậy biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Những nhân
tố nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế
Mĩ sau chiến tranh?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu và
nguyên nhân trong SGK)
Trang 20=> trung tâm kt, tài chính lớn nhất TG.
- Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Lthổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, nguồn
nhân lực dồi dào có tro
+ Không bị war tàn phá, làm giàu nhờ bán
vũ khí
+ Áp dụng T/tựu KH-KT vào sx
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước
b.Về khoa học kĩ thuật:
Mĩ là nước đi đầu trong cách mạng KH-KT
với việc chế tạo công cụ mới, vật liệu mới,
năng lượng mới, chinh phục vũ trụ,…
c Về đối nội, đối ngoại:
* Đối nội:
- Ổn định tình hình chính trị, khắc phục k2
trong nước
- Ngăn chặn, đàn áp các ptrào đtranh của
công nhân và các lực lượng tiến bộ
* Đối ngoại:
-T/hiện “chiến lược toàn cầu” với tham
vọng làm bá chủ thế giới:
+ Chống hthống CNXH
+ Đàn áp ptrào gpdt, phong trào công nhân
và ptrào HB Đông Dương
+ Khống chế các nước tư bản đồng minh
phụ thuộc vào Mĩ
- Khởi xướng war lạnh và war xlược
- Bắt tay với hai nước lớn là LX và TQ
Để giúp HS hiểu rõ những thành tựu và nguyên nhâncủa sự phát triển, GV vẽ biểu đồ hình tròn để so sánhsản lượng công nghiệp Mĩ (năm 1948 chiếm 56,4%) sovới sản lượng công nghiệp toàn thế giới; Lược đồ nước
Mĩ để cụ thể hóa cho nguyên nhân Mĩ có lãnh thổ rộnglớn, giàu tài nguyên, được hai đại dương là Thái BìnhDương và Đại Tây Dương bao bọc nên cách xa trungtâm chiến tranh, đất nước không bị tàn phá và có điềukiện hòa bình để phát triển,…
GV liệt kê những thành tựu tiêu biểu của nước Mĩ trongcuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
Để minh họa cho những thành tựu của nước Mĩ trongcuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, GV hướng dẫn HSquan sát và giới thiệu một số hình ảnh về máy tính điện
tử, vật liệu mới, Trung tâm hàng không vũ trụ Kennơđi,
Mĩ đưa người đặt chân lên Mặt Trăng, thành tựu về
“cách mạng xanh” trong nông nghiệp,
GV nêu câu hỏi:
Giai đoạn 1945 – 1973, các giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Em biết gì về “chủ nghĩa Mác Cácti” và chiến lược toàn cầu của Mĩ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung và trình bày 5 đời tổng thống
Mĩ với các chính sách đối nội, đối ngoại : H Truman(1945 – 1953), Đ Aixenhao (1953 – 1961), G Kennơđi(1961 – 1963), L Giônxơn (1963 – 1969) và R.Níchxơn (1968 – 1974)
+ GV những mâu thuẫn và bất ổn trong nước Mĩ: sựmâu thuẫn giữa các tầng lớp trong xh như người giàuvới người nghèo, người da đen với người da trắng,…
+ Vì có trong tay tiềm lực về kinh tế - tài chính và quân
sự to lớn nên Mĩ đã đề ra “chiến lược toàn cầu” với
tham vọng làm bá chủ, thống trị thế giới
Trang 21II Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm 2000
a Kinh tế:
+ Do tác động của k/hoảng nlượng (1973),
nền kt Mĩ bị suy thoái kéo
+ Từ 1983, kt Mĩ phục hồi và phát triển trở
lại Mĩ vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế
-tài chính, nhưng tỉ trọng đã giảm sút
b.Đối ngoại:
+ Từ 1973 đến 1991, Mĩ tiếp tục theo đuổi
“chiến lược toàn cầu”, nhưng không đạt
được mục đích 12/1989, Liên Xô và Mĩ kí
kết chấm dứt Chiến tranh lạnh
+ Giai đoạn cầm quyền của B Clintơn
(1993 – 2000), Mĩ chuyển sang chiến lược
“cam kết và mở rộng”, đưa ra tham vọng
thiết lập trật thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm
đầu
+ Sau vụ khủng bố ngày 11/9/2001, Mĩ dần
dần điều chỉnh chính sách đối nội và đối
ngoại
Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong
4 phút trả lời câu hỏi
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế Mĩ trong những năm 1973 – 1991.
Nhóm 2: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1973 – 1991.
Nhóm 3: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế Mĩ trong những năm 1991 – 2000.
Nhóm 4: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ những năm 1991 – 2000.
HS: cử đại diện từng nhóm trình bày GV: Nhận xét , sau đó bổ sung và chốt ý
GV cần nhấn mạnh: 1) Giai đoạn 1973 – 1991, Mĩ bịtác động bởi cuộc khủng hoảng năng lượng (1973) vàgiai đoạn sau đó bị Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranhmạnh mẽ, nhưng Mĩ vẫn đứng đầu thế giới về kinh tế -tài chính (sản lượng công nghiệp chiếm khoảng 20%toàn thế giới, nắm trong tay 1/3 số lượng bản quyềnphát minh sáng chế của thế giới,…)
2) Đầu những năm 90 của TK XX, Mĩ chuyển sang
chiến lược “cam kết và mở rộng”, xuất phát từ bối cảnh
CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ, trật
tự hai cực Ianta không còn, nên Mĩ muốn trở thành
“đơn cực”, muốn khẳng định vai trò của mình trên
trường quốc tế Ngày11/7/1995, Mĩ bình thường hóaquan hệ ngoại giao với Việt Nam
3) Vụ khủng bố 11/9/2001 buộc tổng thống Bush (con)dần dần điều chỉnh trong chính sách đối nội và đốingoại
IV Củng cố
- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kt Mĩ sau CTTGT2? why tốc độ phát triển của kt Mĩ
không đồng đều giữa các giai đoạn?
- Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có sự thay đổi như thế nào?
- Theo em, Mĩ có thể đạt được tham vọng trong việc thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” không?
Vì sao? Điều gì thách thức nhất đối với nước Mĩ hiện nay?
V Rút kinh nghiệm
Trang 22NS: 28/08/2011 Tuần: 05
Bài 7 – Tiết 9 TÂY ÂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết rõ các giai đoạn phát triển của khu vực Tây, qtrình hình thành và ptriển của một
C.Âu thống nhất
- Những thành tựu cbản của EU trong Lvực kt, KH-KT, VH.
- Mối quan hệ htác giữa EU với Việt Nam.
2 Kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, so sánh, khái quát, khai thác lược đồ lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Lên án chính sách xâm lược trở lại thuộc địa của các nước Tây Âu.
- Nhận thức rõ các mối liên hệ, những nguyên nhân đưa tới sự liên kết khu vực Tây Âu
và quan hệ giữa Mĩ với Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
II Phương tiện dạy học
- Lược đồ các nước châu Âu, Liên minh châu Âu (2007).
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao trong khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ phát triển
nhanh chóng, nhưng các giai đoạn sau đó thì lại suy giảm dần?
- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến 2000 có gì thay đổi?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950
quyền của giai cấp tư sản
Đến 1950, kinh tế các nước Tây Âu
được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh
Hãy so sánh tình hình kinh tế Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Hãy cho biết các biện pháp khôi phục kinh tế và ổn định tình hình chính trị, xã hội của các nước Tây Âu?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích (dựa vào số liệu trong
SGK) Cụ thể:
+ Mĩ không bị ảnh hưởng, chịu sự tàn phá bởi chiến tranh,
đã làm giàu trên sự đổ nát của châu Âu Châu Âu là mộttrong những nơi diễn ra chiến sự quyết liệt, đẫm máu, phảigánh chịu nhiều tổn thất nặng nề
+ Biện pháp khôi phục kinh tế, ổn định chính trị - xã hội
Trang 23* Về đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ
của các nước Tây Âu là thông qua “Kế hoạch Mácsan”
(được Mĩ viện trợ khoảng 17 tỉ USD) và củng cố chínhquyền tư sản
Nhờ đó, đến năm 1950, kinh tế các nước Tây Âu về cơbản được phục hồi và vượt mức so với trước chiến tranh
II Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973
* Sự phát triển kinh tế:
+ Kinh tế các nước Tây Âu có tốc độ phát
triển nhanh chóng: Đức, Anh, Pháp,
+ Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh
tế - tài chính của thế giới
* Nguyên nhân của sự phát triển:
* Đối nội: Tiếp tục phát triển nền dân chủ
tư sản để duy trì trật tự, ổn định xã hội,
nhưng vẫn xảy ra nhiều biến động ở một
số nước như Pháp, Đức, Italia,…
* Đối ngoại:
+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên minh chặt
chẽ với Mĩ, vừa muốn đa phương hóa, đa
dạng hóa với bên ngoài
+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa giành
được độc lập Các nước Tây Âu phải
công nhận nền độc lập cho các nước thuộc
địa
Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế và ổn định tình hìnhchính trị - xã hội, giai đoạn 1950 - 1973, kinh tế các nướcTây Âu phát triển nhanh chóng Tây Âu trở thành mộttrong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, có
trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại Vậy những nguyên nhân nào thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng kinh tế các nước Tây Âu ?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời
Chính sách đối nội và đối ngoại của các nước Tây Âu trong giai đoạn 1950 – 1973 so với giai đoạn 1945 – 1950
+ Biểu hiện trong chính sách đối ngoại của nhiều nướcTây Âu tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ là ủng hộ chiếntranh xâm lược của Mĩ ở Triều Tiên và Việt Nam (Anh,Đức, Italia,…)
+ Trong giai đoạn này, nhiều nước tư bản Tây Âu muốn đaphương hóa, khẳng định tính tự chủ, đối trọng với Mĩ nhưPháp, Thụy Điển, Phần Lan,… (đều phản đối cuộc chiếntranh của Mĩ ở Việt Nam, phát triển mối quan hệ với Liên
Xô và các nước XHCN,…)+ Nhiều thuộc địa của các nước Tây Âu ở châu Á, châuPhi đã giành được độc lập, kết thúc ách thống trị và đô hộcủa thực dân phương Tây
III Tây Âu từ năm 1973 đến năm 2000
* Kinh tế:
- Lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát
Hoạt động: GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cụ thể để các em cùng nghiên cứu SGK trong 4 phút,trả lời câu hỏi
Trang 24triển không ổn định.
- Nguyên nhân: Tác động của khủng
hoảng năng lượng (1973), sự cạnh tranh
của Mĩ, Nhật Bản, các nước NICs,…
- Từ năm 1994, phục hồi và phát triển trở
lại, vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế
-tài chính
* Chính trị, xã hội: Tiếp tục củng cố nền
dân chủ tư sản, nhưng xã hội thiếu tính ổn
định do phân hóa giàu – nghèo ngày càng
lớn, tội phạm maphia,…
* Đối ngoại:
- Bắt đầu xu thế hòa hoãn, giảm bớt sự
căng thẳng giữa Tây Âu với các nước
XHCN: kí Định ước Henxinki về an ninh
- Mở rộng quan hệ với khu vực Đông Âu,
các nước đang phát triển ở châu Á, châu
Phi,…
Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm, tình hình kinh tế các nước Tây Âu những năm 1973 – 1991.
Nhóm 2: Tình hình chính trị - xã hội và chính sách đối ngoại của Tây Âu giai đoạn 1973 – 1991 so với giai đoạn
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó trình
bày bổ sung, hướng dẫn HS quan sát một số kênh hình nhưảnh Lễ khánh thành và đường hầm qua eo biển Măngsơgiữa Anh – Pháp Sau cùng, GV chốt ý chính để HS theodõi và ghi chép (có thể chuẩn bị trên giấy Ao)
HS: Tập trung theo dõi, đối chiếu những kết luận của GV
với phần trình bày của nhóm mình và ghi ý chính vào vở
IV Liên minh châu Âu (EU)
* Sự ra đời và phát triển:
+ 4/1951, sáu nước Tây Âu thành lập
Cộng đồng than – thép châu Âu
+ 3/1957, thành lập Cộng đồng nlượng
nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế
châu Âu
+ 7/1967, hợp nhất ba tổ chức trên thành
Cộng đồng châu Âu (EC),
1/1/1993 đổi thành Liên minh châu Âu
(EU) với 15 thành viên
+ 2007, Liên minh EU mở rộng tổ chức
lên 27 thành viên
Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS nghiên cứu
SGK trong thời gian 3 phút: Vì sao các nước Tây Âu lại có nhu cầu liên kết khu vực ?Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu diễn ra như thế nào?
HS: Nghiên cứu SGK để trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và phân tích Trong SGK
đã trình bày rõ quá trình hình thành và phát triển của EU,
vì vậy ở đây GV cần làm rõ hai lí do cơ bản để các nướcTây Âu đẩy mạnh việc liên kết khu vực:
+ Các nước đều có chung một nền văn minh, có trình độkinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu châu Âu đã cómối liên hệ mật thiết, gần gũi về lịch sử Vì vậy, sự hợptác để phát triển là cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất
là dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật.+ Từ năm 1950, do nền kinh tế bắt đầu phát triển với tốc
độ nhanh, Tây Âu muốn thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào
Mĩ Nhưng nếu họ cứ đứng riêng lẻ, gây căng thẳng với
Trang 25* Thành tựu Liên minh EU:
+ Thúc đẩy sự hợp tác, liên minh giữa các
nước thành viên trong các lĩnh vực kt, tiền
tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh và sử
dụng đồng tiền chung Ơrô
(Khi trình bày về sự kiện 6 nước thành lập Cộng đồngnăng lượng nguyên tử châu Âu ngày 25/3/1957, GV sử
dụng hình Lế kí Hiệp ước Rôma để cụ thể hóa cho sự kiện
này)
HS: Lắng nghe GV trình bày và ghi ý chính
Hoạt động 2: GV trình chiếu Lược đồ các nước thuộc
Liên minh châu Âu (2007) trên màn hình lớn và gọi một
HS đọc tên các nước trong liên minh EU Sau đó, GV nêu
câu hỏi để HS trao đổi và trả lời: Hãy cho biết vai trò của
EU đối với sự phát triển kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh ở Tây Âu và mối quan hệ giữa EU với Việt Nam.
HS: Thảo luận và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận Để cụ thể
hóa cho vai trò của EU đối với sự phát triển kinh tế, chínhtrị, đối ngoại và an ninh khu vực Tây Âu, GV tập trungphân tích ý nghĩa sự kiện tháng 3/1995 (7 nước EU hủy bỏ
sự kiểm soát đi lại của công dân các nước này qua biêngiới của nhau) và việc sử dụng đồng tiền Ơrô thay cho cácđồng bản tệ Ở đây, GV có thể hướng dẫn HS quan sáthình ảnh Lá cờ của Liên minh EU có 12 ngôi sao trên nềnmàu xanh - biểu tượng cho sự liên kết khu vực và đồngtiền Ơrô (khai thác trong đĩa Encatar)
HS: Theo dõi và ghi bài
4 Củng cố, dặn dò
- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kinh tế Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai? Vì sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớncủa thế giới?
- Chính sách đối ngoại của Tây Âu qua các giai đoạn 1945 – 1950, 1950 – 1973, 1973 –
1991 và 1991 – 2000 có gì khác biệt?
- Trình bày những sự kiện chính trong quá trình hình thành và phát triển của Liên minh
châu Âu (EU)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 26
Bài 8 –Tiết 10,11 NHẬT BẢN
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Khái quát được các giai đoạn phát triển của lịch sử Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới
thứ hai đến năm 2000 về các mặt kinh tế, chính trị và đối ngoại
- Biết được những nguyên nhân đưa đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế NB.
- Hiểu rõ vai trò “siêu cường” về kinh tế, tài chính của NB trên TG, đặc biệt là ở C.Á
2 Kĩ năng
- So sánh các giai đoạn phát triển của lịch sử nước Mĩ, T.Âu, NB sau CTTGT2 về các
mặt kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại
- So sánh, đánh giá chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản qua các giai đoạn
sau Chiến tranh thế giới thứ hai
3 Thái độ, tư tưởng
- Khâm phục tinh thần lao động cần cù, sáng tạo của người dân Nhật Bản.
- Nhận thức rõ tinh thần, trách nhiệm của thế hệ trẻ trong công cuộc xd đ/nước hiện nay.
II Phương tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chínhlớn của thế giới?
- Lập niên biểu những sự kiện chính trong qtrình hthành, ptriển của Liên minh châu Âu.
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích: Nếu như CTTGT2 đã
đem lại cơ hội vàng cho Mĩ, đưa nước Mĩ giàu lên nhanhchóng thì T.Âu và NB lại bị kiệt quệ hoàn toàn: số ngườichết, bị thương và mất tích khoảng 3 triệu người; toàn bộ củacải tích lũy bị tiêu hủy; hơn 13 triệu người thất nghiệp; lạmphát phi mã và nạn đói đe dọa,… Ngoài ra, dưới danh nghĩaquân Đồng minh, quân đội Mĩ đã kéo vào chiếm đóng NB
GV nêu vấn đề:
Trang 27- Chính trị:
+Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và
trừng trị tội phạm chiến tranh
+ Ban hành Hiến pháp mới quy định
Nhật Bản là nước quân chủ lập hiến
+ Cam kết từ bỏ war , không duy trì
qđội thường
- Kinh tế: Thúc hiện cải cách dân chủ
như: thủ tiêu các Đaibátxư, cải cách rd
và dc hóa lao động
* Kết quả: Phục hồi kinh tế đạt mức
trước chiến tranh
* Về đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mĩ: kí kết Hiệp
ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp
2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản những năm đầu sau chiến tranh như thế nào?
HS: Tiếp tục tìm hiểu SGK và trả lời GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích giúp HS hiểu được:
+ Cùng với sự nỗ lực rất lớn của người dân Nhật Bản thì vai
trò của nhân tố bên ngoài, tiêu biểu là “nhân tố Mĩ” là rất
quan trọng trong sự phục hồi và phát triển của Nhật Bản Chế
độ quân quản Mĩ ở Nhật Bản dưới danh nghĩa quân Đồngminh đã giúp đỡ nước này tiến hành nhiều cải cách quan
trọng về chính trị, kinh tế Nó được ví như “luồng sinh khí mới” thổi vào xã hội Nhật Bản.
+ Chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn này là phụthuộc và liên minh chặt chẽ với Mĩ Nhật Bản đã kí với MĩHiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Mĩ– Nhật (9/1951) để chấm dứt chế độ chiếm đóng của quân
Mĩ trên đất nước mình, đổi lại họ sẽ chấp nhận đứng dưới
“chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mĩ, đồng ý để Mĩ đóng quân
và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản
II Nhật Bản từ năm 1952 đến năm
- Nhật Bản là một trong ba trung tâm
kinh tế - tài chính lớn của thế
- Coi trọng giáo dục và ptriển KH-KT,
mua bằng phát minh sáng chế,…
* Nguyên nhân của sự phát triển:
- Coi trọng nhân tố con người
- Vai trò điều tiết của Nhà nước
- Các cty Nhật năng động,tầm nhìn xa,
chóng, được gọi đây là gđoạn phát triển “thần kì” trở thành
một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Vậy những cơ sở nào chứng tỏ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản trong giai đoạn này? Những nhân tố nào thúc đẩy
sự phát triển “thần kì” ấy?
HS: Tìm hiểu SGK theo cặp đôi để trao đổi và trả lời câu hỏi GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, rồi trình bày và
phân tích (dựa vào các số liệu có trong SGK)
+ GV cần kết hợp hướng dẫn các em quan sát hình Cầu Sêtô Ôhasi nối hai đảo Hônsu và Sicôcư và Thành phố Tôkiô hiện đại để cụ thể hóa cho những thành tựu phát triển kinh tế của
Nhật Bản (GV khai thác từ đĩa Encatar)
+ Về các nhân tố thúc đẩy sự phát triển “thần kì” của kinh tế
Nhật Bản, trước tiên GV nên tổ chức cho các em so sánhnhững điểm giống và khác nhau với nước Mĩ và Tây Âu, yếu
tố nào quyết định nhất Cuối cùng, GV mới kết luận và chốt
ý : trong 6 nhân tố dẫn đến sự thành công của Nhật Bản thì
Trang 28- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
* Đối ngoại:
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- 1956, Nhật bình thường hóa quan hệ
với Liên Xô và ra nhập Liên hợp quốc
nhân tố chủ quan có tính chất quyết định là ytố con người
GV nêu câu hỏi:
1 Trong quá trình phát triển kinh tế, Nhật Bản gặp phải những khó khăn gì?
2 Chính sách đối ngoại của Nhật Bản trong giai đoạn này như thế nào?
HS: Tiếp tục tìm hiểu SGK và trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận.
+ GV phân tích 3 khó khăn cơ bản mà Nhật Bản thường khiphát triển kinh tế, trong đó lớn nhất vẫn là thiếu nguồnnguyên và nhiên liệu, nên hàng năm Nhật Bản phải chi mộtkhoản tiền lớn để nhập khẩu từ bên ngoài, Sự cạnh tranh gaygắt
+ Về chính sách đối nội và đối ngoại: chính sách đối ngoạicủa Nhật Bản từ sau CTTGT2 đến nay là liên minh chặt chẽvới Mĩ Chính sự liên minh này đã thể hiện rõ, trong cuộcchiến tranh của Mĩ ở Việt Nam Tuy vậy, người dân Nhậtkhông tán thành Hiệp ước này, đã nhiều lần nổi dậy đấutranh để phản đối, đồng thời ủng hộ cuộc kháng chiến củaViệt Nam
III Nhật Bản từ năm 1973 đến năm
2000
* Đặc điểm kinh tế, văn hóa:
- T/động k/hoảng nlượng kinh tế Nhật
Bản phát triển không ổn định
- Nửa sau những năm 80, Nhật vươn lên
thành siêu cường tài chính số 1 thế giới
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ
- Tăng cường mở rộng quan hệ với Tây
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện từng nhóm
trình bày, các nhóm khác lắng nghe và có thể nêu thắc mắc
để nhóm trình bày giải thích rõ hơn Để tạo không khí họctập và khuyến khích tính tích cực của HS, sau khi đại diệntừng nhóm trình bày, GV có thể phát cho các nhóm phiếuđánh giá chéo nhau Đại diện nhóm nào trình bày tốt, GV sẽthưởng điểm
GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó trình
bày bổ sung, kết hợp hướng dẫn HS quan sát hình ảnh Tàu cao tốc ở Nhật Bản
+ Về kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1973 – 1991, cần nhấn
Trang 29Âu, chú trọng đến các nước Châu Á và
ĐNÁ…
- Nhật đang nổ lực vươn lên trở thành
cường quốc ctrị để tương xứng với
cường quốc về kt
mạnh đến vị trí siêu cường tài chính số 1 thế giới, là chủ nợlớn nhất của thế giới (thông qua dẫn chứng số liệu về vàng
và ngoại tệ trong SGK, so sánh với Mĩ và Đức)
+ Về chính sách đối ngoại GV giúp HS hiểu: bên cạnh việctiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, là đồng minh tin cậy của
Mĩ thì Nhật Bản còn coi trọng quan hệ với Tây Âu, đặc biệt
là tăng cường quan hệ với các nước châu Á – Thái BìnhDương, nhất là tổ chức ASEAN, Trung Quốc Người Nhật
giương cao khẩu hiệu “châu Á của người châu Á” Trong
bối cảnh các trung tâm kinh tế - tài chính Mĩ và Tây Âu đangcạnh tranh gay gắt với Nhật Bản ở thị trường châu Á – TháiBình Dương, chính sách đối ngoại của giới cầm quyền NhậtBản cho thấy hết sức khôn khéo Thông qua học thuyết này,lần đầu tiên Thủ tướng Nhật Bản công khai xin lỗi với ngườidân châu Á về những hành vi quân sự của quân đội mìnhtrong Chiến tranh thế giới thứ hai
4 Củng cố, dặn dò
- Hãy so sánh các giai đoạn phát triển của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ
hai? Cơ sở nào để khẳng định từ những năm 80 của thế kỉ XX, Nhật Bản là siêu cường tài chính
số 1 thế giới?
- Những yếu tố nào khiến Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính
của thế giới vào nửa cuối thế kỉ XX?
- Chính sách đối ngoại của Nhật Bản qua các giai đoạn 1945 – 1952, 1952 – 1973, 1973 –
1991 và 1991 – 2000 có gì khác biệt?
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 30
CHƯƠNG V – QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 – 2000)
Bài 9 – Tiết 12,13 QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ CHIẾN TRANH LẠNH
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hs nắm được những nét chính của qhệ qtế sau CTTGT2.
- Trình bày được những sự kiện trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây giữa hai phe TBCN
và XHCN, những biến đổi của tình hình thế giới sau khi Chiến tranh lạnh
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa vấn đề, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Lên án giới cầm quyền Mĩ, các nước tư bản phương Tây trong việc gây nên Chiến tranh
lạnh và chiến tranh ở cục bộ ở Việt Nam, Triều Tiên,…
- Tự hào về những thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc chiến tranh chống Mĩ, từ
đó có ý thức trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc và chế độ XHCN hiện nay
II Thiết bị
- Các lược đồ lịch sử: Lược đồ thế giới trong thời gian diễn ra Chiến tranh lạnh, Lược đồ
về sự chia cắt hai miền đất nước trên bán đảo Triều Tiên, Lược đồ về sự chia cắt hai miền đấtnước ở Việt Nam
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy trình bày khái quát các giai đoạn phát triển của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh
thế giới thứ hai? Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?
- Nêu những nét chính về chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Mâu thuẫn Đông – Tây và sự khởi đầu
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời:
GV giúp HS thấy được có 3 lí do cơ bản dẫn đến sự
mâu thuẫn Đông – Tây giữa Mĩ và Liên Xô sauCTTGT2, mà khởi nguồn đều từ phía Mĩ:
+ Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa haicường quốc Xô – Mĩ
+ Sự thành công và lớn mạnh của cách mạng TrungQuốc và Việt Nam
Trang 31+ Tiềm lực to lớn và những tham vọng của
kiện dẫn tới Chiến tranh lạnh giữa hai phe – TBCN
và XHCN trong thời gian 3 phút
GV-HS: Hết thời gian, HS trình bày bảng so sánh của mình, các bạn khác theo dõi và bổ sung.
Hành động của Mĩ và các nước TBCN Đối sách của Liên Xô và các nước XHCN
+ 3/1947, Mĩ đưa ra Học thuyết Tơruman + Liên Xô đẩy mạnh việc giúp đỡ các nước Đông
Âu, Trung Quốc,…khôi phục kinh tế và xây dựngchế độ mới - XHCN
+ 6/1947, Mĩ đưa ra Kế hoạch Mácsan + Tháng 1/1949, Tlập Hội đồng tương trợ kt (SEV)+ 4/1949, Tlập t/c liên minh qsự Bắc đại tây
1.Cuộc war xlược ĐD của TDP (45-54):
+ Từ 9/1945, TDP xlược trở lại Việt Nam,
Lào và Campuchia
+ Từ 1950, Ctranh ĐD chịu sự tác động của
hai phe TBCN – XHCN
+ Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ kí kết,
chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương, nhưng
Việt Nam vẫn tạm thời bị chia cắt làm hai
miền bởi vĩ tuyến 17, còn Mĩ thì chuẩn bị
thay thế chân Pháp
2 Cuộc war Triều Tiên (1950 – 1953):
- 1948, Bán đảo Triều Tiên bị chia làm 2
miền: Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa
DCND Triều Tiên
+ Từ 1950 đến 1953, diễn ra cuộc war khối
GV hướng dẫn HS nắm khái niệm “Chiến tranh lạnh”: Cuộc chiến tranh do ai phát động, nhằm mục
đích gì, diễn ra trên lĩnh vực nào và tác động của nó
ra sao đối với tình hình thế giới?
GV chia lớp học thành 4 nhóm và giao nhiệm vụtrong thời gian 4 phút, cùng thảo luận và trả lời:
Nhóm 1: Tìm hiểu những nét chính về cuộc war xlược ĐD của TDP (1945 – 1954).
Nhóm 2: Tìm hiểu những nét chính về cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953).
Nhóm 3: Tìm hiểu những nét chính về cuộc war xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ (1954 – 1975).
Nhóm 4: Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ thông qua các cuộc chiến tranh cục bộ.
GV - HS: GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày GV: Nhận xét phần trình bày của từng nhóm, sau đó
trình bày bổ sung, kết hợp hướng dẫn HS quan sátmột số hình ảnh liên quan đến cuộc đối đầu Đông –Tây và hai phe, như: Lược đồ thế giới trong thời giandiễn ra Chiến tranh lạnh, Lược đồ về sự chia cắt hai
Trang 32liệt miền Bắc được Liên Xô, Trung Quốc
ủng hộ và miền Nam được Mĩ giúp sức
Đây là “sản phẩm” của Chiến tranh lạnh,
là sự đối đầu trực tiếp đầu tiên giữa hai phe
3 Cuộc war xlược VN của ĐQ Mĩ (54-75):
+ Đây là cuộc war cục bộ lớn nhất phản ánh
mâu thuẫn giữa hai phe, đánh dấu sự phá sản
mọi c/lược war của ĐQ Mĩ
+ Hiệp định Pari (1973), đã công nhận các
quyền dt cbản của nhân dân Việt Nam
miền đất nước trên bán đảo Triều Tiên, Lược đồ về
sự chia cắt hai miền đất nước ở VN, Bức tường tưởngniệm ở Oasinhtơn ghi tên lính Mĩ bị chết trong warxlược Việt Nam,… Cuối cùng, GV cần nhấn mạnh:Đây chỉ là 3 cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu chịunhững tác động của sự đối đầu giữa hai siêu cường,hai phe TBCN và XHCN Trong đó, cuộc chiến tranh
Triều Tiên (1950 – 1953) là “sản phẩm” của Chiến
tranh lạnh và cuộc chiến tranh xâm lược Việt Namcủa Mĩ (1954 – 1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớnnhất thể hiện sự đối lập giữa hai phe Để giành thắnglợi, Mĩ đã áp dụng bốn hình thức chiến tranh thực dânkiểu mới, trải qua 5 đời tổng thống, đưa đến miềnNam Việt Nam hơn nửa triệu quân, dùng nhiều loại
vũ khí hiện đại, tối tân (trừ bom nguyên tử), Nhưngcuối cùng, Mĩ đã thua, làm tiêu tan những kinhnghiệm thắng trận của Mĩ trong Chiến tranh thế giớithứ hai, chôn vui danh tiếng về sự hùng mạnh của
nước Mĩ cùng các tướng lĩnh “bốn sao”.
III.Xu thế hòa hoãn Đông - Tây và Chiến
+ 1972, Xô - Mĩ kí HƯ cắt giảm vũ khí tiến
công chiến lược
+ 8/1975, Mĩ, Canađa và 33 nước C.Âu kí
Định ước Henxinki về hòa bình, an ninh và
htác C.Âu
+ 12/1989, hai ben Xô, Mĩ kí kết chấm dứt
Chiến tranh lạnh
- NN chấm dứt war lạnh:
+ war đã làm suy giảm thế mạnh của LX, Mĩ
+ sự phát triển mạnh mẽ của T.Âu và NB
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãnĐông–Tây đã xhiện với nhiều cuộc gặp gỡ thương
lượng của Xô – Mĩ Vậy những sự kiện nào chứng tỏ
xu thế hòa hoãn giữa hai phe – TBCN và XHCN?
GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích rồi chốt lại
GV cần nhấn mạnh xu thế hòa hoãn giữa hai bênđược thể hiện rõ nhất từ khi Tổng thống Liên Xô M.Góocbachốp lên cầm quyền (1985) Ông đã kí kết với
Mĩ nhiều văn kiện hợp tác về kinh tế, khoa học kĩthuật, trọng tâm là thỏa thuận thủ tiêu các tên lửa tầmtrung ở châu Âu, cắt giảm vũ khí chiến lược cũng nhưcuộc chạy đua vũ trang giữa hai nước 12/1989,trong cuộc gặp không chính thức trên đảo Manta (ĐịaTrung Hải), hai nhà lãnh đạo Liên Xô là Tổng thống
M Góocbachốp và G Bush (cha) đã chính thức cùngtuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh sau 43 năm kéodài căng thẳng (1947 – 1989)
GV nêu câu hỏi: Vì sao hai siêu cường Liên Xô – Mĩ lại chấm dứt Chiến tranh lạnh?
IV Thế giới sau Chiến tranh lạnh GV trình bày nêu vấn đề:
Trang 33- 1989-1991 XHCN tan rã và sụp đổ ở LX
và Đ.Âu
- Xu thế ptriển của TG:
+ Hthành xu hương “đa cực”.
+ Các QG đều tập trung vào p triển kinh tế
+ Mĩ ra sức thiết lập trật tự thế giới “đơn
cực” nhưng khó thực hiện.
+ War, xung đột vẫn xảy ra trên TG
- Sau cuộc khủng bố 11/9/2001 đã buộc các
nước phải điều chỉnh c/lược ptriển mới
Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Liên Xô – Mĩcuối cùng đã chấm dứt sau 43 năm kéo dài, nhưnggiữa Liên Xô - Mĩ và ở nhiều nơi trên thế giới vẫncòn nhiều biến động, phức tạp, ảnh hưởng đến tìnhhình chính trị giữa các nước và cả trong quan hệ quốc
tế
Vậy giữa Liên Xô - Mĩ và thế giới đã biến đổi như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung, phân tích rồi chốt lại
+ Sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô, Đông Âu, cùngvới sự giải thể của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
và Tổ chức Hiệp ước Vacsava đã đánh dấu sự sụp đổcủa một cực trong trật tự hai cực Ianta Thế giớicòn lại duy nhất một cực là Mĩ
+ Các xu thế phát triển của thế giới sau khi CNXH ởLiên Xô và Đông Âu sụp đổ (bốn xu thế như SGK đãtrình bày)
+ Bước sang thế kỉ XXI, xu thế hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển là chủ đạo, được nhân loại mongđợi Các quốc gia dân tộc trên thế giới vừa có nhiều
cơ hội phát triển thuận lợi, vừa phải đối mặt với những thách thức mới và còn nhiều bất ổn, tiêu biểu
là chủ nghĩa khủng bố (sự kiện ngày 11/9/2001 ở Mĩ)
buộc các nước phải điều chỉnh chiến lược
4 Củng cố
GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh một số mốc thời gian,các vấn đề cơ bản và khái niệm quan trọng liên quan đến bài học:
- Vì sao xuất hiện mâu thuẫn Đông - Tây? Những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh
lạnh giữa hai phe TBCN và XHCN
- Hãy nêu những sự kiện tiêu biểu trong thời kì Chiến tranh lạnh?
- Thế giới đã biến đổi như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
IV Rút kinh nghiệm
Trang 34Bài 10 – Tiết 14 CÁCH MẠNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết rõ nguồn gốc và đặc điểm và những T/tựu cơ bản, tác động của cuộc cách mạng
khoa học – công nghệ trong nửa sau thế kỉ XX
- Hiểu rõ xu thế toàn cầu hóa và những ảnh hưởng của nó.
2 Kĩ năng
- Phát triển tư duy, phương pháp sử dụng SGK, khai thác kênh hình lịch sử,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Thấy được ý chí vươn lên không ngừng và sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ
con người trong cuộc cách mạng khoa học – công nghệ Đồng thời thấy rõ những mặt trái của nó
để có ý thức, trách nhiệm trong xây dựng đất nước hiện nay
II Phương tiện dạy học chủ yếu
- Một số hình ảnh liên quan đến những thành tựu và mặt trái của cuộc CM KH-CN
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày và phân tích những sự kiện dẫn tới tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai phe
TBCN và XHCN
- Thế giới đã biến đổi như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1 Nguồn gốc và đặc điểm
* Nguồn gốc:
+ Xuất phát từ những đòi hỏi, nhu cầu ngày
càng cao của con người
+ Sự bùng nổ về dân số và sự cạn kiệt của
tài nguyên thiên nhiên
GV đặt câu hỏi:
1 Nguồn gốc của cuộc cách mạng KH-KT hiện đại?
2 Vì sao người ta gọi cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là cuộc CM KH-CN?
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích:
Cũng như cuộc CM khoa học lần trước, cuộc CMKH-KT hiện đại bắt nguồn từ đòi hỏi của cuộc sống,nhằm đáp ứng những nhu cầu về vật chất và tinh thầnngày càng cao của con người; do sự bùng nổ về dân
số, sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên: do nướcbiển dâng cao, nguồn TNTN thì đang vơi cạn dần, gia
Trang 35* Đặc điểm:
+ Khoa học trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp
+ Mọi phát minh đều bắt nguồn từ kết quả
nghiên cứu khoa học
tăng dân số không ngừng với hơn 6 tỉ người + Vấn đề cấp thiết mà cuộc cách mạng lần này giảiquyết là phải sản xuất và chế tạo ra những công cụ sảnxuất mới có năng suất cao, tìm ra vật liệu mới, nănglượng mới,… thay thế dần nguồn tài nguyên thiênnhiên của nhân loại đang bị vơi cạn Vì thế, đặc điểmcủa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại đềubắt nguồn từ những kết quả nghiên cứu của khoa học.Khoa học đã tham gia trực tiếp vào sản xuất, trở thànhnguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và côngnghệ
2 Những thành tựu tiêu biểu
* Thành tựu:
- KH cbản: đạt được những Ttựu kì diệu về
Toán học, Vật lí học, Sinh học, Hóa học,…
+ 3/1997 tạo ra cừu Đôli bằng phương
+ Năng lượng mới: mặt trời, nguyên tử,…
+ Vật liệu mới: chất dẻo pôlime…
+ công nghệ sinh học: công nghệ di truyền,
tế bào, công nghệ vi sinh,…
+ Thông tin liên lạc và GTVT…
+ Chinh phục vũ trụ: đưa người lên Mặt
+ Làm thay đổi cơ cấu dân cư, hình
thành xu thế toàn cầu hóa,…
GV chia lớp học thành 3 nhóm để các em cùng nghiêncứu trao đổi trong thời gian 4 phút:
Nhóm 1: Trình bày và phân tích những thành tựu chính của cuộc cách mạng trong lĩnh vực khoa học cơ bản được ứng dụng vào sản xuất.
Nhóm 2: Trình bày và phân tích những thành tựu chính của cuộc cách mạng trong lĩnh vực công nghệ được ứng dụng vào sản xuất.
Nhóm 3: Trình bày và phân tích những tác động tích cực và hậu quả tiêu cực của cuộc CM KH-CN.
GV: Sau khi nghe đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
làm việc của nhóm mình Để cụ thể hóa về từng thànhtựu và những ứng dụng của cuộc CM KH-CN trongsản xuất, GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát một sốkênh hình có liên quan, như: Cừu Đôli, rôbốt, máy
tính điện tử, cuộc “cách mạng xanh” ở Mĩ, con người
đặt chân lên Mặt Trăng, tàu hỏa siêu tốc và việc sử
dụng “năng lượng xanh” ở Nhật Bản, … Trên cơ sở
đó, GV chốt ý chính để HS theo dõi và ghi chép
Về mặt trái của cuộc cách mạng khoa học – công nghệđối với nhân loại để các em liên hệ với thực tế và có ýthức trách nhiệm đối với công cuộc xây dựng đấtnước hiện nay GV có thể gợi ý để HS tái hiện lại kiếnthức đã học trước đây, như: việc Mĩ ném bom nguyên
tử xuống thành phố Hirôsima và Nagasaki của NhậtBản, Mĩ dải chất độc da cam ở miền Nam Việt Nam
Trang 36- Tiêu cực: Ô nhiễm môi trường, xuất hiện
nhiều loại bệnh dịch mới, vũ khí hủy diệt,
…
gây nên những hậu quả nặng nề gì, những căn bệnhmới xuất hiện dưới tác động của ô nhiễm môi trường(AIDS, ung thư,…)
II Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng
của nó
- Xu thế toàn cầu hóa qtrình tăng lên mạnh
mẽ những mối liên hệ, ảnh hưởng tác động,
phụ thuộc lẫn nhau của all các kvực, QG, dt
trên TG
- Bhiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ
thương mại quốc tế
+ Sự phát triển và tác động to lớn của các
công ti xuyên quốc gia
+ Sự sáp nhập, hợp nhất của các công ti
thành những tập đoàn lớn
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,
thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
- Tác động:
+ Tích cực: Thúc đẩy nhanh xã hội hóa lực
lượng sản xuất, đem lại sự tăng trưởng cao
về kinh tế
+ Tiêu cực: nới sâu ngăn cách giàu và
nghèo ở các nước, dễ làm mất bản sắc văn
hóa dân tộc,…
Đây vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối
với các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam
GV trình bày nêu vấn đề: Một hệ quả quan trọng củacuộc cách mạng khoa học - công nghệ là diễn ra xuthế toàn cầu hóa, bắt đầu từ những năm 80 của thế kỉ
XX Vậy thế nào là toàn cầu hóa? Xu thế toàn cầu hóa được biểu hiện trên những lĩnh vực nào?
HS: Nghiên cứu SGK, trao đổi và trả lời:
GV: Nhận xét, bổ sung và phân tích
Để cụ thể hóa cho sự ra đời của các tổ chứcliên kết về kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế vàkhu vực để khẳng định tầm quan trọng của các tổ chứcnày trong việc giải quyết những vấn đề kinh tế chungcủa thế giới, như: Liên minh châu Âu (EU), Khu vực
tự do ASEAN (AFTA), Tổ chức Thương mại quốc tế(WTO), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái BìnhDương (APEC),…
GV nêu câu hỏi:
Em hãy nêu những tác động của xu thế toàn cầu hóa? Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam?
HS: Tìm hiểu SGK và kết hợp với hiểu biết của mình
để trả lời:
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung (dựa vào số liệu
trong SGK và liên hệ thực tế ngày nay)
HS: Lắng nghe và ghi ý chính.
4 Củng cố, dặn dò
GV tổ chức cho HS tự củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh đến đặc điểm, nhữngthành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa của thế giớingày nay
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 37TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Có khả năng củng cố, hệ thống hóa, khái quát hóa những kiến thức lịch sử thế giới hiện
đại từ năm 1945 đến năm 2000
- Biết phân kì và hiểu được những nội dung cơ bản về các giai đoạn phát triển của Lịch
sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa vấn đề, nhận định và đánh giá,… về các sựkiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được, trong học tập lịch sử cần thiết phải phân kì và khái quát hóa được
những nội dung cơ bản về các giai đoạn phát triển của lịch sử Từ đó, hiểu rõ sự phát triển củalịch sử Việt Nam luôn luôn là một bộ phận của lịch sử thế giới, gắn liền với cách mạng thế giới,đặc biệt từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
II Phương tiện dạy học
- Các bảng biểu, phiếu kiểm tra,… liên quan đến bài tổng kết xây dựng trên phần mềm
Chuẩn kiến thức Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Những nội dung chủ yếu của
lịch sử thế giới từ sau năm 1945
1 Trật tự hai cực Ianta hình thành
do Mĩ, Liên Xô đứng đầu mỗi
cực, chi phối quan hệ quốc tế từ
1991 với mốc sự tan rã của CNXH ở Liên Xô, Đông
Âu và sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta và giai đoạn
từ năm 1991 đến nay Các em hãy cho biết nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại(1945-nay gồm những vấn đề cơ bản nào?
HS: Nghiên cứu SGK và kết hợp với những kiến thức
đã học để trao đổi và trả lời
Trang 38thế giới kéo dài từ châu Âu sang
châu Á và kvực Mĩ Latinh
3 Cao trào gpdt dấy lên mạnh mẽ
ở châu Á, châu Phi và kvực Mi
Latinh, đưa tới sự ra đời của hơn
100 quốc gia độc lập trẻ tuổi
4 Hệ thống CNĐQ có nhiều biến
chuyển: Mĩ trở thành cường quốc
kinh tế số 1, Tây Âu và Nhật Bản
là một trong 3 trung tâm kinh tế
lớn của thế giới,…
5 Quan hệ quốc tế được mở rộng
và đa dạng hơn trước
6 Cách mạng khoa học - kĩ thuật
diễn ra từ những năm 40 của thế
kỉ XX đạt được nhiều thành tựu
GV - HS: Nhận xét, chốt lại 6 nội dung chủ yếu như
SGK HS lắng nghe và ghi vở
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS lập niên biểu tổng
hợp về những sự kiện quan trọng của lịch sử thế giớihiện đại giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1991 GVthông báo, nếu HS nào làm xong trước sẽ chấm điểm
để khuyến khích tinh thần tự giác học tập của các em
HS: Hoàn thành bảng niên biểu tổng hợp
Thời gian Sự kiện cơ bản Tác động, ý nghĩa
2/1945
Nguyên thủ 3 nướcLiên Xô, Mĩ, Anhhọp Hội nghị Ianta
Hình thànhkhuôn khổ trật
tự hai cực Ianta6/1945
Hội nghị quốc tếthành lập tổ chứcLiên hợp quốc
Góp phần duytrì hòa bình và
an ninh thế giới
GV - HS: Sau khi HS hoàn thành bảng niên biểu, GV
gọi một số em trình bày bài làm của mình, các bạnkhác theo dõi, có thể bổ sung Cuối cùng, GV sửachữa và HS đối chiếu, hoàn chỉnh bảng niên biểu củamình
II Xu thế phát triển của thế
giới sau Chiến tranh lạnh
1 Tất cả các quốc gia đều ra sức
điều chỉnh chiến lược phát triển,
lấy kinh tế làm trọng tâm
2 Các nước điều chỉnh mối quan
hệ theo hướng đối thoại, thỏa
hiệp, tránh sự xung đột trực tiếp
để từng bước xác lập vị thế của
mình trong trật tự thế giới mới
3 Hòa bình, ổn định là xu thế chủ
đạo của thế giới , nhưng ở nhiều
khu vực vẫn diễn ra cuộc nội
chiến, mâu thuẫn sắc tộc, tôn
giáo, tranh chấp lãnh thổ,…
GV trình bày nêu vấn đề:
Sau khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu tan rã, trật tựthế giới hai cực Ianta sụp đổ, lịch sử thế giới đãchuyển sang giai đoạn mới, thường được gọi là giaiđoạn sau Chiến tranh lạnh Nhiều hiện tượng mới và
xu thế mới đã xuất hiện Các em hãy dựa vào SGK, kết hợp với những kiến thức lịch sử thế giới đã học từ năm 1991 đến năm 2000 để xác định các xu thế phát triển của thế giới hiện nay.
HS: Nghiên cứu SGK và kết hợp với những kiến thức
đã học để trao đổi và trả lời
GV - HS: Nhận xét, chốt lại 4 nội dung chủ yếu như
SGK HS lắng nghe và ghi vở
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi, tổ chức cho HS trao
đổi nhóm (theo từng bàn), liên hệ thực tế:
Trước xu thế phát triển của lịch sử thế giới hiện nay, các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam sẽ gặp thời cơ và thách thức gì? Chúng ta phải làm gì để đưa
Trang 394 Sau khi Chiến tranh lạnh kết
thúc, xu thế toàn cầu hóa ngày
càng diễn ra mạnh mẽ
Tình hình thế giới hiện nay
vừa tạo ra thời cơ, vừa đặt ra
thách thức đối với các quốc gia
dân tộc Vì vậy, mỗi nước cần có
sự điều chỉnh chiến lược phát
triển cho phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh của mình
đất nước phát triển đi lên?
HS: Trao đổi theo nhóm theo và để trình bày GV: GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày, cả
lớp lắng nghe và bổ sung Cuối cùng, GV nhận xét vàchốt ý
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS lập niên biểu tổng
hợp, chọn ra 10 sự kiện quan trọng nhất của lịch sử thếgiới hiện đại giai đoạn từ năm 1991 đến năm nay (theogợi ý của GV)
HS: Hoàn thành bảng niên biểu tổng hợp
Thời gian Sự kiện
cơ bản
25/12/1991 CNXH ở Liên Xô sụp đổ 6/1991 Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)
tuyên bố giải thể7/1991 Tổ chức Vácsava ngừng hoạt động1/1993 Liên minh châu Âu (EU) ra đời
Trang 40ĐẾN NĂM 2000 CHƯƠNG I – VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930
BÀI 12 – Tiết 16, 17 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Những thay đổi của t/hình thế giới sau CTTGT1 đã a/hưởng trực tiếp tới Việt Nam
- Hiểu rõ c/s kthác thuộc địa lần 2 của TDP đã làm chuyển biến kinh tế, xã hội ở VN đếnnội dung tính chất của cách mạng Việt Nam có nhiều thay đổi
- Biết được những skiện tiêu biểu và kquát được ptrào dt và dc ở VN từ 1919 đến 1925 cóbước phát triển mới
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng ptích đánh giá, so sánh các sự kiện lịch sử, kĩ năng phân tích số liệu
3 Tư tưởng, thái độ
- Lên án c/s bóc lột, kthác thuộc địa của CNTD nói chung, TDP nói riêng
- Bồi dưỡng HS lòng yêu nước, tinh thần đtranh kiên cường bất khuất để giành đlập, tự
do cho dân tộc,…
II Phương tiện dạy học
- Lược đồ qtrình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc
- Những hình ảnh về chân dung Nguyễn Ái Quốc, hình ảnh về tình cảnh ngườinông dân Việt Nam đầu thế kỉ XX
Chuẩn kiến thức Hoạt động của thầy - trò
I Những chuyển biến mới về kinh tế, xã