1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm ngữ văn 7 mới nhất (trọn bộ cả năm, đảm bảo chất lượng) bộ 2

492 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 492
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 7 trọn bộ cả năm bộ 1 chất lượng. Giáo án biên soạn có phẩm chất, năng lực học sinh, được biên soạn chi tiết,công phu, các kiến thức chuẩn xác. Tài liệu dùng để tham khảo cho các thày cô khi dạy thêm ở nhà hoặc ở trường rất hữu ích, giảm bớt thời gian tìm tài liệu, soạn giáo án để dạy.........

Trang 1

Buổi 1:

Tiết 1,2 CHUYÊN ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG

(CỔNG TRƯỜNG MỞ RA; MẸ TÔI) Tiết 3 CHUYÊN ĐỀ: CÁC KĨ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN

( LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN)

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức:

- Ôn tập về kiểu văn bản nhật dụng

- Củng cố, mở rộng nâng cao về tác giả, xuất xứ của tác phẩm

- Hiểu được nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Cảm nhận được tình cảm của cha mẹ dành cho con và tính truyện trong vănbản “Mẹ tôi”, “Cổng trường mở ra”

- Ôn tập kĩ năng tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết, đọc, hiểu văn bản biểu cảm

- Rèn kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết ý nghĩa và viết đoạn văn cảm thụ

3 Thái độ, phẩm chất:

- Nghiêm túc tự giác học tập

- Trân trọng tình cảm gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình

- Hiểu rõ ý nghĩa ngày khai trường, nâng niu trân trọng những kỉ niệm tuổi đếntrường

- Nhận thức giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân vớihạnh phúc gia đình

4 Năng lực:

- Năng lực đọc hiểu, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác

II Tiến trình lên lớp

Tiết 1,2 CHUYÊN ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DỤNG

(CỔNG TRƯỜNG MỞ RA; MẸ TÔI)

GV tổ chức cho học sinh nhớ lại

khái niệm văn bản nhật dụng

bằng câu hỏi:

? Em nhắc lại thế nào là văn

bản nhật dụng?

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

1 Khái niệm

Văn bản nhật dụng là kiểu văn bản

- Về nội dung: Đề cập đến những vấn đề bứcthiết trong xã hội, được toàn xã hội quan tâm

- Có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạtkhác nhau, thuộc các kiểu văn bản khác nhau:

Trang 2

GV tổ chức chơi trò chơi: hỏi

nhanh đáp nhanh để hệ thống lại

những văn bản sẽ được học trong

chương trình THCS mà giáo viên

đã giới thiệu trên lớp

- GV tổ chức cho Học sinh hát tập

thể 01 bài hát vừa chuyền tay

nhau 1 chiếc khăn quàng đỏ

Quản trò là lớp phó học tập.

Quản trò hô “dừng” Khi đó chiếc

khăn tay trên bạn nào thì bạn đó

trả lời câu hỏi sau: Lưu ý câu trả

lời không được trùng với câu trả

lời của bạn phía trước.

“Cổng trường mở ra”, “Mẹ tôi”,

“Cuộc chia tay của những con

búp bê”, “ Ca Huế trên sông

Hương”.

Các văn bản trên thuộc các chủ

đề: Di tích lịch sử, danh lam

thắng cảnh, quan hệ giữa thiên

nhiên và con người, giáo dục và

vai trò của phụ nữ, văn hóa…

/?/ Theo em để tiếp cận hai văn

- Cổng trường mở ra

- Mẹ tôi

- Cuộc chia tay của những con búp bê

- Ca Huế trên sông Hương

3 Hướng tiếp cận văn bản nhật dụng

- Đọc các chú thích, lưu ý các chú thích về sựkiện

- Đọc trên cơ sở liên hệ với thực tế cuộc sốngcủa bản thân, gia đình, cộng đồng

- Sau khi tiếp cận văn bản cần đưa ra nhữngsuy nghĩ, đề xuất ý kiến, biện pháp

- Vận dụng kiến thức liên môn để hiểu vănbản

- Cần chú ý đến đặc điểm hình thức vàphương thức biểu đạt của văn bản để phântích nội dung

Trang 3

/?/ Hai văn bản “Cổng trường

mở ra” và “mẹ tôi” thuộc chủ

đề nào?

- Chủ đề gia đình, nhà trường

Hoạt động 2: Ôn lại kiến thức

văn bản: Cổng trường mở ra

GV giới thiệu với thiệu với học

sinh tập truyện “Harry Potter” và

“ Những tấm lòng cao cả”…=>

Để gợi dẫn giới thiệu với học sinh

về dịch giả Lí Lan và văn bản

“Mẹ tôi”

GV cho học sinh hoạt động nhóm

để cùng ôn lại kiến thức về hai

văn bản “Cổng trường mở ra” và

- Nhà văn Lý Lan tâm sự: “Đó là

một bài văn tôi viết khoảng mười

năm trước, lúc cháu tôi sắp vào

lớp một Tôi chứng kiến tất cả sự

chuẩn bị và cảm thông nỗi lòng

của em tôi Chị em tôi mồ cô mẹ

khi còn quá nhỏ, các em tôi

không hề có niềm hạnh phúc

được mẹ cầm tay dẫn đến trường.

Hình ảnh đó là nỗi khao khát mà

khi làm mẹ em tôi mới thực hiện

được Mãi mãi hình ảnh mẹ đưa

con đến trường là biểu tượng đẹp

nhất trong xã hội loài người.”

+ Giới thiệu văn bản: Từ mẹ

trong tiếng nói loài người (Phụ

lục 1)

II- Chủ đề: Gia đình, nhà trường trong các

văn bản: Cổng trường mở ra; mẹ tôi

1 Văn bản “Cổng trường mở ra”

a Nghệ thuật:

- Sử dụng độc thoại nội tâm, người mẹ đã mởrộng cõi lòng mình để nói với con bằng cáchtâm sự với chính mình, làm cho:

+ Hình ảnh mẹ hiện lên một cách trựctiếp

+ Văn bản thẫm đẫm chất trữ tình+ Giúp tác giả có khả đi sâu vào thếgiới nội tâm nhân vật để miêu tả một cáchchính xác tâm trạng lo lắng, bâng khuâng,hạnh phúc của người mẹ Đó là những cungbậc cảm xúc khó nói nên lời

+ Tâm trạng người mẹ bộc lộ một cách

tự nhiên, chân thực và cảm động Người đọcchứng kiến một đêm không ngủ của mẹ vớitình cảm sâu sắc

- Miêu tả tâm trạng nhân vật rất tinh tế, chânthực, sống động, cụ thể với nhiều hình thứckhác nhau, miêu tả trực tiếp, miêu tả trong sựđối lập với người con

- Sử dụng thời gian nghệ thuật giàu ý nghĩa:Đêm trước ngày khai trường vào lớp một củacon Ngày khai trường đầu tiên trong cuộc đờimỗi người là một cái mốc vô cùng thiêngliêng, trong đại Vì thế cái đêm trước ngàykhai trường đó bất kì người mẹ nào cũng cóbiết bao nỗi niềm, cảm xúc

Trang 4

đời mỗi người.

là một bức thư, người bố đã gửi gắm đượcbiết bao nỗi niềm, tâm trạng của mình Đó lànỗi buồn bã, tức giận của mình, bộc lộ đượcnỗi xót xa, thất vọng, đau đớn khi đứa conkhông xứng đáng với sự trông đợi của bố.Đây cũng là cách bộc lộ khéo léo của tác giả.Mượn hình thức là một bức thư, người bố cònbày tỏ tình cảm người mẹ En- ri- cô với con.Đây là một đoạn văn hay nhất, giàu sức biểucảm nhất, xúc động lòng ta nhất Người bốsau khi kể lại những việc làm, tình cảm người

mẹ để đi đến khẳng định: Tình mẹ con thiêngliêng sâu nặng Đức hi sinh thầm lặng, tìnhmẫu tử cao cả vô cùng Không chỉ có vậy,người bố còn dự cảm bao tình huống đau đớn,xót xa, để khẳng định một chân lý, một quyluật muôn đời về tình mẫu tử khăng khít, gắn

- Chọn tình huống giả định rất đặc sắc, làm nổibật chủ đề tư tưởng của văn bản, đó là tình yêuthương sâu nặng của người mẹ

Trang 5

Phiếu bài tập ôn tập: Hãy thảo luận với bạn trong vòng 5’ hãy hoàn thành

những nội dung thiếu trong phiếu bài tập sau:

B Luyện tập : (60 phút)

B.1 Tổ chức làm bài tập liên quan đến tác phẩm: Cổng trường mở ra

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

- Hình thức tổ chức luyện tập : cá

nhân

Bài tập 1

a, “Cổng trường mở ra” cho em

hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại

lấy tiêu đề này Có thể thay thế

tiêu đề khác được không?

b, Tại sao người mẹ cứ nhắm mắt

lại là “dường như vang lên bên

tai tiếng đọc bài trầm bổng…

đường làng dài và hẹp”.

- HS thực hiện

II Luyện tập

1 Văn bản: Cổng trường mở ra Bài tập 1

a, Nhan đề “Cổng trường mở ra” cho ta hiểu

cổng trường mở ra để đón các em học sinhvào lớp học, đón các em vào một thế giới kìdiệu, tràn đầy ước mơ và hạnh phúc Từ đóthấy rõ tầm quan trọng của nhà trường đối vớicon người

b, Ngày đầu tiên đến trường, cũng vào cuốimùa thu lá vàng rụng, người mẹ được bà dắt

Trang 6

“Cái ấn tượng ghi sâu mãi

trong lòng một con người về cái

ngày “hôm nay tôi đi học” ấy,

…bà ngoại đứng ngoài cánh

cổng như đứng bên ngoài

cái thế giới mà mẹ vừa bước

vào.”

(Trích SGK Ngữ văn 7, tập 1)

Câu 1 Đoạn văn trên trích trong

văn bản nào? Của ai?

Câu 2 Trong đoạn văn, người mẹ

mong muốn điều gì?

Câu 3 Tìm ba câu ca dao, tục ngữ

hoặc danh ngôn về thầy cô, bạn

bè và mái trường

Câu 4 Một bạn cho rằng, có rất

nhiều ngày khai trường, nhưng

ngày khai trường để vào lớp Một

là ngày có dấu ấn sâu đậm nhất

trong tâm hồn mỗi con người Em

có tán thành ý kiến đó không? Vì

sao? Chia sẻ về ngày đầu tiên đi

học vào lớp Một của em.

- GV hướng dẫn HS thực hiện

Bước 1 Đọc kĩ đoạn văn và câu

hỏi

Bước 2 Gạch chân vào các từ

tay đến trường, đự ngày khai giảng năm họcmới Ngày đầu tiên ấy, đã in đậm trong tâmhồn người mẹ, những khoảnh khắc, nhữngniềm vui lại có cả nỗi chơi vơi, hoảng hốt.Nên cứ nhắm mắt lại là người mẹ nghĩ đếntiếng đọc bài trầm bổng đó Người mẹ cònmuốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mìnhcho con, để rồi ngày khai trường vào lớp mộtcủa con sẽ là ấn tượng sâu sắc theo con suốtcuộc đời

Bài tập 2:

Câu 1 Đoạn văn trích trong văn bản “Cổng trường mở ra”, của Lý Lan

Câu 2 Mẹ mong ấn tượng về ngày đầu tiên đi

học sẽ khắc sâu mãi trong lòng con

- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

- Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

Câu 4 Ý kiến vào lớp Một là ngày có ấn

tượng sâu đậm nhất trong tâm hồn mỗi conngười là đúng, vì:

- Lớp Một là lớp đầu tiên của cấp học trong

hệ thống giáo dục 12 năm Bất cứ cái gì đầutiên cũng có sự thiêng liêng và ấn tượng đặc

Trang 7

ngữ quan trọng trong câu hỏi

Bước 3 Hướng dẫn trả lời

Câu 1: Nhớ lại kiến thức liên

quan đến bài học

Câu 2: Đọc kĩ đoạn văn và dựa

vào các từ ngữ trong đoạn văn để

trả lời(có thể gạch vào đoạn văn)

Câu 3: Tìm các câu ca dao, tục

ngữ

Câu 4: -Nêu ý kiến của em

-Trình bày chia sẻ của

em bằng một đoạn văn (3 – 5 câu)

- Tất cả các bạn vào lớp Một đều được sựquan tâm đặc biệt của ông bà, cha mẹ, thầy

- Chia sẻ về ngày đầu tiên đi học vào lớpMột: Được làm quen với môi trường học tậpmới, được đọc, được viết, được học toán,…tâm trạng lo lắng, hồi hộp, chơi vơi của ngườilần đầu tiên cắp sách đi học

Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm

tay con dắt qua cánh cổng, rồi

buông tay mà nói: “Đi đi con,

hãy can đảm lên, thế giới này là

của con, bước qua cánh cổng

trường là một thế giới kỳ diệu

sẽ mở ra”.

(Lý Lan - Ngữ Văn 7, Tập I,

trang 7 – NXBGD Việt Nam

năm 2013)

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ

10 đến 12 câu trình bày suy

- Gọi tên ý của toàn đoạn

- Gồm hai phần: biểu ý + biểu cảm

- Cần có ý đánh giá tác giả: về tài năng vàtấm lòng

Trang 8

GV hướng dẫn HS viết đoạn

Cách 2: Đoạn văn cuối trong văn bản “Cổngtrường mở ra” của tác giả Lí Lan là một trongnhững đoạn văn hay nhất, xúc động nhất diễn

tả sâu sắc tình yêu và niềm tin của người mẹđối với con, niềm tin vào vai trò to lớn củanhà trường

b Thân đoạn:

* Tình yêu và niềm tin của mẹ giành cho con

- Trước hết được thể hiện qua cử chỉ của mẹ:

cầm tay con, dắt tay con qua cánh cổng trường, buông tay con ra.

+ Đó là những cử chỉ đầy âu yếm, chanchứa yêu thương thể hiện sự quan tâm chuđáo ân cần

+ Hành động “buông tay con ra” chothấy sự tin cậy vào đứa đứa con yêu

- Tình yêu và niềm tin còn được thể hiện qua

lời nói: “Đi đi con, hãy can đảm lên ”

+ Lời khích lệ, động viên ân cần, dịu dàngcủa mẹ giúp con tự tin hơn trước thế giớihoàn toàn mới lạ

+ Mẹ tin tưởng và hy vọng ở con rất nhiều

* Đặc biệt, trong lời nói “bước qua cánh cổngtrường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”, mẹthể hiện niềm tin tưởng tuyệt đối vào máitrường Bởi ở đó là cả một thế giới kỳ diệu:con được khám phá kho báu tri thức của loàingười, con được sống trong thế giới của tìnhyêu thương và sự quan tâm đặc biệt toàn xãhội, nơi đó sẽ chắp cánh ước mơ cho con đểnhững khát vọng lớn lên sẽ mau chóng thànhhiện thực

* Bằng ngòi bút miêu tả tâm lí đặc sắc quanhững dòng độc thoại nội tâm, chỉ một đoạnvăn ngắn thôi, Lí Lan đã cho thấy tâm trạng

Trang 9

xiết bao tự hào, ngập tràn hạnh phúc của mẹkhi con được bước vào thế giới kì diệu máitrường Qua đó, ta thấy được tình tình mẫu tửthiêng liêng, vai trò to lớn của nhà trưòng đốivới mỗi con người.

c Kết đoạn: Đoạn văn đã cho ta thấm thía

tình yêu thương của mẹ, người thầy đầu tiêntrong bước đường trưởng thành của mỗingười, đồng thời cũng gợi dậy trong ta niềmhạnh phúc và tự hào vì được sống dưới máitrường mến yêu

B.2 Tổ chức rèn luyện kĩ năng thông qua hệ thống bài tập liên quan đến văn bản: Mẹ tôi

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

- Hình thức tổ chức luyện tập : cá nhân

Bài tập 1

Văn bản là một bức thư của bố gửi

cho con, tại sao lại lấy nhan đề là

Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ

không xuất hiện trực tiếp trong văn

bản nhưng là tiêu điểm, là trung tâm đểcác nhân vật hướng tới làm sáng tỏ

- Hình thức tổ chức luyện tập : cá nhân

Bài tập 2

Chi tiết “Chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi

dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán

con” có ý nghĩa như thế nào.

Đó là cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng

mẹ bao dung Cái hôn xóa đi sự ân hậncủa đứa con và nỗi đau của người mẹ

- Hình thức tổ chức luyện tập : theo

nhóm

HS trao đổi theo bàn hoàn thành phiếu

Bài tập 3

Trong bức thư của bố gửi cho con,

có đoạn: “En-ri-cô này! Con hãy nhớ

rằng, tình yêu thương, kính trọng cha

mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.

- Nhập vai En-ri-cô để trình bàynhững cảm xúc, suy nghĩ nảy sinh từnhững dòng thư đó:

+ “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của

Trang 10

Đóng vai En-ri-cô, nhân vật trong văn

bản Mẹ tôi của Ét-môn-đô đơ A-mi-xi,

em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình

khi đọc được những dòng thư đó

- HS thực hiện

- HS trả lời, nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung

- Hình thức tổ chức luyện tập : nhóm

Bài tập 4 Trò chơi : tìm các câu ca

dao tục ngữ nói về người mẹ.

+ Hiểu được tấm lòng của người bố + Thấy được lỗi lầm của mình khi

“nhỡ thốt ra một lời thiếu lễ độ”

+ Suy nghĩ về việc khắc phục lỗi lầm

- Nêu ấn tượng và những điều cảmnhận được từ những dòng thư của bố

Bài tập 4

Giáo viên chốt kiến thức

“Nuôi con chẳng quản chi thânBên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn”

“Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con”

“Mẹ già như trái chín câyGió đưa mẹ rụng biết ngày nào đây?”

“ Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

Bài tập 3: Học sinh hoàn thành bài phiếu bài tập sau:

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“ Khi đã khôn lớn, trưởng thành, khi các cuộc đấu tranh đã tôi luyện con thànhngười dũng cảm, có thể có lúc con sẽ mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nóicủa mẹ, được mẹ dang tay ra đón vào lòng Dù có lớn khôn, khoẻ mạnh thế nào

đi chăng nữa, con sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối vàkhông được chở che Con sẽ cay đắng khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đaulòng Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồn phiền Dù cóhối hận, có cầu xin linh hồn mẹ tha thứ tất cả cũng chỉ vô ích mà thôi Lươngtâm con sẽ không một phút nào yên tĩnh Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ

sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hình En-ri-cô này ! Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó ”

Trang 11

(Trích “Mẹ tôi”- Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Ngữ văn 7, Tập một, NXB Giáo dục, 2009,

tr.10)

a Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?

b Người bố đã dự đoán En-ri-cô sẽ mong ước điều gì khi đã trở thành ngườitrưởng thành, dũng cảm

c Dù không trực tiếp xuất hiện nhưng em cảm thấy mẹ của En-ri-cô là người mẹnhư thế nào?

d “ Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương yêu đó Em hiểu như thế nào về câu văn này?

e So với câu: “Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc/ Đừng để buồn trên mắt mẹ nghe không ” thì đoạn văn trên có nét riêng nào trong việc thể hiện và khẳng

định về lòng hiếu thảo của con cái đối với cha mẹ?

f Đoạn trích trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm yêu thương, kính trọng

cha mẹ (Bài tập về nhà- Viết thành bài văn ngắn)

Gợi ý đáp án:

a Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

b Người bố đã dự đoán En-ri-cô sẽ mong ước: mong ước thiết tha được nghe lại tiếng nói của mẹ, được mẹ dang tay ra đón vào lòng

c Dù không xuất hiện trực tiếp nhưng ta vẫn thấy rõ người mẹ En-ri-cô là người

mẹ hết lòng yêu thương con, hy sinh tất cả vì con

e So với câu thơ: “Ai còn mẹ xin đừng làm mẹ khóc/ Đừng để buồn trên mắt mẹ nghe không ” thì đoạn văn trên dù vẫn sử dụng cách lập luận giả thiết, kết luận

nhưng cách viết của đoạn văn này chỉ rõ vai trò to lớn của mẹ đối với cuộc đờimỗi con người, niềm hạnh phúc lớn nhất của cuộc đời của mỗi con người là có

mẹ và từ đó nghiêm khắc khẳng định lòng hiếu thảo của cái đối với cha mẹ cầnthể hiện ngay và luôn lúc này chứ không đợi chờ đến ngày mai

f.

1 Yêu cầu về kĩ năng :

Học sinh hiểu đúng vấn đề nghị luận đặt ra, có kĩ năng làm bài với kiểu bài nghịluận xã hội Bài viết có bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục ;không mắc lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu Lời văn chân thành, thiết thực

2 Yêu cầu về kiến thức :

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau song về cơ bản thí sinh cần xác định được một

số nội dung sau:

a Mở bài :

Giới thiệu vấn đề nghị luận : Tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ

b Thân bài :

1 Giải thích :

Trang 12

- Yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm cao cả và thiêng liêng nhất :

+ Công lao không gì sánh nổi của cha mẹ : cho con cuộc sống, thương yêu dạy dỗ,chịu đựng bao gian lao vất vả, hi sinh thầm lặng vì con

+ Những lo toan cho tương lai, hạnh phúc của con

+ Trong mọi buồn vui, được mất trong cuộc đời luôn có sự an ủi, động viên, vỗ vềkhích lệ của cha mẹ

2 Bình luận :

- Khẳng định tình cảm yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm cao đẹp nhất, là

truyền thống đạo lí dân tộc, phẩm chất đạo đức con người

- Biết yêu thương kính trọng cha mẹ con người sẽ biết trân trọng cội nguồn, sốngnhân hậu, biết hi sinh

- Từ tình yêu gia đình, yêu cha mẹ con người mới biết yêu quê hương, tổ quốc

- Phê phán một số người chưa biết trân trọng tình cảm, công lao của cha mẹ, sốngthờ ơ, buông thả, ích kỉ, lời nói hành vi làm tổn thương đến cha mẹ , làm mất đinhững giá trị tốt đẹp trong truyền thống đạo lí dân tộc, gây ảnh hưởng đến gia đình

và xã hội

3 Liên hệ :

- Biết tôn trọng đạo lí, sống xứng đáng đền đáp công ơn cha mẹ

- Luôn tự hào, yêu thương chăm sóc cha mẹ

c Kết bài :

Khẳng định tình cảm yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm cao đẹp nhất

Tiết 3: ÔN TẬP CÁC KĨ NĂNG TẠO LẬP VĂN BẢN

Thời gian (10p)

Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cơ bản

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

Giáo viên hướng dẫn học sinh hệ

thống kiến thức nhanh bằng hệ thống

câu hỏi:

? Liên kết trong văn bản là gì?

? Các hình thức liên kết trong văn bản?

I Kiến thức cơ bản về: Liên kết trong văn bản

1 Liên kết là một trong những tính

chất quan trọng nhất của văn bản Nótạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữ cáccâu trong đoạn, giữa các đoạn trongvăn bản

2 Gồm 2 hình thức:

-Liên kết nội dung: thể hiện liên kết vềchủ đề tức là các ý được sắp xếp theomột trình tự hợp lí, cùng hướng về một

đề tài, một chủ đề nhất định

- Liên kết hình thức: là việc sử dụng

Trang 13

các phương tiện liên kết của ngôn ngữ

để nối các câu, các đoạn với nhau làmcho chúng gắn bó chặt chẽ với nhaunhằm biểu hiện nội dung của văn bản.(

có thể dùng các từ để gắn kết các câu

như: trái lại, bên cạnh đó, mặt khác,… hoặc có thể dùng các từ thay thế bằng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa, đại từ.)

chưa thống nhất của chúng Hãy sửa

lại để đoạn văn đảm bảo tính thống

nhất.

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con

sẽ biết thế nào là không ngủ được.

Giấc ngủ đến với con dễ dàng như

uống li sữa, ăn một cái kẹo Gương

mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa

nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở

thỉnh thoảng chúm lại như đang mút

kẹo.

HS làm bài tập

GV chốt kiến thức:

Bài tập 2: Đọc hai đoạn văn sau và

thực hiện các yêu cầu ở dưới:

(1) En-ri-cô yêu dấu của bố! Việc học

quả là khó nhọc đối với con Như mẹ

đã nói, con vẫn chưa đến trường với

thái độ hăm hở và vẻ mặt tươi cười.

Bài tập 1:

Đoạn văn trên còn thiếu sự liên kếtgiữa các câu trên phương diện ngônngữ về khía cạnh thời gian, làm chomối quan hệ giữa các câu không đượcđảm đảm bảo Vì vậy có thể sửa nhưsau:

Một ngày kia, còn xa lắm, ngày

đó con sẽ biết thế nào là ko ngủ

được Còn bây giờ, giấc ngủ đến với

con dễ dàng như uống li sữa, ăn một cái kẹo Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo.

Bài tập 2:

a.Nội dung đoạn 1: Người bố giảng

dạy cho En-ri- cô về vai trò của việc

học tập Nhan đề: Vai trò của việc học.

Trang 14

Nhưng con thử nghĩ xem, một ngày sẽ

trống trải biết bao nếu con không đến

trường… Sách vở là vũ khí của con,

lớp học là đơn vị của con, trận địa là

cả hoàn cầu và chiến thắng là nền văn

minh nhân loại

(Theo Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Những

tấm lòng cao cả)

(2) Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã

phải thức suốt đêm, cúi mính trên

chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển

của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc

nức nở khi nghĩ rằng có thể mất

con! … Người mẹ sẵn sàng bỏ hết

một năm hạnh phúc để tránh cho con

một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi

ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính

mạng để cứu sống con!

(Theo Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Những

tấm lòng cao cả)

a Xác định nội dung chính và đặt

nhan đề cho mỗi đoạn văn trên.

b Nội dung hai đoạn văn trên có gì

giống với văn bản Cổng trường mở

ra của Lý Lan ?

c Em hãy viết một đến hai câu vào

đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn để khái

quát lại nội dung của đoạn.

Nội dung đoạn 2: Sự hi sinh và tìnhyêu thương của người mẹ dành cho

con Nhan đề: Tình thương của mẹ

b Nội dung của hai đoạn văn trên

trong văn bản Những tấm lòng cao cả

có nét giống với văn bản Cổng trường

mở ra là đều đề cập đến vai trò quantrọng của giáo dục nhà trường và tìnhthương yêu sâu sắc của gia đình dànhcho con cái

c Thêm câu chủ đề cho mỗi đoạn

(1) En-ri-cô yêu dấu của bố ! Việc họcquả là khó nhọc đối với con Như mẹ

đã nói, con vẫn chưa đến trường vớithái độ hăm hở và vẻ mặt tươi cười.Nhưng con thử nghĩ xem, một ngày sẽtrống trải biết bao nếu con không đếntrường Và chắc chắn chỉ một tuần lễthôi, thế nào con cũng xin trở lại lớphọc Hiện nay tất cả thiếu niên đều đihọc, En-ri-cô yêu dấu ạ Con hãy nghĩđến những người thợ tôi tôi vẫn đếntrường sau khi lao động vất vả suốtngày ; hãy nghĩ đến những cô gái đã đihọc ngày chủ nhật vì cả tuần lễ phảibận rộn trong các xưởng thợ,đếnnhững người lính ở thao trường trở về

là đã viết viết, đọc đọc Con hãy nghĩđến những cậu bé câm và mù mà vẫnphải học [ ] Hãy can đảm lên con,người lính nhỏ của đạo quân mênhmông ấy Sách vở là vũ khí của con,lớp học là đơn vị của con, trận địa là cảhoàn cầu và chiến thắng là nền văn

minh nhân loại Con phải hiểu việc học có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người và sự phát triển của nhân loại.

(2) Mẹ của con rất yêu thương con

Trang 15

và luôn dành những điều tốt đẹp nhất cho con Bố nhớ, cách đây mấy

năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúimính trên chiếc nôi trông chừng hơithở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi

lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thểmất con! Nhớ lại điều ấy, bố ko thểnén được cơn tức giận đối với con.Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Con mà lạixúc phạm đến mẹ con ư? Người mẹsẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc đểtránh cho con một giờ đau đớn, người

mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể

hi sinh tính mạng để cứu sống con

nhàng mở ngăn kéo tủ lục tìm tiền (3)

Một lần nhà văn Ban- giắc đi ngủ quên

không đóng cửa (4) Bỗng hắn nghe

tiếng chủ: “anh bạn ơi, anh đừng hoài

công tìm tiền ở cái chỗ mà ngay giữa

ban ngày đốt đuốc tôi cũng chẳng vét

nổi một xu”

- HS làm bài, nhận xét, GV bổ sung,

sửa chữa

GV chốt kiến thứcSắp xếp: 3-1-2-4

- Hình thức tổ chức luyện tập : cá nhân

Bài 4:

Viết một đoạn văn ngắn (từ 3-5 câu)

đảm bảo tính liên kết với chủ đề “Mẹ

liên kết các câu và các câu cùng hướng

Đoạn văn tham khảo

Mẹ tôi là một người phụ nữ giàu lòng yêu thương con cái và gia đình Mỗi ngày mẹ đều thức dậy sớm để chuẩn bị bữa sáng và dọn dẹp nhà cửa rồi mới

đi làm Tuy mẹ rất bận rộn, nhưng mỗi tối mẹ đều quan tâm, hỏi han tôi về

Trang 16

về một chủ đề việc học tập Có những lúc tôi bị suốt,

cả đêm mẹ không ngủ vì lo lắng, chăm sóc cho tôi Lúc tôi làm điều gì sai trái

mẹ không la mắng tôi mà chỉ khuyên răn nhẹ nhàng về cách ứng xử trong cuộc đời Tôi rất yêu mẹ và tôi sẽ cố gắng học tập tốt để mẹ vui lòng.

- Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc nào của tình cảmcon người Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về chủ đề tình mẹ con có sử dụngphương tiện liên kết

Phụ lục

TỪ MẸ TRONG TIẾNG NÓI LOÀI NGƯỜI

Người mẹ trong lịch sử tiến hoá loài người có một thiên chức thiêng liêng - đó là

sự sinh sản để bảo vệ nòi giống Chính vì chức năng thiên bẩm ấy mà đại vănhào M Go-rơ-ki đã viết :

Đời hiếu mẹ hiền không ánh sáng

Anh hùng, thi sĩ hỏi còn đâu ?

Trong buổi ấu thơ của tuổi xuân nhân loại, người mẹ đã từng giữ vai trò mẫu hệ.Trong tín ngưỡng tôn giáo, người mẹ được suy tôn là Đức mẹ (Thiên Chúagiáo : Đức mẹ Ma-ri-a ; Phật giáo : Đức Phật bà Quan Thế Âm Bồ Tát) và đượcphong thần, phong thánh, Trong gia đình, người mẹ là linh hồn hội tụ mọinguồn tình cảm Mẹ là niềm vui, nỗi buồn của con cái và người chồng Mẹ là

"bà nội trợ vĩ đại" trong nữ công gia chánh Mẹ cũng là người bạn - người thầyđầu tiên dạy con mình mọi hành vi, cử chỉ và tiếng nói ban đầu từ khi còn trongnôi Mẹ còn là nguồn cung cấp năng lượng vật chất, bồi đắp thế giới tâm hồncho trẻ thơ Ngoài xã hội và thế giới tự nhiên, người phụ nữ nói chung và người

mẹ nói riêng giữ vai trò cân bằng sinh thái, điều hoà sự sinh tồn của nhân loại.Trên trái đất, phái Đẹp - trong đó có người mẹ, chiếm tới 52% tổng số nhân loại

Và trong số đó, nhiều người đã trở thành nguyên thủ quốc gia, nhà ngoại giao,chính khách, nhà thơ, nhà văn, nhà bác học và những nghệ sĩ tài hoa lỗi lạc Đặcbiệt, có những bà mẹ đã sinh ra cho nhân loại các bậc vĩ nhân Thế giới củanhững bà mẹ và phái đẹp còn là nguồn rung động, cảm hứng và là đề tài vô tậncho biết bao tác phẩm nghệ thuật : tiểu thuyết, thi ca, âm nhạc, sân khấu, kiến

Trang 17

trúc, hội hoạ, vũ đạo, điện ảnh, ngợi ca Họ là chủ thể muôn đời của nguồncảm hứng nhân bản cho các thế hệ nối tiếp nhau sáng tác, miêu tả Đó là nhữngbông hoa tuyệt vời của trái đất mà nhân loại đã phải trải qua hàng triệu năm tiếnhoá mới có được Từ mẹ vang lên trong cách phát âm của các ngôn ngữ trên tráiđất rất đỗi diệu kì Từ dùng để gọi người mẹ rất đa dạng và phong phú nhưngdường như phần lớn đều bắt đầu tư phụ âm "m" : Người Mường gọi là Mế;người Tày gọi là Mé ; người Kinh gọi là Mẹ, Má, Mợ, Me, ; người TrungQuốc gọi là Mủ xin (mẫu thân) ; người Nga gọi là MaMa (má-ma), MaTb(mát) ; người Anh gọi là Mother (ma-dơ)/ Mummy (măm-my) ; người Pháp gọi

là Mère (me-rơ), Maman (má- măng) ; người Bồ Đào Nha gọi là Maê (may-e) ;người Đức gọi là Mutter (mút-tơ) ; người Ba Lan gọi là Matka (mát-ca) ; ngườiTiệp Khắc gọi là Matka (mát-ca), Mamicka (ma-mích-ca)

Sự trùng hợp nhìn bề ngoài có vẻ ngẫu nhiên song thực ra đó là do chi phối củaquy luật ngữ âm Khi trẻ bập bẹ nói, thường các phụ âm môi như "m", "b" là dễbật ra nhất Nếu có nhu cầu là bé cất tiếng gọi Và tiếng gọi ấy thường là từ chỉ

mẹ Phải chăng các từ mẹ, má, mát-ca, ma-dơ/ me-rơ, ra đời từ đó ? Người mẹ

là người gắn bó và thân thiết nhất đối với trẻ thơ Khuôn mặt mẹ là khuôn mặtkhó quên nhất trong tâm hồn của bé Tiếng gọi đầu là tiếng mẹ và khuôn mặtđầu tiên xuất hiện trước mặt bé cũng là khuôn mặt mẹ với các bộ phận thườngcũng bắt đầu bằng âm "m" : mắt, mi, mí, má, mày, mũi, miệng,

Tóm lại, từ mẹ là một danh từ thiêng liêng trong ngôn ngữ nhân loại Người mẹ,nơi chứa đựng tình thương yêu, lòng nhân ái, độ lượng bao dung

Và cũng chính từ người mẹ, đứa con biết thế nào là lòng căm giận, hận thù, Người mẹ là cả một kho tàng vật chất và tinh thần vô cùng phong phú của trẻthơ, nguồn động lực thúc đẩy cho nhân loại phát triển Đó cũng là nguồn cảmhứng vô tận cho sáng tạo nghệ thuật chân chính mọi thời Và đúng như một nhàvăn đã từng viết : "Không có mặt trời thì hoa không nở Không có người mẹ thìkhông có anh hùng và không có cả nhà thơ"

( Theo Hoàng Điệp, Người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1990)

Trang 18

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa

trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

- Rèn kĩ năng miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật

- Tích hợp: Môi trường gia đình và sự ảnh hưởng đến trẻ em

4 Năng lực

NL đọc diễn cảm, NL giao tiếp, NL nhận biết, NL giải quyết vấn đề (phân tích,suy luận)

II Tiến trình lên lớp

Hoạt động của GV&HS Nội dung cần đạt

I Củng cố kiến thức.

? “Cuộc chia tay của những con

búp bê” thuộc thể loại văn bản gì?

gia đình tan vỡ để lai nỗi bất hạnh của trẻ

em, từ đó nhắc nhở về trách nhiệm của cha

mẹ và toàn xã hội)

- Nội dung:

+ Câu chuyện về tình anh em cảm động + Những cuộc chia tay và những nỗi đaukhông đáng có mà hai trẻ em phải chịuđựng

+ Thông điệp về quyền trẻ em, tráchnhiệm của người lớn và toàn xã hội

- Nghệ thuật:

+Phương thức tự sự với ngôi kể và lời kể

tự nhiên, phù hợp xen lẫn biểu cảm được

sử dụng thành công;

+ Tả cảnh làm nổi bật tâm trạng nhân vật

Trang 19

- Tìm hiểu ý nghĩa của tên truyện

và mối quan hệ giữa tên truyện với

nội dung tác phẩm Theo em vì sao

tác giả không đặt tên khác đi,

chẳng hạn " Cuộc chia tay của hai

Chia tay mẹ và em, Thành đã quay

vào nhà, đau đớn tột cùng, em ghi

lại cảm xúc của mình trong một

trang nhật kí Hãy tưởng tượng và

ghi lại trang nhật kí đó của Thành

Giáo viên tổ chức thực hiện làm

II Luyện tập Bài

+ Tên truyện có liên quan mật thiếtđến nội dung truyện : Trong truyện, hai conbúp bê rất gần gũi nhau nhưng phải xa cách

vì sự chia li của hai anh em Thành vàThuỷ Tình huống phải chia hai con búp bê

là tình huống làm bộc lộ sâu sắc tình cảmgắn bó, thương yêu nhau của hai anh em.Bởi vậy đấy chính là chi tiết quan trọngcủatruyện ,qua đó chủ đề của truyện được thểhiện thấm thía Tác giả đặt tên truyện là "Cuộc chia tay của những con búp bê " là rấthay và hợp lí Nếu đặt tên truyện khác đi sẽquá lộ dụng ý của tác giả và không gâyđược sự chú ý cho người đọc

+ Thành thương em, nhớ em, trách giận bố

mẹ đã gây ra cảnh chia lìa giữa hai anh em:lúc nào em cũng nghĩ đến anh, thương anh ,nhường nhịn anh, hy sinh vì anh…giờ đâythiếu em anh sẽ sống ra sao? ai sẽ vá áocho anh, ngóng đợi anh mỗi buổi chiều tan

Trang 20

bài tập bằng hệ thống phiếu bài

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“Gần trưa, chúng tôi mới ra đến trường học Tôi dẫn em đến lớp 4B Cô giáo Tâm đang giảng bài Chúng tôi đứng nép vào một gốc cây trước lớp Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch Rồi em bật khóc thút thít”.

(Theo SGK Ngữ Văn 7, tập một, trang 24)

Câu 1 ( 0.5 điểm) Đoạn văn trên thuộc văn bản nào? Ai là tác giả?

Câu 2 ( 1.0 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn văn trên.

Câu 3 (1.5 điểm) Thế nào là đại từ? Chỉ ra hai đại từ xưng hô có trong đoạn

văn trên

Gợi ý

Câu 1:

Văn bản: Cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả: Khánh Hoài

Câu 2: Nội dung đoạn văn: Đoạn văn kể lại việc hai anh em đến trường gặp

cô giáo và các bạn trong niềm xúc động

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Nhìn bàn tay mảnh mai của em dịu dàng đưa mũi kim thoăn thoắt,không hiểu sao tôi thấy ân hận quá Lâu nay, mải vui chơi bè bạn,chẳng lúc nào tôi chú ý đến em…Từ đấy, chiều nào tôi cũng đi đón em Chúng tôi nắm tay nhau vừa

đi vừa nói chuyện.

Vậy mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau Có thể sẽ xa nhau mãi mãi Lạy trời, đây chỉ là một giấc mơ Một giấc mơ thôi

(Ngữ văn 7- tập 1, SGK trang 21)

1 Đoạn văn trên trong tác phẩm nào? Tác giả là ai ? Phương thức biểu đạt

chính của đoạn trích là gì?(1,5đ)

2 Nêu nội dung của đoạn trích ( 1đ)

3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong những câu văn sau:“Vậy

mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau Có thể sẽ xa nhau mãi mãi Lạy trời,

Trang 21

đây chỉ là một giấc mơ Một giấc mơ thôi.” (1đ)

4 Tìm thành ngữ có trong câu sau và cho biết nghĩa của câu thành ngữ ấy ?

(1,5đ )

Nghe Lí Thông nói muốn kết nghĩa anh em Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người quan tâm , chăm sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời ( Thạch Sanh )

Gợi ý:

1 Đoạn văn trên trong tác phẩm “Cuộc chia tay của những con búp bê”, Tác

giả Khánh Hoài; Phương thức biểu đạt: Tự sự

2 Tình cảm yêu thương gắn bó, không muốn rời xa của hai anh em Thành và

Thủy

3 Nhấn mạnh điều suy nghĩ đau đớn của người anh với một điều sắp xảy ra:

sự chia lìa của hai anh em; đồng thời theere hiện sự mong muốn sống bênnhau mãi mãi của hai anh em Thành và Thủy

4 Thành ngữ: Tứ cố vô thân.

- Nghĩa: Ngoái nhìn bốn phía, không có ai là người thân thích

Phiếu bài tập số 3:

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“Cuộc chia tay đột ngột quá Thủy như người mất hồn mặt tái xanh như tàu

lá Em chạy vội vào trong nhà mở hòm đồ chơi của nó ra Hai con búp bê tôi

đã đặt gọn vào trong đó Thủy lấy con Vệ Sĩ ra đặt lên giường tôi, rồi bỗng

ôm ghì lấy con búp bê, hôn gấp gáp lên mặt nó và thì thào:

- Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé! Ở lại gác cho anh tao ngủ nhé! Xa mày, con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết làm thế nào ”

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Xác định thể loai của văn bản

b Văn bản chứa đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kểchuyện? Việc lựa chọn ngôi kể như vậy có tác dụng gì?

c Theo em, có mấy “cuộc chia tay” được kể trong văn bản?

Đó là những “cuộc chia tay” nào? (Sự việc nào?)

d Tìm 2 câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm gia đình

e Từ đoạn trích trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 7 câu) trình bày suy nghĩ

về ý nghĩa của tình cảm anh em trong gia đình

- Văn bản được kể theo ngôi thứ nhất, xưng “tôi”

- Đó là lời kể của Thành (anh trai của Thủy)

Trang 22

- Tác dụng: Việc lựa chọn ngôi kể này giúp tác giả thể hiện một cách sâu sắcnhững suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của các nhân vật; làm tăng tính chânthực của truyện.

c Có 3 sự việc được kể trong văn bản:

- Chia tay giữa hai con búp bê

- Chia tay giữa Thủy và lớp học

- Chia tay anh em Thành và Thủy

+ Suy nghĩ của em, liên hệ bản thân

- Kết đoạn: Tình cảm gia đình mà cụ thể ở đây là tình cảm anh em luôn là tìnhcảm thiêng liêng, vô cùng cao quý Hãy gìn giữ tình cảm này, cho dù là ở đâu,khi nào đi chăng nữa

Trang 23

Ngày soạn: Ngày dạy:

TIẾT 5,6

Chuyên đề:

CÁC KĨ NĂNG TẠO LẬP TRONG VĂN BẢN

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN, MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Trang 24

- Vận dụng kiến thức về bố cục, tính mạch lạc trong việc đọc - hiểu văn bản ,

xây dựng bố cục, tìm ý trong một văn bản nói (viết) cụ thể

3 Thái độ, phẩm chất

- Có ý thức, nghiêm túc trong việc xây dựng văn bản

- Làm bài chỉn chu, có đầu tư

Có một tập hợp câu như sau:

(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một

nhanh

(2),”Không được! Tôi phải đuổi

theo nó, vì tôi là tài xế chiễc xe

mà!” (3) Một chiếc xe ô tô

buýt chở đầy khách đang lao

xuống dốc (4) Thấy vậy, một

I Củng cố kiến thức:

1 Bố cục trong văn bản:

- Là sự bố trí các ý, sắp xếp các phần cácđoạn theo một trình tự hợp lý

Trang 25

bà thò đầu ra cửa, kêu lớn:

(5)Một người đàn ông mập

mạp, mồ hôi nhễ nhại đang

gắng sức chạy theo chiếc xe, (6)

“Ông ơi! Không kịp đâu! Đừng

đuổi theo vô ích!”(7) Người

đàn ông vội gào lên

a Sắp xếp lại trật tự các câu

trên theo một trình tự hợp lí

b Có thể đặt nhan đề cho văn

bản trên được không?

c Phương thức biểu đạt của văn

* Yêu cầu HS lập dàn ý trước khi viết

- Câu mở đoạn : giới thiệu ngắn gọn vấn đề

- Thân đoạn : triển khai theo các ý :

+ Thời gian, không gian (Miêu tả ngắn

gọn, chú ý gây ấn tượng bằng việc sử dụng

các tính từ, biện pháp nghệ thuật)

+ Kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất của em (kể

theo trình tự hợp lí, chú ý lồng ghép cảm

xúc của bản thân/các nhân vật xuất hiện

trong câu chuyện)

+ Cảm xúc của bản thân

*GV thu bài về chữa cho HS

Bài 3: Có một văn bản tự sự như sau:

“ Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc

cho mẹ Em được phật trao cho một bông

cúc Sau khi dặn em cách làm thuốc cho

mẹ, phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu

cánh người mẹ sẽ sống thêm được bấy

nhiêu năm” Vì muốn mẹ sống thật lâu cô

bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra

Bài 2 Hãy viết một đoạn văn

(từ 10 đến 12 câu) kể về kỉ niệmđáng nhớ nhất trong ngày khaitrường đầu tiên của em.Trongđoạn văn đó em hãy chỉ rõ sựliên kết của các câu trong đoạnvăn

Bài 3:

GV cho HS xác định nội dungkhái quát của đoạn văn trên Xác định đâu là mở đoạn, thânđoạn, kết đoạn, từ đó chỉ rõ sựliên kết

a

Trang 26

thành nhiều cánh nhỏ Từ đó hoa cúc có rất

nhiều cánh Ngày nay, cúc vẫn được dùng

chữ bệnh Tên y học của cúc là Liêu Chi”

a Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản

+ Phần 2 (Từ câu 2 đến câu 6):diễn biến câu chuyện

+ Phần 3 (hai câu cuối): Khẳngđịnh giá trị của hoa cúc

- Liên kết của văn bản+ Mở đầu: Việc tìm thuốc chomẹ

+ Tiếp theo: Được Phật chobông cúc, hướng dẫn cách làmthuốc, nói cách để mẹ sốngđược nhiều năm Hành độnghiếu thảo của cô bé

+ Kết thúc: Vai trò của hoa cúctrong y học

=> Văn bản mạch lạc: ý xuyênsuốt là thuốc chữa bệnh cho mẹ,

rõ nét hơn khi thể hiện đượclòng hiếu thảo của cô bé

b Đặt tên “Tại sao hoa cúc cónhiều cánh” (Theo ý hiểu củaHS)

c Cảm nghĩVăn bản đã mang tới cho mỗichúng ta một thông điệp vôcùng ý nghĩa: hiếu thảo với cha

mẹ là điều mà mỗi người conđều phải thực hiện Từ câuchuyện, em hiểu hơn về tìnhmẫu tử thiêng liêng và tinh thầntrách nhiệm của bản thân mình

Trang 27

a, Có một HS tự thuật lại lỗi lầm của mình Hãy tìm bố cục hợp lí cho phù hợpvới mục đích: tự thuật để rút kinh nghiệm cho bản thân và cho mọi người.

b, Kể lại một câu chuyện mà em thích Chỉ ra sự mạch lạc trong câu chuyện đó

4, Chuẩn bị cho buổi học sau: Ôn tập Ca dao-dân ca

Trang 28

-Ngày soạn:

Ngày dạy:

Buổi 3

CHUYÊN ĐỀ: CA DAO – DÂN CA:

TIẾT 7,8: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG,

ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI.

Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích

và thuộc các bài ca dao: những câu hát về tình cảm gia đình, những câu hát vềtình yêu quê hương đất nước

4 Năng lực:

Giáo dục tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, con người

II Tiến trình lên lớp

Tiết 7:

A Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 1: GV hướng dẫn HS ôn lại

khái niệm ca dao – dân ca.

? GV: Ca dao - dân ca là gì?

- HS: Là những sáng tác dân gian

thuộc thể loại trữ tình kết hợp lời và

nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của

con người

- Hiện nay có sự phân biệt giữa ca

dao và dân ca:

+ Dân ca: Những sáng tác dân gian

kết hợp lời và nhạc, tức là những câu

hát dân gian trong diễn xướng

+ Ca dao: Lời thơ của dân ca và

những bài thơ dân gian mang phong

I Tìm hiểu chung

1 Khái niệm ca dao – dân ca

- Dân ca: Những sáng tác dân gian kếthợp lời và nhạc, tức là những câu hátdân gian trong diễn xướng

- Ca dao: Lời thơ của dân ca và nhữngbài thơ dân gian mang phong cách nghệthuật chung với lời thơ của dân ca

2 Nội dung phản ánh của ca dao –

Trang 29

cách nghệ thuật chung với lời thơ của

dân ca

*GV giảng thêm về nội dung phản

ánh và nghệ thuật của ca dao – dân

ca.

- Nội dung: là tiếng hát yêu thương,

tình nghĩa, ca dao bộc lộ tình nghĩa

sâu nặng đối với xóm làng, quê

hương, đất nước, đối với cha mẹ, vợ

chồng, con cái, bạn bè và dạt dào nhất

cực, đắng cay Đồng thời ca dao than

thân cũng đề cao giá trị và phẩm chất

con người

- Nghệ thuật: ca dao phong phú

trong cách cấu tứ và xây dựng hình

tượng Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu,

mộc mạc

- Thể loại được dùng nhiều nhất trong

ca dao là lục bát, song thất lục bát, kết

cấu đơn giản, ngắn gọn

- Sức hấp dẫn của ca dao là ở âm điệu

vừa phong phú, vừa thanh thoát ở lời

Đôi ta thương mãi nhớ lâu

Như sông nhớ nước, như dâu nhớ

tằm

dân ca

- Nội dung ca dao, dân ca chủ yếu phảnánh tâm tư, tình cảm trong tâm hồn củacon người (tình cảm gia đình, tình yêuquê hương, đất nước, tình yêu nam nữ,tình bạn, tình vợ chồng, than thân tráchphận )

3 Nghệ thuật của ca dao

- Nghệ thuật: thường sử dụng nhiều biệnpháp tu từ, phép lặp hình ảnh, từ ngữ;lời ca dao thường ngắn gọn, dễ thuộc, dễnhớ (2- 4 dòng)

Trang 30

Đường xa thì mặc đường xa

Nhờ mình làm mối cho ta một người

Một người mười tám đôi mươi

Một người vừa đẹp vừa tươi như

Ước gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

Trèo lên cây bưởi hái hoa

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân

- Không gian, thời gian:

Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

*HĐ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

thêm và ôn lại “Những câu hát về

tình cảm gia đình”.

? GV: Theo em, tại sao 4 bài ca

dao, dân ca khác nhau lại có thể kết

hợp thành một văn bản?

- HS: Vì cả 4 bài đều có nội dung nói

về tình cảm gia đình

? GV: Có gì giống nhau trong hình

thức diễn đạt của 4 bài ca dao?

- HS: Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm

tình, các hình ảnh quen thuộc

? GV: Trong chủ đề chung tình

cảm gia đình, mỗi bài có một nội

dung tình cảm riêng Em hãy chỉ ra

tình cảm của từng bài?

- Bài 1: Ơn nghĩa công lao cha mẹ

II Những câu hát về tình cảm gia đình

Trang 31

- Bài 2: Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3: Nỗi nhớ và lòng kính yêu ông

- Bài 4: Tình cảm anh em ruột thịt

*GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức

4 bài ca dao.

Gọi HS đọc bài 1

? GV: Bài 1 là lời của ai, nói với ai

về điều gì?

- HS: lời mẹ ru con, nói với con về

công lao của cha mẹ

? GV: Theo em, có gì sâu sắc trong

cách ví von so sánh ở lời ca: ”công

cha như núi ngất trời” và ”nghĩa

mẹ như nước ở ngoài biển Đông”.

- HS: khẳng định công lao to lớn của

cha mẹ, biểu lộ lòng biết ơn của con

cái đối với cha mẹ mình

? GV: Em hãy tìm thêm một số bài

ca dao nói về công ơn của cha mẹ.

“Mẹ nuôi con biển hồ lai láng,

Con nuôi mẹ kể tháng kể ngày.”

“Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu

mang.”

Gọi HS đọc bài 2

? GV: Bài 2 là tâm trạng của ai?

Tâm trạng đó là gì?

- HS: là tâm trạng của người phụ nữ

lấy chồng xa quê Nỗi buồn, xót xa

của người con gái xa quê, nhớ mẹ nơi

quê nhà

? GV: Tâm trạng đó được diễn ra

trong không gian, thời gian nào và

có đặc điểm gì?

- Không gian: ngõ sau – là nơi kín

đáo, ít người qua lại, để ý

- Thời gian: chiều chiều – là thời gian

cuối ngày, lặp đi lặp lại

ảnh so sánh: núi cao, biển rộng => âmđiệu tâm tình, thầm kín, sâu lắng

- Là lời của mẹ ru con, nói với con vềcông lao cha mẹ

* Công lao trời biển của cha mẹ đối vớicon Bổn phận, trách nhiệm của ngườicon trước công lao to lớn ấy

=> Tâm trạng: “ruột đau chín chiều” nõi

cô đơn, nỗi buồn xót xa, sâu lắng củangười con gái lấy chồng xa quê, làm dâu

xứ lạ, nhớ người mẹ nơi quê nhà

*Bài 3:

Ngó lên – nuộc lạt Bao nhiêu nuộc lạt – nhớ ông bà bấy nhiêu

-> Biện pháp so sánh chỉ nỗi nhớ vô kể,không đếm được và thể hiện sự kết nốibền chặt của tình máu mủ, huyết thống

=> Thể hiện nỗi nhớ và sự kính yêu, biết

Trang 32

=> Nỗi buồn của người con gái lấy

chồng xa quê hương, nhớ về mẹ

? GV: Em hãy tìm thêm một số bài

ca dao diễn tả nỗi nhớ cha mẹ của

những người xa quê hương.

Gọi HS đọc bài số 3

? GV: Nội dung của bài ca dao này

là gì?

- HS: Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu

đối với ông bà

+ ”Bao nhiêu bấy nhiêu” gợi nỗi nhớ

da diết, khôn ngươi

Gọi HS đọc bài 4

? GV: Tình cảm gì được thể hiện ở

bài ca dao số 4 này ?

- HS: Tình cảm anh em ruột thịt

? GV: Tình cảm anh em trong bài

ca dao này được diễn tả như thế

nào?

- Anh em là 2 nhưng lại là 1: cùng

một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống,

sướng khổ có nhau trong một ngôi

nhà Quan hệ anh em còn được so

- HS: Anh em phải biết hoà thuận,

phải biết nương tựa lẫn nhau

ơn đối với ông bà

=> Bài ca dao nhắc nhớ chúng ta anh emphải biết hoà thuận, phải biết nương tựalẫn nhau

B Luyện tập (30 – 35 phút)

Trang 33

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 3: GV hướng dẫn HS làm các

bài tập về “Những câu hát về tình

cảm gia đình”.

*Bài tập 1: Đọc bài ca dao sau và

trả lời câu hỏi:

“Công cha như núi ngất trời,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển

Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !”

a Bài ca dao trên thuộc chùm ca

dao nào?

b Bài ca dao đã sử dụng biện pháp

so sánh ở hình ảnh nào? Lối so

sánh ấy góp phần thể hiện nội

dung, tình cảm của câu ca dao như

thế nào?

c Hãy cho biết nghĩa của câu “Cù

lao chín chữ” là gì?

*Bài tập 2: Đọc bài ca dao sau và

trả lời câu hỏi:

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín

chiều.”

a Tâm trạng của người con gái

trong câu ca dao trên là tâm trạng

*Bài tập 3: Đọc bài ca dao sau và

trả lời câu hỏi:

“Ngó lên nuộc lạt mái nhà

*Bài tập 1:

a Những câu hát về tình cảm gia đìnhb

- Biện pháp so sánh: ví hai khái niệm

“công cha – nghĩa mẹ” với hai hình ảnhthiên nhiên “núi ngất trời – nước ngoàibiển Đông”

- Hình ảnh “núi ngất trời” diễn tả mộtchiều cao khôn cùng và hình ảnh “nướcngoài biển Đông” lại gợi tả một chiềurộng vô biên Sự vô cùng, vô tận củakhông gian cũng giống như công lao củacha mẹ khi sinh thành, nuôi dưỡng cáccon, tình yêu của cha mẹ là bất tậnkhông có gì đong đếm được

c Nói về công lao của cha mẹ nuôi convất vả nhiều bề

*Bài tập 2:

a Tâm trạng của người con gái xa quênhớ về mẹ của mình nơi quê nhà

b Bài ca dao là lời của người con đang

ở phương xa đang hướng tình cảm vềquê mẹ

c Trong ca dao, không gian “ngõ sao”thường gắn liền với không gian tâmtrạng người phụ nữ Trong bài ca daonày, nhân vật trữ tình có lẽ là một ngườicon gái lấy chồng ở phương xa đang nhớ

về quê nhà với người thân của mình

*Bài tập 3:

a Tình cảm của người cháu dành cho

ông bà được thể hiện qua hình ảnh

“nuộc lạt mái nhà” “Nuộc lạt” gợi nhớ

Trang 34

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy

dụng trong bài ca dao trên.

*Bài tập 4: Hình ảnh nào được sử

dụng để so sánh với tình anh em

trong bài ca dao thứ tư “Những câu

hát về tình cảm gia đình”? Hình

ảnh so sánh ấy đã thể hiện quan

niệm và thông điệp gì của dân gian

về tình cảm giữa anh chị em trong

cùng một nhà?

về bàn tay, công sức xây dựng gắn bóvới ngôi nhà của ông bà, cha mẹ Từngsợi dây buộc của lạt tre trên mái nhàcũng như sợi dây tình cảm liên hệ giữacác thành viên tỏng gia đình Có thểthấy đấy là hình ảnh thân thương, dễkhơi gợi cảm xúc cho con người về giađình, nguồn cội

b Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ôngbà

c So sánh

*Bài tập 4:

- Biện pháp so sánh “Anh em như thểtay chân” Tay và chân tuy là hai bộphận nhưng lại là một bởi nó là bộ phậnkhông thể tách rời Từ việc nêu lên mốiquan hệ khắng khít của tay và chân tácgiả muốn nhắn nhủ mọi người phải biếtyêu thương hòa thuận, giữ gìn tình cảmanh em đoàn kết

Tiết 8:

A Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 4: GV hướng dẫn HS ôn tập lại

và tìm hiểu thêm về “Những câu hát

về tình yêu quê hương, đất nước, con

người”.

Gọi HS đọc bài 1

?GV: Bài ca dao này có mấy phần?

Bài ca dao được viết theo hình thức

nào?

- HS: Bài ca dao có 2 phần: phần đầu

là câu hỏi của chàng trai, phần sau là

lời đáp của cô gái

- Bài ca dao được viết theo hình thức

đối – đáp

? GV: Trong bài 1 vì sao chàng trai,

cô gái lại dùng những địa danh với

III Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.

*Bài 1:

- Bài ca là lời hát đối đáp để thử tài, đo

độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử củatrai gái Qua đó, họ chia sẻ sự hiểu biếtthể hiện niềm tự hào, tình yêu đối vớiquê hương, đất nước

Trang 35

những đặc điểm (của từng địa

phương) như vậy để hỏi – đáp?

- HS: Đây là hình thức để trai gái thử

tài nhau – đo độ hiểu biết kiến thức

lịch sử, địa lí

GV: Chàng trai, cô gái cùng chung sự

hiểu biết, cùng chung những tình cảm,

đó là cơ sở và là cách họ bày tỏ tình

cảm với nhau

=> Qua lời hỏi và đáp có thể thấy

chàng trai – cô gái là những người lịch

lãm, tế nhị

Gọi HS đọc bài 2

? GV: Em hiểu thế nào về cụm từ

“rủ nhau” Hãy đọc một số bài ca

dao bắt đầu bằng cụm từ này.

- HS: “rủ nhau” – bảo người khác nghe

theo để cùng làm với mình

“Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu ”

“Rủ nhau xuống bể mò ua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”

- GV: Ở bài này “rủ nhau xem cảnh

Kiếm Hồ” – người rủ và người được rủ

cùng muốn đến thăm Hồ Gươm, một

thắng cảnh thiên nhiên có giá trị lịch

sử, văn hóa

?GV: Nêu nhận xét của em về cách

tả cảnh của bài.

- HS: Kết hợp không gian thiên tạo

“Hồ Gươm” và nhân tạo “Tháp Bút,

chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên” => một

bức tranh thơ mộng và thiêng liêng

? GV: Em có suy nghĩ gì về câu hỏi ở

cuối bài ca?

- HS: Câu hỏi rất tự nhiên, giàu âm

điệu nhắn nhủ, tâm tình; khẳng định và

nhắc nhở về công lao xây dựng non

nước của ông cha nhiều thế hệ

*Bài 2:

- Bài ca gợi lên cảnh Hồ Gươm đẹp,giàu truyền thống lịch sử văn hóa Câuhỏi tu từ: khẳng định công lao của chaông và nhắc nhở con cháu phải biết giữgìn, phát huy truyền thống

*Bài 3:

- Bài ca phác họa cảnh đường vào xứHuế mộng mơ rất đẹp và nên thơ Lời

Trang 36

Gọi HS đọc bài 3

? GV: Nêu nhận xét của em về cảnh

trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài

3?

- HS: Bài ca phác họa cảnh đường vào

xứ Huế Cảnh rất đẹp, có non xanh,

nước biếc Màu sắc gợi vẻ đẹp nên thơ,

tươi mát, sống động Cảnh lại càng đẹp

hơn khi được ví với “tranh họa đồ”

=> GV: Bài ca dao gợi nhiều hơn là

tả, gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát Đại

từ phiếm chỉ “Ai” trong lời mời, lời

nhắn gửi thể hiện những ân tình

chứa niềm tự hào và thể hiện tình

yêu đối với cảnh đẹp xứ Huế.

Gọi HS đọc bài 4

? GV: Hai dòng thơ đầu có gì đặc

biệt về từ ngữ?

- HS: Dòng thơ được kéo dài ra đều có

12 tiếng để gợi sự dài rộng của cánh

? GV: Em hãy phân tích hình ảnh cô

gái trong hai dòng cuối?

- HS: Cô gái được so sánh “Như chẽn

lúa đòng đòng, và ngọn nắng hồng ban

mai” có sự tương đồng ở nét trẻ

- GV: So với cánh đồng bao la, bát

ngát thì cô gái quả là bé nhỏ, mảnh mai

nhưng chính bàn tay con người đã làm

ra cánh đồng

mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu,lòng tự hào, muốn chia sẻ với mọingười về cảnh đẹp, tình yêu, lòng tựhào đó

* Bài 4:

- Bài ca dùng điệp ngữ, đảo ngữ, phépđối xứng, cấu trúc câu dài diễn tả cánhđồng rộng lớn, đẹp, trù phú, đầy sứcsống và vẻ duyên dáng, đáng yêu của

cô thôn nữ

Trang 37

? GV: Bài ca phản ánh những vẻ đẹp

nào? Bộc lộ tình cảm gì?

- HS: Gợi tình cảm yêu quý tự hào về

vẻ đẹp và sức sống của quê hương, con

người và tin tưởng vào cuộc sống tốt

đẹp ở làng quê

B Luyện tập (30 – 35 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 5: GV hướng dẫn HS luyện tập

*Bài tập 1: Đọc bài ca dao sau và trả

lời câu hỏi:

“ - Ở đâu năm cửa nàng ơi

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một

dòng?

Sông nào bên đục, bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh

sinh?

Đền nào thiêng nhất xứ Thanh

Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi

Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy

Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây.”

a Bài ca dao trên thuộc chùm ca dao

nào?

b Những địa danh nổi tiếng được

nhắc đến trong bài ca dao thứ nhất

là gì? Chúng có ý nghĩa như thế nào

trong việc thể hiện nội dung bài ca

dao?

*Bài tập 2: Đọc bài ca dao sau và trả

lời câu hỏi:

“Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,

*Bài tập 1:

a Bài ca dao thuộc chùm “Những câuhát về tình yêu quê hương, đất nước,con người.”

b

- Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, sôngThương, Núi Đức Thánh Tản, ĐềnSông

- Những địa danh này đã cụ thể hóatình yêu quê hương của cả chàng vànàng Các địa danh trải rộng trong toànvùng không gian Bắc Bộ, mỗi địa danhlại mang một giá trị, đặc điểm đặc biệt

về cảnh quan tự nhiên hay văn hóa lịch

sử cho thấy thái độ trân trọng, yêu mếnnhững giá trị của đất nước

*Bài tập 2:

a Bài ca dao thuộc chùm “Những câuhát về tình yêu quê hương, đất nước,

Trang 38

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc

Sơn,

Đài Nghiên, tháp Bút chưa mòn,

Hỏi ai gây dựng nên non nước này? ”

a Bài ca dao nằm trong chùm ca dao

nào?

b Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ

nào? Cách mở đầu như vậy có ý

nghĩa gì?

*Bài tập 3: Đọc bài ca dao sau và trả

lời câu hỏi:

“Đường vô xứ Huế quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

Ai vô xứ Huế Thì vô…”

a Qua bài ca dao em có cảm nhận gì

về quê hương xứ Huế?

b Bài ca dao đã sử dụng những biện

pháp tu từ nào? Hãy nêu tác dụng

của các biện pháp tu từ đó?

*Bài tập 4: Mô típ “thân em” trong

bài ca dao sau có điểm gì đặc biệt?

“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê

đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng,

bát ngát mênh mông

Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban

mai.”

*Bài tập 5: Đọc bài ca dao sau và trả

lời câu hỏi:

“Muối ba năm, muối đang còn mặn

Gừng chín tháng, gừng hãy còn cay

Đôi ta nghĩa nặng tình đầy

Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu

ngàn ngày mới xa.”

và cảm xúc, cho thấy tinh thần cộngđồng, tinh thần tập thể của người laođộng

*Bài tập 3:

- Khung cảnh thiên nhiên xứ Huế hiệnlên với núi non trùng điệp, cả khônggian được bao bọc với màu xanh ngútngàn

- Điệp từ “quanh quanh”, hình ảnh sosảnh “non xanh nước biếc như tranhhọa đồ” diễn tả vẻ đẹp mộng mơ, sơnthủy hữu tình, non nước thanh tú.Thiên nhiên giống như một bức họa,một kiệt tác nghệ thuật mà tạo hóa làm

ra và ban cho xứ sở này

*Bài tập 4:

- Những bài ca dao dân gian mở đầubằng cụm từ “Thân em” thường phảnánh về thân phận của người phụ nữ, đaphần mang nội dung than thân, bày tỏ

sự xót xa cho số phận hẩm hiu, đángthương Nhưng trong bài ca dao nàyhai từ “thân em” không dùng để thanthân mà ngược lại được dùng để cangợi vẻ đẹp của người con gái thônquê

*Bài tập 5:

a PTBĐ: biểu cảm

b Nội dung chính: Khẳng định tìnhnghĩa vợ chồng không bao giờ thay đổi, chỉ có cái chết mới có thể chia lìa tình

Trang 39

a Hãy nêu phương thức biểu đạt của

bài ca dao trên?

b Cho biết nội dung chính của bài

ca dao trên?

c Hãy cho biết biện pháp tu từ và

tác dụng của các biện pháp tu từ

được sử dụng trong hai câu sau:

“Muối ba năm, muối đang còn mặn

*Củng cố

- Nắm được khái niệm của ca dao, dân ca

- Hiểu được nội dung các bài ca dao trong chùm ca dao “Những câu hát về tìnhcảm gia đình” và “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”

*BTVN:

*Bài tập 1: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Anh em như chân với tay Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.”

a Hãy cho biết bài ca dao trên nằm trong chùm ca dao nào em đã học? Nêu nộidung chính của bài ca dao trên?

b Nêu biện pháp tu từ được sử dụng trong bài ca dao trên?

c Hãy viết đoạn văn ngắn (10 – 12 câu) phân tích hai câu ca dao trên

* Bài tập 2: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Nhà bè nước chảy chia hai

Trang 40

Ôn tập, nắm vững các kiến thức về từ ghép, từ láy thông qua một số bài tập cụthể

- Đọc lại nội dung bài học, rút ra những nội dung cần nhớ

- Nắm được những điều lưu ý khi vận dụng vào thực hành

- Năng lực riêng: cảm thụ thẩm mỹ, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt

II Tiến trình lên lớp

Tiết 1:

A Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 1: GV hướng dẫn HS ôn tập lại

nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp

hơn nghĩa của tiếng chính

I Từ ghép

1 Khái niệm:

- Từ ghép là từ có hơn hai tiếng, là

từ phức được tạo ra bằng cách ghépcác từ có quan hệ cùng nghĩa vớinhau

2 Phân loại:

- Từ ghép chính phụ: có tiếng chính

và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếngchính Tiếng chính đứng trước, tiếngphụ đứng sau

VD: bút bi, rau muống, cây bàng,của sổ, hoa hồng…

- Từ ghép đẳng lập: có các tiếngbình đẳng về mặt ngữ pháp (khôngphân ra tiếng chính, tiếng phụ)

VD: trâu bò, bàn ghế sách vở, ănuống

3 Nghĩa của từ ghép:

- Từ ghép chính phụ: có tính chấtphân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính

Ngày đăng: 26/04/2021, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w