1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN

120 363 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

aKiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cânbKỹ năng : Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân

Trang 1

a)Kiến thức :Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác.

b)Kỹ năng : Biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố của một tứ giác

Biết vận dụng vào các kiến thức trong bài vào các tình huống cụ thể đơn giản

c)Thái độ : so sánh được tổng các góc của một tứ giác và tổng các góc của một tứ giác

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước, phấn màu, mô hình thực tế

- HS: Ôn tập định nghĩa tam giác, tính chất tổng các góc của tam giác

- Khái niệm và tính chất của góc ngoài tam giác

III) Tiến trình lên lớp

- GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác

- Tại sao h2 không phải là một tứ giác ?

- Cho HS trả lời ?1, từ kết quả bài tập này GV giới

thiệu định nghĩa tứ giác lồi

- GV nên chú ý về quy ước

- Nêu định nghĩa tứ giác lồi

- Một HS đọc định nghĩa tứ giác lồi ở SGK

- Làm bài tập ?2, nêu đặc điểm của hai đỉnh kề nhau, đối nhau

Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác

- Cho HS trả lời bài tập ?3

- GV gợi ý cho HS kẻ đường chéo AC, rồi xét tổng

các góc của 2 tam giác ABC và ACD

- GV cho HS làm bài tập 1(66) trong SGK Lưu ý

HS dựa vào tính chất 4 tứ giác, góc ngoài của tứ

giác

- HS làm baì tập 1 (66) SGK Mỗi HS lên bảng giải

1 ý của bài tập này ở dưới HS giải vào vở để đối chiếu với kết quả trên bảng

a x = 3600 - (1100 + 1200 + 800) = 500

b x = 900

Trang 3

b)Kỹ năng :Biết vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính số đo các góc của một hình thang, của hình

thang vuông Biết sử dụng linh hoạt các dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang

c)Thái độ : thấy được hình ảnh của hình thang trong thực tế

Trang 4

- Cho HS quan sát hình 13 ở SGK, nêu nhận xét vị

trí của hai cạnh đối AB va CD của tứ giác ABCD

- GV giới thiệu định nghĩa hình thang

- Giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, cạnh lớn, đáy

đường cao

- Thực hiện ?1

- Vì sao BC // AD; FG // EH

- Các góc kề một cạnh bên của hình thang là cặp

góc nào của 2 đỉnh // với một cát tuyến

- Cho HS làm bài tập ?2

Gợi ý để HS kẻ dường chéo sau đó c/m hai tam

giác bằng nhau ⇒ Kết quả

- Quan sát hình 13 và trả lời ? Aˆ và Dˆ ở hvị trí nào ? Aˆ + Dˆ = ?

Vậy AB và CD của tứ giác ABCD như thế nào với nhau ? Cho HS đọc định nghĩa hình thang ở SGK

HS làm bài tập ?1Hình 15 (SGK/69)

BC // AD vì cóhai góc so le trong bằng nhau

FG // EH vì có hai góc trong cùng phía bù nhau

HS ghi GT, KL và làm câu a của ?2

+ a, AB // DC => Aˆ1 = 2

AD // BC => Aˆ1 = 2 => ∆ABC = ∆CDA (g – c – g) Vậy AB = DC, AD =DC

- Dựa vào kết quả ?2 nêu nhận xét của mình về một hình thang có tính chất a, tính chất b ?

Hoạt động 2: Hình thang vuông

- Cho HS quan sát hình 18 SGK, Aˆ = 900)

góc của góc kề 1 cạnh bên của hình thang

- Cho HS làm BT 8 (71) Gợi ý cho HS dựa vào

Trang 5

a)Kiến thức : Học sinh nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

b)Kỹ năng : Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán

và chứng minh một tứ giác là hình thang cân

c) Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

2) Kiểm tra bài cũ:

HS: Nêu định nghĩa hình thang, các nhận xét ?

HS2: Chữa bài tập 9/71 SGK

3) Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Định nghĩa

- Cho HS làm bài tập ?1 dùng thước đo góc để

kiểm tra các số đo của D và C ?

- Hình thang đó gọi là hình thang cân, vậy hình

thang cân là gì ?

- Cho HS làm bài tập ?2

- Dựa vào định nghĩa hình thang cân để xác định

các tứ giác là hình thang cân

- HS làm bài tập ?1 HS nhận xét và kiểm tra bằng thước đo góc

- HS nêu định nghĩa hình thang cân

- HS đọc định lý SGK

- HS làm bài tập ?2HS1: trả lời câu aHS2: trả lời câu bHS3: trả lời câu c

- Cho HS nêu nhận xét của hình thang

- 1 tứ giác có 2 cạnh bằng nhau có là hình thang

cân ?

- Cho HS đo hai đường chéo AC và BD của hình

thang cân ABCD → Rút ra nhận xét

- Cho HS đọc định lí 2, ghi giả thuyết, kết luận

Trang 6

-Thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân.

a)Kiến thức : Củng cố các kiến thức về tứ giác, hình thang, hình thang cân

b)Kỹ năng :Luyện kĩ năng sử dụng định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân, các kiến thức đã học để làm bài tập

c)Thái độ : Rèn cách vẽ hình, trình bày bài chứng minh

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình thang cân

-Phân tích GT bài toán

-Phân tích kết luận bài toán

một HS trình bày CHỨNG MINH dựa vào phân

tích KL

một HS tìm phương pháp giải khác

* Cho HS làm BT 18(75)

Cho HS 2 phân tích KL câu a

Cho HS trình bày phần chứng minh câu a

Cho HS phân tích GT của câu b, phân tích KL câu

-1HS lên vẽ hình, ghi GT, KL của BT12-1HS: nêu hướng CHỨNG MINH của mình trên bảng, cả lớp nhận xét

HS1: Vẽ hình ghi GT, KL của bài toánHS2: Phân tích GT bài toán

HS3: Phân tích KL bài toánHS4: Trình bày Chứng minh dựa vào phân tích KL

Ta có ABCD là hình thang cân(GT)

=>AD=BC (2 c/bên) AC=BD (2 đg chéo)

DC là cạnh chung

=>∆ADC =∆ BCD (c.c.c)Nên Dˆ1=Cˆ1 => ∆DEC cân tại E => ED = ECHS5: Nêu phương pháp Chứng minh khácHS1: Vẽ hình, ghi GT, KL của bài tập 18(75) HS2: Phân tích KL câu a

HS3: Theo phân tích KL câu a, trình bày phần c/m

Trang 7

b, trình bày chứng minh.

Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân ta

chưa dựa vào đlí 3 được, vì sao ?

- Có thể cho 1 HS phân tích GT của câu a

- Từ kết quả câu a cho HS phân tích tiếp để có kết

quả câu b

- Dựa vào kết quả câu b, muốn sử dụng định nghĩa

hình thang cân thì ta phải c/m 2 góc nào bằng

b AC // BE => Cˆ1 = Eˆ1 (đvị) mà ∆ BDE cân tại B (k/qủa)

a)Kiến thức : HS nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

b)Kỹ năng :Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác để làm bài tập về chứng minh hai đường thẳng //, hai đường thẳng bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng

c)Thái độ : Rèn cách lập luận chứng minh định lí và bài tập

Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác

Trang 8

GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình của tam

giác dựa vào hình 35 ở SGK

vẽ thêm hình của đề bài Dựng F sao cho E là trung

điểm của đoạn DE, rồi chứng minh DF = BC

Như vậy ta phải C/Minh DB và CF là hai đáy của

hình thang cân và hai đáy đó lại bằng nha Từ đó là

chứng minh : DB = CF và DB // CF

BD = DA => EF = ADXét ∆ ADE = ∆EFC có:

- HS trả lời câu hỏi:D, E có tính chất gì đối với đường thẳng AB, AC ?

- HS đọc định nghĩa

- HS trả lời câu hỏi

VD: E, D, F lần lượt là trung điểm 3 cạnh của

∆ABC thì ta có 3 đường trung bình của ∆ABC là

Trang 9

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa, đlí 1, 2 về đường trung bình của tam giác

HS2: Làm bài toán: Cho ∆ABC biết D, E, F lần lượt là trung điểm của ba cạnh AB, BC, AC Tính P

∆ABC nếu P∆DEF = 12 chứng minh

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Đường trung bình của hình thang

GV cho HS làm BT ?4

- Từ ?4 hãy phát biểu thành đlí ?

- GV cho HS ghi GT, KL, đlí 3

- GV hướng dẫn HS CHỨNG MINH I là trung

điểm của AC: Xét

∆ADC có các yếu tố nào ?

- Tương tự ta đi xét ∆ABC có các yếu tố nào ?

EF ? AB

IA ?IC

=> ?

GV giới thiệu định nghĩa đường trung bình của

hình thang qua hình 38 của SGK

- Cho HS làm BT 23 SGK

- GV cho HS ghi lại đlí 2 về đường trung bình của

tam giác ?Hãy dự đoán tính chất đường trung bình

của hinh thang

- HS CHỨNG MINH F là trung điểm của BC

Dựa vào ∆ABC trả lới các câu hỏi

- HS đọc định nghỉa đường trung bình của hình thang

- Hình thang có mấy đường trung bình ?

- HS làm BT 23 SGK

- HS phát biểu đlí 2 về đường trung của ∆ ?

- Nêu dự đoán về đường trung bình của hình thang

- HS phát biểu đlí 4 về đường trung bình của hình thang

Trang 10

- -Ngày soạn : 16/ 9

Ngày dạy : 18/9

I) Mục tiêu

a)Kiến thức : ôn tập các tính chất của đường trung bình của tam giác, hình thang

b)Kỹ năng : Học sinh rèn luyện kĩ năng lập luận chứng minh, vận dụng các định lí dã học về đường đường trung bình của tam giác, của hình thang vào các bài tập

2, Kiểm tra bài cũ:

Phát biểu định nghĩa, định lí 3; 4 về đường đường trung bình của hình thang

3, Tiến trình dạy học:

Cho học sinh làm bài tập 26

-Để tìm x ta có thể xét đến hình thang nào có CD là

đường đường trung bình ?

-Để tính y ta xét đến hình thang nào ?

-Cho học sinh làm 27/80 SGK

-Giáo viên vẽ hình, học sinh đọc GT, KL

-Để so sánh EK với CD, ta xét đến hình thang hay

tam giác nào ?

-Để chứng minh EH < (AB + CD)/2 ta có thể so

sánh EH với tổng 2 đoạn thẳng nào ?

-Khi nào thì EH = (AB + CD)/2

-Theo giả thiết thì vị trí giữa EF với AB, CD như

thế nào ?

Bài tập 28/80 SGK

-Để chứng minh K là trung điểm của AC ta có thể

áp dụng định lí nào ?

-Tương tự cho điểm I là trung điểm của BD

-Với AB = 6chứng minh, CD = 10chứng minh =>

EI, KF = ?

Học sinh lên bảng làm

Vì AB//EF Nên ABFE là hình thang

AC = CE, BD = DF nên CD là đường trung bình của hình thang ABFE

=> CD = (AB + EF)/2Hay x = 8+16/2 = 12chứng minhTương tự: CDHG là hình thang có EF là đường trung bình => EF = (CD + GH)/2

Học sinh trả lời tại chỗ Trả lời: Ta có EF < EK + KF

Mà EK + KF = CD/2 + AB/2 = (AB+CD)/2

Do đó EF < (AB+CD)/2Trả lời: Khi 3 điểm F, K, H thẳng hàng tức AB//CD

K I

Trang 11

-Để tính IK ta cần tính đoạn thẳng nào ?

EF//AB//CD Học sinh trả lời:

Vì FB = FC và KF//AB

=>K là trung điểm của AC (định lí 1) =>KA = KC Học sinh trả lời: EI, KF lần lượt là đường trung bình của ∆ADB, ∆ACB

=> EI = KF = ½ AB = 3chứng minhTrả lời: EF = (AB+CD)/2 = 6+10/2 = 8chứng minh

b)Kỹ năng :Biết sử dụng thứơc và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác

c)Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng tư duy

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Eke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Bài toán dựng hình

- Cho HS đọc SGK rồi yêu cầu trả lời các câu hỏi:

- Bài toán như thế nào được gọi là bài toán dựng

hình ?

- Nêu tác dụng của thước và compa ?

- HS trả lời tại chổ: bài toán vẽ hình chỉ dùng thước

và compa

- Thước: Vẽ đoạn thẳng, đường thẳng, đo,

- Compa: vẽ cung tròn, hình tròn,

Hoạt động 2: Các bài toán dựng hình đã biết

- Cho HS lên bảng dựng lại các bài toán dựng hình

cơ bản,GV hướng dẫn thêm

Trang 12

- GV nêu VD dựng hình thang

- ABCD biết

- GV phân tích bài bằng các câu hỏi:

+ Tam giác nào có thể dựng được ngay ?

+ Điểm B cần thoả mãn những điều kiện gì ?

- GV dựng hình lên bảng từng bước

- Giải thích vì sao hình thang vừa dựng thoả mãn

yêu cầu của bài ?

- GV cho HS ghi 2 phần cách dựng, c/m và lưu ý

HS:trong bài làm HS chỉ cần trình bài 2 phần cách

dựng, c/m

VD: ( Sgk / 82 )+ HS trả lời: ∆ abc biết 2 cạnh và góc xen giữa+ Trả lời tại chổ:B thoả mãn 2 đk

+ HS dựng hình vào vở

* Cách dựng: HS trình bày cách dựng theo các bước thứ tự vẽ hình

a)Kiến thức : ôn tập các bước để làm một bài toán dựng hình

b)Kỹ năng :HS biết dùng thước và compa để dựng hình (chủ yếu là hình thang) theo các yếu tố đã cho bằng số biết phân tích và trình bày hai phần: cách dựng và chứng minh).Biết sử dụng thứơc và compa để dựng hình vào vở một cách tương đối chính xác

c)Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng dụng cụ Rèn kĩ năng vẽ hình, khả năng tư duy

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Sửa bài tập 29HS2: Nêu cách dựng bài tập 31 tại chỗ

- Cho 1học sinh lên bảng dựng, cả lớp dựng vào vở

Học sinh trả lời: dựng tam giác đều để có góc 600, sau đó dựng tia phân giác của góc

Học sinh trả lời: dựng đoạn thẳng AB bất kì, dựng

Trang 13

- Giáo viên phân tích bài

Bài tập 33

- Giả sử hình thang ABCD đã được dựng như trên:

ta có thể dựng được tam giác nào ?Nêu cách dựng

tam giác đó

- Để dựng điểm B ta làm như thế nào ?Lưu ý về tia

Ay và điểm C phải cùng thuộc một nữa mặt phẳng

- Cho học sinh phân tích và cho về nhà làm

- Tam giác nào dựng được ?Vì sao ?

- Điểm B phải thỏa mãn điều kiện gì ?

2 cung tròn tâm A, tâm B bán kính AB

Học sinh trả lời: ∆ADC dựng được như sau: dựng đoạn thẳng CD = 3chứng minh, dựng CDx = 800, dựng cung tròn tâm C, bán kính 4chứng minh cắt tia Dx ở A

Trả lời: dựng tia Ax//ACTrả lời: dựa vào dấu hiệu nhận biết hình thang cân,

ta dựng cung tròn tâm O bán kính AC hoặc dựng DCz = 800

Trả lời: ∆ADC dựng được vì biết 2 cạnh và góc xen giữa

IV, Hướng dẫn về nhà

-Giáo viên nhắc nhở học sinh cần nắm vững các bài toán dựng hình cơ bản

-Làm bài tập 34 (SGK), Bài tập 48, 51, 52 (SBT) Khá giỏi làm thêm các bài tập còn lại trong SBT

-Chuẩn bị trước bài đối xứng trục

-Tiết sau mỗi học sinh cắt và mang theo các mô hình bằng bìa của tam giác cân, tam giác đều, chữ A, hình tròn, hình thang cân (trong h55, 56, 57 SGK)

Trang 14

b)Kỹ năng :Biết vẽ một đoạn thẳng qua một đường thẳng, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng qua một đường thẳng Biết chứng minh qua hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng.

c)Thái độ : Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế bước đầu biết áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

3, Tiến trình dạy học:

Trang 15

TR

Ư Ờ NG THCS NG Ọ C Đ Ị NH GV : LÊ PHÚ NAM

Giáo án hình học 8 Trang 15

- Cho học sinh làm bài ?1

- Giáo viên: Giới thiệu 2 điểm đối xứng nhau qua 1

đường thẳng Hai điểm gọi là đối xứng với nhau

qua đường thẳng d nếu có điều gì ?

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng

- Cho học sinh làm bài ?2

- Qua kiểm tra thấy điểm C’ ∈ đoạn thẳng AB đều

∈ đoạn thẳng A’B’, điểm đối xứng với mỗi điểm

C’∈ đoạn thẳng A’B’ đều ∈ đoạn thẳng AB Ta nói

2 đoạn thẳng AB và A’B’ là đối xứng nhau qua

đường thẳng d Ta có định nghĩa 2 đường đối xứng

- Giáo viên: Giới thiệu trục đối xứng

- Giáo viên: Vẽ ∆ABC và đường thẳng d không cắt

các cạnh của ∆ABC, yêu cầu học sinh vẽ các cạnh

của ∆ABC qua trục d

- Giáo viên: Giới thiệu 2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam

giác đối xứng nhau qua trục d

- Giáo viên lưu ý học sinh: 2 đoạn thẳng, 2 góc, 2

tam giác đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng thì

chúng bằng nhau

- Cho học sinh quan sát hình 54 và giới thiệu: 2

hình H và H’ đối xứng với nhau qua trục d, khi gấp

giấy theo trục d thì H và H’ trùng nhau

Học sinh làm bài ?2, 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở

Hoạt động3: Hình có trục đối xứng

- Cho học sinh làm bài ?3

- Giáo viên: giới thiệu ∆ cân ABC là hình có trục

đối xứng, đường cao AH là trục đối xứng của hình

- Cho học sinh làm bài ?4

- Ỵêu cầu học sinh kiểm tra rằng: Nếu gấp tấm bìa

theo trục đối xứng thì 2 phần của tấm bìa trùng

nhau

- Trong hình thang cân, xét vị trí giao điểm của trục

đối xứng với 2 đáy ?

Học sinh trả lời tại chỗ các hình có trục đối xứng

Vẽ bằng viết chì các trục đối xứng của mỗi hình (nếu có) ở trong SGK

Trang 16

a)Kiến thức : Củng cố các định nghĩa 2 điểm (2 hình) đối xứng qua 1 đường thẳng, định nghĩa và định lí

về hình có trục đối xứng, nhận ra một số hình, chữ cái có trục đối xứng

b)Kỹ năng :Biết vẽ, biết chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng Biết áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình

c)Thái độ : Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế bước đầu biết áp dụng tính đối xứng vào vẽ hình, gấp hình

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu định nghĩa 2 điểm, 2 hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng Cho đoạn thẳng AB, và đường thẳng d, vẽ đoạn thẳng A’B’đối xứng với AB qua d

HS2: Sửa bài tập 36

3, Tiến trình dạy học:

Bài tập 39

- Cho học sinh đọc và vẽ hình Để chứng minh AD

+ DB < AE + EB cần xét xem điểm C đối xứng

của A qua d có quan hệ gì trong chứng minh AD +

- Giáo viên đưa các mô hình bằng bìa lên

- Giáo viên treo bảng phụ

- Trong câu d: yêu cầu học sinh nhắc lại quy ước

Nếu đoạn thẳng AB trùng với trục đối xứng d, hình

Học sinh trả lời bằng thẻ đúng saiTrả lời: chính là đoạn thẳng AB có 2 trục đối xứng

Trang 17

-Ôn lại các bài: 1, 2, 3 (tứ giác, hình thang, hình thang cân)

-Chuẩn bị trước bài hình bình hành

c)Thái độ : thấy được hình ảnh thực tế của hình bình hành, so sánh được các tính chất của hình bình hành với các tính chất của hình thang, hình thang cân

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

- Cho tứ giác ABCD như hình vẽ

+ Chứng minh tứ giác ABCD là hình thang ?

+ Nhận xét gì về 2 cạnh bên của hình thang

ABCD ?

- GV: Trong hình vẽ trên ABCD là tứ giác rất đặc

biệt hay hình thang ABCD rất đặc biệt được gọi là

hình bình hành Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm

nay

- Hình bình hành là tứ giác như thế nào ?

- Hướng dẫn học sinh chọn định nghĩa theo SGK và

nhấn mạnh: hình bình hành là hình thang đặc biệt

có 2 cạnh bên //

- Ta có thể vẽ hình bình hành dựa trên yều tố nào ?

- Cho học sinh vẽ hình và ghi định nghĩa bằng kí

hiệu (chú ý nhấn mạnh 2 chiều của của dấu )

Học sinh trả lời định nghĩa hình bình hành theo tứ giác hoặc theo hìmh thang

Vẽ tứ giác có các cặp cạnh // hoặc vẽ hình thang có

Trang 18

AD//BC

Hoạt động 2: Tính chất

- Sử dụng hình vẽ trong bài cũ: hình bình hành có

tính chất gì về cạnh, về góc, đường chéo ?

- Từ những phát hiện trên, giáo viên giới thiệu định

lí và cho học sinh đọc, nêu GT, KL

- Yêu cầu học sinh chứng minh tính chất về cạnh và

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

- Ta biết định nghĩa chính là dấu hiệu nhận biết hbh

- Ngoài ra còn có cách nào để chứng minh tứ giác

là hình bình hành ?

- Yêu cầu học sinh tìm mệnh đề đảo của tính chất

về cạnh ?Về góc ?Về đường chéo ?Xét xem các

mệnh đề đảo này đúng hay sai ?

- Sau khi học sinh chứng minh được mệnh đề đảo

về cạnh là đúng Giáo viên nhấn mạnh các mệnh đề

đảo này đều đúng, yêu cầu các em về chứng minh

sau Đó cũng chính là dấu hiệu nhận biết hbh

- GV đưa thêm kí hiệu, dấu hiệu vào sơ đồ trên

Trả lờihình thang có 2 cạnh đáy bằng nhauHọc sinh trả lời tại chỗ

Học sinh đọc dấu hiệu nhận biết nhiều lần Học sinh trả lời: ABCD luôn là hbh Học sinh suy nghĩ (có thể trao đổi) trả lời miệng

Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố

- Cho học sinh trả lời câu hỏi dưới đầu bài

- Làm bài tập 3 (giáo viên treo bảng phụ)

IV, Hướng dẫn về nhà

-Học bài theo SGK và vở ghi, thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết

-Làm các bài tập: 43 44, 45 (SGK92) ; 74, 75, 76 (SBT68)

Trang 19

TUẦN 7

Ngày soạn : 7/10

- -Ngày dạy : 9/10

I) Mục tiêu

A)Kiến thức :HS hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu hiệu nhận biết của hình bình hành

B) Kỹ năng : Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

Rèn kĩ năng chứng minh hình, biết vận dụng các tính chất của hình bình hành để chứng minh các đường thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh 3 điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu hình bình hành để chứng minh hai đường thẳng song song

C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, thấy được hình ảnh thực tế của hình bình hành, biết nhận ra một

số hình có tâm đối xứng trong thực tế

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu tính chất và dấu hiệu nhận biết của hbh ?HS2: Sửa bài tập 45

3, Tiến trình dạy học:

Bài tập 46

- Giáo viên treo bảng phụ

- Hãy lấy ví dụ câu sai ?

- Giáo viên: hình bình hành là 1 dạng đặc biệt của

hình thang (nhắc lại câu a, b ) Do đó hbh có các

tính chất của hình thang

chẳng hạn tính chất về đường TB

Học sinh đưa thẻ đúng saiTrả lời hình thang cân

Trang 20

dấu hiệu nào ?

- Cho AH l BD, CK l BD ta suy ra điều gì ?

- Tứ giác AHCK đã có 2 cạnh đối song song ta có

thể chứng minh được 2 cạnh đối đó bằng nhau

không ?

- Đủ điều kiện kết luận AHCK là hbh chưa ?

- Để chứng minh 3 điểm A, O, C thẳng hàng ta làm

như thế nào ?

- Giáo viên vẽ hình, yêu cầu học sinh vẽ và vở

- Như vậy có thể chứng minh AEGH là hbh theo

Vậy ba điểmA, O, C thẳng hàngBài tập 48

Học sinh đọc GT, KL Trao đổi theo nhóm nhỏ , hai nhóm có kết quả nhanh nhất lên trình bày

- -Ngày dạy : 9/10

I) Mục tiêu

A)Kiến thức :HS hiểu và nắm được định nghĩa đối xứng tâm của hai điểm, nhận biết được hai điểm, đường thẳng đối xứng nhau qua một điểm, nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng

B)Kỹ năng:Biết vẽ 1 điểm đối xứng với một điểm qua 1 điểm,đường thẳng đối xứng qua một điểm

C) Thái độ :Biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút dạ, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Sửa nhanh bài tập 89b (SBT)

3, Tiến trình dạy học:

Trang 21

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học Sinh

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm

- Cho học sinh làm bài tập ?1

- Giáo viên: Giới thiệu A’ là điểm đối xứng với A

qua O, A là điểm đối xứng với A’ qua O, A và A’

là 2 điểm đối xứng với nhau qua điểm O

- Vậy thế nào là 2 điểm đối xứng với nhau qua 1

điểm O ?

- Nếu A ≡ O thì A’ ở đâu ?

- Ta có quy ước

- Quay lại hình vẽ ở bài cũ hỏi : Tìm trên hình 2 tìm

điểm đối xứng nhau qua điểm O ?

- Với 1 điểm O cho trước ứng với 1 điểm A cho

trước có bao nhiêu điểm đối xứng với A qua điểm

O, hai điểm A và C đối xứng với nhau qua điểm O

- Trả lời…… chỉ có 1 điểm đối xứng với A qua điểm O

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua 1 điểm

- Cho làm bài tập ?2

- Giáo viên vẽ trước đoạn thẳng AB và điểm O

-Em có nhận xét gì về vị trí của điểm C’

- Giáo viên: Hai đoạn thẳng AB, A’B’ trên hình vẽ

là 2 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua điểm O Khi

ấy mỗi điểm ∈ đoạn thẳng AB đối xứng với 1 điểm

∈ đoạn thẳng A’B’ qua điểm O và ngược lại Hai

đoạn thẳng AB và A’B’ là 2 hình đối xứng nhau

qua điểm O Vậy thế nào là 2 hình đối xứng với

nhau qua 1 điểm O ?

- Giáo viên nhắc lại định nghĩa SGK, và giới thiệu

điểm O gọi là tâm đối xứng của 2 hình đó

- Treo bảng phụ có hình 77 để giới thiệu 2 đoạn

thẳng, 2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam giác đối xứng

với nhau qua tâm O

- Em có nhận xét gì về 2 đoạn thẳng, góc, tam giác

đối xứng với nhau qua 1 điểm ?

- Giáo viên: Khẳng định nhận xét trên là đúng

- Cho học sinh quan sát hình 78 hỏi: Hình H và H’

Học sinh trả lời tại chỗĐịnh nghĩa: (SGK 94)

Trả lời: chúng bằng nhauHai hình đối xứng nhau qua điểm OTrả lời: hai hình trùng nhau

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng

- Quay lại hình bình hành trong bài cũ hỏi: Tìm Trả lời tại chỗ:………

.

O

.

C

Trang 22

hình đối xứng của cạnh AB, cạnh AD qua tâm O ?

- Giáo viên lấy điểm M ∈ cạnh của hbh hỏi: Điểm

đối xứng qua tâm O với điểm bất kỳ ∈ cạnh của

hbh nằm ở đâu ?

- Giới thiệu điểm O là tâm đối xứng của hbh và nêu

định nghĩa tâm đối xứng của hình H

Định nghĩa: SGK 95

HS trả lời

Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố

- Đưa bảng phụ có hình tam giác đều, hình bình

hành, hình thang cân,đường tròn, M, H, I Hình nào

có tâm đối xứng, hình nào có trục đối xứng ? Mấy

- -Ngày dạy : 16/10

I) Mục tiêu: Giúp học sinh

A)Kiến thức :Củng cố cho học sinh các kiến thức về phép đối xứng qua 1 tâm, so sánh phép đối xứng qua

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là 2 điểm đối xứng với nhau qua điểm O ? Thế nào là hình đối xứng nhau qua điểm O ?

HS2: Sửa bài tập 52 SGK

3, Tiến trình dạy học:

Trang 23

- Giáo viên:treo bảng phụ có bài tập 57

- Cho học sinh làm bài tập 54

- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích theo sơ

- ∆AOB, ∆AOC cân, Oˆ2 + Oˆ3= 900

- Sau đó yêu cầu học sinh trình bày miệng, giáo

viên ghi lại bài chứng minh lên bảng

- Cho làm bài tập 56

- Giáo viên treo bàng phụ có hình 83

- Cho học sinh so sánh 2 phép đối xứng

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

Đối xứng trục Đối xứng tâm

- Một học sinh đọc đầu bài

- Một học sinh vẽ hình, ghi GT, KL, cả lớp làm vào vở

K

X

Y

4 3 21 E

B

A

O C

Chứng minh A và B đối xứng nhau qua Ox

=> Ox là trung trực của AB

=>OA = OB

=>∆OAB cân tại O; OK ⊥ AB

=> Oˆ1 = Oˆ2 (tính chất tam giác cân)

C/m tương tự OA = OC và Oˆ3 = Oˆ4

=>Oˆ1+ Oˆ4 = Oˆ2 + Oˆ3= 900

=>Oˆ1+ Oˆ2+ Oˆ3 + Oˆ4= 1800hay 3 điểm A, O, C thẳng hàng

Và OB = OC (cùng bằng OA)

Do đó B và C đối xứng nhau qua OHọc sinh suy nghĩ trả lời miệng Hình a và c có tâm đối xứng

Trang 24

TIẾT 16 : HÌNH CHỮ NHẬT

Ngày soạn : 14/10

- -Ngày dạy : 16/10

I) Mục tiêu: Giúp học sinh

A)Kiến thức :Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

B) Kỹ năng : Biết vẽ một hình chữ nhật, biết chứng minh một hình tứ giác là hình chữ nhật

∗ Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật vào tam giác vuông

∗ Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế

C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, phân biệt được hình bình hành và hình chữ nhật

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

- Trong các tiết trứơc chúng ta đã học về hình

thang, hình bình hành, đó là các tứ giác đặc biệt ở

tiểu học, các em đã biết về hình chữ nhật, em hãy

Trả lời: hình chữ nhật là hbh vì Aˆ =Cˆ ; Bˆ = Dˆ hoặc

ab//cd (cùng l với ad) ; ad//bc (cùng l với ab)

Hình chữ nhật là hình thang cân vì ab//cd ; Aˆ = Bˆ

Hoạt động 2: Tính chất

- Vì hình chữ nhật cũng là hbh, cũng là hình thang

cân nên hình chữ nhật có những tính chất gì?

- Nhấn mạnh hình chữ nhật có tất cả các tính chất

của hbh và của hình thang cân

- Vậy trong hình chữ nhật có 2 đường chéo bằng

nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Ta có thể viết tính chất này dưới dạng GT, KL

như thế nào?

Trả lời: Vì hình chữ nhật là hbh nên có:

+ Các cạnh đối bằng nhau+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

+ Vì hình chữ nhật là thang cân nên có 2 đường chéo bằng nhau

Học sinh trả lời tại chỗ

Trang 25

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

- Từ định nghĩa ta có thể chứng minh 1 tứ giác là

hình chữ nhật nếu thỏa mãn điều kịên gì?

- Giáo viên xác nhận: Có 4 dấu hiệu nhận biết hình

chữ nhật (1 đi tứ tứ giác, 1 đi từ hình thang cân, 2

đi từ hbh)

- Yêu cầu học sinh đọc nhiều lần dấu hiệu

- Ỵêu cầu học sinh nêu GT, KL của dấu hiệu 4,

giáo viên vẽ hình

- Giáo viên: Treo bảng phụ có hình củng cố

1.Tứ giác có 2 góc vuông có là hcn không?

2.Hình thang có 1 góc vuông có là hcn không?

3.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau có là hcn

không?

4.Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau

tại trung điểm của mỗi đường có là hcn không?

- Giáo viên đưa bảng phụ có tứ giác vẽ sẳn (đúng là

hcn) Yêu cầu học sinh làm bài 2

- Vẽ 1 hình chữ nhật ta làm như thế nào?

Có 4 góc vuông

3 góc vuông thì tổng các góc của tứ giác là 3600=> góc còn lại là 900

Thêm điều kiện có 1 góc vuông

Vì hình thang cân ABCD (AB//CD) có Aˆ =900=>

Bˆ =900 (theo định nghĩa hình thang cân)

=> Cˆ =900 ; Dˆ =900 vì AB//CD nên 2 góc trong cùng phía bù nhau

Có 1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau

Học sinh chứng minh miệng tại chỗ tương tự SGK Học sinh trả lời

Chỉ là hình thang vuông

Hoạt động 3: Áp dụng vào tam giác

- Cho học hoạt động nhóm, nửa lớp làm bài 3, nửa

lớp làm bài 4

- Cho học sinh đọc định lí trang 99

- Hai định lí trên có quan hệ như thế nào với nhau?

Học sinh lên bảng kiểm traCách 1: Kiểm tra nếu có AB = CD ; AD = BC và

AC = BD thì kết luận ABCD là hcnCách 2: Kiểm tra nếu OA = OB = OC = OD thì kết luận là hình chữ nhật

- Học sinh trao đổi nhóm rồi đại diện 2 nhóm nhanh nhất trả lời lần lượt

Là 2 định lí thuận đảo của nhau

Hoạt động 4: Luyện tập và củng cố

- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu

hiệu nhận hình chữ nhật và định lí áp dụng vào

Trang 26

tam giác vuông

- -Ngày dạy : 23/10

I/ Mục tiêu: Giúp học sinh

A)Kiến thức :Củng cố định nghĩa, tính chất , dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập

B) Kỹ năng : Luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế

C) Thái độ :vẽ hình cẩn thận, chính xác, phân biệt được hình bình hành và hình chữ nhật

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật, vẽ hình chữ nhật, sửa bài tập 58 Để tính độ dài cạnh, đường chéo hình chữ nhật ta áp dụng địng lí nào?

HS2: Cho làm bài tập 62

3, Tiến trình dạy học:

- Cho làm bài tập 64 SGK

- Yêu cầu học sinh vẽ hình, ghi GT, KL

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm đường lối

chứng minh Nên sử dụng dấuhiệu nào để chứng

minh Đi từ tứ giác hay hình thang cân, hay hình

bình hành Muốn C/m EFGH là hình thang cân hay

hbh đều phải C/m song song, cũng phải C/ m về

E F G H

B

A

∆AGB có: Aˆ2= Aˆ / 2 ; Bˆ1= Bˆ / 2

=> Aˆ2 + Bˆ1= Aˆ + Bˆ /2= 900 (do ABCD là hbh)

=>AGB = 1800- ( Aˆ2+ Bˆ2) = 1800 – 900= 900Học sinh làm tương tự => EFG = 900 ; CED = 900

Trang 27

- Cho làm bài tập 65

- Giáo viên hướng dẫn cách vẽ

- Theo em tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

- Đã có bài tập nào tương tự chưa? (BT 48)

- Có thể chứng minh được hbh EFGH có 1 góc

vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau không ?

Vậy tứ giác EFGH là HCN vì có 3 góc vuông

Học sinh trình bày chứng minh:

∆ABC có EF là đường TB nên

AC EF

Nên EH l EF hay Eˆ = 900Vậy EFGH là hình chữ nhật

IV, Hướng dẫn về nhà

∗ Làm bài tập: 63, 66 SGK trang 100; 112, 113, 114, 115, 117, 118 SBT

∗ Chuẩn bị trước bài “Đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước”

VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

Ngày soạn : 21/10

- -Ngày dạy : 23/10

I) Mục tiêu: Giúp học sinh

A)Kiến thức :Học sinh biết được khái niệm, k/c giữa 2 đường thẳng //, định lí các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước

B) Kỹ năng : Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đường thẳng bằng nhau

∗ Biết cách chứng tỏ một điểm nằm trên một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

∗ Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế

C) Thái độ : bước đầu có khái niệm tập hợp điểm trong hình học

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song

- Cho làm bài tập ?1

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

Học sinh đọc bài tập ?1Học sinh vẽ hình vào vởTrả lời tại chỗ

Trang 28

- Giáo viên: AH l b và AH = h=> A cách đường

thẳng b một khoảng bằng h Vậy mọi điểm thuộc

đường thẳng a có chung tính chất gì?

- Giáo viên: Có a//b, AH l b thì AH l a Vậy mọi

điểm thuộc đường thẳng b cũng cách đườngthẳng a

một khoảng bằng h Ta nói h là khoảng cách giữa 2

đường thẳng // a và b

- Thế nào là khoảng cách giữa 2 đường thẳng //?

Vì AB//KH (gt)AH//BK (cùng vuông góc với b)

=>ABKH là hình bình hành và Hˆ = 900

=>ABKH là Hình chữ nhật

=>AH = BK = hTrả lời: Đều cách đường thẳng b một khoảng bằng h

Học sinh trả lời rồi đọc định nghĩaĐịnh nghĩa: (SGK 101)

Hoạt động 2: Tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước

- Cho làm bài tập ?2

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

H

K' H'

A'

K h

- Giáo viên dùng phấn màu nối AM, hỏi AMKH là

hình gì?

- Vì sao M ∈ a

- Tương tự ta cũng có M’∈ a’

- Vậy các điểm cách đường thẳng b một khoảng

bằng h nằm trên 2 đường thẳng a và a’ // với b và

Nên AMKH là hbh lại có Hˆ = 900 nên AMKH là hình chữ nhật

=>AM//HK hay AM//bLại có a//b mà A ∈ a Nên AM ≡ a (theo tiên đề Ơclít)Vậy M ∈ A

*Tính chất: SGK 101Học sinh đọc

Học sinh trả lời: Đỉnh A của ∆ nằm trên 2 đường thẳng // với BC và cáh BC một khoảng bằng 2chứng minh

*Nhận xét: SGK 101Học sinh đọc nhiều lần

Trang 29

- Giáo viên nêu rõ khái niệm tãp hợp này

- Bất kì điểm nào ∈ a và a’ cũng cách b một khoảng

bằng h

- Ngược lại bất kì điểm nào cách b một khoảng

bằng h thì cũng nằm trên đường thẳng a, a’

Hoạt động 3: Đường thẳng song song cách đều

- Dùng hình 96 để nêu định nghĩa các đường

thẳng // cách đều

- Cho làm bài tập 4

- Giáo viên đưa hình vẽ 96b

- Yêu cầu nêu GT, KL

b) a)

H G F E

D C B A

- Các định lí về trung bình của tam giác đường

trung bình của hình thang là các trường hợp đặc biệt

của định lí về đường thẳng // cách đều

- Trong vở viết của học sinh thường có các đường

kẻ // cách đều

Học sinh trả lời chứng minh tại chỗa) Hình thang AEGC có AB = BC; BF//AB//CG Nên EF = GH (định lí đường TB của hình thang Tương tự FH = GH

b) Chứng minh tương tự phần a Học sinh phát biểu định lí

Ngày soạn : 28/10

- -Ngày dạy : 30/10

I) Mục tiêu: Giúp học sinh

Trang 30

A)Kiến thức :Củng cố cho học sinh tính chất các điểm cách 1 đường thẳng cho trước 1 khoảng cho trước, định lí về đường thẳng // cách đều

B) Kỹ năng : Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán: Tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định điểm di động và tính chất không đổi của điểm để từ đó tìm ra điểm di động nằm trên đường nào

∗ Vận dụng kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế

C) Thái độ : bước đầu có khái niệm tập hợp điểm trong hình học

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định lí về đường thẳng // cách đều HS2: Sửa bài tập 67

3, Tiến trình dạy học:

- Cho học sinh sửa bài tập 70

- Có thể giới thiệu hoặc hỏi học sinh có cách làm

khác nữa không/

- Vì ∆AOB vuông nên trung tuyến ứng với cạnh

huyền: OC= AB/2 = AC

- C ∈ đường trung trực của AO

- Vì B di chuyển trên tia Ox nên C di chuyển trên

tia Dt thuộc đường trung trực của đoạn AO

- Cho làm bài tập 71

- Giáo viên hướn dẫn vẽ hình

- Yêu cầu học sinh đọc GT, KL

- Để chứng minh A, O, M thẳng hàng ta có thể làm

như thế nào?

- Để xét xem O di chuyển trên đường nào ta xét

xem khoảng cách của điểm O tới đường thẳng cố

y

x

m C

O E A

B H

Học sinh đọc đầu bàiHọc sinh trả lời GT, KL

c) Vị rí của Mđể AM nhỏ nhất

a) Tứgiác ADME là hcn (vì Aˆ = Dˆ = Eˆ = 900)

Có O trung điểm của đường chéo ED nên O cũng là

Trang 31

định nào không thay đổi?

- Thử tìm khoảng càch không đổi đó

- Điểm O luôn cách cạnh BC 1 khoảng không đổi là

AH/2 => Tập hợp các điểm O là đường nào?

- AM có đô dài nhỏ nhất khi nào?

- Cho học sinh trả lời bài tập72

- Giáo viên đưa bảng phụ có hình vẽ 98

trung điểm của đường chéo AM, vậy…

b) Học sinh trả lời: Chỉ có thể là đường thẳng cố định BC vì khi M ≡ B thì O ≡ I (I là trung điểm A)Khi M ≡ C thì O ≡ K (K là trung điểm AC)

Kẻ AH l BC; ON l BC => AH//ON

=> ON là đường TB của ∆MAH

=> ON = (½)AH (không đổi)Vậy khi M di chuyển trên BC thì O di chuyển trên đường trung bình IK của ∆ABC

c) Khi M ≡ H thì AM có độ dài nhỏ nhất bằng AH (vì đường vuông góc ngắn hơn mọi đường xiên)

Học sinh trả lời: Vì điểm C luôn cách mép gỗ một khoảng không đổi 10chứng minh nên đầu chì C vạch nên đường thẳng // với AB và cách AB 10chứng minh

- -Ngày dạy : 30/10

I) Mục tiêu: Giúp học sinh

A)Kiến thức : Hiểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi

B) Kỹ năng : Biết vẽ một hình thoi, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thoi Biết vận dụng các tính chất về hình thoi để chứng minh

C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh hình thoi với các tứ giác đặc biệt đã học

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

Trang 32

A

D

C

+ Nhận xét tứ giác trên có gì đặc biệt?

- Tứ giác như trên gọi là hình thoi

- Vậy thế nào là hình thoi?

- Tứ giác ABCD là hình thoi ?

- Yêu cầu HS thực hiện ?1

+ Tứ giác trên có 4 cạnh bằng nhau

- Đọc định nghĩa SGK trang 104

- Tứ giác ABCD là hình thoi

 AB = BC = CD = DA

- Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối bằng nhau

- Yêu cầu HS thực hiện ?2

- Hãy đo và thử dự đoán xem đường chéo có quan

hệ như thế nào với các góc của hình thoi

- Đó là nội dung của định lí trang 104 SGK

- Hãy cho biết GT và KL của định lí

- Yêu cầu HS xem chứng minh SGK

- Yêu cầu HS phát biểu lại định lí SGK

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Hai đường chéo vuông góc với nhau

- Hai đường chéo là phân gíác các góc của hình thoi

1 ˆ ; ˆ ˆ

ˆ A B B

A = =

2 1 2

1 ˆ ; ˆ ˆ

ˆ D C C

D = =

- Phát biểu định lí trong SGK

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

- Ngoài cách chứng minh tứ giác là hình thoi bằng

định nghĩa, em hãy cho biết hình bình hành cần

thêm điều kiện gì để trở thành hình thoi

- Yêu cầu HS thực hiện ?3

- Hai đường chéo vuông góc với nhau

- Một đường chéo là phân giác của một góc

GT ABCD là hình bình hànhAC ⊥ BD

KL ABCD là hình thoiChứng minh:

ABCD là hình bình hànhNên OA = OC

=> ∆ABC cân tại B

=> AB = BC

Trang 33

- Cạnh của hình thoi có giá trị là 6 chứng minh.

- -Ngày dạy : 6/11

I) Mục tiêu :

A)Kiến thức :Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi

B) Kỹ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh 1 tứ giác là hình thoi

∗ Biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong bài toán chứng minh, tính toán

C) Thái độ :vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh hình thoi với các tứ giác đặc biệt đã học

II) Chuẩn bị :

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Phát biểu tính chất, dấu hiệu nhận biết hính thoi

- Sửa bài tập 75 SGK/106

3, Tiến trình dạy học:

* Cho làm bài tập 76 trang 106

- Giáo viên vẽ hình

F E

Và EH // AC; FG // AC

Mà EF // BD; GH // BDSuy ra EH ⊥ EF; EF ⊥ FG; FG ⊥ HGSuy ra EFGH là hình chữ nhật

- Học sinh thực hành gấp giấy rồi cắt

Tứ giác nhận được là hình thoi Nếu OA = OB thì tứ giác nhận được là hình vuông

Trang 34

* Cho làm bài tập 77 trang 106

Vì AE//FC và AE = FC nên AECF là hình bình hành

=> AF//CETương tự BF//DE

=> EMFN là hình bình hành

Vì ADFE là hình vuông

=> AF l DE hay Mˆ =900Vậy EMFN là hình chữ nhật, Lại có ME = MF

Nên EMFN là hình vuông

- -Ngày dạy : 6/11

I) Mục tiêu: Giúp học sinh

A)Kiến thức :Học sinh hiểu định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi

B)Kỹ năng : Biết vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông

∗ Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong bài toán chứng minh, tính toán và trong thực tế

Trang 35

C) Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh hình vuông với các tứ giác đặc biệt đã học.

II) Chuẩn bị:

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thoi

HS2: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thoi

3, Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Định nghĩa

Đưa hình vẽ 104 lên bảng và nói: Tứ giác ABCD là

1 hình vuông, vậy hình vuông là tứ giác như thế

nào?

C D

- Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa SGK

- Giáo viên ghi tóm tắt bằng kí hiệu:

- Tứ giác ABCD là hình

vuông  AB = BC = CD = DA ;

Aˆ = Bˆ =Cˆ = Dˆ =900

- Hình vuông có phải là hình chữ nhật không ? Có

phải là hình thoi không ?

- Giáo viên khẳng định: Hình vuông vừa là hình

chữ nhật, vừa là hình thoi, và đương nhiên là hình

bình hành (đưa nhận xét lên màn hình nếu có máy

chiếu)

- Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau

- Đọc định nghĩa SGK

- Học sinh vẽ hình và ghi tóm tắt vào vở

Học sinh trả lời: Hình vuông là hình chữ nhật có 4 cạnh bằng nhau, là hình thoi có 4 góc vuông

- Yêu cầu cả lớp trả lời bài tập ?1

- Dựa vào tính chất của hình nào?

- Giáo viên khẳng định lại (đưa lên màn hình)

Vì hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi nên hình vuông có đầy đủ tính chất của hình chữ nhật và hình thoi

- Đường chéo của hình vuông:

+ Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường + Bằng nhau

+ Vuông góc với nhau + Là đường phân giác các góc của hình vuông

- Dựa vào tính chất của hình chữ nhật, hình thoi

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết

- Một hình chữ nhật cần thêm điều kiện gì sẽ là

hình vuông? Vì sao?

- Hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông

Trang 36

Hình chữ nhật có thêm 1 dấu hiệu riêng của hình

- Như vậy ta có 5 dấu hiệu để nhận biết hình vuông,

đưa bảng phụ hoặc chiếu lên màn hình

- Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là 1 hình

thoi thì tứ giác đó là hình gì?

- Đây cũng chính là câu hỏi dưới đầu bài SGK

- Yêu cầu làm bài tập ?2

- Dựa vào dấu hiệu nào?

- Vì hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau thì sẽ có

4 cạnh bằng nhau, do đó là hình vuôngHai đường chéo vuông góc với nhau hoặc 1 đường chéo là phân giác của 1 góc là hình vuông

- Hình thoi có 1 góc vuông sẽ là hình vuông Vì hình thoi có 1 góc vuông thì cả 4 góc đều vuông, do

đó là hình vuông

- Hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau là hình vuông

* Dấu hiệu: SGK 107Học sinh nhắc lại các dấu hiệu nhận biết

Tứ giác đó là hình vuông

* Nhận xét: SGK 107+ Hình a: Là hình vuông+ Hình b: Không là hình vuông+ Hình c: Là hình vuông+ Hình d: Là hình vuông

Hoạt động 4: Củng cố và luyện tập

- Nhắc lại nội dung bài học

- Cho làm bài tập 81

- Cho làm nhóm bài tập trắc nghiệm sau:

Cho ABCD là hình vuông, O là giao điểm của 2

đường chéo

1 ∆AOB là: cân, vuông, hay vuông cân

2.AB = 3chứng minh thì AC = 6chứng minh, 18

chứng minh, 5chứng minh

3.AC = 2dm thì AB = 1dm; 3/2dm; 2 dm

- HS nhắc lại nội dung trong SGK

- Thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời:

- Các nhóm lên bảng trình bày:

1) Tam giác AOB là tam giác vuông cân

2) AC = 18 cm3) AB = 2 dm

IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Học bài theo SGK và vở ghi, thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu

∗ Làm bài tập: 79 80, 82, 83 (SGK) ; 146, 148 (SBT)

∗ Chuẩn bị trứơc các bài luyện tập

Ngày soạn :9/11

- -Ngày dạy :11/11

I) Mục tiêu :

- Kiến thức : Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi, hình vuông

- Kỹ năng : Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng minh 1 tứ giác là hình thoi, hình vuông

Trang 37

- Biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong bài toán chứng minh, tính toán

- Thái độ : vẽ hình cẩn thận, chính xác, biết so sánh tính chất hình vuông với các tứ giác đặc biệt đã học II) Chuẩn bị :

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Phát biểu tính chất, dấu hiệu nhận biết hính vuông

- Sửa bài tập 81 SGK/108HS2: Sửa bài tập 82 SGK/108

- Yêu cầu học sinh viết GT, KL

- Hình bình hành có thêm đều kiện gì sẽ là hình

thoi?

- Lựa chọn điều kiện nào để tìm vị trí của D?

- Hình chữ nhật có thêm điều kiện gì sẽ thành hình

c) Nếu Aˆ =900 thì AEDF là hcn Tìm

vị trí của D để AEDF là hvuôngC/m: Học sinh trả lời tại chỗ

a)Vì DE//AB , DF//AC=> AEDF là hbh

b)Nếu D là giao điểm của BC với phân giác của Aˆ thì

hình bình hành AEDF là hình thoic)Nếu ∆ABC vuông thì hbh AEDF là hcn

Nếu Aˆ =900 và D là giao điểm của BC với phân giác

của Aˆ thì AEDF là hìnhvuông

- Học sinh thực hành gấp giấy rồi cắt

Tứ giác nhận được là hình thoi Nếu OA = OB thì tứ giác nhận được là hình vuông

a) Vì E, F là trung điểm của AB, CD

=> AE = DF

Và AE//FD nên AEFD là hình bình hành

Có Aˆ =900=> ADFE làhình chữ nhậtb) Lại có AD=AE nên ADFE là hình vuông

Vì AE//FC và AE = FC nên AECF là hình bình hành

=> AF//CETương tự BF//DE

=> EMFN là hình bình hành

Vì ADFE là hình vuông

=> AF l DE hay Mˆ =900Vậy EMFN là hình chữ nhật, Lại có ME = MF

Nên EMFN là hình vuông

Trang 38

IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Ôn lại các kiến thức đã học Đặc biệt định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình: hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

∗ Làm bài tập: 149, 157, 158 SBT

∗ Trả lời các câu hỏi SGK 110 để tiết sau ôn tập chương

Ngày soạn :9/11

- GV: Thước kẻ, Êke, Com-pa

- HS: Thước kẻ, Êke, bảng phụ, bút da, Com-pa

III) Tiến trình lên lớp

1, Ổn định:

2, Kiểm tra bài cũ:

3, Tiến trình dạy học:

- Giáo viên treo bảng phụ có sơ đồ nhận biết các

loại tứ giác (cạnh mũi tên chưa viết định nghĩa, dấu

hiệu)

- Cho trả lời các câu hỏi: 1, 2, 5

- Nêu tính chất về góc, cạnh và đường chéo của

hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình

thoi, hình vuông

- Trong các tứ giác đã học, hình nào có trục đối

xứng, hình nào có tâm đối xứng

- Nêu dấu hiệu nhận biết các hình………

- Cho học sinh làm bài tập 87

- Cho làm bài tập 88

- Tứ gíac EFGH là hình gì? Vì sao?

- Ở bài tập 48 ta chứng minh đầy đủ

- Các đường chéo AC, BD có điều kiện gì thì hbh

EFGH là hcn, hình thoi, hìnhvuông

- Giáo viên đưa hình minh họa

a) Hình bình hành, hình thangb) Hình bình hành, hình thangc) Hình vuông

Trang 39

G H

- Cho làm bài tập 89 (a, b)

- Để chứng minh 2 điểm M, E đối xứng nhau qua

AB ta cần chỉ ra điều gì?

- Nếu còn thời gian cho làm câu c, d nếu không còn

thời gian thì cho về nhà

- Hình thoi có thêm điều kiện gì sẽ là hình vuông?

- Cho học sinh trả lời miệng cách 2: EM l MB

AC = BD (Vì EF = AC/2 , EH = BD/2)c) Hình bình hành EFGH là hình vuông

EFGH là hình chữ nhật AC l BD

EFGH là hình thoi AC = BD

a) MD là đường TB của ∆ABC=>MD//AC

Do AB l AC nên MD l AB

Ta có AB là đường trung trực của ME nên E đối xứng với M qua AB

b) Ta có ME//AC, ME = AC (vì cùng bằng 2 MD) nên AEMC là hình bình hành

Vì AB l MD (chứng minh trên)=>AB l ME tại trung điểm D của mỗi đường nên AEBM là hình thoi

c) BC = 4chứng minh =>BM = 2chứng minh Chu

vi hình thoiAEBM là BM 4 = 2 4 = 8(chứng minh)d) Hình thoi AEBM là hình vuôngAB=EMVậy ∆vuông ABC có thêm điều kiện AB = AC thì AEBM là hìnhvuông

IV, Hướng dẫn về nhà:

∗ Ôn tập về định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác, phép đối xứng trục và đối xứng tâm

∗ Làm bài tập: 90 (SGK); bài tập 159, 160, 161 (SBT)

∗ Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Tuần 13: Tiết 25: KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN HÌNH HỌC 8

Trang 40

I) Mục tiêu :

- Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức của học sinh trong chương I

- Kiểm tra kỹ năng vẽ hình và chứng minh một bài toán hình học trong chương I

II) Chuẩn bị :

- GV : Đề kiểm tra phôtô

- Hs : ôn tập bài học trong chương I

III) Tiến trình lên lớp:

Đề bài

I/ Trắc nghiệm (2điểm)

Hãy đọc kĩ đề và chọn đáp án đúng nhất :

Câu 1: Tứ giác có hai cạnh đối song song và hai đường chéo bằng nhau là ………

a) Hình thang cân b) Hình bình hành c) Hình chữ nhật d) Hình thoi

Câu 2: Hình bình hành có một góc vuông là ………

a) Hình thang cân b) Hình vuông c) Hình chữ nhật d) Hình thoi

Câu 3: Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là ………

a) Hình thang b) Hình vuông c) Hình chữ nhật d) Hình thoi

Câu 4: Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là ………

a) Hình thang cân b) Hình vuông c) Hình chữ nhật d) Hình thoi

Câu 5: Chữ cái nào sau đây không có trục đối xứng?

Câu 6: Trong các hình sau đây hình nào có tâm đối xứng?

a) Tam giác đều b) Hình thang cân c) Hình bình hành d) Hình thang

Câu 7 : Đường trung bình của hình thang bằng :

a) Nửa tổng hai đáy b) Nửa hiệu hai đáy c) Hai lần tổng hai đáy d) Hai lần tổng hai đáy

Câu 8 : Hình vuông có cạnh bằng 1 cm thì đường chéo là ?

a) 1 cm b) 2 cm c) 3 cm d) 2 cm

II/ Tự luận ( 8 điểm)

Câu 1: (6 điểm)

Cho tam giác ABC vuông tại B Kẻ đường cao BH Goi I, M, O lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng

AB, AH, IC Vẽ điểm K đối xứng với B qua O

a) Tứ giác IBCK là hình gì ? Vì sao ?

Độ dài hai đường chéo của hình thoi là 24 cm và 32 cm

Tính độ dài cạnh của hình thoi đó

Ngày đăng: 23/10/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thang vuông - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
o ạt động 2: Hình thang vuông (Trang 4)
Hình   thang   cân   thì   ta   phải   c/m   2   góc   nào   bằng - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
nh thang cân thì ta phải c/m 2 góc nào bằng (Trang 7)
Hình thang cân và hai đáy đó lại bằng nha. Từ đó là - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình thang cân và hai đáy đó lại bằng nha. Từ đó là (Trang 8)
Hình H và H’ đối xứng với nhau qua trục d, khi gấp - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
nh H và H’ đối xứng với nhau qua trục d, khi gấp (Trang 15)
Hình đối xứng của cạnh AB, cạnh AD qua tâm O ? - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
nh đối xứng của cạnh AB, cạnh AD qua tâm O ? (Trang 22)
Hình bình hành có: - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình b ình hành có: (Trang 32)
Hình vào vở - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình v ào vở (Trang 46)
Hình gì ?  →  Hs dự đoán hbh  →Hình - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình g ì ? → Hs dự đoán hbh →Hình (Trang 56)
Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
o ạt động 1: Hình hộp chữ nhật (Trang 90)
Hình hộp chữ nhật là bao nhiêu? - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình h ộp chữ nhật là bao nhiêu? (Trang 94)
Hình vẽ với kích thước như trên hình vẽ (đơn vị là centimet) - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình v ẽ với kích thước như trên hình vẽ (đơn vị là centimet) (Trang 100)
Hình bên biết chiều cao của 2 lăng trụ đứng - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình b ên biết chiều cao của 2 lăng trụ đứng (Trang 102)
Hình chóp cụt MNPQ. ABCD là hình chóp - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình ch óp cụt MNPQ. ABCD là hình chóp (Trang 104)
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU (Trang 110)
Hình học thông qua các bài tập ôn tập - giao an hinh 8 ca nam chuan KTKN
Hình h ọc thông qua các bài tập ôn tập (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w