1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011

82 981 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 816,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi liên quan thở máy là nguyên nhân phổ biến nhất trong nhiễm khuẩn bệnh viện ở những trẻ bị bệnh nặng và là ngu yên nhân thứ hai sau nhiễm khuẩn huyết [49], [83]. Đặt nội khí quản và hô hấp hỗ trợ bằng thở máy trong điều trị đã góp phần cứu sống rất nhiều bệnh nhân, nhưng lại là nguyên nhân thuận lợi gây viêm phổi liên quan thở máy. Vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy thường là chủng kháng kháng sinh cao, gây ra rất nhiều khó khăn trong công việc chẩn đoán, điều trị và làm tăng tỷ lệ tử vong, cũng như chi phí của bệnh nhân nằm viện. Những bệnh nhân được hô hấp hỗ trợ bằng máy thở có tỷ lệ viêm phổi cao hơn 6 đến 20 lần so với bệnh nhân không thở máy nằm trong đơn vị hồi sức [49], [62]. Theo các báo cáo gần đây, những yếu tố nguy cơ gây viêm phổi liên quan thở máy của trẻ em nằm ở khoa hồi sức bao gồm: Những bệnh nhân dưới 12 tháng tuổi, suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bỏng, truyền máu và các bệnh di truyền…. Nhưng viêm phổi liên quan thở máy ở trẻ sau mổ tim mở vẫn là vấn đề còn nhiều bàn cãi. Các nhà phẫu thuật tim mạch cảnh báo rằng trẻ em sau mổ tim có nhiều nguy cơ cao với viêm phổi liên quan thở máy và có khả năng tăng nguy cơ kháng thuốc đối với vi khuẩn [58]. Trong những nghiên cứu gần đây cho thấy tần suất viêm phổi liên quan thở máy ở những trẻ sau mổ tim mở 9% tới 21% và đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới t ỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh nhân này [27], [59]. Nhằm giúp xác định sớm và cung cấp thêm thông tin về viêm phổi liên quan thở máy, đặc biệt ở những trẻ em sau mổ tim mở, do vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu sau : 1. Xác định tỷ lệ VAP và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở. 2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở. Chúng tôi hy vọng với kết quả thu được sẽ góp phần chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Chuyên ngành: Nhi khoa

Mã số: 60.72.16 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ THANH HẢI

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

Chuyên ngành: Nhi khoa

Mã số: 60.72.16 LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ THANH HẢI

HÀ NỘI – 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan

Với tất cả lòng kính trọng và sự biết ơn chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS.TS Lê Thanh Hải, Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung Ương,

phó chủ nhiệm bộ môn Nhi trường Đại học Y Hà Nội, là người thầy đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

TS Trần Minh Điển, Phó Giám đốc, Trưởng khoa Hồi sức Ngoại

Bệnh viện Nhi Trung ương

Cùng toàn thể nhân viên khoa Hồi sức Ngoại, Tim mạch, Gây mê hồi tỉnh Bệnh viện Nhi Trung ương, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Các thầy cô trong hội đồng chấm đề cương và luận văn

Ban giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Y

Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ động viên tôi trong những ngày học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2011

Phạm Anh Tuấn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này do riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Đặt nội khí quản và hô hấp hỗ trợ bằng thở máy trong điều trị đã góp phần cứu sống rất nhiều bệnh nhân, nhưng lại là nguyên nhân thuận lợi gây viêm phổi liên quan thở máy Vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy thường là chủng kháng kháng sinh cao, gây ra rất nhiều khó khăn trong công việc chẩn đoán, điều trị và làm tăng tỷ lệ tử vong, cũng như chi phí của bệnh nhân nằm viện

Những bệnh nhân được hô hấp hỗ trợ bằng máy thở có tỷ lệ viêm phổi cao hơn 6 đến 20 lần so với bệnh nhân không thở máy nằm trong đơn vị hồi sức [49], [62]

Trang 5

Theo các báo cáo gần đây, những yếu tố nguy cơ gây viêm phổi liên quan thở máy của trẻ em nằm ở khoa hồi sức bao gồm: Những bệnh nhân dưới 12 tháng tuổi, suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bỏng, truyền máu và các bệnh di truyền… Nhưng viêm phổi liên quan thở máy ở trẻ sau mổ tim mở vẫn là vấn đề còn nhiều bàn cãi

Các nhà phẫu thuật tim mạch cảnh báo rằng trẻ em sau mổ tim có nhiều nguy cơ cao với viêm phổi liên quan thở máy và có khả năng tăng nguy cơ kháng thuốc đối với vi khuẩn [58]

Trong những nghiên cứu gần đây cho thấy tần suất viêm phổi liên quan thở máy ở những trẻ sau mổ tim mở 9% tới 21% và đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh nhân này [27], [59]

Nhằm giúp xác định sớm và cung cấp thêm thông tin về viêm phổi liên quan thở máy, đặc biệt ở những trẻ em sau mổ tim mở, do vậy chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu sau:

1 Xác định tỷ lệ VAP và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở

2 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở

Chúng tôi hy vọng với kết quả thu được sẽ góp phần chẩn đoán, điều trị

và tiên lượng bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN

1.1.1 Vài nét lịch sử

Trang 6

1.1.1.1 Thuật ngữ:

- Từ nhiễm khuẩn bệnh viện (Nosocomial infection) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp Noso nghĩa là bệnh Komeion nghĩa là chăm sóc Đó là một danh từ cổ được chấp nhận để xác định những nhiễm khuẩn mắc phải khi đang nằm viện

1.1.1.2 Vài nét lịch sử

Nhiễm khuẩn bệnh viện tồn tại cùng với sự ra đời của bệnh viện, nhưng đến giữa thế kỷ XIX nó mới được quan tâm, khi Florence Nightingale bắt đầu cuộc vận động kế hoạch cải tiến bệnh viện và đưa ra tiêu chuẩn chất lượng chăm sóc Iganz và Oliver Wendell Holmes đã công bố kết quả nghiên cứu của mình là: tỷ lệ trẻ sơ sinh chết ở bệnh viện loại I gấp 7 lần ở bệnh viện loại

II và đưa ra giả thuyết nhiễm khuẩn máu của sốt sau đẻ, nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc rửa tay ở những người tiếp xúc với bệnh nhân Joseph Lister 1860 công bố "tính nhiễm khuẩn của sốt sau đẻ" Và chứng minh sốt sau đẻ là một nhiễm khuẩn máu và đưa ra khái niệm phẫu thuật vô khuẩn, với việc áp dụng rộng rãi phương pháp tiệt khuẩn Lister [41], [42], [79]

- Đầu thế kỷ XX nhiều nghiên cứu nhiễm khuẩn chéo trong bệnh viện với các bệnh như sởi, thuỷ đậu, ho gà, viêm màng não ở buồng bệnh trẻ em và những biện pháp phòng ngừa như đeo khẩu trang, phòng cách ly… được áp dụng [41], [79]

- Những năm 1940 – 1950 kháng sinh đươc sử dụng trong bệnh viện và người ta nhận ra vai trò của liên cầu khuẩn trong nhiễm khuẩn sản khoa và ngoại khoa

- Đầu thập kỷ 60 tụ cầu vàng là nguyên nhân chính gây ra nhiễm nhiễm khuẩn bệnh viện, tới thập kỷ 70 người ta nhận thấy hơn 60% nhiễm khuẩn bệnh viện là do vi khuẩn gram (-) Rõ ràng nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan

Trang 7

chặt chẽ tới các dụng cụ, thủ thuật và việc sử dụng kháng sinh trong điều trị đặc biệt ở đơn vị điều trị tích cực [43], [50], [83]

- Hai mươi năm qua chúng ta đã chứng kiến sự tăng cường trở lại của nhiễm khuẩn bệnh viện với những vi khuẩn kháng thuốc như tụ cầu kháng Methicilin, cầu khuẩn đường ruột và tụ cầu kháng Vancomycin Trực khuẩn gram (-) đa kháng sinh, nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch phải nằm viện đã trở thành một gánh nặng trong chi phí y tế cũng như thách thức đối với y học [2], [4], [43]

1.1.2 Dịch tễ nhiễm khuẩn bệnh viện

- Ở người lớn nhiễm khuẩn bệnh viện được ước tính 3-5% bệnh nhân nhập viện [31], [66], [82] tỷ lệ tử vong khoảng 3,8% với bệnh nhân có biến chứng này Nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ em có tỷ lệ nghịch theo lứa tuổi, tuổi càng nhỏ càng dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn bệnh viện

- Nhiễm khuẩn bệnh viện có tỷ lệ mắc khác nhau ở những khoa khác nhau Theo Huskin [50] tỷ lệ mắc 4 trên 1000 trẻ xuất viện ở khoa nhi chung

và 140 trên 1000 trẻ xuất viện ở khoa điều trị tích cực sơ sinh Theo Cobb [31] tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn bệnh viện ở khoa điều trị tích cực trẻ em nhiều gấp 2-5 lần ở phòng điều trị thường

- Viêm phổi mắc phải bệnh viện là nguyên nhân thường gặp thứ 2 (20%) của nhiễm khuẩn bệnh viện sau nhiễm khuẩn tiết niệu 26%, nhưng

có tỷ lệ tử vong cao nhất (30%) khi có biến chứng này [43], [81], [11] Ở khoa điều trị tích cực nhiễm khuẩn bệnh viện chủ yếu là viêm phổi mắc phải, chiếm 1-2,9% bệnh nhân vào khoa điều trị [31], [66]

- Viêm phổi mắc phải ở bệnh nhân đặt nội khí quản và hô hấp hỗ trợ có

tỷ lệ 20-40% tuỳ từng nghiên cứu [11] và 6 ca cho 1000 ngày thở máy [50] có

tỷ lệ tử vong cao khoảng 48% đặc biệt ở trẻ em sơ sinh và ở bệnh nhân có hội chứng suy hô hấp (ARDS) tử vong có thể tới 70%-90% [31], [70], [81]

Trang 8

1.1.3 Phân loại nhiễm khuẩn bệnh viện

Nhiễm khuẩn bệnh viện thường chia ra làm ba nhóm chính vì có liên quan tới việc theo dõi, dự phòng và điều trị [50], [57], [11]

+ Nhiễm khuẩn bệnh viện do lây nhiễm các bệnh nhiễm khuẩn ở cộng đồng ví dụ: nhiễm khuẩn vi rút cúm, vi rút hợp bào hô hấp…

+ Nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan tới các dụng cụ, thủ thuật, điều trị,

ví dụ: Nhiễm khuẩn máu do đặt Catheter, do tiêm truyền, viêm phổi sau đặt nội khí quản, mở khí quản, nhiễm khuẩn tiết niệu sau đặt ống sonde bàng quang, nhiễm khuẩn vết mổ,…vv

+ Nhiễm khuẩn bệnh viện ở những cá thể đặc biệt ví dụ: Nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ sơ sinh, đẻ non, ở người suy giảm miễn dịch, ghép tạng, bỏng nặng,…

1.1.4 Những yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện [2], [43]

- Tuổi: Đặc biệt là trẻ sơ sinh, đẻ non

- Do biến đổi về vi khuẩn chí của người bệnh do nằm viện lâu ngày sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài

- Do hư hại hàng rào bảo vệ, ví dụ như đặt Catheter, bỏng, chấn thương, đặt ống nội khí quản…

- Do di vật: van nhân tạo, dụng cụ mạch máu, ống dẫn lưu…

- Do rối loạn tuần hoàn chuyển hoá, ví dụ: bệnh nhân đái đường, suy thận, suy tim

- Do suy giảm miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu, ví dụ như: suy giảm miễn dịch bẩm sinh, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, suy giảm miễn dịch mắc phải

1.2 VIÊM PHỔI MẮC PHẢI BỆNH VIỆN

1.2.1 Định nghĩa:

Trang 9

Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện là một nhiễm khuẩn phổi xuất hiện ở bệnh nhân đang nằm viện, không có thời gian ủ bệnh và nhiễm khuẩn đó lúc vào viện Thường được chấp nhận một thời gian là 48 - 72 giờ sau khi vào viện để xác định tính mắc phải của một viêm phổi trong bệnh viện [16], [11]

+ Sự suy giảm khả năng bảo vệ của đường hô hấp

1.2.2.1 Đường xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh:

- Theo đường hô hấp tới phổi

+ Hít phải các chất tiết ở đường hô hấp trên chứa vi khuẩn gây bệnh là bệnh sinh quan trọng nhất Vi khuẩn chứa trong chất tiết thường là vi khuẩn nội sinh (của chính bệnh nhân đó) Thường là vi khuẩn định cư ở mũi, răng, miệng, họng của bệnh nhân từ trước hoặc do trào ngược từ đường tiêu hoá lên [31], [42], [43], [50], [61], [70]

+ Hít phải các phần tử chứa vi khuẩn ở môi trường hoặc từ các dụng cụ: khí dung, thở oxy, máy hút,… bị nhiễm bẩn, đặc biệt là từ tay nhân viên y

tế Những vi khuẩn này là vi khuẩn ngoại sinh (ở môi trường bệnh viện) có tính kháng kháng sinh cao [16], [31], [43], [50], [61], [70]

- Theo đường máu tới phổi:

Thường liên quan đến phẫu thuật ngực, bụng [31], [11]

Huskins [50] và Cobb [31] cho rằng hít phải dịch họng chứa vi khuẩn gây bệnh là cơ chế xâm nhập gây bệnh thường gặp nhất trong viêm phổi mắc phải bệnh viện

Trang 10

1.2.2.2 Các yếu tố tăng nguy cơ xâm nhập vi khuẩn vào phổi

- Ống nội khí quản tạo đường trực tiếp đưa vi khuẩn từ không khí, từ hạt khí dung hay từ dụng cụ bị bẩn xâm nhập vào phổi [26], [61], [83], theo Cobb ống nội khí quản làm tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải lên 7 - 21 lần [29]

- Ống nội khí quản tạo đường dẫn các dịch tiết từ hầu họng xuống phổi, tăng khả năng hít phải dịch tiết từ họng nhất là ống nội khí quản không có Cuff [31], [34], [50], [66], [84]

Theo Goodwins 80% trẻ nhỏ đặt ống nội khí quản hít phải tiết dịch ở họng do ống khí quản không có Cuff Bệnh nhân được đặt ống NKQ không

có Cuff sẽ hít phải dịch họng gấp 7 lần so với BN được đặt ống nội khí quản

có Cuff (ống nội khí quản ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi là loại ống nội khí quản không

1.2.2.3 Suy giảm khả năng bảo vệ của đường hô hấp

1.2.2.3.1 Cơ chế bảo vệ bình thường của đường hô hấp

- Bình thường đường hô hấp dưới được coi là vô khuẩn nhờ có các cơ chế bảo vệ tự nhiên:

+ Bảo vệ cơ học: Nắp thanh môn đóng khi ta nuốt, phản xạ ho để tống các dị vật và các chất ứ đọng ở đường hô hấp ra ngoài, đường hô hấp được bọc lót một lớp tế bào (tế bào lông chuyển, tế bào tiết nhày, tế bào có chân) và một lớp chất nhày luôn bắt giữ dị vật nhỏ (5-7 micromet) bài tiết chúng ngược lên họng và nuốt xuống dạ dày nhờ chuyển động ngược của các lông chuyển

Trang 11

Ngoài ra còn có hệ thống bảo vệ cơ học của đường hô hấp trên để duy trì cho không khí vào phổi sạch, ấm, ẩm [46]

+ Bảo vệ miễn dịch: Các đại thực bào của bạch cầu đa nhân, các tế bào của đường hô hấp dọn sạch, bắt giữ các dị vật nhỏ: vi khuẩn, vi rút, khi xâm nhập xuống phế nang Kháng thể bề mặt (IgAs) gắn với các Polypeptit do niêm mạc hô hấp tiết ra có tác dụng trung hoà và phân huỷ các tác nhân gây bệnh Các kháng thể dịch thể đặc hiệu IgM, IgG cũng có mặt khi có phản ứng viêm để tiêu diệt vi khuẩn Ngoài ra các chất Lisozym, Lactopherin, interferon cũng có mặt tham gia bảo vệ đường hô hấp [16], [46]

1.2.2.3.2 Các yếu tố làm khả năng bảo vệ đường hô hấp

(+) Sự suy giảm bảo vệ tại chỗ đường hô hấp

- Mở khí quản đặt ống nội khí quản, các sonde hút đờm tác động trực tiếp làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp, làm thay đổi độ ẩm, nhiệt độ không khí vào đường hô hấp gây tổn thương [26], [31], [66]

- Ống nội khí quản như một dị vật của đường hô hấp, làm giảm phản xạ

ho gây ứ đọng các chất tiết [31], [43], [50], [81]

- Suy giảm khả năng bảo vệ tại chỗ còn xảy ra, ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, bệnh xơ nang phổi, dãn phế quản, phù phổi, chấn thương, dị dạng, bẩm sinh ở tim, phổi, lồng ngực

- Các tổn thường đường hô hấp do khói thuốc, thuốc mê… cũng như sau nhiễm vi rút đường hô hấp làm giảm khả năng bảo vệ tại chỗ của đường

hô hấp [13], [16], [46]

+ Suy giảm miễn dịch toàn thân ảnh hưởng tới khả năng bảo vệ đường

hô hấp

- Bệnh nhân suy dinh dưỡng, suy kiệt do bệnh nặng, thiếu máu…

- Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt, bệnh nhân ung thư phải dùng hoá trị liệu kéo dài

Trang 12

- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch mắc phải, bẩm sinh [2], [29], [46], [61] [70], [81]

1.2.2.4 Vi khuẩn viêm phổi mắc phải bệnh viện

1.2.2.4.1 Vi khuẩn định cư ở đường hô hấp trên

Vi khuẩn định cư ở họng ở người khỏe mạnh, họng là nơi định cư thường xuyên và không thường xuyên của một số loại vi khuẩn gây bệnh Các

vi khuẩn này chỉ gây bệnh khi cơ chế phòng vệ của vật chủ suy giảm Tùy theo lứa tuổi và địa dư mà tỷ lệ định cư của vi khuẩn có khác nhau về chủng loại cũng như về số lượng Theo Đoàn Mai Phương [13] ở trẻ sơ sinh khỏe có

tỷ lệ tụ cầu vàng (48%) và trực khuẩn mủ gram (-) cao nhất định cư ở họng Trẻ em càng lớn tỷ lệ này càng giảm cho tới 6 tháng tuổi không còn trực khuẩn gram (-) định cư ở họng và tới 12 tháng tuổi tỷ lệ tụ cầu là 4% Ở người khỏe mạnh rất ít khi có vi khuẩn này định cư ở họng

1.2.2.4.2 Đặc điểm vi khuẩn viêm phổi mắc phải bệnh viện

- Vi khuẩn viêm phổi ở cộng đồng

Ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi, vi khuẩn gây viêm phổi ở cộng đồng chủ

yếu là Haemophilus influenza và phế cầu Trong những năm gần đây một số

vi khuẩn khác như Moraxella catarrhalis, Legioella pneumonia chiếm tỷ lệ

không nhỏ gây viêm phổi cộng đồng Ở trẻ em dưới 2 tháng tuổi viêm phổi cộng đồng thường do vi khuẩn này nhạy cảm với kháng sinh thông thường [15], [14], [16], [18]

- Vi khuẩn gây viêm phổi bệnh viện

Không giống như viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, vi khuẩn viêm phổi mắc phải bệnh viện chủ yếu là vi khuẩn gram (-) (chiếm hơn 2/3 các trường hợp) vi khuẩn gram (+) (chiếm ít hơn 1/3 trường hợp) Tụ cầu là các vi khuẩn gram (+) chủ yếu gây viêm phổi mắc phải bệnh viện, các vi khuẩn gram (-)

Trang 13

chủ yếu là Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumonia chiếm một tỷ lệ

cao đặc biệt ở trẻ sơ sinh [31], [50]

- Trực khuẩn mủ xanh (Pseudmonas aeruginosa)

+ Đặc điểm vi khuẩn :

Là vi khuẩn gram (-) ưa khí (có thể yếm khí) sống trong đất, nước và môi trường nghèo chất dinh dưỡng Ở bệnh viện người ta tìm thấy vi khuẩn này ở khắp nơi, đặc biệt là những chỗ ẩm ướt như vòi nước, bồn nước rửa tay, bình làm ẩm, dụng cụ khí dung, thậm chí trong một số dung dịch sát khuẩn Ở người bình thường được tìm thấy ở da: 0-2%, mũi họng: 0-6%, ở phân 2,6% - 24% và cao tới 50% ở người đang nằm viện dùng kháng sinh, bệnh nhân thở máy, bệnh nhân sử dụng hóa trị liệu

Trang 14

- Klebsiella

+ Đặc điểm vi khuẩn:

+ Klebsiella là trực khuẩn gram (-) có vỏ bọc thuộc họ vi khuẩn đường

ruột, vi khuẩn sống định cư ở nhiều nơi trên cơ thể người khỏe mạnh đặc biệt

là họng và đường tiêu hóa trẻ sơ sinh Các chủng vi khuẩn Klebsiella được

phân biệt dựa vào kháng nguyên vỏ đặc trưng (75typ) Trong lâm sàng người

ta thường phân biệt ba loại Klebsiella: K.Ozaenae, K.pneumonia, K

rhinoscleromatis

+ Khả năng gây bệnh

Klebsiella gây bệnh ở nhiều nơi như phổi, tiết niệu, phúc mạc, máu

….đặc biệt từ năm 1985 có rất nhiều thông báo về các vụ dịch Klebsiella ở

các đơn vị điều trị tích cực sơ sinh, các vụ dịch này vẫn xuất hiện ở nhiều nơi

trên thế giới [35], [36], [45] Klebsiella là vi khuẩn đường ruột quan trọng

nhất gây bệnh ở người, đặc biệt nhiễm khuẩn bệnh viện do tần suất gây bệnh cũng như tính đa kháng kháng sinh của chúng

- Acinetobacter:

+ Đặc điểm vi khuẩn

Là trực khuẩn gram (-) thuộc họ Neisseriaceac có vỏ ưa khí, phân bố rộng rãi trong tự nhiên ở đất và nước, nước cống, trên động vật, thực phẩm tươi sống và trên thực phẩm bảo quản Acinetobarter có thể định cư trên da người khoẻ mạnh, trên tay nhân viên y tế, bệnh nhân đang nằm viện, trong cơ thể người chúng có thể định cư ở họng, bộ phận sinh dục, trực tràng hậu môn

người khỏe và người bệnh Trong môi trường bệnh viện Acinetobacter được

tìm thấy ở những nơi ẩm ướt: chậu nước rửa, dụng cụ khí dung, máy thở và dụng cụ y tế khác

Trang 15

+ Khả năng gây bệnh

Các nhiễm khuẩn ở trẻ em do Acinetobacter thường gặp là: viêm phổi,

nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn máu, viêm màng não …

- Tụ Cầu vàng: (Staphylococcus arueus)

+ Đặc điểm vi khuẩn

Là cầu khuẩn gram (+) phát triển ở điều kiện ái khí tùy tiện, định cư trên da và niêm mạc người, đặc biệt là niêm mạc mũi với tỷ lệ dưới 30% tỷ lệ này rất cao ở bệnh nhân đang nằm viện, đái đường, suy thận …

+ Khả năng gây bệnh

Khả năng gây bệnh của tụ cầu vàng do chúng tiết ra các men như Hemolysin, leuociden, ….giúp vi khuẩn xâm nhập gây bệnh và lan tràn vào máu gây bệnh ở nhiều cơ quan khác nhau, tiết ra độc tố như: độc tố da, độc tố ruột và gây ra hội chứng sốc độc tố Tụ cầu vàng có thể gây bệnh bất cứ cơ quan nào của cơ thể nhiều nhất là da, cơ, xương, khớp, máu , phổi …

1.3 VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

1.3.1 Định nghĩa: Viêm phổi liên quan thở máy (VAP) là viêm phổi mới

xuất hiện ít nhất 48h sau đặt nội khí quản và thở máy

1.3.2 Nguyên nhân suy hô hấp cấp, chỉ định và biến chứng đặt ống NKQ

và thở máy hỗ trợ

1.3.2.1 Nguyên nhân suy hô hấp cấp

+ Suy hô hấp thường do một hoặc phối hợp 5 cơ chế bệnh sinh sau:

- Giảm thông khí phế nang

- Mất cân bằng thông khí và tưới máu

- Giảm khuếch tán khí qua màng mao quản phế nang

- Shunt động tĩnh mạch phổi

- Giảm nồng độ oxy khí thở vào [5], [60], [66]

Trang 16

+ Nguyên nhân suy hô hấp cấp có thể chia làm hai nhóm:

- Suy hô hấp do tổn thương tại hệ hô hấp:

+ Đường hô hấp trên viêm nắp thanh quản cấp, áp xe thành sau họng,

- Nguyên nhân ngoài hệ hô hấp

+ Thần kinh trung ương: Nhiễm khuẩn thần kinh, tăng áp lực nội sọ, xuất huyết não chấn thương sọ não, động kinh, ngộ độc thuốc,…

+ Thần kinh cơ: Bệnh cơ bẩm sinh, viêm đa rễ thần kinh, ép tuỷ rối loạn điện giải, do thuốc, nhược cơ…

+ Thành ngực, trung thất, cơ hoành, ổ bụng: chấn thương ngực, u trung thất, chướng bụng, dịch ổ bụng, thoát vị hoành

+ Tim mạch: Sốc, suy tim, tắc mạch phổi…

+ Nguyên nhân khác: nhiễm khuẩn, uốn ván, bạch hầu, ngộ độc, rắn cắn, rối loạn điện giải,…

Theo Vũ Văn Đính [5] nguyên nhân suy hô hấp do thương tổn tại hệ hô hấp là 25 - 30% Ở trẻ em theo Đặng Phương Kiệt [9] nguyên nhân suy hô hấp do bệnh lý đường hô hấp là 60%, do tổn thương hệ thần kinh trung ương

Trang 17

- Tắc đường hô hấp trên

- Xuất tiết nhiều đờm dãi

- Cơ hô hấp suy yếu do bệnh hay do thuốc

- Tránh hít (bảo vệ đường thở) khi có nguy cơ, ví dụ: rửa dạ dày ở bệnh nhân hôn mê

- Bệnh nhân được gây mê phẫu thuật đặc biệt sau mổ tim …

1.3.2.3 Biến chứng do đặt ống NKQ và thở máy hỗ trợ

Biến chứng có thể xảy ra bất cứ lúc nào khi đang đặt ống NKQ và thở máy và có thể cả khi thôi đặt ống NKQ và thở máy [4], [24], [67]

- Biến chứng sớm:

+ Thiếu ôxy, loạn nhịp, ngừng tim

+ Chấn thương: mũi, răng, họng, thanh khí quản

+ Hít phải dịch họng, dạ dày

+ Ống sai vị trí

- Biến chứng muộn:

+ Nhiễm khuẩn: mũi, tai giữa, xoang, khí phế quản, phổi,…

+ Phù nề, dày dính, viêm loét, xơ, sẹo đường hô hấp,…

+ Chấn thương khí áp, vỡ phế nang, xẹp phổi, xơ phổi,…

Viêm phổi liên quan thở máy là một trong những biến chứng thường gặp, khó phát hiện, làm tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân vốn đã bị bệnh nặng

1.3.3 Đặc điểm viêm phổi liên quan thở máy

VAP là trường hợp đặc biệt của viêm phổi bệnh viện vì:

- Tỷ lệ mắc cao: 7-14% [42], [81], [84]

- Tỷ lệ tử vong cao 48% [42], [81], [11]

- Vi khuẩn gây bệnh là vi khuẩn đa kháng kháng sinh, có độc lực mạnh,

chủ yếu là Pseudomonas aeruginosa, Staphylococus aureus, Klebsiella

pneumonia, Acinetobacter, Enterobacter… Đa số có nguồn gốc nội sinh khó

dự phòng và một số có nguồn gốc ngoại sinh từ môi trường bệnh viện

Trang 18

- Bệnh nhân mắc các bệnh rất nặng, suy giảm sức đề kháng do suy kiệt, suy dinh dưỡng, sau phẫu thuật lớn (ngực, bụng), nhiễm khuẩn nặng sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn máu, hôn mê, mất tỉnh táo do dùng thuốc an thần, giảm đau, bệnh phổi, phải thở máy dài ngày, yếu, liệt cơ hô hấp, nhiễm bẩn ống thở [2], [81], [84], [11]

- Bệnh nhân cần phải can thiệp bằng các dụng cụ: hút đờm, khí dung, máy thở, ống sonde dạ dày, ống dẫn lưu bàng quang…

- Bệnh nhân được sử dụng kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc giảm axit dạ dày tăng khả năng định cư, kháng sinh của vi khuẩn [84], [11]

- Việc chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy thường là muộn, khó điều trị, do đó có tỷ lệ tử vong cao [84], [11]

1.3.3.1 Đặc điểm viêm phổi liên quan thở máy bệnh nhân sau mổ tim mở

- Tỷ lệ VAP và tỷ lệ tử vong do VAP ở bệnh nhân sau mổ tim mở cao

- Các bệnh nhân tim bẩm sinh (thông liên thất, thông liên nhĩ, bất thường tĩnh mạch phổi, đảo gốc động mạch, fallot 4, thất phải 2 đường ra…) trước mổ thường là những trẻ cân nặng thấp, viêm phổi tái đi tái lại nhiều lần, suy tim, chậm lớn, chậm phát triển về tinh thần vận động, suy giảm hệ thống miễn dịch… Ảnh hưởng lớn đến kết quả phẫu thuật, chăm sóc hậu phẫu, tăng thời gian thở máy, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, khả năng kháng thuốc, đặc biệt nguy cơ viêm phổi liên quan thở máy

- Bệnh nhân trong quá trình phẫu thuật tim mở thường có thời gian dài, nhiều kỹ thuật khó, như cắt xương ức, cắt tuyến hung, mở ngực, chạy tuần hoàn ngoài cơ thể, cặp động mạch chủ, ngừng tim…, vì vậy trẻ sau mổ tim cần có thời gian thích nghi với những thay đổi về đông máu, nội môi, nội tiết, miễn dịch,… sau quá trình phẫu thuật

Trang 19

- Bệnh nhân sau mổ tim mở có nhiều các biến chứng như suy tim, rối loạn nhịp tim, tràn dịch, tràn máu màng tim, màng phổi, suy thận…do vậy trẻ chuyển hồi sức ngoại thường kèm theo các dẫn lưu (trung thất, màng phổi, thẩm phân phúc mạc…) Đây là nguy cơ để các vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể

- Chẩn đoán VAP sau mổ tim bẩm sinh rất khó do các tiêu chuẩn chẩn đoán được nhiều tác giả sử dụng dễ nhầm với những triệu chứng của hệ thống tuần hoàn

1.3.4 Chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy

1.3.4.1 Các tiêu chuẩn chẩn đoán VAP:

Dựa vào các dấu hiệu:

- Nghe phổi có ran ẩm, ran nổ, ran phế quản

- Nhịp tim tăng > 170 lần/phút hoặc tăng > + 2SD

- Các xét nghiệm chụp Xquang phổi, công thức máu và các dấu hiệu lâm sàng như sốt, tăng tiết đờm mủ, chưa đủ tin cậy để chẩn đoán vì cho tỷ lệ

âm tính giả và dương tính giả cao [56]

Trang 20

- Như vậy chẩn đoán đòi hỏi một tiêu chuẩn là bằng chứng nhiễm khuẩn ở phổi hay xác định được một hay nhiều mầm bệnh gây bệnh ở phổi trên bệnh nhân đặt ống NKQ và thở máy

- Một vấn đề quan trọng là sau đặt ống NKQ, vi khuẩn định cư trong họng bệnh nhân sẽ lan xuống đường hô hấp dưới và định cư ở đó sau vài giờ,

do đó phương pháp xác định vi khuẩn gây bệnh viêm phổi phải phân biệt với các vi khuẩn định cư ở đường hô hấp dưới trên bệnh nhân đặt ống NKQ và thở máy [29]

- Có nhiều phương pháp xác định vi khuẩn gây viêm phổi ở bệnh nhân đặt ống NKQ và thở máy, mỗi phương pháp có những ưu điểm, nhược điểm riêng, cũng có như độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác riêng Ba phương pháp hiện tại đang áp dụng là:

+ Phương pháp bàn chải phế quản có bảo vệ (PSB)

+ Phương pháp rửa phế quản phế nang (BAL)

+ Phương pháp hút dịch phế quản qua NKQ (EA)

Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác như: chọc hút phổi qua da, sinh thiết phổi mở…

1.3.4.2 Phương pháp bàn chải phế quản có bảo vệ (PSB)

Hiện là phương pháp có giá trị để chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy ở ngưỡng 103 UFC/1ml [23, 30, 47, 77]

Trang 21

+ Tỷ lệ dương tính giả 30%, âm tính giả 30% Ở bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước đó tỷ lệ âm tính giả cao hơn

+ Dịch PQ lấy được ít 0,001ml

+ Với bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính dương tính giả cao hơn

+ Với ngưỡng dưới 102 UFC/1ml có thể trở thành 103UFC/1ml những ngày sau

+ Tính chính xác của phương pháp còn bàn cãi, vì tỷ lệ 25% không phù hợp giữa 2 lần làm trong cùng một vùng Một số tác giả tỏ ra dè dặt về giá trị của PSB trong chẩn đoán viêm phổi mắc phải ở bệnh viện [11]

* Khắc phục:

+ Có tác giả sử dụng phương pháp bàn chải PQ có bảo vệ mù Như vậy không cần máy soi, không cần kỹ thuật xâm nhập, thực hiện được ở bệnh nhân thở máy, vì không nhất thiết phải lấy bệnh phẩm có định hướng do 80%

vi khuẩn gây bệnh viêm phổi tìm thấy bên phổi lành

1.3.4.3 Phương pháp rửa phế quản phế nang (BAL) [23]

Cho phép cấy định hướng vi khuẩn và tính được các tế bào khác nhau thu được ở dịch PQ

* Ưu điểm:

- Lấy được lượng dịch PQ lớn ở vùng thăm dò

- Soi kính hiển vi biết được các thông tin về tế bào như sự hiện diện của

vi khuẩn nội bào chứng cứ của nhiễm khuẩn phổi, tế bào bạch cầu đa nhân, tế bào biểu mô, vi khuẩn, độ nhạy 86%, độ đặc hiệu 96%

* Nhược điểm:

- Là thủ thuật xâm nhập

- Khó thực hiện được ở bệnh nhân đang suy hô hấp nặng

- Đòi hỏi sử dụng nội soi phế quản có ống soi mềm

- Giá thành đắt

Ngưỡng nuôi cấy định lượng của phương pháp này là lớn hơn hoặc bằng 104 UFC/1ml hoặc có hơn 7% tế bào có vi khuẩn nội bào

Trang 22

1.3.4.4 Phương pháp hút dịch khí phế quản qua ống NKQ (EA)

* Ưu điểm:

- Là phương pháp đơn giản dễ thực hiện

- Giá thành rẻ, thực hiện trên bệnh nhân suy hô hấp nặng

* Nhược điểm:

- Bệnh phẩm không được bảo vệ

- Dương tính giả và âm tính giả là 20% so với phương pháp bàn chải phế quản có bảo vệ

- Tiêu chuẩn cấy định lượng của phương pháp này là lớn hơn hoặc bằng

104 UFC/1ml được chấp nhận là viêm phổi

Các nghiên cứu gần đây đã so sánh kỹ thuật EA và kỹ thuật PSB và BAL đã chứng tỏ một mối tương quan tốt giữa 2 kỹ thuật Kỹ thuật EA và với cấy định lượng VK đạt được độ nhạy là 70%, độ đặc hiệu là 72% Do đó kỹ thuật EA có thể thay thế kỹ thuật PSB và BAL để chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy khi các kỹ thuật này không thể hoặc không cần thiết thực hiện [23], [33], [55], [67], [76]

1.3.4.5 Chẩn đoán VAP

Chẩn đoán VAP ở trẻ em rất khó khăn và nhiều sai số Theo Huskins [50] ở trẻ các dấu hiệu lâm sàng như nghe phổi và đờm mủ có lợi ích cho chẩn đoán nhưng độ tin cậy thấp, dấu hiệu Xquang phổi khó phân định các tổn thương khác không phải là viêm phổi Cấy VK bằng phương pháp EA không định lượng VK dễ nhầm với VK định cư ở đường hô hấp trên sau đặt ống NKQ vài ngày Những phương pháp xác định VK xâm nhập như PSB, BAL không thể thực hiện ở trẻ nhỏ vì ống nội soi phế quản quá to, hơn nữa tình trạng bệnh nhân quá nặng khó có thể thực hiện kết quả khó phân định khi bệnh nhân đã dùng kháng sinh Vì vậy gần như chúng ta không thấy có tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán viêm phổi mắc phải bệnh viện cũng như viêm phổi liên quan thở máy

Trang 23

Do gặp nhiều khó khăn và hạn chế trong chẩn đoán, điều trị, tiên lượng bệnh vì vậy mà đã có nhiều tác giả đưa ra nhiều tiêu chuẩn, bảng điểm khác nhau, giúp cho người thầy thuốc có thể chẩn đoán sớm và điều trị sớm VAP Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng bảng CPIS (Clinical pulmonary infection score) được Pugin và cộng sự [77] đưa vào nghiên cứu và ứng dụng đầu tiên năm 1991 để chẩn đoán viêm phổi liên quan thở máy Sau đó bảng điểm CPIS này đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước chứng minh độ nhậy, độ đặc hiệu, cũng như sử dụng làm công cụ để chẩn đoán, điều trị và tiên lượng về VAP

Trang 24

BẢNG ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

CPIS (Clinical pulmonary infection score)

- Dưới 4000 hoặc trên 11000: 1 điểm

(Cộng 1 điểm nếu bạch cầu đa nhân trung tính trên 50%)

Tiêu chuẩn 3: Dịch tiết phế quản:

Tiêu chuẩn 5: X-quang phổi:

- Không có thâm nhiễm: 0 điểm

-Thâm nhiễm lan tỏa : 1 điểm

- Thâm nhiễm khu trú: 2 điểm

Tiêu chuẩn 6: Tiến triển của thâm nhiễm phổi:

- Không tiến triển: 0 điểm

- Tiến triển: 2 điểm

(Loại trừ ARDS và phù phổi)

Tiêu chuẩn 7: Cấy dịch phế quản:

- Không mọc, số lượng ít: 0 điểm

- Số lượng trung bình hoặc nặng: 1 điểm

(Nếu cùng loại vi khuẩn với nhuộm Gram cộng 1 điểm)

Tổng điểm (0-14):

*Chú ý :

- Nếu CPIS trên 6 điểm: VAP

- Thời điểm 48 giờ đánh giá 5 tiêu chuẩn đầu

- Thời điểm 72 giờ, đánh giá cả 7 tiêu chuẩn

- Dùng CPIS để đánh giá đáp ứng điều trị, sau 6 ngày CPIS < 6 điểm điều trị có đáp ứng

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân ngay sau khi mổ tim mở được chuyển vào điều trị tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương

- Những bệnh nhân này không bị viêm phổi và thở máy trước phẫu thuật

- Bệnh nhân nghiên cứu từ 0h tuổi đến 15 tuổi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân mắc tim bẩm sinh kết hợp các bệnh thuộc hệ hô hấp khác (hẹp khí phế quản, nang phổi, thiểu sản phổi…vv)

2.1.3 Xác định bệnh nhi viêm phổi liên quan đến thở máy dựa vào

- Trong nghiên cứu này chúng tôi dùng bảng điểm CPIS làm công cụ chẩn đoán VAP

Trang 26

BẢNG ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

CPIS (Clinical pulmonary infection score)

(Cộng 1 điểm nếu bạch cầu đa nhân trung tính trên 50%)

Tiêu chuẩn 3: Dịch tiết phế quản:

Tiêu chuẩn 5: X-quang phổi:

Tiêu chuẩn 6: Tiến triển của thâm nhiễm phổi:

(Loại trừ ARDS và phù phổi)

Tiêu chuẩn 7: Cấy dịch phế quản:

(Nếu cùng loại vi khuẩn với nhuộm Gram cộng 1 điểm)

Tổng điểm (0-14):

Trang 27

Bảng điểm này gồm 7 tiêu chuẩn để chẩn đoán:

- Nhiệt độ: Bệnh nhân chuyển ra HSN được cặp nhiệt độ ở hậu môn mỗi 2 giờ, cho đến khi chuyển khỏi phòng cấp cứu, thường lấy nhiệt độ cùng với khí máu thứ 2 ngay sau mổ và cùng giờ đó những ngày sau Nhiệt độ được đánh giá theo thang điểm từ 0 đến 2

- Công thức bạch cầu máu: Công thức máu được lấy ngay sau mổ, tiếp theo là ngày thứ 2,3,5,7,9… cho đến khi trẻ được rút NKQ

- Dịch tiết phế quản: Chúng tôi kết hợp cùng các điều dưỡng của khoa quan sát ống NKQ nếu không có dịch tiết PQ thì điều dưỡng sẽ ghi vào tờ theo dõi Nếu có dịch tiết PQ thì ngoài việc quan sát màu sắc bằng mắt thường chúng tôi sẽ gửi sang huyết học để soi tìm bạch cầu

- Tỷ số PaO2/FiO2: Bệnh nhân sau mổ tim mở thường được làm khí máu 8h/1 lần hoặc 6h/1 lần

- Chụp Xquang phổi để đánh giá thâm nhiễm và tiến triển: Bệnh nhân chuyển sang HSN sẽ được chụp ngay sau mổ và các ngày thứ 2,3,5,7,9…sau

đó Kết quả sẽ do các bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh đọc và so sánh giữa các phim chụp với nhau để thấy được hình ảnh tổn thương phổi và sự tiến triển của thâm nhiễm

- Vi khuẩn: Cấy dịch phế quản theo phương pháp mà Bệnh viện Nhi Trung ương đang thực hiện

- Tính điểm :

+ Nếu CPIS trên 6 điểm: VAP

+ Thời điểm 48 giờ đánh giá 5 tiêu chuẩn đầu

+ Thời điểm 72 giờ, đánh giá cả 7 tiêu chuẩn

+ Dùng CPIS để đánh giá đáp ứng điều trị, sau 6 ngày CPIS < 6 điểm điều trị có đáp ứng

Trang 28

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Để đánh giá tỷ lệ VAP và các yếu tố ảnh hưởng đến VAP, chúng tôi

sử dụng thiết kế nghiên cứu thuần tập tiến cứu Các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, các đối tượng nghiên cứu được theo dõi từ khi sau mổ chuyển HSN đến khi ra khỏi khoa để phát hiện VAP Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất

- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4-2011 tới tháng 9-2011

2.2.1 Xác định tỷ lệ viêm phổi liên quan thở máy (VAP) ở bệnh nhân sau

mổ tim mở

- Xác định tỷ suất mới mắc (incidence rate) của viêm phổi liên quan thở

máy: Nguy cơ VAP/1000 ngày thở máy

- Tỷ suất mới mắc tích lũy (cicummlative incidence) tại các thời điểm khác nhau

- Tỷ lệ VAP:

+ Tất cả bệnh nhân sau mổ tim mở, chuyển HSN và thở máy hỗ trợ + Trong tổng số bệnh nhân thở máy ≥ 24h

+ Trong tổng số bệnh nhân thở máy ≥ 48h

- Tỷ lệ tử vong: Xác định tỷ lệ tử vong do VAP ở bệnh nhân sau mổ

tim mở nằm HSN Bệnh viện Nhi Trung ương

2.2.2 Nghiên cứu vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy

2.2.2.1 Phương pháp lấy dịch phế quản qua ống NKQ

+ Thời điểm lấy dịch phế quản

- Lần 1: ngay sau khi mổ tim xong và chuyển sang HSN

- Lần 2: sau ngày thứ 2 thở máy tại khoa HSN

- Tiếp tục sau đó là ngày thứ 3,5,7,9… cách 2 ngày 1 lần cho tới khi bệnh nhân có chỉ định rút ống NKQ

Trang 29

2.2.2.2 Xác định chủng loại vi khuẩn gây bệnh (Được thực hiện tại khoa

vi sinh Bệnh viện Nhi Trung Ương)

- Sau khi bệnh phẩm chuyển về khoa vi sinh, lấy 0,5ml hỗn dịch này cho vào 4,5ml NaCl 0,9%, dùng máy lắc trộn đều được các nồng độ 10-2

và làm tương tự như vậy để đạt nồng độ cuối cùng 10-7, từ các nồng độ này cấy lần lượt trên môi trường thạch máu và thạch chocolate trong máy ủ ở nhiệt độ 350

C + Theo dõi sau 24h chưa thấy vi khuẩn mọc thì theo dõi tiếp trong điều kiện như trên, trên 48h không mọc trả lời âm tính Nếu có số lượng khuẩn lạc trên 106 CFU/ml thì xác định vi khuẩn dương tính, nếu trên cùng 1 nồng độ có

2 hoặc 3 loại vi khuẩn khác nhau cùng mọc, thì tính nồng độ cho từng loại riêng rẽ

+ Tiếp theo làm phản ứng sinh vật hóa học để định danh vi khuẩn gây bệnh + Làm kháng sinh đồ

2.2.3 Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến VAP và không VAP ở bệnh nhân sau mổ tim mở

Trang 30

Bất thường tĩnh mạch phổi hoàn toàn

Teo hoặc hẹp động mạch phổi

Đảo gốc động mạch

Thất phải hai đường ra

Hẹp động mạch chủ kết hợp với thông liên thất

Trang 31

+ Yếu tố thời gian:

 Thời gian tuần hoàn ngoài cơ thể (tính bằng phút) bắt đầu từ khi chạy máy đến khi ngừng tuần hoàn ngoài cơ thể

 Thời gian cặp động mạch chủ (tính bằng phút) bắt đầu từ khi cặp clamp

ĐM chủ cho đến khi thả clamp ĐM chủ

 Thời gian thở máy (tính bằng ngày) từ khi bệnh nhân mổ xong chuyển HSN thở máy hỗ trợ cho tới khi rút ống NKQ và không phải đặt lại NKQ trong 48h sau đó

 Thời gian điều trị tại khoa HSN (tính bằng ngày) từ khi chuyển ra HSN điều trị tới khi chuyển khoa khác, xin về hoặc tử vong

 Thời gian lưu dẫn lưu trung thất (tính bằng ngày)

 Thời gian lưu catheter tĩnh mạch trung tâm (tính bằng ngày)

 Nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn (thời gian nuôi dưỡng bệnh nhân sau

mổ hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch trung tâm)

2.2.3.3 Một số yếu tố khác

 Dùng giãn cơ (có, không)

 Tăng áp lực động mạch phổi: Dựa vào siêu âm của các bác sĩ chuyên khoa tim mạch trước mổ để chẩn đoán có tăng áp lực động mạch phổi hay không

 Chậm đóng xương ức (có, không)

 Truyền máu (có, không)

 Đặt lại nội khí quản (có, không)

 Dùng thuốc vận mạch: Bao nhiêu loại vận mạch ở từng bệnh nhân sau

mổ tim

Trang 32

2.4 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Các đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ ràng

- Các thông tin đảm bảo tính chính xác, bí mật

- Nghiên cứu được thông qua hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y Hà nội

Trang 33

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

+ Thời gian…

+ Yếu tố khác…

Tỷ lệ VAP

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 TỶ LỆ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

- Từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 9 năm 2011, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu 125 bệnh nhân sau mổ tim mở, chuyển ra khoa hồi sức ngoại và được thở máy hỗ trợ, tất cả những bệnh nhân này được chia thành 2 nhóm VAP và không VAP

Bảng 3.1 Phân bố tỷ lệ nhóm VAP và không VAP ở bệnh nhân

sau mổ tim mở theo thời gian thở máy

- Trong tổng số 125 bệnh nhân sau mổ tim mở chúng tôi thấy tỷ lệ viêm

phổi liên quan thở máy là 12,8%

- Tỷ lệ VAP trong nhóm thở máy trên 24h là 25,6%

- Tỷ lệ VAP trong nhóm thở máy trên 48h là 38,1%

- Tỷ suất mới mắc: Tỷ suất mới mắc của viêm phổi liên quan thở máy

ở bệnh nhân sau mổ tim mở của chúng tôi là 24,5/1000 ngày thở máy (16 bệnh nhân trên tổng số 653,06 ngày thở máy)

Trang 35

- Tỷ suất mới mắc tích lũy

Biểu đồ 3.1 Tỷ suất mới mắc tích lũy VAP

- Qua biểu đồ chúng tôi thấy nguy cơ mắc VAP ngày thứ 2 tăng 8,9%; ngày thứ 3,4 là 14,5%; ngày thứ 5,6 là 18,46%; ngày thứ 7 đến ngày thứ 18 là 22,5%; từ ngày 20 là 48,51%

- Tỷ lệ tử vong:

87,5 12,5

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tử vong Nhận xét:

- Tỷ lệ bệnh nhân VAP tử vong trong nghiên cứu này 12,5%

Trang 36

3.2 PHÂN BỐ VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY

Ở BỆNH NHÂN SAU MỔ TIM MỞ TẠI KHOA HSN

Biểu đồ 3.3 Phân bố các loại vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy

sau mổ tim mở

Nhận xét :

- Tỷ lệ vi khuẩn gặp nhiều nhất là vi khuẩn gram âm 75%

- Tỷ lệ vi khuẩn gram dương chiếm 25%

- Vi khuẩn Klebsiella pneumonia chiếm tỷ lệ cao 37,5%

Trang 37

3.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ VAP

Ở BỆNH NHÂN SAU MỔ TIM MỞ

3.3.1 Tuổi, giới, cân nặng

Bảng 3.2 Phân bố đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu ở bệnh nhân sau

- Tỷ lệ trẻ trai nhiều hơn trẻ gái gấp khoảng 1,3 lần

- Nhóm bệnh nhân từ 1 đến 12 tháng tuổi chiếm 48,8%, nhóm dưới 1

tháng tuổi chiếm tỷ lệ 6,4%

- Tuổi trung bình trẻ sau mổ tim là 10,5(3,7- 27,9) tháng

- Cân nặng trung bình của trẻ là 8,57 ± 5,74 kg

- Trẻ có cân nặng trên 5 kg gần bằng 1,5 lần trẻ dưới 5kg

Trang 38

Bảng 3.3 Phân tích ảnh hưởng nhóm tuổi đến tỷ lệ VAP

- Tỷ lệ VAP ở nhóm dưới 1 tháng tuổi cao nhất 50%

- Tỷ lệ VAP và không VAP giữa các nhóm tuổi có sự khác biệt với

p < 0,05 (p = 0,003)

Bảng 3.4 Phân tích ảnh hưởng giới tính đến tỷ lệ VAP

Giới tính Nhóm VAP Nhóm không VAP

- Tỷ lệ giữa 2 nhóm nam và nữ trong số bệnh nhân VAP và không VAP

là không có sự khác biệt với p > 0,05 (p = 0,96)

Trang 39

Bảng 3.5 Phân tích ảnh hưởng cân nặng đến tỷ lệ VAP

- Tỷ lệ VAP ở nhóm tim bẩm sinh đơn giản 11,1%

- Tỷ lệ VAP ở nhóm tim bẩm sinh phức tạp 14,52%

- VAP và không VAP giữa 2 nhóm này không có sự khác biệt với p > 0,05 (p = 0,569)

Trang 40

Bảng 3.7 Phân tích ảnh hưởng theo nhóm tim bẩm sinh đơn giản

- Tỷ lệ giữa 2 nhóm bệnh nhân trong tim bẩm sinh đơn giản với VAP

và không VAP không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (p = 1,000)

Ngày đăng: 02/02/2015, 16:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Huỳnh Văn Bình, Lại Hồng Thái, Hồ Minh Văn, Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Quốc Thắng. Khảo sát tình hình viêm phổi bệnh nhân sau mổ có thở máy tại khoa PTGMHS – BV Nhân dân Gia Định. Y học TP.Hồ Chí Minh 2009 tập 13: 208 – 216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học TP.Hồ Chí Minh
3. Trần xuân Đắc. Lựa chọn kháng sinh trong suy hô hấp cấp do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính trước và sau thở máy. Luận án phó tiến sĩ khoa học.Đại học y Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án phó tiến sĩ khoa học. "Đại học y Hà Nội
4. Vũ Văn Đính, Nguyễn Thị Dụ. Các biến chứng nhiễm khuẩn trong không khí nhân tạo. Biến chứng của mở khí quản và đặt nội khí quản.Nguyên lý và thực hành thông khí nhân tạo. NXB y học 1995: 123-148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB y học
Nhà XB: NXB y học "1995: 123-148
6. Lê Đăng Hà, Lê Huy Chính. Tình hình kháng thuốc kháng sinh hiện nay của 10 vi khuẩn thường gặp ở Việt Nam. Một số công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc kháng sinh (1997-1999).Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới 1993: 3-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới
7. Nguyễn Thị Minh Hà. Tìm hiểu sự phân bố trong dịch tiết phế quản ở bệnh nhân uốn ván sau mổ khí quản và lựa chọn kháng sinh sau điều trị. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II. Đại học y khoa Hà Nội 1997: 30-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II. Đại học y khoa Hà Nội
10. Hoàng Tuyết Minh. Sự đề kháng kháng sinh của 1 số loại vi khuẩn gây bệnh (1997-1998) tại bệnh viện đa khoa Việt Tiệp. Một số công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc kháng sinh (1997- 1999). Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới 1999: 3-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới
11. Vũ Văn Ngọ. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và vi khuẩn gây viêm phổi mắc phải sau đặt ống nội khí quản ở trẻ em. Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp II. Đại học y Hà nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp II. Đại học y Hà nội
12. Đoàn Mai Phương, Lê Đăng Hà. Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn phân lập tại Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới.Bệnh viện Bạch Mai 1997-1998. Một số công trình nghiên cứu độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc kháng sinh. (1997-1998). Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới. Hà Nội 1999:74-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới. Hà Nội
13. Đoàn Mai Phương. Nhận xét về các chủng vi khuẩn phân lập từ mũi họng trẻ em khỏe dưới 3 tuổi ở Hà Nội. Luận án phó tiến sĩ khoa học y dược. Đại Học y Hà Nội 1995: 48-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án phó tiến sĩ khoa học y dược. Đại Học y Hà Nội
14. Trần Qụy, Nguyễn Tiến Dũng. Bước đầu tìm hiểu nguyên nhân gây viêm phế quản phổi cấp tính ở trẻ em, đối chiếu với các biểu hiện lâm sàng (qua cấy dịch phế quản). Nội san lao và bệnh phổi.Hà Nội 1985:18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội san lao và bệnh phổi.Hà Nội
16. Bùi Xuân Tám. Dịch tễ học các bệnh hô hấp và các loại viêm phổi. Bệnh hô hấp. NXB y học 1999:334-390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB y học
Nhà XB: NXB y học "1999:334-390
17. Bùi Xuân Tám. Suy Hô hấp cấp. Bệnh hô hấp. NXB y học 1999:671-694 18. Nguyễn Thị Thanh, Hồ Huỳnh Quang Trí. Sử dụng kháng sinh tronghồi sức và ngoại khoa. Tổng hội y dược thành phố Hồ Chí Minh 1995:185-203, 246-259 Sách, tạp chí
Tiêu đề: NXB y học "1999:671-694 18. Nguyễn Thị Thanh, Hồ Huỳnh Quang Trí. Sử dụng kháng sinh trong hồi sức và ngoại khoa. "Tổng hội y dược thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB y học "1999:671-694 18. Nguyễn Thị Thanh
19. Ngô Thị Thi, Đặng Thu Hằng. Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em căn nguyên VK và tình hình KS. Một số công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc kháng sinh (1997-1998). Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, Hà Nội 1999:110-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện y học lâm sàng các bệnh nhiệt đới, Hà Nội
20. Ngô Thị Thi. Tính nhạy cảm với kháng sinh của 64 chủng Klebsiella phân lập từ dịch nội khí quản của trẻ em dưới 1 tuổi điều trị tại Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em 1993. Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa. Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em 1994:56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện bảo vệ sức khỏe trẻ em
21. Đào Minh Tuấn, Nguyễn Công Khanh, Đinh Hữu Dung, Ngô Thị Thi. Nguyên nhân vi khuẩn trong viêm phế quản phổi tái nhiễm qua nội soi phế quản ở 31 trẻ em Viện nhi khoa từ 1/1998 - 6/1998. Tập san Nhi khoa số 8,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập san Nhi khoa số 8
22. Nguyễn Thị Ánh Tuyết. Đặc điểm lâm sàng và phân bố vi khuẩn gây bệnh trong nhiễm khuẩn gây bệnh viện trong nhiễm khuẩn tiết niệu ở trẻ em tại Viện nhi. Luận án thạc sĩ y học. Đại học Y khoa Hà Nội 1999: 33- 43.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại học Y khoa Hà Nội
23. Albert S, Kirchner J, Thosmas H. Role of quantitive culture and microscopic examination of endotrachial aspirate in the diagnosis of Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY  CPIS (Clinical pulmonary infection score) - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
linical pulmonary infection score) (Trang 24)
BẢNG ĐIỂM CHẨN ĐOÁN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY  CPIS (Clinical pulmonary infection score) - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
linical pulmonary infection score) (Trang 26)
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (Trang 33)
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ nhóm VAP và không VAP ở bệnh nhân   sau mổ tim mở theo thời gian thở máy - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.1. Phân bố tỷ lệ nhóm VAP và không VAP ở bệnh nhân sau mổ tim mở theo thời gian thở máy (Trang 34)
Bảng 3.2. Phân bố đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu ở bệnh nhân sau  mổ tim mở nằm HSN - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.2. Phân bố đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu ở bệnh nhân sau mổ tim mở nằm HSN (Trang 37)
Bảng 3.3. Phân tích ảnh hưởng nhóm tuổi đến tỷ lệ VAP - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.3. Phân tích ảnh hưởng nhóm tuổi đến tỷ lệ VAP (Trang 38)
Bảng 3.5. Phân tích ảnh hưởng cân nặng đến tỷ lệ VAP - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.5. Phân tích ảnh hưởng cân nặng đến tỷ lệ VAP (Trang 39)
Bảng 3.7. Phân tích ảnh hưởng theo nhóm tim bẩm sinh đơn giản. - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.7. Phân tích ảnh hưởng theo nhóm tim bẩm sinh đơn giản (Trang 40)
Bảng 3.8. Phân tích ảnh hưởng theo từng loại của tim bẩm sinh phức tạp - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.8. Phân tích ảnh hưởng theo từng loại của tim bẩm sinh phức tạp (Trang 41)
Bảng 3.9. Phân bố đặc điểm chung các yếu tố thời gian ở bệnh nhân   sau mổ tim mở nằm HSN - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.9. Phân bố đặc điểm chung các yếu tố thời gian ở bệnh nhân sau mổ tim mở nằm HSN (Trang 42)
Bảng 3.10. Phân tích ảnh hưởng thời gian thở máy đến  nhóm VAP  và không VAP. - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.10. Phân tích ảnh hưởng thời gian thở máy đến nhóm VAP và không VAP (Trang 43)
Bảng 3.12.Phân tích ảnh hưởng thời gian lưu dẫn lưu trung thất đến nhóm  VAP và không VAP - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.12. Phân tích ảnh hưởng thời gian lưu dẫn lưu trung thất đến nhóm VAP và không VAP (Trang 44)
Bảng 3.13. Phân tích ảnh hưởng thời gian cặp động mạch chủ và chạy  THNCT đến nhóm VAP và không VAP - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.13. Phân tích ảnh hưởng thời gian cặp động mạch chủ và chạy THNCT đến nhóm VAP và không VAP (Trang 44)
Bảng 3.14.  Phân tích ảnh hưởng thời gian nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn  toàn đến nhóm VAP và không VAP - Nghiên cứu viêm phổi liên quan thở máy ở bệnh nhân sau mổ tim mở tại khoa hồi sức ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 4-2011 - 9-2011
Bảng 3.14. Phân tích ảnh hưởng thời gian nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn đến nhóm VAP và không VAP (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w