- Lên bảng xác định trên bản đồ Việt Nam những đồng bằng đó và nhận xét về sự phân bố của những đồng bằng đó -Đồng bằng là dạng địa hình thấp,tơng đối bằng phẳng,độ cao tuyệt đối thờng d
Trang 1- Đá vôi là loại đá dễ hoà tan
- Trong điều kiện thuận lợi , nớc
ma thấm và kẽ nứt của đá,khoét
mòn tạo thành hang động trong
núi
?: Kể tên các danh lam thắng cảnh là
hang động ở địa phơng và đất nớc
em
GV:Mở rộng : Động Phong Nha đợc
xếp là hang động đẹp nhất Thế
Giới,Chùa Hơng Tích , Hang động
ở Vịnh Hạ Long đợc xếp là kì quan
thế giới
?: Giá trị kinh tế của địa hình Cacxtơ?
-Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động
đẹp => có giá trị du lịch
-Tạo ra danh lam thắng cảnh đẹp ,là nơi nghỉ dỡng,du lịch
IV CủNG Cố DặN Dò–
- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK,trả lời câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài mới: tìm hiểu dang địa hình bình nguyên và dạng địa hình cao nguyên
V Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn:15/11/2008
Ngày giảng: 10/12/2008
Tiết 16
Địa Hình Bề Mặt Trái đất (Tiếp theo)
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này Học Sinh cần:
- Trình bày đợc một số đặc điểm về mặt hình thái của đồng bằng,cao nguyên,đồi
- Biết sự phân loại đồng bằng,lợi ích của đồng bằng và cao nguyên
- Phân biệt sự khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
- Xác định trên bản đồ một số đồng bằng , cao nguyên lớn của Việt nam và Thế Giới
II.Phơng tiện dạy- học
- Mô hình về đồng bằng,cao nguyên,đồi
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam,quả địa cầu
Trang 2III.Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Mở bài:Chúng ta đã tìm hiểu những dạng địa hình núi,cacxtơ,ngoài những dạng
địa hình này thì còn những dạng địa hình nào nữa ? chúng đợc hình thành
nh thế nào?Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu những dạng địa hình đó.
Hoạt động 1:Tìm hiểu địa hình bình nguyên Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV:Cho HS Quan sát ảnh địa lí sgk và
thảo luận
HS: Quan sát ảnh về đồng bằng , Nhận
xét về bề mặt của đồng bằng có gì
khác với bề mặt của núi?
- Quan sát H 40 sgk cho biết độ
cao của núi thờng là bao nhiêu
met so với mực nớc biển?
GV:Nhận xét,kết luận
HS:Dựa vào nội dung sgk cho biết:
- Có những loại đồng bằng nào?
- Đồng bằng có lợi ích gì?
- Đọc bài đọc thêm và cho biết ở
Việt Nam có những đồng bằng
nào?ở đâu ? chúng đợc tạo nên
nh thế nào?
- Lên bảng xác định trên bản đồ
Việt Nam những đồng bằng đó
và nhận xét về sự phân bố của
những đồng bằng đó
-Đồng bằng là dạng địa hình thấp,tơng đối bằng phẳng,độ cao tuyệt đối thờng dới 200m
Hoạt động 2:Tìm hiểu địa hình cao nguyên Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV:Cho HS Quan sát ảnh địa lí sgk
HS:Quan sát H 40 sgk,tìm những điểm
khác nhau và giống nhau giữa bình
nguyên và cao nguyên
- Chú ý đặc điểm bề mặt,độ
cao,độ dốc của sờn
- Kết luận về đặc điểm địa hình
cao nguyên
GV: Nhận xét , bổ sung
HS: Dựa vào sgk và những hiểu biết
thực tế,cho biết:
- Cao nguyên có lợi ích gì?
- Tìm và chỉ trên bản đồ Việt Nam
những cao nguyên lớn
-Cao nguyên là dạng địa hình có bề mặt tơng đối bằng phẳng,độ cao tuyệt đối trên 500m , có sờn dốc so với những địa hình xung quanh
Hoạt động 3:Tìm hiểu địa hình đồi Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trang 3HS:Dựa vào nội dung sgk và những
hiểu biết thực tế , cho biết Đồi là
dạng địa hình nh thế nào? Thờng
phân bố ở đâu? Vùng có nhiều đồi
có tên là gì ? Kể tên những nơi có
nhiều đồi ở nớc ta?
-Đồi là nơi chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng -Đồi là nơi có địa hình đỉnh tròn,sờn thoải,độ cao tơng đối không quá 200m
Hoạt động 3:củng cố.hóng dẫn học bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HS:So sánh sự giống và khác nhau giữa
đồng bằng và cao nguyên
- Thế nào là đông bằng bồi tụ?
châu thổ?Nớc ta có châu thổ
không?ở đâu?
- Tại huyện Lạc Sơn có những
dạng địa hình nào?Hãy mô tả
những dạng địa hình này?
GV: Dặn dò HS về nhà ôn tập từ bài 1
đến bài 14
GV:Nhận xét,cho điểm
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ngày soạn:15/11/2008
Ngày giảng: 10/12/2008
Tiết 17
ôn tập học kì i
I.Mục tiêu bài học
- Củng cố lại những kiến thức đã học về các vận động của Trái Đất và hệ quả của nó
- Phân biệt hai lực nội lực và ngoại lực và vai trò của hai lực này đối với quá trình hình thành nên địa hình bề mặt Trái Đất
- Nhận biết Phân biệt giữa các dạng địa hình
- Biết cách tính giờ tại các khu vực
II.Phơng tiện dạy- học
- Phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1:ôn tập về những vận động của trái đất
Hoạt động của GV và HS
GV:Cho HS nghiên cứu lại bài7,bài 8,bài 9
HS: Kể tên các vận động của Trái đất và những hệ quả của các vận động đó
- Giải thích vì sao có hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái đất HS: Quan sát H23 SGK ,cho biết:
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hớng nào?Khi chuyển động quanh Mặt trời độ nghiêng và hớng nghiêng của trục Trái đất nh thế nào?Chuyển động
nh vậy gọi là chuyển động gì?
- vào ngày tháng nào thì nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt trời?Trong ngày nẩyn cầu Bắc sẽ nhận đợc góc chiếu sáng,thời gian chiếu sáng và lợng nhiệt nh thế nào so với nủa cầu Nam?
GV: Nhận xét
Trang 4HS: Dựa vào kiến thức đã học và H24 SGK,cho biết:
- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời không những sinh ra hiện tợng các mùa trong năm mà còn sinh ra những hiện tợng gì nữa?
- Càng xa xích đạo hiện tợng ngày đêm dài ngắn sẽ diễn ra nh thế nào?
GV: Nhận xét,cho HS tự ghi những gì ôn đợc vào vở
Hoạt động 2:ôn tập về cấu tạo của Trái đất
Hoạt động của GV và HS
GV:Cho HS nghiên cứu lại bài10
HS: Hãy trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái đất và nói rõ vai trò của nó đối với đời sống
và hoạt động của con ngời
- Hãy nêu 2 hình thức di chuyển của các địa mảng.Nói rõ sự tác động cảc từng sự
di chuyển của các địa mảng
Hoạt động 3:ôn tập về địa hình bề mặt trái đất Hoạt động của GV và HS GV:Cho HS nghiên cứu lại bài12,bài 13,bài 14 HS: Trả lời các câu hỏi sau: - Tại sao ngời ta lại nói rằng nội lực và ngoại lực là hai lực đối nhịch nhau? - Núi lửa và động đất là hiện tờng sinh ra do hoạt động của nội lực hay ngoại lực? tại sao? GV: Nhận xét GV: Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thành các phiếu học tập sau: 1/Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng: A B 1.Độ cao tuyệt đối 2.Độ cao tơng đối 3.Núi già 4.Núi trẻ 5.Địa hình Cacxtơ a.Đỉnh nhọn,lởm chởm , sờn dốc đứng , trong núi thờng có hang động b.Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với mực nớc biển theo chiều thẳng đứng c.Khoảng cách đo từ một điểm ở trên cao so với một điểm ở dới thấp theo chiều thẳng đứng d.Tuổi hàng trăm triệu năm ,thấp,đỉnh tròn,sờn thoải e.Tuổi vài chục triệu năm,cao,đỉnh nhọn,s-ờn dốc Đáp án:1-b ; 2-c ; 3-d ; 4-e ; 5-a 2/So sánh đồng bằng và cao nguyên Đồng bằng Cao nguyên Giống nhau Bề Mặt tơng đối bằng phẳng Khác nhau - Độ cao tuyệt đối - Sờn -Thờng dới 200m-Không có sờn -Từ 500m trở lên-Sờn dốc đứng so với những dạng địa hịnh xung quanh - ích lợi -Thuận lợi cho việc trông cây lơng thực ,thực phẩm,chăn nuôi gà ,vịt ,lợn -Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn IV.Rút kinh nghiệm ………
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn:25/12/2008
Ngày giảng: 29/12/2008
Tiết 19
các mỏ khoáng sản
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này Học Sinh cần:
- Biết phân biệt các khái niệm khoáng sản,mỏ khoáng sản
- Biết sự phân loại các khoáng sản theo mục đích sử dụng
- Hiểu đợc khoáng sản là nguồn tài nguyên quý của đất nớc,có hạn.Vì vậy phải có
ý thức khai thác và sử dụng một cách hợp lí
II.Phơng tiện dạy- học
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
III.Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Mở bài:GV: Hỏi HS “ở Huyện chúng ta có những loại khoáng sản gì ? chúng
đợc khai thác ở những xã nào?dùng để làm gì ?.Vậy khoáng sản đợc sinh ra nh thế nào? có những loại khoáng sản gì?“ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các
mỏ khoáng sản.
Hoạt động 1:Tìm hiểu khoáng sản và mỏ khoáng sản
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV:Cho HS Nghiên cứu nội dung sgk
HS: Cho biết:
- Các khoáng vật và đá có ích đợc
hình thành nh thế nào?
- Khoáng sản là gì?Thế nào là mỏ
khoáng sản?
- Quặng là gì?
GV:Nhận xét,kết luận -Khoáng sản Là những khoáng vật và đá có
ích đợc con ngời khai thác và sử dụng
-Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân loại các khoáng sản
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV:Cho HS Nghiên cứu bảng phân
loại khoáng sản trang 49 sgk
HS: Cho biết:
- Dựa và công dụng khoáng sản
đợc chia ra làm mấy loại? đó là
những loại nào?
- Địa phơng mình có những
khoáng sản nào ? chúng có công
dụng gì?
-Phân loại theo công dụng có:
+ Khoáng sản năng lợng + Khoáng sản kim loại + Khoáng sản phi kim loại
GV:Cho HS nghiên cứu nội dung mục
2 sgk
HS:Trả lời câu hỏi
- Thế nào là mỏ nội sinh?
- Thế nào là mỏ ngoại sinh? -Phân loại theo nguồn gốc có:
+ Mỏ nội sinh + Mỏ ngoại sinh
Trang 6Hoạt động 3:củng cố hớng dẫn học bài
HS:Trả lời câu hỏi cuối bài
- Ôn lại những kiến thức về Tỉ lệ bản đồ và cách thể hiện địa hình trên bản đồ
- Chuẩn bị bài thực hành
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn:29/12/2008
Ngày giảng: 06/01/2009
Tiết 20 : Thực hành
đọc bản đồ (hoặc lợc đồ)địa hình tỉ lệ lớn
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này HS cần:
- Khắc sâu khái niệm đờng đônngf mức,cách tìm độ cao địa hình dựa vào đờng
đồng mức
- Biết tính độ caođịa hình,nhận xét độ dốc của địa hình dựa vào đờng đồng mức
- Biết cách sử dụng bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức ở mức độ đơn giản
- Rèn luyện kĩ năng tính tỉ lệ bản đồ
II.Phơng tiện dạy- học
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
HS:Trả lời những câu hỏi sau:
Trang 7- Khoáng sản là gì?Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?
- Hãy trình bày các loại khoáng sản theo công dụng?
- Quá trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau nh thế nào?
3.Bài mới
Mở bài:Chúng ta đã đợc học về những cách thể hiện địa hình trên bản đồ.Hôm nay chúng ta sẽ dựa vào những kiến thức đã học để nhận dạng các địa hình
Hoạt động 1:ôn lại kiến thức về đờng đồng mức
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HS: Hãy cho biết:
- Đờng đồng mức là những đờng
nh thế nào?
- Tại sao dựa vào đờng đồng mức
trên bản đồ ta có thể biết đợc
hình dạng của địa hình?
GV: Nhận xét
Hoạt động 2:Phân tích đặc điểm của địa hình Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV: yêu cầu HS Nghiên cứu H 44
SGK.lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn
HS: Thảo luận nhóm Trả lời các câu
hỏi sau:
- Hãy xác định trên lợc đồ H44
h-ớng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi
A2
-Hớng từ đỉnh núi A1 đến A2 là từ tây sang
đông
- Sự chênh lệch độ cao giữa hai
đ-ờng đồng mức kế tiếp là bao
nhiêu?
- Dựa vào các đờng đồng mức để
tìm độ cao của các đỉnh núi
A1,A2 và các điểm B1,B2,B3
GV: Hớng dẫn HS cách tính độ cao của
các điểm
- Nhận xét và kết luận những
phần HS trả lời
HS:Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng
cách thêo đờng chim bay từ đỉnh
A1 đến đỉnh A2
GV:Hớng dẫn
- Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
(1:T=1: 100.000)
- Khoảng cách từ đỉnh A1 đến
đỉnh A2 trên bản đồ là bao nhiêu
cm?(B=7,5cm)
- Công thức tính khoảng cách
ngoài thực địa:K=B x T
HS:Quan sát các đờng đồng mức ở hai
sờn phía tây và phía đông của núi
A1,cho biết sờn nào dốc hơn?
GV:Hớng dẫn khi HS không phát hiện
ra cách xác định độ dốc dựa vào
đ-ờng đồng mức
- Khoảng cách giữa hai đờng
đồng mức ở sờn phía tây gần
hơn hay xa hơn so với ở sờn phía
đông?
-Chênh lệch độ cao giữa hai đờng đồng mức
kế tiếp là 100m -Độ cao của đỉnh A1= 900m A2= trên 600m B1= 500m B2= 650m B3= trên 500m
-Khoảng cách theo đờng chim bay từ A1-> A2 là:
K= B x T = 7,5 x100.000=750.000cm =7500m =7,5km
-Sờn phía tây đốc hơn so với sờn phía đông
Hoạt động 3:củng cố.hớng dẫn học bài
Trang 8GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách xác định độ cao,độ dốc của núi dựa vào đờng đồng mức
- Cách tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ
HS:Xác địa thành phần và cấu tạo của lớp vỏ khí
IV.Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 06/01/2009
Ngày giảng: 13/01/2009 Tiết 21
lớp vỏ khí
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này HS cần:
- Biết đợc các thành phần của không khí và vai trò của nớc trong khí quyển
- Trình bày đợc vị trí,đặc điểm các tầng của lớp vỏ khí.Vai trò của tầng đối lu và lớp ôzôn trong lớp vỏ khí
- Nêu đợc nguyên nhân hình thành các khối khí,vị trí ,tính chất của các khối khí nóng, lạnh,đại dơng,lục địa
II.Phơng tiện dạy- học
- Bản đồ các khối khí
III.Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Mở bài:Chúng ta đã biết lớp vỏ Trái đất có vâi trò rất quan trọng vì ở đố tồn tại mọi thành phần tự nhiên của trái đất,các loài sinh vật và cả con ngời.Nhng để các loài sinh vật và con ngời có thể tồn tại đợc thì cần đế một nhân tố vô cùng quan trọng-đó là không khí.Không khí có ở đâu,nó có đặc điểm nh thế nào?
Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần của không khí
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV:Cho HS Quan sát H45 trang 52-Sgk
HS:Trả lời các câu hỏi sau:
- Không khí có những thành phần nào? Thành
phần nào có tỉ lệ lờn nhất và chiếm bao nhiêu
phần trăm?Thành phần nào có tỉ lệ chiếm thứ 2?
thành phần nào chiếm tỉ lệ ít nhất?
- Nêu vai trò của hôi nớc trong khí quyển?
GV:Hơi nớc chiểm một phần rất ít nhng nó lại có vai
trò quan trọng vì đó là nguồn gốc sinh ra các hiện
t-ợng thời tiêt nh : mây , ma , sơng …
-Nitơ:78%
-Ôxi :21%
-Hơi nớc và các khí khác : 1%
Hoạt động 2:tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Trang 9GV: yêu cầu HS Nghiên cứu nội dung
mục 2 và H46 SGK
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu độ dày của lớp vỏ khí?So
sánh độ dày của lớp vỏ khí Với
độ cao của đỉnh núi cao nhất
Evoret xem gấp bao nhiêu lần?
- Lớp vỏ khí gồm mấy tầng?
-Lớp vỏ khí dày khoảng 60.000km
-Gồm 3 tầng:
- Mô tả đặc điểm và vị trí của mỗi
tầng
- Nêu vai trò của tầng đối lu
+Tầng đối lu:dày khoảng 16 km chiểm khoảng 90% lợng không khí .KHông khí chuyển động theo chiều thẳng đứng,càng lên cao nhiệt độ càng giảm,cứ lên 100m thì nhiệt độ giảm 0,6ºC.Là nơi xảy ra mọi hiện tợng khí tợng nh:mây,ma,sấm,chớp…
+Tầng bình lu:Dày từ 16km->80km,có lớp
ôzôn
+Các tầng cao khác của khí quyển:Cao trên 80km,không khí loãng dần , hầu nh không
có ảnh hởng trực tiếp đối với đời sống của con ngời
Hoạt động 3:tìm hiểu các khối khí Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV: Cho HS đọc nội dung mục 3 -Sgk
HS: Trả lời các câu hỏi sau:
- Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành
ở đâu?Nêu tính chất của mỗi loại
- Khối khí đại dơng và khối khí lục địa đợc
hình thành ở đâu? Nêu Tính chất của mỗi
loại
- Tại sao lại có các khối khí với tính chất
khác nhau?
(Do các nơi trên bề mặt trái đất có sự khác
nhau về nhiệt độ,độ ẩm,ảnh hởng tới lớp
không khí gần mặt đất.)
- Các khối khí có đặc điểm gì nổi bật?
- ở nơi em sống có khối khí nào thờng
xuyên hoạt động?
- Khi nào khối khí bị biến tính?
-Khối khí nóng -Khối khí lạnh -Khối khí đại dơng -Khối khí lục địa
-Các khối khí thờng xuyên di chuyển và bị biến tính
Hoạt động 4:củng cố.hớng dẫn học bài
Phiếu học tập số 1:
Em hãy điền vào biể đồ phần trăm của các khí ôxi,nitơ,hơi nớc và các khí khác
IV.Rút kinh nghiệm
Trang 10………
Ngày soạn:08/01/2009
Ngày giảng: /01/2009
Tiết 22
Thời tiết,khí hậu và nhiệt độ không khí
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này HS cần:
- Phân biệt và trình bày đợc 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu
- Hiểu đợc nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt
độ.Biết cách đo,tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng ,năm
- Làm quem với các dự báo thời tiết mỗi ngày.Bớc đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản
II.Phơng tiện dạy- học
- SGK
III.Hoạt động dạy- học
1.ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ
HS:Trả lời những câu hỏi sau:
- Lớp vỏ khí gồm mấy tầng?nêu đặc điểm của từng tầng?
3.Bài mới
Mở bài:Thời tiết và khí hậu ảnh hởng rất lớn tới đời sống của con ngời.Vì vậy nghiên cứu thời tiết và khí hậulà một vấn đề hết sức cần thiết.Vậy khí hậu là gì? Thời tiết là gì?Khi nghiên cứu thời tiết cần lu ý những yếu tố nào?
Hoạt động 1:Phân biệt thời tiết và khí hậu Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
Sgk
HS: Dựa vào kiến thức SGK và thông
tin dự báo thời tiết hàng ngày,cho
biết:
- Thời tiết gồm những yếu tố nào?
- Thời tiết có giống nhau ở mọi
thời gian,mọi nơi không?
- Em hiểu thế nào về thời tiết?
- Thời tiết có hay thay đổi không?
GV:Nhận xét,cho HS ghi khái niệm
thới tiết
HS:Nêu khái niệm thế nào là khí hậu?
- Khí hậu khác thời tiết ở những
điểm nào?
GV:Yêu cầu HS lấy ví dụ
HS: lấy ví dụ
GV: Nhận xét,bổ sung
a)Thời tiết
-Thời tiết là hiện tợng khí tợng xảy ra ở một
địa phơng rong một thời gian ngắn
-Thời tiết luôn thay đổi
b)Khí hậu -Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của thời tiết ở một địa phơng trong một thời gian dài -Khí hậu có tính quy luật
Hoạt động 2:tìm hiểu nhiệt độ không khí và
cách đo nhiệt độ không khí.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính