1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 7 chuẩn

176 539 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 7
Trường học Trường THCS Xuân Hòa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Sóc Trăng
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy, theo em, muốn đoạn văn có thể hiểu được thì nó hiểu rõ nếu thiếu nội dung ý nghĩa văn bản không được liên kết lại.. Em hãy tìm trong văn bản “Cổng trường mở ra” tương ứng với những

Trang 1

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

I / Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiên liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người

II / Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

(?) Em hiểu thế nào là văn bản nhật dụng?

HD: Đọc với giọng nhẹ nhàng, tâm tình.

GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc tiếp.

(?) Em hãy tóm tắt nội dung của VB bằng

một vìa câu ngắn gọn?

(?) Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng

của người mẹ và đứa con có gì khác nhau?

Điều đó biểu hiện ở những chi tiết nào trong

bài?

(?) Theo em, tại sao mẹ lại không ngủ

được? (Mẹ không ngủ vì lo lắng cho con

- VBND là VB nội dung nói

về những vấn đề phổ biến,cấp bách trong xã hội

 Mẹ: thao thức không ngủ,suy nghĩ triền mien (mẹkhông ngủ được)

II/ Đọc- hiểu văn bản:

1/ Tâm trạng của người

mẹ trước ngày khai trường đầu tiên của con:

Trang 2

hay vì mẹ đang nôn nao nghỉ về ngày khai

trường năm xưa của mình? Hay vì lí do

khác nào nữa? ).

(?) Trong VB có phải người mẹ trực tiếp nói

với con của mình hay không?

(?) Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai?

Cách viết này có tác dụng gì?

Gọi HS đọc 2 đoạn văn cuối của VB

(?) Trong đoạn văn này, câu văn nào nói lên

tầm quan trọng của giáo dục?

(?) Ở đoạn cuối VB, người mẹ đã nói:

“Bước qua cánh cổng trường là một thế giới

kì diệu sẽ mở ra” Đã 7 năm bước qua cổng

nhà trường, bây giờ, em hiểu thế nào là thế

Thảo luận (5’)

- Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con, nhưngthực ra là nói với chínhmình, đang tự ôn lại kỉ niệmcủa riêng mình

- Cách viết này làm nổi bậttâm trạng, khắc họa đượctâm tư tình cảm, những điểusâu thẳm khó nói bằngnhững lời trực tiếp

HS đọc (SGK/7)

“Ai cũng biết rằng, mỗisai lầm trong giáo dục … đichệch hướng cả dặm nămsau”

Nhà trường đã mang lạicho em tri thức,tình cảm bạn

bè, thầy trò, đạo lí làmngười…

 Việc học rất quan trọng,các em đã may mắn bướcqua cổng trường thì các em

cố gắng học tập tốt

- Đồng thời, các em cũngthấy được tình cảm lo lắng,yêu thương của người mẹđối với con, lo cho con từbước đi, từ ngày đầu tiênđến trường Vì thế công ơncủa cha mẹ rất lớn, các emphải phấn đấu để không phụlòng cha mẹ

- Mẹ lo lắng cho con

- Hồi tưởng lại về ngàykhai trường đầu tiên củamình

2/ Tầm quan trọng của nhà trường:

Nhà trường đã mang lạicho em tri thức,tình cảmbạn bè, thầy trò, đạo lí làmngười

Trang 3

HS => (Ghi nhớ SGK/9) III/ Tổng kết:

(Ghi nhớ SGK/9)

4 Củng cố :

(? )Tâm trạng của người mẹ trong văn bản?

(?) Nhà trường có tầm quan trọng như thế nào?

Trang 4

Tiết : Ngày dạy :

- Cảm nhận và hiểu được tình cảm thiêng liêng,đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với ý nghĩa con người

II / Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng, thảo luận

- SGK + SGV + giáo án

III/Tiến trình hoạt động:

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số 2/ Kiểm tra bài cũ :

(?) Em hãy cho biết ý nghĩa của VB “Cổng trường mở ra”?

GVHD: Đây là bức thư bố gởi

cho con nên đọc với giọng nhẹ

nhàng, tâm tình

Gv đọc mẫu, HS đọc tiếp.

(?) Theo em, tại sao nội dung

bức thư là bố gửi cho con,

nhưng tại sao có nhan đề “Mẹ

tôi”?

 Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi

(1846-1908) là nhà văn ngườiÝ

VB được viết dưới hìnhthức một bức thư

 Trích từ truyện thiếu nhi

Trang 5

(?) Thái độ của bố đối với

En-ri-cô qua bức thư là thái độ gì?

Dựa vào đâu em biết được?

(?) Lí do gì đã khiến cho bố

En-ri-cô có thái độ đó?

(?) Theo em, mẹ của En-ri-cô là

người như thế nào?

(?) Căn cứ vào đâu em có nhận

xét như thế?

Gọi HS đọc câu hỏi 4 SGK/12

(?) Theo em, tại sao bố không

trực tiếp nói với En-ri-cô mà lại

viết thư?

* Hoạt động 3: Tổng kết

(?) Qua bài học này em rút ra

bài học gì cho gản thân mình?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/12

cả, lớn lao

 Buồn bã (sự hổn láo củangười con như một nhát daođâm vào tim bố vậy)

Tức giận (Bố đã không thểnén cơn giận đối với con)

Vì En-ri-cô đã thiếu lễ độ đốivới mẹ

 Người mẹ hiền diu

- Hết lòng yêu thương và hisinh cho con

Căn cứ vào những kỉ niệm

mà người bố đã gợi lại giữa

mẹ và En-ri-cô (người mẹ sẳnsàng cứu sống con)

HS thảo luận (5’)

Tình cảm sâu sắc, tế nhịthường kín đáo không nói trựctiếp được

- Viết thư chỉ nói riêng chongưởi mắc lỗi biết, vừa giữ sựkín đáo, tế nhị vừa không làmngười mắc lỗi mất lòng tựtrọng

2/ Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô:

- Người mẹ hiền diu

- Hết lòng yêu thương và hi sinh cho con

III/ Tổng kết:

*Ghi nhớ SGK/12

4/ Củng cố :

(?) Thái độ của bố như thế nào trước “lời thiếu lễ độ” của En-ri-cô?

(?) Hình ảnh người mẹ En-ri-cô hiện lên như thế nào?

5/ Dặn dò:

Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới “ Cuộc chia tay của những con búp bê”.

*******************************************

Trang 6

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

TỪ GHÉP

I / Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép:chính phụ và đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

II / Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng

Trang 7

Website: violet.vn/thcs-xaxuanhoa-soctrang Giáo án Ngữ văn 7

Nghĩa của

từ ghép được hiểu như thế

nào?

5/ Dặn dò:

sau, tiếng nào là tiếng chính,

tiếng nào là tiếng phụ bổ

sung ý nghĩa cho tiếng chính?

“bà” với “bà ngoại”, “thơm”

với “thơm phức” em thấy có

(?) Em hãy so sánh nghĩa của

từ “quần áo” với nghĩa của

mỗi tiếng “quần” hoặc “áo”

và nghĩa của từ “trầm bổng”

với nghĩa của tiếng “trầm”

hoặc tiếng “bổng”, em thấy

có gì khác?

G: Nghĩa của từ ghép đẳng

lập khái quát hơn nghĩa của

các tiếng tạo ra nó Người ta

HS lắng nghe

 Từ “quần áo” khái quát hơn từ “quần”, “áo”

- Trầm bổng lớn hơn nghĩa của “trầm” hoặc “bổng”

=> Nghĩa của ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

* Ví dụ 2:

- Quần áo > quần; áotrầm bổng > trầm; bổng

=> Nghĩa của ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo ra nó

Trang 8

Học thuộc bài cũ ,dọc soạn trước bài mới “ Từ láy”.

****************************

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I / Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

Trang 9

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên

cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng liên kết đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết

II / Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng

khái niệm liên kết và

phương thức liên kết trong

văn bản.

GV gọi HS đọc mục 1 SGK

(?) Theo em, nếu bố En-ri-cô

chỉ viết mấy câu sau thì

En-ri-cô có thể hiểu bố muốn nói gì

chưa?

(?) Nếu En-ri-cô chưa hiểu thì

em cho biết vì lí do nào trong

các lí do ở SGK?

(?) Vậy, theo em, muốn đoạn

văn có thể hiểu được thì nó

hiểu rõ nếu thiếu nội dung ý

nghĩa văn bản không được

liên kết lại

Gọi HS đọc đoạn văn b

(?) Em hãy tìm trong văn bản

“Cổng trường mở ra” tương

ứng với những câu trong ví

Trả lời => Muốn cho đoạn văn

có thể hiểu được thì nó phải cótính liên kết

Đọc

- Các câu trong đoạn văn nói về

những nội dung khác nhau

- Sửa lại đoạn văn

Đọc

- Còn bây giờ, giấc ngủ đến với

con dễ dàng như uống một lisữa, ăn một cái kẹo

- Gương mặt thanh toát của contựa nghiêng

I/ Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

1/Tính liên kết trong văn bản:

2/ Phương tiện liên kết trong văn bản:

* Xét ví dụ:

a/ Các câu trong đoạn vănkhông có sự thống nhất vềnội dung

=> Liên kết về nội dung, ýnghĩa

b/ Đoạn văn còn thiếu các

từ để liên kết nội dung củacác câu trong đoạn nên nộidung rời rạc

Trang 10

(?) Theo em, bên nào có sự

liên kết, bên nào không có sự

liên kết?

(?) Tại sao chỉ do để sót mấy

chữ “còn bây giờ”, chữ “con”

đổi thành “đứa trẻ” mà những

câu đang liên kết bổng trở nên

rời rạc?

G: Từ đó, các em thấy rằng

bên cạnh sự liên kết về nội

dung ý nghĩa, văn bản càn cần

phải có sự liên kết về phương

diện hình thức ngôn ngữ

(?) Từ ví dụ trên, em hãy cho

biết: 1VB có tính liên kết phải

có điều kiện gì? Các câu trong

văn bản phải sử dụng phương

Bài tập 2: Các câu dưới đây đã

có tính liên kết chưa? Vì sao?

Bài tập 3: Điền vào chỗ

- Một văn bản có tính liên kếtphải thống nhất về nội dung ýnghĩa

- Các câu trong văn bản phải sửdụng các hình thức ngôn ngữ(từ, câu) để liên kết

Đọc

HS=> (1)– (4) – (2) – (5) – (3)

HS=>Về hình thức ngônngữ,những câu liên kết trongbài tập có vẻ rất “liên kếtnhau”.Nhưng không thể coigiữa nhũng câu ấy đã có mộtmối liên kết thật sự,chúngkhông nói về cùng một nộidung

HS=> Bà ,bà, cháu ,bà ,bà ,cháu, thế là

Hai câu văn dẫn ở đề bài nếutách khỏi các câu khác trongvăn bản thì có vẻ như rời rạc,câu trước chỉ nói về mẹ và câusau chỉ nói về con Nhưng đoạn

=> Liên kết về hình thứcngôn ngữ

về cùng một nội dung

Bài tập 3:Điền vào chổ

trống

Bà ,bà, cháu ,bà ,bà , cháu,thế là

Bài tập 4: Hai câu văn dẫn

ở đề bài nếu tách khỏi cáccâu khác trong văn bản thì

có vẻ như rời rạc, câu trướcchỉ nói về mẹ và câu sau chỉnói về con Nhưng đoạn văn

Trang 11

văn không chỉ có hai câu đó màcòn có câu thứ ba đứng tiếp saukết nối hai câu trên thành mộtthể thống nhất làm cho đoạnvăn trở nên liên kết chặt chẽ vớinhau Do đó hai câu văn vẫnliên kết với nhau không cần sửachữa.

không chỉ có hai câu đó màcòn có câu thứ ba đứng tiếpsau kết nối hai câu trênthành một thể thống nhấtlàm cho đoạn văn trở nênliên kết chặt chẽ với nhau

Do đó hai câu văn vẫn liênkết với nhau không cần sửachữa

4/ Củng cố :

(?) Thế nào là liên kết trong văn bản?

(?) Để văn bản có tính liên kết phải làm như thế nào?

5/ Dặn dò:

Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới “ Bố cục trong văn bản ”

*********************************

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

Bài 2: Văn bản

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

Khánh Hoài

I / Mục tiêu cần đạt:

Trang 12

Giúp HS :

- Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.Cảm nhận được những đau xót của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh.Biết thông cảm và chia sẽ với những người bạn ấy

- Thấy được cái hay của cốt truyện là ở cách kể rất chân thật và cảm thương

II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng, thảo luận

- SGK + SGV + giáo án

III/ Tiến trình hoạt động:

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số 2/ Kiểm tra bài cũ :

(?) Em hãy cho biết nội dung và ý nghĩa của văn bản “Mẹ tôi”?

(?) Qua bài học này, em thấy nhà trường và việc học có tầm quan trọng như thế nào?

Gọi HS đọc câu hỏi 2 SGK

(?) Câu chuyện được kể theo

ngôi thứ máy? Việc lực chọn

ngôi kể này có tác dụng gì?

(?) Tên truyện có liên quan đến

ý nghĩa của truyện không?

(Búp bê có chia tay không? Vì

sao chúng phải chia tay? Búp

bê có lỗi gì mà phải chia tay?

Khánh Hoài

Trả lời =>: Truyện đạt giả nhì

cuộc thi thơ-văn viết về quyền trẻ

em năm 1992

Đọc

Truyện viết về cuộc chia tay của

2 anh em Thành-Thủy Thành và Thủy là 2 nhân vật chính

b/ Những con búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ thường gợi lên thế giới trẻ em ngộ nghĩnh, trong

I/ Tìm hiểu chung:

1/ Tác giả: Khánh Hoài.

2/ Tác Phẩm: Truyện đạt giả nhì cuộc thi

thơ-văn viết về quyền trẻ em năm 1992

II/ Đọc-hiểu văn bản:

1/ Ý nghĩa của tên truyện:

- Hình ảnh vô búp bê gợi nên sự vô tư, trong sáng của an hem Thành-Thủy

- Cuộc chia tay đau đớn, cảm động của hai anh em Thành-Thủy

Trang 13

(?) Em hãy tìm các chi tiết

trong truyện để thấy Thành và

thủy rất mực yêu thương, gần

gũi và chia sẽ cùng nhau?

(?) Lời nói và hành động của

Thủy khi thấy anh chia hai con

búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai

bên có mâu thuẩn gì?

(?) Theo em, có cách nào để

giải quyết mâu thuẫn ấy

không?

(?) Cuối truyện, Thủy đã chọn

cách giải quyết như thế nào?

(?) Cách giải quyết của Thủy

gợi cho em suy nghĩ gì?

(?) Chi tiết nào trong cuộc chia

tay của Thủy với lớp học làm

cô giáo bàng hoàng?

(?) Chi tiết nào khiến em cảm

động nhất? Vì sao?

(?) Khi mẹ bảo chia đồ chơi

Thành đã nói gì với em?

(?) Trước khi chia tay, Thành

đã làm gì cho em?

(?) Khi mẹ dắt em đi, Thành có

hành động gì?

(?) Theo em, vì sao khi dắt tay

sáng, ngây thơ, vô tội Những conbúp bê trong truyện như 2 anh emThành-Thủy trong sáng, vô tư, không có tội lỗi gì thế mà phải chia tay

- Thủy đem kim chỉ ra tận sân banh vá áo cho anh

- Hai anh em nắm tay nhau khi đi học

- Thành nhường hết đồ chơi cho em

- Thủy để cả 2 con búp bê lại cho anh

- Thủy rất giận dữ không muốn chia sẽ hai con búp bê nhưng mặt khác rất thương Thành, sợ đêm đêm không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh

Chỉ có cách đoàn tụ gia đình anh

em Thủy mới không phải chia tay

Thủy đã chọn cách để hai con búp

bê Em Nhỏ và Vệ Sĩ cho anh để chúng không bao giờ xa nhau

Cách lựa chọn này gợi lên trong lòng người đọc sự thương cảm đối với Thủy, thương cảm một đứa em gái giàu lòng vị tha, thương anh vừa thương cả những con búp bê Thà mình chịu chia lìa chú không để búp bê phải chiatay để anh có con Vệ Sĩ luôn canhgác giấc ngủ đêm đêm

Cô giáo bàng hoàng khi biết Thủykhông còn được đi học nữa mà phải ra chợ buôn bán

Thành-a/ Tâm trạng của Thủy:

- Thủy giận dữ khi anh chia tay 2 con búp bê

- Cuối cùng Thủy để lại cả 2 con búp bê cho anh

=> Thủy là cô em gái giàu lòng vị tha và hết lòng yêu thương anh Em hy sinh để hai con búp bê không chia lìa và để anh

=> Hết lòng yêu thương em, đau đớn, xót

xa trước sự đổ vỡ của gia đình và phải chia tay với em

Trang 14

em ra khỏi trường, Thành lại

“kinh ngạc thấy…trùm lên

cảnh vật”?

-Giáo viên nhận xét và rút ra

kết luận

* Hoạt động 3: Tổng kết

(?) Qua câu chuyện này, theo

em, tác giả muốn nhắn gửi điều

gì đến mọi người?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Trả lời => Hết lòng yêu thương

em, đau đớn, xót xa trước sự đổ

vỡ của gia đình và phải chia tay với em

Thảo luận 3’:

Vì tâm trạng của Thành đang nổi cơn giông bão, em kinh ngạc tại sao mọi người vẫn sinh hoạt bình thường mà gia đình em lại có sự biến đổi lớn lao đến như vậy

Thành bị sốc trước sự đổ vỡ của gia đình

(?) Truyện viết về việc gì?

(?) Ý nghĩa của truyện là gì?

5/ Dặn dò:

- Học thuộc bài

- Soạn trước bài mới “ Những câu hát về tình cảm gia đình”.

**************************************

Trang 15

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS hiểu rõ:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn

- Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần,nhiệm vụ của mỗi phần.Để từ đó có thể làm mở bài thân bài,kết bài đúng hướng

II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III/ Hoạt động dạy-học:

1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ :

(?) Thế nào là liên kết trong văn bản?

(?) Các phương tiện liên kết trong VB?

(?) Theo em, những nội dung

trong đơn ấy cần được xắp

xếp theo một trật tự nhất định

không?

Có thể tùy thích muốn ghi nội

dung nào trước cũng được

hay không? Vì sao?

(?) Theo em, vì sao khi xây

I/ Bố cục và những yêu cầu bố cục trong văn bản :

1/ Bố cục của văn bản.

* Xét ví dụ:

a/ Không thể ghi tùy thích

- Vì như vậy là đơn sẽ lộn xộn, người đọc không thể hiểu được

=> Khi tạo lập VB phải sắp xếp nội dung theo một trật tự nhất định gọi là bố cục

Trang 16

dựng văn bản phải quan tâm

(?) Sự thay đổi này ảnh

hưởng đến Vb như thế nào?

(?) Em hãy nhắc lại nhiệm vụ

của 3 phần này trong VB tự

sự và miêu tả?

(?) Theo em, có cần phân biệt

rõ ràng nhiệm vụ của mỗi

tự rành mạch, để người đọc hiểu được văn bản

Đọc

Hai câu chuyện đã có bố cục chưa rõ ràng từng phần, từng đoạn nên 2 câu chuyện làm cho người đọc cảm thấy bất hợp lí

Trả lời => Cách kể chuyện này làm cho câu chuyện không nêu bật được ý nghĩa phê phán và không còn buồn cười nữa

Thay đổi trật của các câu, các ý

 Làm cho câu chuyện mất

đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cười không bật ra được

và không thể tập trung phê phán nhân vật chính

Hs lắng nghe

3 phần: mở, thân, kết bàiTrả lời (Ngữ văn 6)

Cần phân biệt rõ ràng vì mỗi phần có một nhiệm vụ riêng

- Yêu cầu về sự rành mạch không cho phép các phần trong văn bản lặp lại nhau

Không đúng, vì MB không chỉ đơn thuần là thông báo đề bài của VB mà còn phải cố gắng làm cho người đọc có

=> Bố cục là sự sắp xếp các phần, các đoạn theo một trong

tự rành mạch, hợp lí

2/ Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

* Xét ví dụ:

a/ 2 câu chuyện đã có bố cục nhưng chưa rõ ràng làm cho người đọc cảm thấy bất hợp lí

=> Bố cục phải rành mạch, rõ ràng

b/ Cách kể chuyện này làm cho câu chuyện không nêu bật được

ý nghĩa phê phán và không còn buồn cười nữa

- Đồng thời giữa chúng phải

Trang 17

ít nhiều hình dung được bước

đi của bài

- KB không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề bài hay đưa ra những lời hứa hẹn, nêu cảm tưởng mà phải làm cho VB để lại ấn tượng tốt đẹp cho ngườiđọc

Không , như đã nói ở trên, mỗi phần có 1 nhiệm vụ riêng,phải có đầy đủ 3 phần thì VB mới hoàn chỉnh

HS trả lời ghi nhớ SGK

Đọc

HS lắng nghe GV hướng dẫn

 Bố cục văn bản báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí

Các điểm 1, 2, 3 ở thân bài thì mới kể việc học tốt chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tập Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập

- Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giới thiệumình, bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó, sau đó nêu: nhờ rút ra những kinh

nghiệm như thế mà việc học

có sự phân biệt rạch ròi

Bài tập 3: - Bố cục văn bản

báo cáo chưa thật rành mạch và hợp lí Các điểm 1, 2, 3 ở thân bài thì mới kể việc học tốt chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tập Trong khi đó điểm 4 lại không nói về học tập

- Sau những thủ tục chào mừng hội nghị và tự giới thiệu mình, bản báo cáo nên lần lược trình bày kinh nghiệm học tập của bạn đó, sau đó nêu : nhờ rút

ra những kinh nghiệm như thế

mà việc học tập của bạn đã tiến

bộ như thế nào Cuối cùng

Trang 18

tập của bạn đã tiến bộ như thế nào Cuối cùng người báo cáo

có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo

và chúc hội nghị thành công

người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi góp ý cho bản báo cáo và chúc hội nghị thành công

4/ Củng cố :

(?) Bố cục là gì? Bố cục phải đạt những yêu cầu nào?

(?) Bố cục có mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

5/ Dặn dò:

Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới “Mạch lạc trong văn bản”

*********************************

Trang 19

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II / Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại , diễn giảng

(?) Nghĩa đen của từ mạch lạc

là mạch máu Vậy, theo em,

khái niệm mạch lạc trong văn

bản có thể dùng theo nghĩa đen

không?

(?) Tuy nhiên, nội dung khái

niệm mạch lạc trong văn bản có

hoàn toàn xa rời với nghĩa đen

của từ “mạch lạc” không?

(?) Em hãy xác định mạch lạc

có những tình chất gì trong 3

tính chất SGK?

(?) Có người nói rằng, trong

văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối

giữa các câu, các ý theo một

Trả lời => Mạch lạc trong văn bản có 3 tính chất kể trên

Trả lời => Ý trên hoàn toàn chínhxác

b/ Ý trên hoàn toàn chính xác

=> Mạch lạc trong văn bản là sựtiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí

2/ Các điều kiện để văn bản

Trang 20

Gọi HS đọc mục a SGK

(?) Theo em, toàn bộ sự việc

trong văn bản “Cuộc chia tay

của những con búp bê” xoay

quanh sự việc chính nào?

(?) “Sự chia tay” và “những con

búp bê” đóng vai trò gì trong

(?) Theo em, các đoạn trên

được nối với nhau như thế nào

trong các mối quan hệ đã cho?

(?) Những mối liên hệ ấy có tự

lạc khi các đoạn trong đó có

liên hệ với nhau về mặt không

gian, về tâm lí, về ý nghĩa, miễn

là sự việc ấy hợp lí, tự nhiên

Trả lời =>“Sự chia tay” và

“những con búp bê” đóng vai trò minh họa

Trả lời => Thành và Thủy là nhânvật chính

Đọc

Hai anh em Thành, Thủy buộc phải chia tay như 2 con búp bê của 2 em, nhưng tình cảm của các

em không thể chia tay Tất cả đềuhướng đến chủ đề đớn đau và tha thiết đó Về mặt này, mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với nhau

b/ Các từ ngữ chính là phương tiện liên kết trong văn bản và cũng chính là mạch lạc trong văn bản

=> Các phần, các cuâ, các đoạn đều phải xoay quanh một chủ đềchung nhất

c/ Các đoạn nối với nhau theo

cả 4 mối liên hệ

=> Các phần, các đoạn, các câu phải được tiếp nối theo một trật

Trang 21

Gọi HS đọc bài tập 2

dẫn dắt theo dòng chảy hợp lí, phù hợp

Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian (mùa đông, giữa ngày mùa) và trong không gian (làng quê).Sau đó tác giả nêu lên biểu hiện của sắc vàngtrong không gian và thời gian đó

Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc

HS đọc và làm

Ý tứ chủ đạo của câu truyện xoay quanh cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê Việc thuật lại qúa tĩ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai ngừơi lớn có thể làm ý chỉ đạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất,do đó làm mất sự mạch lạc của câu truyện

mùa.Ý tứ ấy dẫn dắt theo dòng chảy hợp lí, phù hợp

Câu đầu giới thiệu bao quát

về sắc vàng trong thời gian (mùa đông, giữa ngày mùa) và trong không gian (làng quê).Sau

đó tác giả nêu lên biểu hiện của sắc vàng trong không gian và thời gian đó

Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng

Mạch văn thông suốt bố cục mạch lạc

2/Bài tập 2: Ý tứ chủ đạo của

câu truyện xoay quanh cuộc chia tay của hai anh em và hai con búp bê Việc thuật lại qúa tĩ

mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của hai ngừơi lớn có thể làm ý chỉ đạo bị phân tán không giữ được sự thống nhất,do đó làm mất sự mạch lạc của câu truyện

4/ Củng cố :

(?) Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

(?) Điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

Trang 22

Tiết : Ngày dạy :

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số HS

2/ Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày nội dung và ý nghĩa của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

? Tâm trạng của Thành và Thủy biến đổi như thế nào trước cuộc chia tay?

Gọi HS đọc bài ca dao 1

(?) Theo em, bài ca dao này là

lời của ai nói với ai?

(?) Tình cảm của bài ca dao

muốn diễn tả là tình cảm gì?

G: Lời nhắc nhở trong hình

thức lời ru, câu hát ru Hát ru

bao giờ cũng gắn liền với

những sinh hoạt trong gia đình,

Trả lời => Chỉ là các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời

và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người

Đọc

.Lời ru mẹ nói với con

Là lời tình cảm đối với cha

mẹ và lời nhắc nhở, nhắn gửi

về bổn phận làm con

I/ Tìm hiểu chung:

1/ Ca dao dân ca: Chỉ là các

thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người

2/ Chú thích:

II/ Đọc- hiểu văn bản:

1/ Bài 1:

- Là lời nhắc nhở, nhắn nhủ về bổn phận làm con

Trang 23

với ngôi nhà, kỉ niệm thân

thương với mỗi người Bài 1 là

lời mẹ ru có cái riêng của hát

ru trong môi trường gia hát,

trong quan hệ người hát-người

nghe Âm điệu của bài là tâm

tình, thành kính, sâu lắng

(?) Công cha, nghĩa mẹ trong

bài ca dao được ví với những

hình ảnh gì?

G: Dùng lối nói quen thuộc

của ca dao để biểu hiện công

cha-nghĩa mẹ, lấy những cái to

lớn, mênh mông, vĩnh hằng

của thiên nhiên làm hình ãnh

so sánh Văn hóa phương đông

so sánh cha với trời với núi,

người mẹ với đất hoặc với

biển Cách nói “Công cha”

sánh đôi với “nghĩa mẹ” cũng

là cách đối xứng truyền thống

Cuối bài ca, “công cha, nghĩa

mẹ” còn được thể hiện ở “chín

chữ cù lao” Chín chữ ấy, một

mặt cụ thể hóa về công cha

nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn

của con cái Mặt khác, tăng

thêm âm điệu tôn kính, nhắn

nhủ, tâm tình của câu hát

Gọi HS đọc bài ca dao 2 SGK

(?) Bài ca dao này là lời của

ai?

(?) Tâm trạng của người phụ

nữ này là tâm trạng gì?

(?) Theo em, tại sao bài ca lại

lựa chọn vào thời gian chiều

chiều để tả tâm trạng?

G: không phải một buổi mà là

nhiều buổi chiều Chiều hôm là

thời điểm của sự đoàn tụ Vậy

mà người con gái lấy chồng xa

xứ bơ vơ đất khách quê người

(?) Không gian trong bài ca

Được ví như núi và nước

âm thầm không biết chia sẽ cùng ai

Thời gian “chiều chiều”

thường gợi buồn, gợi nhớ

- Dùng lối đối xứng, ví von và cách nói truyền thống

2/Bài 2:

- Bài ca là lời tâm trạng buồn, xót xa của người con gái lấy chồng xa quê nhớ về quê mẹ

Trang 24

dao là không gian nào?

(?)Tại sao không chọn không

gian khác mà chọn không gian

“ngõ sau”?

G: Không gian ấy gợi nghĩ đến

cảnh ngộ cô đơn của người phụ

nữ trong gia đình dưới chế độ

phong kiến và sự che dấu niềm

riêng

Người con gái lấy chồng xa

quê “chiều chiều ra đứng ngõ

sau” với nỗi buồn buồn, nỗi

đau khôn nguôi Đó là nỗi nhớ

(?) Bài 3 diễn tả nỗi nhớ và sự

kính yêu đối với ông bà cha

HS lắng nghe

Cụm từ “ngó lên” trong bài thể hiện sự trân trọng, tôn kính

 Hình ảnh so sánh “nuột lạt mái nhà” bao giờ cũng rất nhiều gợi sự kết nối bền chặt, không tách rời của sự vật cũng như của tình cảm huyết thống

- Thời gian và không gian thíchhợp để bộc lộ tâm trạng buồn

3/ Bài 3:

- Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà

Trang 25

Gọi HS đọc bài 4 SGK

(?) Theo em, đây là lời của ai

nói với ai?

nhà cùng thân” Anh em tuy

hai nhưng mà một:cùng chung

một mẹ sinh ra,cùng chung

(tay-chân) của con người mà so

sánh, nói về tình nghĩa anh em

(?) Em hãy tìm xem biện pháp

nghệ thuật nào được cả 4 bài

ca dao sử dụng?

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/36

và công lao của ông bà trong việc gây dựng ngôi nhà, gây dựng gia đình

 Hình thức so sánh mức độ (bao nhiêu, bấy nhiêu) gợi nỗi nhớ tha thiết, khôn nguôi

- Âm điệu thể thơ lục bát phù hợp, hỗ trợ cho sự diễn tả tình cảm trong bài

 Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

- Sử dụng phép so sánh

- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc

- Tình cảm trong cả 4 bài là tình cảm gia đình

Đọc

- Dùng hình thức so sánh mức độ

- Âm điệu thơ lục bát

Trang 26

4 /Củng cố :

(?) Nội dung của 4 bài ca dao là gì?

(?) Các biện pháp nghệ thuật trong 4 bài ca dao?

Trang 27

Tiết : Ngày dạy :

CA DAO – DÂN CA

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao,dân ca qua những bài caquen thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số HS 2/ Kiểm tra bài cũ :

(?) Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao, phân tích một bài ca dao mà em thích nhất?

(?) Nêu đặc điểm của các câu hát về tình cảm gia đình?

Gọi HS đọc câu hỏi 1 SGK

(?) Em đồng ý với ý kiến nào

trong các ý kiến vừa đọc? Giải

thích?

(?) Theo em, vì sao cô gái và

chàng trai lại dùng những địa

danh như vậy để hỏi-đáp?

G: Những địa danh đó không chỉ

là có dấu vết địa lí tự nhiên mà

còn có dấu vết lịch sử văn hóa

nổi bật Người hỏi biết chọn nét

tiêu biểu của từng địa danh để

hỏi Người đáp hiểu rất rõ và trả

lời đúng ý người hỏi Hỏi đáp

Đọc

Đọc Đọc

 Ý kiến b, phần đâu là của chàng trai, phần sau là của cô gái

- Ý kiến c:

Đây là hình thức để trai gái thử tài nhau-đo độ hiểu biết vềkiến thức địa lí, lịch sử

I/ Đọc-chú thích:

II/ Đọc-hiểu văn bản:

1/ Bài 1:

- Là lời đối đáp của chàng trai

và cô gái để thử tài và bày tỏ tình yêu quê hương đất nước

- Dùng hình thức thử tài, đồng thời thể hiện niềm tự hào, tình yêu quê hương, đất nước

Trang 28

như vậy là chia sẽ sự hiểu biết

cũng như niềm tự hào, tình yêu

quê hương đất nước Đó cũng là

cơ sở để họ biểu lộ tình cảm với

hay: “Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong

lưu”

(?) Người rủ và người được rũ có

chung mối quan tâm gì?

(?) Em có nhận xét gì về cách tả

cảnh của bài này? Địa danh và

cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?

G : Chính những địa danh, cảnh

trí được nhắc đến gợi tình yêu,

niềm tự hào về hồ Gươm, về

Thăng Long và về đất nước Vì

vậy, mọi người háo hức rủ nhau

đến thăm

(?) Em có suy nghĩ gì về câu hỏi

ở cuối bài ca dao?

HS lắng nghe

Đọc

Người rủ và người được rủ

có mối quan hệ gần gũi, thân thiết

- Họ phải có chung mối quan tâm và cùng muốn làm cùng một việc

HS lắng nghe

Cùng muốn đến thăm hồ Gướn-một tháng cảnh thiên nhiên có giá trị văn hóa, lịch sử

 Gợi nhiều hơn tả Chỉ tả bằng cánh nhắc đến cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, đài Nghiên, bút Tháp Đó cũng là những địa danh, cảnh trì tiêu biểu của hồ Gươm

- Địa danh và cảnh trí hồ Gươm gợi một Thăng Long đẹp, giàu truền thống văn hóa

Cảnh đa dạng có hồ, có cầu,

có đền đài và tháp Tất cả tạo nên một không gian thơ mộng,thiêng liêng

- Dùng hình thức câu hỏi để khẳng định công lao xây dựng

Trang 29

Gọi HS đọc bài 3 SGK

(?) Em có nhận xét gì về cảnh trí

và cách tả trong bài ca dao?

G: Non xanh, nước biếc càng

đẹp khi được ví như tranh họa

đồ, cảnh sơn thủy trên đường vào

xứ Huế thật là như thế! Cảnh vừa

khoáng đạt, bao la vừa quây

quần Non xanh kia, nước biếc

nọ cứ bao quanh xứ Huế

Bài ca dù có nhiều chi tiết tả

cảnh nhưng gợi nhiều hơn tả các

định ngữ và cách so sánh truyền

thống những nét đẹp sông núi có

đường nét, màu sắc sinh động

của con đường thiên lí vào xứ

(?) Cô gái trong bài ca dao được

nhở về công lao xây dựng nonnước của ông cha nhiều thế hệ

- Câu hỏi cũng nhắc nhở thế

hệ con cháu phải biết tiếp tục giữ gìn, xây dựng non nước xứng với truyền thống lịch sử,văn hóa của dân tộc

Đọc

Bài ca phác họa cảnh đườngvào xứ Huế Cảnh rất đẹp, có non xanh, nước biếc Màu sắc toàn là màu tươi sáng, sống động

HS lắng nghe

 “Ai” có thể là số ít hoặc là

số nhiều, có thể chỉ ra những bài ca trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người quen biết

- Lời mời đó một mặt thể hiệntình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác như muốn chia sẽ với mọi người cảnh đẹp và tình yêu, lòng tự hào đó

Đọc

để gợi sự dài, rộng, to lớn của cánh đồng

- Các điệp ngữ, đảo ngữ phép đối xứng (đứng bên ni đồng )

Trẽn lúa đòng đòng

non nước của ông cha nhiều thế

hệ Đồng thời nhắc nhở thế hệ con cháu phải giữ gìn và xây dựng đất nước

Trang 30

so sánh với hình ảnh gì?

(?) Theo em hai hình ảnh này có

giống nhau không?

G: -So với cánh đồng bao la bát

ngát, cô gái quả là nhỏ bé, mảnh

mai Nhưng chính bàn tay nhỏ bé

ấy đã làm nên cánh đồng ấy

Trước cánh đồng rộng lớn, tác

giả dân gian vẫn nhận ra cô gái

đáng yêu

- Ở 2 dòng khổ thơ đầu ta mới

chỉ thấy cánh đồng bao la, chưa

thấy cái hồn của cảnh Đến 2 câu

cuối dòng, cái hồn của cảnh đã

hiện lên Đó chính là con người,

cô thôn nữ mảnh mai đầy duyên

dáng và đầy sức sống

(?) Theo em, bài ca dao là lời

của ai? Người ấy muốn biểu hiện

tình cảm gì?

(?) Theo em, còn cách hiểu nào

khác về bài ca dao này không?

G: Cụm từ thân em được dùng

khá phổ biến trong ca dao thể

hiện sự băn khoăn về số phận

của người con gái:

“Thân em như trái bần trôi

Thân em như tấm lụa đào ”

Có thể hiểu bài ca là lời củangười con gái, trước cánh động rộng lớn mênh mông, côgái nghĩ về thân phận mình, không biết cuộc đời mình sẽ

đi về đâu

HS đọc ghi nhớ./40

- Là lời chàng trai ca ngợi cánh đồng, ca ngợi vẽ đẹp của cô gái,thông qua đó bày tỏ tình cảm một cách kín đáo tế nhị

- Các điệp ngữ, đảo ngữ phép đối xứng

III/ Tổng kết: Ghi nhớ ( Sgk)

4/ Củng cố:

(?) Đặc điểm chung của những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người?

(?) Cả 4 bài ca dao sử dụng chung biện pháp nghệ thuật gì?

5/ Dặn dò:

Về nhà học bài, soạn bài tiếp theo “ Những câu hát than thân ”.

*************************************

Trang 31

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

TỪ LÁY

I Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy:từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

II /Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III/ Tiến trình hoạt động:

1/ Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2/ Kiểm tra bài cũ :

(?) Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm của mỗi loại?

(?) Trình bày nghĩa của từ ghép?

3/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Các loại từ láy

thấy có mấy loại từ láy? Đặc

điểm của mỗi loại?

và phụ âm cuối là do sự hòa phối âm thanh

2/ Ghi nhớ SGK:

Trang 32

nghĩa của từ láy.

Gọi HS đọc mục 1 SGK

Nghĩa của các từ láy này được

tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

Gọi HS đọc mục 2 SGK

(?) Các từ láy trong nhóm a,b

có điểm gì chung về âm thanh

Trả lời =>a/ lí nhí, li ti, ti hí

- Về âm thanh: có chung vần

“i”

- Về nghĩa: chỉ những vật có kích thước nhỏ

b/ nhấp nhô, phập phòng, bập bềnh

- Về âm thanh: có chung vần

“âp”

- Về nghĩa: trạng thái vận động khi phồng lên, khi xẹp xuống, khi nổi, khi chìm

=> Tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối

âm thanh của các tiếng

- mềm mại: biểu cảm hơn

1/ Bài tập 2:

Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau tiếng gốc:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.

2/ Bài tập 3:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

b/ nhấp nhô, phập phòng, bập bềnh

- Về âm thanh: có chung vần

“âp”

- Về nghĩa: trạng thái vận động khi phồng lên, khi xẹp xuống, khi nổi, khi chìm

=> Tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối

âm thanh của các tiếng

2/ Ghi nhớ (SGK) III/ Luyện tập:

1/ Bài tập 2:

Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau tiếng gốc:

Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.

2/ Bài tập 3:

Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- a Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên

bảo con

Trang 33

bảo con.

b Làm xong công việc,nó thờ

phào nhẹ nhõm như trút được

gánh nặng

- a Mọi người điều căm phẫn

hành động xấu xa của tên phản

b Làm xong công việc,nó thờ

phào nhẹ nhõm như trút được

gánh nặng

- a Mọi người điều căm phẫn

hành động xấu xa của tên phản

4/ Củng cố :

(?) Có mấy loại từ láy?

(?) Nghĩa của từ láy như thế nào?

5/ Dặn dò:

- Học thuộc bài cũ, làm bài tập tiếp theo

- Đọc soạn trước bài mới “ Đại từ ”.

*******************************************

Trang 34

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I/ Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

_ Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản,để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và

có hiệu quả hơn

_ Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học và liên kết bố cục và mạch lạc trong văn bản

II/ Phương pháp và phương tiện dạy học:

- Đàm thoại , diễn giảng

bước tạo lập văn bản

(?) Khi nào có nhu cầu tạo lập

văn bản? Ví dụ điều gì thôi thúc

ta viết thư?

G: Để tạo lập 1 VB, trước tiên

phải xác định rõ 4 vấn đề: Viết

cho ai? Viết để làm gì? Viết như

thế nào? Bỏ qua vấn đề nào

trong 4 vấn đề này cũng không

thể tạo ra được VB?

(?) Sau khi xác định 4 vấn đề

đó,cần phải làm những việc gì để

viết được văn bản?.

(?) Chỉ có ý kiến và dàn bài tạo

được văn bản chưa?

(?) Em hãy cho biết việc viết VB

cần đạt được những yêu cầu gì

trong các yêu cầu SGK?

Cần tạo lập văn bản khi có nhu cầu phát biểu ý kiến,hay viết thư cho bạn

Trả lời => Tìm hiểu đề, hoặc xác định chủ đề, tìm ý và lập dàn bài

- Viết thành văn bản chú ý các yêu cầu:

Trang 35

(?) Trong SX, bao giờ cũng có

bước kiểm tra sản phẩm Có thể

coi Vb cũng là một loại sản

phẩm cần kiểm tra sau khi hoàn

thành?

(?) Theo em, phải dựa vào tiêu

chuần gì để kiểm tra?

(?) Vậy, để tạo lập văn bản gồm

+ Lời văn trong sáng

VB cũng phải được kiểm tra sau khi hoàn thành

Dựa vào những yêu cầu cần

đạt được khi viết VB.

HS trả lời (Ghi nhớ SGK)

Đọc Đọc và làm bài tập

1/ Bài tập 2:

a/ bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập

b/ Bạn đã không xác định đúng đối tượng giáo tiếp Bản báo cáo này được trình bày với HS chứ không phải với thầy, cô

2/ Bài tập 3:

a/ Dàn bài là cái sườn chứ không phải là VB Vì thế dàn bài cần rõ ý, càng ngắn gọn càng tốt Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải là những câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp

và liên kết chặt chẽ với nhau

b/ Các phần, mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một kí hiệu thống nhất, được quy định chặt chẽ

(I) Mở bài(II) Thân bài(1) Ý lớn 1(a) Ý nhỏ 1(b) Ý nhỏ 2(2) Ý lớn 2(a) Ý nhỏ 1(b) Ý nhỏ 2

+ Kể chuyện hấp dẫn

+ Lời văn trong sáng

- Kiểm tra VB

* Ghi nhớ (SGK) II/ Luyện tập:

1/ Bài tập 2:

a/ bạn đã không chú ý rằng mình không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập

b/ Bạn đã không xác định đúng đối tượng giáo tiếp Bản báo cáonày được trình bày với HS chứ không phải với thầy, cô

2/ Bài tập 3:

a/ Dàn bài là cái sườn chứ không phải là VB Vì thế dàn bài cần rõ ý, càng ngắn gọn càng tốt Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết phải là những câu hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp

và liên kết chặt chẽ với nhau.b/ Các phần, mục lớn nhỏ trong dàn bài cần được thể hiện trong một kí hiệu thống nhất, được quy định chặt chẽ

(I) Mở bài(II) Thân bài(1) Ý lớn 1(a) Ý nhỏ 1(b) Ý nhỏ 2(2) Ý lớn 2(a) Ý nhỏ 1(b) Ý nhỏ 2

Trang 36

(III) Kết bài (III) Kết bài

Trang 37

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 ( ở nhà )

I.Mục tiêu cần đạt:

Rèn luyện thái độ yêu thích văn chương

II Phương pháp và phương tiện dạy học :

Đề kiểm tra :

Sách giáo khoa , giaó án ,

Giếy kiểm tra và dụng cụ học tập :

III Cáchoạt động dạy và học :

Hoạt động giáo

GV:gợi ý đề và

các thang điểm:

HS chép đề vào bài kiểm tra

HS lắng nghe và ghivào vở những gợi

ý của GV

Đề: Em hãy miêu tả vẻ đẹp của dòng sông quê hương em.

*Mở bài:(1,5 điểm)

Giới thiệu dòng sông quê hương của em và lí do em mếm dòng sông

*Thân bài:(6 điểm)

- Đặc điểm của dòng sông.(2 điểm)

+Vẻ đẹp của dòng nước(trong xanh,ấm áp…) +Vẻ đẹp của cảnh vật ở hai bên bờ sông(cây

cối,lục bình…)_ Dòng sông có những thay đổi gì theo thời gian( bình minh,buổi trưa,hoàng hôn) như thế nào?(2 điểm)

_ Hoạt động sinh hoạt của con người no8i dòng sông ra

Trang 38

sao?(2 điểm)

*Kết bài:(1,5 điểm)

Khẳng định lại tình cảm của mình đối với dòng sông quê hương em

*Bài viết thể hiện bố cục rõ ràng,hơp lí,sạch đẹp(1 điểm)

*Dặn dò:

Ngày 20/09/2010 (thứ hai)nộp bài viết

*********************************************

Trang 39

Tuần : Ngày soạn :

Tiết : Ngày dạy :

Bài 4: VĂN BẢN:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I / Mức độ cần đạt:

Hiểu giá trị trị tư tưởng , nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân

II/ Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức:

-Hiện thực về đời sống con người qua các bài hát than thân

-Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài cadao than thân

2.Kĩ năng:

-Đọc – hiểu nhưng câu hát than thân

-Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

3.Thái độ:

-Giáo dục HS lòng yêu thích văn chương

III / Hoạt động thực hiện :

1/Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số HS 2/Kiểm tra bài cũ :

(?) Đọc thuộc lòng những câu ca dao về tình yêu quê hương đất nước, con người? Em biết thêm câu ca dao nào về chủ đề này?

(?) Trình bày những đặc điểm chung của những câu ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người?

(?) Tại sao trong bài ca dao,

người nông dân thời xưa

thường mượn hình ảnh con

cò để diễn tả cuộc đời, ố phận

Đọc

Đọc

 Vì con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời,phẩm chất người nông dân chịu khó vất vả kiếm sống

I/ Đọc-tìm hiểu chú thích:

II/ Đọc- hiểu văn bản:

1/ Bài 1 :

Trang 40

của mình? Em hãy sưu tầm

một số bài ca dao để chứng

minh điều đó?

(?) Theo em, vì sao tác giả

dân gian thường dùng hình

ảnh “con cò” để diễn tả cuộc

đời, thận phận con người?

G: Trong các loài chim kiếm

ăn ở đồng ruộng, chỉ có con

Cò thường gần gũi với người

nông dân hơn cả Những lúc

cày cuốc, cấy hái, người nông

dân VN thường thấy con cò ở

bên họ: Con cò lặn lội theo

luống cày, con cò bay trên

đồng lúa bát ngát, con cò

đứng trên bờ ruộng rỉa lông

rỉa cánh, ngắm nghía người

nông dân Bên cạnh đó, con

cò có nhiều đặc điểm giống

người nông dân.: Gắn bó với

đồng ruộng, lặn lội kiếm

sống

(?) Ở bài 1, Cuộc đời lận đận

vất vả của cò được diễn tả

như thế nào?

(?) Theo em, hình ảnh “con

cò” trong bài ca dao là biểu

tượng của ai?

(?) Theo em, câu hỏi ở cuối

bài có thể để phải trả lời hay

- “Con cò lặn lội bờ sôngGánh gạo nuôi chồng tiếng khóc

nỉ non”

- “Con cò mà đi ăn đêm ”

Vì hình ảnh con cò rất gần gũi với người nông dân

HS lắng nghe

Con cò khó nhọc vất quả vì gặpquá nhiều khó khăn, trắc trở, trái ngang: một mính phải lận đận giữa nước non, thân cò gầy guộc

mà phải “lên thác xuống ghềnh”

Nó gặp nhiều cảnh “bể đầy, ao cạn” khó nhọc và kiếm sống một cánh vất vả

Con cò trong bài ca dao là biểutượng chân thực và xúc động cho hình ảnh và cuộc đời vất vả và gian khổ của người nông dân trong xã hội cũ

+ Một mình >< nước non

+ Thân cò ( bé nhỏ,gầy guộc)><thác ghềnh(dữ dội)+ Lên thác xuống ghềnh

Ngày đăng: 27/10/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức “nói ngược” để giễu - giáo án ngữ văn 7 chuẩn
Hình th ức “nói ngược” để giễu (Trang 45)
Hình gợi cảm - giáo án ngữ văn 7 chuẩn
Hình g ợi cảm (Trang 92)
Hình ảnh người bà và tình cảm - giáo án ngữ văn 7 chuẩn
nh ảnh người bà và tình cảm (Trang 144)
Bảng phụ - giáo án ngữ văn 7 chuẩn
Bảng ph ụ (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w