1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tu chon axit 10

4 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP AXIT SUNFURIC, LƯU HUỲNH, OXI-OZON VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I.. Mục tiêu : - Củng cố khắc sâu về tính chất hóa học của các chất và các hợp chất - Rèn luyện kĩ năng giải các dạng b

Trang 1

BÀI TẬP AXIT SUNFURIC, LƯU HUỲNH, OXI-OZON VÀ HỢP CHẤT CỦA

CHÚNG

I Mục tiêu :

- Củng cố khắc sâu về tính chất hóa học của các chất và các hợp chất

- Rèn luyện kĩ năng giải các dạng bài tập về dãy chuyển hóa, nhận biết, điều chế và các bài tập định lượng như xác định kim loại, tính nồng độ , thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp

II phưong pháp : đàm thoại – thảo luận nhóm

III tiến trình tổ chức:

1 kiểm tra bài cũ: kết hợp quá trình bài giảng.

2 tiến trình:

Bài 1: Viết phương trình phản ứng chứng

minh:

- Oxi có tính oxi hóa

- Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn

oxi

- Lưu huỳnh có tính khử

- Lưu huỳnh có tính oxi hóa

Bài 2: Giải thích các hiện tượng sau, viết

phương trình phản ứng minh họa

a Giấy hồ tinh bột tẩm dung dịch KI khi

gặp ozon từ trắng chuyển sang màu xanh

dương

b Giấy quỳ tím tẩm dung dịch KI ngả

sang màu xanh dương khi gặp ozon

BT TRẮC NGHIỆM

1/ O2 và O3 là dạng thù hình của nhau vì

:

a Chúng được tạo ra từ cùng một

nguyên tố hóa học oxi

b Có cùng số proton và neutron

c Đều có tính oxi hóa

d Đều là đơn chất nhưng số lượng

nguyên tử trong phân tử khác nhau

2/ Trong những câu sau , câu nào sai khi

nói về tính chất hóa học của O3

a O3 oxi hóa Ag thành Ag2O

b O3 kém bền hơn O2

c O3 Oxi hóa tất cả các kim loại kể

cả Au và Pt

d O3 oxi hóa ion I- thành I2

3/ Dung dịch hydro sunfua có tính chất

Hoạt động 1:

GV hướng dẫn HS ,tự viết ptpư

- Oxi có tính oxi hóa:

3O2 + 4Al = 2Al2O3

- Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi:

O2 + KI = không xảy ra 2O3 + 4KI = 4KOH + 2I2 + O2

- Lưu huỳnh có tính khử:

S + O2 = SO2

- Lưu huỳnh có tính oxi hóa :

S + H2 = H2S

Hoạt động 2:

Y/c xem lại bài Iot , Cánh nhân biết dd bazơ

a Vì phản ứng giữa ozon và KI tạo ra I2 làm

hồ tinh bột chuyển từ trắng sang xanh

2O3 + 4KI = 4KOH + 2I2 + O2

b Vì phản ứng giữa ozon và KI tạo ra KOH làm quỳ tím chuyển sang xanh

2O3 + 4KI = 4KOH + 2I2 + O2

Hoạt động 3

GV hướng dẫn học sinh làm các bt trắc nghiệm

Trang 2

hĩa học đặc trưng là :

a tính khử. b

khơng cĩ tính oxi hĩa và tính khử.

d. tính oxi hĩa. c. vừa

cĩ tính oxi hĩa và tính khử.

4/ Khí SO2 là chất cĩ

a tính khử mạnh

b tính oxi hĩa yếu

c vừa cĩ tính oxi hĩa và tính khử

d tính oxi hĩa mạnh

5/ Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì

a khơng cĩ hiệng tượng gì xảy ra

b dung dịch bị vẫn đục màu vàng.

c dung dịch chuyển thành màu nâu

đen d tạo thành chất rắn màu đỏ

6/ Người ta điều chế O2 trong phịng thí

nghiệm bằng cách nào sau đây ?

a Chưng cất phân đoạn khơng khí

lỏng b Nhiệt phân KClO3 cĩ xúc tác

MnO2

c Điện phân dung dịch NaOH

d Điện phân nước.

7/ Cĩ bao nhiêu mol FeS2 tác dụng với O2

thu được 64gam SO2

a 0,8 mol b kết qủa khác

c 0,4 mol d0,5mol

8/ Dung dịch KI khơng màu ,nhưng để

lâu ngày cĩ màu vàng nâu do:

a KI kém bền bi phân hủy thành iot

tự do

b Do tác dụng của oxi cĩ trong

khơng khí , KI biến thành I2

c Do tác dụng của oxi cĩ trong

khơng khí , KI biến thành I2 iot tác dụng

tiếp với KI thành KI3

d Do tác dụng của ánh sáng lên dung

dịch

Bài 9: Đốt cháy hồn tồn 4,48 lit H2S

(đktc), rồi hịa tan sản phẩm khí vào

200ml dung dịch NaOH 1M Xác định

Giải:

2H2S + 3O2 = 2SO2 + 2H2O (1)

1 mol 2 mol 0,2 mol ? mol

n = = 0,2 mol H

2S 4,4822,4

SO2

từ ( ) n = = mol 0,2.1

1 nNaOH = 0,2 1 = 0,2 mol

SO2 + NaOH = NaHSO3 (2)

1 mol 1 mol 0,2 mol ? mol Khối lượng mưối thu được là mNaHSO3 = 0,2 104 = 20,8 gam

Zn, Fe tác dụng hết PTHH của các phản ứng

Zn + S ZnS Xmol → xmal

Fe + S FeS ymol → ymal ZnS + H2SO4→ ZnSO4 + H2S↑ xmol

FeS + H2SO4→ FeSO4 + H2S↑ ymol

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2 HCl

Từ số mol BaSO4 → số mol SO2 → V

Trang 3

muối tạo thành và tính khối lượng muối.

∗ Dạng toán: SO2, CO2 tác dụng với dung

dịch kiềm

10 Cho V lit khí SO 2 (đktc) tác dụng hết với

dung dịch brom dư Thêm dung dịch BaCl 2

dư vào hỗn hợp trên thì thu được 2,33g kết

tủa V nhận giá trị nào

11 Thêm từ từ dung dịch BaCl 2 vào 300ml

dung dịch Na 2 SO 4 1M cho đến khi khối

lượng kết tủa bắt đầu không đổi thì dừng lại,

hết 50ml Nồng độ mol/l của dung dịch BaCl 2

là:

12 Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác

dụng với dung dịch H 2 SO 4 2M dư thì thu

được 6,72 lit khí (đktc) Cô cạn dung dịch thu

được sau phản ứng thu được khối lượng muối

khan là:

13 Một loại oleum có công thức

H 2 SO 4 nSO 3 Lấy 3,38 g oleum nói trên pha

thành 100ml dung dịch A Để trung hoà 50ml

dung dịch A cần dùng vừa đủ 200ml dung

dịch NaOH 2M Giá trị của n là:

14.Hoà tan hoàn toàn 13,8g hỗn hợp gồm Mg

và một kim loại hoá trị II bằng

dung dịch H 2 SO 4 loãng thu được

26,88l H 2 (đktc).

Kim loại hoá trị II và % khối lượng

của nó trong hỗn hợp là:

15 Hoà tan hoàn toàn 4,8g kim loại R trong

H 2 SO 4 đặc nóng thu được 1,68 lít

SO 2 (đktc) Lượng SO 2 thu được

cho hấp thụ hoàn toàn vào dung

dịch NaOH dư thu được muối A.

Kim loại R và khối lượng muối A

thu được là:

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaCl

Số mol Na2SO4 → số mol BaCl2 → nồng độ mol/l dung dịch BaCl2

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Số mol H2 → số mol H2SO4

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng tính được khối lượng muối

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2 H2O

Số mol NaOH→ số mol H2SO4 → giá trị n

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

M + H2SO4 → MSO4 + H2

Số mol H2 → số mol 2 kim loại → khối lượng nguyên tử trung bìmh của 2 kim loại

2R + 2n H2SO4 → R2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

Số mol SO2 → số mol kim loại R → khối lượng nguyên tử của kim loại R rồi biện luận

Trang 4

Củng cố : cho thêm bài tập về nhà

Ngày đăng: 02/02/2015, 04:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w