1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương

86 1,1K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Hen phế quản (HPQ) là một bệnh viêm mạn tính đường hô hấp thường gặp ở tất cả các lứa tuổi, đặc biệt là ở trẻ em [18]. Theo các nghiên cứu dịch tễ, tỷ lệ mắc HPQ có xu hướng ngày càng gia tăng trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam. Hàng năm trên thế giới có khoảng 25 vạn người tử vong do HPQ. Tuy nhiên theo đánh giá của các nhà nghiên cứu thì 85% trường hợp tử vong do HPQ có thể phòng được. Nguyên nhân tử vong do hen chủ yếu là chưa đánh giá đúng và xử lý kịp thời mức độ nặng của cơn hen cấp. Yếu tố gây khởi phát cơn hen cấp rất đa dạng: khói thuốc, bụi, thức ăn, gắng sức, nhiễm khuẩn.... Gần đây vai trò nhiễm trùng đường hô hấp trong hen phế quản đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm, đặc biệt là nhiễm các vi rút đường hô hấp: Rhinovirus, Coronavirus, Adenovirus…và các vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma pneumoniae và Chlamydia pneumoniae [32],[37],[41]. M. pneumoniae là vi khuẩn không đặc hiệu, có duy nhất một màng bào tương bao quanh, không có vách tế bào nên chúng có tính đề kháng với kháng sinh tác động lên vách tế bào như nhóm ß lactam. Nhóm kháng sinh được lựa chọn trong điều trị M. pneumoniae là macrolid. Chẩn đoán nhiễm M. pneumoniae dựa vào nuôi cấy vi khuẩn, kỹ thuật PCR và xét nghiệm huyết thanh học. Hơn 30 năm qua, nhiều nghiên cứu cho thấy nhiễm M. pneumoniae chiếm một tỷ lệ khá cao trong các bệnh viêm đường hô hấp cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em, tỷ lệ này dao động từ 18 đến 40% [25]. Gần đây, các nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy, nhiễm khuẩn M. pneumoniae có thể có vai trò trong việc gây khởi phát cơn hen ở trẻ em hoặc làm cho cơn hen trở nên trầm trọng hơn, các triệu chứng hen kéo dài dai dẳng khiến việc kiểm soát hen khó khăn, ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Tuy nhiên, còn nhiều câu hỏi được đặt ra liên quan đến việc nhiễm khuẩn M. pneumoniae, nó có phải là nguyên nhân khởi phát hen hay là một đồng yếu tố gây khởi phát hen. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae và mối liên quan giữa nhiễm M. pneumoniae với mức độ nặng của cơn hen cấp chưa được nghiên cứu nhiều ở trẻ em. Nếu đánh giá đúng vai trò của M. pneumoniae trong hen sẽ giúp cho điều trị cơn hen cấp hiệu quả hơn bằng việc kết hợp với kháng sinh đặc hiệu, góp phần kiểm soát cơn hen cũng như bệnh hen được tốt hơn. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về tỷ lệ viêm phổi do M. pneumoniae ở trẻ em cho kết quả từ 25 đến 31% [45],[14],[23]. Tuy nhiên chưa thấy nghiên cứu nào về M. pneumoniae trong HPQ trẻ em. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” với 2 mục tiêu: 1. Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em. 2. Tìm hiểu mối liên quan giữa nhiễm Mycoplasma pneumoniae với mức độ nặng của cơn hen cấp.

Trang 1

Hµ Néi - 2009

Trang 2

T¹ thÞ hiÒn

Nghiªn cøu vai trß cña mycoplasma pneumoniae trong hen phÕ qu¶n ë trÎ em

t¹i bÖnh viÖn nhi trung −¬ng

Chuyªn ngµnh : nhi khoa M· sè : 60.72.16

luËn v¨n th¹c sü y häc

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc:

TS LÊ THỊ MINH HƯƠNG

Hµ Néi - 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng của người học trò em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến:

TS Lê Thị Minh Hương, là người thầy ñã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt

và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn này Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau ñại học, các Thầy, Cô giáo Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Hà Nội ñã tận tình dạy dỗ và trang bị cho em kiến thức quí báu trong chuyên môn, nghề nghiệp và trong nghiên cứu khoa học, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập tại Trường cũng như thực hiện luận văn này

Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi ñi học

Ban Giám Đốc, tập thể các cán bộ nhân viên Khoa Hô hấp, Phòng Tư vấn hen, Khoa sinh hóa Bệnh viện Nhi Trung ương, ñã nhiệt tình giúp ñỡ cho

em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian học tập tại Bệnh viện

Xin cảm ơn các cháu bệnh nhân hen và gia ñình các cháu ñã hợp tác với tôi trong quá trình nghiên cứu này

Xin cảm ơn gia ñình tôi: Bố, mẹ, anh, chị, em của tôi và ñặc biệt là chồng tôi ñã tạo mọi ñiều kiện, giành cho tôi sự thương yêu, quan tâm nhất ñể tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến những người bạn của tôi, những người luôn ñộng viên, khích lệ, chia sẻ khó khăn với tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong cuộc sống

Hà Nội ngày10 tháng 12 năm 2009

Học viên: Tạ Thị Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, chưa ñược công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Hà Nội ngày 10 tháng 12 năm 2009

Học viên: Tạ Thị Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ DỊCH TỄ HỌC BỆNH HEN PHẾ QUẢN 3

1.1.1 Định nghĩa hen phế quản 3

1.1.2 Dịch tễ học HPQ 3

1.1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ 4

1.2 CHẨN ĐỐN HEN PHẾ QUẢN 6

1.2.1 Triệu chứng lâm sàng HPQ 7

1.2.2 Một số xét nghiệm cận lâm sàng trong HPQ 9

1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đốn HPQ theo GINA 2006 10

1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA MYCOPLASMA 12

1.3.1 Lịch sử về Mycoplasma 12

1.3.2 Đặc điểm vi sinh học 13

1.3.3 Dịch tễ học M pneumoniae 15

1.3.4 Cơ chế gây bệnh của M pneumoniae 16

1.3.5 Triệu chứng lâm sàng khi nhiễm M pneumoniae 16

1.3.6 Cận lâm sàng 17

1.3.7 Chẩn đốn 23

1.3.8 Điều trị M pneumoniae 23

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY VỀ VAI TRỊ CỦA M PNEUMONIAE TRONG HPQ 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 28

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 30

Trang 6

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu .31

2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu chính 31

2.2.5 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu 32

2.2.6 Xử lý số liệu 36

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NHIÊN CỨU 37

3.1.1 Phân bố bệnh nhân HPQ theo tuổi 37

3.1.2 Phân bố bệnh nhân HPQ theo giới 38

3.2 TỶ LỆ NHIỄM M PNEUMONIAE CỦA ĐỐI TƯỢNG NC 38

3.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA BẬC HEN VÀ NHIỄM M PNEUMONIAE 44

3.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA NHIỄM M PNEUMONIAE VỚI MỨC ĐỘ NẶNG CỦA CƠN HEN CẤP 45

3.5 MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG KHI NHIỄM M PNEUMONIAE TRONG HPQ 47

3.5.1 Triệu chứng sốt ở bệnh nhân nhiễm M pneumoniae trong cơn hen cấp 47

3.5.2 Tuần suất xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của cơn hen cấp ở bệnh nhân nhiễm và khơng nhiễm M pneumoniae 48

3.5.3 Mối liên quan giữa nhiễm M pneumoniae và cơng thức bạch cầu trong máu ngoại vi bệnh nhân HPQ 49

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52

4.1.ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 52

4.1.1 Giới 52

4.1.2 Tuổi 52

4.2 TỶ LỆ NHIỄM M PNEUMONIAE CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 53

4.2.1 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae ở bệnh nhân HPQ 53

4.2.2 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae trong cơn hen cấp và ngồi cơn 54

4.2.3 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae của bệnh nhân hen lần đầu và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần 54

Trang 7

4.3 MỐI LIÊN QUAN GIỮA BẬC HEN VÀ NHIỄM M PNEUMONIAE 56

4.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA NHIỄM M PNEUMONIAE VỚI MỨC ĐỘ NẶNG CỦA CƠN HEN CẤP 56

4.5 MỐI LIÊN QUAN GIỮA MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG KHI NHIỄM M PNEUMONIAE TRONG HPQ 57

4.5.1 Triệu chứng lâm sàng 57

4.5.2 Liên quan giữa triệu chứng sốt với nhiễm M pneumoniae ở bệnh nhân hen cấp .58

4.5.3 Công thức bạch cầu 59

KẾT LUẬN 60

KIẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

COPD (Chronic Obstructive

Pulmonary Disease)

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

FEF (Forced Expiratory Flow) Dung tích sống gắng sức

FEV1 (Forced Experitory Volume in

the first one second

Thể tích thở ra tối ña trong giây ñầu tiên

FVC (Forced Vital Capacity) Dung tích sống thở mạnh

GINA (Global Initiative for Asthma) Tổ chức toàn cầu phòng chống hen

M pneumoniae Mycoplasma pneumoniae

MEF (Maximal Expiratory Flow) Lưu lượng thở ra tối ña

PCR (Polymerase Chain Reaction) Phản ứng khuếch ñại gen

PEF (Peak Expiratory Flow) Lưu lượng ñỉnh

RV (Residual Volume) Thể tích cặn

TLC (Total Lung Capacity) Dung tích toàn phổi

VC (Vital Capacity) Dung tích sống

Viêm KMDƯ Viêm kết mạc dị ứng

WHO (World Health Organization) Tổ chức y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại bậc hen dựa vào lâm sàng 33

Bảng 2.2 Mức độ nặng của cơn hen cấp 34

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân hen theo nhĩm tuổi 37

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân hen theo giới 38

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae ở bệnh nhân HPQ 38

Bảng 3.4 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae theo nhĩm tuổi 39

Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae theo giới tính 40

Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae trong và ngồi cơn hen cấp 41

Bảng 3.7 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae trong HPQ ở nhĩm bệnh nhân hen lần đầu và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần 42

Bảng 3.8 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae trong cơn hen cấp ở nhĩm hen lần đầu và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần 43

Bảng 3.9 Phân loại HPQ theo bậc ở nhĩm nhiễm và khơng nhiễm M pneumoniae 44

Bảng 3.10 Phân loại mức độ nặng của cơn hen cấp ở nhĩm nhiễm và khơng nhiễm M pneumoniae 45

Bảng 3.11 Liên quan giữa sốt với nhiễm M pneumoniae trong cơn hen cấp.47 Bảng 3.12 Tần suất các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân hen cấp khi nhiễm và khơng nhiễm M pneumoniae 48

Bảng 3.13 Liên quan giữa nhiễm M pneumoniae với số lượng bạch cầu ở bệnh nhân HPQ 49

Bảng 3.14 Liên quan giữa bạch cầu trung tính với nhiễm M pneumoniae ở bệnh nhân HPQ 50

Bảng 3.15 Liên quan giữa bạch cầu lympho với nhiễm M pneumoniae ở bệnh nhân HPQ 50

Bảng 3.16 Liên quan giữa bạch cầu mono với nhiễm M pneumonae ở bệnh nhân HPQ 51

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae ở bệnh nhân HPQ 39 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae theo giới tính 40 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae trong và ngồi cơn hen cấp 41 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae ở nhĩm bệnh nhân hen lần đầu

và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần 42Biểu đồ 3.5 Mức độ nặng của cơn hen cấp khi bệnh nhân bị nhiễm

M pneumoniae 46

Biểu đồ 3.6 Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân hen cấp nhiễm và khơng

nhiễm M pneumoniae 48

Trang 11

đường hơ hấp trong hen phế quản đã được một số nhà nghiên cứu quan tâm,

đặc biệt là nhiễm các vi rút đường hơ hấp: Rhinovirus, Coronavirus,

Adenovirus…và các vi khuẩn khơng điển hình như Mycoplasma pneumoniae

và Chlamydia pneumoniae [32],[37],[41]

M pneumoniae là vi khuẩn khơng đặc hiệu, cĩ duy nhất một màng bào

tương bao quanh, khơng cĩ vách tế bào nên chúng cĩ tính đề kháng với kháng sinh tác động lên vách tế bào như nhĩm ß lactam Nhĩm kháng sinh được lựa

chọn trong điều trị M pneumoniae là macrolid Chẩn đốn nhiễm M

pneumoniae dựa vào nuơi cấy vi khuẩn, kỹ thuật PCR và xét nghiệm huyết

thanh học

Hơn 30 năm qua, nhiều nghiên cứu cho thấy nhiễm M pneumoniae

chiếm một tỷ lệ khá cao trong các bệnh viêm đường hơ hấp cộng đồng, đặc biệt ở trẻ em, tỷ lệ này dao động từ 18 đến 40% [25]

Trang 12

Gần ñây, các nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy, nhiễm khuẩn M

pneumoniae có thể có vai trò trong việc gây khởi phát cơn hen ở trẻ em hoặc

làm cho cơn hen trở nên trầm trọng hơn, các triệu chứng hen kéo dài dai dẳng khiến việc kiểm soát hen khó khăn, ảnh hưởng ñến kết quả ñiều trị

Tuy nhiên, còn nhiều câu hỏi ñược ñặt ra liên quan ñến việc nhiễm

khuẩn M pneumoniae, nó có phải là nguyên nhân khởi phát hen hay là một

ñồng yếu tố gây khởi phát hen Tỷ lệ nhiễm M pneumoniae và mối liên quan

giữa nhiễm M pneumoniae với mức ñộ nặng của cơn hen cấp chưa ñược nghiên cứu nhiều ở trẻ em Nếu ñánh giá ñúng vai trò của M pneumoniae

trong hen sẽ giúp cho ñiều trị cơn hen cấp hiệu quả hơn bằng việc kết hợp với kháng sinh ñặc hiệu, góp phần kiểm soát cơn hen cũng như bệnh hen ñược tốt hơn

Tại Việt Nam, một số nghiên cứu về tỷ lệ viêm phổi do M pneumoniae

ở trẻ em cho kết quả từ 25 ñến 31% [45],[14],[23] Tuy nhiên chưa thấy

nghiên cứu nào về M pneumoniae trong HPQ trẻ em Do ñó chúng tôi tiến

hành ñề tài: “Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen

phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” với 2 mục tiêu:

1. Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Mycoplasma pneumoniae trong hen phế

quản ở trẻ em

2. Tìm hiểu mối liên quan giữa nhiễm Mycoplasma pneumoniae với mức

ñộ nặng của cơn hen cấp

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ DỊCH TỄ HỌC BỆNH HEN PHẾ QUẢN

1.1.1 Định nghĩa hen phế quản

Hen phế quản ñã ñược phát hiện và mô tả trong y văn từ thời kỳ cổ ñại Năm 1932 hội nghị quốc tế lần thứ nhất về HPQ ñã ñánh dấu bước khởi ñầu cho việc nghiên cứu về HPQ Từ ñó ñến nay trên thế giới có nhiều quan niệm

về ñịnh nghĩa HPQ, do sự phức tạp về nguyên nhân, yếu tố di truyền, môi trường, xã hội, diễn biến và biểu hiện lâm sàng của bệnh Gần ñây ñịnh nghĩa

về HPQ ñược nhiều người biết ñến và chấp nhận là ñịnh nghĩa hen của GINA

2006

Theo GINA: Hen là tình trạng viêm mạn tính ñường thở với sự tham gia của nhiều tế bào và thành phần tế bào, làm tăng phản ứng ñường thở, gây tắc nghẽn, hạn chế luồng khí ñường thở, xuất hiện các dấu hiệu khò khè, khó thở, nặng ngực và ho tái phát nhiều lần, thường xảy ra về ñêm và sáng sớm và

có thể hồi phục tự nhiên hoặc do dùng thuốc [18], [36]

1.1.2 Dịch tễ học HPQ

1.1.2.1 Tỷ lệ mắc bệnh

Tỷ lệ mắc HPQ có xu hướng ngày càng gia tăng nhiều trên toàn thế giới Theo ước tính của WHO năm 1995, toàn thế giới có khoảng 100 triệu người bị HPQ Theo GINA, hiện nay con số này ñã lên tới 300 triệu người và

dự kiến tới năm 2025 con số này sẽ là 400 triệu người mắc hen Tỷ lệ mắc hen hen trung bình 5% ở người lớn và 10% ở trẻ em [2],[18], [22] Tỷ lệ mắc hen

Trang 14

của các quốc gia trên thế giới khác nhau, các nước phát triển thường có tỷ lệ mắc hen cao hơn các nước ñang phát triển

Tại Việt Nam chưa có thống kê về tỷ lệ mắc hen phế quản trên toàn quốc Tuy nhiên theo một số nghiên cứu gần ñây về tỷ lệ mắc hen của các lứa tuổi cho thấy, ước tính Việt Nam có khoảng 4 triệu người HPQ, trong ñó 6-8% ở người lớn và trên 10% trẻ em [18]

1.1.2.2 Tỷ lệ tử vong

Hàng năm trên thế giới có 250.000 người tử vong do hen [18]

Tại Việt Nam, năm 2001 ước tính có khoảng 3000 trường hợp tử vong năm [2] Nhưng chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ và chính xác về số trường hợp tử vong do HPQ trong cả nước

Tỷ lệ tử vong do hen không phụ thuộc vào ñộ lưu hành của hen, 85% trường hợp tử vong do HPQ có thể phòng ñược [18]

1.1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

1.1.3.1 Nguyên nhân:

Nguyên nhân gây HPQ rất ña dạng và phức tạp, do nhiều yếu tố phối hợp tác ñộng lẫn nhau Sự tương tác giữa các yếu tố nguyên nhân với tính nhạy cảm của cơ thể không chỉ ñơn thuần theo một cơ chế nhất ñịnh mà là sự phối hợp giữa các cơ chế Có thể chia các căn nguyên của HPQ bao gồm:

 Di truyền: 60% HPQ có yếu tố di truyền từ cha mẹ Các hệ HLA liên quan

ñến di truyền của HPQ là HLA DRB1, DRB3, DRB5 và DP1 [20]

 Các yếu tố môi trường: không khí lạnh, hóa chất, bụi, khói … [15]

Trang 15

 Các dị nguyên: phấn hoa, cây cỏ, lông súc vật, bụi nhà, trong ñó có vai trò

của con bọ nhà (Dermatophagoides pteronyssinus hoặc Dermatophagoides

farinae), dị nguyên thức ăn (sữa bò, tôm, cua, cá, lạc) [15], [18], [20]

 Yếu tố viêm nhiễm: ñặc biệt nhiễm trùng ñường hô hấp và nhiễm ký sinh trùng là yếu tố thường gặp ở trẻ em Các vi rút thường gây nhiễm trùng ở trẻ

em là hợp bào hô hấp, vi rút cúm, á cúm, Rhinovirus, Coronavirus,

Adenovirus Hoặc các loại nấm như Penicillium, Candida [15], [18], [20]

 Thuốc và hóa chất: Aspirin, sulfamid, penicillin

1.1.3.2 Những yếu tố nguy cơ

 Tuổi

HPQ có thể bắt ñầu xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào, thông thường hay gặp ở trẻ trên 1 tuổi và 80-90% số trẻ em HPQ xuất hiện triệu chứng hen trước 5 tuổi HPQ có thể khỏi hoặc giảm nhẹ ở tuổi dậy thì Theo Hodek có 10,3% khỏi hẳn ở tuổi dậy thì, có từ 4,2% ñến 10,8% HPQ xuất hiện ở tuổi dậy thì, khoảng 10% HPQ xuất hiện ở tuổi trên 60 [4],[15]

 Giới

Hen phế quản xảy ra ở cả hai giới, tuy nhiên theo lứa tuổi thì tỷ lệ mắc HPQ ở hai giới có khác nhau Trước tuổi dậy thì HPQ gặp nhiều ở trẻ trai hơn trẻ gái, ñến tuổi thanh niên và trưởng thành tỷ lệ HPQ là ngang nhau ở 2 giới

[15], [20]

HPQ ở trẻ em tỷ lệ nam/nữ dao ñộng từ 1,3 ñến 1,9 [8], [11]

 Yếu tố cơ ñịa atopy

Có mối liên quan giữa HPQ và cơ ñịa dị ứng, những trẻ có cơ ñịa dị

ứng hoặc có những bệnh dị ứng khác như (chàm thể tạng, viêm mũi dị ứng,

Trang 16

mày ñay, viêm xoang dị ứng ) dễ bị HPQ hơn những trẻ không có cơ ñịa dị

ứng hoặc bệnh dị ứng [18]

 Yếu tố gia ñình

Trong gia ñình có mẹ hoặc bố bị HPQ thì nguy cơ con bị HPQ là 25%, còn nếu cả bố và mẹ ñều bị HPQ thì nguy cơ con bị HPQ là 50% - 60% Theo các tác giả Cooke, Vonder, Veer, Spaich, Bruchner, Keeler, Ostertag, Bowen

có tới 60% HPQ ở trẻ em có yếu tố gia ñình [4], [15]

 Yếu tố thần kinh, nội tiết

Những trẻ bị xúc ñộng mạnh, tình trạng lo lắng, sợ hãi, suy nhược, tăng cảm giác thường dễ gây khởi phát cơn hen [15]

 Địa dư

Tùy theo hoàn cảnh ñịa lý, khí hậu môi trường mà tỷ lệ hen có khác

nhau ở mỗi nước, mỗi vùng [15], [20]

 Các yếu tố khác

Trẻ tiền sử ñẻ non, loạn sản phổi, bệnh hô hấp tái diễn nhiều lần trước 2 tuổi, tình trạng gắng sức, thay ñổi thời tiết, tình trạng béo phì là những yếu tố nguy cơ gây HPQ [15], [20]

1.2 CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN

Biểu hiện lâm sàng của HPQ có thể cấp tính hoặc từ từ, thay ñổi theo từng cá nhân, từng thời ñiểm và xuất hiện ở mọi lứa tuổi Giai ñoạn cấp tính thường xuất hiện khi có tiếp xúc với các yếu tố kích thích như dị ứng, các hóa chất, khói thuốc lá, bụi nhà, không khí lạnh, nhiễm trùng, gắng sức, thay ñổi cảm xúc

Trang 17

1.2.1 Triệu chứng lâm sàng HPQ

Biểu hiện lâm sàng của HPQ tùy thuộc vào diễn biến của bệnh: Ở thời

kỳ HPQ ñược kiểm soát hoàn toàn hay HPQ không ñược kiểm soát

Triệu chứng lâm sàng ñợt bùng phát của HPQ

Các triệu chứng lâm sàng của HPQ trong ñợt bùng phát rất ña dạng, phong phú và thay ñổi theo từng cá thể và từng thời ñiểm Lâm sàng của ñợt bùng phát bao gồm các biểu hiện sau:

- Ho: Lúc ñầu có thể ho khan, sau xuất tiết nhiều ñờm dãi (ñờm trắng, quánh, dính, khó khạc, soi kính hiển vi thấy nhiều bạch cầu ái toan), ho dai dẳng không có giờ giấc nhất ñịnh, thường ho nhiều về ñêm nhất là khi thay

ñổi thời tiết [15], [20]

- Khó thở: Đây là triệu chứng cơ bản và gặp chủ yếu trong ñợt bùng phát

của HPQ Khó thở chủ yếu thì thở ra và khó thở kéo dài Trường hợp nhẹ khó thở chỉ xuất hiện khi gắng sức, khi ho, khi khóc, khi cười Trường hợp ñiển hình khó thở biểu hiện thường xuyên kiểu khó thở ra, có tiếng khò khè, cò cử, thường nặng về ñêm và gần sáng Trước khi xuất hiện cơn hen trẻ thường có một số dấu hiệu báo trước như hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi hoặc chán

ăn, nặng ngực Trong cơn hen nặng trẻ rất khó thở, tím tái, ra nhiều mồ hôi,

khò khè, ho nhiều, nói từng từ và không ăn uống ñược Trong trường hợp cơn hen ác tính có thể có các biến chứng như: Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, rối loạn nhịp thở, ngừng thở [4], [15],[20]

- Tức ngực: Bệnh nhân có cảm giác tức nghẹt lồng ngực hoặc thắt chặt ngực Triệu chứng này chủ yếu ở trẻ lớn, ở trẻ nhỏ hiếm khi khai thác ñược triệu chứng này [15]

Trang 18

 Triệu chứng thực thể

- Nhìn: Lồng ngực căng, có hiện tượng co kéo cơ hô hấp phụ, co kéo hõm

ức, hố trên ñòn Những trường hợp HPQ kéo dài lồng ngực có thể bị biến

dạng như lồng ngực hình “ức gà”, cơ thể chậm phát triển [15], [20]

- Gõ phổi: Có thể thấy vang hơn bình thường, vùng ñục trước tim giảm [15]

- Nghe: Có ran rít, ran ngáy và tiếng thở khò khè Trường hợp nặng rì rào phế nang giảm, có thể mất (phổi câm) trong tắc nghẽn ñường thở rất nặng Trong cơn khó thở nặng, có các dấu hiệu khác như: Mạch ñảo, tím tái, vã

mồ hôi, nói khó khăn, rối loạn ý thức (lo lắng, kích thích, li bì) [15]

- Các bệnh khác thường kèm theo: Eczema, mày ñay, viêm mũi dị ứng, luồng trào ngược dạ dày thực quản

Các triệu chứng lâm sàng HPQ phản ánh mức ñộ tắc nghẽn phế quản làm thay ñổi thông khí, có thể chia làm ba giai ñoạn sau:

Giai ñoạn ñầu: Co thắt phù nề phế quản biểu hiện bằng các triệu chứng

ho kịch phát, ứ trệ chất nhầy, dính không bài tiết ra ñược Do ñó kích thích niêm mạc phế quản gây ho [15]

Giai ñoạn 2: Các chất xuất tiết nhiều, ho dữ dội có ñờm và bọt trong

dính Nếu trẻ khạc ra ñược sẽ cảm thấy dễ chịu Sau ñó khó thở lại tăng lên, trẻ thở khò khè, nói ngắt quãng Trẻ phải ngồi tựa vào thành giường ñể thở, mặt xanh xám, môi lúc ñầu ñỏ sau tím, rút lõm lồng ngực, nhịp thở tăng và ngày càng thở nông, tím tái, ho liên tục, tình trạng vật vã kích thích rất khó chịu [15]

Giai ñoạn 3: Giai ñoạn tắc và co thắt phế quản nặng, sự trao ñổi khí

kém, thở khò khè nhiều nên nghe ran không rõ hoặc giảm nhiều khiến chúng

ta dễ nhầm tưởng là cơn hen ñã giảm, nhưng thực chất do thông khí phế nang quá giảm, trẻ rất mệt, thở yếu và rất dễ bị ngạt thở [15]

Trang 19

1.2.2 Một số xét nghiệm cận lâm sàng trong HPQ

 Thăm dị chức năng hơ hấp trong hen

Đo thơng khí phổi cĩ vai trị rất quan trọng trong chẩn đốn cũng như

theo dõi và đánh giá hiệu quả của điều trị dự phịng HPQ Qua việc đo chức năng hơ hấp (bằng máy hơ hấp kế) giúp chúng ta chẩn đốn xác định, đánh giá mức độ nặng của hen, mức độ tắc nghẽn hơ hấp, mức độ rối loạn thơng khí trong hen

Các chỉ tiêu đánh giá chức năng thơng khí phổi bao gồm:

- Các thể tích và các dung tích: VC, FVC, TLC, RV

- Các lưu lượng: FEV1, PEF, FEF25-75%, MEF25-75%

- Các tỷ lệ: Chỉ số Tiffeneau (FEV1/VC), chỉ số Gaensler (FEV1/FVC), tỷ

lệ RV/TLC, RV/FRC …

 Test phục hồi phế quản: Test dương tính khi FEV1 hoặc PEF tăng ít nhất 12% sau khi phun thuốc cường β2 tác dụng nhanh 10-20 phút Tuy nhiên test này cĩ thể âm tính trong các trường hợp hen nặng kéo dài, test này âm tính do mất khả năng phục hồi đường thở [6],[20]

 Test kích thích phế quản khơng đặc hiệu bằng histamine, methacholine, acetylcholine, hoặc test vận động Đây là test xác định “tăng đáp ứng phế quản”, test dương tính khi giảm FEV1 > 20% so với giá trị lý thuyết, tiến hành khi chẩn đốn hen cịn nghi ngờ, các thơng số thăm dị bằng phế dung kế bình thường hoặc gần bình thường [6], [20] Tuy nhiên, việc áp dụng các test này trong nhi khoa cịn hạn chế

 Đo lưu lượng đỉnh (PEF): Nghĩ đến HPQ khi giá trị đo buổi sáng giảm hơn

20% so với giá trị đo buổi chiều hơm trước Phương pháp này giúp chẩn

đốn và tiên lượng hen, nếu được điều trị tốt thì PEF tăng lên [15], [20]

Trang 20

 Đo sức cản đường thở: Sức cản đường thở là thơng số trực tiếp đánh giá

mức co hay giãn cây phế quản, xác định tình trạng rối loạn thơng khí tắc nghẽn một cách khách quan, khơng phụ thuộc vào sự nỗ lực và cộng tác của đối tượng Vì vậy rất cĩ ý nghĩa để chẩn đốn hen ở trẻ nhỏ [3]

 XQ phổi: X-quang phổi trong cơn hen cấp cho thấy tình trạng phổi quá

sáng do ứ khí, lồng ngực căng, khoang liên sườn giãn rộng, vịm hồnh

hạ thấp, nếu bị lâu cĩ tình trạng khí phế thũng do giãn phế nang, tâm phế mãn [20]

 Đo khí máu động mạch: Trong cơn hen cĩ giảm SpO2 và PaO2 Trường hợp khĩ thở nặng, kéo dài cĩ biểu hiện tăng PaCO2, tình trạng rối loạn cân bằng toan kiềm Ngồi cơn khí máu bình thường [1], [15], [20]

 Cơng thức máu: Tăng bạch cầu ái toan [20]

 Định lượng IgE tồn phần: Tăng so với lứa tuổi trong những trường

hợp hen dị ứng [20]

 Xét nghiệm đờm: Cĩ nhiều bạch cầu ái toan, tinh thể Charcot – Leyden

và vịng xoắn Cushman [1],[15], [20]

 Test lảy da: Đây là phương pháp chủ yếu để xác định IgE đặc hiệu

trong lâm sàng bởi test cĩ độ nhạy cao, dễ thực hiện, giá thành rẻ, kết quả nhanh [20]

1.2.3 Tiêu chuẩn chẩn đốn HPQ theo GINA 2006

1.2.3.1 Đối với trẻ trên 5 tuổi:

 Triệu chứng lâm sàng:

 Tiền sử: Ho nặng hơn về đêm, khị khè, khĩ thở, nặng ngực và tái đi tái lại

Trang 21

 Ho, khị khè, tiếng rít khi thở ra

 Các triệu chứng xuất hiện hoặc nặng hơn về đêm, làm người bệnh thức giấc

 Triệu chứng xuất hiện hoặc nặng hơn theo mùa

 Người bệnh cĩ cơ địa dị ứng (chàm, viêm mũi xoang dị ứng, dị ứng thức

ăn, dị ứng thuốc) hoặc tiền sử trong gia đình cĩ người bị hen

 Triệu chứng xuất hiện hoặc xấu đi khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc cĩ yếu

tố nguy cơ như: Hĩa chất, bụi nhà, phấn hoa, khĩi thuốc, nhiễm trùng

đường hơ hấp (vi kuẩn, vi rút)

 Các triệu chứng được cải thiện khi sử dụng thuốc hen

 Cận lâm sàng:

Đo chức năng hơ hấp giúp đánh giá mức độ nặng, khả năng hồi phục và

sự dao động của tắc nghẽn đường khí giúp khẳng định chẩn đốn HPQ được chẩn đốn khi trẻ cĩ: Dung tích sống (VC) giảm <80% so với lý thuyết; FEV1

<80% so với lý thuyết; Chỉ số Ganensler (FEV1/FVC) <80% so với lý thuyết;

Tỷ lệ Tiffeneau (FEV1/VC) < 80% so với lý thuyết

 Test phục hồi phế quản dương tính: FEV1 tăng ít nhất 12% (hoặc ít nhất

200 ml) sau khi cho bệnh nhân dùng ventolin

 Đo PEF nhiều lần là cơng cụ quan trọng trong chẩn đốn và theo dõi hen:

cải thiện 60l/ph (hoặc ít nhất 20% so với trước khi thử thuốc giãn phế quản) hoặc ít nhất 20% từng ngày hoặc hoặc ít nhất 10% nếu đo hai lần một ngày

1.2.3.2 Chẩn đốn HPQ ở trẻ dưới 5 tuổi [17]

Dựa vào lâm sàng là chính:

Trang 22

 Triệu chứng lâm sàng: (các triệu chứng gợi ý ñến hen)

 Các ñợt khò khè thường xuyên

 Ho hay khò khè khi vận ñộng

 Ho về ñêm dù không nhiễm siêu vi

 Khò khè không thay ñổi theo mùa

 Triệu chứng vẫn còn sau 3 tuổi

Mycoplasma ñược phân lập và mô tả lần ñầu tiên bởi Nocard and Roux

vào năm 1898 Đến năm 1930 Klieneberge giới thiệu khái niệm Mycoplasma

là "L-forms" của vi khuẩn không có vách tế bào, chúng sống cộng sinh với các loài khác và với các vi khuẩn có vách tế bào Giả thuyết này bắt ñầu ñược

tranh luận và nhiều người tin rằng Mycoplasma là một loại ñơn bào Sự tranh

cãi ñó vẫn tiếp tục tiếp diễn, cho ñến những năm 1960, khi thí nghiệm lai

DNA-DNA ñã chỉ ra rằng thực chất Mycoplasma là các dạng sống ñơn bào

không có khả năng tổng hợp vách tế bào dưới bất kỳ ñiều kiện nào [13],[27]

Eaton và cộng sự năm 1944 lần ñầu tiên phân lập ñược Mycoplasma

pneumoniae từ dịch họng của bệnh nhân và gọi là tác nhân Eaton Sau ñó các

Trang 23

nghiên cứu ñược tiến hành ở những năm 1950 ñã cung cấp những bằng chứng

rõ ràng Mycoplasma pneumoniae là tác nhân gây nhiễm khuẩn ñường hô hấp

dưới ở người, nhưng nó ñược xem như là một vi rút, cho ñến năm 1960 khi dùng các loại kháng sinh và ñã chứng minh là có hiệu quả ñối với chúng Năm 1961 Marmion và Goodburn chỉ ra tác nhân Eaton là vi sinh vật giống vi khuẩn dịch hạch và không phải là vi rút Chanock và cộng sự ñã thành công

trong việc nuôi cấy tác nhân Eaton và ñề xuất phân loại M pneumoniae vào

năm 1963 [13],[27],[37]

Trong số Mycoplasma ở người, M pneumoniae ñược biết ñến nhiều

nhất và ñược nghiên cứu kỹ lưỡng nhất Nhiều thông tin ñã ñược nghiên cứu trong nhiều năm qua về sinh học tế bào, ñáp ứng miễn dịch sinh vật chủ, các

kỹ thuật xét nghiệm ñể phát hiện, dịch tễ học của bệnh và vai trò của M

pneumoniae ñối với nhiễm khuẩn ñường hô hấp [25], [27]

Mycoplasma giai ñoạn ñầu ñược xếp vào những nhân tố gây nhiễm

trùng trung gian giữa vi rút và vi khuẩn Hiện nay chúng ñược xếp chính thức vào vi khuẩn, vì chúng không có vách tế bào nên dễ biến dạng và ñi qua ñược các lỗ lọc mà bình thường các vi khuẩn có vách bị giữ lại [13],[37]

1.3.2 Đặc ñiểm vi sinh học

Mycoplasma là những vi khuẩn rất nhỏ có ñường kính 300-500nm,

không di ñộng, không sinh nha bào, hình thể ña dạng (hình thoi, hình gậy

ngắn hoặc hình cầu) Mycoplasma không bắt màu Gram, rất khó nhuộm vì rất

dễ biến dạng khi qua các bước nhuộm, Mycoplasma có duy nhất một màng

bào tương bao quanh, không có vách tế bào Do thiếu vách tế bào nên vi khuẩn có tính ñề kháng ñối với những thuốc kháng sinh tác ñộng lên vách tế bào như penicillin và cephalosporin [9],[35],[44]

Trang 24

Hình 1 Hình ảnh vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae

Mycoplasma có thể sinh sản ở môi trường có hoặc không có tế bào sống

Ở môi trường không có tế bào Mycoplasma ñòi hỏi những chất dinh dưỡng

ñặc biệt như cholesterol, huyết thanh ngựa, chiết xuất men Nhiều loài

Mycoplasma kỵ khí hoặc hiếu khí tuyệt ñối nhưng cũng có loài kỵ khí tùy

tiện Nhiệt ñộ tốt nhất ñể Mycoplasma phát triển là từ 35-370c với pH từ 7,8 [9]

7,0-Quá trình nhân lên của các Mycoplasma rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào môi trường Trong tế bào nuôi, hầu hết Mycoplasma phát triển trên bề mặt của tế bào Mycoplasma tương ñối bền vững khi dùng phương pháp ñông băng Trong huyết thanh, Mycoplasma có thể tồn tại ở 56oc trong 2 giờ

Mycoplasma có 16 loài gây bệnh cho người, trong ñó có 6 loài gây bệnh

phổ biến [9], ñó là:

Trang 25

-M salivarium: Phân lập ñược ở nước bọt và ñường hô hấp trên

1.3.3 Dịch tễ học M pneumoniae

M pneumoniae thường gây ra các bệnh như: Viêm phổi, viêm ñường hô

hấp trên và bệnh ngoài phổi M pneumoniae gây bệnh ở mọi nơi trên thế giới

và có thể gây nên các vụ dịch nhỏ ở các tập thể như trường học, trại trẻ, quân

ñội Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng các vụ dịch thường xảy ra vào mùa

xuân và mùa thu Khác với những bệnh lây truyền qua ñường hô hấp khác

như cúm, sởi, Sự lây truyền M pneumoniae chậm và kín ñáo, thường nguồn

lây ở trong gia ñình hoặc các nhà trẻ, trại tập trung v.v… Giai ñoạn ủ bệnh trong 3 tuần và ñường lây truyền qua ñường hô hấp từ các giọt chất tiết ñường

hô hấp bắn ra khi ho trong giai ñoạn cấp của bệnh [9]

Khoảng 3-10% người nhiễm M pneumoniae bị viêm phổi, trong số ñó 5% số ñó phải nhập viện Viêm phổi do M pneumoniae chiếm 5-10% tổng số

viêm phổi trong cộng ñồng, ở những nhóm nguy cơ cao tỷ lệ này có thể cao gấp 2-3 lần

Hơn 30 năm qua, ñã có rất nhiều nghiên cứu cho thấy nhiễm M

pneumoniae chiếm một tỉ lệ cao trong các bệnh viêm phổi mắc phải trong

cộng ñồng, ñặc biệt ở trẻ em từ 1 ñến 4 tuổi hoặc từ 5 ñến 14 tuổi Tùy thuộc vào từng nước và ñiều kiện xã hội cũng như hoàn cảnh, tỷ lệ thay ñổi từ 18

ñến 40% Ở trẻ em chiếm tỷ lệ cao hơn, nhiều trường hợp nhiễm M

pneumoniae không có biểu hiện triệu chứng [9], [25]

Trang 26

1.3.4 Cơ chế gây bệnh của M pneumoniae

M pneumoniae xâm nhập bằng cách gắn thụ thể axid neuramic vào tế

bào biểu mơ đường hơ hấp gây tổn thương tại chỗ, đồng thời sản xuất chất hydrogen peroxide và nhiều chất superoxide anion gây tổn thương tế bào vật

chủ M pneumoniae xâm nhập vào niêm mạc phế quản, sẽ gây viêm ở bề mặt

niêm mạc, sau đĩ thâm nhiễm đại thực bào ở lớp dưới niêm mạc Ngồi ra

C, gây thiếu máu và một số biến chứng khác Cơ chế bảo vệ tại chỗ thơng qua

IgA tiết cĩ vai trị quan trọng, khơng cho M pneumoniae gắn với biểu biểu

mơ đường hơ hấp Đáp ứng miễn dịch của cơ thể với các phức hợp miễn dịch lưu hành gây tổn thương phổi và các cơ quan khác [25] ,[27],[37]

1.3.5 Triệu chứng lâm sàng khi nhiễm M pneumoniae

 Triệu chứng lâm sàng [25],[27], [37]:

Khởi bệnh từ từ là đặc điểm giúp phân biệt với những nhiễm trùng hơ

hấp do các vi rút như cúm và adenovirus Thời gian ủ bệnh thường từ 2-3

tuần, bệnh khởi phát với các triệu chứng như nhức đầu, mệt mỏi, sổ mũi, sốt,

ho, khị khè

Ở trẻ em, sốt và ho thường là triệu chứng khởi phát, sốt thường khơng

cao, dưới 39 0 C Triệu chứng ho là nổi bật nhất, ho liên tục, ban đầu ho khan sau đĩ cĩ đờm, hiếm khi gặp ho cĩ dây máu, ho nặng dần trong 2 tuần lễ đầu rồi giảm dần Cĩ trường hợp ho kéo dài từ 3-4 tuần Triệu chứng ho rất quan

trọng vì giúp gợi ý ngay đến chẩn đốn nhiễm M pneumoniae thể phổi Ngồi

ra cịn cĩ thể gặp các triệu chứng khác như chảy mũi, viêm họng chiếm khoảng 50% Ỏ trẻ lớn cĩ thể gặp mệt mỏi, nhức đầu

Trang 27

Thể trạng bệnh nhân thường ít thay đổi, mặc dù bệnh thường diễn biến kéo dài nhiều tuần

Khám phổi khoảng 70% bệnh nhân thấy triệu chứng viêm phổi (ran ẩm, ran rít, ran ngáy), hoặc cĩ thể khơng phát hiện được triệu chứng gì

Các triệu chứng khác ngồi phổi (hiếm gặp) như:

-Tiêu hĩa: Viêm dạ dày - ruột, viêm gan khơng vàng da, viêm tụy

-Cơ xương: Đau cơ khớp, viêm đa khớp

-Da: Ban sẩn nốt, hội chứng Stevens - Johnson

-Tim: Viêm màng ngồi tim, viêm cơ tim, rối loạn dẫn truyền

-Thần kinh: Viêm màng não, viêm não, bệnh thần kinh ngoại vi

-Tan máu tự miễn, giảm tiểu cầu, đơng máu rải rác trong lịng mạch

- Hạch to, lách to, viêm thận kẽ, viêm cầu thận

 Tiến triển và biến chứng:

- Bệnh tiến triển chậm: Sốt, đau đầu, mệt giảm hoặc hết sau 3-10 ngày, ho

và ran hết chậm hơn, cĩ khi ho kéo dài hàng tháng

- Biến chứng ít gặp, cĩ thể gặp thâm nhiễm nhiều thùy phổi, viêm màng phổi khơ, tràn dịch màng phổi, suy hơ hấp, bùng phát cơn hen phế quản, dày dính màng phổi

1.3.6 Cận lâm sàng

1.3.6.1 Các xét nghiệm thường quy [25],[37]

Các xét nghiệm thường quy hiếm khi được sử dụng để chẩn đốn nhiễm

khuẩn M pneumoniae

Trang 28

Xét nghiệm công thức máu: 20% có bạch cầu tăng, tăng bạch cầu ña nhân trung tính, lympho tăng, mono tăng, ít gặp trường hợp bạch cầu giảm Nhuộm Gram dịch họng có thể thấy tế bào mono Không có rối loạn

chức năng gan thận ñiển hình ñối với nhiễm khuẩn M pneumoniae Triệu

chứng thiếu máu có thể gặp ở một số bệnh nhân

1.3.6.2 X-quang

Viêm phổi không ñiển hình tiên phát do M pneumoniae có thể thay ñổi

rất lớn và có thể giống như hình ảnh của các bệnh phổi khác Đáp ứng viêm

gợi ý ñến do M pneumoniae, gây thâm nhiễm mô kẽ hoặc thâm nhiễm dạng

nốt chủ yếu ở khu vực trung tâm hoặc các thùy dưới và thường chỉ tổn thương một bên (thường bên phải) Tổn thương 2 bên phổi có thể xảy ra ở khoảng 20% trường hợp Triệu chứng X-quang mất ñi sau 4-6 tuần, ít khi kéo dài hơn [25],[37]

1.3.6.3 Giải phẫu bệnh

Giải phẫu bệnh những trường hợp viêm phổi do M pneumoniae tử

vong cho thấy thương tổn biểu mô bề mặt niêm mạc, phá hoại tổ chức biểu

mô của phế quản và tiểu phế quản.Tổn thương thành phế quản và khí quản

Có sự thâm nhập của ñại thực bào, tế bào lympho, bạch cầu trung tính, huyết thanh và fibrin Tổn thương phổi lan tỏa, áp xe phổi cũng có thể xảy ra Các nghiên cứu gần ñây sử dụng các mẫu bệnh phẩm từ ñộng vật ñể ñánh giá vai

trò tiềm tàng của M pneumoniae ở các bệnh phổi mãn tính như hen phế quản

cũng ñã cung cấp một cái nhìn thấu ñáo hơn về khía cạnh giải phẫu bệnh của

bệnh phổi do M pneumoniae[28], [37]

Trang 29

1.3.6.4 Các xét nghiệm đặc hiệu để chuẩn đốn M pneumoniae

Việc thiếu các xét nghiệm chẩn đốn xác định nhanh để phát hiện

nhiễm khuẩn M pneumoniae đã ảnh hưởng đến sự hiểu biết về dịch tễ học,

thiếu hiểu biết về các biểu hiện lâm sàng tiềm tàng của mầm bệnh phổ biến này Tuy nhiên vấn đề cĩ cần thiết phải sử dụng thường quy các loại xét

nghiệm để xác định nhiễm khuẩn đường hơ hấp cấp do M pneumoniae trong

mọi hồn cảnh hay khơng vẫn cịn tranh cãi Trong trường hợp nghi ngờ

nhiễm M pneumoniae và bệnh nặng cần phải nhập viện, đặc biệt nếu bệnh nhân cĩ suy giảm miễn dịch cần phát hiện nhiễm khuẩn M pneumoniae để cĩ

phương pháp điều trị đặc hiệu với loại vi khuẩn nội bào này [37]

 Phương pháp nuơi cấy

Phân lập M pneumoniae từ các mẫu bệnh phẩm khác nhau từ đường hơ

hấp (đờm, dịch họng, dịch nội khí quản, dịch màng phổi), các dịch thể và mơ khác

Nuơi cấy M pneumoniae từ đường hơ hấp và các cơ quan khác rất khĩ khăn và tốn kém Thời gian nuơi cấy khoảng 10 - 14 ngày Khi cấy M

pneumoniae mọc rất nhỏ, mặt khác chúng rất khĩ phân biệt với M pneumoniae khơng gây bệnh, sống cộng sinh trong dịch họng M pneumoniae

gây bệnh phân biệt bằng các đặc điểm chuyển hĩa của chúng trong mơi trường nuơi cấy Kết quả dương tính bằng phương pháp nuơi cấy cĩ ưu điểm

cho độ đặc hiệu 100% [9], [33],[37]

Thời gian tồn tại của M pneumoniae cĩ thể khác nhau sau khi nhiễm

khuẩn cấp làm khĩ khăn trong việc đánh giá ý nghĩa của nuơi cấy dương tính, nếu khơng cĩ các xét nghiệm khác khẳng định thêm như huyết thanh học Vì những lý do trên, nuơi cấy hiếm khi được sử dụng để chẩn đốn thường quy

và quản lý nhiễm khuẩn do M pneumoniae [37]

Trang 30

Tĩm lại: Với nhiều hạn chế của phương pháp nuơi cấy trong việc xác

định M pneumoniae, nên trong thực tế lâm sàng nuơi cấy khơng phải là

phương pháp lựa chọn để chẩn đốn

 Xét nghiệm huyết thanh

Chẩn đốn huyết thanh học đối với nhiễm khuẩn đường hơ hấp do M

pneumoniae đã được nghiên cứu từ rất lâu và được ứng dụng rộng rãi trong

lâm sàng vì nhanh và tiện dụng

Đo hàm lượng IgM đặc hiệu với M pneumoniae trong giai đoạn cấp là

phương pháp cĩ nhiều ưu thế vì cĩ thể xác định được M pneumoniae nhanh

để cĩ thể sử dụng kháng sinh ngay trong phác đồ điều trị IgM xác định bằng

phương pháp miễn dịch gắn men trong lần lấy huyết thanh vào khoảng ngày thứ 7 đến ngày thứ 10 của bệnh rất cĩ ý nghĩa để chẩn đốn Khi hàm lượng

IgM đặc hiệu với M pneumoniae trong huyết thanh cao (>1:40) cĩ thể cân

nhắc việc sử dụng kháng sinh đặc hiệu trong điều trị M pneumoniae [39]

Ngồi ra chẩn đốn nhiễm M pneumoniae cịn cĩ thể sử dụng hiệu giá

kháng thể IgG tăng > 4 lần trong giai đoạn hồi phục (2 lần lấy huyết thanh vào tuần thứ nhất và tuần thứ 3-4 của bệnh) [39]

Tuy nhiên trong những trường hợp bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch

khơng thể cĩ khả năng đáp ứng miễn dịch và đơi khi khơng đáp ứng IgM ở người lớn cho thấy những hạn chế của việc sử dụng xét nghiệm huyết thanh

học để chẩn đốn nhiễm M pneumoniae [37]

Do đĩ, phương pháp tốt nhất là kết hợp được cả xét nghiệm PCR và xét nghiệm huyết thanh xác định IgG và IgM để chẩn đốn chính xác nhiễm

khuẩn M pneumoniae [37]

Trang 31

Kenny và cộng sự đã báo cáo trong số những bệnh nhân nuơi cấy dương

tính với M pneumoniae X-quang chứng minh viêm phổi, thì 53% cho thấy

nồng độ kháng thể tăng 4 lần và 36% cho thấy tăng 32 lần Với cả IgM và IgG cao là tiêu chí đưa ra độ nhạy của xét nghiệm là 90% và độ đặc hiệu là 88% [37]

1.3.6.5 Kỹ thuật PCR

Gần đây kỹ thuật PCR phát triển, việc xác định các vi khuẩn, vi rút đã giảm bớt tầm quan trọng của kỹ thuật nuơi cấy để phát hiệnM pneumoniae

Qua các thử nghiệm lâm sàng đưa ra kỹ thuật PCR để xác định M

pneumoniae, được làm kết hợp với kỹ thuật huyết thanh học và/hoặc nuơi cấy.

Các mẫu bệnh phẩm lâm sàng tiến hành nuơi cấy cĩ thể được xét nghiệm bằng PCR Sử dụng 2 kỹ thuật khác nhau sẽ làm tối đa hĩa khả năng chẩn

đốn căn nguyên [37]

Quy trình xét nghiệm PCR chuẩn hiện nay được sử dụng ở Trung tâm Kiểm sốt Bệnh tật Hịa Kỳ (CDC) Sử dụng mẫu cĩ nguồn gốc từ gen mã

hĩa của M pneumoniae

Độ nhạy của kỹ thuật PCR cao hơn so với kỹ thuật nuơi cấy, do đĩ khi

kết quả PCR dương tính và kết quả nuơi cấy âm tính cĩ thể được giải thích một cách dễ dàng Tuy nhiên trong trường hợp kỹ thuật PCR âm tính và nuơi cấy (hoặc huyết thanh học) dương tính, sự cĩ mặt của chất ức chế hoặc là vấn

đề về kỹ thuật đối với PCR cần được xem xét Reznikov và cộng sự đã chỉ ra

rằng sự hạn chế PCR rất nhiều khả năng xảy ra đối với trường hợp lấy bệnh phẩm khơng đúng kỹ thuật Dorigo-Zetsma và cộng sự thực hiện khám tổng

thể 18 bệnh nhân cĩ nhiễm khuẩn M pneumoniae ở đường hơ hấp được xác

định bởi PCRhoặc huyết thanh học và cho thấy đờm là bệnh phẩm phù hợp với nhất với kỹ thuật PCR [37]

Trang 32

Dorigo-Zetsma và cộng sự đã kiến nghị những người cao tuổi bị viêm

phổi xét nghiệm PCR dương tính và huyết thanh học âm tính với M

pneumoniae cĩ thể suy giảm đáp ứng miễn dịch do thiếu hụt hệ thống miễn

dịch dịch thể như là một phần của quá trình lão hĩa Điều này cũng đã được nghiên cứu ở các nghiên cứu dịch tễ học huyết thanh Xét nghiệm PCR dương tính và huyết thanh học âm tính cũng cĩ thể do mẫu bệnh phẩm được lấy quá sớm trong thời gian bị bệnh khi mà cơ thể chưa cĩ đủ thời gian để hình thành kháng thể Thời điểm lấy bệnh phẩm trong trường hợp điểu trị bằng kháng sinh kết quả PCR cĩ thể âm tính sớm nhất là 24 giờ sau khi điều trị, nhưng kết quả huyết thanh học vẫn dương tính[25], [37]

1.3.6.6 Kỹ thuật phát hiện kháng nguyên

Xét nghiệm nhanh để phát hiện trực tiếp kháng nguyên M pneumoniae ở

bệnh phẩm đường hơ hấp bao gồm nhuộm huỳnh quang miễn dịch trực tiếp, phản ứng điện di miễn dịch đối lưu, thẩm tách miễn dịch, và xét nghiệm miễn dịch gắn màng kháng nguyên Việc sử dụng các kỹ thuật này đã bị giảm đi bởi

độ nhạy thấp và đã phát hiện cĩ phản ứng chéo với các loại Mycoplasma khác ở

đường hơ hấp Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên khơng được nhân rộng là do

hạn chế về độ nhạy và khơng được kiến nghị để chẩn đốn [25],[37]

1.3.6.7 Kỹ thuật DNA

Kỹ thuật lai ghép DNA để chẩn đốn nhiễm khuẩn M pneumoniaeđã được phát triển từ những năm đầu thập kỷ 1980 và kỹ thuật này cĩ độ nhạy

tương đương với kỹ thuật phát hiện kháng nguyên.Các phương pháp này đã

được xem xét lại bởi gen 16S rRNAđã được sử dụng rộng rãi nhằm mục đích

thăm dị rDNA và hiện nay với sự cĩ mặt của các kỹ thuật xét nghiệm tiên tiến như PCR, huyết thanh học cĩ độ nhạy lớn hơn DNA dẫn đến kỹ thuật DNA khơng cịn được sử dụng nữa[37]

Trang 33

1.3.7 Chẩn đốn [25],[38]

Cĩ rất nhiều kỹ thuật xác định M pneumoniae

- Phân lập được M pneumoniae từ dịch tiết đường hơ hấp là xét nghiệm

quyết định chẩn đốn

- Theo Matti E Waris và cộng sự cho rằng xét nghiệm huyết thanh học IgM

rất cĩ giá trị trong chẩn đốn M pneumoniae cho trẻ em ở mọi lứa tuổi

- Phản ứng chuỗi polymeraza - PCR: nhạy và đặc hiệu

- Ngưng kết tố lạnh: dương tính khi hiệu giá ≥ 1:64

- Điện di miễn dịch phát hiện kháng nguyên M pneumoniae

1.3.8 Điều trị M pneumoniae

 Kháng sinh

M pneumoniae nhạy cảm với kháng sinh họ macrolide như

erythromycin, clarithromycin, azythromycin, rocithromycin Ngồi ra cĩ thể dùng tetracycline, chloramphenicol và một số aminoglycoside, quinolone Thời gian điều trị thường kéo dài từ 2-3 tuần, triệu chứng ho thường khỏi lâu nhất Hình ảnh tổn thương trên X-quang mất chậm, cĩ thể tồn tại kéo dài

nhiều tuần sau khi bệnh nhân khỏi bệnh [25], [37]

 Điều trị hỗ trợ và triệu chứng: Nghỉ ngơi, dinh dưỡng, hạ sốt, giảm

ho

 Corticoid

Chỉ định đối với những trường hợp cĩ tổn thương ngồi phổi, thường dùng prednisolon, thời gian dùng từ 7 - 10 ngày

Trang 34

1.4 CÁC NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY VỀ VAI TRỊ CỦA M PNEUMONIAE

TRONG HPQ

Các nghiên cứu về M pneumoniae trên Thế giới:

Yano và cộng sự (1994) lần đầu tiên đã mơ tả một bệnh nhân nhiễm

khuẩn hơ hấp cấp do M pneumoniae, dẫn đến khởi phát hen và thấy rằng cĩ

sự hiện diện của kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên của M pneumoniae

trong huyết thanh [41]

Nghiên cứu do Mok và cộng sự thực hiện ở 50 bệnh nhân bị bệnh đường hơ

hấp cĩ nhiễm M pneumoniae thì cĩ 5 trường hợp cĩ triệu chứng của hen và cả 5

trường hợp này đều cĩ tiền sử gia đình và cá nhân dị ứng [41]

Theo nghiên cứu của Sutherland và cộng sự ở 35 bệnh nhân cĩ tiền sử viêm phổi cộng đồng, bệnh nhân mà cĩ tiền sử viêm phổi khơng điển hình thì thấy tỷ lệ HPQ tăng lên [41]

Biscardis S và cộng sự (2001), tiến hành nghiên cứu ở 109 bệnh nhi từ 2-

14 tuổi, được chẩn đốn HPQ và vào điều trị nội trú, bệnh nhân được làm PCR

và xét nghiệm huyết thanh học M pneumoniae và Chlammydia pneumoniae Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm nhiễm M pneumoniae ở những bệnh nhân đã được

chẩn đốn hen từ trước là 15% và ở những bệnh nhân lần đầu chẩn đốn là hen

thì tỷ lệ mhiễm M pneumoniae là 45% Cịn với Chlamydia pneumoniae tất cả

đều âm tính [30] Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra rằng nhiễm M

pneumoniae cấp gĩp phần làm cơn hen trầm trọng hơn Những trẻ lần đầu tiên bị

hen liên quan nhiều đến nhiễm M pneumoniae cấp hơn, đây cũng là đặc điểm

riêng hướng cho việc chẩn đốn và điều trị [30]

Monica Kraft và cộng sự, (2002): nghiên cứu về việc dùng

clarithromycin cho những bệnh nhân HPQ bị nhiễm M pneumoniae hoặc

Chlamydia pneumoniae thấy cĩ sự cải thiện chức năng phổi trong 6 tuần điều

trị [40]

Trang 35

Năm 2004, Biscardis S và cộng sự tiến hành nghiên cứu trên bệnh nhân

HPQ cấp 119 bệnh nhân đã được chẩn đốn HPQ trước đĩ cĩ tỷ lệ nhiễm M

pneumoniae là 20%, Chlamydia pneumoniae là 3,4% Trong khi đĩ những trẻ bị

HPQ lần đầu chẩn đốn cĩ tỷ lệ nhiễm M pneumoniae là 50% và nhiễm

Chlamydia pneumoniae chiếm 8,3% Sự khác biệt cĩ ý nghĩa thống kê với p <

0,01 [33] Nghiên cứu này chỉ ra rằng M pneumoniae cĩ thể cĩ vai trị trong

việc gây khởi phát hen ở trẻ em và cĩ thể gây triệu chứng khị khè tái đi tái lại

Park SJ và cộng sự (2005) nghiên cứu tình hình nhiễm M pneumoniae

và Chlamydia pneumoniae ở nhĩm bệnh nhân hen phế quản và ở nhĩm bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), cho thấy tỷ lệ nhiễm M

pneumoniae và Chlamydia pneumoniae ở nhĩm bệnh nhân hen là 11,1% và ở

nhĩm bệnh nhân COPD là 3,4% Nghiên cứu này đã đưa ra những câu hỏi về

mối liên quan giữa nhiễm M pneumoniae và Chlamydia pneumoniae với

bệnh HPQ hoặc COPD [43]

Nazima Nisar và cộng sự, (2007) cho rằng nhiễm khuẩn M pneumoniae

cĩ thể gây khởi phát hen hoặc làm các triệu chứng hen trầm trọng hơn[43]

Nhiễm khuẩn M pneumoniae cĩ thể khởi phát hen trong một số bệnh nhân

mà trước đĩ khơng hề cĩ triệu chứng Bệnh nhân nhiễm khuẩn M

pneumoniae được điều trị kháng sinh đặc hiệu đối với M pneumoniae và

theo dõi sự bùng phát cơn hen, sự cải thiện chức năng của phổi, triệu chứng của HPQ [41]

Nghiên cứu của Ou Cy và cộng sự (2008), 316 bệnh nhân HPQ cấp, lứa tuổi từ 2- 14 tuổi và được phân làm 2 nhĩm, và được làm xét nghiệm huyết

thanh học IgM, IgG với M pneumoniae Xác định nhiễm M pneumoniae khi

xét nghiệm huyết thanh dương tính với kháng thể globulin miễn dịch đặc hiệu (IgM) hoặc hiệu giá kháng thể IgG tăng ≥ 4 lần ở tuần thứ 3 Kết quả cho thấy

nhĩm bệnh nhi đã được chẩn đốn HPQ từ trước cĩ tỷ lệ nhiễm M

Trang 36

pneumoniae là 23% (n=188 bệnh nhi HPQ cấp), nhóm bệnh nhi bị HPQ lần

ñầu tỷ lệ nhiễm M pneumoniae chiếm 45% (n= 128 bệnh nhi HPQ cấp)

Nhóm chứng là 151 trẻ HPQ ngoài cơn (không có cơn hen cấp trong vòng 6

tháng) có tỷ lệ nhiễm M pneumoniae là 7% Số bệnh nhân có triệu chứng sốt khi nhiễm M pneumoniae là 23 ( 54%), so với nhóm không nhiễm M

pneumoniae là 18 (12% ) Trong nghiên cứu này tác giả ñã kết luận rằng M pneumoniae làm trầm trọng cơn hen, ñặc biệt là hen lần ñầu Số bệnh nhi bị

nhiễm M pneumoniae có tỷ lệ sốt và bị suy hô hấp tăng lên và có ý nghĩa

thống kê với nhóm không nhiễm [42]

Năm 2008 Cosentini R và cộng sự nghiên cứu 58 bệnh nhân HPQ cấp

thì chỉ có 2 bệnh nhân nhiễm M pneumoniae chiếm 3,4% và 19 trường hợp nhiễm Chlamydia pneumoniae (32%), nhiễm cả 2 loại trên có 1 bệnh nhân Tác giả ñã nhận thấy rằng có mối liên quan giữa nhiễm M pneumoniae,

Chlamydia pneumoniae với sự trầm trọng hơn của cơn HPQ cấp [32]

Ken B Waites và Deborah F Takington cho rằng nhiễm khuẩn M

pneumoniae cũng có tác ñộng như là một cơ chế dẫn ñến sự hình thành và

phát triển bệnh mạn tính ñường hô hấp như bệnh HPQ Nhiễm khuẩn M

pneumoniae mạn tính ñóng một vai trò trong việc gây bệnh hen Những câu

hỏi liên quan ñến việc nhiễm khuẩn M pneumoniae có phải là nguyên nhân khởi phát hen hay không, hay là M pneumoniae là một ñồng yếu tố gây khởi phát hen [37] Đã có bằng chứng cho rằng M pneumoniae ñóng vai trò gây hen dựa vào sự khởi phát cấp tính M pneumoniae có thể phát hiện ñược bằng

PCR hoặc nuôi cấy và thường thấy ở ñường thở bệnh nhân hen cấp, hen ổn

ñịnh hơn là mẫu ñối chứng (người khỏe mạnh) [37]

Kraft và cộng sự ñã phát hiện M pneumoniae bằng kỹ thuật PCR ở

ñường hô hấp người lớn bị HPQ thì tỷ lệ là 10/18 (56%) so với chỉ có 1 người

trong số 11 người ở nhóm ñối chứng khỏe mạnh [37]

Trang 37

Một nghiên cứu khác nuôi cấy dịch tỵ hầu ở trẻ em và người lớn có tỷ lệ

nhiễm M.pneumoniae trong cơn hen cấp là 24,7% và ở nhóm ñối chứng (những người khỏe mạnh) là 5,7% [37] Tác giả cho rằng M pneumoniae

ñược biết ñến như là yếu tố sinh ra một lượng lớn các chất xúc tác gây viêm

liên quan ñến cơ chế bệnh sinh của hen Vì thế nó ñóng một vai trò trong việc làm tăng mức ñộ trầm trọng của cơn hen [37]

Các nghiên cứu về M pneumoniae tại Việt Nam:

Nghiên cứu của Trần Nguyễn Như Uyên (2002), thì tỷ lệ viêm phổi do

M pneumoniae là 34% ở trẻ từ 5- 15 tuổi [23]

Nghiên cứu của Lê Đình Nhân và cộng sự, (2005) về tình hình viêm phổi

do M pneumoniae ở trẻ 4 – 15 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao (31,4%) và không có

sự khác biệt giữa nam và nữ [14]

Theo kết quả nghiên cứu của Phan Thị Lan Hương và cộng sự (2007) về

tình hình nhiễm khuẩn M pneumoniae ở trẻ em bị viêm ñường hô hấp dưới tại Bệnh viện Nhi Trung ương: tỷ lệ dương tính với M pneumoniae bằng

phương pháp PCR là 18,6%, bằng xét nghiệm huyết thanh là 25,4% Nghiên

cứu này cho thấy rằng ở những bệnh nhân dương tính với M pneumoniae

thường có các triệu chứng như sốt >380 C (100% các trường hợp), ho khan (86,5%), nhịp thở nhanh (94%), viêm thanh quản và ñiều trị bằng kháng sinh

nhóm β lactamin không có hiệu quả ñối với nhiễm M pneumoniae ñược sử

dụng ở 37 bệnh nhi (71%), và thuốc nhóm maccrolide là thuốc như là một

liệu pháp lựa chọn tốt nhất ñể ñiều trị M pneumoniae [45]

Hiện nay Việt Nam có một số nghiên cứu về vai trò của vi rút trong hen [8]

nhưng chưa có một nghiên cứu nào về vai trò của vi khuẩn không ñiển hình M

pneumoniae ở bệnh nhân hen phế quản, ñặc biệt là hen phế quản trẻ em

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân hen phế quản từ 2 - 15 tuổi, được khám tư vấn tại Phịng Tư vấn hen hoặc được điều trị tại Khoa Hơ hấp- Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ ngày 1/ 11/2008 đến 15/ 10/2009

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

-Bệnh nhân từ 2 đến 15 tuổi

- Được chẩn đốn hen phế quản theo tiêu chuẩn của GINA 2006

Tiêu chuẩn chẩn đốn HPQ theo GINA 2006:

Đối với trẻ trên 5 tuổi:

 Lâm sàng:

- Trẻ cĩ những đợt ho, khị khè, khĩ thở, nặng ngực tái đi tái lại

- Triệu chứng xuất hiện hoặc nặng hơn về đêm và sáng sớm, làm người bệnh thức giấc

- Triệu chứng xuất hiện hoặc nặng hơn theo mùa

- Triệu chứng xuất hiện hoặc xấu đi khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc các yếu tố nguy cơ như: hĩa chất, bụi nhà, phấn hoa, khĩi thuốc, nhiễm siêu vi trùng đường hơ hấp,

- Người bệnh cĩ cơ địa chàm, dị ứng hoặc tiền sử gia đình cĩ người mắc hen

- Các triệu chứng được cải thiện khi sử dụng thuốc điều trị hen

Trang 39

 Cận lâm sàng

Test phục hồi phế quản dương tính: Khi FEV1 tăng ít nhất 12% sau khi cho bệnh nhân dùng Ventolin

Đối với trẻ dưĩi 5 tuổi: Dựa vào lâm sàng là chính

 Lâm sàng: Các triệu chứng gợi ý đến hen

- Các đợt khị khè thường xuyên

- Ho hay khị khè khi vận động

- Ho về đêm dù khơng nhiễm siêu vi

- Khị khè khơng thay đổi theo mùa

- Triệu chứng vẫn cịn sau 3 tuổi

 Điều trị thử: cải thiện khi điều trị và xấu đi khi ngừng thuốc

Tiêu chuẩn chẩn đốn cơn hen phế quản cấp theo GINA 2007

Bệnh nhân được chẩn đốn là cơn hen phế quản cấp theo tiêu chuẩn của GINA 2007 như sau:

- Bệnh nhân cĩ biểu hiện khĩ thở: Tần số thở tăng, cĩ rút lõm lồng ngực, nếu nặng cĩ thể cĩ tím tái, khĩ thở từng cơn, khĩ thở ra là chính Co thắt phế quản, nghe phổi cĩ ran rít, ran ngáy ở hai bên phổi

- Đo chức năng hơ hấp cĩ hiện tượng rối loạn thơng khí kiểu tắc nghẽn, với

các thơng số FEV1, FEV1/FVC ≤ 80%

- Đáp ứng tốt với thuốc giản phế quản

Chẩn đốn nhiễm M pneumoniae

Nhiễm M pneumoniae khi kháng thể IgM đặc hiệu với M pneumoniae

dương tính

Trang 40

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có các bệnh lý khác kèm theo như: các dị tật bẩm sinh, suy tim, suy gan, suy thận, viêm phổi, dị vật ñường thở

- Những bệnh nhân không ñồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả, cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Tính theo công thức tính cỡ mẫu của nghiên cứu mô tả cắt ngang

2

2 ) 1 (

d

q p Z

Z : hệ số tin cậy ở mức xác suất 95% (=1,96)

- P: Qua NC thử nghiệm, tỷ lệ nhiễm Mycoplasma pneumoniae ở bệnh nhân

hen phế quản là 30%

- q = 1-p

- d: sai số ước tính (5%)

- Cỡ mẫu tối thiểu: 164 bệnh nhân

- Cỡ mẫu nghiên cứu 173 bệnh nhân

Ngày đăng: 02/02/2015, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Năng An &amp; Lờ Văn Khang (2002), "Hen phế quản" Chuyờn ủề dị ứng học tập 1 (Tài liệu giảng dạy cho ủối tượng sau ủại học)", Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 50-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen phế quản" Chuyờn ủề dị ứng học tập 1 (Tài liệu giảng dạy cho ủối tượng sau ủại học)
Tác giả: Nguyễn Năng An &amp; Lờ Văn Khang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
2. Nguyễn Năng An (2006), "Những tiến bộ mới trong kiểm soát hen", Tạp chí thông tin y dược số 5, Tr 2-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tiến bộ mới trong kiểm soát hen
Tác giả: Nguyễn Năng An
Năm: 2006
3. Bộ môn sinh lý học - Trường Đại học Y hà Nội (1998), Bài giảng sinh lý học, tập 1, Thăm dò chức năng hô hấp, Nhà xuất bản Y học, tr 309-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý học
Tác giả: Bộ môn sinh lý học - Trường Đại học Y hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
4. Đào Văn Chinh, Nguyễn Quốc Tuấn (2000), "Hen phế quản", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 3-175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen phế quản
Tác giả: Đào Văn Chinh, Nguyễn Quốc Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2000
5. Nguyễn Tiến Dũng (2005), "Một số ủặc ủiểm lõm sàng và cận lõm sàng hen phế quản trẻ em", Tạp chí y học Việt Nam số 6, Tr 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm lõm sàng và cận lõm sàng hen phế quản trẻ em
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2005
6. Trịnh Bỉnh Dy (1998), "Chức năng thông khí phổi,sinh lí học", Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Tr 275-285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chức năng thông khí phổi,sinh lí học
Tác giả: Trịnh Bỉnh Dy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1998
7. Phan Quang Đoàn, (2001) Một số nguyên nhân hay gặp gây HPQ” Tạp chí Y học thực hành , số 9, tr 44-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
8. Lê Thị Hồng Hanh và Đào Minh Tuấn (2008), " Nghiên cứu vai trò của vi rút ủường hụ hấp trong cơn HPQ cấp ở trẻ em” Tạp chí nghiên cứu y học, Tr 86- 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò của vi rút ủường hụ hấp trong cơn HPQ cấp ở trẻ em
Tác giả: Lê Thị Hồng Hanh và Đào Minh Tuấn
Năm: 2008
9. Bùi khắc Hậu (2007), “ Mycoplasma”, Vi sinh vật y học, Nhà xuất bản y học, Tr 273- 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma”, "Vi sinh vật y học
Tác giả: Bùi khắc Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
10. Đỗ Thùy Hương, (2006) “Tìm hiểu một số yếu tố dịch tễ của hen phế quản ở trẻ em” Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu một số yếu tố dịch tễ của hen phế quản ở trẻ em
11. Lờ Thị Minh Hương (2007), “Đỏnh giỏ bước ủầu về tỡnh hỡnh quản lý hen trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” Tạp chí Y học Việt Nam, tập 332, tr 157- 163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỏnh giỏ bước ủầu về tỡnh hỡnh quản lý hen trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” "Tạp chí Y học Việt Nam, tập 332
Tác giả: Lờ Thị Minh Hương
Năm: 2007
12. Khoa Sinh hóa - Bệnh viện Nhi Trung ương, (2005) “ Tài liệu tập huấn các xét nghiệm sinh hóa” tr 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn các xét nghiệm sinh hóa
13. Hoàng Thủy Nguyên, (1974), “ Mycoplasma” Vi Sinh y học tập I- Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 338- 342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycoplasma
Tác giả: Hoàng Thủy Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội
Năm: 1974
14. Lê Đình Nhân và cộng sự, (2005) “Tình hình viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae ở trẻ 4- 15 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế”, Tạp chí Y học thực hành số 10, tr 67- 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae ở trẻ 4- 15 tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế”, "Tạp chí Y học thực hành số 10
15. Trần Quỵ (2006), "Hen phế quản", Bài giảng Nhi khoa, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 308-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen phế quản
Tác giả: Trần Quỵ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
16. Trần Quỵ (2007), “Cập nhật về hen phế quản trẻ em, Dịch tễ học HPQ, Hội thảo cập nhật kiến thức nhi khoa lần thứ V”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật về hen phế quản trẻ em, Dịch tễ học HPQ, Hội thảo cập nhật kiến thức nhi khoa lần thứ V
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 2007
17. Trần Quỵ (2007), "Cập nhật thông tin từ hội nghị hô hấp Châu Á Thái Bình Dương Kyoto, Nhật Bản Nam.", H ộ i hen,d ị ứ ng -Mi ễ n d ị ch lâm sàng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật thông tin từ hội nghị hô hấp Châu Á Thái Bình Dương Kyoto, Nhật Bản Nam
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 2007
18. Trần Quỵ (2008), "Những hiểu biết cơ bản về Hen trẻ em", Tạp chí Y học lâm sàng, Tr. 6-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hiểu biết cơ bản về Hen trẻ em
Tác giả: Trần Quỵ
Năm: 2008
19. Trần Quỵ, Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Hồng Minh (2004), “Dịch tễ học và sử dụng thuốc trong trong ủiều trị HPQ ở trẻ em” công trình nghiên cứu khoa học, Bệnh viện Bạch Mai 2003 –2004, tập 2, tr 161 – 167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học và sử dụng thuốc trong trong ủiều trị HPQ ở trẻ em” "công trình nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Quỵ, Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Hồng Minh
Năm: 2004
20. Hồ Thị Tõm (2007), "Hen phế quản trẻ em", Ch ươ ng trỡnh ủạ i h ọ c, Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Tr 333-361 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hen phế quản trẻ em
Tác giả: Hồ Thị Tõm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình ảnh vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Hình 1. Hình ảnh vi khuẩn Mycoplasma pneumoniae (Trang 24)
Bảng 2.1. Phân loại bậc hen dựa vào lâm sàng [16] - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 2.1. Phân loại bậc hen dựa vào lâm sàng [16] (Trang 43)
Bảng  2.2. Mức ủộ nặng của cơn hen cấp [24]. - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
ng 2.2. Mức ủộ nặng của cơn hen cấp [24] (Trang 44)
Bảng  3.1. Phân bố bệnh nhân hen theo nhóm tuổi - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
ng 3.1. Phân bố bệnh nhân hen theo nhóm tuổi (Trang 47)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân hen theo giới - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân hen theo giới (Trang 48)
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae  theo nhóm tuổi. - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae theo nhóm tuổi (Trang 49)
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae theo giới tính. - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae theo giới tính (Trang 50)
Bảng 3. 6. Tỷ lệ nhiễm  M.  pneumoniae trong và ngoài cơn hen cấp. - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3. 6. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae trong và ngoài cơn hen cấp (Trang 51)
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae trong HPQ ở nhóm bệnh nhân hen  lần đầu và  đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần. - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.7. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae trong HPQ ở nhóm bệnh nhân hen lần đầu và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần (Trang 52)
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae trong cơn hen cấp ở nhóm hen lần  đầu và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm M. pneumoniae trong cơn hen cấp ở nhóm hen lần đầu và đã được chẩn đốn từ trước, cĩ cơn hen nhiều lần (Trang 53)
Bảng 3.10. Phõn loại mức ủộ nặng của cơn hen cấp ở nhúm nhiễm và  không nhiễm M. pneumoniae - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.10. Phõn loại mức ủộ nặng của cơn hen cấp ở nhúm nhiễm và không nhiễm M. pneumoniae (Trang 55)
Bảng 3.12 . Tần suất các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân hen cấp khi  nhiễm và không nhiễm M - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.12 Tần suất các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân hen cấp khi nhiễm và không nhiễm M (Trang 58)
Bảng 3.13. Liên quan giữa nhiễm M. pneumoniae với số lượng bạch cầu ở   bệnh nhân HPQ - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.13. Liên quan giữa nhiễm M. pneumoniae với số lượng bạch cầu ở bệnh nhân HPQ (Trang 59)
Bảng 3.15. Liên quan giữa bạch cầu lympho với nhiễm M. pneumoniae ở  bệnh nhân HPQ - Nghiên cứu vai trò của Mycoplasma pneumoniae trong hen phế quản ở trẻ em tại Bệnh viện nhi Trung ương
Bảng 3.15. Liên quan giữa bạch cầu lympho với nhiễm M. pneumoniae ở bệnh nhân HPQ (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w