1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây

41 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 384,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời. Đặc biệt là ngành công nghiệp giày tại thị trường Việt Nam. Ngành công nghiệp giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển. Đây là một trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu. Với khoảng 240 doanh nghiệp đang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động. Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, chính trị ổn định và an toàn. Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày. Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu sản phẩm da giày hàng đầu trên thị trường quốc tế với tốc độ tăng trưởng ngành cũng như tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đạt trung bình trên 10%năm. Tuy nhiên ngành này đang gặp phải nhiều khó khăn không dễ giải quyết. Chính vì lẽ đó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây em đã quyết định thực hiện phân tích nghiệp vụ “ Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây”. Qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất một số phương án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây Với mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh giày và chiến lược kinh doanh giày của Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây, đề xuất định hướng và một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh giày của Công đạt hiệu quả cao.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÓA DỆT HÀ

TÂY 3

I Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 3

1 Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hóa dệt Hà Tây 3

2 Giám đốc hiện tại: Nguyễn Thanh Tùng 3

3 Địa chỉ: Thôn Hạnh Đàn, Xã Tân Lập, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội 3

4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp: .3

5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn 3

6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 3

7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp 4

II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm qua 5

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP 8

I Khái quát công tác quản trị chiến lược trong doanh nghiệp 8

1 Căn cứ xây dựng chiến lược 8

1.1 Khách hàng : 8

1.2 Doanh nghiệp (thực lực của doanh nghiệp ) 8

1.3 Đối thủ cạnh tranh 9

1.4 Pháp lý 9

2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược 9

2.1 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược 9

Trang 2

2.2 Quá trình xây dựng chiến lược 9

II Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp 10

1 Môi trường vĩ mô 10

1.1 Yếu tố kinh tế 10

1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật, Chính phủ 10

1.3 Yếu tố xã hội 11

1.4 Yếu tố khoa học công nghệ 11

1.5 Yếu tố tự nhiên 12

2 Môi trường ngành của doanh nghiệp 12

2.1 Yếu tố người mua 12

2.2 Yếu tố người cung ứng 13

2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 13

2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 15

2.5 Sản phẩm thay thế 15

3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp 15

3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật 15

3.2 Yếu tố Marketing 18

3.3 Quản lý nguồn nhân lực 20

4 Lập các ma trận chiến lược của Công ty 24

4.1 Ma trận cơ hội, ma trận nguy cơ 24

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH HÓA DỆT HÀ TÂY 26

I Những thành tựu trong công tác quản trị chiến lược của Công ty 26

Trang 3

II Những tồn tại trong công tác quản trị chiến lược tại Công ty 27

1 Văn hóa doanh nghiệp: 27

2 Chiến lược Markrting: 27

3 Về nhân sự: 27

4 Chiến lược phát triển kinh doanh 27

5 Tổ chức quản lý 28

6 Công tác xây dựng chiến lược 28

III Nguyên nhân của những tồn tại 28

IV Một số giải pháp 28

1 Giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp 28

2 Giải pháp Marketing 29

3 Giải pháp tài chính 29

4 Giải pháp nhân sự 29

5 Giải pháp phát triển kinh doanh 30

6 Giải pháp quản lý 30

V Đề xuất một số chiến lược .32

1 Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) 32

2 Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài (IE - Internal, External Matrix) 35

3 Kết quả các phương án chiến lược 36

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp

Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời Đặc biệt là ngành công nghiệp giày tại thị trường Việt Nam

Ngành công nghiệp giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển Đây là một trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Với khoảng 240 doanh nghiệp đang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động

Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, chính trị ổn định và an toàn Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày

Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu sản phẩm da giày hàng đầu trên thị trường quốc tế với tốc độ tăng trưởng ngành cũng như tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đạt trung bình trên 10%/năm Tuy nhiên ngành này đang gặp phải nhiều khó khăn không dễ giải quyết

Chính vì lẽ đó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây em

đã quyết định thực hiện phân tích nghiệp vụ “ Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây” Qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh

Trang 5

doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất một số phương án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà

Tây

Với mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất - kinh doanh giày và chiến lược kinh doanh giày của Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây, đề xuất định hướng và một số giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh giày của Công đạt hiệu quả cao

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu ở Công ty TNHH

Hóa dệt Hà Tây Các số liệu thu thập chủ yếu tập trung vào những năm từ 2007 -2011

Đề tài có bố cục gồm 3 phần lớn:

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây

Phần 2: Thực trạng công tác quản trị chiến lược tại Công ty TNHH Hóa dệt

Hà Tây

Phần 3: Đánh giá công tác quản trị chiến lược tại Công ty TNHH Hóa dệt

Hà Tây

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây em đã nhận được

sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong công ty và đặc biệt là sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô trong Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh và đặc biệt là Th.S Lê Thị Hằng Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được những góp ý từ phía thầy, cô để bài viết được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HÓA

DỆT HÀ TÂY

I Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp

1 Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hóa dệt Hà Tây

Người đại diện: Chủ tịch Hội đồng thành viên: Nguyễn Xuân Trúc

2 Giám đốc hiện tại: Nguyễn Thanh Tùng

3 Địa chỉ: Thôn Hạnh Đàn, Xã Tân Lập, Huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội

Diện tích mặt bằng: 35.000 m2

Điện thoại: 0433.660672

Fax: 0433.660.673

Email: hoadethatayco@.vnn.vn

4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

Công ty TNHH Hoá Dệt Hà Tây là công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên Được thành lập ngày 29/01/2002 và được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh

Hà Tây cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302000279

Mã số thuế : 0500415210

5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

6 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

 Chức năng:

- Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giầy dép các loại phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

- Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập trên cơ sở lấy thu

bù chi, khai thác các nguồn vật tư nhân lực tài nguyên của Đất nước đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu nhằm tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước phù hợp

Trang 7

 Nhiệm vụ:

Là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công

ty TNHH Hóa dệt Hà Tây có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng thủ đô và ngành da giầy Việt Nam, nhiệm vụ của công ty được thể hiện:

- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp

- Nghiên cứu khả năng sản xuất nhu cầu thị trường, kiến nghị đề xuất với sở Công nghiệp Hà Nội giải quyết các vấn đề vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tuân thủ luật pháp Nhà nước về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu

và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện cam kết trong hợp đồng buôn bán ngoại thương và các hợp đồng liên quan đến sản xuất kinh doanh của công ty

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư

mở rộng đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

- Nghiên cứu thực hiện hiệu quả việc nâng cao chất lượng sản phẩm do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm tăng doanh thu tiêu thụ

- Quản lý và đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của đất nước

7 Lịch sử phát triển doanh nghiệp

Do mới thành lập nên ban đầu công ty gặp rất nhiều khó khăn Từ việc xây dựng cơ sở hạ tầng, tuyển dụng, tuyển chọn công nhân viên vào làm việc tại công

ty, tìm các đối tác kinh tế cho đến việc tìm các nhà cung cấp… Tuy nhiên với sự giúp đỡ của các công ty bạn như công ty Giầy Thượng Đình, công ty Giầy Thuỵ Khuê… công ty đã dần đi vào ổn định, yên tâm sản xuất Các hoạt động chính của công ty TNHH Hoá Dệt Hà Tây bao gồm: Sản xuất và xuất khẩu theo đơn đặt hàng, sản xuất và tiêu thụ nội địa, gia công theo đơn đặt hàng

Cụ thể là từ khi thành lập đến nay hoạt động chủ yếu của công ty là giá công giầy cho các công ty nước ngoài như: ChengPao, Footech, Corvie… Bên cạnh việc sản xuất giầy xuất khẩu công ty còn ký hợp đồng gia công giầy cho các doanh

Trang 8

nghiệp trong nước như: Công ty Giầy Thượng Đình, Công ty Giầy Thăng Long, Công ty Giầy Yên Viên… Ngoài ra công ty còn khai thác thêm một thị trường đầy tiềm năng khác là thị trường trong nước, tiêu thụ từ 300.000 đến 400.000 đôi/năm.

II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm qua

Do kinh tế thế giới suy thoái, thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường lao động Trước tình hình đó, chính phủ và các cấp, các ngành đã chủ động phòng ngừa tái lạm phát cao trở lại, triển khai quyết liệt và đồng bộ các giải pháp nhằm khôi phục và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nhất là tập trung phát triển thị trường trong nước; chỉ đạo, điều hành tài chính, tiền tệ linh hoạt nên mức lạm phát năm 2011 không cao

Mặt khác, Chính phủ và các cấp, các ngành đã đề ra những giải pháp kịp thời,

hỗ trợ lãi suất vay vốn và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước thông qua các gói kích cầu đầu tư và kích cầu tiêu dùng; vận động nhân dân hưởng ứng chủ trương người Việt nam dùng hàng Việt Nam vì thế kết quả sản xuất, kinh doanh từng bước được khôi phục và tiếp tục tăng trưởng

Nhờ có những chính sách linh hoạt của chính Phủ và sự nỗ lực của tập thể cán

bộ công nhân viên công ty TNHH Hóa Dệt Hà Tây,công ty đã có những bước phát triển đáng kể Công ty thực hiện và giải quyết đầy đủ kịp thời các chế độ chính sách, tiền lương và thu nhập cho người lao động, tạo điều kiện cho người lao động

an tâm và góp phần ổn định sản xuất kinh doanh

Dưới đây là kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2007- 2011:

Trang 9

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007-2011

Trang 10

Nhờ sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, kết thúc năm

2011 công ty có lãi 980.156.827 đồng Kết quả thực hiện so với năm 2010 như sau:

- Tổng doanh thu năm 2011 tăng 21,07% so với năm 2010 tăng tương ứng với

số tiền là 21.115.021.272 VNĐ Trong đó doanh thu xuất khẩu tăng mạnh với 49,55% so với năm 2010 tương ứng với số tiền là 26.093.056.085 VNĐ, nhưng doanh thu khác lại giảm đi tương ứng với số tiền là 4.978.034.813 VNĐ

- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 24,2% tương ứng với số tiền là 190.987.307 VNĐ

- Lao động bình quân năm 2011 tăng 20 người so với năm 2010

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 tăng 1,38% so với năm 2010, tương ứng với số tiền là 212.125 VNĐ

Trang 11

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN

LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP

I Khái quát công tác quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

1 Căn cứ xây dựng chiến lược

Các căn cứ cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh gồm: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp, pháp lý

1.1 Khách hàng :

Là người đại diện cho nhân tố "cầu" của thị trường, khái niệm khách hàng

chứa đựng trong đó vô số nhu cầu, động cơ, mục đích khác nhau của những nhóm người khác nhau Từ đó hình thành nên các khúc thị trường cá biệt mà các doanh nghiệp không thể bao quát toàn bộ Chiến lược kinh doanh của Công ty luôn căn cứ vào khách hàng có nghĩa là nó phải tìm ra trong tập hợp khách hàng một hoặc một

số nhóm khách hàng hình thành nên một khúc vào thị trường có lượng đủ lớn cho việc tập trung nỗ lực vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường đó

Để làm được điều đó, Công ty đã phân chia tập hợp khách hàng thành từng nhóm, những khúc khác nhau theo các tiêu thức nh: trình độ văn hoá, thu nhập, tuổi tác, lối sống… Bằng cách phân chia này Công ty xác định được cho mình khúc thị trường mục tiêu, từ đó tập trung nguồn lực để thoả mãn nhu cầu của thị trường

1.2 Doanh nghiệp (thực lực của doanh nghiệp ).

Chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Hóa dệt Hà tây căn cứ vào thực lực của doanh nghiệp nhằm khải thác tối đa các nguồn lực và sử dụng nó vào các lĩnh vực, chức năng có tầm quan trọng quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp trong việc kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ đã xác định Các lĩnh vực chức năng cần phải xác định có thể lùa chọn theo các căn cứ cụ thể nh sau: Đầu tư vào sản phẩm, dịch vụ nào?

- Đầu tư vào giai đoạn công nghệ nào?

- Tập trung mở rộng quy mô hay phấn đấu giảm thấp chi phí?

Trang 12

- Tổ chức sản xuất đồng bộ hay mua bán thành phẩm về lắp ráp?

- Việc xác định đúng lĩnh vực, chức năng của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp hướng mọi nỗ lực của mình vào các khâu then chốt nhằm tạo ra ưu thế của doanh nghiệp trên thị trường đã chọn

1.3 Đối thủ cạnh tranh.

Điều dễ hiểu là các đổi thủ cạnh tranh cũng có những tham vọng, những phương sách, những thủ đoạn nh doanh nghiệp đã trù liệu Do vậy, chiến lược kinh doanh của Hóa dệt Hà Tây hướng vào việc tạo sự khác biệt so với các đối thủ của mình trên những lĩnh then chốt bằng cách so sánh các yếu tố nói trên của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh

1.4 Pháp lý

Căn cứ pháp lý:

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/07/2006

- Luật lao động số 35-L/CTN ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chủ tịch nước

- Luật số 35/2002/QH10 ngày 19 tháng 4 năm 2002 của Quốc hội về sửa đổi,

bổ sung một số điều của Bộ luật lao động và các văn bản sửa đổi bổ sung mới nhất

áp dụng từ ngày 01/05/2009

- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008

2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược

Các cán bộ chủ chốt trong phòng kế hoạch sản xuất của công ty sẽ là bộ phận xây dựng chiến lược và trình cho ban giám đốc phê duyệt

2.1 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược

Tùy vào tình hình thực tiễn và những biến động của nền kinh tế, công ty sẽ xây dựng và lên kế hoạch phát triển của mình Do đặc điểm nền sản xuất và kinh tế thường xuyên biến động mà chiến lược của công ty được xây dựng mỗi 5 năm 1 lần

và điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn

2.2 Quá trình xây dựng chiến lược

Sau khi dựa vào các căn cứ đã nêu trên, phòng kế hoạch đưa ra các mục

Trang 13

tiêu, nhiệm vụ phải thực hiện Các mục tiêu được cụ thể hoá bằng hệ thống các chỉ tiêu: Doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, nộp ngân sách Tại Công ty có 3 loại mục tiêu là: Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Sau đó sẽ trình lên ban giám đốc phê duyệt.

Xây dựng chiến lược là quá trình xác định nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh nhằm phát hiện những điểm mạnh - yếu bên trong, cơ hội - thách thức từ bên ngoài

để lựa chọn một chiến lược tối ưu thay thế Qúa trình Xây dựng chiến lược của Công ty bao gồm việc thiết kế và lựa chọn những chiến lược phù hợp cho tổ chức

Để thực hiện việc này công ty đã xem xét từ nhiều cấp tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược

Qui trình xây dựng chiến lược của Công ty gồm 3 bước

- Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

- Phân tích môi trường kinh doanh

- Phân tích nội bộ doanh nghiệp

- Hình thành và lựa chọn chiến lược

II Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp

1 Môi trường vĩ mô

1.1 Yếu tố kinh tế

Tính đến năm 2010, kinh tế VN khép lại với nhiều điểm sáng với việc tăng trưởng kinh tế khả quan GDP năm 2010 đạt 6.78% - vượt mục tiêu 6.5% của Chính phủ Trong năm, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự khởi sắc, song nhu cầu và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vực xuất khẩu của VN đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng – tăng 25.5% so với năm 2009

Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng, kinh tế Việt Nam vẫn phải đối mặt với những khó khăn như: lạm phát tăng cao, khiến cuộc chiến lãi suất xảy ra, gây không ít trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật, Chính phủ

- Tình trạng tham nhũng: Chuyển biến trong vấn đề phòng chống tham nhũng vẫn sẽ là một yếu tố quyết định việc thu hút giới đầu tư trongdài hạn khi mà Chính quyền Việt Nam đã đề ra nhiều kế hoạch phòng chống tham nhũng, đồng thời

Trang 14

khuyến khích giới truyền thông hỗ trợ để phát hiện tệ nạn này.Trong lúc gói kích cầu của chính phủ đã giúp thúc đẩy nền kinh tế, vẫn còn đó những câu hỏi về hướng giải quyết tình trạng thâm hụt ngân sách cũng như kiềm chế lạm phát và thúc đẩy đầu tư của khu vực tư nhân

- Mức độ ổn định của chính phủ: Riêng về mức độ ổn định của chính phủ, tuy Việt Nam là một trong những nước nằm trong nhóm những nước có mức độ ổn định

xã hội khá, nhưng tình hình các cuộc đình công, biểu tình, tranh chấp… vẫn xảy ra,

và đặc biệt là cuộc tranh chấp lãnh hải trong khu vực Biển Đông vừa qua giữa Trung Quốc và Việt Nam cho thấy nguy cơ bất ổn chính trị tăng lên

1.3 Yếu tố xã hội

Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, môi trường văn hóa xã hội cũng có nhiều nét thay đổi, chẳng hạn như khi kinh tế phát triển, quan điểm về mức sống tăng lên, người dân có nhiều điều kiện hơn để đáp ứng nhu cầu sống cho bản thân nói riêng, và xã hội nói chung Và “ăn ngon mặc đẹp” đã thay thế cho “ăn no mặc ấm” Một số yếu tố xã hội như:

- Dân số và tỷ lệ tăng dân số: Theo kết quả mới nhất, dân số cả nước ước tính

đạt 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010 Trong đó, dân số nam là 43,47 triệu người, dân số nữ là 44,37 triệu người Theo đó, tỷ lệ tăng dân số năm 2011 là 1,077%

- Quan điểm tiêu dùng: Khi mà có sự chênh lệch giữa những hộ gia đình có

thu nhập cao và những hộ có thu nhập thấp hơn (15% hộ gia đình thành thị có thu nhập dưới 3 triệu đồng/tháng, trong khi 1/3 hộ gia đình thành thị hiện nay thu nhập trên 6,5 triệu đồng/tháng), những chuyên viên tiếp thị và các nhà sản xuất cần cung cấp cho người tiêu dùng nhiều sản phẩm với giá cả đa dạng hơn và để bảo đảm rằng

họ có thể thu hút được khoảng cách đang mở rộng trong các tầng lớp tiêu dùng VN

1.4 Yếu tố khoa học công nghệ

Cùng với việc mở cửa nền kinh tế, cuộc cải cách công nghệ cũng có chiều hướng phát triển tốt Các yếu tố, kỹ thuật công nghệ mới được chúng ta học hỏi và

áp dụng vào thực tiễn Đây là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất sản

Trang 15

xuất, cũng như khả năng cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường thế giới Do đó, các doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ sẽ trở thành một lực lượng sản xuất mới

đi tiên phong trong sản xuất các sản phẩm và dịch vụ mới, tạo ra các ngành sản xuất mới dựa trên tri thức và công nghệ mới, có khả năng cạnh tranh, tạo ra giá trị gia tăng cao, lợi nhuận cao, từ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, tạo ra nhiều việc làm

và phát triển bền vững nền kinh tế

1.5 Yếu tố tự nhiên

Theo kinh nghiệm của nhiều nước, tình hình ô nhiễm môi trường cũng gia tăng nhanh chóng theo từng nhịp độ tăng trưởng kinh tế Chỉ tính tại khu vực TP.HCM và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đến năm 2010, nếu tất cả 74 khu công nghiệp đều sử dụng hết diện tích, thì các xí nghiệp sẽ thải ra một lượng chất thải rắn lên tới khoảng 3500 tấn/ngày, gấp 29 lần so với hiện nay, trong đó có khoảng 700 tấn chất thải độc hại

Đó là chưa kể Việt Nam đang phải đương đầu với tình hình phụ thuộc năng lượng sẽ tăng lên đáng kể khi dự kiến của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt

Nam, dự kiến đến năm 2015, Việt Nam sẽ phải nhập khẩu năng lượng và đến năm

2025 thì Việt Nam chỉ đáp ứng được 30% nhu cầu tiêu thụ năng lượng trong nước

2 Môi trường ngành của doanh nghiệp

2.1 Yếu tố người mua

Khách hàng chính của các sản phẩm giày dép chính là EU – nơi được đánh giá

là thị trường đầy tiềm năng cho ngành công nghiệp giày Thị trường EU với 27 nước thành viên, gồm hầu hết các nước châu Âu Giá trị nhập khẩu từ các nước ngoài khối EU luôn có chiều hướng gia tăng với tốc độ 1% và rất ổn định, EU thực

sự là một thị trường lớn, tự do, nhiều tiềm năng và đầy hứa hẹn đối với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trên con đường phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế Riêng về mặt hàng da giày, EU là một trong những thị trường sản xuất và tiêu thụ

đồ da lớn nhất thế giới, giày dép chiếm tới gần 30% mức tiêu thụ toàn cầu Người tiêu dùng EU tiêu thụ khoảng 2 tỷ đôi giày/năm, trong đó thị trường nội địa cung ứng khoảng 45 - 50%, phần còn lại là nhập khẩu, sản phẩm nhập khẩu chủ yếu có giá thấp, chất lượng từ thấp tới trung bình Đây chính là một thì trường nhập khẩu

Trang 16

da giày đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt Nam, vốn có thể mạnh về giá cả

và chất lượng sản phẩm

2.2 Yếu tố người cung ứng

Các loại nguyên liệu ngành công nghiệp giày dép đang tiêu thụ bao gồm nguyên liệu tổng hợp cho sản phẩm cấp trung, các loại phụ liệu như nhãn mác, chỉ, ruy băng, các loại keo, dung môi…, các loại vải dùng cho các loại giày cấp trung và thấp như canvas, các loại đế giày, gót giày, form giày và bao bì các loại như thùng, hộp, bao PE, giấy lót, giấy gói

Hiện tại, Việt Nam đã cung cấp được những nguồn nguyên liệu trên Tuy nhiên, đa số những nguồn nguyên liệu chính dùng để sản xuất giày dép để xuất khẩu, hướng đến thị trường cấp cao như chỉ, các loại da, vải cao cấp, nguyên liệu tổng hợp cao cấp, các loại keo dán, hóa chất đặc biệt lại phải nhập khẩu Chính vì thế, tình trạng sản xuất giày dép tại Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây nói riêng, tại các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép Việt Nam nói chung bị ảnh hưởng lớn khi giá nguyên liệu đầu vào đang tăng cao

2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

- Xác định đối thủ cạnh tranh

Ngành gia công và sản xuât giày da là ngành đang rất phát triển ở nước ta nhưng hầu hết các doanh nghiệp chỉ gia công sản xuất cho nước ngoài tức gia công thuần tuý chứ không phải hình thức mua nguyên vật liệu bán thành phẩm, đây là một điểm yếu của ngành sản xuất giày dép VN Theo số liệu thông kê có tới 70% các doanh nghiệp xuất khẩu lớn là công ty liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài Trong số 30% công ty Việt Nam tham gia vào sản xuất da giày lại có tới 70% làm gia công nên giá trị lợi nhuận đích thực mà ngành mang lại là không lớn Như vậy môi trường cạnh tranh trong nước về gia công sản xuất giày là khá mạnh, các doanh nghiệp nước ngoài có thế mạnh về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ tiên tiến

- Phân tích đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, các nhà sản xuất trong ngành da giày tại VN có thể được chia thành

3 nhóm: nhóm 235 đơn vị liên doanh và 100% vốn nước ngoài; nhóm 230 nhà sản xuất trong nước; nhóm các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thủ công Thêm vào đó, do thị

Trang 17

trường mà công ty hướng đến là thị trường ngoại quốc, chủ yếu là EU, thị trường này là miếng bánh lớn mà các nước bạn như Trung Quốc, Braxin, các nước Đông

Âu, Ấn Độ và các nước Đông Nam Á đang cạnh tranh nhau Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tâychỉ là một trong những cá thể đang phối hợp với tổng thể để cùng nhau cạnh tranh với những đối thủ lớn mạnh khác, do đó, tôi xin được phép chỉ phân tích đối thủ cạnh tranh với ngành da giày Việt Nam, mà tính đến nay, đối thủ đáng gờm

đó là Trung Quốc

Trung Quốc là nhà sản xuất và xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới, chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu giày dép toàn cầu với thị phần 29% và giá trị xuất khẩu 21.8 tỷ USD năm 2006 Mỹ là thị trường xuất khẩu chủ yếu với gần 2.04 tỷ đôi năm, giá trị 13.6 tỷ USD (73% thị phần), theo sau là EU với 1.446 tỷ đôi với giá trị xuất khẩu là 5.3 tỷ Euro (6.8 tỷ USD) (20.2% thị phần) năm 2006 Tăng trưởng giá trị xuất khẩu hàng năm vẫn ở mức cao 18% so với 10% trung bình thế giới

Lợi thế của Trung Quốc về nguồn lao động giá thấp khổng lồ, chi phí cơ sở hạ tầng thấp, ngành công nghiệp nguyên liệu phụ trợ sẵn có, trung tâm phát triển mẫu, cung ứng công nghệ và thiết bị sản xuất của Đài Loan và dịch vụ xuất nhập khẩu của Hồng Kông

đã giúp cho nước này có vị trí thống lĩnh trong xuất khẩu giày dép, đặc biệt là đối với các loại sản phẩm thông dụng giá trị thấp và trung bình và có số lượng rất lớn

Bảng 2.1: Ma trận hình ảnh cạnh tranh CPM của ngành da giày Việt Nam S

T Các yếu tố thành công Mức độ quan Phân Việt Nam Trung Quốc

loại điểm Số Phân loại điểm Số

Trang 18

thể khai thác để biến thành ưu thế phát triển dài hạn là: chất lượng mẫu mã sản

phẩm, gia tăng khả năng cạnh tranh để chiếm lấy thị phần, đồng thời khắc phục các điểm yếu hiện tại để duy trì và phát triển lớn mạnh hơn Tuy nhiên, với thông tin có được còn hạn hẹp nên việc đánh giá các yếu tố còn mang tính chủ quan, chỉ phản ánh ở mức tương đối Qua đây có thể thấy rằng, với giả thiết các điểm số trên có độ tin cậy cao thì doanh nghiệp trong ngành da giày VN nói chung, Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây nói riêng càng có thể khẳng định vị thế và sức mạnh của mình trong ngành trong thời gian sắp tới

2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Ngoài những đồi thủ chính như đã nêu trên, nền công nghệp giày dép Việt Nam còn phải đối đầu với những biến chuyển trong chiến lược kinh doanh của những đối thủ tiềm ẩn Nếu như hiện tại, giày dép Việt chỉ phải đối đầu với Trung Quốc, Braxin, Ấn Độ… thì bây giờ lại phải chuẩn bị đối đầu với cả các nước mạnh khác như Ý, Đức, Pháp Các nước này đã xây dựng lại một số cơ sở sản xuất của họ tại Bungari, Rumani, Hungari và Cộng hòa Séc Đối với ngành công nghiệp giày dép, đây là cơ hội tốt để các nhà sản xuất những nước này mở rộng và nâng cao khả năng cạnh tranh khi mà nhiều nhà sản xuất tại các nước EU khi thuê ngoài (Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ…) phải cung cấp bí quyết và kỹ thuật để tạo ra hững mẫu giày dép kiểu cách và đẹp mắt cho phân đoạn thị trường hạng trung

2.5 Sản phẩm thay thế

Mặt hàng chủ đạo của Hóa dệt Hà Tây là giày thể thao, giày nữ, và giày vải các loại Tuy nhiên, những mặt hàng này chỉ được giới đi bộ đường trường, đi leo núi… chọn lựa Nhưng, như đã nói trên, EU đang dần chuyển hướng sang dân số già, nên hoạt động ngoài trời như leo núi, đi du lịch, đi bộ đường trường tăng cao, nên khả năng các sản phẩm giày thể thao bị soán ngôi là rất khó Vì thế, trong một thời gian dài, sản phẩm của công ty sẽ không phải đối mặt với các sản phẩm thay thế khác

3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp

3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật

Trang 19

a Sơ đồ qui trình sản xuất

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất giầy

Trang 20

b Đặc điểm phương pháp sản xuất

Quy trình sản xuất giầy vải của công ty được xác định là quy trình sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có công đoạn song song

Quy trình công nghệ là nhân tố quyết định chất lượng cũng như số lượng sản phẩn sản xuất ra Quy trình công nghệ ở mỗi bộ phận sản xuất là khác nhau, và chúng được vận hành sản xuất sao cho phù hợp với sản phẩm Sản phẩm tạo ra là kết quả của sự phối hợp của nhiểu giai đoạn

c Đặc điểm về trang thiết bị

Trong những năm gần đây, máy móc thiết bị của công ty luôn được nâng cấp Máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp cho người lao động làm ra những sản phẩm đẹp, tiết kiệm sức lao động, đồng thời tăng năng suất lao động Hệ thống máy móc trong các phân xưởng luôn được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ Do được đầu tư đúng hướng nên tình hình sản xuất của công ty luôn ổn định, sản phẩm đạt chất lượng cao, cụ thể là:

- 1 Dây chuyền sản xuất lưỡng tính

- 3 Dây chuyền sản xuất giầy vải số lượng 4 triệu đôi/năm

- 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao và dép với số lượng 1 triệu đôi/năm

- 35 Máy cắt dập thuỷ lực

- 700 Máy may thế hệ mới

- 2 Dàn máy thêu vi tính (18 và 20 đầu)

d Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng

Đối với khối văn phòng, hiện tại công ty đã đầu tư khá mới các trang thiệt bị phục vụ các hoạt động tác nghiệp của khối văn phòng, đặc biệt là phòng kỹ thuật nhằm đảm bảo chho các hoạt động sản xuất đươc diễn ra một cách tốt hơn

Hiện tại các dây chuyền sản xuất tại nhà máy của công ty lại khá mới, mặt

Ngày đăng: 03/09/2015, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007-2011 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2007-2011 (Trang 9)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất giầy - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất giầy (Trang 19)
Sơ đồ 2.2: Các kênh phân phối của Hóa dệt Hà Tây tại thị trường Mỹ - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Sơ đồ 2.2 Các kênh phân phối của Hóa dệt Hà Tây tại thị trường Mỹ (Trang 23)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 24)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty (Trang 24)
Bảng 2.4: Trình độ bậc thợ của Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây năm 2011 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 2.4 Trình độ bậc thợ của Công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây năm 2011 (Trang 25)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2009-2011 - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty giai đoạn 2009-2011 (Trang 26)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 3.1 Ma trận SWOT (Trang 35)
Bảng 3.2 : Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài IE - Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH Hóa dệt Hà Tây
Bảng 3.2 Ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài IE (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w