1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CHIẾN lược KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH MTV xây DỰNG và sản XUẤT vật LIỆU xây DỰNG BIÊN hòa – TỈNH ĐỒNG NAI

42 666 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH MTV Xây Dựng Và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai
Tác giả Nhóm 2
Người hướng dẫn GVHD: Hoàng Lâm Tịnh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 779 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công Tty TNHH Một Thành Viên Xxây Ddựng và Ssản Xxuất Vvật LliệuXxây Ddựng Biên Hòa BBCC là một trong những công ty hàng đẩầu trong việc khaithác và về xây dựng và cung cấp vật liệu xây

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

To àn cầu hóa kinh tế là xu hướng tất yếu đ ang diễn ra trên thế g iớ i, ch i phố i tất

cả các n ền kinh tế trên th ế g iớ i Việc gia nh ập WTO củ a Việt Nam đ ặt các doanhnghiệp trong nướ c đứ ng trướ c nhiều cơ hộ i và thách thức lớn lao Để tồn tại và pháttriển trong mộ t môi trườ ng cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần ph ảixây dựng và định hướng cho mình hướn g đ i, chiến lượ c phát triển kinh doanh phùhợp

Việt Nam được xem là một trong những nước có môi trường kinh doanh thuậnlợi, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài Để có thể duy trì được lợi thếnày, đòi hỏi Việt Nam phải đẩu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinhdoanh Và trong thời gian qua chính phủ đã không ngừng quan tâm và đầu tư cho việcnày thông qua việc nâng cấp đường bộ, xây dựng nhiều tòa nhà văn phòng đầy dủ tiệnnghi… Đây chính là một trong những lý do góp phần giúp các doanh nghiệp xây dựngViệt Nam phát triển

Công Tty TNHH Một Thành Viên Xxây Ddựng và Ssản Xxuất Vvật LliệuXxây Ddựng Biên Hòa (BBCC) là một trong những công ty hàng đẩầu trong việc khaithác và về xây dựng và cung cấp vật liệu xây dựngcác dịch vụ xây dựng Để có thể tồntại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các công ty xâydựng,, Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây DựngBiên HòaCông ty xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Đồng Nai cần phải xây dựngcho mình một chiến lược phát triển đúng đắn

Đó chính là lý do nhóm đã chọn đề tài: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

2 Đố i tượn g v à P hạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đố i tượng nghiên cứ u: phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoàicông ty để x ây dự ng chiến lượ c kinh doanh cho công ty

- Ph ạm vi nghiên cứ u: Tiểu luận chỉ nghiên cứu các chiến lược phát

Trang 2

triển công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứ u đ ề tài này, nhóm chúng tôi sử d ụng ph ươ ng pháp đ ịnhtính, thống kê, d ự báo, nghiên cứ u tài liệu, ph ương pháp nghiên cứ u h ệ th ống

CHƯƠNG 1: C Ơ S Ở LÝ LUẬ N V Ề CH IẾN L ƯỢ C KI NH DOANH

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA

XD VÀ SXVLXD ĐỒNG NAI

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA

XD VÀ SXVLXD ĐỒNG NAI

Trang 3

CHƯƠNG 1: C Ơ S Ở LÝ LUẬ N V Ề CH IẾN L ƯỢ C KI NH DOANH

1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khái niệm

 Thu ật ngữ chiến lượ c đ ượ c sử dụng đ ầu tiên trong lĩnh vự c quân sự , sau đóđượ c ứ ng dụng vào lĩnh vự c kinh doanh Có nhiều khái niệm khác nhau v ềchiến lượ c Theo cách tiếp cận củ a giáo sư đ ại họ c Havard Alfred Chandler thì

“ chiến lược là tiến trình xác đ ịnh các mụ c tiêu cơ b ản dài hạn của doanh nghiệp, xá c đ ịnh các hành động và phân b ổ các nguồn lực cầ n thiết đ ể th ực hiện các mụ c tiêu đ ó”

 H o ặc th eo quan đ iểm củ a ph ương pháp C3 , chiến lược th ực chấ t là mộ t giả i pháp mang tính chấ t lâu dài nhằm củn g cố vị th ế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

 Theo Fred R David, tác giả củ a cu ốn Concepts of strategic management, “

chiến lược là nh ững ph ương ti ện đạ t tới những mụ c tiêu dài hạn”

 Tuy có nhiều cách tiếp cận chiến lượ c, nhưng nhìn chung bản chất củ a chiếnlượ c kinh doanh v ẫn là mộ t h ệ th ống giải pháp dài h ạn cho doanh nghiệp đ ểphát triển sản xuất kinh doanh, và có nhữn g đ iểm chung sau: tính linh hoạt củ achiến lượ c, tính ch ủ độ ng của chiến lượ c, tối thiểu hoá nhu cầu sử dụ ng tàinguyên, tập trung đ ánh vào thế yếu và nhược đ iểm củ a đố i th ủ cạnh tranh,

nh ững mụ c tiêu đ ề ra ph ải ch ính xác và khả thi

 Việc xây dự ng chiến lượ c đòi hỏ i ph ải có sự hài hòa và kết hợp g iữ a các yếu tốtác đ ộng đ ến ch iến lượ c sau: các cơ hộ i thuộ c môi trườ ng bên ngoài, các đ iểmmạnh và đ iể m y ếu củ a doanh nghiệp, nh ững kỳ v ọng v ề mặt xã hộ i củ a doanhnghiệp, giá trị cá nhân của nhà quản trị

 Bên cạnh đó, mộ t chiến lượ c thành công phải đ áp ứn g đ ượ c các tiêu chu ẩnsau: phải có tính linh hoạt, phản ứ ng đượ c vớ i sự thay đổ i tình hình bên ngoài;phải đ ượ c truyền đ ạt và thông hiểu trong to àn bộ tổ chứ c; đ iều hoà đượ c tàinguyên vớ i các cơ hộ i kinh doanh; có kh ả n ăng thừ a nh ận phong cách hoạtđộng của doanh nghiệp; đượ c sự hổ trợ hoàn toàn của tổ chứ c; có kh ả n ăngnhận d ạng các cưỡ ng ch ế x ảy ra trong quá trình hoạt độ ng; ph ải có tính kh ả thi;phải bao gồ m phân tích rủ i ro

Trang 4

1.1.2 Vai trò/Lợi ích của quản trị chiến lược

 Theo Greenley, qu ản trị chiến lượ c mang lại những lợ i ích sau: cho phép sự

nh ận b iết, ưu tiên và vận dụ ng các cơ hộ i; cho chúng ta có cái nhìn khách quan

hơ n v ề v ấn đề qu ản trị; nó biểu h iện cơ cấu củ a việc hợ p tác và kiểm soát đ ượ ccải thiện đố i vớ i các hoạt đ ộng, tối thiểu hoá tác đ ộn g củ a nhữ ng đ iều k iện và

nh ững thay đổ i có h ại; cho phép có n hững quyết đ ịnh chính yếu trong việc hổtrợ tố t h ơn các mụ c tiêu đ ã thiết lậ p; th ể h iện sự phân phố i hiệu qu ả thờ i gian vàcác nguồn tài nguyên cho các cơ hộ i đ ã xác đ ịnh; nó cũng cho phép tốn ít tàinguyên và thờ i gian h ơn dành cho việc đ iều ch ỉnh lại các quy ết đ ịnh sai sót

ho ặc các quyết đ ịnh đ ặc biệt; tạo ra cơ cấu cho việc thông tin liên lạc nộ i b ộtrong bộ ph ận nh ân sự ; giúp hoà h ợp sự ứng xử củ a các cá nhân vào trong nổ

lự c ch ung; cung cấp cơ sở cho sự làm rõ trách nhiệm cá nhân; khuy ếnkhích sự suy nghĩ v ề tươ ng lai; cho chúng ta mộ t phươ ng cách hợp tác, hoàhợp và nhiệt tình đ ể xử lý các v ấn đ ề và cơ hộ i phát sinh; khuy ến khích thái

độ tích cự c đố i vớ i sự đổ i mớ i; cho chúng ta mộ t mứ c đ ộ kỷ lu ật và mộ t quycách qu ản trị doanh nghiệp

 Trong bố i cảnh to àn cầu hoá đ ang d iễn ra mạnh mẽ, sự phát triển củ a khoa họ c

k ỹ th ật và sự đổ i mớ i công nghệ d iễn ra mạn h mẽ, kèm theo đ ó là sự thay

đổ i nhanh chóng củ a môi trườ ng kinh doanh, quản trị chiến lượ c có v ị trí quantrọng trong sự tồn tại và phát triển củ a công ty

1.2 Các yếu tố bên ngoài

1.2.1 Môi trường vĩ mô: gồm các yếu tố khách quan

1.2.2 Môi trường vi mô:

Bao gồm các yếu tố bên ngoài tổ chức, định hướng sự cạnh tranh trong ngành, liênquan trực tiếp đến sự hoàn thành những mục tiêu của doanh nghiệp

 Các đối thủ mới tiềm ẩn (mô hình 5 áp lực Michael E.Porter)

o Khách hàng

Trang 5

o Các dối thủ cạnh tranh trong ngành

o Người cung ứng nguyên vật liệu

Cấu trúc hạ tầng của công ty

(QT tổng quát, hoạch định CK, KH, Kế toán, Tài Chính, IT)

Quản trị nguồn nhân lực

(Tuyển chọn, huấn luyện, đào tạo, phát triển, đãi ngộ)

Các hoạt động đầu

ra

(Bao bì, lưu kho và phân loại nhưng sản phẩm)

Marketing

và bán hàng

(Quảng cáo, khuyến mãi, định giá, kênh phân phối)

Dịch vụ hậu mãi

(Lắp đặt, sửa chữa, bảo hành)

Trang 6

1.3.2 Lợi thế cạnh tranh và cạnh tranh chiến lược

0= kg tác động1= ít

2= TB3=nhiều

(+) = tốt(-) = xấu Nhân trị số cột2&3  và đặt

dấu (+) or (–)vào kết quả thuđược

Lợi thế cạnh tranh

Cạnh tranh chiến lược

4 Tiêu chí của lợi thế bền vững

Phân tích chuỗi giá trị

Quí Hiếm

Kg thay thếKhó bắt chước

Thuê ngoài

Trang 7

o Phân tích SWOT

Môi trường bên trong\ Môi

trường bên ngoài Cơ Hội (O)1…

2…

Nguy Cơ (T)1……

2……

Phối Hợp S/T1

2……

Phối Hợp W/T1……

o Sở thích hiện tại của Ban lãnh đạo và các chủ sở hữu

o Các lý giải về môi trường, dự báo nhu cầu

o Nguồn lực hiện có

o Các khả năng đặt biệt

 Nôi dung của một bản tuyên bố về sứ mệnh

o Khách hàng: ai là người tiêu thụ của công ty?

o Sản phẩm hoặc dịch vụ: dịch vụ hay sản phẩm chính của công ty là gì?

o Thị trường: công ty cạnh tranh tại đâu?

o Công nghệ: có là mối quan tâm hàng đầu của công ty hay không? Lựachọn loại công nghệ gì?

o Sự quan tâm đối với vấn đề sống còn, phát triển và khả năng sinh lợi:công ty có ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?

o Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết

lý của công ty?

o Tự đánh giá về mình: năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranh chủ yếucủa công ty là gì?

Trang 8

o Mói quan tâm đối với hình ảnh trước cộng đồng: hình ảnh trước cộngđồng có là mối quan tâm chủ yếu đối với công ty hay không?

o Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của công ty đối với nhân viênnhư thế nào?

 Xác định mục tiêu

o Mục tiêu tăng trưởng nhanh

o Mục tiêu tăng trưởng ổn định

o Mục tiêu suy giảm

Trang 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN X ÂY D ỰNG VÀ S ẢN X UẤT VLXD ĐỒNG NAI BIÊN HÒA

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT

VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

1 Giới thiệu về Công Ty

2 Phân tích tình hình kinh doanh của Công Ty trong 10 năm qua

 Cung cấp các số liệu về:

- Số lượng sản phẩm & doanh số bán được trong vòng 10 năm

- Chi phí đầu tư cho các sản phẩm

- Vốn đầu tư, lợi nhuận

- Các chỉ số tài chính

3 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh hiện nay và dự báo trong 10 năm tới

3.1 Môi trường vĩ mô:

- Môi trường kinh tế

Trang 10

 Rút ra ngành nào nên tiếp tục đầu tư, ngành nào cần loại bỏ, ngành nào mới sẽphát sinh

4 Phân tích giá trị cốt lõi của cty (Chuỗi giá trị)

5 Phân tích sứ mệnh của công ty

6 Mục tiêu của chiến lược

7 Lập bảng tổng hợp phân tích định lượng

- Bảng tổng hợp môi trường vĩ mô

- Bảng tổng hợp môi trường vi mô

- Bảng tổng hợp hoàn cảnh nộp bộ

 Lập bảng SWOT và phân tích các chiến lược kết hợp SWOT

8 Phân tích các lợi thế của Công ty và xây dựng các lợi thế mới như thế nào?

9 Phân tích những tiềm lực thành công của Công ty

10 Chiến lược ngành và chiến lược SBU

11 Các chiến lược chức năng và các chương trình Mục tiêu hỗ trợ

Trang 11

21 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY:

2.

1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BIÊN HÒA.

Công Ty TNHH Một Thành Viên Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hòa tiềnthân là Xí Nghiệp khai thác đất Biên Hòa được thành lập theo Quyết định số18/QĐ.UB ngày 03 tháng 12 năm 1983 của UBND Thành Phố Biên Hòa Nhiệm vụchủ yếu là khai thác và cung cấp đất các cho các cơ sở sản xuất gạch ngói trong vàngoài tỉnh Đồng Nai

Đến ngày 20 tháng 03 năm 1988 Xí Nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng BiênHòa được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 xí nghiệp: Xí nghiệp khai thác đất Biên Hòa,

Xí nghiệp khai thác cát Biên Hòa và Xí nghiệp khai thác đá Tân Thành theo quyếtđịnh số 397/QĐ.UBTP của UBND Thành Phố Biên Hòa

Đến ngày 12 tháng 03 năm 1991 UBND Thành Phố Biên Hòa ban hành quyết định

số 282/QĐ.UBTP sáp nhập Xí nghiệp quốc doanh gạch ngói Biên Hòa vào Xí nghiệpSản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Biên Hòa, nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp trong thờigian này là khai thác, sản xuất các loại vật liệu xây dựng (đất, cát, đá, gạch ngói)

Đến ngày 19 tháng 12 năm 1992 Xí nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Biên Hòađược thành lập lại theo quyết định số 2304/UBT của UBND tỉnh Đồng Nai và bổ sungthêm ngành nghề xây dựng công trình giao thông, dân dụng, bao che công nghiệp, sảnxuất bêtông tươi, đại lý tiêu thụ VLXD

Ngày 12 tháng 11 năm 1996 Xí nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Biên Hòađược đổi tên thành Công Ty Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hòa theo quyết định

Trang 12

số 5425/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai, tên giao dịch quốc tế là: Biên HoaBuilding Materials Production and Construction Company Tên giao dịch viết tắt là:B.B.C.C

Ngày 05 tháng 05 năm 2005 Công Ty Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hòachuyển đổi thành Công Ty TNHH MTV Xây Dựng và Sản Xuất VLXD Biên Hòa theoquyết định số 1724/QĐ.UBT của UBND tỉnh Đồng Nai

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4704000043 do Phòng đăng ký kinhdoanh - Sở Kế hoạch Đầu tư Đồng Nai cấp ngày 30/06/2005

Văn phòng: K4/79C Nguyễn Tri Phương - P.Bửu Hòa - TP Biên Hòa – tỉnh ĐồngNai

Công ty quan tâm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và phát triển sản xuất theođịnh hướng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, đa dạng hóa ngành nghề, khép kín quytrình sản xuất của ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng theo hướng côngnghiệp hóa- hiện đại hóa, năm 1997 – 1998 đạt Giải Bạc, năm 1999 đạt Giải VàngGiải thưởng chất lượng Việt Nam, ngày 05/11/1999 công ty là doanh nghiệp Nhà nướcthứ 2 của tỉnh Đồng Nai và là doanh nghiệp Nhà nước đầu tiên của ngành xây dựng vàsản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam đã được Tổ chức BVQI (Anh Quốc) chứng nhận

hệ thống chất lượng của Công ty phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000

Trang 13

2 1.2.1.1 Ban Giám đốc Công ty

- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Công ty

- Hai Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc Công ty, gồm:

+ Một Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch- đầu tư- Chất lượng

+ Một Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật- an toàn lao động- vệ sinh lao động

và công tác bảo vệ

2 1.2.1.2 Các phòng, bộ phận nghiệp vụ

- Phòng Tổ chức - Hành chánh - Quản trị- Lao động- Tiền lương

- Phòng Kế Hoạch- Đầu tư- Chất lượng

- Phòng Kỹ thuật

- Phòng Kế toán - Tài vụ

- Nhóm kiểm toán nội bộ

- Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty

Trang 14

- Xí Nghiệp Vận Tải và Cơ Giới.

- Xí Nghiệp Kỹ Thuật Sửa Chữa đặt tại Phường Bửu Hòa, Thành phố Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai

- Trung Tâm Dịch Vụ Xây Dựng và Vật Liệu Xây Dựng Biên Hòa tại PhườngQuang Vinh, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Hội đồng thành viên

- Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh

2 1.2.2.2 Phó Giám đốc công ty

1.2.2.2.1

a Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch- đầu tư- chất lượng

- Giúp Giám đốc công ty điều hành các hoạt động thuộc lĩnh vực kế hoạch- đầu

tư và quản lý chất lượng của công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốccông ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và pháp luật về các nhiệm vụ đượcgiao

- Báo cáo kịp thời với Giám đốc công ty về tình hình, kết quả thực hiện côngtác được phân công và ủy quyền

Trang 15

của công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc công ty Chịu trách nhiệmtrước Giám đốc công ty và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.

- Báo cáo kịp thời với Giám đốc công ty về tình hình, kết quả thực hiện côngtác được phân công và ủy quyền

2 1.2.2.3 Phòng Tổ chức - Hành chánh Quản trị - Lao động tiền lương

Là một bộ phận nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Ban Giám đốc tronglĩnh vực tổ chức- hành chánh- quản trị, lao động và tiền lương của công ty

- Xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng của Phòng đảm bảo phùhợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000

- Tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác tổ chức bộ máy, tuyển dụng,đào tạo, huấn luyện, bố trí và sử dụng nhân sự, quyết định điều động, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết thôi việc cho cán bộ- côngnhân viên công ty, ban hành các nội quy, quy chế, văn bản liên quan đến công tác tổchức bộ máy, quản trị nhân sự, thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách cho người laođộng trong công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

- Tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động, công tác y tế,bảo vệ, tổ chức giao tế trong công ty, công tác văn thư, lưu trữ, công tác lao động tiềnlương, bảo hiểm trong công ty theo quy định pháp luật hiện hành

2 1.2.2.4 Phòng Kế hoạch- Đầu tư- Chất lượng

Là một bộ phận nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Ban Giám đốc công tytrong công tác lập kế hoạch sản xuất- kinh doanh, hoạch định phương án đầu tư, xâydựng và đảm bảo công ty vận hành theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000

- Tổ chức đàm phán, soạn thảo, quản lý các hợp đồng kinh doanh, hồ sơ liênquan đến sản phẩm; theo dõi, đôn đốc các Xí nghiệp, bộ phận trực thuộc công ty bảođảm các yêu cầu thực hiện các hợp đồng mua bán sản phẩm

- Tổ chức thực hiện công tác tiếp thị, giao dịch khách hàng

- Tổ chức quản lý nhập, xuất, bảo quản vật tư, nhiên liệu phục vụ cho sản xuấtcủa công ty

- Tổ chức quản lý các tài liệu, dữ liệu về khai thác mỏ; lập đầy đủ các thủ tụcpháp lý, luận chứng kinh tế kỹ thuật liên quan đến quy trình khai thác sản xuất mỏ;

Trang 16

giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình khai thác mỏ; tổ chức thăm dò, khảo sátcác mỏ vật liệu xây dựng mới.

- Tổ chức xây dựng, triển khai áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượngcủa công ty phù hợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 :2000

2 1.2.2.5 Phòng Kỹ thuật

Là phòng nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Ban Giám đốc công ty trongcông tác kỹ thuật, sửa chữa, nghiên cứu cải tiến máy móc, thiết bị phục vụ hoạt độngsản xuất- kinh doanh của công ty

- Xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng của phòng đảm bảo phùhợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000

- Nghiên cứu các công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng mới, ứng dụng kỹ thuậttiên tiến, cải tiến thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất- kinh doanh tại đơn vị nhằmđạt hiệu quả cao nhất

- Tổ chức kiểm tra, giám định tình trạng kỹ thuật máy móc thiết bị, đề xuất biệnpháp sửa chữa, khắc phục các sự cố hỏng hốc; giám sát chất lượng phụ tùng thay thếđược nhập khẩu, gia công và mua ngoài phục vụ công tác sửa chữa máy móc thiết bịcủa công ty

- Tham mưu Giám đốc công ty về công tác tài chính kế toán, thông tin kinh tế

và hạch toán kinh doanh của công ty Tổ chức công tác kế toán, thống kê trong toàncông ty

- Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh tình hình hoạt động sản xuất - kinhdoanh và phân tích kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh trong công ty

- Quản lý chặt chẽ tài sản, quỹ tiền mặt của công ty, kịp thời tính toán và tríchnộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách, các quỹ trong công ty, thanh toán và thu hồi đầy

đủ và kịp thời các món nợ phải thu, phải trả

Trang 17

- Tổ chức kiểm tra kế toán trong nội bộ công ty và các đơn vị trực thuộc.

- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, chịu tráchnhiệm về việc sử dụng tài chính, bảo quản và phát triển vốn của công ty Phối hợp các

bộ phận khác trong công ty kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, kếhoạch đầu tư xây dựng cơ bản, giám sát kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

2 1.2.2.7 Nhóm kiểm toán nội bộ

Là một bộ phận nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Giám đốc trong công táckiểm tra chất lượng và tính chính xác của thông tin về kinh tế, tài chính trong công ty

- Thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng của nhóm kiểm toán đảm bảo phùhợp theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000

- Phát hiện những hạn chế, yếu kém, gian lận trong quá trình quản lý sản kinh doanh, bảo vệ tài sản của công ty và đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến, hoànthiện hệ thống quản lý, điều hành kinh doanh của công ty

xuất-2 1.2.2.8 Tổ chuyên viên

Là một bộ phận nghiệp vụ chuyên môn tham mưu cho Giám đốc và các PhóGiám đốc công ty về các hoạt động liên quan lĩnh vực tài nguyên khoáng sản, bảo vệmôi trường và công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường phục vụ cho hoạt động sản xuất-kinh doanh của công ty

- Giúp Giám đốc công ty và các Phó Giám đốc công ty theo dõi về công tácthăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản, chất lượng sản phẩm và các vấn đề liênquan đến việc bảo vệ môi trường đúng theo các văn bản quy định của Nhà nước

- Tổ chức kiểm tra các quy trình thực hiện thăm dò, khai thác tài nguyên khoángsản và các biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi nhiệm vụ do Giám đốc công typhân công

2 1.2.2.9 Các Xí nghiệp, đơn vị trực thuộc

Tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh theo chỉ tiêu nhiệm vụ của công tygiao

- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý kinh tế, kỹ thuật và áp dụng cácphương pháp sản xuất khoa học để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Trang 18

- Nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của Nhà Nước và công ty về

sử dụng lao động, quản lý vật tư, thiết bị, tài chính và hạch toán kinh tế theo cơ chế thịtrường

- Thực hiện tiếp thị, quan hệ và giao dịch với khách hàng, đối tác trong kinhdoanh

2.

2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM QUA CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VLXD BIÊN HÒA:

2 2.1 Sản phẩm:

Khai thác, chế biến các loại sản phẩm đá xây dựng bao gồm: đá 1x2, 1x2QC,1x2BT, 4x6, 0x4… cung cấp cho các công trình giao thông, xây dựng trong nước, sảnxuất bêtông nựa nóng, thi công các công trình giao thông, lắp ráp và sửa chữa máymóc thiết bị

2 2.2.Thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Sản phẩm của công ty được tiêu thụ chủ yếu ở Thành phố Hồ Chí Minh (chiếmkhoảng 30%), các tỉnh Miền Tây Nam Bộ (chiếm khoảng 40%), còn lại là các tỉnhmiền Đông Nam Bộ (khoảng 30%)

2 2.3 Đối thủ cạnh tranh:

Chỉ tính riêng ở địa bàn tỉnh Đồng Nai và khu vực tỉnh Bình Dương lân cận thìCông ty cũng có các đối thủ cạnh tranh mạnh như:

 Công ty cổ phần Khai thác đá Hóa An

 Công ty Khai thác đá Đồng Tân

Trang 19

2.

Trang 20

2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty từ năm 2000 – 2008:

ĐVT: Triệu đồng

Doanh Thu 161.661 200.566 228.160 261.348 359.668 424.338 516.213 671.831 1.059.605Lợi nhuận 7.483 13.802 20.279 19.561 18.150 25.560 25.736 28.686 114.781Vốn chủ SH 29.368 35.513 42.394 50.769 58.984 73.958 78.395 94.656 173.232

đồng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân qua các năm: 50,21% Tổng tài

sản của Công Ty đến cuối năm 2008 là: 339,4 tỉ đồng

Doanh thu thuần tăng dần qua các năm, điều này có nghĩa là sản phẩm của công

ty được chấp nhận rộng rãi trên thị trường, nâng dần uy tín của công ty, đáp ứng ngày

càng cao các đơn hàng lớn, phù hợp với quy mô và năng lực sản xuất ngày một mở

rộng của công ty Đồng thời giúp giải quyết và ổn định nghề nghiệp cho một phần số

lao động nhàn rỗi tại địa bàn trong nhiều năm qua

Nộp ngân sách nhà nước tăng từ 24.826 triệu đồng năm 2005 lên 40.800 triệuđồng năm 2006 (tức tăng 64,34% so với năm 2005), và 56.575 triệu đồng năm 2007

Trang 21

(tức tăng 38,66% so với năm 2006), công ty đã góp phần làm tăng ngân sách nhà nước

và đã được Thuế nhà nước tuyên dương là một trong các điển hình tiên tiến thực hiệntốt nghĩa vụ nộp thuế toàn quốc lần II vào tháng 5/2005

Lợi nhuận trước thuế cũng tăng dần qua các năm chứng tỏ công ty kinh doanhngày càng có hiệu quả, là kết quả của sự lao động miệt mài không ngại khó, là kết tinhcủa tinh thần đoàn kết, ý chí vượt khó tự khẳng định mình để tồn tại và phát triển,đồng thời đã nói lên được sự tự giác của tập thể cán bộ - công nhân viên chức công ty

đã không ngừng học tập, tự trang bị kiến thức góp phần đưa công ty ngày càng pháttriển vững mạnh

2 2.5 Tình hình hoạt động của các mỏ khoáng sản của Công Ty:

- Giấy phép khai thác số 4428/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Chủ tịchUBND tỉnh Đồng Nai về việc cho phép Công ty được khai thác mỏ đá Tân Bản 2 tạiphường Bửu Hòa, TP Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trên diện tích 7,9 ha đến độ sâu -60mvới công suất 1.000.000 m3/năm (đá thành phẩm), thời hạn khai thác đến ngày31/12/2009

Ngày đăng: 06/01/2014, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w