- Nghĩa của những từ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác được coi là nghĩa hẹp - Một từ có nghĩa rộng đối với từ này nhưng có nghĩa hẹp với từ ngữ khác 3 Luyện tập : Bài tập th
Trang 1Qua việc hướng dẫn đọc, tìm hiểu văn bản giúp cho học sinh cảm nhận được:
- Tâm trạng hồi hộp cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trường đầutiên trong đời Thấy rõ ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình của tác giả
- Rèn kĩ năng đọc, nói, viết, cảm nhận văn bản
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích tác phẩm văn xuôi
B Chuẩn bị : - Thầy : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, ảnh của Thanh Tịnh
- Trò : Đọc, trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
C Tiến trình lên lớp:
I - Ổn định tổ chức: Lớp 8:
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III - Bài mới:
Hoạt động 1 : Khởi động Ngày khai trường là buổi học đầu tiên trong cuộc
đời mỗi con người Không ai không thể bồi hồi xúc động ghi nhớ mãi ấn tượng đó.Thanh Tịnh là một nhà văn có tài giúp ta hồi tưởng lại kỷ niệm một thời
9 /
10’
Giáo viên cho học sinh xem ảnh
của nhà văn và bài thơ của ông
Hãy nhận xét về tác giả, tác
phẩm?
Giáo viên đọc mẫu cho học sinh
đọc và nhận xét
Hoạt động 2 :
Hãy cho biết trình tự diễn tả kỷ
niệm của tác giả?
1) Tìm hiểu tác giả, tác phẩm :
- Thanh Tịnh : 1911 - 1988
- Sinh ra ở Huế : Làm nghề dạy học,viết văn, thơ
- Thành công của ông : Ơû truyện ngắn
- Truyện của ông đằm thắm trong sáng,đậm chất trữ tình
2) Đọc và tìm hiểu bài thơ :
Các chú thích : 2,6,7
3) Tìm hiểu văn bản :
a.Trình tự diễn tả cảm xúc trong tác phẩm :
- Từ hiện tại hồi tưởng về quá khứ
- Từ con đường nhìn ngôi trường
Trang 2nhìn mọi người nhìn các bạn nghegọi tên ngồi vào chỗ đón nhận giờhọc đầu tiên
Vì sao lại có cảm xúc ấy?
Nhờ vào sự gợi nhớ của tác giả,
riêng em, em nhớ nhất cảm giác
nào và hãy diễn tả cảm giác đó ?
Hoạt động 3:
Giáo viên cho học sinh luyện tập
để củng cố bài học
b Tâm trạng của nhân vật tôi :
- Cảm giác đi trên con đường làng cùngmẹ
- Khi nhìn ngôi trường, bạn bè, nghegọi tên rời tay mẹ
- Khi ngồi vào ghế của mình cảmgiác khác lạ bỡ ngỡ, hồi hộp, xúc động,
4) Luyện tập :
Mỗi em tự trình bày một cảm xúccủa mình khi học bài này
5’ IV Củng cố dă ën dò :
- Củng cố : Để hồi tưởng lại cảm xúc của mình tác giả đã đi theo trình tự nào ?
Ông diễn tả điều ấy ra sao ?
- Dặn dò : Đọc truyện ngắn kĩ – Trả lời các nội dung còn lại
* Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Ngày soạn :
Tiết 2 : TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
A Mục tiêu : Qua tiết hai này giúp cho học sinh
- Có khả năng cảm thụ mà tác giả sử dụng
- Rèn luyện khả năng đối chiếu liên tưởng
- Giáo dục lòng say mê yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị : - Thầy : Chọn từ ngữ hình ảnh
- Trò : Chọn hình ảnh để phân tích
C Tiến trình lên lớp
(1’) I - Ổn định tổ chức:
(4’) II Kiểm tra bài cũ :
Qua phân tích tiết một nhà văn đã giúp em điều gì ? Đọc một đoạn trích mà em
tâm đắc nhất ?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1 : Khởi động Tác phẩm thành công nhờ cảm xúc chân thành giàu chất thơ Nhất là hình ảnh so sánh trữ tình tạo cho người đọc những liên tưởng ấm áp.
10/ Hoạt động 2 :
Hãy tìm những hình ảnh chi tiết
nổi bật có sử dụng biện pháp so
- Tạo cảm giác liên tưởng sosánh vừa chân thực vừa lãng mạnđậm chất thơ
- Đó chính là chất văn tài hoa củaThanh Tịnh
14 Hoạt động 2 :
Em nhận thấy năm 1941 xã hội 2) Trình bày những cảm nhận về thái độ, cử chỉ của người lớn :
Trang 4đối xử quan tâm đến học sinh như thế
nào ?
Em hãy chọn tìm hình ảnh cụ thể ?
- Rất chu đáo quan tâm ân cần sosánh đây là truyền thống dân tộcViệt Nam ngày nay vẫn phát huy
- Chuẩn bị chu đáo – lo lắng trằntrọc tham dự buổi lễ
5’
5/
Em có suy nghĩ gì ?
Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật cuỉa văn bản ?
*) Giáo viên : Chất trữ tình thiết tha
êm dịu thể hiện từ : Không gian, thời
gian, con người Tất cả ấm áp…
Hoạt động 3 :
Em hãy nêu những thành công về
nội dung và nghệ thuật của tác
- Rất tự hào – cảm ơn được sống xãhội này Học giỏi – chăm lo rènluyện tu dưỡng
3) Đặc sắc nghệ thuật :
- Bố cục theo dòng hồi tưởng – cảmnghĩ theo trình tự thời gian
- Sự kết hợp hài hoà : Kể – miêu tả– Biểu cảm
- Các thủ pháp nghệ thuật : So sánhgiàu cảm xúc liên tưởng
- Nhiều yếu tố tạo nên sự cuốn hút
4) Tổng kết :
- Nghệ thuật : Bằng ngòi bút vănxuôi đa tài việc thể hiện bút phápnghệ thuật tự sự – miêu tả – biểu cảm
- Nội dung : Tác giả giúp người đọccảm nhận một lần nữa cảm xúc vềbuổi tựu trường
5’ IV - Củng cố dặn dò :
1 Củng cố : Cảm xúc nào của tác giả làm cho em tâm đắc nhất ?
2 Dặn dò: Làm bài tập “viết cảm xúc của em nhân ngày tựu trường”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5
Ngày soạn :
Tiết 3 : CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A.Mục tiêu:
Qua sơ đồ mẫu giúp cho học sinh thấy được:
- Có từ ngữ nghĩa rộng,nghĩa hẹp Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ khác nhau Rèn kĩ năng tìm hiểu, nhận biết, sử dụng từ
- Giáo dục ý thức say mê học tập
B.Chuẩn bị : - Thầy: mẫu, máy chiếu, bảng phụ
- Trò:đọc tìm hiểu bài trước
C Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
(3’) II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1 : Khởi động Tiếng Việt giàu đẹp trong sáng Chuyển tải được
mọi cung bậc tình cảm, suy nghĩ mọi hoạt động con người Điều đó là nhờ vào cấpđộ khái quát khác nhau về nghĩa của từ
10’
5/
Hoạt động2:
Nhìn sơ đồ cho biết nghĩa của từ
động vật hẹp hay rộng so với nghĩa
tư:ø chim, thú , cá ?
Từ chim, thú, cá so với động vật ?
Từ chim, thú, cá so với : Tu hú,
voi, cá thu?
Từ sơ đồ hãy rút ra kết luận ?
1) Tìm hiểu bài:
a.Từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp:
Ví dụ : Mô hình
Động vật
Chim Thú Cá
Tu hú Voi Thu
- Nghĩa của từ động vật lớn hơn nghĩa từ chim, thú, cá và ngược lại
- Nghĩa chim, thú, cá lớn hơn từ : Tu hú, cá thu – ngược lại
b Kết luận : Trong một mối quan
hệ ràng buộc
Giáo viên : Lấy sơ đồ diễn giải cho
học sinh rõ – như trả lời câu hỏi vì
+ Có từ nghĩa rộng – có từ nghĩa hẹp + Có khi rộng nhưng có khi hẹp
Trang 6sao ? + Cấp độ nghĩa của từ ngữ khác
nhau
10/
10/
Hoạt động 2
*) Giáo viên :Biểu diễn từ qua sơ đồ
vòng tròn, cho các em rút ra kết
luận
Hoạt động 3 :
Hai em đọc ghi nhớ SGK
Tổ chức theo nhóm, tổ – hoàn
thành 7 bài tập
2) Bài mới : Thú
Động vật
Cá
Chim
*) Ghi nhớ : Nghĩa của từ
- Từ có khả năng bao quát bao hàm nghĩa từ khác được coi là nghĩa rộng
- Nghĩa của những từ được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ khác được coi là nghĩa hẹp
- Một từ có nghĩa rộng đối với từ này nhưng có nghĩa hẹp với từ ngữ khác
3) Luyện tập :
Bài tập thêm: Viết đoạn văn ngắn có chứa một từ nghĩa rộng – hai từ nghĩa hẹp
5’ IV Củng cố dặn dò:
- Củng cố : Cấp độ khái quát nghĩa của từ như thế nào?
- Dặn dò : Thực hiện trọn vẹn bài tập thêm
Soạn tiết 4
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7Ngày soạn :
A Mục tiêu:
- Học sinh nắm được chủ đề của văn bản Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Rèn kĩ năng nhận biết và viết nói có chủ đề
- Giáo dục ý thức học tập, nghiêm túc tự giác
B.Chuẩn bị: - Chọn mẫu – bảng phụ
- Đọc tìm hiểu mẫu
C Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
(4’) II- Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1: Khởi động Chủ đề là xương sống định hướng cho văn bản Phải
đảm bảo tính thống nhất của chủ đề để tạo nên giá trị thành công của tác phẩm
Em hiểu thế nào là tính thống
nhất? Khác với tính thống nhất văn
bản sẽ như thế nào?
Hoạt động 3:
Đọc kĩ và nêu chủ đề văn bản?
1) Tìm hiểu khái niệm chủ đề :
- Nhân vật Tôi hồi tưởng về quá khứnhân buổi khai trường
- Đó là những cảm xúc bồi hồi, xúcđộng trong sángđậm chất trữ tình
Chủ đề là đối tượng và vấn đềchính được đề cập xuyên suốt vănbản
2) Tính thống nhất về chủ đề văn bản:
- Văn bản đó phải xác định đúngtrọng tâm không xa chủ đề hoặc lạcchủ đề
- Chủ đề thể hiện ở mục đề – đềmục các từ ngữ then chốt
3) Luyện tập:
Văn bản: Rừng cọ quê tôi
- Đối tượng: nhân vật tôi viết vềrừng cọ
- Vấn đề chính: các từ ngữ hình ảnhđiều tập trung viết về rừng cọ
Trang 8-Chủ đề: Rừng cọ như một người thân thiết che chở bảo vệ cho người Sông Thao.Tác giả yêu mến ca ngợihết lòng
Bố cục văn bản?
Trình tự miêu tả? cảm xúc?
- Bố cục chặt chẽ 3 phần
- Miêu tả từ gần đến xa
- Bám sát trình tự không gian, thời gian
- Người viết có tình yêu mãnh liệt
- Hiểu tận tường về cây cọ
- Coi cây cọ là biểu tượng sống Biểu tượng người dân Sông Thao
- Cách miêu tả chân thực – hình ảnhgợi cảm
-Biện pháp nhân hoá biến cây cọ thành bạn – thành người Sông Thao có tâm hồn, tình cảm
5’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Thực hiện bài tập 3
Viết 1 bài văn nhỏ chủ đề: Rừng cà phê quê em
- Dặn dò: Hãy nêu rõ tầm quan trọng của chủ đề và tính thống nhất vềchủ đề?
* Rút kinh nghiệm :
Trang 9
B.Chuẩn bị : Thầy: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm
Trò : Đọc nắm nội dung chủ đề
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ :
(5’) Aán tượng của em khi tiếp cận tác giả tác phẩm “Tôi đi học” ?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1: Khởi động Tuổi thơ là quảng đời ghi lại nhiều dấu ấn nhất, vui – buồn lẫn lộn Nguyên Hồng có một tuổi thơ bất hạnh nhất Tìm hiểu hồi kí của ông.
4’ Em biết gì về nhà văn - tuổi thơ và
tác phẩm của ông
* Giáo viên : Đó là một nhà văn có
trái tim nhạy cảm dễ bị tổn thương,
dễ rung động đến cực điểm đối với
nỗi đau và niềm hạnh phúc bình dị
của con người
1 Đôi nét về tác giả – tác phẩm :
Nguyên Hồng : 1918 – 1982
- Tuổi thơ đầy bầt hạnh cơ cực
- Ông được coi là nhà văn của những người lao động cùng khổ – ông viết về họ bằng tất cả yêu thương và sức sống mãnh liệt
- Văn của ông giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha rất mực chân thành
- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi
kí viết về tuổi thơ của ông
- Tác phẩm gồm 9 chương, “Trong lòng mẹ” là chương thứ IV
Học sinh chú ý các chú thích : 5,
8, 12, 13, 14 và 17
Trang 105/ Hoạt động 2 :
*) Giáo viên : Đọc giọng chân thành
chia sẻ Đúng giọng điệu nhân vật
Qua đọc hãy nêu nội dung của tác
- Cuộc gặp mặt bất ngờ – cảm xúc vui sướng cực điểm
cay độc, mỉa mai đầy ẩn ý
- Bà có những rắp tâm sẵn
- Kéo dài sự đau khổ – hành hạ cậu bé giai dẳng – có mục đích Lời nói : chua ngoa – ngữ điệu thâm thuý
Trang 11*) Giáo viên :
Tư tưởng phong kiến : chồng chết
không đi lấy chồng khác “ xuất giá
tòng phu, phu tử tòng tử”…
- Người mẹ của bé Hồng thật đáng
thương, đầy yêu khác xa với suy nghĩ
của bà cô
Hoạt động 3:
Giọng điệu cay độc – lời nói vôtâm độc ác.Đây là kẻ cao tay,thâm độc, tàn bạo với lối sống ích
kỉ phong kiến thiếu chia sẻ
Ảnh hưởng nặng nề của tư tưởngphong kiến cổ hủ lạc hậu
4 Luyện tập : Những tính cách
của bà cô thể hiện bản chất giaicấp nào của xã hội cũ ? Xã hộihiện nay điều đó sẽ bị như thếnào?
5’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Những suy nghĩ của em về tuổi thơ của chú bé Hồng
- Dặn dò :Soạn phần còn lại trong SGK
* Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Giáo dục ý thức đạo đức cho học sinh.
B Chuẩn bị : - Thầy: chọn hình ảnh chi tiết đểû phân tích
- Trò :đọc kĩ nội dung tác phẩm
C Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ :
(4/ ) Nhà văn Thanh Tịnh trong văn bản Trong lòng mẹ để lại trong em những cảm
xúc gì ?
III - Bài mới:
(1)’ Hoạt động 1: Khởi động Nguyên Hồng đã giúp người đọc biết được đời sống – xã hội Việt Nam một thời Song quý giá hơn là biết được tâm hồn – tình cảm cao quý của con người Việt Nam đặc biệt là trẻ thơ.
15/ Hoạt động2:
Cho học sinh đọc lại văn bản
Em biết gì về chú bé Hồng và
tuổi thơ của chú ?
* Giáo viên : Một cậu bé nhạy
cảm – bất lực, bởi biết hoàn cảnh
mình đang lệ thuộc – phẩm chất
chịu dựng ngoan hiền nết na…
Khi được sống trong lòng mẹ
cảm xúc của cậu như thế nào ?
1 Chú bé Hồng bất hạnh khi sống xa mẹ – hạnh phúc khi được sống trong lòng mẹ
- Cậu bé mồ côi ở với bà cô
- Đây là cậu bé nhạy cảm thông minh + Nhận ra giọng điệu bà cô
+ Hiểu được những rắp tâm của bà + Giàu lòng nhân ái – tình yêu máu thịt– trung thành – có niềm tin về mẹ+ Đau khổ uất ức khi nghe người khác xúc phạm mẹ
+ Giải quyết các vấn đề bằng nước mắt+ Tâm trạng đau đớn tủi nhục bao trùmnhững ngày tháng xa mẹ
* Giáo viên : Chú bé Hồng bồng
bềnh trôi trong cảm xúc vui
- Sung sướng đến cực điểm+ Chạy đuổi theo vội vã lập cập
Trang 13sướng quá khứ trôi qua chỉ còn
lại hiện tại
- Hai tâm trạng đối lập dược tác giảxây dựng ở đây khá tinh tế
- Đặc biệt Nguyên Hồng diễn tả cảm xúc khi được sống trong lòng mẹ : đó làcảm hứng đặc biệt say mê – từ mùi hương của mẹ
Hãy tổng kết lại 2 giá trị ?
Giáo viên cho học sinh luyện tập
Tất cả như bừng nở hồi sinh một thế giới
dịu dàng ăm ắp tình mẫu tử
2 Chất trữ tình đậm nét trong chương IV
- Tập trung ở cảm xúc: căm giận, xót
xa, yêu thương tất cả đều thống nhất ởgiọng điệu, lới văn của tác giả
- Nội dung câu chuyện : đó là hoàncảnh đáng thương của cậu bé
- Dòng cảm xúc phong phú ở chú bé làmạch nguồn nuôi sống tác phẩm
- Việc kết hợp nhuần nhuyễn kể vớicảm xúc, lời văn láng động mơn manlắng động hiện thực
3 Tổng kết :
- Nghệ thuật : chất trữ tình – giọng văngiàu cảm xúc, đối tượng nhân vật- kể - biểu cảm
- Nội dung : tuổi thơ bất hạnh của nhânvật Hồng Tố cáo xã hội cũ - bênh vực phụ nữ - trẻ thơ
4 Luyện tập :
Hãy chứng minh vì sao nói NguyênHồng là nhà văn của người nghèo khổ?5’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Trong hoàn cảnh như chú bé Hồng em sẽ có mơ ước gì ?
- Dặn dò : Soạn trường từ vựng
* Rút kinh nghiệm:
Trang 14
- Yêu thích bộ môn và Tiếng Việt.
B Chuẩn bị : - Thầy: chọn mẫu
- Trò : nghiên cứu nội dung trước
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ :
5/ Viết đoạn văn ngắn có thể hiện cấp độ nghĩa của từ ngữ ?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1: Khởi động Bài học là kiến thức mới, khái niệm mới trong ngôn ngữ học hiện đại Có quan hệ chặt chẽ lôgic trong một mối quan hệ ràng buộc nhất định.
15/ Hoạt động 2 :
* Giáo viên: cho học sinh đọc ví
dụ mẫu Tìm nét chung của những
từ ngữ in đậm ?
*.Giáo viên: cơ sở hình thành
trường từ vựng ?
* Giáo viên: Hướng dẫn học
sinh phân tích ví dụ mẫu rút ra
những lưu ý quan trọng
1 Hình thành kiến thức :
- Chỉ bộ phận cơ thể con người
- Các từ có đặc điểm chung về nghĩa
* Ghi nhớ : Là tập hợp của những
từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
2 Những vấn đề cần lưu ý :
a Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn VD: SGK
c Một từ có thể thuộc nhiều trườngtừ vựng
d Có thể chuyển trường từng vựng đểtăng tính nghệ thuật và khả năng diễn đạt
3 Luyện tập :
Bài tập 1 : Trường từ vựng người
ruột thịt : Cô, bác, ông, bà, chú
19/ Hoạt động 3 :
Giáo viên: phân tích hướng
dẫn các bài tập
Trang 15Mỗi bài một tổ – chọn một câu
làm mẫu
Cả lớp cùng làm bài 7 Giáo vien
đọc mẫu trước học sinh cùng làm
Mỗi tổ trình bày một nội dung đánh
giá nhận xét bài làm của bạn
Viết đoạn văn có trường từ vựng
trường học
Bài tập 2 :
a Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản
b Dụng cụ để dùng
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lý
e Tính cách
g Dụng cụ viết
Bài tập 3 : Trường từ vựng thái độ
4’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Thế nào là trường từ vựng ?
- Dặn dò : Làm tốt bài tập 7
Chuẩn bị nội dung bài tập tiết : Bố cục văn bản
* Rút kinh nghiệm:
Trang 16
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục văn bản rõ ràng mạch lạc hợp lý.
- Giáo dục ý thức học tập rèn luyện tu dưỡng yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị : - Thầy : chọn mẫu
- Trò : tìm hiểu nội dung bài
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ :
(5’) Chủ đề của văn bản là gì ? Nêu rõ tính thống nhất của văn bản ?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1 : Khởi động Bố cục là xương sống là mạch nguồn dẫn dắt văn bản nên phải sắp xếp theo một bố cục hợp lý logic.
Văn bản có mấy phần ?
Nhiệm vụ của từng phần ?
Mối quan hệ giữa các phần ?
Phân tích trình tự của một văn bản :
Tôi đi học, trong lòng mẹ, người thầy
đạo cao
Kết luận chung :
Cho học sinh ghi nhớ
1 Bố cục của văn bản là gì ?
- Là sự tổ chức đoạn văn để thểhiện chủ đề
- Gồm 3 phần : mở bài nêu chủ đề– thân bài nêu khía cạnh – kết bàitổng kết chủ đề
- Chặt chẽ hỗ trợ theo một trình tựnhất định : thời gian – không gian– mạch suy luận – sự việc…
2 Cách bố trí sắp nội dung phần thân bài :
Thường được sắp xếp theo trình tự :+ Không gian - thời gian – sự pháttriển sự việc – mạch suy luận Tuỳ vào văn cảnh để sắp xếp cho phù hợp làm sáng tỏ chủ đề Người đọc dễ tiếp nhận
Trang 1714’ Hoạt động 3:
*) Giáoviên :
Mỗi nhóm trình bày 1 bài tập góp ý
bổ sung cho hoàn chỉnh
Qua hệ thống bài tập em thấy trình
tự sắp xếp nội dung có giống nhau
b) Thơi gian: Về chiều - hoàng hôn
c) Sắp xếp theo tầm quan trọng của
d) chúng Bài 2:
Trình bày theo thời gian
Khi còn nhỏ mẹ nuôi … Bây giờ
- Tuỳ thuộc vào từng yêu cầu củavăn bản
5’ IV Củng cố dặn dò :
1 Củng cố : Bố cục văn bản là gì? Tầm quan trọng của nó ? việc sắp
xếp hợp lý phần thân bài có tác dụng như thế nào
2 Dặn dò : Học thuộc lý thuyết – làm bài tập thêm: Sắp xếp Bố cục văn
bản tôi đi học theo trình tự không gian
* Rút kinh nghiệm:
Trang 18
Tuần 3 :
Ngày soạn :
Tiết 9: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Ngô Tất Tố )
A Mục tiêu :
- Qua việc đọc, tìm hiểu giúp cho học sinh thấy rõ : Bộ mặt bất nhân tàn ác củachế độ thực dân phong kiến đương thời Tình cảnh đau thương bất hạnh với sứcmạnh phản kháng phi thường của người nông dân
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích tác phẩm
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc tự giác, yêu mến người nông dân
B Chuẩn bị : - Thầy : tìm tác phẩm Tắt Đèn, tác giả Ngô Tất Tố
- Trò: đọc tìm hiểu đoạn trích
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I- Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài bài cũ :
(4’) Cảm nhận của em về tình cảm của Bé Hồng Câu nói nào của mẹ Bé Hồng anủi em ?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1 : Khởi động Ngô Tất Tố nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước CMT8.Ôâng là nhà văn có tài Thành công lớn nhất của ông là để lại cho đời bức chân dung về người phụ nữ nông dân Việt Nam trước CMT8.
10 / Hoạt động 2 :
*) Giáo viên : giới thiệu đôi nét
về tác giả
Em biết gì về tác giả Ngô Tất Tố
? Giáo viên tóm tắt tiểu
thuyết Tắt Đèn :
“ Chuyện xảy ra ở nông thôn giữa
mùa sưu thuế Chị Dậu có hoàn
cảnh éo le : chồng đau yếu, ba con
còn nhỏ Phải đóng 2 suất sưu
trong đó có suất em chồng đã chết
1 Đôi nét về tác giả tác phẩm :
- Ngô Tất Tố : 1893 - 1954
- Gốc nông dân, ông là nhà văn của người nông dân
- Ông là một nhà báo có lập trường dân chủ tiến bộ
- Là Đảng viên ĐCS
- Ngòi bút của ông sắc sảo chỉa thẳngmủi nhọn vào chế độ bất hạnh
- Dũng cảm phơi bày hiện thực đentối của xã hội thực dân phong kiến
- Ông có tư tưởng tiến bộ yêu nướcKhối lượng tác phẩm đồ sộ có giá trị
Không có tiền nộp sưu anh Dậu bị
đánh dập hành hạ ngất ngay ở
đình làng, chúng đành trả về chị
:Tiểu thuyết Tắt đèn (1934), lều chõng, việc làng
Tập phóng sự …
Trang 19được hàng xóm cho gạo, chị nấu
cháo đem lên cho chồng ăn Vừa
lúc đó thì bọn cai lệ đến.”
- Đặc biệt hình tượng chị Dậu nhân vật để đời cho tác giả
5/
12/
Hoạt động 2 :
Các em chú ý lời thoại nhân vật
Em biết gì về các từ : sưu, cai lệ,
lực điền, hậu cần
Nêu nội dung đoạn trích ?
Học sinh chọn cách phân tích
- Tuyến nhân vật ? hoặc từng
phần
- Hãy tìm hiểu tình thế của chị
Dậu
- Em biết gì về chức cai lệ ?
Bản chất của chúng ra sao ?
Từ ngữ hình ảnh biểu hiện ?
Mày – cha mày… nó
Nhận xét về hành động bản chất
của cai lệ ?
2 Đọc và tìm hiểu chú thích: 3, 4, 9, 11
Những từ này thường được dùngtrong thời phong kiến xã hội cũ Ngàynay không còn phù hợp nữa
Nội dung : Bộ mặt bỉ ổi tàn bạo củabọn cai lệ Hình tượng sáng ngời củachị Dậu với sức mạnh phản khángtiềm tàng
3 Phân tích đoạn trích :
- Tuyến nhân vật
- Tình thế của chị Dậu :+ Chị Dậu bán con , bán chó nộp sưu cho chồng
+ Vẫn thiếu do suất sưu chú Hợi+ Gia đình chị vẫn là kẻ thiếu sưư + Chị Dậu lo lắng làm sao bảo vệ anhDậu đang ốm
a Nhân vật cai lệ :
- Cai lệ chức quan thấp nhất cai quản một tốp lính đi thúc sưu
- Là tay sai chuyên nghiệp luôn đánh trói người thiếu sưu – thiếu tình người– giã man
- Biểu hiện của bộ mặt bất nhân
- Cụ thể : sầm sập tiến vào Trợnngược mắt Đùng đùng giật phắt giâythừng Bịch vào ngực tát vào mặt, tróianh Dậu
Quá hung dữ tàn bạo không chúttình người do xã hội TDPK tiếp taynuôi dưỡng
5’ Biểu hiện bưng cháo cho chồng
“rón rén” ? Lúc nào cũng lo sợ,
đè nặng, hoảng loạn,…
b Nhân vật chị Dậu :
- Van xin thảm thiết
- Nhà cháu – xin ông – cháu van ông Tôi – mày – bà – chúng nó
Trang 20Nhận xét hành động của chị Dậu ?
Biểu hiện : Tức nước vỡ bơ ø
Kinh nghiệm dân gian đúc kết lại
nước mạnh bờ yếu – vỡ bờ
Lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm
- Có 2 bước : thoạt đầu dùng lý lẽ, saudùng hành động sức mạnh phi thường
bị áp bức đè nén quá buộc đấutranh
Đây là con đường duy nhất thoátkhỏi đời nô lệ
3/ Hoạt động 3:
Hạn chế : lúc bấy giờ Ngô Tất Tố
chưa nhận thức được chân lý cách
mạng Đấu tranh quần chúng nên
tác phẩm còn đi vào ngõ cụt
Giáo viên : Tác phẩm khẳng định
chân lý : có áp bức có đấu tranh
c Tổng kết :
+ Nghệ thuật :
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét
- Miêu tả linh hoạt sống động
- Ngôn ngữ miêu tả kể chuyện đối thoại đặc sắc
+ Nội dung : Phơi bày bộ mặt tàn bạocủa xã hội TDPK Ca ngợi sức mạnh phản kháng của người nông dân Việt Nam
4’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Đánh giá của em về bộ mặt giai cấp phong kiến và hình ảnh chị Dậu
- Dặn dò :Thực hiện bài tập thêm : “ Hãy viết đoạn văn thể hiện thái độ của em đối với hai nhân vật : cai lệ – chị Dậu
* Rút kinh nghiệm: .
Trang 21
B.Chuẩn bị : - Thầy: Chọn mẫu – sơ đồ đoạn văn
- Trò : Tìm hiểu nội dung bài
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ :
(4/ ) Bố cục văn bản là gì ?
Không bám bố cục thì văn bản sẽ như thế nào ?
III - Bài mới:
(1/) Hoạt động 1 : Khởi động Câu chủ đề là khái niệm mới Nhưng xưa nay các em đã biết được trong đoạn văn có câu quan trọng đứng ở đầu đoạn nêu lên ý chung ý khái quát, các câu sau bổ sung cho chủ đề Nhiều vấn đề ta cần tìm hiểu khi học sinh xây dựng đoạn văn
15/ Hoạt động 2 :
Đọc bài tập mẫu – học sinh trả lời
Tìm ý của văn bản ?
Tìm dấu hiệu chia đoạn ?
Nhận xét về đoạn văn ?
Học sinh đọc ghi nhớ – giáo viên
treo bảng phụ
Hoạt động 3:
Xem đoạn một em thấy từ ngữ nào
duy trì chủ đề ?
Câu chốt của đoạn 2, nêu ý nghĩa
của câu này ?
1 Thế nào là đoạn văn ?
a Bài tập :
b Nhận xét :
- Văn bản có 2 ý – mỗi ý 2 đoạn
- Từ chữ viết hoa thụt vào đầu dòng đến …
- Các ý khá hoàn chỉnh về nội dung
* Ghi nhớ :
2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn :
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề : Ngô Tất Tố
Tắt Đèn Tắt Đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố
Vậy câu chủ đề – từ ngữ chủ đề là
gì? Nội dung ngắn gọn mang nội dungkhái quát của đoạn
Trang 22 Ghi nhớ : (SGK)
19/
Giáo viên treo bảng phụ học sinh đọc
Phân tích cách trình bày nội dung
Giáo viên : chia thành 2 nhóm thực
hiện bài tập : 1, 2
Bài 4 cho học sinh về nhà thực hiện
giáo viên gợi ý
b Cách trình bày đoạn văn :
- Đoạn 1 : không có câu chủ đề –các câu ngang nhau đều nói vềtác giả Ngô Tất Tố
- Đoạn 2 : có câu chủ đề câu 1 – cáccâu khác bổ sung ý cho câu 1
- Đoạn trong mục 2 – câu chủ đề đứng
ở cuối đoạn có tính chất kết luận
- Có 3 cách trình bày đoạn văn
Ghi nhớ : (SGK)
3 Bài tập :
Bài tập 1: gồm 2 ý – mỗi ý 1 đoạn Bài tập 2 : - Đoạn a : diễn dịch
- Đoạn b : song hành
- Đoạn c : song hành
Bài tập 3 :
- Cách diễn dịch :
- Đoạn văn mẫu : Nhân dân việt nam ta có truyềnthống nồng nàn yêu nước Từ xưađến nay hễ kẻ thù xâm lược ta đềuđánh bại 54 dân tộc từ miền xuôiđến miền ngược đều căm thù giặcyêu chuộng hoà bình
- Cách viết quy nạp Đổi ngược lại
Bài tập 4 :
Học sinh chọn 1 trong 3 cách viết rồi phân tích
5’ IV Củng cố dặn dò :
1 Củng cố : Bài học có mấy nội dung hãy nêu nội dung đó ?
2 Dặn dò: Thực hiện nội dung các bài tập còn lại Chuẩn bị tốt cho viếtbài số một
* Rút kinh nghiệm:
Trang 23
B Chuẩn bị : - Thầy : ra đề – đáp án – biểu điểm
- Trò : chuẩn bị vở bút – xem lại phương pháp tự sự
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ :
(5/ ) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III - Bài mới:
(1’) 1 Đề ra : Buổi học đầu tiên bao giờ cũng dễ lại cho em những cam xúc suy
nghĩ sâu sắc Hãy kể lại những cảm xúc suy nghĩ đó của em
2 Đáp án : Thực hiện đề trên học sinh phải làm bài theo bố cục 3 phần
+ Mở bài : Cần nêu được : Cảm xúc sâu sắc nhất -nhớ nhất là buổi học đầu tiên + Thân bài : Kể những chi tiết cụ thể
- Sự chuẩn bị cho buổi học ấy như thế nào ?
- Tâm trạng trong đêm ngủ để sáng mai đến trường
- Quang cảnh thiên nhiên – con người xung quanh
- Đường làng ngõ phố hôm ấy như thế nào ?
- Hình ảnh cổng trường đập vào trước mắt làm cho tâm trạng em như thếnào ?
- Có ai đi cùng em không ?
- Quang cảnh chung – không khí trường – ngôi trường nhìn bao quát
- Tiếng trống trường có tác động như thế nào với em ?
- Người em tiếp xúc đầu tiên ( thầy – bác bảo vệ … )
- Đến khi nào em thấy mình đã tĩnh tâm cuốn hút vào bài học ?
- Giờ ra chơi – kết thúc buổi học – trên đường về nhà
+ Kết bài : Cảm xúc bao trùm
Trang 24Niềm vui – tự hào được đi học
Quyết tâm của em
3 Biểu điểm : Mở bài 1 điểm
Thân bài 7 điểm
Kết bài 2 điểm
- Tuỳ vào mức độ bài viết đối chiếu đáp án để cho điểm
- Động viên những em trình bày đẹp chữ viết chân phương
5 / IV Củng cố dặn dò :
Về nhà trao đổi với bạn để thấy điểm yếu, điểm mạnh của bài làm
* Rút kinh nghiệm:
Trang 25
- Rèn kĩ năng đọc phân tích
- Giáo dục lòng nhân ái yêu thương khâm phục phẩm chất cao quý của người Việt Nam
B Chuẩn bị : - Thầy : tác phẩm viết về Nam Cao – Tranh vẽ Lão Hạc
- Trò : Đọc tìm hiểu nội dung tác phẩm, phong cách viết của Nam Cao
C - Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
I Kiểm tra bài cũ :
(4’) Ngô Tất Tố giúp em hiểu được vấn đề gì trong xã hội đương thời?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1 : Khởi động Nam Cao nhà văn của nông dân, văn ông viết
nghẹn ngào thấm đẫm nước mắt bởi số phận người nông dân được ông vẽ nên thậtnghiệt ngã đau xót
5/ Hoạt động 2 :
Cho học sinh đọc chú thích, tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
1) Đôi nét về tác giả – tác phẩm:
Nam Cao : 1915 – 1951 Tỉnh Hà
Nam,
- Ông là nhà văn hiện thực sâu sắc
- Chuyên viết về đề tài người nôngdân, ông hoạt động tích cực trên diễnđàn văn học Đạt giải thưởng Hồ ChíMinh năm 1996
- Tác phẩm của ông có giá trị hiện thực cao thể hiện lòng nhân ái bao la của một nhà văn hiện thực Lão Hạc viết năm 1943
15/ Đọc thiết tha chia sẻ chú ý các
đoạn hội thoại 2) Đọc tìm hiểu chú thích : Chú ý các chú thích :
Trang 26Nêu nội dung đoạn trích?
Học sinh chọn cách phân tích?
Phân tích theo diễn biến tâm trạng
nhân vật
5,6,9,11,15,21,24,28,30,31,40,43
- Nội dung : Tâm trạng của Lão Hạc
khi bán con chó Vàng Nguyên nhâncái chết thảm khốc và thái độ tìnhcảm nhà văn đối với Lão Hạc
3) Phân tích đoạn trích :
Diễn biến tâm trạng Lão Hạc qua :
- Lão suy tính, đắn đo nhiều lần nói bán chó
5/
Lão Hạc là người như thế nào
qua việc bán chó ?
Lấy dẫn chứng minh hoạ về bộ
dạng cử chỉ của Lão?
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?
Em cảm nhận điều gì về Lão
Hạc ?
Hoạt động 3 :
- Lão coi việc này rất hệ trọng vì : + Cậu Vàng là người bạn thân thiết+ Cậu Vàng là kĩ vật con trai để lại
- Tâm trạng bao trùm : Day dứt ăn năn
- Cho mình là kẻ lừa dối
Mặt Lão co dúm lại : Nét nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra.Đầu ngoẹu về một bên, miệng mếu như con nít – Hu hu khóc
Quan sát tỉ mĩ – từ ngữ hình ảnh giàu nét liên tưởng, so sánh chân thực
lão Hạc khổ sở – đau đớn xót xa khi bán chó Tâm trạng bao trùm : Đau khổ thương xót oán trách mình
Lão Hạc sống chân thực, giàu lòng nhân ái Rất yêu thương loài vật
Sống lương thiện
4 Luyện tập :
Suy nghĩ của em khi chứng kiến tâm trạng đau khổ của Lão Hạc ?
5’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Đoạn trích này giúp em hiểu điều gì về xã hội đương thời ?
- Dặn dò : Đọc và nghiên cứu nội dung còn lại – viết chuẩn bị cảm xúc của em về nhân vật tôi
* Rút kinh nghiệm:
Trang 27
B Chuẩn bị : - Thầy : vẽ tranh Lão hạc và con chó Giới thiệu về nam Cao.
- Trò : đọc kĩ đoạn trích tìm hiểu cách viết của Nam Cao
C Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ :
(5/) Em đồng cảm với Lão Hạc ở điểm nào ?
Hãy so sánh phân tích ?
III - Bài mới:
(1’) Hoạt động 1: Khởi động Số phận cùng cực đau đớn của Lão Hạc được khắc
hoạ thật sự rõ nét qua những trang viết thấm đẫm tình người của nhà văn Nam Cao
20/ Hoạt động 2:
Cho học sinh ghi tiếp đề mục hôm
trước đã học
Qua đoạn trích tìm hiểu xã hội cũ
hãy tìm hiểu nguyên nhân ?
Thực ra Lão là người như thế
nào ?
Đánh giá của em ?
I Phân tích :
a Nguyên nhân cái chết của Lão Hạc:
- Tình cảnh đói khổ túng quẩn
- Cô đơn không nơi nương tựa
- Thiếu niềm tin vào cuộc sống
- Xã hội không cưu mang tạo điềukiện
Sâu xa hơn nữa : thương con – vì con– lòng tự trọng sâu sắc
- Lão rất thích sống – Lão yêu động vật– Yêu con – thân thiện với hàng xómXã hội TDPK thật độc ác giết cảnhững người lương thiện – Xã hộiđáng lên án và triệt tiêu
Em thấy nhân vật tôi đối xử với
Lão Hạc như thế nào ? b Thái độ tình cảm của nhân vật tôi với Lão Hạc :
- Đồng cảm – xót xa – yêu thương
Trang 28 chia sẻ – an ủi – động viênTiếc rằng : nhân vật tôi cũng nghèo
7/
3/
Giáo viên : Tác giả từng phải bán
sách để kiếm sống
Hãy chọn chi tiết chứng tỏ tình
cảm ấy ?
Chọn những chi tiết miêu tả cái
chết của Lão Hạc ?
Nhận xét cách miêu tả – và cái
chết ?
Đánh giá của em về cái chết của
Lão Hạc
Hoạt động3
Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ
thuật của tác phẩm
- Khi Lão Hạc buồn chán – an ủi động viên – Nấu khoai – nước chè – tiếp đãi – Giữ hộ vườn tược tài sản…
Lòng nhân ái cao cả của một nhà văn một chiến sĩ cộng sản
c Nghệ thuật viết cái chết của Lão Hạc:
- Vật vã đầu tóc rũ rượi, áo quần xộc xệch, mắt long sòng sọc – tru tréo- bọt mép trào ra, vật vã dãy dụa 2 giờ mới chết
- Cách miêu tả chân thực
- Cái chết : Để lại nhiều suy nghĩ – nuối tiếc : với ông giáo và với chúng ta
Người lương thiện không được sống Kẻ tàn bạo còn nhởn nhơ hiên ngang
Tất cả tạo nên sức tố cáo lớn cho tác phẩm
* Luyện tập: Những chi tiết về cái
chết cảnh báo – lên án xã hội TDPK Đẩy người nông dân, người lương thiện đến bước đường cùng
II Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
- Cách kể chuyện khéo léo chân thực
- Sử dụng ngôi thứ ngất khéo léo tựnhiên linh hoạt
- Cách kết hợp: kkể – miêu tả – hồitưởng tạo chất trữ tình hiện thực sâu sắc
Trang 293' Đánh giá thành công hạn chế của
tác phẩm - Việc khắc hoạ nhân vật có cá tínhtạo nên được nét vừa chung vừa riêng
về hình ảnh người nông dân
- Ngôn ngữ sinh động có ấn tượnggiàu tính tạo hình và gợi cảm
2 Nội dung : Truyện thể hiện một
cách chân thực số phận đau thươngcủa người nông dân dưới chế độ cũ
Ca ngợi phẩm chất đáng quý của họvà tấm lòng nhân ái của nhà văn
III Luyện tập :
Viết thu hoạch sau khi học xong tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao
5’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố:Suy nghĩ của em về cái chết của Lão Hạc ?
So sánh cách viết của hai tác giả Ngô Tất Tố và Nam Cao ?
- Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ Tìm hiểu các tác phẩm khác của Nam Cao Soạn kĩ từ tượng hình – tượng thanh
* Rút kinh nghiệm:
Trang 30
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc tự giác yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị : - Thầy : chọn mẫu
- Trò : tìm hiểu mẫu
C Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ :
(4/) Thế nào là trường từ vựng ? cho ví dụ
III - Bài mới:
1/ Hoạt động 1 : Khởi động Đây là những thuật ngữ quen thuộc mà ta đã dùng
trong đời sống hàng ngày Song biết dùng nó hợp lý để gợi hình ảnh mô tả âm thanhlà rất cần thiết
15/
20/
Hoạt động 2 : Đọc ví dụ trả lời
Từ nào gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng
Giáo viên cho học sinh thực hiện bài
tập theo nhóm – 1 xuất sắc trình bày
1 Đặc điểm công dụng của từ tượng hình – tượng thanh :
a Ví dụ : (SGK)
b Nhận xét :+ Móm mém, vật vã, rũ rượi, xồng xọc, xộc xệch, sòng sọc
+ Hu hu
Gợi hình ảnh mô phỏng âm thanh góp phần tái hiện sinh động cuộc sống – có giá trị biểu cảm thường dùng trong văn miêu tả, tự sự
*) Ghi nhớ : học sinh ghi
2 Luyện tập : Bài tập 1:
Từ tượng hình : rón rén, bịch, lẻo khẻo, chỏng kèo
Từ tượng thanh : xoàn xoạt, bốp
Sau đó cho học sinh thực hành viết
câu – dựng đoạn có chứa các từ
tượng hình – tượng thanh
Bài tập 2 :
Từ tượng hình chỉ dáng đi của con người : lò dò, khệnh khạng, huỳnh huỵch
Trang 31Bài tập 3 :
Ha hả : cười to, khoái chí
Hì hì : cười phát ra bằng mũi – tháiđộ xoa dịu không đồng tình cũngkhông phản đối
Hô hố : cười to – thô lỗ vô duyên
Hơ hớ : cười vui vẻ thoải mái khônggiữ gìn che đậy
Bài tập 4 :
Ngoài trời đã lắc rắc mưaVịt bầu lạch bạch đi giữa sânGiọng nói của lớp trưởng ồm ồm
Bài tập 5 : Chú bé loắt choắt ….
4’ IV Củng cố dặn dò :
- Củng cố : Tác dụng của loại từ này trong viết văn ?
- Dặn dò : Xem lại trọn vẹn các bài tập
Viết đoạn văn hay có sử dụng 2 loại từ
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn :
Trang 32Tiết 16 : LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu :
- Qua các ví dụ mẫu giúp cho học sinh thấy được tác dụng của liên kết đoạn trongvăn bản
- Vận dụng tốt vào việc thực hành khi viết văn bản
- Yêu thích hăng say học bộ môn
B Chuẩn bị : - Thầy: Chọn mẫu, bảng phụ
- Trò : Tìm hiểu kĩ bài
C Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ :
(5/) Đoạn văn là gì ? có mấy cách trình bày đoạn văn ?
III - Bài mới:
(1/) Hoạt động 1 : Khởi động Liên kết đoạn có vai trò như một phép tu từ độc đáo
góp phần tạo nên giá trị biểu cảm cho văn bản
5/
7/
Hoạt động 1 :
Tại sao trong văn bản các đoạn văn
phải liên kết ?
Hoạt động 2:
Học sinh đọc bài tập mẫu
Em nhận thấy cách liên kết đoạn
văn như thế nào ?
Những từ ngữ thường dùng để liên
kết ?
Những câu dùng để liên kết ?
1 Tác dụng của việc liên kết đoạn ?
- Văn bản phải có chủ đề
- Đoạn văn phải hướng vào chủ đề
vì vậy phải liên kết
- Tạo nên sự sâu sắc, liền mạch –tính hoàn chỉnh
2 Cách liên kết đoạn :
2 cách :+ Dùng từ ngữ để liên kết+ Dùng câu nối để liên kết
- Trước hết, đầu tiên, sau đó, nhưng,trái lại, tóm lại, nhìn chung…
- Câu chuyển ý ở cuối đoạn buộcphải giải thích rõ thêm
VD:
- Trái với chủ nghĩa xã hội là chủnghĩa cá nhân
15/ Hoạt động 3 :
Cả lớp cùng làm – mỗi tổ một ý
- Lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy
3 Luyện tập : Bài tập 1 :
Trang 33Viết đoạn văn có sử dụng liên kết
câu thật chặt chẽ
Nói như vậyThế màCũng – tuy nhiên
Bài tập 2 :
Từ đó Nói tóm lại Tuy nhiênThật khó trả lời
Bài tập thêm :
Mẫu : Tôi và Lan rất thân nhau
Hai đứa chơi với nhau từ nhỏ
Thế nhưng : Hôm qua chúng mình lại cãi nhau…
IV Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Nêu rõ tác dụng của liên kết các đoạn văn ?
Viết đoạn văn có sử dụng liên kết ? Nói rõ tác dụng của phép liên kết ?
- Đoạn văn có ý nghĩa đối lập : nhưng trái lại …
- Đoạn văn có ý nghĩa tổng kết khái quát : tóm lại …
* Rút kinh nghiệm:
Trang 34
Ngày soạn :
A Mục tiêu : Giúp HS
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương Thế nào là biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ Tránhlạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp
- Chịu khó học tập, tìm hiểu để sử dụng
B Chuẩn bị : - GV: Nắm từ ngữ toàn dân – giải bài tập.
- HS: Đọc trả lời câu hỏi
C
Tiến trình lên lớp:
(1’) I - Ổn định:
II - Kiểm tra bài cũ : Không
III – Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
(1/) Hoạt động 1 : Khởi động:
Trong các văn bản có nhiều bài sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.Vậy hiểu như thế nào và sử dụng ra sao Chúng ta tìm hiểu
(17') Hoạt động 2: Hình thành khái niệm.
Chỉ ra từ ngữ địa phương, từ ngữ
toàn dân?
Vậy từ ngữ địa phương là gì?
Các từ ngữ có nghĩa là gì? Tầng
lớp xã hội nào thường dùng các từ
ngữ này?
Vậy biệt ngữ xã hội là gì?
I Từ ngữ địa phương:
Bẹ, bắp: TN địa phương
Ngô: TN toàn dân
* Ghi nhớ (SGK)
II Biệt ngữ xã hội:
- Tầng lớp học sinh, sinh viên
- Mẹ là từ ngữ toàn dân
Mẹ là dùng cho tầng lớp trung lưu,thượng lưu Biệt ngữ xã hội
* Ghi nhớ (SGK)
Khi dùng cần chú ý những điểm gì?
Tại sao ta vẫn sử dụng hai loại từ
ngữ này?
Nêu cách sử dụng?
II Cách sử dụng:
- Tình huống giao tiếp, không nênlạm dụng
- Có giá trị tu từ học
* Ghi nhớ (SGK)
Trang 355’
3 Hoạt động 3: Luyện tập:
Bài tập 1: Cho học sinh tìm theo mẫu
Học sinh thảo luận Bài tập 2: Cho học sinh tìm
Bài tập 3: a (+) b (-) c (-) d (-) e (-) g (-)
IV Củng cố – dặn dò :
I Củng cố : - Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội?
- Nêu cách sử dụng hai loại từ ngữ này?
II Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ – Làm bài tập 4,5
- Chuẩn bị: Tóm tắt TP: Tự sự
* Rút kinh nghiệm:
Trang 36
Soạn ngày: / /2006
A Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm được các thao tác tóm tắt văn bản tự sự
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy: phân tích mẫu
Trò: luyện tập thực hành
C Tiến trình hoạt động dạy học
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
Em đã được học những văn bản tự sự nào? Hãy kể tên và cho biết nội dung.III Bài mới
Hoạt động 1: Văn bản tự sự là món ăn tinh thần bổ ích cho con người, cần biết tóm tắt và ghi
nhớ để làm giàu vốn sống.
Hoạt động 2: Theo em trong văn
bản tự sự yếu tố nào quan trọng?
Nên dựa vào yếu tố nào là chính?
Mục đích chính của văn bản tự sự ?
Kể lại một cốt truyện ngắn gọn
Cho Hs đọc mục tìm hiểu
Nội dung đoạn văn trên nói về
vănbản nào? So sánh đoạn văn
trên với nguyên văn của văn bản?
Gv chốt : Viết như đoạn văn trên
gọi là văn bản tự sự
Vậy tóm tắt văn bản tự sự là gì?
Theo em quy trình tóm tắt văn bản
tự sự cần có mấy bước?
1 Mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự.
+ Sự việc, nhân vật chính+ Dựa vào sự việc, nhân vật để tóm tắt
=> Kể lại một cốt truyện để người đọchiểu được nội dung cơ bản
2 Khái niệm tóm tắt văn bản tự sự
Văn bản nói về truyện Sơn Tinh Thủytinh
- Nhờ vào sự việc chính, nhân vật chính
- Khác : Nguyên văn dài hơn Số lượng nhân vật chi tiết nhiều hơnLời văn khách quan hơn
=> Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại cốttruyện của một văn bản một cách trungthực có sáng tạo, diễn đạt bằng lời văncủa mình
Trang 373 Quy trình tóm tắt văn bản tự sự
- Có 4 bước Theo em có thể bỏ một trong các
bước trên không? Vì sao?
Từ đó ta có thể rút ra kết luận gì
cho viêc tóm tắt văn bản?
GV chốt
Cho học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:
Tóm tắt đọan trích Lão Hạc
B1 Đọc kỹ toàn bộ nội dung văn bảnB2 Lựa chọn sự việc chính, nhân vật chính
B3 Sắp xếp cốt truyện theo trình tự hợplý
B4 Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình
4 Ghi nhớ: sgk
5 Luyện tập
Tóm tắt truyện Lão Hạc
5’ IV Củng cố dặn dò
1 Củng cố:
Nêu rõ quy trình tóm tắt văn bản tự sự? Yếu tố nào quan trọng nhấttrong văn bản tự sự ?
2 Dặn dò:
- Làm bài tập ở sgk
- Đọc toàn bộ văn bản Lão Hạc của Nam Cao, Tắt Đèn của Ngô TấtTố
* Rút kinh nghiệm:
Trang 38Soạn ngày: / /2006
A Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm được các thao tác tóm tắt văn bản tự sự
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
B Chuẩn bị của thầy và trò
Thầy: phân tích mẫu
Trò: luyện tập thực hành
C Tiến trình tổ chức các hoạt động day học
I Ổn định:
II Kiểm tra bài cũ:
Nêu rõ quy trình tóm tắt văn bản tự sự ?
III Bài mới
Hoạt động 1: Nắm vững quy trình tóm tắt văn bản tự sự mới chỉ là lý thuyết, chúng ta cần phải
biết vận dụng vào thực hành mới đem lại kết quả cao.
Hoạt động 2: Nhận xét các sự việc
trong SGK nêu, theo em đã đủ chưa?
Các nhóm nêu bổ sung, góp ý để
văn bản tóm tắt đầy đủ
1 Thực hành các bài tập.
Đủ nhưng còn dài dòng,Phần đầu có thể bổ sung
- Lão Hạc là người nông dân nghèo,cô đơn, rất thân với ông giáo
- Lão có mộtngười con trai, một mảnhvườn, một con chó
- Con trai Lão muốn cưới vợ nhưngkhông đủ tiền, phẫn chí bỏ đi phu
-Lão sống thuê cuốc mướn và sốngcùng với con Vàng, chờ con về.Dù đóiLão kiên quyết không bán vườn,không ăn hết tiền giành được
- Do ốm nặng nên không làm thuê được, nên Lão quyết định đành bán con chó
- Lão sang ông giáo gửi 30 đồng vànhờ coi trong mảnh vườn cho con trai
Trang 39khi nó trở về
Học sinh dựa vào văn bản chính để
viết tóm tắt
Học sinh nêu sự việc tiêu biểu và
nhân vật chính trong Tức nướ vỡ bờ?
Hoạt động 3
GV viết mẫu:
Vào một buổi sáng mùa thu đẹp trời
chứng kiến cảnh học sinh đi khai
trường, Thanh Tịnh nhớ lại một buổi
- Cảnh vật lạ lẫm, con đờng cũng trở
nên lạ lẫm Ngôi trường khang trang
-Thầy hiệu trưởng và thầy giáo đều
thân yêu trìu mến Đặc biệt là các
bực phụ huynh ai cũng chăm lo cho
Bài 2:
Chuyện xảy ra vào một buổi sáng
-Anh Dậu ốm nặng, chị Dậu phải nấu cháo cho chồng ăn
- Cháo vừa bưng lên kề miệng thì Cai lệ và người nhà Lý trưởng ập đến
Chi Dậu hạ mình van xin nhưng khôngđược
Chúng vẫn xông vào đánh anh Dậu, hành hạ anh trong lúc ốm đau
Chi Dậu liều mình xông vào túm cổ áoCai lệ, đánh nhau với người nhà lý trưởng
2 Viết thành văn bản tóm tắt.
Trang 40- Các bạn học sinh ai cũng đáng
yêu, gần gũi Tất cả trào dưng một
cảm xúc khác lạ trong lòng tác giả
Gv hướng dẫn học sinh thực hành
tương tự như 2 bài trên
Bài tập 3 Tóm tắt văn bản Tôi đi học và văn bản Trong lòng mẹ
5’ IV Củng cố dặn dò: