1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an dia li 6 KH II

17 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lên bảng xác định trên bản đồ Việt Nam những đồng bằng đó và nhận xét về sự phân bố của những đồng bằng đó -Đồng bằng là dạng địa hình thấp,tơng đối bằng phẳng,độ cao tuyệt đối thờng d

Trang 1

- Đá vôi là loại đá dễ hoà tan

- Trong điều kiện thuận lợi , nớc

ma thấm và kẽ nứt của đá,khoét

mòn tạo thành hang động trong

núi

?: Kể tên các danh lam thắng cảnh là

hang động ở địa phơng và đất nớc

em

GV:Mở rộng : Động Phong Nha đợc

xếp là hang động đẹp nhất Thế

Giới,Chùa Hơng Tích , Hang động

ở Vịnh Hạ Long đợc xếp là kì quan

thế giới

?: Giá trị kinh tế của địa hình Cacxtơ?

-Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang động

đẹp => có giá trị du lịch

-Tạo ra danh lam thắng cảnh đẹp ,là nơi nghỉ dỡng,du lịch

IV CủNG Cố DặN Dò

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK,trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới: tìm hiểu dang địa hình bình nguyên và dạng địa hình cao nguyên

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn:15/11/2008

Ngày giảng: 10/12/2008

Tiết 16

Địa Hình Bề Mặt Trái đất (Tiếp theo)

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này Học Sinh cần:

- Trình bày đợc một số đặc điểm về mặt hình thái của đồng bằng,cao nguyên,đồi

- Biết sự phân loại đồng bằng,lợi ích của đồng bằng và cao nguyên

- Phân biệt sự khác nhau giữa đồng bằng và cao nguyên

- Xác định trên bản đồ một số đồng bằng , cao nguyên lớn của Việt nam và Thế Giới

II.Phơng tiện dạy- học

- Mô hình về đồng bằng,cao nguyên,đồi

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam,quả địa cầu

Trang 2

III.Hoạt động dạy- học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Mở bài:Chúng ta đã tìm hiểu những dạng địa hình núi,cacxtơ,ngoài những dạng

địa hình này thì còn những dạng địa hình nào nữa ? chúng đợc hình thành

nh thế nào?Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu những dạng địa hình đó.

Hoạt động 1:Tìm hiểu địa hình bình nguyên Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV:Cho HS Quan sát ảnh địa lí sgk và

thảo luận

HS: Quan sát ảnh về đồng bằng , Nhận

xét về bề mặt của đồng bằng có gì

khác với bề mặt của núi?

- Quan sát H 40 sgk cho biết độ

cao của núi thờng là bao nhiêu

met so với mực nớc biển?

GV:Nhận xét,kết luận

HS:Dựa vào nội dung sgk cho biết:

- Có những loại đồng bằng nào?

- Đồng bằng có lợi ích gì?

- Đọc bài đọc thêm và cho biết ở

Việt Nam có những đồng bằng

nào?ở đâu ? chúng đợc tạo nên

nh thế nào?

- Lên bảng xác định trên bản đồ

Việt Nam những đồng bằng đó

và nhận xét về sự phân bố của

những đồng bằng đó

-Đồng bằng là dạng địa hình thấp,tơng đối bằng phẳng,độ cao tuyệt đối thờng dới 200m

Hoạt động 2:Tìm hiểu địa hình cao nguyên Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV:Cho HS Quan sát ảnh địa lí sgk

HS:Quan sát H 40 sgk,tìm những điểm

khác nhau và giống nhau giữa bình

nguyên và cao nguyên

- Chú ý đặc điểm bề mặt,độ

cao,độ dốc của sờn

- Kết luận về đặc điểm địa hình

cao nguyên

GV: Nhận xét , bổ sung

HS: Dựa vào sgk và những hiểu biết

thực tế,cho biết:

- Cao nguyên có lợi ích gì?

- Tìm và chỉ trên bản đồ Việt Nam

những cao nguyên lớn

-Cao nguyên là dạng địa hình có bề mặt tơng đối bằng phẳng,độ cao tuyệt đối trên 500m , có sờn dốc so với những địa hình xung quanh

Hoạt động 3:Tìm hiểu địa hình đồi Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 3

HS:Dựa vào nội dung sgk và những

hiểu biết thực tế , cho biết Đồi là

dạng địa hình nh thế nào? Thờng

phân bố ở đâu? Vùng có nhiều đồi

có tên là gì ? Kể tên những nơi có

nhiều đồi ở nớc ta?

-Đồi là nơi chuyển tiếp giữa miền núi và

đồng bằng -Đồi là nơi có địa hình đỉnh tròn,sờn thoải,độ cao tơng đối không quá 200m

Hoạt động 3:củng cố.hóng dẫn học bài

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HS:So sánh sự giống và khác nhau giữa

đồng bằng và cao nguyên

- Thế nào là đông bằng bồi tụ?

châu thổ?Nớc ta có châu thổ

không?ở đâu?

- Tại huyện Lạc Sơn có những

dạng địa hình nào?Hãy mô tả

những dạng địa hình này?

GV: Dặn dò HS về nhà ôn tập từ bài 1

đến bài 14

GV:Nhận xét,cho điểm

IV.Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày soạn:15/11/2008

Ngày giảng: 10/12/2008

Tiết 17

ôn tập học kì i

I.Mục tiêu bài học

- Củng cố lại những kiến thức đã học về các vận động của Trái Đất và hệ quả của nó

- Phân biệt hai lực nội lực và ngoại lực và vai trò của hai lực này đối với quá trình hình thành nên địa hình bề mặt Trái Đất

- Nhận biết Phân biệt giữa các dạng địa hình

- Biết cách tính giờ tại các khu vực

II.Phơng tiện dạy- học

- Phiếu bài tập

III.Hoạt động dạy- học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Hoạt động 1:ôn tập về những vận động của trái đất

Hoạt động của GV và HS

GV:Cho HS nghiên cứu lại bài7,bài 8,bài 9

HS: Kể tên các vận động của Trái đất và những hệ quả của các vận động đó

- Giải thích vì sao có hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái đất HS: Quan sát H23 SGK ,cho biết:

- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hớng nào?Khi chuyển động quanh Mặt trời độ nghiêng và hớng nghiêng của trục Trái đất nh thế nào?Chuyển động

nh vậy gọi là chuyển động gì?

- vào ngày tháng nào thì nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt trời?Trong ngày nẩyn cầu Bắc sẽ nhận đợc góc chiếu sáng,thời gian chiếu sáng và lợng nhiệt nh thế nào so với nủa cầu Nam?

GV: Nhận xét

Trang 4

HS: Dựa vào kiến thức đã học và H24 SGK,cho biết:

- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt trời không những sinh ra hiện tợng các mùa trong năm mà còn sinh ra những hiện tợng gì nữa?

- Càng xa xích đạo hiện tợng ngày đêm dài ngắn sẽ diễn ra nh thế nào?

GV: Nhận xét,cho HS tự ghi những gì ôn đợc vào vở

Hoạt động 2:ôn tập về cấu tạo của Trái đất

Hoạt động của GV và HS

GV:Cho HS nghiên cứu lại bài10

HS: Hãy trình bày đặc điểm của lớp vỏ Trái đất và nói rõ vai trò của nó đối với đời sống

và hoạt động của con ngời

- Hãy nêu 2 hình thức di chuyển của các địa mảng.Nói rõ sự tác động cảc từng sự

di chuyển của các địa mảng

Hoạt động 3:ôn tập về địa hình bề mặt trái đất Hoạt động của GV và HS GV:Cho HS nghiên cứu lại bài12,bài 13,bài 14 HS: Trả lời các câu hỏi sau: - Tại sao ngời ta lại nói rằng nội lực và ngoại lực là hai lực đối nhịch nhau? - Núi lửa và động đất là hiện tờng sinh ra do hoạt động của nội lực hay ngoại lực? tại sao? GV: Nhận xét GV: Cho HS thảo luận nhóm và hoàn thành các phiếu học tập sau: 1/Sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng: A B 1.Độ cao tuyệt đối 2.Độ cao tơng đối 3.Núi già 4.Núi trẻ 5.Địa hình Cacxtơ a.Đỉnh nhọn,lởm chởm , sờn dốc đứng , trong núi thờng có hang động b.Khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng từ một điểm ở trên cao so với mực nớc biển theo chiều thẳng đứng c.Khoảng cách đo từ một điểm ở trên cao so với một điểm ở dới thấp theo chiều thẳng đứng d.Tuổi hàng trăm triệu năm ,thấp,đỉnh tròn,sờn thoải e.Tuổi vài chục triệu năm,cao,đỉnh nhọn,s-ờn dốc Đáp án:1-b ; 2-c ; 3-d ; 4-e ; 5-a 2/So sánh đồng bằng và cao nguyên Đồng bằng Cao nguyên Giống nhau Bề Mặt tơng đối bằng phẳng Khác nhau - Độ cao tuyệt đối - Sờn -Thờng dới 200m-Không có sờn -Từ 500m trở lên-Sờn dốc đứng so với những dạng địa hịnh xung quanh - ích lợi -Thuận lợi cho việc trông cây lơng thực ,thực phẩm,chăn nuôi gà ,vịt ,lợn -Thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn IV.Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn:25/12/2008

Ngày giảng: 29/12/2008

Tiết 19

các mỏ khoáng sản

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này Học Sinh cần:

- Biết phân biệt các khái niệm khoáng sản,mỏ khoáng sản

- Biết sự phân loại các khoáng sản theo mục đích sử dụng

- Hiểu đợc khoáng sản là nguồn tài nguyên quý của đất nớc,có hạn.Vì vậy phải có

ý thức khai thác và sử dụng một cách hợp lí

II.Phơng tiện dạy- học

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam

III.Hoạt động dạy- học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Mở bài:GV: Hỏi HS “ở Huyện chúng ta có những loại khoáng sản gì ? chúng

đợc khai thác ở những xã nào?dùng để làm gì ?.Vậy khoáng sản đợc sinh ra nh thế nào? có những loại khoáng sản gì?“ Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các

mỏ khoáng sản.

Hoạt động 1:Tìm hiểu khoáng sản và mỏ khoáng sản

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV:Cho HS Nghiên cứu nội dung sgk

HS: Cho biết:

- Các khoáng vật và đá có ích đợc

hình thành nh thế nào?

- Khoáng sản là gì?Thế nào là mỏ

khoáng sản?

- Quặng là gì?

GV:Nhận xét,kết luận -Khoáng sản Là những khoáng vật và đá có

ích đợc con ngời khai thác và sử dụng

-Mỏ khoáng sản là nơi tập trung khoáng sản

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phân loại các khoáng sản

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV:Cho HS Nghiên cứu bảng phân

loại khoáng sản trang 49 sgk

HS: Cho biết:

- Dựa và công dụng khoáng sản

đợc chia ra làm mấy loại? đó là

những loại nào?

- Địa phơng mình có những

khoáng sản nào ? chúng có công

dụng gì?

-Phân loại theo công dụng có:

+ Khoáng sản năng lợng + Khoáng sản kim loại + Khoáng sản phi kim loại

GV:Cho HS nghiên cứu nội dung mục

2 sgk

HS:Trả lời câu hỏi

- Thế nào là mỏ nội sinh?

- Thế nào là mỏ ngoại sinh? -Phân loại theo nguồn gốc có:

+ Mỏ nội sinh + Mỏ ngoại sinh

Trang 6

Hoạt động 3:củng cố hớng dẫn học bài

HS:Trả lời câu hỏi cuối bài

- Ôn lại những kiến thức về Tỉ lệ bản đồ và cách thể hiện địa hình trên bản đồ

- Chuẩn bị bài thực hành

IV.Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn:29/12/2008

Ngày giảng: 06/01/2009

Tiết 20 : Thực hành

đọc bản đồ (hoặc lợc đồ)địa hình tỉ lệ lớn

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần:

- Khắc sâu khái niệm đờng đônngf mức,cách tìm độ cao địa hình dựa vào đờng

đồng mức

- Biết tính độ caođịa hình,nhận xét độ dốc của địa hình dựa vào đờng đồng mức

- Biết cách sử dụng bản đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức ở mức độ đơn giản

- Rèn luyện kĩ năng tính tỉ lệ bản đồ

II.Phơng tiện dạy- học

- SGK

III.Hoạt động dạy- học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

HS:Trả lời những câu hỏi sau:

Trang 7

- Khoáng sản là gì?Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?

- Hãy trình bày các loại khoáng sản theo công dụng?

- Quá trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau nh thế nào?

3.Bài mới

Mở bài:Chúng ta đã đợc học về những cách thể hiện địa hình trên bản đồ.Hôm nay chúng ta sẽ dựa vào những kiến thức đã học để nhận dạng các địa hình

Hoạt động 1:ôn lại kiến thức về đờng đồng mức

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HS: Hãy cho biết:

- Đờng đồng mức là những đờng

nh thế nào?

- Tại sao dựa vào đờng đồng mức

trên bản đồ ta có thể biết đợc

hình dạng của địa hình?

GV: Nhận xét

Hoạt động 2:Phân tích đặc điểm của địa hình Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV: yêu cầu HS Nghiên cứu H 44

SGK.lợc đồ địa hình tỉ lệ lớn

HS: Thảo luận nhóm Trả lời các câu

hỏi sau:

- Hãy xác định trên lợc đồ H44

h-ớng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi

A2

-Hớng từ đỉnh núi A1 đến A2 là từ tây sang

đông

- Sự chênh lệch độ cao giữa hai

đ-ờng đồng mức kế tiếp là bao

nhiêu?

- Dựa vào các đờng đồng mức để

tìm độ cao của các đỉnh núi

A1,A2 và các điểm B1,B2,B3

GV: Hớng dẫn HS cách tính độ cao của

các điểm

- Nhận xét và kết luận những

phần HS trả lời

HS:Dựa vào tỉ lệ bản đồ để tính khoảng

cách thêo đờng chim bay từ đỉnh

A1 đến đỉnh A2

GV:Hớng dẫn

- Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?

(1:T=1: 100.000)

- Khoảng cách từ đỉnh A1 đến

đỉnh A2 trên bản đồ là bao nhiêu

cm?(B=7,5cm)

- Công thức tính khoảng cách

ngoài thực địa:K=B x T

HS:Quan sát các đờng đồng mức ở hai

sờn phía tây và phía đông của núi

A1,cho biết sờn nào dốc hơn?

GV:Hớng dẫn khi HS không phát hiện

ra cách xác định độ dốc dựa vào

đ-ờng đồng mức

- Khoảng cách giữa hai đờng

đồng mức ở sờn phía tây gần

hơn hay xa hơn so với ở sờn phía

đông?

-Chênh lệch độ cao giữa hai đờng đồng mức

kế tiếp là 100m -Độ cao của đỉnh A1= 900m A2= trên 600m B1= 500m B2= 650m B3= trên 500m

-Khoảng cách theo đờng chim bay từ A1-> A2 là:

K= B x T = 7,5 x100.000=750.000cm =7500m =7,5km

-Sờn phía tây đốc hơn so với sờn phía đông

Hoạt động 3:củng cố.hớng dẫn học bài

Trang 8

GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách xác định độ cao,độ dốc của núi dựa vào đờng đồng mức

- Cách tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản đồ

HS:Xác địa thành phần và cấu tạo của lớp vỏ khí

IV.Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 06/01/2009

Ngày giảng: 13/01/2009 Tiết 21

lớp vỏ khí

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần:

- Biết đợc các thành phần của không khí và vai trò của nớc trong khí quyển

- Trình bày đợc vị trí,đặc điểm các tầng của lớp vỏ khí.Vai trò của tầng đối lu và lớp ôzôn trong lớp vỏ khí

- Nêu đợc nguyên nhân hình thành các khối khí,vị trí ,tính chất của các khối khí nóng, lạnh,đại dơng,lục địa

II.Phơng tiện dạy- học

- Bản đồ các khối khí

III.Hoạt động dạy- học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Mở bài:Chúng ta đã biết lớp vỏ Trái đất có vâi trò rất quan trọng vì ở đố tồn tại mọi thành phần tự nhiên của trái đất,các loài sinh vật và cả con ngời.Nhng để các loài sinh vật và con ngời có thể tồn tại đợc thì cần đế một nhân tố vô cùng quan trọng-đó là không khí.Không khí có ở đâu,nó có đặc điểm nh thế nào?

Hoạt động 1:Tìm hiểu thành phần của không khí

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV:Cho HS Quan sát H45 trang 52-Sgk

HS:Trả lời các câu hỏi sau:

- Không khí có những thành phần nào? Thành

phần nào có tỉ lệ lờn nhất và chiếm bao nhiêu

phần trăm?Thành phần nào có tỉ lệ chiếm thứ 2?

thành phần nào chiếm tỉ lệ ít nhất?

- Nêu vai trò của hôi nớc trong khí quyển?

GV:Hơi nớc chiểm một phần rất ít nhng nó lại có vai

trò quan trọng vì đó là nguồn gốc sinh ra các hiện

t-ợng thời tiêt nh : mây , ma , sơng …

-Nitơ:78%

-Ôxi :21%

-Hơi nớc và các khí khác : 1%

Hoạt động 2:tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 9

GV: yêu cầu HS Nghiên cứu nội dung

mục 2 và H46 SGK

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

- Nêu độ dày của lớp vỏ khí?So

sánh độ dày của lớp vỏ khí Với

độ cao của đỉnh núi cao nhất

Evoret xem gấp bao nhiêu lần?

- Lớp vỏ khí gồm mấy tầng?

-Lớp vỏ khí dày khoảng 60.000km

-Gồm 3 tầng:

- Mô tả đặc điểm và vị trí của mỗi

tầng

- Nêu vai trò của tầng đối lu

+Tầng đối lu:dày khoảng 16 km chiểm khoảng 90% lợng không khí .KHông khí chuyển động theo chiều thẳng đứng,càng lên cao nhiệt độ càng giảm,cứ lên 100m thì nhiệt độ giảm 0,6ºC.Là nơi xảy ra mọi hiện tợng khí tợng nh:mây,ma,sấm,chớp…

+Tầng bình lu:Dày từ 16km->80km,có lớp

ôzôn

+Các tầng cao khác của khí quyển:Cao trên 80km,không khí loãng dần , hầu nh không

có ảnh hởng trực tiếp đối với đời sống của con ngời

Hoạt động 3:tìm hiểu các khối khí Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV: Cho HS đọc nội dung mục 3 -Sgk

HS: Trả lời các câu hỏi sau:

- Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành

ở đâu?Nêu tính chất của mỗi loại

- Khối khí đại dơng và khối khí lục địa đợc

hình thành ở đâu? Nêu Tính chất của mỗi

loại

- Tại sao lại có các khối khí với tính chất

khác nhau?

(Do các nơi trên bề mặt trái đất có sự khác

nhau về nhiệt độ,độ ẩm,ảnh hởng tới lớp

không khí gần mặt đất.)

- Các khối khí có đặc điểm gì nổi bật?

- ở nơi em sống có khối khí nào thờng

xuyên hoạt động?

- Khi nào khối khí bị biến tính?

-Khối khí nóng -Khối khí lạnh -Khối khí đại dơng -Khối khí lục địa

-Các khối khí thờng xuyên di chuyển và bị biến tính

Hoạt động 4:củng cố.hớng dẫn học bài

Phiếu học tập số 1:

Em hãy điền vào biể đồ phần trăm của các khí ôxi,nitơ,hơi nớc và các khí khác

IV.Rút kinh nghiệm

Trang 10

………

Ngày soạn:08/01/2009

Ngày giảng: /01/2009

Tiết 22

Thời tiết,khí hậu và nhiệt độ không khí

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này HS cần:

- Phân biệt và trình bày đợc 2 khái niệm : thời tiết và khí hậu

- Hiểu đợc nhiệt độ không khí là gì và nguyên nhân làm cho không khí có nhiệt

độ.Biết cách đo,tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng ,năm

- Làm quem với các dự báo thời tiết mỗi ngày.Bớc đầu tập quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản

II.Phơng tiện dạy- học

- SGK

III.Hoạt động dạy- học

1.ổn định tổ chức lớp

2.Kiểm tra bài cũ

HS:Trả lời những câu hỏi sau:

- Lớp vỏ khí gồm mấy tầng?nêu đặc điểm của từng tầng?

3.Bài mới

Mở bài:Thời tiết và khí hậu ảnh hởng rất lớn tới đời sống của con ngời.Vì vậy nghiên cứu thời tiết và khí hậulà một vấn đề hết sức cần thiết.Vậy khí hậu là gì? Thời tiết là gì?Khi nghiên cứu thời tiết cần lu ý những yếu tố nào?

Hoạt động 1:Phân biệt thời tiết và khí hậu Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

GV:Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung

Sgk

HS: Dựa vào kiến thức SGK và thông

tin dự báo thời tiết hàng ngày,cho

biết:

- Thời tiết gồm những yếu tố nào?

- Thời tiết có giống nhau ở mọi

thời gian,mọi nơi không?

- Em hiểu thế nào về thời tiết?

- Thời tiết có hay thay đổi không?

GV:Nhận xét,cho HS ghi khái niệm

thới tiết

HS:Nêu khái niệm thế nào là khí hậu?

- Khí hậu khác thời tiết ở những

điểm nào?

GV:Yêu cầu HS lấy ví dụ

HS: lấy ví dụ

GV: Nhận xét,bổ sung

a)Thời tiết

-Thời tiết là hiện tợng khí tợng xảy ra ở một

địa phơng rong một thời gian ngắn

-Thời tiết luôn thay đổi

b)Khí hậu -Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của thời tiết ở một địa phơng trong một thời gian dài -Khí hậu có tính quy luật

Hoạt động 2:tìm hiểu nhiệt độ không khí và

cách đo nhiệt độ không khí.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Ngày đăng: 01/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nh thế nào? - giao an dia li 6 KH II
Hình th ành nh thế nào? (Trang 5)
Hình dạng của địa hình? - giao an dia li 6 KH II
Hình d ạng của địa hình? (Trang 7)
Hình thành ở đâu? Nêu Tính chất của mỗi - giao an dia li 6 KH II
Hình th ành ở đâu? Nêu Tính chất của mỗi (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w