1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )

148 367 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: - Quan sát lược đồ các đới CH: Tại sao châu Á lại phân thành nhiều đới khí hậu khác CH: Đọc tên các đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu đó?. - Kiểu ôn

Trang 1

Tuần 1 : Ngày soạn : 20/ 08/ 10

PHẦN 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Không.

đại diện nhóm trình bày bổ

sung, giáo viên chuẩn kiến

thức ghi bảng

* Nhóm 1:Điểm cực Bắc,

cực Nam nằm ở vĩ độ nào?

* Nhóm 2: Châu Á tiếp giáp

đại dương vá châu lục nào?

- Giáo viên: Châu á là bộ

phân 5 của lục địa Á-Âu

- BBD, TBD, ÂĐD

- Châu Aâu , châu Phi

- Học sinh lên bảng xác định.( CĐD tiếp cận chứ không tiếp giáp)

- B – N 8500km

- Đ – T 9200km

1.Vị trí địa lí và kích thước, giới hạn của châu lục.

- Ở nửa cầu B là 1 bộ phận của lục địa Á, Âu

- Trải rộng từ xích đạo đến vùng cực B

- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản:

Trang 2

trung nhiều nhất ở khu vực

nào của châu lục?

- Giáo dục ý thức bảo vệ

môi trường

- Dãy Himalaya, Tây Tạng

- Sơn nguyên trung Xiabia, tây tạng

- Turan, Lưỡng Hà,Ấn Hằng

- Học sinh lên bảng xác định trên bản đồ

- 2 hướng chính: Đông – Tây , gần Đông Tây

- Nhìn chung, địa hình chia cắt phức tạp

b.Khoáng sản:

- Khoáng sản phong phú và

có trữ lượng lớn như dâu

mỏ, khí đốt, than, kim loại màu

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

-Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Địa hình nơi đây như thế nào? Phân bố dầu mỏ khí đốt?

- Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính nhiều đồng bằng rộng xen kẽ làm cho địa hình bị chia cắt

- dầu mỏ khí đốt phân bố ở TNÁ

2 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài mới: Khí hậu châu Á Chuẩn bị theo câ hỏi sgk.- Chuẩn bị vở bài tập

T 2 ký duyệt Ngày : 23/ 08/ 10

Nguyễn Thị Hà

Trang 3

Tuần 2 : Ngày soạn : 21/ 08/ 10

BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu đặc điểm địa hình khoáng sản châu Á?

-Địa hình nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia

- Nguồn khoáng sản phong phú quan trọng nhất là Crôm, dầu mỏ khí đốt, than, sắt, đồng

2 Bài mới:

- Quan sát lược đồ các đới

CH: Tại sao châu Á lại phân

thành nhiều đới khí hậu khác

CH: Đọc tên các đới khí hậu

có nhiều kiểu khí hậu và đọc

tên các kiểu khí hậu đó?

- Hs quan sát lược đồ

- Cực và cận cực (vòng cực Bắc – cực)

- Đới ôn đới (400 – vòng cực Bắc)

- Đới cận nhiệt ( ctBắc –

400 B)

- Đới nhiệt đới tứ ( ctBắc – 50 N)

* Đới khí hậu cận nhiệt:

- Kiểu cận nhiệt Địa Trung Hải

- Kiểu cận nhiệt gió mùa

1 Khí hậu châu Á phân bố rất đa dạng

a Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau:

- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu

b Các đới khí hậu châu Á thường được phân hóa theo nhiều kiểu khí hậu khác nhau:

Trang 4

CH: Tại sao trong một đới

khí hậu lại phân thành nhiều

kiểu khí hậu như vậy?

trình bày, bổ sung giáo viên

chuẩn kiến thức ghi bảng

* Nhóm 1: Nêu sự phân bố

kiểu khí hậu gió mùa? Kể tên

và tính chất?

* Nhóm 2: Đọc tên những

kiểu khí hậu và phân bố?

Nêu đặc điểm? Cảnh quan?

CH:Liên hệ thực tế VN nằm

trong kiểu khí hậu nào?

- Kiểu cận nhiệt lục địa

- Kiểu cận nhiệt núi cao

- Do lãnh thổ rộng lớn, núicao ngăn cản xâm nhập của biển vào đất liền

( ngoài ra trên núi cao khí hậu còn thay đổi theo độ cao )

-Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng, thay đổi từ Bắc đếùn Nam

- Nam Á và ĐNÁ (kiểu nhiệt đới gió mùa)

- Đông Á ( kiểu cận nhiệt

và gió mùa)

+ Tính chất: - Một năm

có hai mùa rõ rệt( Mđông gió từ lục địa mang khôngkhí khô mưa ít; Mhạ gió

từ đại dương đem đến thờitiết nóng ẩm)

- Kiểu ôn đới lục địa và cận nhiệt ĐTH phân bố vùg nội địa và TNÁ

- Mùa đông lạnh và khô, mùa hạ khô nóng mưa nhỏ(200 -250mm), độ bốc hơi lớn độ ẩm không khí thấp, phát triển cảnh quan

HM &BHM

-Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa do VN nằm trong khu vực ĐNÁ

-Khí hậu châu Á phân hóa rất

đa dạng, thay đổi từ Bắc đến Nam, và thay đổi theo các kiểu từ duyên hải vào nội địa

2 Khí hậu châu Á phổ biến

là các kiểu khí hậu gió mùa

và các kiểu khí hậu lục địa:

* Các kiểu khí hậu gió mùa:

- Phân bố ở Nam Á và ĐNÁ

có hai mùa rõ rệt

* Các kiểu khí hậu lục địa:

- Phân bố chủ yếu ở vùng nội địa và TNÁ

IV Củng cố, dặn dò:

Trang 5

1 Củng cố:

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Châu Á có khí hậu như thế nào? Tại sao có sự phân hóa như vậy?

- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, thay đổi theo các đới, từ B –N, và theo các kiểu từ duyên hải và nội địa

Nguyễn Thị Hà

Trang 6

Tuần 3 : Ngày soạn : 05/ 09/ 10

BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được:

- Mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn

- đặc điểm một số hệ thốnh sông lớn và giài thích nguyên nhân

- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó

- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khí hậu châu Á phân hóa như thế

- Do trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu

- Ở mỗi đới thường được phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau

2 Bài mới:

- Giáo viên cho Học sinh đọc

Đông Á, Tây Nam Á? Nơi

bắt nguồn từ khu vực nào, đổ

vào biển nào, đại dương nào?

Sông Mê Công chảy qua

nước ta bắt nguồn từ sơn

nguyên nào?

** Hoạt động nhóm

- Chia nhóm cho hoạt động

nhóm, từng đại diện nhóm

trình bày bổ sung, giáo viên

chuẩn kiến thức ghi bảng

- Sơn nguyên Tây Tạng

1 Đặc điểm sông ngòi:

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng ) nhưng phân bố không đều

- Chế độ nước khá phức tạp

Trang 7

sông, nguồn cung cấp nước

cho sông là nước băng tan,

lượng nước giảm dần về hạ

lưu

- Đông Á, Đông Nam Á,

Nam Á: Có nhiều sông, sông

nhiều nước, nước lên xuống

theo mùa

CH: Xác định Hồ ở châu Á

trên bản đồ ?

CH: Nêu giá trị kinh tế của

sông ngòi và hồ châu Á?

CH: Tên các đới cảnh quan

phân bố ở khu vực khí hậu

gió mùa và khu vực khí hậu

lục địa?

+ Bắc Á mạng lưới sông dầy, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết tan

- Học sinh xác định

- Có đầy đủ các đới cảnh quan

- Đài nguyên; Rừng lá kim;

Thảo nguyên; HM và bán HM; Cảnh quan núi cao; Xavan cây bụi; Rừng nhiệt đới ẩm

- Rừng cây bụi và lá cứng ĐTH; Thảo nguyên; HM và bán HM; cảnh quan núi cao;

Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng

+ Khu vực gió mùa: Rừng hỗn hợp; rừng cận nhiệt;

- Sông ngòi ở châu Á đượcchia thành 3 khu vực: + Bắc Á: Mạng lưới sông ngòi dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ

do băng tan+ Khu vực châu Á gió mùa: Nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa

+ Tây và Trung Á: ít sông nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan

- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồngthuỷ sản

2 Các đới cảnh quan tự nhiên :

- Cảnh quan phân hoá đa dạng với nhiều loại do sự phân hoá đa dạng về các đới các kiểu khí hậu

Trang 8

CH: Rừng lá kim phân bố ở

khu vực nào? Rừng cận nhiệt

và rừng nhiệt đới ẩm phân bố

như thế nào?

- Giáo viên giáo dục về công

tác bảo vệ tài nguyên rừng

Chuyển ý

CH: Nêu những thuận lợi và

khó khăn của tự nhiên châu

- Tài nguyên đa dạng.trữ lượng lớn…

- Địa hình khó khăn cho xâydựng đường giao thông

- Khí hậu biến động, bất thường, động đát núi lửa…

+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt ở Đông

Á, rừng nhiệt đới ẩm ở ĐNÁ và Nam Á

+ Thảo nguyên, hoang mạc

Và cảnh quan núi cao

3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á:

* Thuận lợi: Nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú trữ lượng lớn,( dầu khí, than )

* Khó khăn: Địa hình núi cao hiểm trở,khí hậu khắc nghiệt và thiên tai bất thường

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố, dặn dò:

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Nêu đặc điểm sông ngòi của châu Á?

- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp

Nguyễn Thị Hà

Trang 9

Tuần 4 : Ngày soạn : 07/ 09/ 10

BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: - Học sinh cần.

- Hiểu nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á

2 Tư tưởng: - Bồi dưỡng lòng say mê học bộ môn.

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Sông ngòi châu Á có đặc điểm như thế nào? Kể tên sông ở Bắc Á?

- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp

- Sông Oâbi, Nêna, Iênitxây

- Sông ngòi và hồ ở châu Á có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời sống…

2 Bài mới:

- Giáo viên cho hoạt động

- HS quan sát H4.1 Xác định và đọc tên các trung tâm khí áp?

- HS quan sát H4.2(hướng gió T7) xác định hướng gió chính theo từng khu vực

1 Phân tích hướng gió về mùa đông

Trang 10

Bắc ,

Tây B

Nam, Đông Nam

NamĐTD,AĐD,Axo

- GV treo bảng phụ HS theo dõi và ghi bài

2 Phân tích hướng gió mùa hạ:

- Xem lại bài thực hành

- Chuẩn bị bài mới:Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk

- Chuẩn bị tập bản đồ, tranh ảnh người châu Á

T 2 ký duyệt Ngày : 13/ 09/ 10

Nguyễn Thị Hà

Trang 11

Tuần 5 : Ngày soạn : 18/ 09/ 10

BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Học sinh biết.

- So sánh số liệu để nhận sét sự gia tăng dân số các châulục, thấy được châu Á có số dân đông nhất w tăng dân số châu Á ở mức trung bình so với w

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Hướng gió thổi vào mùa đông và mùa hạ như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch lượngmưa giữa mùa đông và mùa hạ?

- Mùa đông hướng gió thổi từ lục địa ra biển

- Mùa hạ hướng gió từ biển vào lục địa

- Do vào mùa hạ gió mang hơi nước từ đaị dương vào lục địa nhiều hơi nước nên mưanhiều

2 Bài mới:

- Quan sát bảng 5.1

** Trực quan

CH: Dân số châu Á so với

châu lục khác như thế nào?

CH: Nguyên nhân của sự

tập trung đông dân của châu

bày, bổ sung, giáo viên

chuẩn kiến thức ghi bảng

( giáo viên hướng dẫn cách

- Dân đông 61% dân số thế giới

- Châu Á có nhiều đồng bằng tập trung, sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động

1 Số dân:

-Châu Á có số dân đông (61%)dân số thế giới, tăng nhanh

- Mật độ dân cư cao, phân

bố không đồng đều

Trang 12

tính và làm tập bản đồ)

CH: Qui định chung dân số

năm 1950 là 100% tính đến

2000 tăng bao nhiêu?

Vd: Dân số châu phi

phân bố dân cư CA hoặc

lược đồ dân cư CA

CH: Dân cư C Á thuộc

- Dân số CA tăng nhanh thứ

2 sau CP, cao hơn TG

- GV: CA có nhiều nước đông dân; TQ: 1280,7 triệu

Aán độ: 1,049,5 tr; Inđô 217,0 tr.Các nước này đang

áp dụng chính sách dân số còn Malay, singapo khuyến khích gia tăng còn ở VN đang giảm gia tăng dân số

- Ơrôpêit, Ôtralôít, Mônggôlo ít

2 Dân số thuộc nhiều chủng tộc.

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn-gô-lố-it, Ơ-rô-pê-ô-ít

Trang 13

- Giáo viên: Di dân giao lưu

hợp huyết giữa các chủng

tộc góp sức xây dựng quê

hương

CH: Trên thế giới hiện nay

tồn tại mấy tôn giáo lớn?

Nơi ra đời ?

CH: Nguyên nhân ra đời

các tôn giáo?

- Giáo viên nói qua vế tính

tiêu cực của tôn giáo

CH:Quan sát H5.2 bằng sự

hiểu biết giới thiệu về nơi

hành lễ của một số tôn giáo

- HS giới thiệu 1 số tôn giáo

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Dân số châu Á như thế nào

- Châu Á có số dân đông Tỉ lệ gia tămg có giảm do áp dụng chính sách dân số

Nguyễn Thị Hà

Trang 14

Tiết 6 : Ngày dạy : 28/ 09 /10

- Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á

- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến phân bố dân cư đô thị

2 Kĩ năng: Ptích bản đồ, xác định vị trí các quốc gia các thành phố lớn châu Á.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ NN của sự tập trung đông dân ở đới nóng?

- Nhiều đồng bằng rộng lớn màu mỡ

- Đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp cần nhiều nhân lực

2 Bài mới:

- Quan sát bản đồ dân cư

châú Á

- Giáo viên cho hoạt đông

nhóm từng đại diện nhóm

trình bày bổ sung, giáo viên

chuẩn kiến thức ghi bảng

+ Phân bố: Nam LBNga, Phần lớn bán đảo trung Aán, ĐNA, Iran,

+ Diện tích khá

+ Khí hậu ôn đới lục địa, Nhiệt đới khô, địa hình đồi núi và cao nguyên, sông ngòi thưa

+ phân bố: Ven ĐTH, TT

Ấn Độ, một số đảo thuộc In

Bài tập 1:

Trang 15

bày bổ sung, giáo viên

chuẩn kiến thức ghi bảng

+ phân bố : Ven biển Nhật Bản, Đông TQ, ven biển

VN, nam Thái Lan, ven biển Aán Độ,

+ Diện tích rất nhỏ

+ Khí hậu OĐHD, NĐGM, sông ngòi dày đặc nhiều nước, đồng bằng châu thổ tập trung nhiều đô thị

- Phân bố không đồng đều

- Dân cư phân bố không đồng đều

- In đô – Gia các ta

-Tập trung ven biển hai đại dương lớn, nơi có đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ôn hòa có gió mùa hoạt động thuận lợi sinh hoạt giao lưu, giao thông phát triển Có điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp , công nghiệp, nông nghiệp lúa nước

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố:

- Gọi Học sinh lên bảng điền vào lược đồ

Trang 16

- Xác định nơi phân bố dân cư <1 ng và >100ng/km2.

2 Dặn dò:

- Học bài

- Tự ôn tập những bài đã học Chuẩn bị giờ tới ôn tập

T 2 ký duyệt Ngày : 27/ 09/ 10

Nguyễn Thị Hà

Trang 17

Tiết 7 : Ngày dạy : 05/ 10/ 10

III Tiến trình lên lớp:

1.Kiểm tra bài cũ:

CH: Tiếp giáp những châu

lục nào, đại dương nào?

- HS quan sát bản đồ tự nhiên CÁ xác định

- Châu lục rộng lớn nhất trên w nằm từ vùng cực Bắc đến xích đạo

- Cực và cận cực

-Đới ôn đới

-Đới cận nhiệt đới

-Đới nhiệt đới

-Dới xích đạo

- KH phân hóa đa dạng thay đổi theo các đới từ B –N

1.Vị trí địa lí và địa hình khoáng sản:

- Là châu lục rộng lớn nhất trên w nằm từ vùng cực Bắcđến xích đạo

- Nhiều hệ thống núi cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng xen kẽ

2 Khí hậu;

- Phân hóa đa dạng thay đổi theo các đới từ B –N và các kiểu từ duyên hải vào nội địa

3 Sông ngòi và cảnh quan

Trang 18

CH: Đọc tên những con sông

s.Amuđarian) tuyết, băng tan cung cấp nước

Nhiều sông lớn

- Dân cư chấu Á đông nhất so với các châu lục

- Môngôlôit, ơrô, ôxtra

-Â độ giáo, phật giáo – Ấ độ

Nguyễn Thị Hà

Trang 19

Tiết 8 : Ngày KT : 12/ 10/ 10

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nhằm đánh giá lại các kiến thức đã học để hs khắc sâu hơn

- Kiểm tra phân loại hs để biết được sức học của hs

6 Đánh giá lại quá trình làm bài

NỘI DUNG ĐỀ

I Phần trắc nghiệm : ( 3đ )

Khoanh tròn vào các ý a, b, c, d em cho là đúng

Câu 1 : Diện tích phần đất liền châu Á rộng khoảng.

a 40,5 triệu km2 b 41,5 triệu km2 c 42,5 triệu km2 d 43 triệu km2

Câu 2 : Châu Á không tiếp giáp với các đại dương nào sau đây.

Câu 3 : Các khu vực châu Á có khí hậu gió mùa là.

Câu 4 : Nước ta nằm trong đới khí hậu.

Câu 5 : Sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy qua nước ta là.

Câu 6 :Dân cư châu Á thuộc chủng tộc nào.

II Phần tự luận : ( 7đ ) Câu 7 : Nêu đặc điểm địa hình của châu Á ? ( 2,0đ ) Câu 8 : Dân cư châu Âucó đặc điểm gì nổi bật ? ( 1,0đ ) Câu 9 : Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây:

( 4đ )

Trang 20

Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002

* Chưa tính dân số của LB Nga thuộc châu Á.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MƠN ĐỊA LÍ LỚP 8

Các chủ đề/ nội dung

Các mức độ tư duy

Tổng điểm Nhận biết Thơng

hiểu

Vận dụng/

kĩ năng

1 Vị trí địa lý, địa hình và khoáng

sản châu Á

Câu 1( 0,5 đ )

Câu 7( 2.0 đ )Câu 2( 0,5 đ )

Câu 8( 1,0 đ )

Câu 9

T 2 Ký duyệt Ngày : 11/ 10/ 10

Nguyễn Thị Hà

BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

CÁC NƯỚC CHÂU Á.

I Mục tiêu:

Trang 21

1 Kiến thức:

Học sinh cần

- Quá trình phát triển của các nước châu Á

- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa kinh tế xã hội của các nước châu Á

2 Kĩ năng:

- phân tích bảng số liệu, biểu đồ kinh tế xã hội

-Kĩ năng vẽ biểu đồ thu thập thông tin

II Chuẩn bị : .

1 Đối với GV:

-Sgk, giáo án, tập bản đồ, bản đồ kinh tế châu Á

2 Đối với học sinh:

- sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (không)

3 Dạy bài mơi :

CH : Thời cổ, trung đại các

dân tộc của châu Á đã đạt

được những tiến bộ gì trong

phát triển kinh tế?

CH : Tại sao thương nghiệp

thời kì này rất phát triển?

GV Quan sát H7.1 ( các mặt

hàng xuất khẩu)

CH : Thương nghiệp phát

triển như thế nào? Mặt hàng

gì nổi tiếng? Ơû quốc gia

nào?

- Giáo viên giới thiệu con

đường tơ lụa

- Giáo viên chia nhóm hoạt

động , đại diện nhóm trình

bày bổ sung, chuẩn kiến

thức giáo viên ghi bảng

* Nhóm 1: Từ tk XVI đặc

biệt trong tk XIX các nước

châu Á bị các nước nào ĐQ

nào chiếm thành thuộc địa?

- Cư dân các nước châu Á biết khai thác chế biến khoáng sản…

- TQ: sứ, vải, tơ lụa giấy

la bàn, thuốc súng

- Ấn độ: vải bông, gốm, kim loại, thủy tinh

- ĐNÁ: gia vị hương liệu

- TNÁ: thảm len đồ trangsức

- Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha

- Việt Nam –Pháp

- Mất chủ quyền độc lập,

bị bóc lột, bị cướp tài nguyên khoáng sản

1 Vài nét về lịch sử phát triển cuả các nước châu Á:

a Thời cổ trung đại :

-Các nước châu Á có quá trình phát triển từ rất sớm đạt nhiều thành tựu trong KTXH

b Thời kì từ thế kỉ XV đến chiến tranh thế giới lần thứ II:

- Chế độ TDPK kìm hãm nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài

Trang 22

* Nhóm 3: Thời kì đen tối

này có duy nhất nước nào

thoát khỏi tình trạng yếu

quân đầu ngưới cao nhất?

Chênh bao nhiêu lần so với

w?

CH :Trong giá trị nông

nghiệp trong cơ cấu GDP

của nước thu nhập cao khác

với nước có thu nhập thấp ở

- XH các nước lần lượt giành độc lập

Ktế kiệt quệ, yếu kém, ngèo đói

- Nbản – cường quốc kinh tế

- HQ, TL, Đloan, Sigapo – con rồng châu Á

- cao : Nhật Bản, Cô oét

- Tbình trên: HQ, Malaixia

- Tbình dưới: TQ, Xiri

-Thấp:Lào,VN, dơbêkixtan

-NB 33400 USD Gấp 105,4 lần Lào(317 USD)

Gấp 80,5 lần VN (415 USD)

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/ ng thấp, thu nhập trung bình kém

- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ng cao, mức thu nhập cao

2 Đặc điểm phát triển KT -

XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay

- Tình trạng ptr kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng

Trang 23

-CN hóa cao, nhanh

-Phát triển chủ yếu nông nghiệp

-CN hóa nhanh, N2 có vai trò quan trọng

-Kthác dầu khí đề xuất khẩu

- Phát triển không đồng đều

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kt các nước ở CÁ có

sự chuyển biến mạnh mẽ theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, song trình độ phát triển kt giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều

IV Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Kinh tế châu Á phát triển như thế

- Kinh tế xã hội phát triển không đồng đều

2 Dặn dò :

- Chuẩn bị bài mới: Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nước châu Á

- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi sgk

T 2 Ký duyệt Ngày : 18/ 10 / 10

Nguyễn Thị Hà

BÀI 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.

Trang 24

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Đặc điểm phát triển KTXH của các nước và vùng lãnh thổ hiện nay như thế nào?

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ (NBcừơng quốc kinh tế) (TQ, TL, HQ, -con rồng châu Á)

2 Bài mới:

- Giáo viên cho học sinh

vùng nội địa có những cây

trồng vật nuôi nào? Tại sao

- TNÁvà nội địa có chè, bông chà là, tuần lộc bò cừu

= khác nhau giữa khí hậu gió mùa ẩm và lục địa khô

1 Nông nghiệp :

- Sản xuất lương thực ( nhất

là lúa gạo ) ở một số nước ( ÂĐ,TQ, TL, VN ) đẫ đạt kết quả vượt bậc

Trang 25

gió mùa ẩm và lục địa khô.

( biểu đồ…w) cho biết

những nước nào sản xuất

nhiều lúa gạo, tỉ lệ? Tại sao

VN, TL có sản lưỡng lúa

thấp hơn ÂĐ, TQ, nhưng

xuất khẩu gạo thì đứng

đầu /w? kể tên những nước

vượt bậc trong sản xuất

lương thực?

Giáo viên:

- TQ, AĐ là hai nước

sản xuất nhiều luá gạo (TQ:

( thu hoạch… Inđô) Trình

bày nội dung bức ảnh, diện

tích số lao động, công cụ,

trình độ sản xuất?

Giáo viên: - Đang sản xuất

nông nghiệp, diện tích nhỏ

lao động nhiều, công cụ thô

sơ, trình độ sản xuất thấp

- Giáo viên: Đây là mô hình

sản xuất ở đại đa số các

- Do TQ, AĐ là hai nước đông dân nhất w

2 Công nghiệp:

Trang 26

CH : Cường quốc cơng

nghiệp ở châu Á? Các nước

CH : Nước nơng nghiệp cĩ

tốc độ cơng nghiệp hĩa

nhanh/ nước nơng nghiệp?

vụ trong cơ cấu GDP của

NB, HQ như thế nào? Mối

- Nơng nghiệp ; VN, Lào

- Oâtơ ,xe máy

- TQ, Arâpxếut, brunây

- Than: Inđơ, Aânđộ

- Dầu mỏ; Cơĩet, Aánđộ, Aûrập

- NB, HQ

- CN được yêu tin phát triển, bao gồm cả CN khai khống và CN chế biến, cơ cấu ngành đa dạng

3 Dịch vụ:

- Các nước cĩ hoạt động dịch vụ cao là những nước

cĩ trình độ phát triển cao đời sống nhân dân được nâng cao và cải thiện

Trang 27

dịch vụ ảnh hưởng đến sự

phát triển kinh tế xã hội?

- Tỉ lệ thuận

Hoạt động dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất

IV Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố :

- Hướng dẫn làm tập bản đồ

+ Hoạt động nông nghiệp ở các nứơc châu Á như thế nào?

- TQ, AĐ là hai nước sản xuất nhiều lúa gạo

2 Dặn dò : -Tiếp tục làm tập bản đồ.

- Học thuộc bài Chuẩn bị bài mới: Khu vực Tây Nam Á Chuẩn bị theo câu hỏi trongsgk

T 2 ký duyệt Ngày : 25/ 10/ 10

Nguyễn Thị Hà

BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á.

I Mục tiêu :

Trang 28

1 Kiến thức:

* Học sinh cần

- Xác dịnh được vị trí các khu vực và quốc gia trong khu vực

- hiểu được đặc điểm tự nhiêncủa khu vục như địa hình, khí hậu nhiệt đới khơ và cĩnguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới

- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực, trước đây đại bộ phận dân cư làm nơngnghiệp, ngày nay cĩ cơng nghiệp và thương mại, phát triển nhất là cơng nghiệp khai thác

2 Kiểm tra bài cũ :

CH 1 : Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước TNÁ lại trở thành nhữngnước cĩ thu nhập cao ?

3 Dạy bài mới

Vào bài TNÁ là khu vực nỗi tiếng cả trong lịch sử và hiện đại Trong lịch sử thì TNÁ

với nền văn minh lưỡng hà với vườn treo Babilon Ngồi ra nĩ cịn nổi tiếng với nhiềucâu chuyện huyền bí của người Ả rập đặc biệt là câu chuyện 1001 đêm Cịn đối với hiệntậí TN hiện tại đang là điểm nĩng về chiến sự mà cả thế giới hàng ngày dõi theo Vậy vìsao khu vực TNÁ lại là khu vực nỗi bật trong lịch sử cổ đại và thế giới hiện tại Để trả lơicâu hỏi này ta vào tìm hiểu bài hơm nay

-Vịnh Pecxích -Biển Đỏ, Aûrập, ĐTH, Đen Caxpi

- Khu vực trung Á, kv Nam

1 Vị trí điạ lí:

- Chiến lược quan trọng

Trang 29

CH : Nêu ý nghĩa vị trí địa lý

đối với sự phát triển kinh tế

- Giáo viên: TNÁ án ngữ con

đường từ biển Đỏ đến ĐTH

qua kênh đào Xuyê, đây là

con đường ngắn nhất qua

châu Phi

Chuyển ý Với vị trí địa lí

như vậy nó sẽ quy định về

đặc điểm TN của khu vực

như thế nào ta qua p2

GV : Cho HS thảo luận nhóm

GV : Chia lớp thành 4 nhóm

và giao nhiệm vụ cho từng

nhóm Đại diện HS trình bày

bộ

2 Giáp với châu Phi, khu vực Trung Á, Nam Á là khuvực đông dân có thể cung cấp lực lượng lao động và cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn,

3 Giáp với châu Âu là trung tâm KHKT của thế giới có thể nhập các thiết bị KHKT và học hỏi kinh nghiệm trong sản xuất Đồng thời cũng là nơi tiêu thụ dầu mỏ lớn

4 TNÁ nằm án ngữ con đường từ biển đỏ đến ĐTH qua kênh đào Xuye Đây là con đường ngắn nhất qua châu Phi, do đó có thể tiết kiệm thời gian và tiền của trong GTVT

 Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế

- Hs theo dõi sự phân công

-TNÁ : Núi, SN, CN, ĐB

- Dạng có diện tích lớn là núi và cao nguyên

- Từ ĐB xuống TN có các

2 Đặc điểm tự nhiên:

- Địa hình chủ yếu núi và cao nguyên

Trang 30

các miền địa hình nào.

-Giáo viên: - Khu vực nhiều

núi và cao nguyên >2000m

* Nhóm 2 : Dựa vào H 9.1 và

H 2.1 hãy kể tên các đới và

kiểu khí hậu của Tây Nam Á

? Tại sao nằm sát biển mà

Tây Nam Á lại rất nóng và

khô

* Nhóm 3: Nêu khái quát và

đặc điểm địa hình, khí hậu và

sông ngòi Từ đó ảnh hưởng

đến cảnh quan như thế nào

* Nhóm 4: Dựa vào H 9.1

cho biết khu vực có nguồn tài

nguyên khoáng sản quan

trọng nhất là gì? Phân bố chủ

yếu ở đâu Hãy kể tên những

quốc gia có nhiều dầu mỏ

cuộc sống của người dân nơi

đây đang diễn ra như thế nào

Chúng ta qua p3

CH : TNÁ có số dân bao

nhiêu, phân bố như thế nào

dạng địa hình : ĐB có sơn nguyên Iran  Đồng bằng nhỏ hẹp  phía TN là sơn nguyên Ả rập

- Các đới : Nhiệt đới và cận nhiệt đới

- Kiểu : Kiểu khí hậu lục địa

- Có đg chí Tuyến đi qua gần giữa kv, Ả rập, làm kv chịu ảnh hưởng của khối khíchí tuyến khô nóng, ít mưa

- Địa hình có nhiều núi cao bao bọc xung quanh ngăn cản sự ảnh hưởng của biển

và lục địa

- TNA cũng bị ảnh hưởng tính chất lục địa từ các châulục rộng lớn như châu Phi, lục địa Á Âu

- Địa hình núi sơn nguyên

- Khí hậu : Mùa đông lạnh;

mùa hè khô nóng

- Cảnh quan hoang mạc, bánhoang mạc

- Dầu mỏ, khí đốt

- Pbố vịnh péc xích,đb lưỡng hà

- Ả rập xê út, I ran, Irắc, Cốoet

- HS đọc mục 3 SGK ( tr 31

- Khí hậu nhiệt đới khô

- Nguồn tài nguyên : Dầu

mỏ, khí đốt trữ lượng lớn nhất TG

3 Đặc điểm dân cư, kinh

tế xã hội:

a Đặc điểm dân cư:

- Dsố khoảng 286 triệu người (2001) chủ yếu là người Arập theo đạo hồi

- Dân cư phân bố không đông đều

Trang 31

CH :Quan sát H9.3 cho biết

xuất hiện nhiều quốc gia cĩ

nền văn minh rực rỡ điều đĩ

được chứng minh = các thành

tựu về tốn học, TVH, = các

cơng trình kiến trúc…

GV : Cho HS xem vườn treo

BaBiLon : Đây là cơng trình

kiến trúc khá độc đáo vừa

mang tính chất cổ kính và

mang tính chất hiện đại, là

cơng trình cĩ 1 khơng 2 trên

thế giới Đây cũng là nơi ra

đời của nhiều tơn giáo lớn

chủ yếu là pt cơng nghiệp, pt

cơng nghiệp khai thác và chế

biến dầu mỏ, XK dầu mỏ

Ngồi ra TNÁ cịn khai thác

than, kim loại màu

- Với tài nguyên giàu cĩ nên

người dân TNÁ cĩ thu nhập

rất cao ( năm 2001 ) : Cơ oét :

- HS 20 quốc gia -DT lớn nhất Aûrập ( 2149690 Km2 ), I ran ( 1633189 Km2

b Kinh tế :

-Phát triển Cơng nghiệp khai thác,chế biến dầu mỏ.Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

Trang 32

bắt buộc 8 năm, và đi học

không phải trả tiền nhưng

cũng không có ai muốn đi

học

CH : Dựa vào hình 9.4 cho

biết TNÁ xuất khẩu dầu mỏ

CH : Qua các phương tiện

thông tin em biết gì về tình

nanï bạo lực ở TNÁ cuộc

sống của người dân TNA thật

khốn khổ do các cuộc chiến

tranh liên miên điều đó ảnh

hưởng tới cuộc sống và sự

phát triển kinh tế của khu vực

- “ Trung Đông hiện nay tập

trung hầu hết các loại mâu

thuẫn trên thế giới giữa các

quốc gia với nhau, về dân tộc,

địa lí, lich, tôn giáo, văn hoá

- Xung đột sắc tộc

- Các phần tử cực đoan với nhiều âm mưu khủng bố

- Chiến tranh vùng vịnh

- Mĩ - I rắc

c Chính trị

-Không ổn định về chính trị,kinh tế luôn sảy ra các cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu

mỏ

Trang 33

dầu mỏ của thế giới Vì vậy,

rõ ràng các cường quốc đều

muốn có ảnh hưởng ở đây

Và mỗi một cường quốc đều

có một ý đồ của mình Trung

Đông chính là một bàn cờ mà

người đánh cờ là các cường

quốc “

- ( Phát biểu của ông Nguyễn

Lê Bách – nguyên Đại sứ tại

VN tại Ai Cập, I-xrra-en,

Cô-oét, Xi-ri, Pa-la-xtin trong bài

“ Một góc nhìn khác về cuộc

khủng hoảng Trung Đông ” )

IV Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố :

CH 1 : Tây Nam Á có đặc điểm vị trí như thế nào ?

CH 2 : Các dạng địa hình chủ yếu của Tây Nam Á phân bố như thế nào ?

CH 3 : Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực ?

2 Dặn dò :

Học bài theo câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài mới: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

- Chuẩn bị theo câu hỏi sgk, tập bản đồ

T 2 Ký duyệt Ngày : 01/ 11 /10

Nguyễn Thị Hà

BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á.

Trang 34

- Nhận biết yếu tố tự nhiên

- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu

2 Kiểm tra bài cũ :

- TNÁ có vị trí địa lí như thế nào?

- Nằm trong đới nóng và cận nhịêt

- Nằm ở ngã 3 ba châu lục, có một số vịnh biển bao bọc

- Có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển ktế

3 Dạy bài mới

nhóm trình bày bổ sung, giáo

viên chuẩn kiến thức ghi bảng

* Nhóm 1: Quan sát H10.1 xác

định các quốc gia trong khu

vực Nam Á? Diện tích lớn,

nhỏ?

-Giáo viên - Pakixtan, nêpan,

butan, Aán Độ, Bănglađét,

- HS dựa vào H 10.1 và

BĐ khu vực NÁ nêu vị trí địa lí

1 Vị trí địa lí và địa hình:

- Nam Á gồm 7 quốc gia

- Nam Á là bộ phân nằm rìa phía nam lục địa

- Địa hình chia thành 3 miền:

+ Phía Bắc dãy Himalaya

Trang 35

- Giáo viên: Gát tây chắn gió

TN nên mưa ven biển phía Tây

lớn hơn sơn nguyên Đề- can

Serapunđi và Mutan khác nhau

vế lương mưa do VTĐL

Mutan khí hậu nhiệt đới khô

gió TN gặp Himalata chắn gió

chuyển hướng Tây Bắc nên

mưa thay đổi từ T –Đ nên

Mutan mưa ít hơn, Mumbai

sườn đón gió Gát tây mưa lớn

CH :Nhịp điệu mùa ảnh hưởng

như thế nào?

-Phía Bắc: Himalaya cao hướng TBĐN, dài

2600km, rộng 320 -400Kkm

-Ở giữa: Đồng bằng Aán Hằng bồi tụ thấp 250 – 350

-Phía Nam: Sơn nguyên Đề-can với 2 rìa được nâng cao thành hai dãy Gát đông, Gát tây cao trung bình 1300m

- Nhiệt đới gió mùa

và khô

- Mùa đông hơi lạnh và khô T10 – T3 ; mhạ T4 – T9 trong thời gian này T4 – T6 nóng khô T0 400 -500

tứ giữa thàng 6 gió TN

+ Ở giữa là đồng bằng Aán hằngrộng thấp

+ Phía Nam là sơn ngưyên Đề-can

2 Khí hậu, cảnh quan, tự nhiên, sông ngòi:

- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân tong khu vực

Trang 36

-Sông Aán; Sông Hằng ; S.Bramaput

- Rừng nhiệt đới, xavan, hoang mạc núi cao

b Sông ngòi và cảnh quan TN

- NÁ có nhiều sông lớn

- Cảnh quan TN chính: Rừng nhiệt đới, xavan, hoang mạc núi cao

Nguyễn Thị Hà

BÀI 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ

KHU VỰC NAM Á.

Trang 37

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh cần

- Nắm vững đặc điểm chung về dân cư và phát triển KTXH của Nam Á

- Nắm được đây là khu vực tập trung dân cư đông và có mật độ dân cư lớn

- Dân cư Nam Á chủ yếu theo đạo Hồi giáo, Aán Độ giaó, Thiên Chúa giáo, ành hưởngđến phát triển KTXH

- Hiểu các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, Aán Độ có nền khoa họcphát triển nhất

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nam Á có mấy miền địa hình ? Nêu đặc điểm của từng miền địa hình đó ?

2 Dạy bài mới :

- Giáo viên chia nhóm cho

hoạt động nhóm từng đại diện

nhóm trình bày bổ sung giáo

viên chuẩn kiến thưcø ghi

Mđds Nam Á thuộc loại nào?

Phân bố dân cư như thế nào?

Tập trung ở khu vực nào?

Siêu đô thị tập trung ở đâu?

- Siêu đô thị phân bố venbiển, điều kiện thuận tiêïn,

có mưa

1 Dân cư:

- Là một trong những khuvực đông dân của châu Á,

- Là nơi có mật độ dân sốcao

- Dân cư phân bố khôngđông đều

-Tập trung ở vùng đôngbằng và khu vực có mưa

Trang 38

* Nhóm 3: Nam Á là nơi ra

đời của tôn giáo nào? Dân cư

theo tôn giáo nào là chủ yếu?

- Giáo viên: Aán độ giáo,

thôn ) H11.4( thu hái )

CH : Vị trí hai nơi này , nội

dung bức ảnh, hoạt động kinh

có sự >< dân tộc và tôn giáosâu sắc

- Chân núi Himalaya vàquốc đảo

- Tiện nghi sinh hoạt ngèonàn thô sơ, diện tích canhtác nhỏ, đơn giản trình độsản xuất nhỏ hoạt động lạchậu, kinh tế đang phát triển

- Nông nghiệp giảm 0,7%

- Các nước Nam Á có nềnkinh tế đang phát triển chủyếu là sản xuất nông nghiệp

-Ấn Độ là nước phát triểnnhất khu vực, giá trị tươngđối nông nghiệp giảm, giátrị tương đối công nghiệp,dịch vụ tăng

Trang 39

IV Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố :

– Hướng dẫn làm tập bản đồ

- Đặc điểm dân cư Nam á?

- Hãy điền vào chỗ ghạch chân:

- Các nước khu vực Nam Á có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuất nôngnghiệp vẫn là chủ yếu

1 Pakixtan; 2.Aâđ; 3 Nêpan; 4 butan; 5 Băngla đét; 6 Xrilanca; 7 Manđivơ

2 Dặn dò :

- Học bài câu hỏi trong SGK

T 2 ký duyệt Ngày : 15/ 11/ 10

Nguyễn Thị Hà

BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

Học sinh nắm

Trang 40

- Vị trí địa lí, các quốc gia vùng lãnh thổ Đông Á.

- Các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi của cảnh quan Đông Á

III Tiến trình lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ :

- TN có những nhóm đất chính nào?

2 Dạy bài mới :

CH : Đông Á giáp với các

quốc gia nào, biển nào?

Giáo viên: * Địa hình phần

đất liền: Địa hình phần hải

đảo: Vùng núi trẻ có núi

- Học sinh lên bảng xác định

- VN, ÂĐộ, Cadăctan, Mông

Cổ, LBNga

- 4 biển; Nbản, HHHải, Hđông, biển Đông

- Phía tây: Núi cao hiểm trở (Thiên Sơn), Cao nguyên đồ

sộ ( Tây Tạng, Hoàng Thổ), bồn địa rộng

- Phía Đông: Vùng đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng, vùng đồng bằng màu mỡ, rộng bằng phẳng( Hoa Bắc, Hoa Trung, Tùng Hoa)

-Phía Tây: khí hậu cận nhiệt

lục địa quang năm khô hạn nên phát triển cảnh quan TNg,hoang mạc

* Phía đông: hải đảo gió

mùa ẩm( mùa đông có gió

1 Vị trí địa lí và phạm vi

khu vực Đông Á:

- Gồm 4 quốc gia: Nbản, Hquốc, triều Tiên, Tquốc

- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận ( đất liền và hải đảo ) có đặc điểm tự nhiên khác nhau

2 Đặc điểm tự nhiên:

a Địa hình, khí hậu và cảnh quan:

- Địa hình: Phía Tây núi, cao nguyên, bồn địa.+ Phía Đông đồi núi thấp xen kẽ với đồng bằng

+ Núi trẻ ở hải đảo thườngxuyên có động đất và núi lửa hoạt động

- Khí hậu: Phía Tây có khíhậu cận nhiệt đới

khô( HM) Phía Đông và vùng hải đảo khí hậu gió mùa ẩm, cảnh quan rừng

Ngày đăng: 11/06/2015, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng xác định lược đồ. - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Bảng x ác định lược đồ (Trang 3)
Bảng 15.2/ 52, hãy cho - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Bảng 15.2 52, hãy cho (Trang 57)
Hình nước ta. - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Hình n ước ta (Trang 93)
Hình hai vùng đồng bằng - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Hình hai vùng đồng bằng (Trang 98)
Hình cơ bản - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Hình c ơ bản (Trang 101)
Hình thành đất? - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Hình th ành đất? (Trang 117)
Hình nước ta như thế nào? - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Hình n ước ta như thế nào? (Trang 128)
Hình với khí hậu? - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Hình v ới khí hậu? (Trang 134)
Hình Việt Nam - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
nh Việt Nam (Trang 136)
Sơ đồ lớp học. - Giao án Địa lí lớp 8 ( Cả năm theo CKTKN )
Sơ đồ l ớp học (Trang 147)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w