Hoạt động của giáo viên học sinh Hoạt động của Nội dung *Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân tộc Việt Nam18’ ?.Dựa vào h1.1 và kết hợp với sự hiểu biết nước ta có bao nhiêu dân tộc,dân tộc
Trang 1Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:………… Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… …….Sĩ số:……… Vắng:…….… Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… ….Sĩ số…… Vắng:………
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
1 Giáo viên: - Bộ tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam
2 Học sinh: - Át lát địa lý Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra.
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nhắc lại kiến thừc địa lí tự nhiên ở lớp 8 chuyển sang địa lí kinh tế – xã hội ở lớp 9
-Ti n trình các ho t ến trình các hoạt động ạt động động.ng
Hoạt động của giáo viên học sinh Hoạt động của Nội dung
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các dân
tộc Việt Nam(18’)
?.Dựa vào h1.1 và kết hợp với sự
hiểu biết nước ta có bao nhiêu dân
tộc,dân tộc nào có số dân đông
nhất?Tỉ lệ là bao nhiêu?
? Làm thế nào để phân biệt được
các dân tộc?
? Em hãy trình bầy vài nét khái
quát về dân tộc Kinh và các dân
Hoạt động cá nhân
54 dân tộc
I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
-Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc đều có những nét văn hoá riêng
Trang 2tộc ít người mà em biết?
? Qsát H1.1cho biết dân tộc nào
chiếm số dân đông nhất? Chiếm tỉ
? Hãy kể tên vài sản phẩm tiêu
biểu của một số dân tộc mà em
biết?
*Ngoài ra người Việt Nam sống
định cư ở nước ngoài là một bộ
phận cộng đồng các dân tộc Việt
Nam: Lòng yêu nước gián tiếp,
trực tiếp góp phần xây dựng đất
nước và bảo vệ Tổ quốc
*Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân
bố các dân tộc Việt Nam(22’)
? Dựa vào át át địa lý Việt Nam,
hãy cho biết dân tộc kinh và các
dân tộc ít người phân bố ở đâu?
7 Em thuộc dân tộc nào?
? Dựa vào vốn hiểu biết, Hãy cho
biết các dân tộc ít người phân bố
chủ yếu ở đâu ?
? Những khu vực có đặc điểm về
địa lí tự nhiên, kinh tế xã hội như
thế nào ?
? Dựa vào sgk và bản đồ phân bố
dân tộc việt nam, hãy cho biết địa
bàn cư trú cụ thể của các dân tộc
ít người ?
? Hãy cho biết cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, sự phân bố
và đời sống của đồng bào các dân
tộc ít người có sự thay đổi lớn
như thế nào?
GV: kết luận, yêu cầu HS đọc ghi
-Dân tộc kinh chiếm 80%dân số
- HS trả lời
- Lên bảng xácđịnh
- Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC.
1 Dân tộc Việt (kinh)
2 Các dân tộc ít người
- Miền núi và cao nguyên là các địa bàn cư trú chính của các dân tộc ít người
- Trung du và miền núi phía bắc có các dân tộc Tày, Nùng,Thái , Mường, Dao ,Mông…
- Khu vực Trường sơn – Tây nguyên có các dân tộc Ê- đê, Gia – rai, Ba –na, Cơ -ho…
- Nười Chăm, Khơme, Hoa sống ở cực nam trung bộ và nam bộ
*Ghi nhớ
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 33 Củng cố:(3’)
- GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học
? Cho đến nay VN có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào chiếm soó lượng đông
nhất,phân bố ở đâu?
4 Hướng dẫn bài tập về nhà:(2’)
- Đọc bài : Dân số và sự gia tăng dân số
*&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&&*
Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:…………
Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… …….Sĩ số:……… Vắng:…….…
Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… ….Sĩ số…… Vắng:………
- Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước
ta,nguyên nhân của sự thay đổi
2.Kĩ năng:
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê,biểu đồ dân số
3.Thái độ:
- ý thức được sự cần thiết phải có quy mô gia đình hợp lý
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam.
- Tranh ảnh về hậu quả gia tăng dân số
2 Học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh về dân số.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta ?
2 Bài mơi:
Giới thiệu bài : Nước ta có đân số là boa nhiêu? Tình gia tăng dân số và kết cấu đân
số có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
I SỐ DÂN.
Trang 4*Năm 2002 dân số thế giới là
6215 triệu người, châu Á là 3,766
triệu người
? Nhận xét dân số Châu Á so
với thế giới?
? Năm 2002 dân số Việt Nam là
bao nhiêu ? Đứng hàng thứ bao
nhiêu về diện tích và dân số trên
thế giới?
? Điều đó nói lên đặc điểm gì
dân số nước ta?
? Với số dân đông như trên có
thuận lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế ở nước ta ?
*Hoạt động 2: Tìm hiểu sự gia
tăng dân số nước ta.(20’)
?Giảm tỉ lệ gia tăng dân số nước
ta đem lại lợi ích gì
* ảnh hưởng của gia tăng dân số
nhanh?
? Quan sát bảng 2.1 cho biết
vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên
cao nhất,thấp nhất
? Em nhận xét gì về tỉ lệ gia
tăng tự nhiên dân số giữa các vùng
Chiếm hơn mộtnửa dân số thếgiới
Tổ 3,4: Nhóm 2Sau 4 phút đạidiện báo cáo kếtquả
- (Làm tăng tốc
độ khai thác va sdtài nguyên, ônhiễm môi trg)
- Qsát trả lời
- Nhận xét
- Việt nam là nước đông dân, dân số nước ta là 79,7 triệu (2002)
II GIA TĂNG DÂN SỐ.
-Từ cuối những năm 50 của thế kỉ 20 nước ta bắt đầu có hiện tượng “ bùng nổ dân số”
- Hiện nay nhờ thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá gia đình nên tỉ lệ gia tăng tự nhiêngiảm
- Vùng Tây Bắc có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao nhất ( 2,19%), thấp nhất là đồng bằng sông hồng (1,11% )
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 5*Hoạt động 3:Tìm hiểu đặc điểm
cơ cấu dân số Việt Nam(18’)
III CƠ CẤU DÂN SỐ.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thây đổi
- Tỉ lệ trẻ em giảm xuống, tỉ lệngười trong độ tuổi lao động
và trên độ tuổi lao động tăng lên
Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:…………
Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… …….Sĩ số:……… Vắng:…….…
Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… ….Sĩ số…… Vắng:………
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp , bảo
vệ môi trường nơi đang sống,chấp hành các chính sách của Đảng và Nhà Nước về
sự phân bố dân cư
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Bản đồ phân bố dân cư và đô thị VN
Trang 62 Học sinh: - Tranh ảnh về nhà ở,sinh hoạt của một số hình thức quần cư ở Việt Nam
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nước ta đứng thứ mấy về diện tích so với thế giới?
A Thứ 14 B Thứ 30 C.Thứ 58 D.Thứ 100
? Nước ta đứng thứ mấy về dân sô so với thế giới?
A Thứ 14 B Thứ 30 C Thứ 58 D Thứ 100
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : Là một quốc gia đông dân, dân số tăng nhanh nên nước ta có mật
độ dân số cao Sự phân bố dân cư, các hình thức quần cư, cũng như quá trình đô thị hoá
dân số và phân bố dân cư.(13’)
?.Quan sát bảng số liệu ,so sánh
mật độ dân số nước ta so với mật
độ dân số một số quốc gia trong
khu vực và trên thế giới?
?.Em rút ra kết luận gì về mật độ
dân số nước ta
?.Quan sát h3.1 cho biết dân cư tập
trung đông ở vùng nào,thưa ở
vùng nào.Vì sao?
?.Quan sát bảng 3.2 hãy kể tên
vùng có MDDS cao nhất và thấp
nhất.giải thích?
? Hãy cho biết nguyên nhân của sự
phân bố không đều về dân cư?
? Để hạn chế những tiêu cực từ sự
- Hoạt động cá nhân
- Năm 2003: Mật
độ dân số là246người/ km2 gấp hơn 4 lần so với TG Thấp hơnNhật Bản
- Qsát trả lời
- Qsát bảng 3.2 trả lời
- năm 2003 MDDS là 246 người/km2
- Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng
2 Phân bố dân cư
- Dân cư tập trung đông ởvùng đồng bằng,ven biển,các
đô thị,
- Miền núi và tây nguyên dân
cư thưa thớt
- Phần lớn dân cư nước ta
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
(ng\km2)
Trang 7phân bố dân cư không đều, Đảng
và nhà nước ta có những biện pháp
gì
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm các loại hình quần cư.(14’)
? Dựa vào H3.1và kênh chữ trong
sgk, cho biết nước ta có mấy loại
hình quần cư?
GV: chia nhóm
Nhóm 1:Dựa vào H3.1, kênh
chữ , tranh ảnh nêu đặc điểm của
quần cư nông thôn(Tên gọi, hoạt
không gian nhà ở, phương tiện
giao thông, hoạt động kinh tế)?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu đô thị
hoá ở nước ta.(13’)
- Thảo luận nhóm
Cử đại diện trìnhbày
- Qsát bảng 3.1 Nhận xét
- Trả lời
- Qsát H3.1 Trả lời Giải thích
- Lấy VD minh hoạ
sống ở nông thôn (76% sốdân)
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.
1 Quần cư nông thôn.
- Là điểm dân cư ở nông thôn với quy mô dân số, tên gọi khác nhau Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp
2 Quần cư đô thị
Các đô thị ở nước ta phần lớn
có quy mô vừa và nhỏ, có chức năng chính là hoạt động công nghiệp dịch vụ.Là trung tâm kinh tế,chính trị văn hoá khoa học kĩ thuật
- Phân bố tập trung đồng bằng ven biển
III ĐÔ THỊ HOÁ.
Trang 8Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:………… Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… …….Sĩ số:……… Vắng:…….… Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… ….Sĩ số…… Vắng:………
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát,phân tích tranh ảnh,biểu đồ,bảng số liệu
3.Thái độ:
- Tích cực xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Biểu đồ cơ cấu lao động(H4.1,H4.2)
- Các bảng thống kê về sử dụng lao động ,chất lượng cuộc sống
2 Học sinh: - Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về nâng cao chất lượng cuộc sống.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Quá trình CNH, HĐH ở nước ta hiện nay không làm cho:
a) Quy mô các thành phố được mở rộng
b) Lối sống thành thị lan toả về nông thôn
c) Quy hoạch không gian và kiến trúc nhà ở nông thôn có nhiếu thay đổi d) Cơ sở hạ tầng ở thành phố quá tải
2 Dạy nội dung bài mới:
Giới thiệu bài: Những bài học trước chúng ta đã biết nước ta là một nước có dân
số khá đông Cho nên chúng ta có nguồn lao động khá dồi dào Nhưng vấn đề giải quyết việc làm và chất lượng cuộc sống như thế nào? ó l câu h i cho b i h c hôm Đó là câu hỏi cho bài học hôm à câu hỏi cho bài học hôm ỏi cho bài học hôm à câu hỏi cho bài học hôm ọc hôm nay
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
? Nguồn lao động là những người
trong độ tuổi nào?
? Hãy cho biết nguồn lao động
Hoạt động cá nhân
- Trả lời
I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1 Nguồn lao động.
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 9nước ta có những mặt mạnh và
hạn chế nào?
? Dựa vào H4.1nhận xét về cơ
cấu lực lượng lao động giữa thành
thị và nông thôn? Giải thích
? Theo em hiện nay để năng cao
chất lượng lao động hiện nay là
- Lực lượng lao động tập trung
chủ yếu ở nông thôn (75,8%)
- Lực lượng lao động hạn chế
vì thể lực và chất lượng (78,8%)không qua đào tạo
- Có kế hoạch giáo dục đào tạo hợp lí và có chiến lược đầu tư mở rộng
? Quan sát H4.2 kết hợp với kiến
sgk,cho biết vấn đề việc làm nước
ta hiện nay như thế nào.?
? Hậu quả của việc thiếu việc
làm?
? Để giải quyết việc làm ở địa
phươngem cần có giải pháp nào?
- GVkết luận:
- Qsát H4.2 sgk Trả lời
- Trả lời
(thảo luận theo nhóm bàn)
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày và
bổ xung
2 Sử dụng lao động
- Phần lớn lao động còn tập trung trong nhiều ngànhNông – lâm - ngư nghiệp
- Cơ cấu lao động thay đổi theo hướng đổi mới của nền kinh tế
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Do thực trạng vấn đề việc làm, ở nước ta có hướng giải quyết :
+ Phân bố lại lao động và dân
cư + Đa dạng hoạt động kinh tế ởnông thôn
+Phát triển mạnh hoạt đông công nghiệp, dịch vụ ở thành thị
+Đa dạng hoá các loại hình
Trang 10? Dựa vào mục III cùng với vốn
hiểu biết của mình , em nhận xét
gì về CLCS của nước ta trong
những năm gần đây? Đưa dẫn
chứng chứng minh?
? Em cho biết chất lượng cuộc
sống của địa phương em được cải
thiện như thế nào?
? Dựa vào hình 4.3 em có nhận
xét gì về CLCS ở các khu vực
đồng bào miền núi?
? Giải pháp nào hạn chế sự chênh
- Chất lượng cuộc sống cònchênh lệch giữa các vùng,giữa tầng lớp nhân dân
3 Củng cố: (3’) (Bảng phụ)
* Chọn ý đúng trong các câu sau
? ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
A Lực lượng lao động dồi dào
B Người lao động có kinh nghiệm sản xuất nông,lâm,ngư nghiệp
C.Tiếp thu nhanh KHKT
D.Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề còn ít
4 Dặn dò, hướng dẫn bài tập về nhà: (2’)
- Làm bài tập 3-tr 17(sgk)
- Đọc bài :Thực hành
Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:………
Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… ……….Sĩ số:……… Vắng:……… Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 11Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… …….Sĩ số:……… Vắng:…… …
TIẾT: 5 – BÀI 5 THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I.MỤC TIÊU.
1.Kién thức:
- Biết cách phân tích,so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta
2.Kĩ năng:
- Đọc và phân tích, so sánh biểu đồ tháp tuổi dân số
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong tiết thực hành
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên: - H5.1 phóng to.
2.Học sinh: - Tranh ảnh về KHHGĐ.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
? Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những biện pháp nào?
2 Bài mới GV Gi i thiêu b i: Qua nh ng b i ã h c ới thiêu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu à câu hỏi cho bài học hôm ững bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu à câu hỏi cho bài học hôm đ ọc hôm đầu, chúng ta đã tìm hiểu u, chúng ta ã tìm hi u đ ểu
ph n a lý dân c , m t ph n c a ầu, chúng ta đã tìm hiểu đ ộng ầu, chúng ta đã tìm hiểu ủa địa lý kinh tế – xã hội Hôm nay, trong bài thực đ a lý kinh t – xã h i Hôm nay, trong b i th c ến trình các hoạt động ộng à câu hỏi cho bài học hôm ực
h nh phân tích v so sánh tháp dân s , chúng ta hãy cùng xem xét m i quan h gi a à câu hỏi cho bài học hôm à câu hỏi cho bài học hôm ố, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa ố, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa ệ giữa ững bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu dân s , dân c v i kinh t c a m t qu c gia, c th l Vi t Nam.ố, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa ới thiêu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu ến trình các hoạt động ủa địa lý kinh tế – xã hội Hôm nay, trong bài thực ộng ố, chúng ta hãy cùng xem xét mối quan hệ giữa ụ thể là Việt Nam ểu à câu hỏi cho bài học hôm ệ giữa
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức.
*Hoạt động 1: Hd học sinh làm bài tập 1 (12’)
- GV: Nêu mục tiêu của bài thực
LĐ và người >
độ tuổi LĐ với người trong độ tuổi LĐ
- Trao đổi thảo
* Bài tập 1.
Trang 12N tìm hiểu thảo luận 1 yêu cầu
Năm
Các yếu tố
Hình dạng tháp Đỉnh nhọn-đáy rộng Đỉnh nhọn, đáy rộng, chân
đáy thu nhẹp hơn 1989
Cơ cấu dân
số theo tuổi
0-1415-59
60 trở lên
20,125,63,0
18,928,24,2
17,428,43,4
16,130,04,7
*Hoạt động 2: Hd học sinh làm bài tập 2,3 ( 23’)
GV: Giải thích: TSPT của nước
ta năm 1989 là 86 ( nghĩa là cứ
100 người trong độ tuổi lao
động phải nuôi 86 người ở hai
nhóm tuổi kia )
GV: Tự nghiên cứu bài học
? Nhận xét về sự thay đổi của cơ
cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta?
? Giải thích nguyên nhân?
-GV: Mở rộng, khắc sâu kiến
thức
-GV: Yêu cầu thảo luận nhóm
bàn nội dung bài tập 3
- Nghe, ghi nhớ
- Thực hiện
- 1HS nhận xét
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Giải thích
- Nhận xét, bổsung
- Nghe, hiểu
- Thảo luận
* Bài tập 2 Thay đổi cơ cấu theo độ tuổi.
- Có sự thay đổi về cơ câu dân
số từ dân số trẻ sang dân số già(TLS người lao động và hết tuổi lao động cao) Từ 1989-
1999 TLNT 0-14 đã giảm xuống (từ 39%->33,5%) NT>
60 có chiều hướng gia tăng (từ 53,8%->58,4%).-> có xu hướng tích cực do thành phần phụ thuộc phải nuôi dưỡng đã giảm bớt gánh nặng cho XH
*Giải thích : Do chất lượng
cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Chế độ dinh dưỡng cao hơn trước, đ/k
y tế vệ sinh chăm sóc sức khỏe tốt í thức về KHHGĐ trong nhân dân cao
* Bài tập 3:
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 13? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta có thuận lợi như thế
nào?
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi của
nước ta có khó khăn như thế
nào cho sự phát triển KT-XH ở
- So sánh kếtquả, ghi bài
- Thuận lợi: Cơ cấu dân số theo
tuổi ở nước ta có thuận lợi cho
sự phát triển kinh tế-xã hội
+ Cung cấp nguồn lao động lớn+ Một thị trường tiêu thụ rộng+Trợ lực lớn cho việc phát triển và nâng cao mức sống
- Khó khăn:
+ Gây sức ép lớn đến vấn đề giải quyết việc làm
+ Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, nhu cầu giáo dục, y tế và nhà ở cũng căng thẳng
- Giải pháp:
+ Có kế hoạch giáo dục đào tạohợp lí, tổ chức hướng nghiệp dạy nghề
+ Phân bố lại lực lượng lao động theo ngành và và theo lãnh thổ
+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH
3 Củng cố: (3’)
- Giáo viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học
4 Dặn dò: (2;)
- Đọc bài: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
- Sưu tầm tranh ảnh về các ngành kinh tế Việt Nam
Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:……… Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… ……….Sĩ số:……… Vắng:……… Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… …….Sĩ số:……… Vắng:… ……
Trang 14- Nắm được quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới.
- Hiểu được xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ,những thành tựu,khó khăn trong phát triển kinh tế
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng đọc bản đồ,vẽ biểu đồ cơ cấu và nhận xét biểu đồ
3 Thái độ:
- Học sinh yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên: - Lược đồ kinh tế Việt Nam
2.Học sinh: - Tranh ảnh về thành tựu phát triển KT-XH trong thời kì đổi mới.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có đặc điểm gì? Thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển KT-XH?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài: chúng ta đã tìm hiểu các vấn đề của phần địa lý dân cư Các bài họctới, chúng ta tìm hiểu địa lý kinh tế về các ngành kinh tế chủ yếu Trước hết, ta tìm hiểu
sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức
* HĐ1 : Tìm hiểu về nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.(17’)
? Nét đặc trưng trong quá trình
đổi mới nền KT nước ta là gì?
- Y/c HS đọc thuật ngữ
“ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế”
? Dựa vào H6.1 hãy phân tích
xu hướng CDCC ngành KT? Xu
hướng này chuyển dịch thể hiện
rõ ở những mặt nào?
- GV: y/c hoạt động N, mỗi N
tìm hiểu phân tích một khu vực
? Nhận xét xu hướng thay đổi tỉ
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Thực hiện
- Quan sát trả lời:+ N-L-NN
+ CN-XD+ Dịch vụ
- Ngồi trao đổi thảo luận trongnhóm
II Nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới.
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 15trọng của từng khu vực trong
GDP? Quan hệ giữa các khu
vực? Nguyên nhân của sự
chuyển dịch các khu vực?
- Sau thảo luận y/c đại diện N
báo cáo kết quả, N khác nhận
KT nông nghiệp hàng hóa
- Nước ta đang chuyển từ nước NN sang nước CN
CN-
XD
- Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ
dưới 25%(1991) lên gần 45 %
Sau giảm rõ rệt dưới 40% (2002)
- Chủ trương CNH-HĐH gắn liền với đường lối đổi mới-> là ngành khuyến khích được phát triển
- Trả lời kết hợp xác định trên bản đồ
- Tây Nguyên
b Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ.
- Hình thành nhiều vùng chuyên canh trong nông nghiệp, các lãnh thổ tập trung CN-DV=> các vùng KT phát triển năng động
- Nước ta có 7 vùng KT, 3 vùng KT trọng điểm ( B Bộ, miền Trung, phía Nam)
- Các vùng KT trọng điểm có tác động mạnh đến sự phát triển KT-XH và các vùng KT lân cận
- Đặc trưng của hầu hết các
Trang 16KT giáp biển, vùng KT không
giáp biển? Với đặc điểm TN của
vùng KT giáp biển có ý nghĩa gì
trong phát triển KT?
? Hà Giang thuộc vùng KT nào?
? Nêu ý nghĩa của việc CDCC
lãnh thổ?
- GV: Chuẩn kiến thức
? Hãy cho biết xu hướng chuyển
dịch cơ cấu thành phần KT của
nước ta? ý nghĩa của sự chuyển
dịch đó?
không giáp biển
- Liên hệ Hà Giang
- Trả lời
- Nghe, ghi bài
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
vùng KT là kết hợp KT trên đấtliền và KT biển đảo
* ý nghĩa: Thay đổi cho phù hợp với ĐKTN-XH của từng khu vực để cùng phát triển kinh tế đất nước
c Xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.
- Từ nền KT nông nghiệp và tập thể sang nền KT nhiều thành phần : KT nhà nước, tập thể, tư nhân
* ý nghĩa : Huy động tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước Góp phần tích cực vào
sự chuyển dịch cơ cấu ngành
và lãnh thổ KT, thúc đẩy nhanhquá trình CNH
* HĐ2: Tìm hiểu những thành tựu và thách thức nền kinh tế nước ta?(18’)
? Bằng vốn hiểu biết và qua các
phương tiện thông tin em cho
biết nền KT nước ta đã đạt được
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Phát triển KT phải đi đôi với bảo vệ MT
2 Những thành tựu và thách thức.
(ASEAN, PPEC, WTO )
b Thách thức.
- Sự phân hóa giầu, nghèo và còn nhiều xã nghèo ở vùng sâu vùng xa
- Môi trường ô nhiễm, tài nguyên cạn kiệt
- Vấn đề việc làm còn bức xúc
- Nhiều bất cập trong sự phát triển VH-GD, y tế
- Phải cố gắng lớn trong qua
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 17?Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế của nước ta.
?Vì sao nói:Chúng ta đã đạt được những thành tựu,song cũng còn không ít
những khó khăn và thách thức trong công cuộc đổi mới nền kinh tế
- Nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và xã hội đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta
- Thấy được những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới,đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên hoá
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Át lát địa lí Việt Nam
2.Học sinh: - S ưu tầm tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp nước ta.
Trang 18III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta
2 Bài mới:
Giới thiêu bài Giới thiệu bài: VN vốn là một nước kinh tế nông nghiệp, Hiện nay cùng quá trình đổi mới, nền nông nghiệp nước ta có gì thay đổi, trước hết, ta xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến nông nghiệp Việt Nam
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức
* HĐ1 : Tìm hiểu về các nhân tố TN ảnh hưởng đến sản xuất và pb NN.(20’)
* Tích hợp môi trường
? Hãy cho biết sự phát triển và
phân bố nông nghiệp phụ thuộc
vào những TN nào của tự
nhiên?
? Vì sao nói nông nghiệp phụ
thuộc nhiều vào đất đai và khí
hậu?
? Cho biết vai trò của đất đối
với ngành nông nghiệp?
- Đất, nước, khí hậu, sinh vật
(ĐốitượngSXNN
là các SV: Cơ thể sống cần đủ
5 yếu tố cơ bản:
Nhiệt, nước, không khí, a/s, chất dinh dưỡng )
I Các nhân tố tự nhiên.
1 Tài nguyên đất.
- Là TN vô cùng quý giá
- Là tư liệu SX không thể thay thế được của ngành NN
- Miền núi và Trung du
- Tập trung chủ yếu ở Tây
Nguyên và Đông Nam Bộ
- Hai đồng bằng lớn châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
Cây
trồng
thích
hợp
- Cây công nghiệp nhiệt đới
( đặc biệt là cây cao su, Càf ê
trên quy mô lớn)
- Cây lúa nước
- Các cây hoa màu khác
-GV: Hướng dẫn HS tham khảo
- TN đất của nước ta hạn chế, suy thoái
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 19? Hãy cho biết tình trạng đất ở
nước ta hiện nay? Biện pháp
bảo vệ?
- Cần sử dụng hợp lí, duy trì nâng cao độ phì cho đất
Đặc điểm 1: Nhiệt đới - Thuận lợi: Cây trồng sinh trưởng
Gió mùa ẩm phát triển quanh năm và năng suất cao Nhiều vụ trong năm
Đặc điểm 3: Các tai biến - Bão, lũ lụt, hạn hán gây tổn thất lớn thiên nhiên về người và của
? Tài nguyên nước của Việt
Nam có đặc điểm gì?
? Tại sao thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
nghiệp ở nước ta?
? Trong môi trường nhiệt đới
gió mùa ẩm, tài nguyên sinh vật
nước ta có đặc điểm gì?
? TNSV nước ta tạo những cơ
sở gì cho sự phát triển và phân
bố nông nghiệp?
* GV: Chuyển ý
- 1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
+ Chống úng lụt trong mưa
+Cung cấp nước cho mùa khô Cải tạo đất mở rộng S
-> Đa dạng về
hệ sinh thái, giầu có về thành phần loài
- Trả lời
- Nghe, hiểu
3 Tài nguyên nước.
- Có nguồn nước phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm phong phú
- Có lũ lụt, hạn hán
- Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp nước ta tạo ra năng suất
và tăng sản lượng cây trồng cao
4 Tài nguyên sinh vật.
- Đa dạng về HST và giầu có
về thành phần loài
- Là cơ sở thuần dưỡng, lai tạo nên các cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt, thích nghi cao với các điều kiện sinh thái ở nước ta
Hđ 2: Tìm hiểu các nhân tố KTXH ảnh hưởng đến phân bố nông nghiệp.(15’)
Trang 20- Các nhân tố KT-XH nào ảnh
hưởng đến sự phát triển và phân
bố NN
- Bằng kiến thức đã học hãy
nhận xét đặc điểm dân cư và lao
động nông thôn ở nước ta?
- Năm 2003:
74% dân số sống ở nông thôn và 60%
làm trong lĩnh vực NN
- HS trả lời
II, các nhân tố kinh tế XH
1, Dân cư và lao động nông thôn.
trong nông nghiệp để minh họa
rõ hơn cho sơ đò trên
nghiệp của việt nam ?
- Thị trường trong và ngoài
nước đem lại những thuận lợi và
khó khăn gì cho sự PT NN
- HS trả lời
- HS trả lời
3.Chính sách phát triển nông nghiệp.
+, KT hộ gia đình+, KT trang trại
+, NN hướng ra xuất khẩu
4 Thị trường trong và ngoài nước.
3 Củng cố: (3’)
- Y/c HS hệ thống lại toàn bộ kiến thức bài học
- Làm bài tập trong sách bài tập địa lí
Tiết: 8 – Bài 8:
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 21- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận(H8.3)về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo vùng Biết đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
3.Thái độ:
- ý thức bảo vệ môi trường trong sx và có những hành động đúng đắn
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên: - Bản đồ phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
2.Học sinh: - Tranh ảnh về hoạt động nông nghiệp Việt Nam.
+Tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối vững chắc
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng cong nghiệp hoá
+Nước ta đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới
- Thách thức:
+Sự phân hoá giàu nghèo
+ Môi trường ô nhiễm tài nguyên cạn kiệt
+Vấn đề việc làm còn bức xúc
+ Nhiều bất cập trong sự phát triển văn hoá
+Phải cố gắng lớn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới
Câu 2:
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Nguồn nhiệt ẩm phong phú làm cây
cối xanh quanh năm, sinhh trưởng nhanh, có thể trồng 2-3 vụ / năm, trồng được nhiều loại cây nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới Tuy nhiên cũng gây thiệt hại không nhỏ do gió tây ôn đới, nhiều bão, độ ẩm cao-sâu bọ phát triển, sương muối, rét hại
2.Bài mới:
Trang 22Giới thiệu bài: - Các nhân tố tự nhiên và xã hội sẽ quyết định sự phân bố và phát triển ngành nông nghiệp nước ta.
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức
* HĐ1 : Tìm hiểu về ngành trồng trọt ở nước ta.(20’)
- Quan sát bảng 8.1:
? Ngành trồng trọt gồm những
cây trồng nào?
? Hãy cho nhận xét về sự thay
đổi tỉ trọng cây lương thực và
cây công nghiệp trong cơ cấu
giá trị sản xuất ngành trồng trọt?
? Sự thay đổi này nói lên điều
gì?
? Dựa vào bảng 8.2 trình bày
các thành tựu trong sản xuất lúa
thời kì 1980-2002?
- Chia lớp thành 4N, mỗi N
phân tích 1 chỉ tiêu về sản xuất
lúa
- Sau thảo luận y/c đại diện N
báo cáo kết quả, N khác nhận
xét, bổ sung
- GV: Chuẩn kiến thức
? Dựa vào H8.2 và vốn hiểu biết
hãy cho biết đặc điểm phân bố
nghề trồng lúa ở nước ta?
* Tích hợp môi trường.
? Dựa vào SGK và sự hiểu biết
của bản thân em hãy cho biết lợi
ích KT của việc phát triển cây
thựcgiảm6,3%(90-2002)+Cây CN tăng 9,2%(90-2002)
- NN: Phá thế độc canh, đang phát huy thế mạnh nền NN nhiệt đới
- Năng suất lúa
cả năm tăng ( từ 1980-2000)
Từ 24,1 tạ->
gấp 2,2 lần
S-> 1,34 lần, sản lượng lúa gấp 3,3 lần, sảnlượng bình quân đầu ngườigấp 2 lần
- Nghe, ghi bài
- Quan sát H8.2 trả lời và kết hợp chỉ bảnđồ
- Xuất khẩu, nguyên liệu
I Ngành trồng trọt.
- Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây trồng
- Chuyển mạnh sang trồng câyhàng hóa, làm nguyên liệu chocông nghiệp chế biến để xuất khẩu
1 Cây lương thực.
- Cơ cấu đa dạng: lúa, ngô, khoai, sắn
- Lúa là cây lương thực chính
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm 2002 đều tăng rõ rệt so với các năm trước.( đứng thứ
2 trên thế giới về xuất khẩu gạo)
- Lúa được trồng ở khắp nơi, song tập trung chủ yếu ở 2 đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long
2 Cây công nghiệp.
- Cây CN phát triển khá mạnh,phân bố hầu hết trên 7 vùng
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 23nhóm cây CN hàng năm và
nhóm cây lâu năm ở nước ta bao
gồm những loại cây nào, nêu sự
phân bố chủ yếu?
?Xác định trên bản đồ NNVN
các cây CN chủ yếu được trồng
ở Tây Nguyên và ĐNBộ?
? Hãy cho biết tiềm năng của
nước ta cho việc phát triển và
phân bố cây ăn quả?
? Kể tên một số cây ăn quả đặc
sản của MB,MT,MN?
? Tại sao ĐNB lại trồng được
nhiều loại cây ăn quả có giá trị
cao?
? Ngành cây ăn quả nước ta còn
có những hạn chế gì cần được
giải quyết để phát triển thành
ngành có giá trị xuất khẩu?
chế biến, tận dụng TN đất, phá thế độc canh, bảo vệ môi trường
-1HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Thực hiện
- Khí hậu, tài nguyên, chất lượng, thị trường
- Liên hệ thực tế
- Đ2 khí hậu, S đất đai, giống cây, vùng nhiệtđới điển hình
sinh thái nông nghiệp cả nước
Tập trung nhiều ở Tây Nguyên
và Đông Nam Bộ
3 Cây ăn quả.
- Nước ta có nhiều tiềm năng
về tự nhiên để phát triển các loại cây ăn quả
- Do điều kiện tự nhiên nên trồng được nhiều cây ăn quả
có giá trị xuất khẩu cao
- Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta
* HĐ2 : Tìm hiểu về ngành chăn nuôi ở nước ta.(10’)
? Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ
trọng như thế nào trong nông
nghiệp? Thực tế đó nói lên điều
gì?
? Xác định trên bản đồ các vùng
chăn nuôi trâu, bò chính? Thực
tế hiện nay trâu, bò nước ta
được nuôi chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu gì?
? Tại sao hiện nay bò sữa đang
được phát triển ven các thành
phố lớn?
? Xác định trên H8.2 các vùng
chăn nuôi lợn chính Vì sao lợn
được nuôi nhiều nhất ở đông
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- Xác định trên bản đồ
-1 HS trả lời
- HS khác nhậnxét, bổ sung
- ( Gần thị trường tiêu thụ)
- Xác định
+ Gần vùng SXlương thực,
II Nghành chăn nuôi.
- Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp Chăn nuôi theo hình thức CN đang được mở rộng ở nhiều địa phương
1.Chăn nuôi trâu,bò.
- Trâu,bò được chăn nuôi chủ yếu ở Trung du và miền núi, chủ yếu để lấy sức kéo
- Nuôi bò để lấy thịt và sữa và
cả sức kéo
2 Chăn nuôi lợn.
- Lợn được nuôi tập trung ở haiđồng bằng S Hồng và S Cửu
Trang 24băng sông Hồng?
? Hiện nay chăn nuôi gia cầm
nước ta và trong khu vực phải
đối mặt với nạn dịch gì?
? Kết luận về đặc điểm chung
của ngành nông nghiệp ở nước
-( H5N1, dịch cúm gia cầm )
- Rút ra kết luận
- Trả lời
Long là nơi có nhiều lương thực và đông dân
3 Chăn nuôi gia cầm.
-Gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng
=> Kết luận: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
Tiết:.9 – Bài 9:
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 25SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP,THUỶ SẢN.
- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của mỗi người
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Át lát địa lý Việt Nam
2.Học sinh: - Tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp, thuỷ sản nước ta.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa nước ta?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài.: Với diện tích là đồi núi và đường bờ biển dài hơn 3.000km, VN có điều kiện thuận lợi phát triển nghề rừng (lâm nghiệp) và nghề cá (thuỷ sản) Sự phát triển của hai ngành này như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung kiến thức
* HĐ1 : Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp ở nước ta.(18’)
*Tích hợp môi trường.
?Dựa vào SGK và vốn hiểu
biết cho biết thực trạng rừng
nước ta hiện nay?
? Đọc bảng 9.1 hãy cho biết
cơ cấu các loại rừng ở nước
ta?
? Dựa vào SGK từ đoạn “
Rừng sản xuất khu dự trữ
thiên nhiên”hãy cho biết
chức năng của từng loại
rừng phân theo mục đích sử
dụng?
- Rừng TN liên tụcgiảm sút TB mỗi năm mất 19 vạn ha
=>3 loại
+RPH:phong chống thiên tai, bảo vệ MT
+RSX:cung cấp nguyên liệu cho NN,XK
+RĐD:bảo vệ HST
hộ và rừng đặc dụng->4/10 là rừng sản xuất
=> Gồm 3 loại rừng:
Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất
(Mô hình nông-lâm kết hợp)
* Nguyên nhân:
+ Chiến tranh hủy diệt
Trang 26? Chia lớp thành N học tập
thảo luận ND sau (6p):
? Nguyên nhân nào làm cho
S rừng nước ta bị thu hẹp?
Ta phải làm gì trước tình
hình ấy?
- Sau thảo luận yêu cầu đại
diện nhóm báo cáo kết quả,
-Nghe, so sánh kết quả
+ Khai thác không đúng khoa học quá mức phục hồi
+ Đốt rừng làm nương rẫy của các dân tộc ít người
+ Đốn cây lấy gỗ, làm củi
+Các cơ quan chức năng quản
lí lỏng lẻo
*Biện pháp.
+Khôi phục, tu bổ tái tạo rừng.+Thực hiện phương thức nông, lâm kết hợp
+ Chọn lọc cây trồng có hiệu quả KT cao
+ Sử phạt nghiêm khắc với cáchành vi vi phạm
+ Quản lí chặt chẽ
* HĐ2 : Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta.(17’)
? Dựa vào chức năng của
? Tại sao chúng ta khai thác
rừng phải đi đôi với trồng
- Liên hệ thực tế tỉnh HG
- Bảo vệ MT, đất, nước, bảo vệ các nguồn gen quý hiếm
- Tái tạo TN quý giá và bảo vệ MT
ổn định việc làm, nâng cao
CLCS
- Liên hệ bản thân
2.Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp.
-> Rừng phòng hộ: núi cao,
ven biển
->Rừng sản xuất: núi thấp, trung du
->Rừng đặc dụng:MT tiêu biểucho các HST
-> Mô hình nông-lâm kết hợp đang được phát triển góp phầnbảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 27- Bảo vệ các sinh vật biển là trách nhiệm của mỗi người
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Bản đồ lâm nghiệp thủy sản
2 Học sinh: - Tranh ảnh về hoạt động lâm nghiệp, thuỷ sản nước ta.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày sự phát triển và phân bố lâm nghiệp ở nước ta?
2.B i m i:à câu hỏi cho bài học hôm ới thiêu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của
II Ngành thủy sản.
1 Nguồn lợi thủy sản.
* Hoạt động khai thác thủy sảnnước ngọt ( ao, hồ, đầm, sông,
Trang 28? Xác định trên bản đồ các tỉnh
trọng điểm nghề cá?
? Xác định 4 ngư trường trọng
điểm của nước ta?
?Hãy cho biết những thuận lợi
của ĐKTN cho môi trường thủy
sản nước ta?
-GV: Chuẩn kiến thức
? Hãy so sánh số liệu trong bảng
9.2 rút ra nhận xét về sự phát
triển của ngành thủy sản?
GV: Nhân xét, chuẩn kiến thức
? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết
cho biết tình hình xuất khẩu
thủy sản của nước ta hiện nay?
- Thực hiện
-1HS trả lời
-HS khác nhận xét
-Nghe, hiểu
+ SLTS tăng nhanh
+SL khai thác, nuôi trồng tằn liên tục
-1HS trả lời
-HS khác nhận xét
- Trả lời
suối)hải sản nước mặn ( trên mặt biển), nước lợ ( bãi triều, rừng ngập mặn )
- Có 4 ngư trường trọng điểm, nhiều bãi tôm, mực, cá
* Hoạt động nuôi trồng và khaithác có tiềm năng rất lớn, cả vềthủy sản nước ngọt, mặn, lợ
* Khó khăn trong khai thác, sử dụng các nguồn lợi thủy sản dokhí hậu, môi trường, khai thác quá mức
2.Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
- Sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ Tỉ trọng sản lượng khai thác lớn hơn sản lượng nuôi trồng
- Nghề nuôi thủy sản đang rất phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
và khai thác tiềm năng to lớn của đất nước
- Xuất khẩu thủy sản của nước
ta hiện nay có bước phát triển vượt bậc
Trang 29- Nghiên cứu và chuẩn bị trước bài 10 ( mang thước kẻ, thước đo độ, bút chì màu, máy tính bỏ túi).
Tiết 11 - Bài 10: THỰC HÀNH
Trang 30VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU- DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG
TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM.
- Củng cố và bổ sung kiến thức lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Biểu đồ mẫu.
2.Học sinh: - Vở bài tập,bút chì,thước kẻ,com pa,…
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị thực hành của học sinh
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu về sự phát triển của nền kinh tế
và sự phân bố các ngành kinh tế hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về bài thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung
*Hoạt động 1:Hướng dẫn học
sinh làm bài tập 1.(20’)
1 Đọc yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên hướng dẫn quy trình
vẽ biểu đồ cơ cấu theo các bước
-Bước 1: Xử lí số liệu(Lập
bảng)chú ý khâu làm tròn số, sao
cho tổng các thành phần =100%
-Bước 2:Vẽ biểu đồ cơ cấu theo
quy tắc:Bắt đầu vẽ từ tia 12
giờ,vẽ thuận chiều kim đồng hồ
Vẽ các hình quạt tương ứngvới tỉ
Học sinh vẽ theotừng bước GVhướng dẫn
-Học sinh tínhtheo nhóm,điềnkết quả vào bảngmẫu
-Vẽ đúng chiềudài quy địnhR:20mm(1990),R:24mm(2000)
Trang 31-Hai đường trònnằm trên cùngmột đường thẳng.
Sau 10 phút họcsinh hoàn thiệnbiểu đồ
Các nhóm cây Cơ cấu diện tích gieo trồng (%)
Năm 1990 Năm 2002
Góc ở tâm trên bản đồ tròn
Năm 1990 Năm 2002Tổng số 100,0 100,0 360 360
Cây lương thực 71,6 64,8 258 233
Cây công nghiệp 13,3 18,2 48 66
Cây thực phẩm, cây ăn
quả
15,1 16,9 54 61Biểu đồ có dạng sau:
vì tỉ trọng giảm từ 74,7% xuống 66%
-Cây công nghiệp diện tích gieo trồng tăng 1030,1 nghiền ha vì tỉ trọng tăng từ 13,3% lên 17,9%
13,3
Trang 3280 100 120 140 160 180 200 220 240
năm
(%)
Trâu Bò Lợn Gia cầm
%)ghi đơn vị %,gốc toạ độ
thường lấy trị số O nhưng
có thể lấy 1 đơn vị trị số
phù hợp <100 hoặc=100
Trục hoành ghi năm,ghi rõ
doanh số(năm) gốc toạ độ
hoặc ghi trực tiếp vào cuối
đường biểu diễn
4 Tại sao đàn gia cầm và
lợn tăng nhanh nhất? Vì
sao trâu không tăng?
5.Địa phương em tình
hình phát triển các loại gia
súc, gia cầm như thế nào?
-HS tính số liệu ghi vào bảng
Năm Trâu Bò Lợn Gia
cầm
1990 1995 2000
100 1038 1015
100 1167 1324
100 133 1647
100 1323 1826
-Học sinh trình bày ý kiến cánhân
do nhu cầu về thịt trứngtăng nhanh và do giảiquyết tốt nguồn thức ăncho chăn nuôI, có nhiềuhình thức chăn nuôI dadạng.Chăn nuôI côngnghiệp ở hộ gia đìnhcũng phát triển
-Trâu không tăng chủyếu do nhu cầu sức kéotrong nông nghiệp giảmxuống nhờ có cơ giớihoá nông nghiệp
* BIỂU ĐỒ CÓ DẠNG :
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 33* Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm nước ta qua các năm
3.Củng cố: (3’)
* Học sinh kiểm tra chéo bài thực hành
2 Nghành chăn nuôi ở nước ta hiện nay nhằm mục đích:
A Phục vụ xuất khẩu B Lấy sức kéo và phân bón
C Lấy thịt và sữa D Cả 3 mục đích trtên
4.Dặn dò: (2’)
- Hoàn thành bài tập
- Đọc bài: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:………… Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… …….Sĩ số:……… Vắng:…….… Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… ….Sĩ số…… Vắng:………
Tiết: 12 – Bài 11:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối
Trang 34với sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta.
- Hiểu được lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác dộng của các nhân tố này
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng đánh giá đúng ý nghĩa kinh tế của các loại tài nguyên thiên nhiên
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.
- Sơ đồ về vai trò các nguồn tài nguyên thiên nhiên(phóng to)
2 Học sinh: - Sưu tầm tài liệu có liên quan.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
* HĐ1 : Tìm hiểu về các nhân tố tự nhiên (18’)
- GV: Y/c HS tự nghiên cứu
mục I
- Đưa ra sơ đồ 11.1 trống:
? Lên điền kiến thức vào cột bên
phải để thể hiện được mph giữa
-Phong phú, đa dạng
- Quan sát
- 1 nhận xét
- HS khác nhận xét, bổ sung
Phân bố
CNTĐ
Trung Miền núi Bắc Bộ
du-Đông Nam Bộ Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
- CN khai thác
nhiên liệu
-Than, thủy điện, nhiệt
-Dầu khí
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 35-CN luyện kim -Kim loại mầu,
đen-NC hóa chất -SX phân bón,
hóa chất cơ bản
- Sản xuất phân bón, hóa dầu
măng
- Sét, xi-măng
? Các nguồn TN trữ lượng lớn,
có ý nghĩa đối với sự phát triển
và phân bố công nghiệp?
- Liên hệ tỉnh HàGiang
- Các nguồn TN có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành CN trọng điểm
-Sự phân bố các loại TNkhác nhau=> thế mạnh khác nhau của từng vùng
- Sau thảo luận y/c đại diện các
N báo cáo kết quả, N khác nhận
xét, bổ sung
-GV: Đánh giá, chuẩn kiến thức
II Các nhân tố kinh tế-xã hội.
* Nguồn lao động: dồi dào, thị trường * Thị trường trong
Trong nước quan trọng, rộng, thuận lợi và ngoài nước:
Cho nhiều ngành cần l/đ trẻ, lành nghề + ý nghĩa:Giải quyết
Và thu hút vón đầu tư của nước ngoài Sự đầu ra cho sản
Phát phẩm
+ Thách thức:
Triển Sự cạnh tranh của
*CS-VCKT-CSHT:trình độ l/đ thấp, chưa và hàng ngoại nhập.
đồng bộ Phân bố tập trung ở một số vùng Phân - Sức ép cạnh tranh
Cơ sở HT được cải thiện, nối liền các bố trên thị trường xuất Ngành, các vùng sx, giữa sx và tiêu dùng Công khẩu
Trang 36? TNTN phải trải qua hàng trăm
triệu năm để hình thành, vậy
- Trả lời
- Trả lời
- Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp phụ thuộcmạnh mẽ vào các nhân tố KT-XH
- Giúp học sinh nắm được ngành công nghiepj nước ta có cơ cấu đa dạng,
- Nắm được hai khu vực tập trung công ngiệp lớn nhất là Đồng Bằng Sông Hồng và
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 37vùng phụ cậnở phía Bắc, Đông Nam Bộ ở phía Nam.
2.Kĩ năng:
-Đọc và phân tích biểu đồ lược đồ
3.Thái độ:
- Ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Giáo viên: - Bản đồ công nghiệp Việt Nam.
2.Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Kiểm ttra bài cũ (5’)
? Trình bầy các nhân tố tự nhiên,xã hội ảnh hưởng ngành công nghiệp Việt Nam?
? Đối với ngành công nghiệp
nét đặc trưng được thể hiện
như thế nào?
? Qua bảng số liệu cơ cấu giá
trị sản xuất công nghiệp theo
- Cơ cấu giá trị sản xuấtcông nghiệp gồm đủcác thành phần kinh tế:
+1996 thành phần kinh
tế nhà nước cao nhấtnhưng năm 2000 giảmxuống
+Ngoài nhà nước tỉtrọng tương đối ổnđịnh
+Đầu tư nước ngoàităng rõ rệt 2000 tỉ trọnglớn
>1996-2000 tỉ trọng cóthay đổi.Khu vực đầu tư
- Cơ cấu ngành đa dạng
Trang 38- Ngành chiếm tỉ trọngcao trong giá trị sảnlượng công nghiệpđược phát triển dựa trênnhững thế mạnh về tàinguyên,nguồn laođộng,nhằm đáp ứng nhucầu thị trường trongnước và XK chủ lực.
Hoạt động nhóm
Sau 4 phút đại diện trình bày vào bảng trống
Các nhóm nhận xét kết quả
-HS ghi kiến thức vào vở
II CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM.
-Quảng Ninh thềm lục địa phía Nam.
-Than:15-20
tr tấn\năm, dầu:tỉ m3.
Than,dầu, khí.
Nhiệt điện, thuỷ điện -Hoà bình,Trị An ,Phả Lại,…
-40 tỉ kw\h\năm
-Điện
CBSP trồng trọt,chăn nuôI,thuỷ sản HCM,HN,HảI Phòng…
Phát triển đa dạng.
HCM,HN,Nam Định.
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9
Trang 39Rượu,bia,nước ngọt…. -Quần áo,vải
*Hoạt động 3:Tìm hiểu các trung tâm công nghiệp lớn (10’)
11 Quan sát H12.3 kể
tên các khu vực tập
trung công nghiệp?
12 Kể tên một số tung
tâm công nghiệp tiêu
biểu trong 2 khu vực
trên?
-Hai khu vực: ĐBSH,Đông Nam Bộ
-HS đọc tên trong biểu đồ
III CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP LỚN.
- Hồ Chí Minh, Hà Nội
3.Củng cố: (3’)
? Trình bày những đặc điểm cơ bản của ngành công nghiệp trọng điểm nước ta
? Xác dịnh một số ngành công nghiẹp trọng điểm trên bản đồ
4.Dặn dò: (2’)
- Làm bài tập trong VBT
- Đọc bài:Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
Lớp 9A Tiết (TKB) …Ngày giảng:………… …….Sĩ số:……… Vắng:………… Lớp 9B Tiết (TKB)… Ngày giảng: …… …….Sĩ số:……… Vắng:…….… Lớp 9C Tiết (TKB).….Ngày giảng:…… ….Sĩ số…… Vắng:………
- Biết được cơ cấu và vai trò của ngành dịch vụ;
- Nắm được đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ nói chung
2.Kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích số liệu, biểu đồ, lược đồ
3.Thái độ:
Trang 40- Yêu thích môn học
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1 Giáo viên: - Bản đồ giao thông và du lịch Việt Nam.
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Kiểm tra bài cũ: (5’)
Nước ta có những ngành công nghiệp trọng điểm nào? Phân bố ở đâu?
2.Bài m i: ới thiêu bài: Qua những bài đã học đầu, chúng ta đã tìm hiểu
Hoạt động của GV Hoạt động của
- 1 HS trả lời-HS khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận
- Liên hệ địa phương
I Cơ cấu và vai trò của dịch vụ trong nền kinh tế.
1 Vai trò của ngành dịch vụ
- Dịch vụ là các hoạt động đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của con người
- Cơ cấu -> dịch vụ tiêu dùng
->dịch vụ sản xuất
-> dịch vụ công cộng
- Kinh tế càng phát triển, dịch vụ càng đa dạng
- GV:Nghiên cứu thông tin
- Trả lời
- nghe, ghi bài
- Phân tích
2 Vai trò của ngành dịch vụ.
1 Đối với sản xuất.
- Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất
- Tiêu thụ sản phẩm, tạo mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong và ngoài nước
2 Đối với đời sống.
- Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
- Tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống, tạo nguồn thu nhập lớn
* HĐ2 : Tìm hiểu về sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nước ta (18’)
- Ngồi trao đổi, thảo luận trong
III Đặc điểm phát triển và phân bố các ngành dịch vụ.
1 Đặc điểm phát triển.
- So với các nước phát triển và các nước trong khu vực thì ngành dịch vụ nước ta chưa thật phát triển=> khu vực
Ngêi so¹n: Lï A P¶o Gi¸o ¸n §Þa lÝ 9