Kể từ khi nền kinh tế chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến đổi, các doanh nghiệp tư nhân cũng như Nhà nước đua nhau cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường cho mình rất gay gắt và quyết liệt. Nếu như trước đây các doanh nghiệp chỉ lo tới việc làm sao hoàn thành được các chỉ tiêu do Nhà nước đặt ra thì ngày nay họ vừa phải lo sản xuất vừa phải lo tiêu thụ. Chính vì lý do đó mà hoạt động trong một doanh nghiệp đều phải được quan tâm, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh doanh cũng như vị thế và chỗ đứng của mình trong nền kinh tế nước nhà cũng như góp phần làm cho nền kinh tế trong nước phát triển hội nhập với thế giới trong nền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát là một doanh nghiệp chuyên sản xuất thép xây dựng v.v… Công ty đã có bề dày trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng liên quan đến xây dựng cơ giới hoá. Hiện nay Công ty đã có những bước tiến lớn ngày càng phát triển mạnh mẽ làm cho đời sống cán bộ, công nhân viên được nâng cao. Với các kiến thức được trang bị ở trên lớp, cùng với thực tế hiện nay, đặc biệt là thông qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát em mới có dịp nhìn nhận thực tế việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất một cách tổng quát hơn và em đã có cơ hội đi sâu vào tìm hiểu tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty. Báo cáo nghiệp vụ “ Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát”
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THỊNH PHÁT 3
I Giới thiệu về doanh nghiệp 3
1 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát 3
2 Giám đốc hiện tại: Phạm Thị Trang 3
3 Địa chỉ giao dịch: Quận Hà Đông, Hà Nội 3
4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 3
5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần 3
6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
7 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp 4
II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoan 2007-2011 4
1 Lĩnh vực họat động, cung ứng của Công ty 4
2 Sản lượng cung ứng dịch vụ 5
3 Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2007-2012 6
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THỊNH PHÁT 7
I Khái quát công tác quản trị chiến lược tại doanh nghiệp 7
1 Căn cứ xây dựng chiến lược tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát 7
1.1 Xác định nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới 7
1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty 8
1.3 Định hướng phát triển 8
2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược 8
3 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược 9
4 Người thực hiện xây dựng chiến lược 9
5 Qúa trình xây dựng chiến lược 9
5.1 Xác định hệ thống mục tiêu của Công ty 10
5.2 Phân tích môi trường kinh doanh 10
5.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 11
5.4 Lựa chọn chiến lược tối ưu 11
II Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp 12
Trang 21 Môi trường vĩ mô 12
1.1 Yếu tố kinh tế 12
1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ 13
1.3 Yếu tố xã hội 13
1.4 Yếu tố khoa học công nghệ 14
1.5 Yếu tố tự nhiên 14
2 Môi trường ngành của doanh nghiệp 15
2.1 Yếu tố người mua 15
2.2 Yếu tố người cung ứng cho doanh nghiệp 17
2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp 17
2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp 18
3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp 18
3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật 18
3.2 Yếu tố Marketing 19
3.3 Yếu tố tài chính 20
3.4 Yếu tố nhân sự 20
3.5 Yếu tố nghiên cứu và phát triển 22
3.6 Yếu tố tổ chức quản lý, văn hóa doanh nghiệp 23
4 Các ma trận chiến lược mà công ty đã xây dựng 23
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THỊNH PHÁT 32
I Những thành tựu 32
II Những tồn tại 32
III Nguyên nhân của những tồn tại 33
IV Đề xuất một số chiến lược 34
1 Lựa chọn chiến lược 34
2 Xây dựng một số chiến lược kinh doanh 36
3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty 37
3.1 Nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu thị trường 37
3.2 Đối với ban giám đốc 38
KẾT LUẬN 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kể từ khi nền kinh tế chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nềnkinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều biến đổi, các doanhnghiệp tư nhân cũng như Nhà nước đua nhau cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường chomình rất gay gắt và quyết liệt Nếu như trước đây các doanh nghiệp chỉ lo tới việclàm sao hoàn thành được các chỉ tiêu do Nhà nước đặt ra thì ngày nay họ vừa phải
lo sản xuất vừa phải lo tiêu thụ Chính vì lý do đó mà hoạt động trong một doanhnghiệp đều phải được quan tâm, nó quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trongkinh doanh cũng như vị thế và chỗ đứng của mình trong nền kinh tế nước nhà cũngnhư góp phần làm cho nền kinh tế trong nước phát triển hội nhập với thế giới trongnền kinh tế công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát là một doanhnghiệp chuyên sản xuất thép xây dựng v.v… Công ty đã có bề dày trong lĩnh vựckinh doanh các mặt hàng liên quan đến xây dựng cơ giới hoá Hiện nay Công ty đã
có những bước tiến lớn ngày càng phát triển mạnh mẽ làm cho đời sống cán bộ,công nhân viên được nâng cao
Với các kiến thức được trang bị ở trên lớp, cùng với thực tế hiện nay, đặc biệt
là thông qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệpThịnh Phát em mới có dịp nhìn nhận thực tế việc tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp sản xuất một cách tổng quát hơn và em đã có cơ hội đi sâuvào tìm hiểu tình hình xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty
Báo cáo nghiệp vụ “ Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát” bao gồm những nội dung chủ yếu
sau:
+ Giới thiệu khái quát hoá về Công ty
+ Đánh giá các kết quả hoạch định chiến lược của doanh nghiệp
+ Những ý kiến đóng góp
Mặc dù bản thân em cũng đã rât cố gắng trong việc tìm hiểu tình hình thực tế
Trang 4để thu hoạch kết quả thực tập bằng văn bản báo cáo tổng hợp này, song chắc chắnbản báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,góp ý của các thầy cô giáo để nội dung được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinhdoanh ,đặc biệt Thạc sĩ Lê Thị Hằng đã trực tiếp hướng dẫn đề tài và các cô chú, cácanh chị trong Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát đã tậntình giúp đỡ để em hoàn thành bản báo cáo này
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP THỊNH PHÁT
I Giới thiệu về doanh nghiệp
1 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp
Thịnh Phát
2 Giám đốc hiện tại: Phạm Thị Trang
3 Địa chỉ giao dịch: Quận Hà Đông, Hà Nội
Điện thoại: 0904007883
Fax: 0435565332
4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát là công ty cổphần được thành lập ngày 29/01/1998 và được sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302000259
- Mã số thuế : 0500415211
- Vốn pháp định của Công ty là: 5.000.000.000 ( năm tỷ đồng VN )
- Vốn điều lệ của Công ty: 40.000.000.000 ( bốn mươi tỷ đồng VN )
5 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
6 Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng:
Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh các mặt hàng như:
- Sản xuất thép, gia công các sản phẩm thép;
- Mua bán sắt thép, ống thép, kim loại màu (Kết cấu thép, phôi thép, sắt xâydựng, kim loại màu, thiết bị máy móc các loại )
Nhiệm vụ
- Sản xuất, kinh doanh đúng pháp luật với những ngành nghề đã đăng kí
- Thực hiện đầy đủ quyền hạn và nghĩa vụ đối với Nhà nước như: nộp thuế,nộp Ngân sách Nhà nước
- Xây dựng và phát triển công ty thành một đơn vị mạnh, lấy hiệu quả kinh tế
Trang 6- xã hội làm thước đo chủ yếu cho sự phát triển bền vững.
- Phát huy nghành nghề truyền thống, đồng thời đẩy mạnh đa dạng hóa sảnphẩm, dịch vụ
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên
7 Lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát thành lập29/01/1998 là một công ty cổ phần do 3 thành viên góp vốn
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát hoạt động vớicác ngành nghề kinh doanh chủ yếu: Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng như:Sản xuất thép, gia công các sản phẩm thép; Mua bán sắt thép, ống thép, kim loạimàu (Kết cấu thép, phôi thép, sắt xây dựng, kim loại màu, thiết bị máy móc cácloại)
Với mong muốn xây dựng công ty phát triển ổn định và vững chức, ban giámđốc công ty đều nhất quán chính sách “ Luôn luôn đáp ứng” Trên nền tảng đóthương hiệu thép Thịnh Phát ra đời và trở thành thương hiệu riêng Từ lĩnh vực kinhdoanh ban đầu một số sản phẩm thép đen, nay công ty còn kinh doanh các loại nhưthép mạ kẽm, ống thép, Thép không rỉ, và máy móc thiết bị …
Công ty xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trải dài trên toàn lãnh thổ ViệtNam Thịnh Phát không chỉ biết đến là công ty kinh doanh thương mại , mà còn giacông cắt xẻ cá loại sắt thép, với doanh thu hàng triệu đô la , mà công ty còn đượcđánh giá cao trong sự đầu tư công nghệ cắt xẻ
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển công nghiệp Thịnh Phát liên tục có những sự đầu tư, mở rộng kinh doanh,thích ứng với cơ chế mở cửa, đang phát triển mạnh mẽ ở nước ta trong những nămgần đây
II Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoan 2007-2011
1 Lĩnh vực họat động, cung ứng của Công ty
- Sản xuất thép, gia công các sản phẩm thép;
- Sản xuất và kinh doanh các loại ống thép đen hàn, ống mạ kẽm;
Trang 7- Mua bán sắt thép, ống thép, kim loại màu (Kết cấu thép, phôi thép, sắt xâydựng, kim loại màu, thiết bị máy móc các loại )
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD các năm
Bảng 1.2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty giai đoạn 2007-2012
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD các năm
Qua bảng trên có thể thấy rằng:
- Sản xuất kinh doamh của Công ty đã có những bứoc phát triển rất mạnh
- Số lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng
Trang 83 Kết quả hoạt động SXKD của công ty giai đoạn 2007-2012
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu hệu quả SXKD của công ty giai đoạn 2007-2011
đồng) 10,327 10,530 11,052 16,128 13,423
5 Thuế thu nhập DN (tỉ
đồng) 6,987 7,140 7,300 9,700 11,4236.Lợi nhuận sau thuế (triệu
đồng) 640,000 990,000 1.052,000 1.028,000 2.0007.Số lao động BQ năm 355 450 467 470 5708.Thu nhập bình quân (ngàn
đồng) 1.800 2.200 2.250 2.180 3.500
Nguồn: Báo cáo kết quả SXKD các năm
Qua bảng số liệu ta thấy:
- Tình hình SXKD của công ty có dấu hiệu đi lên qua các năm;
- Số lao động bình quân liên tục tăng trong 5 năm, chứng tỏ công ty ngàycàng tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động;
- Lợi nhuận của công ty gia tăng liên tục qua các năm;
- Thu nhập bình quân của lao động được cải thiện
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP THỊNH PHÁT
Trang 9I Khái quát công tác quản trị chiến lược tại doanh nghiệp
1 Căn cứ xây dựng chiến lược tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát
- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệpThịnh Phát
- Cơ cấu tổ chức và lao động của Công ty
- Cơ cấu lao động
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty
- Đặc điểm về máy móc thiết bị
- Đặc điểm về nguyên vật liệu
- Đặc điểm về vốn kinh doanh
- Đặc điểm về thị trường và khách hàng
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tổng hợp
Cụ thể:
1.1 Xác định nhiệm vụ của Công ty trong thời gian tới
Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghiệp Thịnh Phát đã xây dựng kếhoạch phát triển dài hạn nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu sản phẩm thép cán củanền kinh tế quốc dân Phương hướng chủ yếu là đầu tư chiều sâu, sắp xếp và cải tạocác cơ sở sản xuất thép hiện có; đầu tư các nhà máy sản xuất các mặt hàng mà thịtrường có nhu cầu song hiện nay chưa sản xuất được như thép tấm, thép lá, thép cánnguội, tôn mạ thiếc Đầu tư mới các công trình để giải quyết đồng bộ việc cung cấpphôi thép và quặng sắt cũng như các công trình hạ tầng cơ sở
1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty
Mục tiêu pát triển:
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng nhà xưởng, đa dạng hoá sản phẩm
để phấn đáu là đơn vị kinh doanh thép có uy tín trên thị trường việt nam
Trang 10- Mở rộng thị trường trong nước, đảm bảo tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20% đối với các chỉ tiêu GTSXCN, DT v à 5.1% đối với người lao động.
18 Phấn đấu năm 2015 có một thị trường đầu vào ổn định
- Mục tiêu theo đuổi chiến lược sản phẩm là tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sảnphẩm của công ty mạnh, đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm được thị phầntrong toàn ngành
Mục tiêu hiện tại của công ty đề ra cho chiến lược phát triển nói chung vàchiến lược sản phẩm nói riêng như sau:
- Phấn đấu chiếm khoảng 16 – 17 % thị phần toàn ngành năm 2015
- Củng cố xây dựng thương hiệu Thịnh Phát, tạo niềm tin cho khách hàngtrong nước.Tăng cường nhập khẩu các loại thép có chất lượng cao, các sản phẩmnhư Inox Với 3 mục tiêu trên công ty theo đuổi đến năm 2015 công ty có một mụctiêu chiến lược sản phẩm ổn định
lý để đáp ứng yêu cầu trong nền kinh tế đang trên con đường hội nhập
2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược
Việc thực hiện chiến lược sẽ do từng bộ phận và các nhân viên kinh doanhthực hiện theo chủ trương của ban giám đốc Kết quả thực hiện hoạt động của chiếnlược thường xuyên báo cáo kịp thời cho ban giám đốc, sau đó ban giám đốc cùngvới các trưởng phòng ban họp đánh giá các mặt mạnh và yếu, nguyên nhân và biệnpháp khắc phục các khuyết điểm
- Để xây dựng được một chiến lược phát triển đúng đắn, cần có sự kết hợpchặt chẽ từ các phòng, ban Và đặc biệt tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển công
Trang 11nghiệp Thịnh Phát
, ban giám đốc là bộ phận chính thực hiện nhiệm vụ này
Sau khi tổng hợp các thông tin từ các phòng, ban cung cấp, dựa vào tình hìnhthực tiễn, ban giám đốc sẽ xây dựng chiến lược phát triển cho công ty
3 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược
Tùy vào tình hình thực tiễn và những biến động của nền kinh tế, công ty
sẽ xây dựng và lên kế hoạch phát triển của mình Do đặc điểm nền sản xuất và kinh tế thường xuyên biến động mà chiến lược của công ty được xây dựng mỗi 5 năm 1 lần và điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn.
4 Người thực hiện xây dựng chiến lược
Trước khi xây dựng chiến lược, các bộ phận và các nhân viên kinh doanh củacông ty tự xây dựng theo chủ trương chung của ban giám đốc, tiếp đến ban giámđốc họp với các trưởng phòng ban và các đại diện nhân viên kinh doanh họp bàn đề
ra Việc lập chiến lược đã diễn ra có sự trao đổi nhiều lần giữa các cấp lãnh đạo vàcác phòng ban, để tất cả cùng xem xét, thảo luận và hoàn thiện kế hoạch, sau đótrình hội đồng quản trị xem xét đưa ra quyết định Sau khi được thông qua từ hộiđồng quản trị, ban giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo theo chủ trương chung chocác phòng ban và các nhân viên kinh doanh triển khai Chính vì vậy đã phát huynăng lực của toàn thể nhân viên và đảm bảo công tác xây dựng chiến lược tốt
5 Qúa trình xây dựng chiến lược
Qúa trình Xây dựng chiến lược của Công ty bao gồm việc thiết kế và lựa chọnnhững chiến lược phù hợp cho tổ chức Để thực hiện việc này công ty đã xem xét
từ nhiều cấp tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược
Qui trình xây dựng chiến lược của Công ty gồm 3 bước
- Xác định hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
- Phân tích môi trường kinh doanh
- Phân tích nội bộ doanh nghiệp
- Hình thành và lựa chọn chiến lược
5.1 Xác định hệ thống mục tiêu của Công ty
Trang 12- Mục tiêu pát triển: Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đầu tư mở rộng Sản xuất kinhdoanh, đa dạng hoá sản phẩm để phấn đấu là đơn vị xây dựng có uy tín trên thịtrường việt nam
- Mở rộng thị trường trong nước, đảm bảo tốc độ tăng trưởng hàng năm từ18-20% đối với các chỉ tiêu GTSXCN, DT v à 5.1% đối với người lao động
- Phấn đấu năm 2015 có một thị trường đầu vào ổn định
- Mục tiêu theo đuổi chiến lược sản phẩm là tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sảnphẩm của công ty mạnh, đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm chiếm được thị phầntrong toàn ngành
- Mục tiêu hiện tại của công ty đề ra cho chiến lược phát triển nói chung vàchiến lược sản phẩm nói riêng như sau:
Phấn đấu chiếm khoảng 16 – 17 % thị phần toàn ngành năm 2015
Củng cố xây dựng thương hiệu Thịnh Phát, tạo niềm tin cho khách hàngtrong nước
Tăng cường nhập khẩu các loại thép có chất lượng cao, các sản phẩm nhưInox
Với 3 mục tiêu trên công ty theo đuổi đến năm 2015 công ty có một mục tiêuchiến lược sản phẩm ổn định
5.2 Phân tích môi trường kinh doanh
Đó là việc phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài và bên trong của công
ty, Việc phân tích này sẽ do phòng kinh doanh nghiên cứu và phân tích, sau khiphân tích xong sẽ trình lên ban giám đốc công ty Những đánh giá chính xác về môitrường kinh doanh sẽ giúp cho công ty có những chính sách kinh doanh phù hợp,những sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường về chất lượng những như vềgiá cả Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thống kê về địa điểm tiêu thu mặt hàng,chủng loại mặt hàng đang tiêu thụ, sản phẩm mới trên thị trường Để từ đó công ty
có chiến lược sản xuất sản phẩm sao cho phù hợp với yêu cầu chung của thị trường,
có chiến lược mở rộng thị trường, xây dựng chiến lược về giá thành
5.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp
Trang 13Việc phân tích này được thực hiện trong toàn bộ doanh nghiệp, phân tích vềvốn, chi phí sản xuất, tình hình lao động, công nghệ sản xuất Cân nhắc xem công
ty cần phải khắc phục những điểm yếu nào, phát huy những yếu tố nào
Trong năm 2011 những kỹ thuật sản xuất của công ty đã cũ, nên công ty đã cửnhân viên kỹ thuật đi học, chuyển giao công nghệ mới vào ứng dụng sản xuất Côngnghệ này ứng dụng vào các sản phẩm giúp cho sản phẩm có chất lượng kỹ thuậtcao, giá thành hạ, đảm bảo được yếu tố bảo vệ môi trường
5.4 Lựa chọn chiến lược tối ưu
Giai đoạn hoạch định là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa quyết định toàn bộtiến trình quản trị chiến lược Vì thế công ty luôn tìm cách kết hợp giữa trực giácvới phân tích hệ thống số liệu trong việc đưa ra và lựa chọn các phương án chiếnlược thay thế
Công ty xác định thực hiện dồng thời 3 chiến luợc: Chiến luợc sản phẩm và
dịch vụ, chiến luợc giá trị và chiến luợc lợi ích và trách nhiệm xã hội
- Chiến lược sản phẩm và dịch vụ: Sản xuất và tiêu thụ cái mà khách hàng
cần và xã hội cần (sản xuất theo nhu cầu); Tập trung vào các linh vực là thế mạnhcủa Công ty
- Chiến lược giá trị: Ðảm bảo chất luợng sản phẩm luôn là số 1, tốt nhất trong tất cả các sản phẩm cùng loại
- Chiến lược lợi ích và trách nhiệm xã hội: Lấy dạo dức nghề nghiệp là tôn
chỉ, biểu hiện cụ thể qua chất luợng sản phẩm, dịch vụ của Công ty cổ phần đầu tư
và phát triển công nghiệp Thịnh Phát đối với khách hàng, từ dó tạo nên các lợi ích
xã hội, thể hiện trách nhiệm với xã hội
II Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp
1 Môi trường vĩ mô
1.1 Yếu tố kinh tế
Bước sang năm 2011, đà phục hồi của nền kinh tế trong năm 2010 bị gián
Trang 14đoạn Tăng trưởng GDP của năm 2011 là 5,89%, thấp hơn mức 6,78% của năm
2010 và thấp hơn nhiều mức tiềm năng 7,3% (Viện CL&CSTC) của nền kinh tếcũng như mức tăng trưởng 7,9% của các nước đang phát triển ở châu Á trong năm
2011
Tốc độ tăng trưởng của khu vực công nghiệp và xây dựng năm 2011 là 5,53%,thấp hơn mức 7,7% của năm 2010 và thấp hơn nhiều mức tăng trưởng trên 10%trung bình giai đoạn 200-2007 Như vậy, kể từ năm 2008, tốc độ tăng trưởng củakhu vực công nghiệp và xây dựng luôn thấp hơn khu vực dịch vụ Khi ngành côngnghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 7,43%, cao hơn mức 7,03% của năm 2010, sự giảmsút của công nghiệp và xây dựng trong năm 2011 hoàn toàn do giảm sút của ngànhxây dựng khi ngành này chỉ đạt tốc độ tăng trưởng âm 0,97% (năm 2010 khu vựcnày tăng trưởng đến 10,06%) Trong điều kiện công nghiệp khai thác tiếp tục cómức tăng trưởng âm, công nghiệp duy trì được tốc độ tăng trưởng trong năm 2011
là do công nghiệp chế biến khi ngành này (chiếm 57,3% toàn ngành công nghiệp)duy trì được độ tăng trưởng xấp xỉ năm 2010 Một trong những lý do công nghiệpchế biến duy trì được tốc độ tăng trưởng là do xuất khẩu của ngành này tăng mạnhtrong năm 2011, ở mức 23,7%
So với năm 2010, tỷ lệ trên GDP của tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2011giảm từ 41,9% xuống 34,6%; trong đó, đầu tư của khu vực nhà nước giảm từ 18,5%xuống 13,5% (trong đó đầu tư từ NSNN giảm từ 8,6% xuống 7,0%), của khu vực tưnhân giảm từ 15,1% xuống 12,2% Nếu sự sụt giảm đầu tư của khu vực kinh tế Nhànước là do chủ trương tài khóa chặt chẽ, sự sụt giảm đầu tư của khu vực đầu tư tưnhân có thể do lãi suất cao và sự sụt giảm của đầu tư nhà nước
Về cơ cấu đầu tư, tỷ trọng của khu vực kinh tế Nhà nước tiếp tục xu hướnggiảm từ năm 2009 trong khi tỷ trọng của khu vực tư nhân vẫn giữ ổn định và củakhu vực nước ngoài tăng đột biến trong năm 2011 Tỷ trọng trong tổng vốn đầu tưcủa Nhà nước đã giảm từ 44,1% xuống 38,9 Trong khi đó tỷ trọng đầu tư của khuvực nước ngoài tăng từ 18,8% lên 25,8%
Trái với vốn đầu tư trong nước, so với năm 2010, vốn FDI đã tăng trong năm
Trang 152011 Tỷ lệ trên GDP của vốn FDI đã tăng từ 7,9% lên 9% Tuy nhiên, tốc độ tăngvốn FDI có xu hướng giảm khi vốn FDI thực hiện trong năm 2011 đạt khoảng 11 tỷUSD, tăng 1% so với năm 2010, thấp hơn mức tăng gần 10% của năm 2010 VốnFDI đăng kí trong năm 2011 thậm chỉ giảm 24% so với năm 2010 Xu hướng trêncho thấy sức hấp dẫn của Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài đang có dấu hiệugiảm.
1.2 Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ
Chính trị Việt Nam luôn luôn giữ được ổn dịnh, tạo niềm tin cho các doanhnghiệp trong và ngoài nuớc yên tâm dầu tu, hoạt dộng sản xuất kinh doanh ViệtNam hội nhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới tạo co hội bình dẳng cho các doanhnghiệp nuớc ngoài dầu tu ở Việt Nam, tạo áp lực mạnh mẽ cho các doanh nghiệptrong nuớc.Luật pháp hiện nay của Việt Nam còn thiếu và chua hoàn thiện, cònnhiều bất cập, ảnh huởng đến việc hành nghề của các doanh nghiệp
1.3 Yếu tố xã hội
Việt Nam là nuớc có dân số đông, 58 triệu nguời trong dộ tuổi lao dộng thực tế( từ 15 đến 64 tuổi) đang ở thời kỳ “dân số vàng” bình quân 2 ngươi lao động nuôimột người phụ thuộc Trong bài phát biểu tại Hà Nôi nhân ngày dân số Thế giới
2010, bà Urmila Singh, Phó truởng Ðại diện Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc đánh giá :
“Với sự thay đổi cơ cấu dân số, Việt Nam đang buớc vào “thời kỳ cơ cấu dân sốvàng” Trong thời kỳ này, cứ một nguời trong dộ tuổi phụ thuộc (duới 15 tuổi hoặctrên 60 tuổi) thì có hai nguời hoặc hơn trong độ tuổi lao động (từ 15-60 tuổi) Thời
kỳ đặc biệt này chỉ xảy ra một lần trong lịch sử phát triển của bất kỳ một quốc gianào, rõ ràng Việt Nam đang có một cơ hội “vàng” khi sử dụng một lực luợng laođộng trẻ nói chung và lao động cho ngành xây dựng nói riêng trong giai đoạn tăngtrưởng kinh tế Hơn nữa đây cũng là những khách hàng tiềm năng mà Công ty cóthể hướng vào phục vụ
1.4 Yếu tố khoa học công nghệ
Việc ứng dụng công nghệ sản xuất mới, xu huớng chuyển giao công nghệtrong lĩnh vực sản xuất thép ngày càng cao Máy móc thiết bị sản xuất ngày càng
Trang 16hiện đại, giúp nâng cao năng lực sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm,tạo sức cạnh tranh trong ngành
Do sự phát triển mạnh mẽ của công cuộc đô thị hóa và công nghiệp hóa và ýthức bảo vệ môi trường ngày càng cao trong nhân dân Theo quy hoạch tổng thểngành công nghiệp vật liệu xây dựng đến năm 2010 và định hướng năm 2020 đãđược thủ tướng chính phủ phê duyệt, việc phát triển áp dụng và chứng nhận ISO
9000 và ISO 1400 Xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng,môi trường theo ISO 1400, doanh nghiệp có thể:
- Giảm giá thành sản phẩm do sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, giảm tỷ lệ tiêuhao nguyên liệu, giảm chi phí xử lý sản phẩm hỏng và xử lý chất thải, hạn chế sự cốthiết bị, tai nạn nghề nghiệp và sự cố môi trường
- Đáp ứng yêu cầu của luật điịnh, thực hiện trách nhiệm pháp lý của giám đốc
có liên quan đến chất lượng , môi trường, an toàn vệ sinh
- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng sản phẩm.dịch vụ, đạo đức kinh doanh, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng
- Tạo niềm tin, sự gắn bó và tự hào trong cán bộ, nhân viên, góp phần nângcao năng suất lao động và phát huy sáng kiến cải tiến
- Đem lại lòng tin và dễ dàng nhận được và dễ đàng nhận được sự ủng hộ từcác nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tài chính, bảo hiểm và cộngđồng dân cư
1.5 Yếu tố tự nhiên
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nắng lắm mưa nhiều, thời tiết
có ảnh hưởng nhiều tới công tác bảo quản và vận chuyển hàng hóa Với hàng hóatrong kho phải bảo đảm chống ẩm và gỉ sét Trong công tác vận chuyển chuyên chởkhi lấy hàng hoặc tiêu thụ cũng phải chú ý với các điều kiện thời tiết
Các giải pháp sản xuất ở Việt nam chịu ảnh hưởng mạnh của nhân tố này.Môitrường tự nhiên ở nước ta đa dạng, giữa các vùng miền trong cả nước, diễn biến thờitiết ngày càng phức tạp và có xu hướng ngày càng khắc nghiệt, thiên tai, lũ lụt, hạn
Trang 17hán thường xuyên xảy ra sản xuất xây dựng được tiến hành trong điều kiện nhiệtđới ẩm, điều kiện địa chất công trình và thuỷ văn phức tạp, đất nước dài, hẹp và còn
có nhiều nơi chưa khai phá, có một số nguồn nguyên vật liệu xây dựng phong phú.Hơn nữa, cùng với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, ô nhiễm môitrường ở nước ta ngày càng nghiêm trọng, các biện pháp can thiệp của Chính phủcũng ngày càng tăng cường Do đó, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển côngnghiệp Thịnh Phát ngày càng phải đối diện gay gắt với thách thức môi trường Để
có thể thắng thầu và thi công công trình, Công ty cần phải đưa ra và áp dụng cácbiện pháp bảo vệ môi trường hợp lý, do đó làm tăng chi phí, giảm hiệu quả kinhdoanh của Công ty
2 Môi trường ngành của doanh nghiệp
2.1 Yếu tố người mua
Sự cạnh tranh của các nhà cung ứng này càng ngày càng khốc liệt vì số nhàcung ứng ngày càng nhiều có tiềm năng về: tài chính, quy mô lớn, quảng cáo tiếpthị tốt, khuyến mãi lớn, dịch vụ cham sóc khách hàng tốt, thỏa mãn mọi điều kiệncủa khách hàng Khách hàng có nhiều lựa chọn do sản phẩm xây dựng phong phú,chất luợng, giá, dịch vụ cung nhu các điều kiện khác tốt hơn
Khách hàng là bộ phận cấu thành của sản xuất kinh doanh Sự tín nhiệm của
Trang 18khách hàng là tài sản vô giá Vì vậy mà việc phân tích và dự báo thị trường là mộttrong những căn cứ quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Nóảnh hưởng trực tiếp tới công tác hoạch định chiến lược sản phẩm của công ty Hiệnnay, ở công ty nhiệm vụ này được giao cho phòng kế hoạch thị trường Bộ phận này
có chức năng tổ chức theo dõi và thực hiện công tác tiêu thụ sản phẩm Thông qua
đó tìm hiểu thị hiếu của khách hàng, nhu cầu của khách hàng để từ đó đưa ra chiếnlược sản phẩm, kế hoạch sản phẩm Nhưng hoạt động này ở công ty không đượcđánh giá cao Đây có thể coi là một trong những yếu điểm của công ty và ban lãnhđạo công ty cần phải xem xét một cách nghiêm túc
Khách hàng tiêu thụ chủ yếu tập trung ở khu vực miền nam đây là một bất lợicho công ty về khoảng cách đối với khách hàng Như vậy chi phí vận chuyển sẽtăng dẫn tới giá thành sản xuất cũng tăng làm giảm khả năng cạnh tranh Kháchhàng ở khu vực này chiếm tới 60%, còn lại là khách hàng miền bắc Hiện nay,khách hàng miền bắc và quân đội có xu hướng giảm đây là vấn đề đòi hỏi công tycần phải suy nghĩ Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này là do số lượng công
ty kinh doanh thép chiếm tới hơn 40% toàn ngành tập trung ở miền bắc.Số lượngkhách hàng của công ty có xu hướng tăng nhanh, năm 2010 số lượng khách hàngtăng lên 120, tuy vậy công ty đã để mất một số khách hàng lớn như Tập đoàn HoàPhát, Tập đoàn Việt Á,
Khách hàng thường xuyên mua của công ty bao gồm : Tập đoàn Prime, Công
ty CP Mặt Trời Vàng, công ty Trường Xuân, công ty cổ phần Vĩnh Tường, Doanhthu mà những khách hàng này đem lại chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu củacông ty Đặc biệt năm 2010, doanh thu mà họ đem lại chiếm 64 % tổng doanh thucủa công ty
2.2 Yếu tố người cung ứng cho doanh nghiệp
Nhà cung ứng nước ngoài
Do nguồn nguyên liệu nước ngoài không cung ứng đủ nhu cầu thị trường trongnước nên mức độ chịu ảnh hưởng bởi các nhà cung ứng nước ngoài của ngành thép
Trang 19nói chung và của công ty nói riêng là rất lớn Bất kể sự biến động nào của thị trườngnày đều gây ra biến động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Vì vậy màkhối lượng nhập khẩu của công ty ở những thời điểm khác nhau thì sẽ khác nhau.Mức
độ cung cấp sản phẩm thép trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu của thi trường buộccác công ty trong nước phải tìm các đối tác nước các nướckhác Hiện tại có rất nhiềuđối tác nước ngoài gia nhập thị trường Việt Nam như Trung Quốc, Đài Loan, NhậtBản, Kazactan, Hàn Quốc,Nga… Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các công tyViệt Nam trong việc lựa chọn những đối tác có chi phí mua thấp nhất
Nhà cung ứng trong nước
Mức độ ảnh hưởng của các nhà cung ứng trong nước đối với toàn ngành làkhông lớn Hầu hết các công ty trong lĩnh vực này vừa sản xuất két cấu, sản xuất tầu
có trọng tải từ 100tấn trở nên.Nhưng phần lớn họ vẫn phải nhập tới 98% từ nướcngoài Do đó các công ty thể bị tăng chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh vìvậy nhập khẩu vẫn là biện pháp có hiệu quả hơn
2.3 Đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh trong ngành hiện nay diễn ra rất gay gắt, khốc liệt Sự cạnhtranh đó chủ yếu tập trung vào một số công ty có thị phần lớn như Công ty NamVang, Công ty Bắc Việt, Công ty Nhật Quang,công ty Tân Hương, Công ty MêLinh…Các công ty này đều chiếm thị phần lớn trong ngành do đó mà tiếng nói của
họ trong ngành rất có trọng lượng, thậm chí họ có thể liên kết với nhau để chi phốithị trường
Phần lớn các đơn vị kin doanh tư nhân nhỏ lẻ do làm ăn chộp giật, tuy cũng cốgắng nâng cao chất lượng sản phẩm, thực hiện các biện pháp để tăng năng lực cạnhtranh với các doanh nghiệp có thị phần trung binh Nhưng do trình độ, vốn của cácđơn vị này rất thấp nên khả năng cạnh tranh của các đơn vị này không đáng kể
2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn của doanh nghiệp
Trước kia ngành thép chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nước, thuộc công tykim khí Hà Nội tiến hành sản xuất kinh doanh dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nhànước Khi cả nước bắt tay vào thực hiện công cuộc đổi mới, đặc biệt nhà nước có
Trang 20chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia, kể cả đầu tư trực tiếpnước ngoài Các doanh nghiệp liên doanh, 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty tưnhân, trách nhiệm hữu hạn mọc lên rất nhiêu, làm ăn có hiệu quả, tạo được tiếng nóiriêng của mình trong ngành thép và kim khí và có xu hướng muốn ra nhập ngành Mỗi loại hình công ty có những lợi thế riêng : Với lợi thế về tài chính nên công
ty nước ngoài có điều kiện cơ sở vật chất như máy móc thiết bị, nhà xưởng, đặc biệt
họ có thể thu hút đội ngũ lao động có trình độc chuyên môn cao với mức thù laocao Các công ty liên doanh với nước ngoài tỏ ra rất phù hợp với điều kiện hiện naycủa nước ta Với hình thức hợp tác này đôi bên cùng có lợi, thông thường Việt nam
sẽ góp một phần tài sản còn phía nước ngoài sẽ góp vốn, do vậy mà cạnh tranhngành càng thêm gay gắt
3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp
3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật
Ngay từ khi bắt đầu hoạt động, với phương châm phải đầu tư chiều sâu, màtrước hết phải có công nghệ, quy trình sản xuất và máy móc thiết bị hiện đại thì mới
có điều kiện đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mới có thể nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, mới có thể đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường Công
ty đã triển khai công tác mua máy móc thiết bị hiện đại và đầu tư vào cơ sở hạ tầngkhá hiện đại
Ở các bộ phận phục vụ sản xuất và hệ thống kho tàng được trang bị cơ khí hoá,lao động máy móc là chính Hệ thống máy vi tính được trang bị ở hầu hết các phòngban, các phân xưởng để phục vụ cho công tác quản lý mới chỉ phát huy tác dụng rấtcao, phần nhiều chỉ dùng để làm công tác lưu trữ hồ sơ, quản lý kho hàng và sửdụng vào công tác kế toán thống kê.
Bảng 2.1 Tình hình về máy móc thiết bị của Công ty
Thời giankhấu hao(năm)