1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Phát

42 422 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 367 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp. Ở Công ty TNHH Thành Phát, việc xây dựng kế hoạch của Công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà chưa có tầm chiến lược. Công ty có nhiều thuận lợi: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, gần trung tâm Thủ Đô song Công ty đang ngày càng mất dần thị trường do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp mới ra nhập ngành. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THÀNH PHÁT 2

1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 2

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm qua 4

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH PHÁT 6

2.1 Khái quát công tác quản trị chiến lược tại Công ty TNHH Thành Phát 6

2.1.1 Căn cứ xây dựng chiến lược 6

2.1.2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược 8

2.1.3 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược 8

2.1.4 Người thực hiện xây dựng chiến lược 8

2.1.5 Quá trình xây dựng chiến lược 8

2.2 Môi trường kinh doanh bên ngoài 9

2.2.1 Môi trường vĩ mô 9

2.2.2 Môi trường ngành của doanh nghiệp 13

2.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp 16

2.3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật 16

2.3.2 Yếu tố Marketing 19

2.3.3 Yếu tố tài chính 20

2.3.4 Yếu tố nhân sự 21

2.3.5 Yếu tố quản lý văn hóa doanh nghiệp 23

2.4 Một số ma trận của công ty 23

2.4.1 Ma trận IFE 23

2.4.2 Thiết lập ma trận SWOT 25

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI DOANH NGHIỆP 29

1.1 Những thành tựu Công ty đạt được trong công tác quản trị chiến lược 29

Trang 2

1.2 Những tồn tại và hạn chế 30

1.3 Một số đề xuất chiến lược 31

1.3.1 Đổi mới công nghệ là một gỉai pháp quan trọng 31

1.3.2 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường 33

1.3.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý 33

1.3.4 Đề xuất chiến lược 36

KẾT LUẬN 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tậptrung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công táchoạch định chiến lược Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triểnkhai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó vớinhững thay đổi của thị trường Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ

sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môitrường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp

Ở Công ty TNHH Thành Phát, việc xây dựng kế hoạch của Công ty mớichỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà chưa có tầm chiến lược Công ty cónhiều thuận lợi: Thị trường tiêu thụ rộng lớn, gần trung tâm Thủ Đô songCông ty đang ngày càng mất dần thị trường do sự cạnh tranh của các doanhnghiệp mới ra nhập ngành Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lượckinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển củaCông ty

Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn đó, sau thời gian thực tập tại Công ty

TNHH Thành Phát em đã chọn đề tài "Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Phát" nhằm tìm hiểu về công tác xây dựng kế hoạch

của Công ty Chuyên đề được bố cục làm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Thành Phát

Phần 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược tại công ty TNHH Thành Phát

Phần 3: Đánh giá công tác quản trị chiến lược tại Công ty TNHH Thành Phát

Do vốn kiến thức còn hạn hẹp và chưa có nhiều thời gian nghiên cứu nênchuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhậnđược những ý kiến đóng góp từ Thạc sĩ Lê Thị Hằng để bài viết được hoàn

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH

THÀNH PHÁT

1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Phát

Giám đốc hiện tại: Nguyễn Viết Tuấn

Địa chỉ:Song phương - hoài đức - hà nội

Điện thoại: 0904007883

Fax: 0435565332

Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp

Công ty TNHH Thành Phát là công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thànhviên trở lên Được thành lập ngày 29/01/1998 và được sở kế hoạch và đầu tưtỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302000259

- Mã số thuế : 0500415211

- Vốn pháp định của Công ty là:200.000.000 (hai trăm triệu đồng VN )

- Vốn điều lệ của Công ty: 40.000.000.000 ( bốn mươi tỷ đồng VN )

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Chức năng của Doanh nghiệp: Là Doanh nghiệp có tư nhân với tưcách pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng để giao dịch theo quy định hiệnhành của Nhà nước

- Chức năng chính: Sản xuất giấy Kraft, giấy xi măng, giấy in, giấyphoto ,giấy ăn, bao bì…các loại có chất lượng cao

- Chức năng phụ: Dịch vụ vận tải hàng hoá, du lịch

 Nhiệm vụ của công ty:

Trang 5

- Nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng và năng lực sản xuất củamình để xây dựng kế hoạch sản xuất.

- Tổ chức sản xuất, hợp tác sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệptrong nước, các doanh nghiệp liên doanh

- Thực hiện đúng các chế độ quy định về quản lý kế toán, tài chính củaNhà nước (đóng thuế)

- Quản lý, chăm lo, làm tốt công tác liên quan đến đời sống vật chất vàtinh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty

- Đảm bảo việc làm, tiền lương ổn định cho cán bộ công nhân viên

- Hoạch định chiến lược lâu dài từ nay đến 2020 với mục tiêu cải tiến, kỹthuật tăng năng xuất lao động, đảm bảo tốc độ tăng trưởng từ 8-10%/năm

Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp

Tiền thân của Công ty TNHH Thành Phát là xí nghiệp sản xuất giấyThành Phát được thành lập từ năm 1988 Ban đầu chỉ có 30 công nhân và mộtloại sản phẩm giấy dùng cho đệm lót, đóng hộp, tổng sản lượng hàng năm đạt1200tấn giấy Xí nghệp đối mới công nghệ, lắp đặt thêm 3 dây chuyền sảnxuất giấy Kraft có công suất 10650tấn/năm

Tháng 1 năm 1998 Công ty TNHH Thành Phát chính thức được thànhlập

Thời gian đầu công ty thành lập với tổng số vốn là: 10.890,30 triệu đồngĐến năm 2007 thì tổng số vốn của công ty là: 14.235,106 triệu đồngNăm 2009 tổng số vốn của công ty là:16.935,130 triệu đồng

Trang 6

Từ đó đến nay công ty đã phát triển không ngừng, sản xuất giấy với khốilượng lớn để xuất khẩu chất lượng cao với khối lượng giấy hàng năm từ năm

2007 - 2010 trung bình là 1500 tấn giấy/năm, và tổng số vốn lên tới 21.51643triệu đồng

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 5 năm qua

Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2011

ST

T Chỉ tiêu Đơn vị

Thực hiện 2007

Thực hiện 2008

Thực hiện 2009

Thực hiện 2010

Thực hiện 2011

Nguồn: Báo cáo tài chính

Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ta thấy:

- Giá trị tổng sản lượng của hai mặt hàng giấy kraft và giấy trắng năm

2010 tăng 22,529% so với năm 2009 nhưng doanh thu tiêu thụ chỉ tăng

Trang 7

22,098% Năm 2011 giá trị tổng sản lượng tăng 11,309% so với năm 2010 vàdoanh thu tiêu thụ tăng 16,207%.

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu:Chỉ tiêu này phản ánh Công ty thubao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả kinh tế của Doanh nghiệp ngày càng tăng, biểu hiện qua các nămnhư sau:

 Năm 2009 cứ mmọt đồng doanh thu thì công ty thu được 0,0221 đồnglợi nhuận

+ Năm 2010 cứ một đồng doanh thu thì Công ty thu được 0,0287 đồnglợi nhuận tăng 0,0066 đồng

+ Năm 2011 thu được 0,0293 đồng trên một đồng doanh htu tăng 0,0006đồng ứng với 2,09%

- Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh:Chỉ tiêu này phản ánh một đồngvốn bỏ ra trong một năm thì công ty đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận

 Năm 2011 cứ một đồng vốn bỏ ra thì Công ty thu được 0,0187 đồnglợi nhuận

 Năm 2009 một đồng vốn bỏ ra thu được 0,0363 đồng lợi nhuận Năm

2010 cứ một đồng thu được 0,054 đồng lợi nhuận tăng 0,0178 đồng hay49,036%

 Nhưng năm 2011 Công ty chỉ thu được 0,0537 đồng lợi nhuận giảm0,0004 đồng so với năm 2010

Qua một số chỉ tiêu phân tich trên ta thấy những năm vưa qua Công ty

đã có một kết quả đáng khích lệ đó là doanh thu tăng, các khoản chi phí giamxuống làm cho lợi nhuận của Công ty tăng lên Do đó, thu nhập người laođộng tăng, tiền lương trả cho công nhân viên cũng tăng lên Vì vậy, đời sốngcông nhân viên trong Công ty ngày càng nâng cao

Trang 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN

LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH THÀNH PHÁT

2.1 Khái quát công tác quản trị chiến lược tại Công ty TNHH Thành Phát

2.1.1 Căn cứ xây dựng chiến lược

Các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh gồm có các yếu tố: khách hàng, doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, pháp lý Cụ thể:

Khách hàng:

Là người đại diện cho nhân tố "cầu" của thị trường, khái niệm khách

hàng chứa đựng trong đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau củanhững nhóm người khác nhau Từ đó hình thành nên các khúc thị trường cábiệt mà các doanh nghiệp không thể bao quát toàn bộ Chiến lược kinh doanhcủa Công ty luôn căn cứ vào khách hàng có nghĩa là nó phải tìm ra trong tậphợp khách hàng một hoặc một số nhóm khách hàng hình thành nên một khúcvào thị trường có lượng đủ lớn cho việc tập trung nỗ lực doanh nghiệp vàoviệc đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường đó

Để làm được điều đó, Công ty phân chia tập hợp khách hàng thànhtừng nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ văn hoá, thunhập, tuổi tác, lối sống… Bằng cách phân chia này doanh nghiệp xác địnhđược cho mình khúc thị trường mục tiêu, từ đó tập trung nguồn lực để thoảmãn nhu cầu của thị trường

Doanh nghiệp

- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH Thành Phát

- Cơ cấu tổ chức và lao động của Công ty

- Cơ cấu lao động

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 9

- Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty

- Đặc điểm về máy móc thiết bị

- Đặc điểm về nguyên vật liệu

- Đặc điểm về vốn kinh doanh

bổ sung mới nhất áp dụng từ ngày 01/05/2009

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008

Trang 10

2.1.2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược

Để xây dựng được một chiến lược phát triển đúng đắn, cần có sự kết hợpchặt chẽ từ các phòng, ban Và đặc biệt tại công ty TNHH Thành Phát, bangiám đốc là bộ phận chính thực hiện nhiệm vụ này

Sau khi tổng hợp các thông tin từ các phòng, ban cung cấp, dựa vào tìnhhình thực tiễn, ban giám đốc sẽ xây dựng chiến lược phát triển cho công ty

2.1.3 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược

Tùy vào tình hình thực tiễn và những biến động của nền kinh tế, công ty

sẽ xây dựng và lên kế hoạch phát triển của mình Do đặc điểm nền sản xuất vàkinh tế thường xuyên biến động mà chiến lược của công ty được xây dựngmỗi 5 năm 1 lần và điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn

2.1.4 Người thực hiện xây dựng chiến lược

Các cán bộ chủ chốt trong phòng kế hoạch của công ty sẽ là người xâydựng chiến lược và trình cho ban giám đốc phê duyệt

2.1.5 Quá trình xây dựng chiến lược

Sau khi dựa vào các căn cứ đã nêu trên, phòng kế hoạch đưa ra các mụctiêu, nhiệm vụ phải thực hiện Các mục tiêu được cụ thể hoá bằng hệ thốngcác chỉ tiêu: Doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, nộp ngân sách Tại Công ty có

3 loại mục tiêu là: Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Sau đó sẽ trìnhlên ban giám đốc phê duyệt

Qui trình xây dựng chiến lược gồm các bước:

- Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

- Phân tích môi trường kinh doanh

- Phân tích nội bộ doanh nghiệp

- Hình thành và lựa chọn chiến lược

2.2 Môi trường kinh doanh bên ngoài

2.2.1 Môi trường vĩ mô

a Yếu tố kinh tế

Trang 11

Đối với một doanh nghiệp các yếu tố kinh tế luôn có những tác động hếtsức quan trọng trực tiếp và gián tiếp Những động thái của nền kinh tế luôntiềm ẩn những cơ hội và đe doạ , đặc biệt trong nền kinh tế thị trường biếnđộng thì các doanh nghiệp càng cần phải phân tích một cách khoa học đểthích ứng nhạy bén với môi trường bên ngoài và có tầm nhìn chiến lược

Các yếu tố kinh tế quốc tế:

Một đặc điểm nền kinh tế thế giới vừa bước qua là cuộc khủng hoảngkinh tế ở Châu Âu , cuộc khủng hoảng này làm cho nhiều nước rơi vào sự suythoái, điều này đã có tác động xấu đến sự đầu tư của nước ngoài vào ViệtNam

(nguồn : thời báo đầu tư Việt Nam )

Qua đây ta thấy tác động cuả cuộc khủng hoảng rất rõ mặc dù chính sách

mở cửa kêu gọi người nước ngoài vào Việt Nam càng thuận lợi nhưng đầu tưnước ngoài vẫn giảm mạnh Tuy nhiên thời điểm đó đã lắng đi, nền kinh tếthế giới đang dần hồi phục sau cơn khủng hoảng, một số nước đầu tư vàoViệt Nam đã có mức tăng trưởng đáng kể

Xu thế phát triển khu vực hoá toàn cầu hoá với sự hiện diện của cáckhối , các hiệp hội thực sự là một nhân tố quan trọng tác động đến hoạtđộng

và phát triển không những của một công ty, một ngành mà còn tác động đến

cả một quốc gia

Nền kinh tê Việt Nam đã thực sự chiu tác động mạnh mẽ khi ra nhập

Trang 12

AFTA và WTO Việc ra nhập AFTA là một bước phát triển tất yếu , để tránh

sự tụt hậu ở Việt Nam Như ta đã biết ngành công nghiệp giấy, bao bì đã đượcnhà nước bảo hộ sau khi nước ta trở thành thành viên WTO thuế suất thuếnhập khẩu mặt hàng giấy đều giảm khá mạnh điều đó tất yếu buộc gíấy trongnước phải cạch tranh sòng phẳng với giấy ngoại có nhiều ưu thế hơn sản xuấttrong nước Trong khi đó nhiều loại vật tư cho sản xuất giấy liên tục tăng giálàm cho giá thành sản phẩm lên cao Thấy trước điều đó năm 2011 công ty đãtập trung giải quyết nhiều vấn đề vừa mang tính thời sự vừa có tính chiếnlược

* Các yếu tố trong nước :

Trạng thái phát triển của nền kinh tế quốc dân việt Nam đang thực hiệnchiến lược công nghiệp hoá hiện đại hoá để vực nền kinh tế ra khỏi dấu ấncủa nền kinh tế bao cấp đi lên CNXH Vì thế trong nhiều năm qua cùng với

sự nỗ lực của các nước Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể mặc

dù tình hình kinh tế thế giới làm khủng hoảng

Chính sách của nhà nước một thuận lợi hết sức to lớn của ngành và một

số ngành liên quan đến ngành , chính phủ rất quan tâm tới ngành giấy vì nó

là ngành được coi là quan trọng trong thời kỳ đổi mới

Một nhân tố nữa cũng đóng vai trò quan trọng là tỷ lệ lạm phát , trongvài năm qua tỷ lệ lạm phát của nước ta khá cao vì thế mà tác động xấu vàongành giấy nói riêng và các ngành kinh tế nói chung, để giữ được vị thế cuamình, Công ty cần có những chiến lược đúng đắn

b Yếu tố chính trị pháp luật, Chính Phủ

Hiện nay mặ dù đã có nhiều cố gắng nhưng những nhân tố chính trịpháp luật của nước ta vẫn đang có sự tác động theo nhiều chiều hướng khácnhau.Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá để tạo tiền đề cơ

Trang 13

sơ vật chất kỹ thuật tiến lên CNXH vì vậy nhà nước ta coi ngành giấy là mộttrong những ngành để phát triển đất nước

Việc quản lý chất lượng sản phẩm, một số công ty không đảm bảo chấtlượng do đó đã làm ảnh hưởng đến tín hiệu của ngành

c Yếu tố xã hội

Do nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước cũng nhu trên thếgiới làm cho nhu cầu sử dung giấy ngày càng nhiều nhằm đáp ứng việc năngcao mức sốngcủa nhân dân Hơn nữa với truyền thống yêu nước từ bao đờinay cũng được thể hiện trên thị trường chẳng hạn như một số hàng VN chấtlượng cao đã chiếm được sự tin yêu của khách hàng chính vì vậy cũng phảicoi trọng chất lượng

Điểm yếu của ngành giấy:

- Trình độ công nghệ của ngành giấy Việt Nam dưới mức trung bình củathế giới, nên chất lượng trung bình thấp Cung cách quản lý ở cơ sở lớn vẫnmang dáng dấp kế hoạch hoá, còn ở cơ sở nhỏ mang tính chất gia đình

- Do lệ thuộc vào bột nhập khẩu nên sức cạnh tranh của ngành giấy yếu.Dây chuyền bột giấy lớn nhật hiện nay chỉ đạt công suất 61.000 tấn/ năm

- Hầu hết các doanh nghiệp đều mua nguyên liệu nhỏ lẻ , không theo kếhoạch , chưa bao giờ ký hợp đông kỳ hạn mua bột giấy cho dù kế hoạch đãđược xá định Như vậy luôn chịu giá cao và luôn luôn bị biến động

d Yếu tố khoa học công nghệ

Các nhân tố kỹ thuật công nghệ là những nhân tố có sự cách biệt lớngiữa Việt Nam và thế giới và Việ Nam , có nhiều lĩnh vực với sự lạc hậu củanước ta so với thế giới phải đến 20 đến 30 năm Trình độ công nghệ trangthiết bị của ngành giấy hiện nay đang rất cũ kỹ lạc hậu

Ý thực được sự lạc hậu của ngành mình và nguy cơ cạnh tranh trongtương lai nên hiện nay ngành giấy đang tích cực chuẩn bị sự lột xác thay thếcông nghệ lạc hậu và công nghệ lạc hậu bằng công nghệ tiên tiến trên thế giới

Trang 14

năms bắt được lợi thế của người đi sau Điều này cũng phù hợp với chínhsách khuyến khích đầu tư đổi mới chuyển gíao công nghệ của nhà nước.chính sách này đã tạo điều kiện để các công ty tiếp cận với các kỹ thuật côngnghệ tiên tiến trên thế giới

Đối với việc đầu tư, xây dựng mới và các dự án cải tạo mở rộng các cơ

sở sản xuất của huyện Hoài Đức, Hà Nội không đáp ứng cho khai tha phục vụcông ngiệp chế biến ngành giấy Do đó công nghiệp chế biến ngành giấy của

Hà Nội nói chung cũng như của công ty TNHH Thành Phát nói riêng chủ yếu

là nguồn giấy tái sinh, nguồn nguyên liệu thu gom là giấy lề, bìa carton, cácloại giấy đã qua sử dụng và nguyên liệu bột giấy xuât khẩu

Xuất chủ lực của ngành phải sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến, hiệnđại tự động hoá ở mức cao do đó tiết kiệm nguên liệu, nhiên liệu, điện năng

và các vật tư snr xuất , bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc

tế Việc mua các thiết bị cũ đã qua sử dụng của công ty nhằm thực hiện đểnăng cấp, cải tạo các cơ sở hiện có với quy mô sản xuất nhỏ

e Yếu tố tự nhiên

Việt Nam vốn là một nước có nhiểu tiềm năng về các loại tài nguyênkhoáng sản và rừng đây là một nhân tố có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớingành giấy các ngành đó đều là yếu tố đầu vào cho ngành giấy Bên cạnh đóViệt Nam cũng là một nước đông dân trên thế giới và vào loại nhất nhì trongkhu vực do đó nguồn lao động của nước ta tương đối rẻ so với những nướcphát triển nhưng với những tố chất thông minh, cần cù chịu khó là một lợi thế

để ngành sản xuất giấy trong việc tuyênr trọn nhân lực

2.2.2 Môi trường ngành của doanh nghiệp

a Yếu tố người mua của doanh nghiệp

Công ty TNHH Thành Phát cùng lúc sản xuất 2 loại giấy công nghiệp

và giấy tiêu dùng do vậy khách hàng tiêu thụ sản phẩm này là tới công ty sẽ

Trang 15

tăng cường thêm một số nhãn hàng mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngườitiêu dùng Nếu so sánh giữa 2 mặt hàng công nghiệp và tiêu dùng thì tốc độtăng trưởng song song nhau.

Trở ngại lớn nhất trong việc phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng :đối với giấy công nghiệp thì việc phân phối theo đơn đặt hàng của đối tác kháđơn giản, còn giấy tiêu dùng thì việc phân phối phức tạp hơn , do loại giấynày cồng kềnh nên tốn kếm nhiều chi phí cho công tác vận chuyển cũngchính vì lý do này mà các tập đoàn nước ngoài đã bỏ qua thị trường giấy tiêudùng ở Việt Nam họ chủ yếu sản xuất giấy công nghệ cao để thu được lợinhuận nhiều hơn

Thật ra điểm yếu của người tiêu dùng Việt Nam có tính “vọng ngoại”trong những năm gần đây việc kêu gọi người Việt Nam dùng hàng Việt Nam

đa diễn ra nhưng vẫn chưa triệt để trước đây vào thời kỳ bao cấp chất lượngsản phẩm chưa được quan tâm nhiều Tuy nhiên trong những năm vừa quahàng Việt Nam có những cải thiển rất đáng kể song người tiêu dùng gần gũihơn do doanh nghiệp trong nước sản xuất

b Yếu tố người cung ứng cho doanh nghiệp

Nơi cung cấp giấy nguyên liệu chính lớn nhất hiện nay là các khu làngnghề ở Hà Nội, Bắc Ninh, Phú Thọ, chủ yếu tái chế từ nguồn giấy phế liệu,nguồn giấy trong nước ngày càng mất đi độ khan hiếm ngày càng cao.Nguyên nhân do Việt Nam là nước xuất khẩu , nguyên liệu cho sản xuất ít ỏinhập khẩu khó khăn cho nên phế liệu bây giờ cũng đắt đỏ và tranh giành nhau

để mua

Điều đáng lo là giá giấy tăng nhưng không có hàng để mà mua khókhăn và khan hiếm nguồn cung cấp nguyên liệu đang là tình trạng chung củanhiều nước và công ty TNHH Thành Phát cũng vậy giá hiện đã lên cao nhưngmuốn mua nguyên liệu cũng không có Các nước ASEAN khi nhận được đặthàng đều không đáp ứng do nhu cầu trong nước họ tưng cao và chính sách

Trang 16

hạn chế xuát khẩu để bảo vệ môi trường Trong khi đó nguồn nhập khẩu từnhật là nhiều nhưng thuế nhập khẩu quá cao đến 25% , nguồn hàng trongnước hiện nay không đủ cung cấp do đó cũng ảnh hưởng đến công ty.

Trước đây máy móc thiết bị của công ty chủ yếu do Nga , ucraina cungcấp song hiện nay đã mở rộng nguồn cung cấp sang Phần Lan, Nhật ,TrungQuốc Do công ty mua với số lượng không đáng kể , mặc dù có nhiều nhàcung cấp tương đối nhiều và số lượng mua của công ty khá lớn tạo cơ hộităng khả năng lựa chọn tránh được sức ép gía từ phía nhà cung cấp

c Đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty

Hạn chế cạnh tranh lớn nhất của nhà máy giấy hiện nay là công suấtđầu tư quá lớn nhưng công nghệ lạc hậu, năng suất thấp sản phẩm còn đơnđiệu về chủng loại và giá thành cao Ngành giấy đang phải đối đầu với tìnhtrạng thiếu bột giấy nghiêm trọng, kéo dài suốt gần 4 năm qua nhất là bột hoátẩy dùng cho sản xuất các loại giấy cao cấp Các nhà máy giấy phụ thuộc quánhiều vào nguồn bột giấy nhập khẩu Mỗi năm Việt Nam phải nhập khẩu hơn150.000 tấn bọt giấy trong khi đó nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước đểsản xuất bột giấy chưa khai thác là bao

Nhiều doanh nghiệp cho rằng, ngành giấy đã mất cơ hội đầu tư các nhàmáy sản xuất bột giấy quy mô lớn trong vòng 8 năm qua, nhất là bột hoá tẩydùng cho sản xuất các loại giấy cao cấp mà nguyên nhân chính là sự trì trệtrong chính sách đầu tư và báo cáo khả thi của nhiều dự án bột giấy không cótính khả thi, ngân hàng không cho vay tiền

Biện pháp khắc phục :

- Chúng ta cần tiết kiệm chi phí để đảm bảo giá thành cạnh tranh và tăngkhả năng thu hồi vốn biện pháp thứ 2 là ban hành những chính sách ưu đãiđầu tư vào vùng nguyên liệu giấy, nhanh chóng triển khai những dự án đầu tưvào sản xuất bột giấy để chủ động nguồn bột giấy nguyên liệu để giảm dầnphụ thuộc bột nhập khẩu

Trang 17

- Đối thủ cạnh tranh là các tổ chức hay cá nhân có khả năng thoả mãnnhu cầu của các khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp.

- Cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ tăng lên vì khi một haynhiều doanh nghiệp nhận thấy có cơ hội đẻ củng cố vị thế của mình trênthương trường hay chịu áp lực kinh doanh của các doanh nghiệp

Công ty TNHH Thành Phát chịu áp lực cạnh tranh của các Công tygiấy khác như: giấy Bãi Bằng, giấy Thành Phát…

d Sản phẩm thay thế

Những sản phẩm thay thế có xu hướng thay thế hoàn toàn sản phẩmcủa Công ty đang sản xuất khi Công ty có nguy cơ bị phá sản.Vì vậy, việcliên kết giữa các Công ty cùng sản xuất sản phẩm giấy với nhau là một tất yếu

để chống lại sự đe doạ của toàn ngành

e Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đó là các doanh nghiệp mới ra nhập ngành và trong điều kiện hiệnnay họ có trình độ, kỹ thuật công nghệ hiện đại … thì các đối thủ này có cơhội lớn trên thương trường.Tuy nhiên, điểm yếu của nó là kinh nghiệm, hìnhảnh, uy tín, thị phần … chưa lớn

Hiện nay, ngoài những Công ty có thương hiệu như: An Thịnh, BãiBằng, Hồng Hà thì cũng có một số doanh nghiệp sản xuất mới ra đời nhưBình Minh, Hồng Tiến những doanh nghiệp này mới ra đời nên các máymóc, nhà xưởng, thiết bị được trang bị hiện đại hơn vì thế mà mẫu mã cũngnhư chất lượng hàng hóa cũng cao đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.Hơn nữa nhờ có công nghệ hiện đại nên giá thành sản phẩm của các Công tynày cũng thấp Chính vì thế mà Thành Phát phải không ngừng đổi mới vềcông nghệ, về sản phẩm để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp này

2.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp

2.3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật

Trang 18

a Dây chuyền sản xuất sản phẩm

b Đặc điểm về phương pháp sản xuất

Qua sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất trên ta thấy để làm ra một sảnphẩm giấy thì phải qua rất nhiều giai đoạn và thao tác khác nhau Vì vậy, đây làmột dây chuyền liên hoàn khép kín, yêu cầu phải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, cán

bộ quản lý trong công ty đặc biệt là bộ phận sản xuất và kĩ thuật phải nắm chắc

và hiểu biết chính xãc về các thao tác và phương pháp sản xuất để hương dẫncho nhân viên, công nhân trong Công ty làm đúng theo quy trình sản xuất.Công ty kết hợp cả công nghệ hiện đại và truyền thống phần lớn thiết bịđược nhập từ nước ngoài như: máy nghiền rửa, máy nghiền đĩa, máy xén tựđộng, hệ thống sấy…Công nghệ truyền thông như: máy xeo giấy, máy bơmbột… ngoài ra một số bể chứa: bể ngâm, bể chứa bột … là do chính Công ty

tự xây dựng và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao Các thiết bị được nhập chủyếu là máy móc bằng sắt do vậy khi đưa vào sử dụng đạt hiệu quả cao, íthỏng hóc, sử dụng hết công suất, dây chuyền thiết bị của các bộ phận khi đưavào hoạt động ăn khớp với nhau

c Đặc điểm về trang thiết bị

Công ty đầu tư dây chuyền với tổng giá trị 34 tỷ đồng sản xuất giấy bao

Hệ

thóng

cuộn

Máy nghiền rửa

Bể ngâm

Máy xeo giấy

Máy xén tự động

Máy nghiền đĩa

Bể chứa bột

Máy bơm bột

Bể trung gian

Bể khuấy tròn

Hệ thống xấy

Trang 19

bì caston công suất 5.000 tấn/ năm

Trước đây, phần lớn các máy móc thiết bị sử dụng trong công ty là cácthiết bị cũng đã cũ kỹ, công nghệ lạc hậu dẫn đến năng suất và chất lượng sảnphẩm thấp, bên cạnh đó còn làm tiêu hao nguyên liệu , nhiên liệu là điềukhông tránh khỏi những dây chuyền sản xuát công nghiệp giấy của công tychủ yếu sản xuất ra các sản phẩm là bao bì cấp thấp, giấy bao gói , giấy làmngòi pháo cung cấp cho xa Bình Hà – Hà Tây , giấy vệ sinh và khăn ăn Năm

1995 khi chỉ thị 406/CT – TTg của thủ tướng chính phủ về cấm sản xuất pháo

nổ thì sản xuất trong ngành giấy gặp khó khăn

Từ khi hình thành một số khu cụm công nghịêp, Công ty TNHH ThànhPhát đã mạnh dạn đầu tư mới bằng thiết bị nhập khẩu từ Trung Quốc có côngnghệ khá hiện đại,tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau và chất lượng đat tiêuchuẩn như giấy Duplex, Krap Carton , giấy in pho to, giấy học sinh được tiêuthụ trên thị trường cả nước

d Đặc điểm bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng

Trang 20

có vòi nước bể cát, dung tích 1 đến 5 m3 bên ngoài có đặt các bình chữa cháybằng khí CO2 , bể nước cứu hoả 80 m3.

Hệ thông bình cứu hỏa, bể nước phòng chữa cháy được trang bị đầy đủCông nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang, găng taysản xuất

e Loại hình sản xuất của doanh nghiệp

Tính chất sản xuât của tổng công ty là tính chất sản xuất phức tạp, kiểuliên tục, loại hình sản xuất hàng loạt với số lượng lớn

Công ty TNHH Thành Phát thuộc loại hình sản xuất công nghiệp, thựchiện hoạt động sản xuất chế biến giấy và các sản phẩm từ giấy Với nguyênliệu chính là các loại nhiên liệu như: gỗ, tre, nứa…Sản phẩm của công ty làcác loại thành phẩm khô được bao gói theo mẫu mã nhất định

Quá trình sản xuất trên các dây chuyền đều là sản xuất hàng loạt, liêntục, chu kì sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang hầu như không có , sản lượng ổnđịnh nhưng là sản xuất theo thời vụ Từ tháng 9-3 sản xuất hết công xuất, từtháng 4 -8 tiêu thụ chậm hơn nên có tháng giảm cường độ sản xuất xuống 1hoặc 2 ca

f Chu kì sản xuất

Công tác sản xuất của công ty được tiến hành liên tục do nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm của công ty là quanh năm

Trang 21

Chu kỳ sản xuất phụ thuộc vào từng mã hàng cụ thể nhưng nhìn chung làsản xuất có chu kỳ ngắn.

2.3.2 Yếu tố Marketing

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của marketing rất quantrọng trong một vài năm qua tình hình sản xuất của công ty giấy Bình vẫncòn nhiều tồn tại trong đó có hoạt động marketing Marketing trước đó chưađược phát triển và chưa được coi trọng Vì vậy để nâng cao khả năng chiếmlĩnh thị phần thì công ty phấn đấu trong năm tới bằng hoạt động marketing.Đây là kim chỉ nam để công ty thực hiện các mục tiêu

Về công tác nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu thị trường là một vấn đề hết sức cần thiết mà công tyTNHH Thành Phát đã xem nhẹ Chính công tác này là nguyên nhân sâu xalàm cho các hoạt động cùa công ty không bám sát thị trường, không nắm bắt

và từng bước được nhu cầu của khách hàng và các nhân tố khác

- Thực tế cho thấy, do không tìm hiểu thị trường kỹ lưỡng nên có thểcông ty đã bỏ lỡ một số đơn đặt hàng để cho công ty khác nắm được, vì thếviệc tìm đơn đặt hàng của công ty còn khá thụ động chỉ chạy theo thị trườngkhi các nhân tố đã hoặc đang xảy ra Công tác nghiên cứu thị trường chính làđiểm bắt đầu cho việc hoạch định các chiến lược kinh doanh và nó hỗ trợ rấtnhiều cho doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

Công tác khảo sát thị trường về các vấn đề biến động về giá cả củanguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất , các nhu cầu mới, nguồn cung ứngnguyên vật liệu giá rẻ đều ảnh hưởng một cách rất quan trong tới hoạt đôngcủa công ty

2.3.3 Yếu tố tài chính

Bảng 2.1: Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Đơn vị tính: Triệu đồng

Ngày đăng: 03/02/2015, 10:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Giáo trình quản trị chiến lược kinh doanh (PGS-TS Lê Văn Tâm) 2.Giáo trình Marketing (PGS-TS Đỗ Hoàng Toàn) Khác
6.Phòng Tổ chức – Hành chính (2011), Quy định tuyển dụng cán bộ công nhân viên; Cơ cấu tổ chức phòng hành chính nhân sự Khác
7.Phòng Tổ chức – Hành chính (2011), Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cán bộ chủ chốt Khác
8.Phòng Tổ chức – Hành chính (2011), Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cán bộ nhân viên các phòng ban trong Công ty Khác
9. Phòng Tổ chức – Hành chính (2011), Báo cáo nhân lực năm 2011 Khác
10. Phòng tài chính kế toán (2011), Báo cáo tài chính năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2011 - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Phát
Bảng 1 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2007-2011 (Trang 5)
Bảng 2.1: Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Phát
Bảng 2.1 Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp (Trang 20)
Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình nhân sự tại công ty - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Phát
Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình nhân sự tại công ty (Trang 22)
Bảng 2.4. Ma trận IFE của công ty Các yếu tố môi trường nội bộ Trọng số Điểm phân - Xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Phát
Bảng 2.4. Ma trận IFE của công ty Các yếu tố môi trường nội bộ Trọng số Điểm phân (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w