Bài mới: - Quan sát lược đồ các đới CH: Tại sao châu Á lại phân thành nhiều đới khí hậu khác CH: Đọc tên các đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu khí hậu đó?. - Kiểu ôn
Trang 1Tuần 1 : Ngày soạn : 20/ 08/ 10
PHẦN 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Không.
đại diện nhóm trình bày bổ
sung, giáo viên chuẩn kiến
thức ghi bảng
* Nhóm 1:Điểm cực Bắc,
cực Nam nằm ở vĩ độ nào?
* Nhóm 2: Châu Á tiếp giáp
đại dương vá châu lục nào?
- Giáo viên: Châu á là bộ
phân 5 của lục địa Á-Âu
- BBD, TBD, ÂĐD
- Châu Aâu , châu Phi
- Học sinh lên bảng xác định.( CĐD tiếp cận chứ không tiếp giáp)
- B – N 8500km
- Đ – T 9200km
1.Vị trí địa lí và kích thước, giới hạn của châu lục.
- Ở nửa cầu B là 1 bộ phận của lục địa Á, Âu
- Trải rộng từ xích đạo đến vùng cực B
- Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới
2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản:
Trang 2trung nhiều nhất ở khu vực
nào của châu lục?
- Giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường
- Dãy Himalaya, Tây Tạng
- Sơn nguyên trung Xiabia, tây tạng
- Turan, Lưỡng Hà,Ấn Hằng
- Học sinh lên bảng xác định trên bản đồ
- 2 hướng chính: Đông – Tây , gần Đông Tây
- Nhìn chung, địa hình chia cắt phức tạp
b.Khoáng sản:
- Khoáng sản phong phú và
có trữ lượng lớn như dâu
mỏ, khí đốt, than, kim loại màu
IV Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố:
-Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Địa hình nơi đây như thế nào? Phân bố dầu mỏ khí đốt?
- Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính nhiều đồng bằng rộng xen kẽ làm cho địa hình bị chia cắt
- dầu mỏ khí đốt phân bố ở TNÁ
2 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài mới: Khí hậu châu Á Chuẩn bị theo câ hỏi sgk.- Chuẩn bị vở bài tập
T 2 ký duyệt Ngày : 23/ 08/ 10
Nguyễn Thị Hà
Trang 3Tuần 2 : Ngày soạn : 21/ 08/ 10
BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu đặc điểm địa hình khoáng sản châu Á?
-Địa hình nhiều hệ thống núi và sơn nguyên cao, đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng rộng nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia
- Nguồn khoáng sản phong phú quan trọng nhất là Crôm, dầu mỏ khí đốt, than, sắt, đồng
2 Bài mới:
- Quan sát lược đồ các đới
CH: Tại sao châu Á lại phân
thành nhiều đới khí hậu khác
CH: Đọc tên các đới khí hậu
có nhiều kiểu khí hậu và đọc
tên các kiểu khí hậu đó?
- Hs quan sát lược đồ
- Cực và cận cực (vòng cực Bắc – cực)
- Đới ôn đới (400 – vòng cực Bắc)
- Đới cận nhiệt ( ctBắc –
400 B)
- Đới nhiệt đới tứ ( ctBắc – 50 N)
* Đới khí hậu cận nhiệt:
- Kiểu cận nhiệt Địa Trung Hải
- Kiểu cận nhiệt gió mùa
1 Khí hậu châu Á phân bố rất đa dạng
a Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau:
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu
b Các đới khí hậu châu Á thường được phân hóa theo nhiều kiểu khí hậu khác nhau:
Trang 4CH: Tại sao trong một đới
khí hậu lại phân thành nhiều
kiểu khí hậu như vậy?
trình bày, bổ sung giáo viên
chuẩn kiến thức ghi bảng
* Nhóm 1: Nêu sự phân bố
kiểu khí hậu gió mùa? Kể tên
và tính chất?
* Nhóm 2: Đọc tên những
kiểu khí hậu và phân bố?
Nêu đặc điểm? Cảnh quan?
CH:Liên hệ thực tế VN nằm
trong kiểu khí hậu nào?
- Kiểu cận nhiệt lục địa
- Kiểu cận nhiệt núi cao
- Do lãnh thổ rộng lớn, núicao ngăn cản xâm nhập của biển vào đất liền
( ngoài ra trên núi cao khí hậu còn thay đổi theo độ cao )
-Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng, thay đổi từ Bắc đếùn Nam
- Nam Á và ĐNÁ (kiểu nhiệt đới gió mùa)
- Đông Á ( kiểu cận nhiệt
và gió mùa)
+ Tính chất: - Một năm
có hai mùa rõ rệt( Mđông gió từ lục địa mang khôngkhí khô mưa ít; Mhạ gió
từ đại dương đem đến thờitiết nóng ẩm)
- Kiểu ôn đới lục địa và cận nhiệt ĐTH phân bố vùg nội địa và TNÁ
- Mùa đông lạnh và khô, mùa hạ khô nóng mưa nhỏ(200 -250mm), độ bốc hơi lớn độ ẩm không khí thấp, phát triển cảnh quan
HM &BHM
-Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa do VN nằm trong khu vực ĐNÁ
-Khí hậu châu Á phân hóa rất
đa dạng, thay đổi từ Bắc đến Nam, và thay đổi theo các kiểu từ duyên hải vào nội địa
2 Khí hậu châu Á phổ biến
là các kiểu khí hậu gió mùa
và các kiểu khí hậu lục địa:
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố ở Nam Á và ĐNÁ
có hai mùa rõ rệt
* Các kiểu khí hậu lục địa:
- Phân bố chủ yếu ở vùng nội địa và TNÁ
IV Củng cố, dặn dò:
Trang 51 Củng cố:
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Châu Á có khí hậu như thế nào? Tại sao có sự phân hóa như vậy?
- Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng, thay đổi theo các đới, từ B –N, và theo các kiểu từ duyên hải và nội địa
Nguyễn Thị Hà
Trang 6Tuần 3 : Ngày soạn : 05/ 09/ 10
BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được:
- Mạng lưới sông ngòi châu Á khá phát triển, có nhiều hệ thống sông lớn
- đặc điểm một số hệ thốnh sông lớn và giài thích nguyên nhân
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó
- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Khí hậu châu Á phân hóa như thế
- Do trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo nên châu Á có nhiều đới khí hậu
- Ở mỗi đới thường được phân thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
2 Bài mới:
- Giáo viên cho Học sinh đọc
Đông Á, Tây Nam Á? Nơi
bắt nguồn từ khu vực nào, đổ
vào biển nào, đại dương nào?
Sông Mê Công chảy qua
nước ta bắt nguồn từ sơn
nguyên nào?
** Hoạt động nhóm
- Chia nhóm cho hoạt động
nhóm, từng đại diện nhóm
trình bày bổ sung, giáo viên
chuẩn kiến thức ghi bảng
- Sơn nguyên Tây Tạng
1 Đặc điểm sông ngòi:
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng ) nhưng phân bố không đều
- Chế độ nước khá phức tạp
Trang 7sông, nguồn cung cấp nước
cho sông là nước băng tan,
lượng nước giảm dần về hạ
lưu
- Đông Á, Đông Nam Á,
Nam Á: Có nhiều sông, sông
nhiều nước, nước lên xuống
theo mùa
CH: Xác định Hồ ở châu Á
trên bản đồ ?
CH: Nêu giá trị kinh tế của
sông ngòi và hồ châu Á?
CH: Tên các đới cảnh quan
phân bố ở khu vực khí hậu
gió mùa và khu vực khí hậu
lục địa?
+ Bắc Á mạng lưới sông dầy, mùa đông đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tuyết tan
- Học sinh xác định
- Có đầy đủ các đới cảnh quan
- Đài nguyên; Rừng lá kim;
Thảo nguyên; HM và bán HM; Cảnh quan núi cao; Xavan cây bụi; Rừng nhiệt đới ẩm
- Rừng cây bụi và lá cứng ĐTH; Thảo nguyên; HM và bán HM; cảnh quan núi cao;
Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
+ Khu vực gió mùa: Rừng hỗn hợp; rừng cận nhiệt;
- Sông ngòi ở châu Á đượcchia thành 3 khu vực: + Bắc Á: Mạng lưới sông ngòi dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ
do băng tan+ Khu vực châu Á gió mùa: Nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa
+ Tây và Trung Á: ít sông nguồn cung cấp nước do tuyết, băng tan
- Giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á: giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồngthuỷ sản
2 Các đới cảnh quan tự nhiên :
- Cảnh quan phân hoá đa dạng với nhiều loại do sự phân hoá đa dạng về các đới các kiểu khí hậu
Trang 8CH: Rừng lá kim phân bố ở
khu vực nào? Rừng cận nhiệt
và rừng nhiệt đới ẩm phân bố
như thế nào?
- Giáo viên giáo dục về công
tác bảo vệ tài nguyên rừng
Chuyển ý
CH: Nêu những thuận lợi và
khó khăn của tự nhiên châu
- Tài nguyên đa dạng.trữ lượng lớn…
- Địa hình khó khăn cho xâydựng đường giao thông
- Khí hậu biến động, bất thường, động đát núi lửa…
+ Rừng lá kim ở Bắc Á (Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới
+ Rừng cận nhiệt ở Đông
Á, rừng nhiệt đới ẩm ở ĐNÁ và Nam Á
+ Thảo nguyên, hoang mạc
Và cảnh quan núi cao
3 Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á:
* Thuận lợi: Nguồn tài nguyên đa dạng, phong phú trữ lượng lớn,( dầu khí, than )
* Khó khăn: Địa hình núi cao hiểm trở,khí hậu khắc nghiệt và thiên tai bất thường
IV Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố, dặn dò:
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Nêu đặc điểm sông ngòi của châu Á?
- Mạng lưới sông ngòi khá phát triển nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
Nguyễn Thị Hà
Trang 9Tuần 4 : Ngày soạn : 07/ 09/ 10
BÀI 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA CHÂU Á.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: - Học sinh cần.
- Hiểu nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa châu Á
2 Tư tưởng: - Bồi dưỡng lòng say mê học bộ môn.
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Sông ngòi châu Á có đặc điểm như thế nào? Kể tên sông ở Bắc Á?
- Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng phân bố không đều, chế độ nước phức tạp
- Sông Oâbi, Nêna, Iênitxây
- Sông ngòi và hồ ở châu Á có giá trị rất lớn trong sản xuất, đời sống…
2 Bài mới:
- Giáo viên cho hoạt động
- HS quan sát H4.1 Xác định và đọc tên các trung tâm khí áp?
- HS quan sát H4.2(hướng gió T7) xác định hướng gió chính theo từng khu vực
1 Phân tích hướng gió về mùa đông
Trang 10Bắc ,
Tây B
Nam, Đông Nam
NamĐTD,AĐD,Axo
- GV treo bảng phụ HS theo dõi và ghi bài
2 Phân tích hướng gió mùa hạ:
- Xem lại bài thực hành
- Chuẩn bị bài mới:Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á Chuẩn bị theo câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị tập bản đồ, tranh ảnh người châu Á
T 2 ký duyệt Ngày : 13/ 09/ 10
Nguyễn Thị Hà
Trang 11Tuần 5 : Ngày soạn : 18/ 09/ 10
BÀI 5: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Học sinh biết.
- So sánh số liệu để nhận sét sự gia tăng dân số các châulục, thấy được châu Á có số dân đông nhất w tăng dân số châu Á ở mức trung bình so với w
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Hướng gió thổi vào mùa đông và mùa hạ như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch lượngmưa giữa mùa đông và mùa hạ?
- Mùa đông hướng gió thổi từ lục địa ra biển
- Mùa hạ hướng gió từ biển vào lục địa
- Do vào mùa hạ gió mang hơi nước từ đaị dương vào lục địa nhiều hơi nước nên mưanhiều
2 Bài mới:
- Quan sát bảng 5.1
** Trực quan
CH: Dân số châu Á so với
châu lục khác như thế nào?
CH: Nguyên nhân của sự
tập trung đông dân của châu
bày, bổ sung, giáo viên
chuẩn kiến thức ghi bảng
( giáo viên hướng dẫn cách
- Dân đông 61% dân số thế giới
- Châu Á có nhiều đồng bằng tập trung, sản xuất nông nghiệp cần nhiều lao động
1 Số dân:
-Châu Á có số dân đông (61%)dân số thế giới, tăng nhanh
- Mật độ dân cư cao, phân
bố không đồng đều
Trang 12tính và làm tập bản đồ)
CH: Qui định chung dân số
năm 1950 là 100% tính đến
2000 tăng bao nhiêu?
Vd: Dân số châu phi
phân bố dân cư CA hoặc
lược đồ dân cư CA
CH: Dân cư C Á thuộc
- Dân số CA tăng nhanh thứ
2 sau CP, cao hơn TG
- GV: CA có nhiều nước đông dân; TQ: 1280,7 triệu
Aán độ: 1,049,5 tr; Inđô 217,0 tr.Các nước này đang
áp dụng chính sách dân số còn Malay, singapo khuyến khích gia tăng còn ở VN đang giảm gia tăng dân số
- Ơrôpêit, Ôtralôít, Mônggôlo ít
2 Dân số thuộc nhiều chủng tộc.
- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn-gô-lố-it, Ơ-rô-pê-ô-ít
Trang 13- Giáo viên: Di dân giao lưu
hợp huyết giữa các chủng
tộc góp sức xây dựng quê
hương
CH: Trên thế giới hiện nay
tồn tại mấy tôn giáo lớn?
Nơi ra đời ?
CH: Nguyên nhân ra đời
các tôn giáo?
- Giáo viên nói qua vế tính
tiêu cực của tôn giáo
CH:Quan sát H5.2 bằng sự
hiểu biết giới thiệu về nơi
hành lễ của một số tôn giáo
- HS giới thiệu 1 số tôn giáo
IV Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố:
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Dân số châu Á như thế nào
- Châu Á có số dân đông Tỉ lệ gia tămg có giảm do áp dụng chính sách dân số
Nguyễn Thị Hà
Trang 14Tiết 6 : Ngày dạy : 28/ 09 /10
- Đặc điểm tình hình phân bố dân cư và thành phố lớn của châu Á
- Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến phân bố dân cư đô thị
2 Kĩ năng: Ptích bản đồ, xác định vị trí các quốc gia các thành phố lớn châu Á.
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ NN của sự tập trung đông dân ở đới nóng?
- Nhiều đồng bằng rộng lớn màu mỡ
- Đồng bằng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp cần nhiều nhân lực
2 Bài mới:
- Quan sát bản đồ dân cư
châú Á
- Giáo viên cho hoạt đông
nhóm từng đại diện nhóm
trình bày bổ sung, giáo viên
chuẩn kiến thức ghi bảng
+ Phân bố: Nam LBNga, Phần lớn bán đảo trung Aán, ĐNA, Iran,
+ Diện tích khá
+ Khí hậu ôn đới lục địa, Nhiệt đới khô, địa hình đồi núi và cao nguyên, sông ngòi thưa
+ phân bố: Ven ĐTH, TT
Ấn Độ, một số đảo thuộc In
Bài tập 1:
Trang 15bày bổ sung, giáo viên
chuẩn kiến thức ghi bảng
+ phân bố : Ven biển Nhật Bản, Đông TQ, ven biển
VN, nam Thái Lan, ven biển Aán Độ,
+ Diện tích rất nhỏ
+ Khí hậu OĐHD, NĐGM, sông ngòi dày đặc nhiều nước, đồng bằng châu thổ tập trung nhiều đô thị
- Phân bố không đồng đều
- Dân cư phân bố không đồng đều
- In đô – Gia các ta
-Tập trung ven biển hai đại dương lớn, nơi có đồng bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ôn hòa có gió mùa hoạt động thuận lợi sinh hoạt giao lưu, giao thông phát triển Có điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp , công nghiệp, nông nghiệp lúa nước
IV Củng cố, dặn dò:
1 Củng cố:
- Gọi Học sinh lên bảng điền vào lược đồ
Trang 16- Xác định nơi phân bố dân cư <1 ng và >100ng/km2.
2 Dặn dò:
- Học bài
- Tự ôn tập những bài đã học Chuẩn bị giờ tới ôn tập
T 2 ký duyệt Ngày : 27/ 09/ 10
Nguyễn Thị Hà
Trang 17Tiết 7 : Ngày dạy : 05/ 10/ 10
III Tiến trình lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
CH: Tiếp giáp những châu
lục nào, đại dương nào?
- HS quan sát bản đồ tự nhiên CÁ xác định
- Châu lục rộng lớn nhất trên w nằm từ vùng cực Bắc đến xích đạo
- Cực và cận cực
-Đới ôn đới
-Đới cận nhiệt đới
-Đới nhiệt đới
-Dới xích đạo
- KH phân hóa đa dạng thay đổi theo các đới từ B –N
1.Vị trí địa lí và địa hình khoáng sản:
- Là châu lục rộng lớn nhất trên w nằm từ vùng cực Bắcđến xích đạo
- Nhiều hệ thống núi cao nguyên đồ sộ chạy theo hai hướng chính và nhiều đồng bằng xen kẽ
2 Khí hậu;
- Phân hóa đa dạng thay đổi theo các đới từ B –N và các kiểu từ duyên hải vào nội địa
3 Sông ngòi và cảnh quan
Trang 18CH: Đọc tên những con sông
s.Amuđarian) tuyết, băng tan cung cấp nước
Nhiều sông lớn
- Dân cư chấu Á đông nhất so với các châu lục
- Môngôlôit, ơrô, ôxtra
-Â độ giáo, phật giáo – Ấ độ
Nguyễn Thị Hà
Trang 19Tiết 8 : Ngày KT : 12/ 10/ 10
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Nhằm đánh giá lại các kiến thức đã học để hs khắc sâu hơn
- Kiểm tra phân loại hs để biết được sức học của hs
6 Đánh giá lại quá trình làm bài
NỘI DUNG ĐỀ
I Phần trắc nghiệm : ( 3đ )
Khoanh tròn vào các ý a, b, c, d em cho là đúng
Câu 1 : Diện tích phần đất liền châu Á rộng khoảng.
a 40,5 triệu km2 b 41,5 triệu km2 c 42,5 triệu km2 d 43 triệu km2
Câu 2 : Châu Á không tiếp giáp với các đại dương nào sau đây.
Câu 3 : Các khu vực châu Á có khí hậu gió mùa là.
Câu 4 : Nước ta nằm trong đới khí hậu.
Câu 5 : Sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy qua nước ta là.
Câu 6 :Dân cư châu Á thuộc chủng tộc nào.
II Phần tự luận : ( 7đ ) Câu 7 : Nêu đặc điểm địa hình của châu Á ? ( 2,0đ ) Câu 8 : Dân cư châu Âucó đặc điểm gì nổi bật ? ( 1,0đ ) Câu 9 : Vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số của châu Á theo số liệu dưới đây:
( 4đ )
Trang 20Năm 1800 1900 1950 1970 1990 2002
* Chưa tính dân số của LB Nga thuộc châu Á.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MƠN ĐỊA LÍ LỚP 8
Các chủ đề/ nội dung
Các mức độ tư duy
Tổng điểm Nhận biết Thơng
hiểu
Vận dụng/
kĩ năng
1 Vị trí địa lý, địa hình và khoáng
sản châu Á
Câu 1( 0,5 đ )
Câu 7( 2.0 đ )Câu 2( 0,5 đ )
Câu 8( 1,0 đ )
Câu 9
T 2 Ký duyệt Ngày : 11/ 10/ 10
Nguyễn Thị Hà
BÀI 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I Mục tiêu:
Trang 211 Kiến thức:
Học sinh cần
- Quá trình phát triển của các nước châu Á
- Đặc điểm phát triển và sự phân hóa kinh tế xã hội của các nước châu Á
2 Kĩ năng:
- phân tích bảng số liệu, biểu đồ kinh tế xã hội
-Kĩ năng vẽ biểu đồ thu thập thông tin
II Chuẩn bị : .
1 Đối với GV:
-Sgk, giáo án, tập bản đồ, bản đồ kinh tế châu Á
2 Đối với học sinh:
- sgk, tập bản đồ, chuẩn bị bài.
III Tiến trình lên lớp:
1 Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (không)
3 Dạy bài mơi :
CH : Thời cổ, trung đại các
dân tộc của châu Á đã đạt
được những tiến bộ gì trong
phát triển kinh tế?
CH : Tại sao thương nghiệp
thời kì này rất phát triển?
GV Quan sát H7.1 ( các mặt
hàng xuất khẩu)
CH : Thương nghiệp phát
triển như thế nào? Mặt hàng
gì nổi tiếng? Ơû quốc gia
nào?
- Giáo viên giới thiệu con
đường tơ lụa
- Giáo viên chia nhóm hoạt
động , đại diện nhóm trình
bày bổ sung, chuẩn kiến
thức giáo viên ghi bảng
* Nhóm 1: Từ tk XVI đặc
biệt trong tk XIX các nước
châu Á bị các nước nào ĐQ
nào chiếm thành thuộc địa?
- Cư dân các nước châu Á biết khai thác chế biến khoáng sản…
- TQ: sứ, vải, tơ lụa giấy
la bàn, thuốc súng
- Ấn độ: vải bông, gốm, kim loại, thủy tinh
- ĐNÁ: gia vị hương liệu
- TNÁ: thảm len đồ trangsức
- Anh, Pháp, Hà Lan, Tây Ban Nha
- Việt Nam –Pháp
- Mất chủ quyền độc lập,
bị bóc lột, bị cướp tài nguyên khoáng sản
1 Vài nét về lịch sử phát triển cuả các nước châu Á:
a Thời cổ trung đại :
-Các nước châu Á có quá trình phát triển từ rất sớm đạt nhiều thành tựu trong KTXH
b Thời kì từ thế kỉ XV đến chiến tranh thế giới lần thứ II:
- Chế độ TDPK kìm hãm nền kinh tế châu Á rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài
Trang 22* Nhóm 3: Thời kì đen tối
này có duy nhất nước nào
thoát khỏi tình trạng yếu
quân đầu ngưới cao nhất?
Chênh bao nhiêu lần so với
w?
CH :Trong giá trị nông
nghiệp trong cơ cấu GDP
của nước thu nhập cao khác
với nước có thu nhập thấp ở
- XH các nước lần lượt giành độc lập
Ktế kiệt quệ, yếu kém, ngèo đói
- Nbản – cường quốc kinh tế
- HQ, TL, Đloan, Sigapo – con rồng châu Á
- cao : Nhật Bản, Cô oét
- Tbình trên: HQ, Malaixia
- Tbình dưới: TQ, Xiri
-Thấp:Lào,VN, dơbêkixtan
-NB 33400 USD Gấp 105,4 lần Lào(317 USD)
Gấp 80,5 lần VN (415 USD)
- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì GDP/ ng thấp, thu nhập trung bình kém
- Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP thấp, tỉ trọng dịch vụ cao thì có GDP/ ng cao, mức thu nhập cao
2 Đặc điểm phát triển KT -
XH của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
- Tình trạng ptr kinh tế còn chậm do trước kia bị đế quốc chiếm đóng
Trang 23-CN hóa cao, nhanh
-Phát triển chủ yếu nông nghiệp
-CN hóa nhanh, N2 có vai trò quan trọng
-Kthác dầu khí đề xuất khẩu
- Phát triển không đồng đều
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kt các nước ở CÁ có
sự chuyển biến mạnh mẽ theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, song trình độ phát triển kt giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều
IV Củng cố, dặn dò :
1 Củng cố
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Kinh tế châu Á phát triển như thế
- Kinh tế xã hội phát triển không đồng đều
2 Dặn dò :
- Chuẩn bị bài mới: Tình hình phát triển kinh tế xã hội ở các nước châu Á
- Chuẩn bị theo nội dung câu hỏi sgk
T 2 Ký duyệt Ngày : 18/ 10 / 10
Nguyễn Thị Hà
BÀI 8: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.
Trang 24III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm phát triển KTXH của các nước và vùng lãnh thổ hiện nay như thế nào?
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ (NBcừơng quốc kinh tế) (TQ, TL, HQ, -con rồng châu Á)
2 Bài mới:
- Giáo viên cho học sinh
vùng nội địa có những cây
trồng vật nuôi nào? Tại sao
- TNÁvà nội địa có chè, bông chà là, tuần lộc bò cừu
= khác nhau giữa khí hậu gió mùa ẩm và lục địa khô
1 Nông nghiệp :
- Sản xuất lương thực ( nhất
là lúa gạo ) ở một số nước ( ÂĐ,TQ, TL, VN ) đẫ đạt kết quả vượt bậc
Trang 25gió mùa ẩm và lục địa khô.
( biểu đồ…w) cho biết
những nước nào sản xuất
nhiều lúa gạo, tỉ lệ? Tại sao
VN, TL có sản lưỡng lúa
thấp hơn ÂĐ, TQ, nhưng
xuất khẩu gạo thì đứng
đầu /w? kể tên những nước
vượt bậc trong sản xuất
lương thực?
Giáo viên:
- TQ, AĐ là hai nước
sản xuất nhiều luá gạo (TQ:
( thu hoạch… Inđô) Trình
bày nội dung bức ảnh, diện
tích số lao động, công cụ,
trình độ sản xuất?
Giáo viên: - Đang sản xuất
nông nghiệp, diện tích nhỏ
lao động nhiều, công cụ thô
sơ, trình độ sản xuất thấp
- Giáo viên: Đây là mô hình
sản xuất ở đại đa số các
- Do TQ, AĐ là hai nước đông dân nhất w
2 Công nghiệp:
Trang 26CH : Cường quốc cơng
nghiệp ở châu Á? Các nước
CH : Nước nơng nghiệp cĩ
tốc độ cơng nghiệp hĩa
nhanh/ nước nơng nghiệp?
vụ trong cơ cấu GDP của
NB, HQ như thế nào? Mối
- Nơng nghiệp ; VN, Lào
- Oâtơ ,xe máy
- TQ, Arâpxếut, brunây
- Than: Inđơ, Aânđộ
- Dầu mỏ; Cơĩet, Aánđộ, Aûrập
- NB, HQ
- CN được yêu tin phát triển, bao gồm cả CN khai khống và CN chế biến, cơ cấu ngành đa dạng
3 Dịch vụ:
- Các nước cĩ hoạt động dịch vụ cao là những nước
cĩ trình độ phát triển cao đời sống nhân dân được nâng cao và cải thiện
Trang 27dịch vụ ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế xã hội?
- Tỉ lệ thuận
Hoạt động dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến sản xuất
IV Củng cố, dặn dò :
1 Củng cố :
- Hướng dẫn làm tập bản đồ
+ Hoạt động nông nghiệp ở các nứơc châu Á như thế nào?
- TQ, AĐ là hai nước sản xuất nhiều lúa gạo
2 Dặn dò : -Tiếp tục làm tập bản đồ.
- Học thuộc bài Chuẩn bị bài mới: Khu vực Tây Nam Á Chuẩn bị theo câu hỏi trongsgk
T 2 ký duyệt Ngày : 25/ 10/ 10
Nguyễn Thị Hà
BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á.
I Mục tiêu :
Trang 281 Kiến thức:
* Học sinh cần
- Xác dịnh được vị trí các khu vực và quốc gia trong khu vực
- hiểu được đặc điểm tự nhiêncủa khu vục như địa hình, khí hậu nhiệt đới khơ và cĩnguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới
- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực, trước đây đại bộ phận dân cư làm nơngnghiệp, ngày nay cĩ cơng nghiệp và thương mại, phát triển nhất là cơng nghiệp khai thác
2 Kiểm tra bài cũ :
CH 1 : Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước TNÁ lại trở thành nhữngnước cĩ thu nhập cao ?
3 Dạy bài mới
Vào bài TNÁ là khu vực nỗi tiếng cả trong lịch sử và hiện đại Trong lịch sử thì TNÁ
với nền văn minh lưỡng hà với vườn treo Babilon Ngồi ra nĩ cịn nổi tiếng với nhiềucâu chuyện huyền bí của người Ả rập đặc biệt là câu chuyện 1001 đêm Cịn đối với hiệntậí TN hiện tại đang là điểm nĩng về chiến sự mà cả thế giới hàng ngày dõi theo Vậy vìsao khu vực TNÁ lại là khu vực nỗi bật trong lịch sử cổ đại và thế giới hiện tại Để trả lơicâu hỏi này ta vào tìm hiểu bài hơm nay
-Vịnh Pecxích -Biển Đỏ, Aûrập, ĐTH, Đen Caxpi
- Khu vực trung Á, kv Nam
1 Vị trí điạ lí:
- Chiến lược quan trọng
Trang 29CH : Nêu ý nghĩa vị trí địa lý
đối với sự phát triển kinh tế
- Giáo viên: TNÁ án ngữ con
đường từ biển Đỏ đến ĐTH
qua kênh đào Xuyê, đây là
con đường ngắn nhất qua
châu Phi
Chuyển ý Với vị trí địa lí
như vậy nó sẽ quy định về
đặc điểm TN của khu vực
như thế nào ta qua p2
GV : Cho HS thảo luận nhóm
GV : Chia lớp thành 4 nhóm
và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm Đại diện HS trình bày
bộ
2 Giáp với châu Phi, khu vực Trung Á, Nam Á là khuvực đông dân có thể cung cấp lực lượng lao động và cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn,
3 Giáp với châu Âu là trung tâm KHKT của thế giới có thể nhập các thiết bị KHKT và học hỏi kinh nghiệm trong sản xuất Đồng thời cũng là nơi tiêu thụ dầu mỏ lớn
4 TNÁ nằm án ngữ con đường từ biển đỏ đến ĐTH qua kênh đào Xuye Đây là con đường ngắn nhất qua châu Phi, do đó có thể tiết kiệm thời gian và tiền của trong GTVT
Vị trí có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế
- Hs theo dõi sự phân công
-TNÁ : Núi, SN, CN, ĐB
- Dạng có diện tích lớn là núi và cao nguyên
- Từ ĐB xuống TN có các
2 Đặc điểm tự nhiên:
- Địa hình chủ yếu núi và cao nguyên
Trang 30các miền địa hình nào.
-Giáo viên: - Khu vực nhiều
núi và cao nguyên >2000m
* Nhóm 2 : Dựa vào H 9.1 và
H 2.1 hãy kể tên các đới và
kiểu khí hậu của Tây Nam Á
? Tại sao nằm sát biển mà
Tây Nam Á lại rất nóng và
khô
* Nhóm 3: Nêu khái quát và
đặc điểm địa hình, khí hậu và
sông ngòi Từ đó ảnh hưởng
đến cảnh quan như thế nào
* Nhóm 4: Dựa vào H 9.1
cho biết khu vực có nguồn tài
nguyên khoáng sản quan
trọng nhất là gì? Phân bố chủ
yếu ở đâu Hãy kể tên những
quốc gia có nhiều dầu mỏ
cuộc sống của người dân nơi
đây đang diễn ra như thế nào
Chúng ta qua p3
CH : TNÁ có số dân bao
nhiêu, phân bố như thế nào
dạng địa hình : ĐB có sơn nguyên Iran Đồng bằng nhỏ hẹp phía TN là sơn nguyên Ả rập
- Các đới : Nhiệt đới và cận nhiệt đới
- Kiểu : Kiểu khí hậu lục địa
- Có đg chí Tuyến đi qua gần giữa kv, Ả rập, làm kv chịu ảnh hưởng của khối khíchí tuyến khô nóng, ít mưa
- Địa hình có nhiều núi cao bao bọc xung quanh ngăn cản sự ảnh hưởng của biển
và lục địa
- TNA cũng bị ảnh hưởng tính chất lục địa từ các châulục rộng lớn như châu Phi, lục địa Á Âu
- Địa hình núi sơn nguyên
- Khí hậu : Mùa đông lạnh;
mùa hè khô nóng
- Cảnh quan hoang mạc, bánhoang mạc
- Dầu mỏ, khí đốt
- Pbố vịnh péc xích,đb lưỡng hà
- Ả rập xê út, I ran, Irắc, Cốoet
- HS đọc mục 3 SGK ( tr 31
- Khí hậu nhiệt đới khô
- Nguồn tài nguyên : Dầu
mỏ, khí đốt trữ lượng lớn nhất TG
3 Đặc điểm dân cư, kinh
tế xã hội:
a Đặc điểm dân cư:
- Dsố khoảng 286 triệu người (2001) chủ yếu là người Arập theo đạo hồi
- Dân cư phân bố không đông đều
Trang 31CH :Quan sát H9.3 cho biết
xuất hiện nhiều quốc gia cĩ
nền văn minh rực rỡ điều đĩ
được chứng minh = các thành
tựu về tốn học, TVH, = các
cơng trình kiến trúc…
GV : Cho HS xem vườn treo
BaBiLon : Đây là cơng trình
kiến trúc khá độc đáo vừa
mang tính chất cổ kính và
mang tính chất hiện đại, là
cơng trình cĩ 1 khơng 2 trên
thế giới Đây cũng là nơi ra
đời của nhiều tơn giáo lớn
chủ yếu là pt cơng nghiệp, pt
cơng nghiệp khai thác và chế
biến dầu mỏ, XK dầu mỏ
Ngồi ra TNÁ cịn khai thác
than, kim loại màu
- Với tài nguyên giàu cĩ nên
người dân TNÁ cĩ thu nhập
rất cao ( năm 2001 ) : Cơ oét :
- HS 20 quốc gia -DT lớn nhất Aûrập ( 2149690 Km2 ), I ran ( 1633189 Km2
b Kinh tế :
-Phát triển Cơng nghiệp khai thác,chế biến dầu mỏ.Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới
Trang 32bắt buộc 8 năm, và đi học
không phải trả tiền nhưng
cũng không có ai muốn đi
học
CH : Dựa vào hình 9.4 cho
biết TNÁ xuất khẩu dầu mỏ
CH : Qua các phương tiện
thông tin em biết gì về tình
nanï bạo lực ở TNÁ cuộc
sống của người dân TNA thật
khốn khổ do các cuộc chiến
tranh liên miên điều đó ảnh
hưởng tới cuộc sống và sự
phát triển kinh tế của khu vực
- “ Trung Đông hiện nay tập
trung hầu hết các loại mâu
thuẫn trên thế giới giữa các
quốc gia với nhau, về dân tộc,
địa lí, lich, tôn giáo, văn hoá
- Xung đột sắc tộc
- Các phần tử cực đoan với nhiều âm mưu khủng bố
- Chiến tranh vùng vịnh
- Mĩ - I rắc
c Chính trị
-Không ổn định về chính trị,kinh tế luôn sảy ra các cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu
mỏ
Trang 33dầu mỏ của thế giới Vì vậy,
rõ ràng các cường quốc đều
muốn có ảnh hưởng ở đây
Và mỗi một cường quốc đều
có một ý đồ của mình Trung
Đông chính là một bàn cờ mà
người đánh cờ là các cường
quốc “
- ( Phát biểu của ông Nguyễn
Lê Bách – nguyên Đại sứ tại
VN tại Ai Cập, I-xrra-en,
Cô-oét, Xi-ri, Pa-la-xtin trong bài
“ Một góc nhìn khác về cuộc
khủng hoảng Trung Đông ” )
IV Củng cố, dặn dò :
1 Củng cố :
CH 1 : Tây Nam Á có đặc điểm vị trí như thế nào ?
CH 2 : Các dạng địa hình chủ yếu của Tây Nam Á phân bố như thế nào ?
CH 3 : Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực ?
2 Dặn dò :
Học bài theo câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài mới: Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
- Chuẩn bị theo câu hỏi sgk, tập bản đồ
T 2 Ký duyệt Ngày : 01/ 11 /10
Nguyễn Thị Hà
BÀI 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á.
Trang 34- Nhận biết yếu tố tự nhiên
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu
2 Kiểm tra bài cũ :
- TNÁ có vị trí địa lí như thế nào?
- Nằm trong đới nóng và cận nhịêt
- Nằm ở ngã 3 ba châu lục, có một số vịnh biển bao bọc
- Có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển ktế
3 Dạy bài mới
nhóm trình bày bổ sung, giáo
viên chuẩn kiến thức ghi bảng
* Nhóm 1: Quan sát H10.1 xác
định các quốc gia trong khu
vực Nam Á? Diện tích lớn,
nhỏ?
-Giáo viên - Pakixtan, nêpan,
butan, Aán Độ, Bănglađét,
- HS dựa vào H 10.1 và
BĐ khu vực NÁ nêu vị trí địa lí
1 Vị trí địa lí và địa hình:
- Nam Á gồm 7 quốc gia
- Nam Á là bộ phân nằm rìa phía nam lục địa
- Địa hình chia thành 3 miền:
+ Phía Bắc dãy Himalaya
Trang 35- Giáo viên: Gát tây chắn gió
TN nên mưa ven biển phía Tây
lớn hơn sơn nguyên Đề- can
Serapunđi và Mutan khác nhau
vế lương mưa do VTĐL
Mutan khí hậu nhiệt đới khô
gió TN gặp Himalata chắn gió
chuyển hướng Tây Bắc nên
mưa thay đổi từ T –Đ nên
Mutan mưa ít hơn, Mumbai
sườn đón gió Gát tây mưa lớn
CH :Nhịp điệu mùa ảnh hưởng
như thế nào?
-Phía Bắc: Himalaya cao hướng TBĐN, dài
2600km, rộng 320 -400Kkm
-Ở giữa: Đồng bằng Aán Hằng bồi tụ thấp 250 – 350
-Phía Nam: Sơn nguyên Đề-can với 2 rìa được nâng cao thành hai dãy Gát đông, Gát tây cao trung bình 1300m
- Nhiệt đới gió mùa
và khô
- Mùa đông hơi lạnh và khô T10 – T3 ; mhạ T4 – T9 trong thời gian này T4 – T6 nóng khô T0 400 -500
tứ giữa thàng 6 gió TN
+ Ở giữa là đồng bằng Aán hằngrộng thấp
+ Phía Nam là sơn ngưyên Đề-can
2 Khí hậu, cảnh quan, tự nhiên, sông ngòi:
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân tong khu vực
Trang 36-Sông Aán; Sông Hằng ; S.Bramaput
- Rừng nhiệt đới, xavan, hoang mạc núi cao
b Sông ngòi và cảnh quan TN
- NÁ có nhiều sông lớn
- Cảnh quan TN chính: Rừng nhiệt đới, xavan, hoang mạc núi cao
Nguyễn Thị Hà
BÀI 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
KHU VỰC NAM Á.
Trang 37I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Học sinh cần
- Nắm vững đặc điểm chung về dân cư và phát triển KTXH của Nam Á
- Nắm được đây là khu vực tập trung dân cư đông và có mật độ dân cư lớn
- Dân cư Nam Á chủ yếu theo đạo Hồi giáo, Aán Độ giaó, Thiên Chúa giáo, ành hưởngđến phát triển KTXH
- Hiểu các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, Aán Độ có nền khoa họcphát triển nhất
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nam Á có mấy miền địa hình ? Nêu đặc điểm của từng miền địa hình đó ?
2 Dạy bài mới :
- Giáo viên chia nhóm cho
hoạt động nhóm từng đại diện
nhóm trình bày bổ sung giáo
viên chuẩn kiến thưcø ghi
Mđds Nam Á thuộc loại nào?
Phân bố dân cư như thế nào?
Tập trung ở khu vực nào?
Siêu đô thị tập trung ở đâu?
- Siêu đô thị phân bố venbiển, điều kiện thuận tiêïn,
có mưa
1 Dân cư:
- Là một trong những khuvực đông dân của châu Á,
- Là nơi có mật độ dân sốcao
- Dân cư phân bố khôngđông đều
-Tập trung ở vùng đôngbằng và khu vực có mưa
Trang 38* Nhóm 3: Nam Á là nơi ra
đời của tôn giáo nào? Dân cư
theo tôn giáo nào là chủ yếu?
- Giáo viên: Aán độ giáo,
thôn ) H11.4( thu hái )
CH : Vị trí hai nơi này , nội
dung bức ảnh, hoạt động kinh
có sự >< dân tộc và tôn giáosâu sắc
- Chân núi Himalaya vàquốc đảo
- Tiện nghi sinh hoạt ngèonàn thô sơ, diện tích canhtác nhỏ, đơn giản trình độsản xuất nhỏ hoạt động lạchậu, kinh tế đang phát triển
- Nông nghiệp giảm 0,7%
- Các nước Nam Á có nềnkinh tế đang phát triển chủyếu là sản xuất nông nghiệp
-Ấn Độ là nước phát triểnnhất khu vực, giá trị tươngđối nông nghiệp giảm, giátrị tương đối công nghiệp,dịch vụ tăng
Trang 39IV Củng cố, dặn dò :
1 Củng cố :
– Hướng dẫn làm tập bản đồ
- Đặc điểm dân cư Nam á?
- Hãy điền vào chỗ ghạch chân:
- Các nước khu vực Nam Á có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuất nôngnghiệp vẫn là chủ yếu
1 Pakixtan; 2.Aâđ; 3 Nêpan; 4 butan; 5 Băngla đét; 6 Xrilanca; 7 Manđivơ
2 Dặn dò :
- Học bài câu hỏi trong SGK
T 2 ký duyệt Ngày : 15/ 11/ 10
Nguyễn Thị Hà
BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Học sinh nắm
Trang 40- Vị trí địa lí, các quốc gia vùng lãnh thổ Đông Á.
- Các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, sông ngòi của cảnh quan Đông Á
III Tiến trình lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
- TN có những nhóm đất chính nào?
2 Dạy bài mới :
CH : Đông Á giáp với các
quốc gia nào, biển nào?
Giáo viên: * Địa hình phần
đất liền: Địa hình phần hải
đảo: Vùng núi trẻ có núi
- Học sinh lên bảng xác định
- VN, ÂĐộ, Cadăctan, Mông
Cổ, LBNga
- 4 biển; Nbản, HHHải, Hđông, biển Đông
- Phía tây: Núi cao hiểm trở (Thiên Sơn), Cao nguyên đồ
sộ ( Tây Tạng, Hoàng Thổ), bồn địa rộng
- Phía Đông: Vùng đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng, vùng đồng bằng màu mỡ, rộng bằng phẳng( Hoa Bắc, Hoa Trung, Tùng Hoa)
-Phía Tây: khí hậu cận nhiệt
lục địa quang năm khô hạn nên phát triển cảnh quan TNg,hoang mạc
* Phía đông: hải đảo gió
mùa ẩm( mùa đông có gió
1 Vị trí địa lí và phạm vi
khu vực Đông Á:
- Gồm 4 quốc gia: Nbản, Hquốc, triều Tiên, Tquốc
- Lãnh thổ gồm 2 bộ phận ( đất liền và hải đảo ) có đặc điểm tự nhiên khác nhau
2 Đặc điểm tự nhiên:
a Địa hình, khí hậu và cảnh quan:
- Địa hình: Phía Tây núi, cao nguyên, bồn địa.+ Phía Đông đồi núi thấp xen kẽ với đồng bằng
+ Núi trẻ ở hải đảo thườngxuyên có động đất và núi lửa hoạt động
- Khí hậu: Phía Tây có khíhậu cận nhiệt đới
khô( HM) Phía Đông và vùng hải đảo khí hậu gió mùa ẩm, cảnh quan rừng