Với xu hớng phát triển nhu cầu trong nớc nh dự báo, trong giai đoạn tớingành thơng mại nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp nóiriêng sẽ có nhiều cơ hội phát triển mới, k
Trang 1Một số biện pháp nhằm xây dựng chiến
l-ợc kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ
1.1 Môi trờng vĩ mô:
1.1.1 Nhân tố kinh tế:
Sau hơn 10 năm đổi mới nền kinh tế nớc ta đã có những thay đổi đáng kể.Nền kinh tế phát triển theo chiều hớng tích cực, tốc độ phát triển cao tạo điềukiện cho sự phát triển vợt bậc của cuộc sống Tốc độ tăng trởng kinh tế bìnhquân trong 10 năm trong thập kỷ 90 đạt 8.5-9% Sự tăng trởng của toàn bộ nền
kinh tế thể hiện kết quả phát triển vợt bậc của các ngành trong toàn bộ nền kinh
tế Đồng thời, sự phát triển của nền kinh tế là cơ sở để nâng cao đời sống củanhân dân, dẫn đến tăng cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất tiếp tục phát triển Sựphát triển của nền kinh tế cũng tạo nguồn vốn cho đầu t phát triển Vì vậy, sựphát triển kinh tế với tốc độ cao là cơ hội thuận lợi cho các ngành kinh tế nóichung và ngành kinh doanh thơng mại nói riêng
Tỷ lệ lạm phát trong thời gian vừa qua không có biến động mạnh Nếu nhnhững năm 1985-1986 tỷ lệ lạm phát ở mức siêu lạm phát, hàng trăm phần trămmột năm làm cho nền kinh tế trở nên không ổn định và khó dự đoán thì trongnhững năm 90 tỷ lệ lạm phát chỉ còn ở mức 9-10% năm Lạm phát giảm đã kíchthích tiết kiệm, đầu t qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển nên bớc mới
Cùng với tỷ lệ lạm phát ổn định, lãi suất tiền gửi và tiền vay ngân hàngngày càng hạ Điều đó góp phần vào việc tăng cầu đầu t, tăng cầu tiêu dùng vàtất cả các nhân tố đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các ngành kinh
tế
Về cán cân thanh toán, hiện nay chúng ta vẫn còn ở trong tình trạng nhậpsiêu Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩu ngày càng giảm Xuhớng tỷ giá hối đoái giữa đồng ngoại tệ và đồng nội tệ là thuận lợi cho việc xuấtkhẩu của các công ty Tuy nhiên xu hớng biến động của tỷ giá hối đoái, chi phí
Trang 2cho các hoạt động nhập khẩu tăng cao làm cho giá thành các sản phẩm cónguyên liệu nhập ngoại tăng, ảnh hởng đến giá thành sản phẩm làm giảm sứccạnh tranh của hàng Việt nam so với hàng nớc ngoài.
Theo xu thế dự báo của bộ kế hoạch đầu t, xu thế phát triển kinh tế giai
đoạn 2000-2010 có thể thực hiện theo hai mức:
Với mức tăng trởng thấp, GDP dự tính tăng tăng với tốc độ trên 6% nămgiai đoạn 2000-2005 (năm 2000 GDP tăng 6.75%) và 5.6 % giai đoạn 2006-
2001 Tốc độ tiêu dùng tăng bình quân đầu ngời là 4% năm
Với mức tăng trởng cao, GDP sẽ tăng với tỷ lệ 7.5-8% giai đoạn
2000-2005 và 6.6-7% giai đoạn 2006-2010 Qua hai cách tiếp cận trên ta có thể thấymức tăng trởng khoảng 7% trung bình là hợp lý cho cả hai thời kỳ Với tốc độtăng trởng nh dự báo, vào năm 2010 GDP sẽ tăng gấp đôi trong vòng 10 nămtới
Còn xét trong phạm vi quốc tế và khu vực, nền kinh tế thế giới cũng đã códấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ tại Đông nam á
Với điều kiện nh trên, dự báo trong thời gian tới, nhu cầu về hợp tác kinhdoanh của các công ty trong thời gian tới trên thị trờng nội địa sẽ là yêu cầu bứcthiết trong mỗi năm
Trên phạm vi thị trờng xuất khẩu, dự báo nhu cầu sản phẩm theo xu hớngphát triển kinh tế nh đã trình bày tại khu vực thị trờng sẽ tăng nhanh đồng nghĩavới những yêu cầu về mặt chất lợng và mẫu mã của các sản phẩm trên thị trờngtrong nớc
Với xu hớng phát triển nhu cầu trong nớc nh dự báo, trong giai đoạn tớingành thơng mại nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp nóiriêng sẽ có nhiều cơ hội phát triển mới, khả năng kinh doanh, hợp tác sẽ ngàycàng đợc sự chú ý của các doanh nghiệp trong nớc cũng nh đối với các doanhnghiệp, đối tác nớc ngoài
Trang 3lớn cho các doanh nghiệp Việt nam Luật sửa đổi đã góp phần tạo ra một sânchơi bình đẳng cho các doanh nghiệp Luật mới đã góp phần làm giảm tình trạngtham nhũng lạm dụng chức quyền của các quan chức những ngời có trách nhiệmcấp giấy phép kinh doanh Tuy nhiên, trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế hệ thốngpháp luật không thể kịp thời hoàn thiện (theo một cuộc điều tra do Trung tâmnghiên cứu và quản lý kinh tế tiến hành thì hiện nay có tới trên 200 đạo luật banhành bởi các bộ ngành, tỉnh thành phố không phù hợp với luật mới), và tất yếucòn nhiều kẽ hở trong hệ thống luật pháp ít nhiều gây khó khăn cho các doanhnghiệp làm ăn chân chính và là cơ hội cho các doanh nghiệp làm ăn phi pháphoạt động Hệ thống hành chính vẫn còn nhiều vấn đề gây phiền phức cho cácdoanh nghiệp, thủ tục phiền hà, nhiều cán bộ còn quan liêu gây phiền phức chocác doanh nghiệp Hiện nay nhà nớc đang cố gắng điều chỉnh bộ máy hànhchính coi việc tinh giảm bộ máy hành chính là một vấn đề phát triển chiến lợctrong đờng lối phát triển kinh tế đất nớc Xét về cơ chế và hệ thống pháp lý hiệnnay chúng ta thấy có một số đặc điểm ảnh hởng trực tiếp tới hoạt động của Công
ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
Chủ trơng phát triển kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc và đẩymạnh xuất khẩu nhằm thu nguồn ngoại tệ của Đảng và nhà nớc ta là một điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanhnghiệp Do Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp hiện nay có chủ trơng
mở rộng kinh doanh hớng mạnh vào việc kết nối, hợp tác và hỗ trợ các doanhnghiệp nớc ngoài tìm đối tác tại Việt Nam; cũng nh tìm các cộng tác đắc lực chocác doanh nghiệp Việt Nam ở nớc ngoài
Sự ra đời của luật thuế giá trị gia tăng đã khắc phục đợc tình trạng đánhthuế trùng, tạo điều kiện để việc kinh doanh của Công ty có sức mạnh cạnh tranhtrên thị trờng quốc tế
1.1.3 Nhân tố công nghệ:
Trong xu hớng hội nhập quốc tế hiện nay sản phẩm - dịch vụ của Công tymuốn thâm nhập đợc vào các thị trờng khó tính và có nhiều rào cản thì một đòihỏi tất yếu là trình độ của công nghệ phải đủ cao để có thể tạo ra các sản phẩm -dịch vụ có đủ những tiêu chuẩn đặt ra Hiện nay, các dịch vụ cung cấp của Công
ty cho thị trờng còn cha hoàn hảo Thực tế này đã đặt công ty trớc các cơ hộiphát triển đồng thời cũng thúc đẩy Công ty trớc các yêu cầu phải đổi mới
1.1.4 Nhân tố xã hội:
Trang 4Hiện nay dân số nớc ta vào khoảng 80 triệu ngời và dân số thế giới đã xấp
xỉ 6 tỷ ngời Đây là một tiềm năng lớn cho sự phát triển của các ngành kinhdoanh, trong đó có ngành kinh doanh dịch vụ, thơng mại này Cùng với sự pháttriển của dân số, sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng sản phẩm - dịch
vụ đang có xu hớng phát triển mạnh cùng với tốc độ phát triển của các công tytrong và ngoài nớc Nhu cầu cho các sản phẩm – dịch vụ trên thế giới cũng có
xu hớng tăng do có tính tiện dụng, phục vụ nhu cầu phát triển và hoạt động kinh
tế Đây là xu hớng tốt tạo nhiều cơ hội cho sự phát triển của Công ty TNHHDịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp nói riêng và các công ty trong ngành nói chung
1.1.5 Nhân tố tự nhiên:
Đối với ngành dịch vụ thơng mại nói chung nhân tố tự nhiên ít có sự tác
động trực tiếp Sự ảnh hởng của nhân tố tự nhiên đến đầu vào chính của ngành cha có biểu hiện ảnh hởng rõ nét tới hoạt động kinh doanh của Công ty
-2 Môi trờng tác nghiệp
2.1 Các đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là áp lực trực tiếp đối với sự tồn tại, pháttriển và khả năng thu lợi nhuận của Công ty Đối với Công ty TNHH Dịch vụ Hỗtrợ Doanh nghiệp; hiện nay Công ty đang phải cạnh tranh quyết liệt với nhiềudoanh nghiệp trong và ngoài nớc Số lợng lớn các doanh nghiệp trong ngành làmcho mức độ cạnh tranh trên thị trờng dịch vụ trở nên gay gắt Riêng đối với Công
ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp, là một công ty mới thành lập, có sự hỗtrợ của các công ty nớc ngoài thì có nhiều lợi thế hơn các công ty khác trongngành
Nh vậy có thể thấy rằng sản phẩm - dịch vụ của Công ty trực tiếp cạnhtranh với sản phẩm - dịch vụ của các công ty khác trên thị trờng
Trang 5Có thể nói rằng ngành dịch vụ nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗtrợ Doanh nghiệp nói riêng đang chịu một áp lực cạnh tranh từ sự xâm nhập vàongành của các công ty khác Đặc biệt là sự đe doạ của các công ty thuộc ngànhthơng mại Vì các công ty thơng mại đã hoạt động nhiều trong lĩnh vực dịch vụ,
họ có lợi thế của việc tự cung cấp, trang bị cho ngành những yếu tố cần thiết Do
đó, trong xu hớng đa dạng hoá kinh doanh thì sự xâm nhập vào các doanh nghiệpngày càng nhiều
2.3 Khách hàng của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, cũng nh các dịch vụ,các sản phẩm - dịch vụ ngày càng sẵn có và đa dạng, thông tin ngày càng cậpnhật và đầy đủ hơn đối với khách hàng Mà nhất là đối với công ty thơng mạithì khách hàng chính là các công ty và những yêu cầu của khách hàng khi họ cầntìm những dịch vụ để giải quyết công việc mà họ không tự làm đợc Chính vì vậycơ hội lựa chọn đối với khách hàng ngày càng nhiều hơn Chính vì vậy áp lực từphía khách hàng đối với công ty ngày càng gia tăng, nhất là đối với các công tytrong ngành có sự cạnh tranh mạnh mẽ Ngành thơng mại, dịch vụ là ngành có sốlợng lớn các công ty và tốc độ phát triển mạnh đã làm cho chính công ty trongngành phải chịu một áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Trong bối cảnh đóCông ty buộc phải nâng cao chất lợng của sản phẩm - dịch vụ và dịch vụ cũng
nh việc hạ giá thành do đó làm giảm lợi nhuận của Công ty
Nh vậy để đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng trong nớc cũng nh kháchhàng nớc ngoài các Công ty của Việt Nam phải không ngừng tăng cờng công táccải tiến chất lợng dịch vụ và hạ giá thành sản phẩm - dịch vụ
2.4 Nhà cung ứng
Đối với mỗi doanh nghiệp các yếu tố đầu vào chính cho quá trình sản xuấtlà: lao động, vốn, máy móc thiết bị nguyên vật liệu Trong điều kiện hiện naycác doanh nghiệp nớc ta nói chung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanhnghiệp nói riêng có một thị trờng lao động dồi dào và tiền công tơng đối rẻ Đâyquả là một điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Công ty Tuy nhiên, đối vớiriêng những công ty thơng mại trình độ cần phải cao và nhiều kinh nghiệm trongngành mới có thể tồn tại và phát triển đợc
Về nhà cung cấp tài chính, Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệpngoài vốn tự cấp tự túc, vốn tự bổ xung, Công ty còn sử dụng một nguồn vốn đầu
Trang 6t của các công ty nớc ngoài muốn tìm đối tác ở nớc ta Trong xu hớng phát triểnkinh tế nh ngày nay nguồn tiết kiệm trong dân chúng ngày càng tăng, do đónguồn vốn cung cấp cho các doanh nghiệp ngày càng tăng hơn nữa Mặt kháccác ngân hàng do cơ chế ngân hàng cũng là các tổ chức kinh doanh, các ngânhàng cũng rất quan tâm tới khách hàng của mình chúng ta có thể nói rằng nguồnvốn cung cấp cho các doanh nghiệp hiện nay là khá dồi dào, lãi suất cũng khôngquá lớn Khi công ty có dự án đầu t có hiệu quả hơn thì việc tìm một nguồn tàitrợ không phải là vấn đề đáng quan tâm
3 Hoàn cảnh nội tại của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
3.1 Chuỗi giá trị của Công ty
Về các hoạt động chủ yếu: để đánh giá các hoạt động chủ yếu của công ty,
ta phân chúng làm ba nhóm: nhóm các hoạt động liên quan đến cung cấp cácyếu tố đầu vào; nhóm các hoạt động liên quan đến điều hành và nhóm các hoạt
động liên quan đến sản phẩm - dịch vụ đầu ra
Các hoạt động liên quan tới đầu ra: quản lý sản phẩm - dịch vụ đầu ra, hoạt
động dịch vụ, các hoạt động hỗ trợ các mặt hoạt động này đều cha đợc hoànthiện tại Công ty Mạng lới dịch vụ của Công ty còn hẹp và việc hoạt động phụthuộc nhiều vào đơn đặt hàng của đối tác Việc cung cấp thông tin cho kháchhàng còn hạn hẹp, các công tác hỗ trợ, bảo hành sản phẩm - dịch vụ cũng cha đ-
ợc chú trọng Hoạt động Marketing cha nhiều, Công ty cha có các hình thức giớithiệu sản phẩm - dịch vụ một cách rộng rãi và độc đáo Nh vậy, mảng hoạt độngnày của công ty còn nhiều yếu kém, Công ty cần đẩy mạnh các hoạt động nàynhiều hơn nữa
Các hoạt động hỗ trợ: trong thời gian gần đây Công ty rất quan tâm tới cáchoạt động nh quản trị nhân sự, đổi mới nhân sự, đổi mới công nghệ, tổ chức tốt
hệ thống thông tin hai chiều Công ty đã thực hiện bố trí lại nhân viên trongtrong công ty và đã chứng tỏ hiệu quả quản lý, đồng thời các hoạt động hỗ trợkhác cũng góp phần làm tăng chuỗi giá trị của Công ty
3.2 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp:
Để đánh giá tình hình tài chính của công ty ta xem xét một số chỉ tiêu tàichính của công ty trong thời gian vừa qua
Bảng 7: các chỉ tiêu tài chính
Trang 7STT Chỉ tiêu Năm 2001 2002 2003
-Nguồn phòng kế hoạch
Qua các chỉ tiêu tài chính trên ta thấy tình trạng tài chính của công tykhông tốt lắm Chỉ số nợ cao, làm cho độ an toàn giảm Hiệu quả sử dụng vốncũng cha cao, lợi nhuận có những năm còn là số âm, khả năng thanh toán thấp.Hơn nữa, số d của các quỹ nh quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi xã hội , quỹkhen thởng còn thấp Đối với một doanh nghiệp sản xuất mà quỹ đầu t phát triểnchỉ có số d 4-5 triệu đồng thì là quá ít trong điều kiện các hệ thống máy mócngày càng phát triển hiện đại nh ngày nay Các nguồn vốn cho đầu t phát triểnphụ thuộc chủ yếu vào các nguồn tín dụng ngân hàng, đầu t nớc ngoài và các hợp
đồng ký kết với các khách hàng, do đó công ty không thể chủ động trong hoạt
động kinh doanh nói chung và hoạt động đầu t nói riêng Tình hình tài chínhhiện tại là một yếu tố bất lợi của Công ty Trong thời gian tới công ty cần nângcao hiệu quả dịch vụ kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính để nắm lấy u thếquan trọng này
II hình thành các mục tiêu chiến lợc
1 Căn cứ hình thành mục tiêu chiến lợc tại Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
Công ty là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong ngành thơngmại; do vậy, sự phát triển của Công ty luôn phải đặt trong sự phát triển chungcủa ngành Xuất phát từ đó, khi xác định mục tiêu chiến lợc của Công ty, chúng
ta phải căn cứ trên xu hớng phát triển chung của ngành và định hớng phát triểnkinh doanh ở Việt nam
Ưu tiên các dự án mở rộng sản xuất, đầu t đổi mới nhằm gia tăng côngsuất, đồng thời đảm bảo trình độ công nghệ tiên tiến, đáp ứng các yêu cầu vềcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc
- Coi trọng thị trờng nội địa, khai thác tối đa năng lực nhằm phục vụ nhucầu ngày càng tăng trong nớc về các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực dịch
vụ thơng mại
Trang 8- Chú trọng khâu thiết kế và phát triển các dịch vụ mới, ứng dụng các côngnghệ tiên tiến, đổi mới phơng thức tạo thế chủ động trong kinh doanh đáp ứngnhu cầu phát triển của ngành cũng nh thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc
- Tiếp tục tham gia vào quá trình quốc tế hoá, góp phần tạo ra một thị ờng thế giới rộng lớn thông qua sự hợp tác chặt chẽ và cạnh tranh ngày càng gaygắt
tr-2 Xác định các mục tiêu chiến lợc kinh doanh của Công ty TNHH Dịch
vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp
Căn cứ vào định hớng chiến lợc phát triển của ngành dịch vụ, căn cứ cáckết quả phân tích môi trờng kinh doanh, căn cứ vào điều kiện thực tiễn của công
ty chúng ta có thể đa ra một số mục tiêu chiến lợc kinh doanh cho Công tyTNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp đến năm 2010 nh sau:
- Củng cố và phát triển mạnh thị trờng hoạt động trong nớc Tăng cờnghiệu quả của hệ thống mạng lới hoạt động Marketing giới thiệu sản phẩm - dịch
vụ quan tâm hơn nữa tới các hoạt động hỗ trợ
- ổn định tình hình tài chính của Công ty, khắc phục tình trạng lệ thuộcvào đối tác Thông qua việc phát triển sản xuất công ty cố gắng tăng phần đónggóp vào ngân sách nhà nớc
- Tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, ổn định thu nhập chocán bộ công nhân viên Nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đạihọc
Chiến lợc kinh doanh của Công ty đợc xây dựng trên đây là dựa vào cáccăn cứ cũng nh các kết quả dự đoán biến động của môi trờng và các xu thế khác.Tuy nhiên môi trờng kinh doanh luôn có những biến động không thể ngờ trớc đ-
ợc, vì vậy Công ty cần áp dụng một cách linh hoạt các biện pháp chiến lợc nhằmtận dụng các cơ hội kinh doanh mà môi trờng kinh doanh đem lại
Sự linh hoạt trong quá trình phối hợp sức mạnh của Công ty và các nhân tốthuận lợi khác của môi trờng sẽ tạo ra sức mạnh mới cho một giai đoạn phát triểnmới của Công ty
iii hình thành các định hớng chiến lợc kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp thông qua mô hình ma trận SWOT
Trang 9để xây dựng mô hình ma trận SWOT cho Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợDoanh nghiệp ta cần dựa vào các phân tích môi trờng và hoàn cảnh nội tại củaCông ty Nhằm đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của Công ty trong mối quan hệ tơngquan với ngành và các đối thủ cạnh tranh ta cần so sánh Công ty với các đối thủcạnh tranh và với thực trạng chung của ngành trên các mặt cơ bản.
- Xét về mặt công nghệ hiện nay Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanhnghiệp sử dụng các đối tợng lao động có trình độ tơng đối cao, tuy nhiên cácdịch vụ cung cấp có giá trị còn lại không cao lắm Nh vậy nếu xét về lợi thế sovới mức thế giới thì năng lực công nghệ của công ty còn thấp
- Về mặt thị trờng: trong ngành thơng mại dịch vụ Công ty TNHH Dịch vụ
Hỗ trợ Doanh nghiệp là một công ty có thị trờng hoạt động trong nớc tơng đốinhỏ Nếu xét về quy mô thị trờng thì công ty còn kém xa các đối thủ cạnh tranh.Tuy nhiên Công ty lại có các bạn hàng truyền thống nh: ác công ty trong HộiDoanh nghiệp trẻ, đối tác Đan Mạch, đó là những lợi thế mà các công ty kháckhông có
- Về hiệu quả kinh doanh: năm 2003 doanh thu tiêu thụ của Công tyTNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp đạt gần 2 tỷ đồng, lợi nhuận ớc tính gần
Thị trờng thế giới Chủ yếu
Trang 10Bảng 9: Ma trân SWOT áp dụng cho Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ
Doanh nghiệp
Cơ hội (O)
1.Ngành kinh doanh thơng mại Việt nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh.
2 Thị trờng trong nớc và thế giới còn nhiều tiềm
năng.
3 Quá trình quốc tế hoá nền kinh tế tạo điều kiện cho công
ty thâm nhập vào thị trờng nớc ngoài (Việt nam gia nhập ASIAN, AFTA, bình thờng hoá
quan hệ với Mỹ )
Thách thức (T)
1 Công ty có đối thủ cạnh tranh
và các đối thủ có tiềm năng khá mạnh (đối thủ trong nớc và đối thủ quốc tế).
2 Vòng đời công nghệ và sản phẩm ngày càng rút ngắn
3 Yêu cầu về chất lợng sản phẩm – dịch vụ của khách hàng ngày càng cao (sản phẩm dịch vụ đòi hỏi phải hoàn hảo)
t-ơng đối hiện đại, đội ngũ nhân
viên có nghiệp vụ tơng đối
-Đa dạng hoá sản phẩm - dịch vụ.
Điểm yếu(W)
1 Công ty còn phụ thuộc vào
đối tác kinh doanh
- ổn định và phát triển các sản phẩm – dịch vụ nh t vấn, hỗ trợ … các doanh nghiệp đã, các doanh nghiệp đã,
đang và sẽ thành lập
- Nhanh chóng tiếp thu kinh nghiệm quản lý, kinh doanh từ các đối tác kinh doanh.
Khắc phục điểm yếu và đe doạ:
- Thoát ra khỏi sự phụ thuộc vào
đối tác kinh doanh.
Bớc đầu hình thành bộ phận Marketing.
- Trích một phần doanh lợi cho hoạt động đầu t vào công nghệ mới.
- Đi vào thị trờng ngách, tránh
đối đầu trực tiếp với các đối thủ lớn.
Trang 11có kinh nghiệm và sự lệ thuộc còn nhiều vào đối tác , chính vì thế lợi thế về kinhnghiệm cũng nh lợi thế về quy mô công ty đều không có nh các đối thủ cạnhtranh Giá thành lao động của công ty cũng không phải là yếu tố để có thể tậndụng, vì nếu hạ mức lao động thì không thể đợc, đó không những trái với luật vềmức lơng tối thiểu mà còn gây tình trạng bỏ việc Xét về giá thành lao động Việtnam so với các nớc nh Trung Quốc và Indonesia thì cũng không phải là có lợithế cạnh tranh
Theo các phân tích trên Công ty nên đi theo chiến lợc khác biệt hoá sảnphẩm Để làm đợc điều này công ty cần thực hiện một số bớc nh sau:
- Tận dụng những kiến thức của phía đối tác với công ty để biến thànhkiến thức của mình Hiện nay lực lợng lao động của công ty còn kém về trình độchuyên môn, phần lớn là do các yêu cầu từ phía đối tác nớc ngoài đa ra
Do vậy, trong thời gian tới công ty cần tăng cờng đội ngũ chuyên gia củacông ty Tăng cờng học hỏi kinh nghiệm từ chính phía các đối tác, biến kinhnghiệm của đối tác thành cái của riêng mình thông qua đổi mới
- ứng dụng công nghệ tin học trong công tác quản lý và điều hành kỹthuật, cũng nh việc quảng bá Công ty áp dụng công nghệ tin học vào các khâuquảng cáo dịch vụ Để làm đợc điều này cần phải có một chiến lợc về nhân lựchoàn chỉnh
Tuy vậy, việc theo đuổi chiến lợc cạnh tranh khác biệt hoá không có nghĩaCông ty thả nổi chi phí hoạt động, chiến lợc khác biệt hoá chỉ thực sự phát huy
đợc lợi thế hơn nữa khi chi phí sản xuất đợc giảm tối đa Chính vì vậy Công tycần nâng cao năng suất lao động, tổ chức lại bộ máy quản lý cho gọn nhẹ, hiệuquả
Trang 122 Chiến lợc kinh doanh quốc tế
Nhằm xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng thế giới chiến lợc kinh doanhquốc tế trớc hết cần quan tâm đến vấn đề xâm nhập thị trờng và cạnh tranh trênthị trờng đó Về cạnh tranh, Công ty thực hiện chiến lợc cạnh tranh nh đã đề cập,nhng trên thực tế Công ty phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cạnh tranh hơn do đóCông ty cần luôn không ngừng cải tiến nâng cao chất lợng và cố gắng hạ giáthành sản phẩm - dịch vụ
Về mặt thị trờng và cách xâm nhập: hiện nay đối với các dịch vụ đợc hoạt
động ở trên thị trờng chủ yếu là thị trờng các doanh nghiệp trong nớc Một đặc
điểm chung của các thị trờng này là đòi hỏi của chất lợng sản phẩm – dịch vụrất lớn, điều đó hoàn toàn phù hợp với chiến lợc khác biệt hoá mà Công ty lựachọn
Nh vậy mục tiêu chủ yếu của công ty là làm sao phải tiếp cận đợc thị ờng thế giới Xét riêng từng thị trờng ta thấy:
tr Thị trờng nớc ngoài: đây là một thị trờng lớn bao gồm nhiều quốc gia,hàng năm thị trờng này có những nhu cầu mở rộng kinh doanh hợp tác với các n-
ớc là rất nhiều Đây là điều kiện thuận lợi cho ngành thơng mại dịch vụ nóichung và Công ty TNHH Dịch vụ Hỗ trợ Doanh nghiệp nói riêng có cơ hội thâmnhập vào thị trờng thế giới Để thâm nhập vào thị trờng thế giới, các công ty cầntăng cờng hợp tác đối với các khách hàng thuộc khu vực này, tích cực tham giacác hội chợ, hội nghị quốc tế
- Quan hệ Việt-Mỹ đợc cải thiện nhiều kể từ khi hiệp định thơng mại Việt
- Mỹ đợc ký kết và sau đó là chuyến thăm của tổng thống Mỹ Bill Clinton Đây
là một thị trờng hứa hẹn nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp Việt nam Tuynhiên do Việt nam vừa thiết lập đợc quan hệ thơng mại với Mỹ cho nên hàng hoá
- dịch vụ của các doanh nghiệp Việt nam còn cha chiếm đợc hình ảnh đối với cáckhách hàng Mỹ Nh vậy, để có thể tiếp cận đợc thị trờng nhiều tiềm năng nàycác doanh nghiệp của Việt nam nói chung và Công ty TNHH dịch vụ Hỗ trợDoanh nghiệp nói riêng cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tiếp thị, quảng cáo nhằmgây ấn tợng tốt về hàng hoá - dịch vụ ở Việt nam với các khách hàng ngời Mỹ
Một trong những biện pháp có thể quảng cáo nhanh nhất đến thị trờng Mỹ
đó là quảng cáo qua mạng, doanh nghiệp nên thiết lập một WEB SITE quảng cáotrên mạng về dịch vụ, giá cả và các phơng thức thanh toán
Trang 13- Đan Mạch: hiện nay Công ty đã bớc đầu có mối quan hệ với các đối tác
Đan Mạch, Công ty đã nhận đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia Đan Mạch trongviệc áp dụng một số phơng pháp quản lý chất lợng dịch vụ nh 5S
Thông qua các mối quan hệ này công ty cần thiết lập và củng cố thêm mốiquan hệ đối với các khách hàng Đan Mạch
3 Chiến lợc đầu t
Trong thời gian gần, do Công ty cha có tiềm lực về tài chính nên việc đầu
t lớn không thể thực hiện đợc Vì vậy từ nay đến năm 2005 Công ty chỉ thực hiệncác đầu t nhỏ nhằm hoàn thiện các dịch vụ hoạt động hiện tại và hiện đại hoá cáccông tác nghiên cứu sản phẩm - dịch vụ mới Vào khoảng năm 2005- 2006, khiCông ty đã củng cố đợc thị trờng, có tiềm lực tài chính Công ty sẽ đầu t nhằm đadạng hoá các sản phẩm – dịch vụ và trong thời gian sau tiếp tục đầu t theo chiềusâu Dự kiến đến năm 2010 vốn đầu t của Công ty sẽ vào khoảng 1 triệu USD.Nguồn vốn cho đầu t Công ty có thể huy động từ nguồn tích luỹ nội bộ, nguồnvốn vay tín dụng hỗ trợ từ Hội doanh nghiệp trẻ Hà Nội Trong đó vốn tín dụngngân hàng đợc xem là nguồn vốn cơ bản nhất cho hoạt động đầu t
4 Chiến lợc nhân sự
Để phục vụ cho chiến lợc cạnh tranh khác biệt hoá, và sự phát triển trongtơng lai công ty cần có sự quan tâm thích đáng đến công tác nhân sự của mình.Công ty cần coi trọng việc bồi dỡng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cũng nh tạomột đội ngũ nhân viên lành nghề Cơ cấu lao động của Công ty trong tơng lai màCông ty hớng tới lao động quản lý - nhân viên t vấn có trình độ đại học và trên
- Thu hút cán bộ có năng lực, đặc biệt là cán bộ có năng lực từ bên ngoài