1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 7 mới chuẩn kiến th­ức kỹ năng

53 2,3K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ văn 7 mới chuẩn kiến thức kỹ năng
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 780,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó

Trang 1

gi¸o ¸n míi chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2010-2011

Tiết 1

VĂN BẢN:

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Theo Lý LanNgày soạn:

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

- cảm nhận được những tỡnh cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường

- thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với trẻ

2 KÜ n¨ng:

- hiểu và thấm thía được tỡnh cảm thiờng liờng, sõu nặng của cha mẹ đối với con cái và

con cái đối với cha mẹ

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em

nhớ lại đêm trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết về

tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường của con

1 Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường:

- Tìm những chi tiết cho thấy

tâm trạng của mẹ và con trước

ngày khai trường?

- HS phát hiện chi tiết - Mẹ:

+ Không ngủ được + Thao thức suy nghĩ triền miên

- Con:

Trang 2

- Vì sao tâm trạng của mẹ và

con có sự khác nhau đó?

- Chi tiết nào chứng tỏ ngày

khai trường đầu tiên đã để lại

dấu ấn thật sâu đậm trong tâm

hồn người mẹ?

- Đó có phải là lý do chính

khiến mẹ không ngủ không?

- Qua đó em thấy mẹ là người

như thế nào?

- Em hãy đọc 1 câu ca dao, câu

thơ, câu danh ngôn nói về tấm

lòng của mẹ?

- Có phải mẹ đang trực tiếp nói

với con không? Cách viết này

có tác dụng gì?

* HS quan sát tranh Bức tranh

miêu tả điều gì?

GV mở rộng nói về sự quan

tâm của tất cả mọi người trong

nước và trên thế giới đối với

việc học tập của trẻ vì “Trẻ em

hôm nay, thế giới ngày mai”.

HS nhận xét:

- HS phát hiện: “Hằng năm dài và hẹp.”

- đó là 1 lý do xong cảmxỳc cơ bản khiến mẹ không ngủ là tỡnh cảm

về đứa con yêu dấu trước ngày khai trường đầu tiên mẹ muốn con

có ấn tượng sâu đậm – như ngày xưa khi bà ngoại đưa mẹ tới trường

- hs nhận xột:

- HS tìm và đọc

- Làm nổi bật tâm trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm, khó nói bằng lời trực tiếp

+ Giấc ngủ đến dễ dàng + Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tưtâm trạng của mẹ và con có sự khác nhau trong mẹ đan xen tỡnh cảm về đứa con yêu dấu và những kỉ niệm của

mẹ thời thơ ấu con hồn nhiên ngây thơ sống trong vũng tay yờu thương của mẹ

* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việchọc của con

* Em hãy đọc câu văn “Ai

cũng biết rằng mỗi sai lầm ”

- Câu văn này nói về điều gì?

- HS đọc

- HS trả lời: Câu văn nói

về vai trò, vị trí của nhà trường

2 Vai trò và vị trí của nhà trường

- câu nói của mẹ “đi đi con

thế giới kỡ diệu sẽ mở ra.”

em hiểu thế

gv gọi một số giới kỳ diệu đó

là gỡ?em trỡnh bày sau đó chốt

lại

- hs thảo luận nhúm trường học đem đến cho con người tri

thức khoa học, những tư tưởng, tỡnh cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- văn bản này, các em cần ghi

nhớ điều gỡ?

hs đọc ghi nhớ ghi nhớ: sgk/9

Trang 3

- Câu nói của mẹ “Đi đi con

thế giới kì diệu sẽ mở ra.”

Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là

gì?

GV gọi một số em trình bày

sau đó chốt lại

- HS thảo luận nhóm Trường học đem đến cho con người tri

thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn văn bản “Mẹ tôi”

- Hiểu biết và thấm thía tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và

con cái đối với cha mẹ

2 KÜ n¨ng:

- Giáo dục các em những tình cảm tốt đẹp đối với cha mẹ

- Thấy được tác dụng của cách diễn đạt tình cảm và phương thức viết thư

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị truyện: Những tấm cao cả

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

Trang 4

2 Kiểm tra:

Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng, cao cả Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó Chỉ khi mắc lỗi lầm ta

mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế

* Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:

- Theo em, cần đọc văn bản

với giọng như thế nào?

- Gọi HS đọc

- Quan sát phần cuối văn bản

và chú thích *, nêu hiểu biết

- HS giải nghĩa cáctừ

- Văn bản được viết theo thể

loại nào? - HS trả lời: VB nhật dụng

- Ai viết thư? Viết cho ai?

1 Hoàn cảnh viết thư :

Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ thốt ra một lờithiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm mẹ em

Em rất xúc động

- Tìm những chi tiết biểu hiện

thái độ của bố đối với Enricô?

- Qua những chi tiết đó em

thấy thái độ của bố đối với

Enricô là thái độ như thế nào?

Vì sao ông có thái độ đó?

- HS phát hiện chi tiết

- HS suy nghĩ trả lời

2 Nội dung bức thư :

a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy

- Bố không nén được cơn giận dữ

- Thật đáng xấu hổ

- Không bao giờ con được thốt ra

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không

có con còn hơn con bội bạc với mẹ

* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận

vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ

Trang 5

- Những chi tiết, hình ảnh nào

nói về mẹ Enricô?

- Từ những chi tiết, hình ảnh

đó, em thấy mẹ Enricô là

người như thế nào?

- Tình cảm của mẹ Enricô cho

- Văn bản “Cổng trường mở ra”

b Tình cảm của mẹ Enricô.

- Mẹ thức suốt đêm mất con

- Người mẹ cứu sống con

* Mẹ thương yêu con sâu nặng

- Điều gì khiến Enricô xúc

động vô cùng khi đọc thư bố?

- Đọc thư bố Enricô đã nhận

ra điều gì?

- Em có nhận xét gì về cách

lập luận của bố Enricô?

- Em hãy suy nghĩ xem tại sao

bố Enricô không nói trực tiếp

mà phải viết thư?

(Cho HS thảo luận nhóm)

- Đây là bức thư người bố gửi

cho con, tại sao lại lấy tên văn

bản là “Mẹ tôi”?

- HS suy nghĩ trả lời

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày: Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừagiữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng tự trọng cho người mắc lỗi

Đây là cách ứng

xử trong đời sống gia đình và xã hội

- HS suy nghĩ trả lời

- HS thảo luận

- HS thảo luận

- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô

- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái

độ kiên quyết, nghiêm khắc

* Enricô nhận ra: Tình yêu thương kính

trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đờingười

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc)

- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ

Ông là người chồng, người cha tốt

- Em có nhận xét gì về lời lẽ - Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản

Trang 6

trong thư?

- Hãy nêu nội dung chính của

bức thư?

* Hãy đọc to phần ghi nhớ HS đọc ghi nhớ

dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

- Tâm tư tình cảm buồn khổ và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm củacon

- Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ

Hoạt động 4: Luyện tập, củng

cố

- Đã có lần nào em nói năng

thiếu lễ độ với cha mẹ chưa?

Nếu có thì văn bản này gợi cho

em suy nghĩ gì?

HS thảo luận

IV LUYỆN TẬP:

4 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”

- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”

Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

2 KÜ n¨ng:

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của

hệ thống từ ghép tiếng Việt

B CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I, II trong SGK

C CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: Nhắc lại khái niệm từ ghép?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm từ ghép Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

về cấu tạo và nghĩa của các loại từ ghép

* Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Trang 7

- Các từ in đậm thuộc loại từ nào?

- Đâu là tiếng chính, đâu là tiếng

- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho "bà"

- "phức" bổ sung đặc điểm cho "thơm"

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứngsau

quan hệ như thế nào với nhau?

- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như

- So sánh nghĩa của từ "bà" với

"bà ngoại", "thơm" với "thơm

phức"?

- Em có nhận xét gì về nghĩa của

từ ghép chính phụ?

- So sánh nghĩa của từ "quần áo",

"trầm bổng" với nghĩa mỗi tiếng?

"bà ngoại": sinh ra mẹ

- HS nhận xét

- Nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi tiếng

2 HS đọc

- HS nhắc những kiến thức trọng tâmcủa bài

- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ "bà",

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,

Bài tập 3:

Trang 8

- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy giải

- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổnghợp chỉ chung cả loại

4 Hướng dẫn học tập:

- GV hướng dẫn cách làm bài 5, 6, 7, học sinh về nhà làm nốt các bài

- Soạn "Liên kết trong văn bản"

Giúp học sinh thấy:

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liênkết ấy cần phải được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa

2 KÜ n¨ng:

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản cótính liên kết

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị đèn chiếu (bảng phụ)

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I trong SGK

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề

thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục

đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo

lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất

quan trọng nhất của nó là liên kết

* Ti n trình b i d y: ến trình bài dạy: ài dạy: ạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương tiện liên

kết trong văn bản I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

1 Tính liên kết của văn bản

* Đoạn văn SGK - HS đọc văn bản a Ví dụ: Đoạn văn SGK

- Theo em, đọc mấy dòng

Trang 9

này Enricô đã có thể hiểu bố

muốn nói gì chưa?

- Nếu Enricô chưa thật hiểu

rõ bố nói gì thì đó là vì lý do

gì?

- Trả lời: Không thể hiểu rõ

- Các câu trong văn bản không nối liền nhau

- Hãy đánh dấu (bút chì) vào

lý do xác đáng nhất trong 3

lý do ở SGK

- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không bị rời

rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì

- Nếu không có liên kết trong

văn bản có được không? Tại

sao?

- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn,trở nên khó hiểu

- Em có nhận xét gì về vai trò

của tính liên kết trong văn

bản - Tính liên kết tròng văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản.

GV lấy ví dụ: Cây tre trăm

- "Cái dây tư tưởng" mà tác

giả nói đến đó là gì? Vì sao

chúng ta không hiểu đoạn

văn được dẫn nói gì?

- HS nhận xét a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các câu,

đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp

- So với nguyên văn trong

văn bản "Cổng trưởng mở

ra", đoạn văn đã viết thiếu

hoặc sai từ ngữ cụ thể nào?

- HS xác định: thiếu

"còn bây giờ"; sai chữ

"đứa trẻ" - nguyên văn

"con"

- Từ ngữ "còn bây giờ" và từ

"con" giữa vai trò gì trong

câu văn, đoạn văn?

- Các từ ngữ này tạo sự liên kết trong văn bản,

đó là các phương tiện liên kết

- Từ hai ví dụ trên, em hãy

cho biết: Một văn bản có tính

liên kết trước hết phải có

điều kiện gì? Cùng với điều

kiện ấy, các câu trong văn

Trang 10

Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất

"liên kết" với nhau nhưng chúng chưa cómỗi liên kết thực sự vì chúng không cùngnói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởng nào nối liền các ý của những câu văn đó

Bài tập 3:

- Hãy nêu yêu cầu của BT3 - HS điền từ ngữ Các từ ngữ ở chỗ trống trong nguyên bản

lần lượt là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Tiết 5 Văn bản : CUỘC CHIA TAY

CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

- Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện

Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đìnhbất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

2 KÜ n¨ng:

- Thấy được cái hay của truyện chính là cách kể rất chân thật và cảm động

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

Trang 11

3 Bài mới.

* Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta học "Cuộc chia tay của những con búp bê" Vì sao những con búp bê phải chia tay nhau Đằng sau cuộc chia tay của những con búp bê là tình cảm của ai? Chúng

ta chùng tìm hiểu văn bản

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

truyện và đọc một vài đoạn

văn hay, xúc động trong bài

- HS kể tóm tắt và đọc 1 Đọc

- Quan sát phần cuối văn bản

nêu hiểu biết của em về tác

giả, tác phẩm?

- Hỏi chú thích 2, 3, 6

- Quan sát SGK và trả lời

2 Tác giả: Khánh Hoài

3 Tác phẩm: Đạt giải nhì trong cuộc thi

thơ - văn viết về quyền trẻ em do viện KHGD và tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển tổ chức năm 1992

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu văn bản

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

A Tìm hiểu cấu trúc văn bản

- Văn bản này là một truyện

ngắn Truyện ngắn viết về ai?

Về việc gì? Ai là nhân vật

chính của truyện?

- Theo dõi SGK và trả lời

- Truyện viết về anh em Thành - Thuỷ,

về việc bố mẹ chia tay, Thành Thuỷ phải chia đồ chơi trong đau buồn Thành đưa

em đến trường chia tay cô giáo và bạn

bè Búp bê vẫn ở bên nhau còn hai anh

em phải chia xa

- Truyện được kể theo ngôi

thứ mấy? Tác dụng của ngôi

kể này?

- HS xác định và dựa vào kiến thức về ngôi

kể đã học ở lớp 6 để trảlời

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân vật, làm tăng tính chân thực của truyện, tạo sức thuyết phục cao hơn

- Văn bản này có thể chia

làm mấy phần? Nội dung

B Tìm hiểu nội dung văn bản

1 Hai anh em Thành Thuỷ chia đồ chơi

- Đọc phần đầu truyện - HS đọc a) Hoàn cảnh chia đồ chơi

Trang 12

- Búp bê có ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống của hai

anh em Thành Thuỷ?

HS trả lời: Búp bê là đồchơi thân thiết, gắn liềnvới tuổi thơ của hai anh

em, hai con Vệ sĩ và

Em nhỏ luôn ở bên nhau chẳng khác nào anh em Thành Thủy

- Bố mẹ ly dị, hai anh em phải xa nhau

- Búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh củamẹ

- Hai anh em chia đồ chơi

trong hoàn cảnh nào?

- Tìm chi tiết biểu hệin tâm

trạng của hai anh em khi chia

đồ chơi?

- HS lần lượt tìm các chi tiết biểu hiện tâm trạng của Thủy - Thành

b) Tâm trạng hai anh em

- Thuỷ:

- Mắt tuyệt vọng, buồn thăm thẳm, khóc nhiều, Thuỷ như người mất hồn

- Thành:

- Cắn chặt môi để tiếng khóc không bật

to, nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đẫm cả gối và hai cánh tay áo

- "Sao tại hoạ giáng…"- đau đớn

- Em có nhận xét gì về tâm

trạng của Thành - Thủy?

- HS nhận xét * Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực

- Tâm trạng của hai anh em

giúp người đọc cảm nhận

điều gì trong khi cuộc sống

xung quanh vẫn tươi đẹp

- HS nêu cảm nhận *Người đọc hiểu được nỗi đau, sự mất

mát đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ trong khi cuộc sống xung quanh vẫn tươiđẹp Chúng ta xót thương hai em nhỏ không được chung sống yêu thương trong một mái ấm gia đình

- Trong nỗi bất hạnh kỷ niệm

gì hiện về? Chi tiết nào thể

hiện điều đó

- HS tìm chi tiết thể hiện và nêu nhận xét

- Kỷ niệm hồi học lớp 5 hiện về:

+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá

áo cho anh + Anh giúp em học bài, đón em, hai anh

em năm tay nhanh vừa đi vừa trò chuyện.+ Em bắt con Vệ sĩ gác cho anh ngủ

- Em thấy tình cảm hai anh

em như thế nào?

GV: Tình cảm hai anh em

trong sáng, nhân hậu, đẹp đẽ,

vì thế khi phải chia tay nhau

2 anh em như người mất hồn,

tuyệt vọng, nước mắt tuôn

chảy như suối

* Hai anh em quan tâm, gần gũi, thương yêu nhau vô hạn, luôn thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau

- Lời nói và hành động…?

Theo em, có cách nào giải

quyết mâu thuẫn này không?

- HS thảo luận

- Em sẽ làm gì khi bạn em rơi

vào hoàn cảnh như Thành -

- HS thảo luận - Cảm thông, chia sẻ

Trang 13

Thuỷ?

CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ ( tiếp )

(Theo Khánh Hoài)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Đọc "Tôi đứng dậy… cảnh vật"

- Đoạn truyện kể lại sự việc gì?

- Tìm chi tiết miêu tả cuộc chia

tay của Thuỷ với lớp học?

- HS đọc

- HS phát hiện chi tiết

2 Hai anh em khi đến trường chia tay cô giáo và bạn bè

- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa

- Tại sao khi đến trường học,

Thủy lại bật lên khóc thút thít

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay

làm cô giáo bàng hoàng? Chi tiết

- Cô Tâm…

* Thủy thật bất hạnh, em đau đớn vi gia đình tan nát, nuối tiếc những kỷ niệm ấu thơ, những ngày hạnh phúc được sống với cha mẹ, được cắp sáchđến trường cùng các bạn ánh mắt đau đớn, tiếng khóc nức nở như khắcsâu vào lòng người đọc

- Tại sao khi dắt em ra khỏi

trường, Thành lại kinh ngạc thấy

mọi người vẫn đi lại bình thường

và nắng vẫn vàng ươm trùm lên

cảnh vật?

- Thảo luận nhóm để trả lời

- HS nhận xét * Tác giả miêu tả diễn biến tâm lý rất

chính xác, nó làm tăng nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái tuyệt vọng, bơ vơ, lạc lõng của nhân vật trong truyện

*Đọc đoạn còn lại - HS đọc 3 Hai anh em Thành - Thuỷ lúc

chia tay

- Cuộc chia tay diễn ra như thế

nào?

- Tâm trạng của Thành - Thuỷ

diễn tả qua chi tiết nào trong đoạn

văn?

- HS phát hiện: đột ngột quá!

- Tìm chi tiết

Thủy: như người mất hồn, mặt tái xanh, nhường búp bê, khóc nức nở, dặn dò

Thành: khóc nấc, mếu máo

- Kết thúc truyện Thủy đã lựa

chọn cách giải quyết như thế nào

cho vấn đề chia tay của những

con búp bê?

* Thuỷ trả lại anh con Vệ sĩ, nhường anh con Em Nhỏ để chúng không bao giờ xa nhau

Trang 14

- Cách giải quyết gợi lên trong

em suy nghĩ và tình cảm gì?

GV: Chi tiết này khiến người đọc

thấy sự chia tay của hai em nhỏ

là rất vô lý, là không nên có, là

lời nhắc nhở mỗi gia đình và xã

hội hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ

*Lòng thương cảm với Thuỷ, một

em bé giàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anh có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ đêm đêm

- Nhan đề câu chuyện "Cuộc chia

tay của những con búp bê" xong

những con búp bê có phải chia

tay không? Ai phải chia tay?

Thủy để con Em Nhỏ cạnh con

Vệ sĩ nhằm gửi gắm điều gì?

- HS thảo luận - trình bày, giáo viên nhận xét - Ước mơ không phải xa anh, được

cùng anh chung sống dưới một mái

- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợpvới tâm trạng nhân vật, tạo sức truyền cảm

- Truyện muốn nhắn gửi đến

người đọc điều gì?

Dựa vào phần ghi nhớ trong SGK để trả lời

* Nội dung Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía được rằng: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vìbất kỳ lý do gì làm tổn hại đến nhữngtình cảm tự nhiên, trong sáng ấy

- Em hãy đọc phần đọc thêm - HS đọc

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện

tập, củng cố

IV LUYỆN TẬP

- Em hãy viết đoạn văn 5 - 7 câu

nêu cảm xúc của em sau khi đọc

Trang 15

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 KiÕn thøc:

Giúp học sinh hiểu rõ:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó góp phần đấu tranh với tình trạng không quan tâm tới bố cục, ngại xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản, một trạng thái tâm

lý đang tồn tại khá phổ biến trong một bộ phận không nhỏ học sinh

- Thế nào là bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bố cục

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I - SGK

* Giới thiệu bài:

Trước khi làm bài văn hoàn chỉnh em phải làm gì? (Xây dựng dàn bài) Dàn bài chính

là hình thức thể hiện bố cục Vậy bố cục trong văn bản là gì? Yêu cầu đối với bố cục trong

văn bản như thế nào, ta học bài hôm nay

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bố cục và

những yêu cầu về bố cục trong văn bản

I BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

Nội dung chính một lá đơn:

- Đơn gửi ai?

- Ai gửi đơn?

- Lý do gửi đơn?

- Nguyện vọng, yêu cầu?

- Các trật tự trên có thể đảo

được không? Vì sao?

- Không đảo được

vì nếu sắp xếp nội dung lộn xộn,tuỳ tiện không theo một trật tự thì người đọc

Trang 16

không hiểu -> không đạt được mục đích giao tiếp

- Trình bày lại bố cục văn

bản "Cục chia tay của những

con búp bê"

- HS trình bày Bố cục văn bản "Cuộc chia tay…"

+ 2 anh em chia đồ chơi + … chia tay cô giáo+ … chia tay nhau

- Em có nhận xét gì về cách

sắp xếp nội dung các phần,

các ý của văn bản trên?

- HS nhận xét * Các nội dung các phần, các ý, các sự việc

trong văn bản trên được sắp xếp thành một trình tự trước sau rành mạch, hợp lý -> bố cục

- Bố cục trong văn bản là gì? - HS đọc ghi nhớ b) Ghi nhớ: ý 1 ghi nhớ trang 30

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

* Đọc to hai câu chuyện

- Hai câu chuyện trên đã có

- Hai câu chuyện trên kể lộn xộn, khó tiếp cận

- Cách kể ấy khiến câu chuyện không còn nêu bật được ý nghĩa phê phán, không còn buồn cười nữa vì sự sắp đặt các ý có thay đổi làm câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ, tiếng cười không bật mạnh ra được, câu chuyện không tập trung phê phán nhân vật chính được nữa

- Theo em, nêu sắp xếp bố

cục 2 câu chuyện trên như

thế nào?

- Vậy bố cục như thế nào là

rành mạch, hợp lý?

- HS sắp xếp lại theo văn bản đã học

KB: chốt, cảm nghĩ

- Có cần phân biệt rõ ràng

nhiệm vụ mỗi phần không?

Vì sao?

- Suy nghĩ, trả lời - ND từng phần, đoạn trong văn bản phải liên

hệ chặt chẽ với nhau, giữa các phần, đoạn phải

- HS thảo luận - Mỗi phần có nhiệm vụ riêng:

+ MB không chỉ thông báo đề tài mà còn làm cho người đọc đi vào đề tài tự nhiên, hứng thú

- Một bạn khác lại cho rằng,

ND chính của miêu tả, tự sự

(đơn từ nữa) dồn cả vào TB,

- HS thảo luận + KB: Không chỉ nhắc lại mà còn tạo ấn tượng

tốt đẹp cho người đọc

Trang 17

- Ghi lại bố cục văn bản

"Cuộc chia tay…"

- Bố cục ấy rành mạch, hợp

lý chưa? Có thể kể lại câu

chuyện ấy theo bố cục khác

được không?

- HS làm bài - Bố cục văn bản "Cuộc chia tay…"

- Bố cục ấy là rành mạch, hợp lý song vẫn có thể kể lại theo bố cục khác

- Đọc yêu cầu BT3

- Bố cục báo cáo trên đã rành

mạch, hợp lý chưa?

2 Bài tập 3:

- Bố cục bản báo cáo chưa thật rành mạch, hợp

lý, các điểm 1, 2, 3 ở thân bài mới chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải trình bày kinh nghiệm học tốt, điểm 4 lại không nói về học tập

- THeo em có thể bổ sung

điều gì?

- Có thể bổ sung:

+ Thủ tục chào mừng hội nghị+ Báo cáo kinh nghiệm + Nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến

4 Hướng dẫn học tập

- Học bài, hoàn thành các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài: Mạch lạc trong văn bản

Trang 18

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc tròng văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh.

2 KÜ n¨ng:

Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị bảng phụ

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần I - SGK

* Giới thiệu bài:

Các em đã hiểu bố cục của văn bản Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia

nhưng văn bản không thể không liên kết Làm thế nào để các phần, các đoạn được phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau, đó là mạch lạc trong văn bản các

em được nghiên cứu hôm nay

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm mạch lạc và những

yêu cầu về mạch lạc trong văn bản

I MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠHC LẠC TRONG VĂN BẢN

3 HS đọc nội dung câu hỏi a

Toàn bộ sự việc trong văn

bản xoay quanh sự việc chính

nào?

"Sự chia tay" và "những con

búp bê" đóng vai trò gì trong

truyện?

- HS đọc câu hỏi và lầnlượt trả lời từng ý

- Ở truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê" mạch văn (đề tài) đó là sự chia tay

"Sự chia tay", "những con búp bê" xoayquanh đề tài với những nhân vật chính

là Thành và Thuỷ

Trang 19

Hai anh em Thành Thủy

đóng vai trò gì trong truyện?

4.Các từ ngữ: chia tay, chia

- HS thảo luận - Hai anh em Thành Thuỷ buộc phải

chia tay nhưng hai con búp bê của các

em, tình anh em của các em thì không thể chia tay

Sự liên kết ấy là hợp lý, tự nhiên

6 Văn bản có tính chất mạch

lạc là văn bản phải đảm bảo

yêu cầu gì?

- HS đọc ghi nhớ 3 Ghi nhớ: SGK trang 32

Bài tập 1:

7 Tìm hiểu tính mạch lạc của

văn bản "Mẹ tôi"

- Tính mạch lạc của b2?

- Suy nghĩ và trả lời a Diễn biến tâm trạng của người mẹ

b Ý chủ đạo, xuyên suốt: sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa Ý tứ ấy được dẫndắt theo một dòng chảy hợp lý phù hợp với nhận thức của người đọc

Một trình tự với 3 phầnnhất quán và rõ ràng như thế làm cho mạch văn thông suốt và bố cục của đoạn văn trở nên mạch lạc

- Câu đầu: giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian (ngày đông, giữa ngày mùa) và trong không gian (làng quê)

- Sau đó, tác giả nêu những biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian đó

- Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Bài tập 2:

8 Đọc yêu cầu bài tập 2

Trong "Cuộc chia tay…" tác

gủa không thuật lại tỷ mỷ

nguyên nhân dẫn đến sự chia

tay của hai người lớ Theo

em như vậy có làm cho văn

bản thiếu mạch lạc không?

- HS đọc Thảo luận bài tập và trình bày ý kiến

Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê Việc thuật lại quá tỷ mỷnguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai người lớn có thể làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ được sự thống nhất và do đó làm mất đi sự mạch lạc của câu chuyện

4 Hướng dẫn học tập

- Học thuộc bài, làm nốt bài tập 2

Trang 20

- Soạn bài 3.

Trang 21

- Nắm được cấu tạo của các loại từ láy Bước đầu hiểu được mối quan hệ âm - nghĩa của từ láy.

- Viết tốt bài tập làm văn số 1 Chú ý đến tính liên kết, bố cục và mạch lạc của văn bản

- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc những bài ca dao và tìm thêm một số bài thuộc hệ thống đó

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài, chuẩn bị tuyển tập Ca Dao - dân ca Việt Nam

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần đọc - hiểu văn bản SGK; sưu tầm thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề

* Giới thiệu bài:

Ca dao, dân ca là "tiếng hát đi từ trái tim lên miệng", là thơ ca trữ tình dân gian phát triển và tồn tại để đáp ứng những nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân

Nó đã, đang và sẽ còn ngân vang mãi trong tâm hồn con người Việt Nam "Và ngày mai, đến khi chủ nghĩa cộng sản thành công, thì câu ca dao Việt Nam vẫn rung động lòng người Việt Nam hơn hết" (Lê Duẩn) Tình cảm gia đình chiếm khối lượng khá lớn trong ca dao dân ca

Đó là những câu hát diễn tả chân thực, xúc động những tình cảm vừa chân thật, ấm cúng, vừa rất thiêng liêng của con người Việt Nam

* Tiến trình bài dạy:

Trang 22

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

1 Theo em, cần đọc các bài

ca dao với giọng như thế

* Giáo viên giới thiệu tuyển

tập ca dao - dân ca Việt Nam

- HS đọc diễn cảm

- Dựa vào phần chú thích

để trả lời

- HS nghe, quan sát

- Ca dao, dân ca là những khái niệm tương đương,chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người Ca dao là lời thơ của dân ca Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc

- Đọc bài ca dao 1

4 Lời bài ca dao là lời của ai

nói với ai?

5 Lời ca "cù lao chín chữ"

có ý nghĩa khái quát điều gì?

6 Hãy phát hiện các biện

pháp nghệ thuật được sử

dụng và chỉ rõ tác dụng của

biện pháp nghệ thuật đó?

7 Tìm những câu ca dao

khác với nội dung tương tự?

8 Em hãy nói 1 - 2 câu thể

hiện tình cảm của em khi đọc

bài ca dao này?

- HS đọc

- HS phát hiện

- Dựa vào chú thích để trả lời

- Hình thức hát ru

- So sánh: Lấy cái to lớn, vĩnh hằng của thiên nhiên kết hợp với những định ngữ chỉ mức độ làmnổi bật công lao sinh thành của cha mẹ Núi ngất trời, biển rộng mênh mông không thể nào đo được, cũng như công cha, nghãi mẹ đối với con Với những hình ảnh so sánh ấy, công cha, nghĩa

mẹ trở nên cụ thể, sinh động, đồng thời biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ (văn hóa phương Đông so sánh cha với trời - núi,

mẹ với đất - biển -> đó là cặp biểu tượng truyền thống

trong thời gian, không gian

nào? Không gian, thời gian ở

đây có đặc điểm gì?

11 Tâm trạng con người

được gợi lên trong không

gian, thời gian ấy thường là

một tâm trạng như thế nào?

- Nêu ý nghĩa của thi pháp không gian - thời gian

- Nêu nhận xét

- Tâm trạng đó gắn bó với thời gian buổi chiều, không phải 1 chiều mà nhiều buổi chiều Thời gian "chiều chiều" thường gợi buồn, gợi nhớ Chiều hôm là thời điểm của sự trở về, đoàn tụ Vậy mà người con gái "lấy chồng thiên hạ" vẫn

bơ vơ nơi đất khách quê người

Không gian "ngõ sau", nơi vắng lặng, heo hút Không gian ấy gợi nghĩ đến cảnh ngộ cô đơn, tủi cực

12 Cảm nhận của em về lời

ca "Trông về quê mẹ ruột đau

chín chiều"

- Nêu cảm nhận

- "Ruột đau" là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ thươngđến xót xa "Chín chiều" là nhiều bề "Quê mẹ" lànơi mẹ ruột ở, nơi người con được sinh ra

Trang 23

- Người con gái lấy chồng xa quê nhớ mẹ, buồn tủi vì xa cách cha mẹ, không thể đỡ đần cha mẹ lúc tuổi già, có thể cả một nỗi nhớ về một thồi con gái đã qua, nỗi đau về cảnh ngộ, thân phận ở nhà chồng (trong gia đình dưới chế độ phong kiếngia trưởng).

Bài ca giản dị, mộc mạc mà đau khổ, xót xa, nhứcbuốt trong lòng

- Em hãy đọc bài ca dao 3 - HS đọc Bài 3:

13 Bài ca dao là lời của ai

nói với ai?

- HS phát hiện - Bài ca dao là lời của con cháu nói với ông bà về

nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà

14 Tác giả diễn tả bằng hình

thức NT nào? Hãu phân tích

cái hay của việc sử dụng biện

pháp NT đó?

- HS phát hiện

- phân tích -So sánh nuộc lạt-tình cảm nhớ ông bà -Hình ảnh so sánh: "nuộc lạt mái nhà" sự vật bình

thường, thân thuộc với mọi người "Nuộc lạt mái nhà" bao giờ cũng rất nhiều, gợi sự nối kết bền chặt, không tách rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết thống, công lao gây dựng ngôi nhà, gây dựng gia đình của ông bà Những sự vật bình thường đã đi vào ca dao với những nét duyên nhưng đậm hồn dân tộc

- Hình thức so sánh, mức độ "bao nhiêu… bấy nhiêu" diễn ra nỗi nhớ da diết, khôn nguôi

15 Từ "ngó lên" có thể thay

bằng từ khác không? (Từ có

nghĩa tương đồng)

- Cách dùng từ chọn lọc thể hiện sự trân trọng, tôn kính của con cháu

Bài 4:

16 Bài 4 là lời của ai nói với

ai?

- HS phát hiện,phân tích

- Bài 4 là tiếng hát về tình cảm anh em thân thương, ruột thịt

17 Tình cảm đó được diễn ra

qua những hình ảnh nào? Bài

ca này nhắc nhở chúng ta

điều gì?

- Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh

"như thể chân tay" Từ ngữ được lựa chọn chính xác, "cùng chung", "một" để nhắc nhở chúng ta: anh em trong gia đình phải đùm bọc, thương yêu nhau, hòa thuận để bố mẹ vui lòng

- Học thuộc 4 bài ca dao

- Sưu tầm, ghi chép lại các bài ca dao có nội dung tương tự

- Soạn "Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người"

Trang 24

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,

dân ca qua những bài ca dao về chủ đề tình yêu quê hương, đất nước, con người

2 KÜ n¨ng:

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài khác trong hệ thống

B CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài

2 Học sinh: Đọc trước bài, trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản trong SGK; sư tầm các bài ca dao cùng chủ đề

* Giới thiệu bài:

Nhà thơ Thu Bồn đã có những câu thơ rất hay về quê hương, đất nước, con người Việt

Nam:

Việt Nam đẹp khắp trăm miền

Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây

Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi

Có nơi đâu đẹp tuyệt vời

Như sông, như nước, như người Việt Nam

Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con người cũng là chủ

đề lớn của ca dao, xuyên thấm trong nhiều câu hát Tiết học này giới thiệu 4 bài ca Ở đây,

đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương,đất nước, con người

* Tiến trình bài dạy:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

2 Trong bài này vì sao chàng - Suy nghĩ, lý giải - Câu hỏi và lời đáp hướng về nhiều địa

Trang 25

trai, cô gái lại hỏi đạp về

những địa danh với những

đặc điểm riêng của từng địa

danh như vậy?

danh của vùng Bắc Bộ, vừa nêu đặc điểmđịa lý tự nhiên, vừa có cả những dấu vết lịch sử - văn hóa nổi bật Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu rất rõ và trả lời đúng ý người hỏi Hỏi - đáp như vậy là để thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết cũng như niềm

tự hào, tình yêu đối với quê hương đất nước Đây là cơ sở, là cách để họ bày tỏ tình cảm của nhau

3 Qua đó, em có nhận xét gì

về người hỏi, người đáp

- HS nhận xét - Chàng trai và cô gái là những người

lịch lãm, tế nhị, thông minh, hiểu biết

Bài 2:

- Đọc bài ca dao thứ hai

4 Căn cứ vào những danh từ

riêng được nhắc tới trong bài,

hãy xác định địa danh được

6 Khi nào người ta "rủ nhau"

7 Đọc các bài ca dao khác

mở đầu bằng cụm từ "rủ

nhau"

- Phân tích cụm từ "rủ nhau"

- HS tìm đọc

"Rủ nhau đi tắm hồ sen…"

- Rủ nhau đi cấy, đi cầy…"

- "Rủ nhau" có mối quan hệ gần gũi, có chung mối quan tâm, cùng muốn làm việc

8 Hãy nhận xét về cách tả

cảnh trong bài?

9 Địa danh và cảnh trí trong

bài gợi lên điều gì?

- HS nhận xét

- Suy nghĩ, liên tưởng

- Những địa danh và cảnh trí gợi 1 Hồ Gươm, 1 Thăng Long đẹp, giàu truyền thống văn hóa, lịch sử

10 Câu ca dao cuối bài gợi

người đọc suy nghĩ gì?

- Câu ca dao cuối khẳng định và nhắc nhở công la xây dựng đất nước của ông cha, thế hệ sau phải giữ gìn, xây dựng xứng đáng với truyền thống lịch sử dân tộc

11 Bài ca đã khơi gợi tình

cảm nào trong em?

- Bài ca gợi lên tình yêu và niềm tự hào

về Hồ Gươm, về Thăng Long đất nước

Bài 3:

- Em hãy đọc bài ca dao 3

12 Dựa vào bài ca dao em

hãy phác hoạ lại cảnh đường

vào xứ Huế?

13 Em biết câu da nào khác

có nội dung tương tự?

đó do tạo hoá và bàn tay con người tạo ra

Trang 26

14 Nhận xét về cách tả cảnh

trong bài?

- HS nhận xét - Bài ca gợi nhiều hơn tả Các định ngữ

và cách so sánh truyền thống gợi lên đường nét, màu sắc sinh động của con đường thiên lý vào xứ Huế

15 Đại từ "ai" trong lời mời,

lời nhắn gửi có những nghĩa

nào?

- Đại từ phiếm chỉ "ai" có thể trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa quen biết Lời nhắn gửi thể hiện tình yêu,lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, muốn chia sẻ với mọi người về cảnh đẹp

xứ Huế mộng mơ, còn là lời thể hiện ý tình kết bạn rất tinh tế và sâu sắc

Bài 4:

* HS đọc

16 Hai dòng thơ đầu có gì

đặc biệt về số lượng từ Biện

pháp tu từ được sử dụng

trong bài? Tác dụng?

- HS đọc

- HS phát hiện - nêu tácdụng

- Hai dòng thơ đầu được kéo dài ra Dòng thơ nào cũng kéo dài 12 tiếng gợi

sự dài rộng, to lớn của cánh đồng

- Các điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng đã diễn tả cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng dù quan sát ở bất kỳ góc

độ nào Cánh đồng không những đẹp mà còn trú phú đầy sức sống

17 Hình ảnh cô gái hiện lên

như thế nào?

- HS miêu tả lại - Cô gái được so sánh "như chẽn lúa…"

gợi sự trẻ trung, tràn đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay cô tạo nên - nét duyên tầm làm nên cái hồn của cảnh

18 Bài ca dao là lời của ai?

Người ấy muốn biểu hiện

tình cảm gì?

- Lời cô gái trước cánh đồng rộng lớn mênh mông nghĩ về thân phận mình

- Lời của chàng trai ca ngợi cánh đồng,

ca ngợi vẻ đẹp cô gái, đây cũng là cách bày tỏ tình cảm với cô gái của chàng trai

19 Em có biết cách hiểu nào

khác về bài ca dao này và có

đồng ý cách hiểu ấy không?

- Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát, lục bát biến thể (bài 1, 3)

- Thể thơ tự do (2 dòng đầu bài 4)

19 Các bài ca dao thể hiện

tình cảm gì của người lao

động

- Câu hát đối đáp, NT so sánh Nội dung

* Ghi nhớ SGK/40

- Nêu cảm nghĩ của em về một bài ca dao mà em thích

- Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì?

- Đọc các bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước

4 Hướng dẫn học tập

- Học thuộc 4 bài ca dao, phân tích ND, NT

- Đọc phần đọc thêm

Ngày đăng: 10/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bố cục và - Giáo án Ngữ văn 7 mới  chuẩn  kiến th­ức kỹ năng
o ạt động 1: Hình thành khái niệm bố cục và (Trang 15)
17. Hình ảnh cô gái hiện lên  như thế nào? - Giáo án Ngữ văn 7 mới  chuẩn  kiến th­ức kỹ năng
17. Hình ảnh cô gái hiện lên như thế nào? (Trang 26)
Hoạt động 1: Hình thức các bước tạo lập văn bản  I. CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN - Giáo án Ngữ văn 7 mới  chuẩn  kiến th­ức kỹ năng
o ạt động 1: Hình thức các bước tạo lập văn bản I. CÁC BƯỚC TẠO LẬP VĂN BẢN (Trang 29)
Hình ảnh sinh động cho từng loại người, hạng  người mà nó ám chỉ. Qua những hình ảnh này,  nội dung châm biếm, phê phán trở nên kín đáo,  sâu sắc. - Giáo án Ngữ văn 7 mới  chuẩn  kiến th­ức kỹ năng
nh ảnh sinh động cho từng loại người, hạng người mà nó ám chỉ. Qua những hình ảnh này, nội dung châm biếm, phê phán trở nên kín đáo, sâu sắc (Trang 37)
Hoạt động 1: Hình thành đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt  I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT - Giáo án Ngữ văn 7 mới  chuẩn  kiến th­ức kỹ năng
o ạt động 1: Hình thành đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt I. ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT (Trang 46)
Hoạt động 1: Hình thái khái niệm nhu cầu biểu cảm và - Giáo án Ngữ văn 7 mới  chuẩn  kiến th­ức kỹ năng
o ạt động 1: Hình thái khái niệm nhu cầu biểu cảm và (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w