Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cần đạt của trò Gv yêu cầu Hs đọc nhận xét, bổ IV.LuyÖn tËp: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài bài, làm bài.. GV định hướng nội dung cho HS: - Học kĩ n[r]
Trang 1Tiết 73
Ngày soạn 26 /12/2010
Văn bản: NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS Nắm được:
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sõu tư tưởng yờu nước thầm kớn của lớp thế hệ trớ thức Tõy học chỏn ghột thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hỡnh tượng nghệ thuật độc đỏo, cú nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tỏc phẩm thơ lóng mạn
- Đọc diễn cảm tỏc phẩm thơ hiện đại viết theo bỳt phỏp lóng mạn
- Phõn tớch được những chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong tỏc phẩm
3 Thỏi độ: Giáo dục cho HS biết trõn trọng những tư tưởng yờu nước, yờu tự do
II Rốn kĩ năng sống cho học sinh: Kĩ năng nhận biết, cảm thụ, hợp tỏc, lắng nghe, phõn tớch, đỏnh giỏ…
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
- Giáo viên: Đọc văn bản, tìm hiểu thêm về tác giả
- Học sinh: Đọc, soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
IV Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp 8A Ngày dạy ……/12/2010 TS:
Lớp 8A Ngày dạy ……/12/2010 TS:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh - Thời gian: 2’
của trũ
Nội dung cần đạt
Vào những năm 1932, trên văn đàn diễn ra một cuộc
bút chiến gay gắt, sôi nổi suốt từ Bắc vào Nam Lớp thi sĩ
trẻ “Tây học” lên án thơ cũ “chủ yếu là thơ Đường Luật -
nho sĩ) Họ đòi đổi mới thơ ca - họ sáng tác những bài thơ
tự do phóng khoáng linh hoạt không ràng buộc bởi những
quy tắc nghiệt ngã thi pháp cổ điển Có một nhà thơ đã
cắm lá cờ chiến thắng cho phong trào thơ mới không phải
bằng bút chiến, diễn thuyết mà bằng một bài thơ hay, là
truyện ngụ ngôn nổi tiếng của thơ mới Thế Lữ với bài thơ
Nhớ rừng
Lắng nghe, cảm nhận
Hoạt động 2 Tỡm hiểu vài nột về tỏc giả, tỏc phẩm, Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của văn bản
- Mục tiờu: HS nắm được những nột khỏi quỏt nhất về tỏc giả và tỏc phẩm Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Trang 2- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp, nờu vấn đề, giảng bỡnh.
- Thời gian: 34’
của trũ
Nội dung cần đạt
Giáo viên yêu cầu học sinh giới thiệu vài nét
tiêu biểu về tác giả, sau đó bổ sung
- Là 1 trong những nhà thơ lớp đầu tiờn của
phong trào thơ mới
H Em hiểu gỡ về PT thơ mới?
- Một phong trào thơ cú tớnh chất lóng mạn
của tầng lớp tri thưc trẻ từ năm 1932- 1945
Ngay ở giai đoạn đầu, thơ mới đó cú nhiều
đúng gúp cho văn học, NT nước nhà
GV HD đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn,
ngao ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc
với giọng vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa tha
thiết, bay bổng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng và
kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất lực
- Giải nghĩa từ khó
H Thể thơ?
H Bài thơ được tỏc giả ngắt thành 5 đoạn,
hãy cho biết nội dung của mỗi đoạn?
- Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi tâm trạng
nối tiếp nhau, phát triển 1 cách tự nhiên, lô
gíc trong nội tâm của con hổ giống như
trong nội tâm của con người vậy
H.Trong bài có 2 cảnh được miêu tả đầy ấn
tượng đó là những cảnh nào? (Cảnh vườn
bách thú, nơi con hổ bị nhốt và cảnh núi
rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị những ngày
xưa)
H PTBĐ của văn bản?
HS đọc đoạn 1+4
- Con hổ cảm nhận được những nỗi khổ nào
khi bị nhốt trong lồng sắt của vườn bách
thú?
+ “Ta nằm dài… dần qua” nỗi khổ không
được hoạt động trong 1 không gian tù hãm
với thời gian kéo dài
+ “Giương mắt bé… rừng thẳm” nỗi
Suy nghĩ, trả lời
Ghi bài
Trả lời, bổ sung
- Đọc văn bản
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời, bổ sung
Ghi bài
- Trả lời
- Nhận xột,
bổ sung
HS đọc, lắng nghe
- Trả lời
I Giới thiệu về tỏc giả, tỏc phẩm:
1 Tỏc giả:
- Thế Lữ - Nguyễn Thứ Lễ (1907-1987)
Bắc Ninh
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới buổi
đầu với hồn thơ dồi dào đầy lãng mạn
- Ông được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
2 Tỏc phẩm:
- Thể thơ: 8 chữ hiện đại
- Bố cục: 5 đoạn
- Khổ 1: Tâm trạng của con
hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú
- Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnh khi là chúa tể cả muôn loài
- Khổ 3: Con hổ nuối tiếc thời oanh liệt không còn nữa
- Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét cảnh sống tầm thường, giả dối
- Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên khôn nguôi
- Phương thức biểu đạt: Tự
sự, miờu tả, biểu cảm
II Tỡm hiểu văn bản:
1 Tâm trạng của con hổ trong vườn bách thú
Trang 3nhục bị biến thành đồ chơi cho thiên hạ tầm
thường
+ “”chia ngang bầy… tư lự” nỗi bất bình
vì bị ở chung cùng bọn thấp kém
GV: Từ chỗ là 1 chúa tể của muôn loài
đang tung hoành chốn nước non hùng vĩ nay
bị nhốt chặt trong cũi sắt và trở thành 1 thứ
đồ chơi… con hổ vô cùng căm uất, chán
ngán nhưng không có cách gì thoát ra khỏi
môi trường tù túng, nó đành bất lực nằm dài
trông ngày tháng dần trôi qua
- ở đoạn 4: Cảnh vườn bách thú được tác giả
diễn tả như thế nào?
+ Hoa chắn, cỏ xén …thấp kém
- Con hổ coi đó là cảnh như thế nào?
+ Là những cảnh tầm thường, giải dối và tù
túng, đó chính là cái thực tại của XH đương
thời thực dân nửa phong kiến, cảnh người
dân nô lệ đang bị mất tự do bị kìm kẹp, tù
túng trong cảnh nước mất nhà tan
- Từ 2 đoạn thơ trên em hiểu gì về tâm sự
của con hổ và cũng là tâm sự của tác giả,
của ND lúc bấy giờ?
- Trả lời, bổ sung
Ghi bài
HS đọc, lắng nghe
- Trả lời, bổ sung
Ghi bài
- Trả lời, bổ sung
Ghi bài
- Là tâm trạng chán ghét thực tại tù túng tầm thường và giả dối
- Khao khát được sống tự do, chân thật
4 Củng cố: Thời gian: 2’
H Cảm nhận của em về tõm sự của tỏc giả trũng cảng ngộ lỳc bấy giờ?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Thời gian: 3’ GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Soạn tiếp cỏc cõu hỏi trong SGK
* Rỳt kinh nghiệm:
………
Trang 4Tiết 74
Ngày soạn 26 /12/2010 Văn bản: NHỚ RỪNG (tiếp)
(Thế Lữ)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS Nắm được:
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: Gi¸o dục cho HS biết trân trọng những tư tưởng yêu nước, yêu tự do
II Rèn kĩ năng sống cho học sinh: Kĩ năng nhận biết, cảm thụ, hợp tác, lắng nghe, phân tích, đánh giá…
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Gi¸o viªn: §äc v¨n b¶n, t×m hiÓu thªm vÒ t¸c gi¶ Vũ Đình Liên
- Häc sinh: Đọc, so¹n bµi theo câu hỏi hướng dẫn
IV Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp 8A Ngày dạy ……/12/2010 TS:
Lớp 8A Ngày dạy ……/12/2010 TS:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) H §äc thuéc lßng vµ diÔn c¶m bµi th¬?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiêu: Định hướng, tạo tâm thế cho học sinh
- Phương pháp: Thuyết trình - Thời gian: 2’
của trò
Nội dung cần đạt
Trong cuộc sống tù ngục đó, ước vọng của con người ra
sao?Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp…
Lắng nghe, cảm nhận
Hoạt động 2 Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm, Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của văn bản
- Mục tiêu: HS nắm được những nét khái quát nhất về tác giả và tác phẩm Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, giảng bình
- Thời gian: 29’
của trò
Nội dung cần đạt
HS: §äc ®o¹n th¬ 2,3
H C¶nh S¬n l©m ®îc gîi t¶ qua nh÷ng chi tiÕt
nµo?
- Đọc văn bản
Suy nghĩ, trả lời
2 Nçi nhí thêi oanh liÖt
Trang 5+ Đó là cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn
lao, cũng phi thường, thật hoang vu bí mật
(bóng cả, cây già, gió gào ngàn…)
H Tác giả dùng nghệ thuật gì trong đoạn thơ
này? Tác dụng?
+ Điệp từ (với)
+ Động từ (gào, thét)
Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn,
của chốn ngàn năm cao cả âm u, của cảnh núi
non hũng vĩ thật oai linh và ghê gớm
H Hình ảnh “chúa sơn lâm” hiện ra trên nền
rừng núi hùng vĩ đó như thế nào?
+ “lươn tấm thân… cỏ sắc”
H Tác giả đã dùng những từ ngữ như thế nào
để miêu tả con hổ? Tác dụng?
+ Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách hổ
+ Nhịp thơ ngắn, thay đổi
- Hình ảnh hổ được khắc hoạ như thế nào?
H Cảnh rừng ở đây được miêu tả vào thời điểm
nào?
+ Thời điểm: Những đêm, những ngày mưa,
những bình minh, những chiều Đó là cảnh
đẹp rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ và bí
ẩn, giữa TN ấy chúa tể của muôn loài được
sống 1 cuộc sống độc lập, tự do (ta say mồi, ta
lặng ngắm, ta ngủ…
H Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng
+ Đại từ “ta” tạo khí phách ngang tàng, làm chủ
tạo giọng điệu rắn rỏi, hùng tráng, kết hợp với
câu thơ cảm thán “Than ôi! Thời oanh liệt nay
còn đâu?” tác giả nhấn mạnh
H Hãy chỉ ra t/c đối lập trong những đoạn thơ
vừa PT?
+ Cảnh tượng được miêu tả trái ngược nhau:
Một bên là cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị
nhốt (tù túng, tầm thường, giả dối) một bên là
cảnh rừng núi nơi con hổ từng ngự trị ngày xưa
(chân thật, phóng khoáng, sôi động)
H Sự đối lập đó có ý nghĩa gì?
+ Diễn tả sự căm ghét cuộc sống tầm thường,
giả dối đồng thời thể hiện khát vọng mãnh liệt
1 cuộc sống tự do, cao cả và chân thực
Ghi bài
Trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Suy nghĩ, trả lời, bổ sung
Ghi bài
- Trả lời
- Nhận xột,
bổ sung
- Trả lời
- Trả lời, bổ sung
Ghi bài
- - Hình ảnh hổ ngang tàng lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nuối tiếc cuộc sống độc lập, tự do của chính mình
Trang 6H Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về 1
không gian như thế nào?
+ Oai linh, hùng vĩ, thênh thang… nhưng đó
là không gian trong mộng không còn được thấy
bao giờ
H.Câu thơ cảm thán mở đầu có ý nghĩa gì? Đó
là giấc mộng như thế nào?
+ Nỗi nhớ tiếc cuộc sống chân thật, tự do
H Nỗi đau đó phản ánh khát vọng nào của con
hổ? Của con người?
Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn đồng
thời cũng là tâm trạng chung của người dân VN
mất nước khi đó, họ nuối tiếc những chiến công
chống giặc ngoại xâm vẻ vang trong lịch sử dân
tộc và mong muốn 1 cuộc sống ĐLTD cho
chính DT mình, đất nước mình
HS đọc đoạn thơ cuối
HS đọc, lắng nghe
- Trả lời
- Trả lời, bổ sung
Ghi bài
3 Nỗi khát khao giấc mộng ngàn
- Là khát vọng được sống chân thật cuộc sống của chính mình,
đó là khát vọng giải phóng khát vọng tự do
Hoạt động 3 Tổng kết
- Mục tiờu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật.í nghĩa của tỏc phẩm
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ
- Thời gian: 3’
của trũ
Nội dung cần đạt
H: Nêu những đặc sắc về nghệ thuật
của bài thơ?
H: Từ bài thơ em đồng cảm với nỗi
lòng của tác giả?
H í nghĩa của văn bản?
- Mượn lời con hổ trong vườn bỏch thỳ,
tỏc giả kớn đỏo bộc lộ tỡnh cảm yờu
nước, niềm khỏt khao thoỏt khỏi kiếp
đời nụ lệ
Suy nghĩ, phỏt biểu
Hs đọc ghi nhớ
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật: Đối lập, bút pháp lãng mạn, tràn đầy cảm xúc
2 Nội dung: Mượn lời con hổ diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại, tầm thừng, tù túng, niềm khát khao tự do mãnh liệt khơi gợi lòng yêu nước của nhân dân
* Ghi nhớ: (sgk)
Hoạt động 4 Luyện tập:
- Mục tiờu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật.í nghĩa của tỏc phẩm
- Phương phỏp: vấn đỏp, khỏi quỏt hoỏ - Thời gian: 4’
của trũ
Nội dung cần đạt
Gv yờu cầu Hs đọc
bài, làm bài
nhận xột, bổ sung
IV.Luyện tập: Đọc thuộc lũng và diễn cảm bài
thơ
4 Củng cố: Thời gian: 2’ H Cảm nhận của em về văn bản?
5 Hướng dẫn học ở nhà: - Thời gian: 3’ GV định hướng nội dung cho HS:
- Học kĩ nội dung Làm bài tập - Chuẩn bị bài: Cõu nghi vấn
* Rỳt kinh nghiệm:
………
Trang 7Ngày soạn: 27/12/2010
Tiết 75 Tiếng Việt CÂU NGHI VẤN
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
- Đặc điểm hỡnh thức của cõu nghi vấn
- Chức năng chớnh của cõu nghi vấn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và hiểu được tỏc dụng cõu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phõn biệt cõu nghi vấn với một số kiểu cõu dễ lẫn
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi và sử dụng đỳng trong khi núi, viết
II Rốn kĩ năng sống cho học sinh: Kĩ năng nhận biết, phõn tớch, đỏnh giỏ, hợp tỏc, tỡm kiếm và xử lớ thụng tin, giao tiếp, giải quyết nhiệm vụ
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, Bảng phụ cỏc vớ dụ
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
IV Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp 8A Ngày dạy … /12/2010.TS:
Lớp 8A Ngày dạy … /12/2010.TS:
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) Chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, vấn đỏp
- Thời gian: 2’
của trũ
Nội dung cần đạt
Câu chia theo mục đích nói được phân thành mấy kiểu câu,
đó là những kiểu câu nào? ở lớp 6, các em đã học về câu trần
thuật, bài hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Đặc điểm hỡnh thức và chức năng chớnh của cõu nghi vấn.
- Mục tiờu: HS nắm đực đặc điểm hỡnh thức và chức năng chớnh của cõu nghi vấn
- Phương phỏp: Phõn tớch mẫu, thực hành, gợi mở
- Thời gian: 15’
của trũ
Nội dung cần đạt
Y/c Học sinh đọc ví dụ 1 - sách
giáo khoa
H.Trong đoạn trích trên câu nào
là câu nghi vấn?
H Những đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu nghi vấn?
- Xét ví dụ 2
Học sinh
đọc ví dụ 1
Suy nghĩ, trả lời, bổ sung
Ghi bài
I Đặc điểm hỡnh thức và chức năng chớnh:
1 Xét ví dụ
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá? + Đặc điểm: dấu?
+ Các từ không, sao, hay là (từ nghi
Trang 8- Chị mua cam hay quýt?
- Người đâu gặp gỡ làm chi?
Yêu cầu học sinh xác định dấu
hiệu
- Những câu nghi vấn dùng để
làm gì?
Yêu cầu học sinh tự đặt câu nghi
vấn
(1 câu)
Giáo viên chữa
H Đặc điểm hỡnh thức và
c/năng của cõu nghi vấn?
- Làm bài tập
Trả lời, nhận xột ,
bổ sung
Ghi bài
- Học sinh
đọc ghi nhớ
vấn)
- Câu nghi vấn dùng để hỏi (kể cả tự hỏi)
2 Ghi nhớ: Sách giáo khoa- T11
Hoạt động 3 Luyện tập.
- Mục tiờu: Hs xỏc định được cõu nghi vấn, chỉ rừ đặc điểm hỡnh thức của cõu nghi vấn
đú Phõn biệt cõu nghi vấn và cõu khụng phải nghi vấn Phỏt hiện lỗi về cõu nghi vấn và sửa lỗi
- Phương phỏp: Phõn tớch mẫu, thực hành, hoạt động nhúm Kĩ thuật động nóo
- Thời gian: 20’
của trũ
Nội dung cần đạt
Giáo viên cho học sinh đọc bài
tập 1 - nêu yêu cầu bài tập
- Xác định câu nghi vấn và đặc
điểm hình thức của nó
H Căn cứ vào đâu để xác định
câu nghi vấn?
H Có thể thay từ hay bằng từ
khác không?
H Có thể đặt dấu chấm hỏi
vào cuối những câu sau
không? Vì sao?
H Phân biệt hình thức ý nghĩa
2 câu sau?
H Hãy cho biết sự khác nhau
về hình thức và ý nghĩa của 2
HS đọc bài tập
Lắng nghe
Trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Ghi bài Học sinh đọc
Hoạt động nhúm
- HS làm bài
- Nhận xột,
bổ sung
Ghi bài
II- Luyện tập:
Bài 1
- Chị khất tiền sưu đến mai phải không?
- Tại sao con người phải khiêm tốn như vậy?
- Văn là gì? Chương là gì?
- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
Đùa trò gì? Cái gì thế? Chị Cốc … đấy hả?
Bài 2:
- Căn cứ vào từ hay
- Không thể thay thế (Thay từ hoặc -> câu trần thuật)
Bài 3:
- Không - vì đó không phải là câu nghi vấn
(Câu c, d nào (cũng ) ai (cũng) -> phiếm
định
Ai cũng, gì cũng …-> khẳng định tuyệt
đối
Bài 4:
- Khác nhau về hình thức có …không
và đã…chưa Học sinh phân biệt - đặt câu
Bài 5:
- Bao giờ anh đi Hà Nội ? Anh đi Hà Nội bao giờ?
Trang 9câu
H Hai câu nghi vấn sau đúng
hay sai?
HS đọc bài tập
Lắng nghe
Trả lời, bổ sung
- Nhận xột
Ghi bài
- Khác nhau về trật tự câu
- Khác nhau về ý nghĩa
a Thời điểm hoạt động diễn ra trong tương lai
b Thời điểm hoạt động diễn ra trong quá khứ
Bài 6:
- Chiếc xe này bao nhiêu kg mà nặng thế?
- Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế? Câu a: Đúng - không biết bao nhiêu kg song vẫn có thể cảm nhận nặng nhẹ
Câu b: Sai - chưa biết giá bao nhiêu, không thể nói đắt rẻ
4 Củng cố: HS hiểu được đặc điểm hỡnh thức, chức năng của cõu nghi vấn, biết cỏch sử
dụng cõu nghi vấn trong khi núi, viết
- Thời gian: 2’
5 Hướng dẫn học ở nhà: GV định hướng nội dung cho HS:
- Thời gian: 2’
- Học kĩ nội dung Làm bài tập
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
* Rỳt kinh nghiệm:
………
………
Trang 10Tiết 76
Ngày soạn 27/12/2010 Tập làm văn
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS: Nắm được
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yờu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Xỏc định được chủ đề, sắp xếp và phỏt triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rừ ràng, chớnh xỏc
- Viết một đoạn văn thuyết minh cú độ dài 90 chữ
3 Thỏi độ: Cú ý thức trau dồi, vận dụng tốt trong học tập, khi núi, khi viết văn
II Rốn kĩ năng sống cho học sinh: Lắng nghe, thực hành viết, nhận xột và đỏnh giỏ, cảm thụ và phõn tớch
III Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Giỏo ỏn, tư liệu tham khảo về đoạn văn thuyết minh
2 Học sinh: Đọc bài và soạn bài theo cõu hỏi hướng dẫn
III Cỏc hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
Lớp 8A Ngày dạy ……/12/2010 TS:
Lớp 8A Ngày dạy ……/12/2010 TS:
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) KT chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Mục tiờu: Định hướng, tạo tõm thế cho học sinh
- Phương phỏp: Thuyết trỡnh, gợi mở
- Thời gian: 2’
của trũ
Nội dung cần đạt
Đoạn văn là một phần văn bản gồm một số câu
có cùng đề tài liên kết theo một thứ tự nhất định Tuỳ
vào phạm vi giới hạn của vấn đề mà mỗi văn bản có số
lượng đoạn văn hợp lí và mỗi đoạn văn có thể có dung
lượng dài ngắn khác nhau Trong văn bản thuyết minh,
đoạn văn đóng vai trò quan trọng, ngoài đoạn mở đầu
và kết thúc, căn cứ vào các ý lớn trong văn bản, người
viết sẽ hình thành các đoạn văn tương ứng.
Lắng nghe, suy nghĩ
Hoạt động 2 Tỡm hiểu chung.
- Mục tiờu: HS hiểu được thế nào là đoạn văn TM, bài văn TM, khi viết đoạn văn TM cần trỡnh bày như thế nào…
- Phương phỏp: Phõn tớch, thực hành, gợi mở, hoạt động nhúm
- Thời gian: 20’
trũ
Nội dung cần đạt