- Nắm đợc đặc điểm của các ngành KT biển : đánh bắt và nuôi trồng hải sản , khaithác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển.Đặc biệt thấy sự cần thiết phảiphát triển cá
Trang 1Tuần 26
Ngày soạn: 28/2/ 08
Ngày dạy : 6 (C),7/3/08 (A,B)
Tiết 43 : Kiểm tra
I Mục tiêu bài học.
- Qua giờ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh từ 19 đến tuần 24 Nắm
đ-ợc kỹ 2 vùng KT Đông Nam Bộ và ĐBSCL về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và phát triển KT của 2 vùng
Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất.
Câu 1: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có:
A Khí hậu nóng ấm quanh năm, nhiệt độ các tháng trên 200 C
B Khí hậu có 2 mùa rõ rệt (mùa khô, mùa ma)
C Lợng ma dồi dào
D Tất cả các ý trên
Câu 2 : Vì sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh về nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản:
A Biển rộng, ấm quanh năm , nhiều bãi cá, bãi tôm
B Vùng rừng ven biển là nguồn cung cấp giống tự nhiên
C Sông Mê Kông rất nhiều cá vào mùa lũ
D Nguồn thức ăn dồi dào
Câu 3 Năm 2002 sản lợng lúa của đồng bằng sông Cửu Long là 17,7 triệu tấn, chiếm bao nhiêu % sản lợng lúa của cả nớc ( Biết rằng năm 2002, sản lợng lúa của cả nớc là 34,4 triệu tấn )
A 51,45 % C 45,51%
B 52,45% D 104,35%
Phần 2: Tự luận (8,5đ)
Câu 1: Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất
cây công nghiệp lớn của nớc ta?
Vì sao cây cao su lại đợc trồng nhiều ở Đông Nam Bộ?
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu:
Sản lợng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long
a) Có S đất đỏ ba dan, đất xám – thích hợp trồng cây CN , hợp khí hậu (nóng ẩm)
- Sản lợng cao chiếm 80% - ĐNB có 4 thế mạnh để phát triển cây CN (đất, khí hậu, tậpquán, kinh nghiệm sản xuất)
b) Vì sao? (điều kiện tự nhiên, ; KT – XH)
Trang 2- Bình quân mỗi năm tăng 69,98 nghìn tấn
- Từ năm 2000-2002 SLTS tăng 185,4 nghìn tấn, bình quân mỗi năm tăng 92,7 nghìntấn
Tuần 27
Ngày soạn: 3/3/08
Ngày dạy:13 (C) 14/3 (A,B)
Tiết 44: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trờng biển - đảo
I Mục tiêu bài học.
- HS thấy đợc nớc ta có vùng biển rộng lớn, trong vùng biển có nhiều đảo và quần
đảo
- Nắm đợc đặc điểm của các ngành KT biển : đánh bắt và nuôi trồng hải sản , khaithác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển.Đặc biệt thấy sự cần thiết phảiphát triển các ngành KT biển một cách tổng hợp
- Thấy đợc sự giảm sút của tài nguyên biển, vùng biển ven bờ nớc ta và các phơng ớng chính để bảo vệ tài nguyên và môi trờng biển
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv giới thiệu sơ đồ cát ngang vùng biển Vn (phóng
to) các bộ phận của biển đông
- Giới thiệu các khái niệm : nội thủy, lãnh hải, vùng
tiếp giáp, vùng đặc quyền KT, thềm lục địa nớc ta
? Quan sát H38.1 hãy nêu giới hạn từng bộ phận của
vùng biển nớc ta?
? Vùng biển nớc ta có những đặc điểm gì?
- Bờ biển dài 3260 km2
- Vùng biển rộng 1 triệu km2
? Vùng biển nớc ta nằm trong vòng đai nào?
- Vòng đai nhiẹt đới, nóng, tơng đối kín, nhiệt độ nớc
biển thay đổi theo mùa trong năm
- Dòng biển chảy trong biển Đông đã mang đến cho
nớc ta nhiều giống cá quý từ phơng Bắc và phơng
Nam
? Dựa bản đồ tự nhiên VN và H8.2 tìm các đảo và
quần đảo lớn ở vùng biển nớc ta?
? Xác định vị trí các đảo ven bờ, xa bờ, đọc tên?
- Có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ (ven bờ)
- Lớn nhất là đảo Phú Quốc 567 km2, Cát Bà 200km2
và có dân số đông nh Phú Quốc, Cái Bầu, Phú Quý, Lí
Sơn, Cát Bà và Côn Đảo
? Xác định vị trí quần đảo lớn, đọc tên Trờng Sa và
Hoàng Sa?
? Kể tên các đảo xa bờ?
- Bạch Long Vĩ, Phú Quốc, Trờng S, Hoàng Sa
? Hai huyện đảo Trờng Sa và Hoàng Sa thuộc tỉnh
nào?
Gv mở rộng vị trí, giới hạn, giá trị KT của 2 quần đảo
Trờng S và Hoàng Sa
- Vùng công viên biển Hòn Mun (Nha Trang)
- Đảo độc canh cây tỏi Lí Sơn (Quảng Ngãi)
? Nêu ý nghĩa của vùng biển nớc ta trong phát triển
KT bảo vệ an ninh quốc phòng
Gv nối thêm vấn đề an ninh quốc phòng vùng biển
- Thuận lợi
- Khó khăn
Chuyển ý : Ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản ở
n-ớc ta có tiềm năng to lớn, trong giai đoạn đổi mới
ngành này càng phát huy tối đa tiềm năng sẵn có
? Đọc khái niệm phát triển KT tổng hợp?
? Khái niệm phát triển KT bền vững?
* Phát triển khai thác và nuôi trồng thủy sản
* Những hạn chế: Hoạt động khai thác và nuôi trồng
là Trờng Sa và Hoàng Sa
- Vùng biển có nhiều tiềm năng:Tài nguyên phong phú, đa dạng
đặc biệt hải sản, thuận lợi pháttriển tổng hợp KT biển
- Có nhiều lợi thế trong quá trìnhhội nhập vào nền KT TG
II Phát triển tổng hợp KT biển
(20')
1 Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.
- Nguồn tài nguyên biển, đảophong phú tạo nhiều điều kiệnthuận lợi để phảt tiển KT tổnghợp, nhiều ngành KT biển
- Trữ lợng lớn, chủ yếu là cá biển
- Hình thức: đánh bắt ven bờ chủ
Trang 4hải sản còn nhiều bất hợp lí.
- Trong khi sản lợng đánh bắt ven bờ đã cao gấp 2 lần
khả năng cho phép dẫn tới tình trạng kiệt quệ, suy
thoái
- Sản lợng đánh bắt xa bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho
phép cha khai thác hết tiềm năng to lớn
* Phơng hớng phát triển : u tiên phát triển khai thác
hải sản xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng hải sản trên biển,
ven biển và ven các đảo, phat triển đồng bộ và hiện
đại công nghiệp chế biến hải sản
? Tại sao cần u tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ?
- Cần nhiều vốn, phơng tiện đánh bắt hiện đại và chủ
động có tay nghề - cho năng xuất cao
bờ, nuôi trồng thủy sản phát triển
đồng bộ và hiện đại công nghiệpchế biến hải sản
Trang 5I Mục tiêu bài học.
- HS cần trình bầy đợc tiềm năng phát triển ngành khai thác khoáng sản đặc biệt là dầu khí, ngành giao thông biển, tình hình phát triển 2 ngành trên, những giải pháp và du h-ớng phát triển
- Thấy đợc tài nguyên biển đang ngày càng bị cạn kiệt, môi trờng ô nhiễm làm suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật biển ảnh hởng xấu đến chất lợng của các khu du lịch biển
- Biết nhiều giải pháp để bảo tài nguyên và môi trờng biển
- Có ý thức trách nhiệm bảo về tài nguyên và môi trờng biển đảo
II Phơng tiện dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Kể một số khoáng sản chính của biển nớc ta mà
em biết?
- Dầu, khí nhiều nhất, cát trắng, ti tan, muối
? Tại sao nghề làm muối phát triển mạnh ở ven biển
Nam Trung Bộ?
- Khí hậu: nhiệt đới, số giờ nắng trong năm lớn
- Địa hình ven biển song song với các hớng gió
Đông Bắc, Tây Nam Từ biển thổi vào nên ma rất ít
? Dựa vào kiến thức đã họ, trình bầy tiềm năng và
sự phát triển của hoạt động khai thác dầu khí ở nớc
ta?
- Phân bố trong các bể trầm tích ở vùng thềm lục
địa, trữ lợng lớn
- Là ngành KT biển mũi nhọn
- Công nghiệp hóa dầu đang hình thành
- Công nghiệp chế biến khí phục vụ cho sản xuất
điện, phân lân
Chuyển ý: Nằm trong khu vực Đông Nam á, cầu
nối giữa đất liền và hải đảo, nớc ta nằm gần nhiều
tuyến đờng biển quốc tế quan trọng - giao thông
đ-ờng biển phát triển nhanh hiện đại
? Trình bầy những tiềm năng và sự phát triển giao
thông vận tải biển ở nớc ta?
- Vị trí nằm gần tuyến đờng quốc tế
- Địa hình ven biển, xây dựng cảng
? Tìm trên hình 39.2, một số cảng biển và tuyến
đ-ờng biển ở nớc ta?
? Nớc ta có bao nhiêu cảng biển? Cho biết những
cảng lớn quan trọng ở miền Bắc - Trung - Nam
- 90 cảng biển lớn, nhỏ
+ Bắc: Hải Phòng, Cửa Ông
+ Trung: Cửa Lò, Đồng Hới, Đà Nẵng, Cam Ranh,
3 Khai thác và chế biến khoáng sản biển (15')
- Biển nớc ta có nhiều khoáng sản(dầu khí, khí đốt, ô xít ti ta, cáttrắng)
- Khai thác dầu khí phát triển mạnh,tăng nhanh
- Xu hớng: Phát triển hóa dầu, chấtdẻo, sợi tổng hợp cao su tổng hợp,
điện, phân bón - công nghệ cao vềdầu khí
- Làm muối phát triển ở ven biển từBắc vào Nam nhất là Nam Trung Bộ
4 Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển (15')
- Điều kiện gần nhiều tuyến đờnggiao thông quốc tế, nhiều vũng vịnh,cửa sông để xây dựng cảng biển
- Giao thông vận tải biển đang pháttriển mạnh và ngày càng hiện đạicùng với quá trình nớc ta hội nhậpvào nền KT TG
Trang 6- Đội tàu, thuyền đợc tăng cờng mạnh mẽ.
- Dịch vụ hằng hải phát triển toàn diện
? Việc phát triển giao thông vận tải có ý nghĩa to
lớn nh thế nào đối với ngành ngoại thơng ở nớc ta?
- Tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy mạnh mẽ trao
đổi hàng hóa với ngành ngoại thơng ở nớc ta
- Tham gia vào việc phân công lao động quốc tế
(vận chuyển hàng hóa xuất khẩu từ nớc ta đến các
nớc khác; vận chuyển hàng hóa nhập khẩu từ nớc
khác về VN)
Chuyển ý: Việc khai thác tài nguyên quá mức đã
làm giảm sút tài nguyên, ô nhiễm môi trờng biển có
xu hớng gia tăng nên khai thác phải đi đôi với bảo
vệ tài nguyên biển
? Nêu 1 số nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài
nguyên và ô nhiễm moi trờng biển - đảo ở nớc ta
Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờng biển
-đảo sẽ dẫn đến những hậu quả gì?
- Sự giảm sút tài nguyên, S rừng ngập mặn giảm
nhanh (những năm 1940 của Thế Kỉ 20 là
450.000ha , năm 1986 còn 190.000 ha, S san hô ở
biển Khánh Hòa giảm hàng chục lần Nhiều sinh
vật biển có nguy cơ tuỵet chủng, đồi mồi, hải sâm,
bào ng, trai ngọc
- Ô nhiễm môi trờng biển Ô nhiễm dầu do khai
thác, giao thông phát triển mạnh
? Chúng ta cần thực hiện những biện pháp cụ thể gì
để bảo vệ tài nguyên môi trờng biển?
- Nhờ nớc ta đã đề ra những phơng hớng cụ thể (5
phơng hớng chính) nhằm bảo vệ tài nguyên và môi
trờng biển - dảo
III Bảo vệ tài nguyên và môi ờng biển đảo (10')
tr-1 Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trờng biển - đảo.
- Thực trạng:
+ S rừng ngập mặn giảm+ Sản lợng đánh bắt giảm+ Một số loài có nguy cơ bị tuyệtchủng
- VN đã tham giâcm kết quốc tếtrong lĩnh vực bảo vệ môi trờngbiển
- Có kế hoạch khai thác : Khai thác
đi đôi với bảo vệ và phát triển nguồntài nguyên
Trang 7- Xác định đợc mối quan hệ giữa các đối tợng địa lí.
II.Phơng tiện dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv y/c HS dựa vào bản đồ KT Vn và lợc đồ 39.2
nêu điều kiện phát triển tổng hợp của từng đảo?
- Các đảo có điều kiện thích hợp nhất để phát
? Các đảo trên có điểm gì chung ?
- Điểm chung của các đảo trên là phát triển tổng
hợp KT biển
? Quan sát H40.1 hãy nhận xét tình hình khai
1 Bài tập 1: Đánh giá tiềm năng KTcủa một số đảo ven bờ
2 Bài tập 2:
Trang 8thác xuất khẩu dầu thô, nhập xuất tăng dầu và
chế biến dầu khí ở nớc ta?
a) Nớc ta có trữ lợng dầu khí lớn, những mặt
hàng xuất khẩu chủ lự không ngừng tăng
b) Toàn bộ lợng dầu khai thác đợc xuất khẩu dới
dạng dầu thô Điều này cho thấy CNCB dầu khí
cha phát triển Đây là điểm yếu của ngành CN
dầu khí nớc ta
- Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nớc ta vẫn phải
nhạp xăng dầu đã chế biến với số lợng ngày càng
lớn
Chú ý: Mặc dù lợng dầu thô xuất khẩu hàng năm
lớn gấp 2 lần lợng xăng dầu nhập nhng giá xăng
dầu đã chế biến lớn hơn rất nhiều so với giá dầu
thô
4 Củng cố (4')
Dựa vào H40.1 Sgk hãy lựa chọn các cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
- Trong thời kì 1999-2002 sản lợng dầu thô khai thác, xuất khẩu và xăng dầunhập khẩu (a) Tuy nhiên, sản lợng dầu thô khai thác và xuất khẩu chỉ tăngkhoảng (b) còn xăng dầu nhập khẩu tăng tới (c) Hỗu
nh toàn bộ dầu thô khai thác đều đợc xuất khẩu dới dạng thô,điều này cho thấy CN(d) cha phát triển
- Nắm đợc điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cua tỉnh
- Hiểu rõ thực tế địa phơng để có ý thức tham gia XD địa phơng
II Phơng tiện dạy học.
Trang 9? Diện tích, dân số?
? ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát
triển KT-XH?
? Hà Nam có bao nhiêu huyện thị?
? Hãy nêu đặc điểm chính của địa
- Dân số 2002: 769,962 ngời đứng thứ 40/64
* ý nghĩa: Hà Nam là cửa ngõ phía Nam của HàNội, cách thủ đô Hà Nội 60km Là nơi có cáctrục giao thông quan trọng đi qua
- Là vị trí chuyển tiếp cho nhiều khả năng trởthành phố
2 Sự phân chia hành chính.
- Gồm có 6 đơn vị hành chính+ Thị xã Phủ Lý
+ Huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, BìnhLục, Thanh Liêm
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
+ Phía Tây thuộc Kim Bảng, Thanh Liêm làvùng đồi núi chủ yếu là đất đá vôi chiếm 21% S.+ Ngoài ra ở các huyện còn có núi sót (DuyTiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng)
- Nhiệt độ cao nhất lên tới 420C (Tháng 5 -1996)thấp nhất 2,70 (tháng 1 - 1995)
3 Thủy văn.
- Là tỉnh nhỏ nhất, Hà Nam có 4 con sông chảyqua : Sông Hồng, sông Đáy (trong một hệ thống)sông Châu Giang và sông Nhuệ Theo hớng TâyBắc - Đông Nam
- Nguồn nớc ngầm phong phú, khả năng khaithác lớn
- Khó khăn: nớc bị nhiễm thạch tín (ngầm)
4 Thổ nhỡng (đất)
- Đất phù sa: Lí Nhân, Bình Lục, Duy Tiên
- Đất feralít: Thanh Liêm, Kim Bảng
5 Tài nguyên sinh vật.
- Thực động vật nghèo nàn
- Rừng Kim Bảng, Thanh Liêm : ít
- Các loại động vật hoang dã ít
Trang 10- Có Núi Cấm (du lịch sinh thái)
- Khó khăn:
+ S lãnh thổ hẹp, đất bình quân đầu ngời thấp,
đất đai kém màu mỡ, khí hậu thất thờng + Khả năng đê phát triển các ngành dịch vụ, dulịch còn hạn chế
I Mục tiêu bài học.
- Qua bài, HS hiểu rõ thực tế địa phơng, nắm đợc đặc điểm dân c, lao động của địaphơng, gia tăng dân số, kết cấu dân số, phân bố dân c, tình hình KT, văn hóa, giáo dục ý tế,.Nguồn lực có tính chất quyết định sự phát triển KT-XH của Hà Nam
- Biết đợc đặc điểm chung của KT tỉnh
- Có kĩ năng phân tích MLH địa lí, hiểu rõ thực tế địa phơng để có ý thức tham giaxây dung XH
Trang 11? Nêu đặc điểm dân số Hà Nam? Sự gia tăng dân số?
? Kết cấu theo lao động?
- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế 383 458
ngời
- Số lao động nhng đang đI học 12 147 ngời trong đó
Phổ thông 10 946 ngời, chuyên nghiệp 10 147 ngời
- Số nội trợ: 11 523 ngời
- Không có việc làm và cha làm việc 13 134 ngời
- Thất nghiệp : 615 ngời
? Nhận xét về nguồn lao động?
? Việc sử dụng lao động trong tỉnh ra sao?
- Tóm lại Hà Nam có nhiều tiềm năng về lao động có
trình độ văn hóa, chuyên môn và tay nghề cao Tuy
nhiên việc sử dụng lao động còn cha hợp lí
? Nguồn lao động?
- Trong tổng số dân có 423 877 lao động hay có hơn
50% hoạt động trong ngành KT còn 615 ngời không
có việc làm
1 Gia tăng dân số a) Dân số
- 769.962 ngời (2002)
b) Sự gia tăng dân số (5’)
- Tỉ lệ gia tăng dân số thấp đặcbiệt tỉ lệ sinh ngày càng giảm docuộc vận động kế hoạch hóa gia
- Kết cấu theo lao động
Số ngời trong độ tuổi lao động
đang làm việc còn rất ít do thấtnghiệp nhiều
3 Nguồn lao động.
- Dồi dào: 423 877 ngời
Trang 12Tiểu học là 135 trờng, THCS 120 trờng; PTTH 18
tr-ờng trong đó có 14 trtr-ờng công lập, 4 trtr-ờng dân lập
- Đài Hoa Sen (Kim Bảng)
- Bia căm thù Đức Bản ( nêu gơng 32 cụ già bất khuất
thà hi sinh tất cả để bảo vệ lực lợng, giữ bí mật cho
chiến dịch đánh lớn)
- Trờng anh hùng Bắc Lí
4 Phân bố dân c.
- Không đều tập trung đông ở thịxã , Lý Nhân, Bình Lục; tha dân
ở Kim Bảng, Thanh Liêm, DuyTiên
II Tình hình phát triển văn hóa, y tế, giáo dục.
- Hát ví dặm: Cổ Sơn Kim Bảngnơi có điệu hát dặm cổ truyền
Trang 13I Mục tiêu bài học.
- Qua bài, HS hiểu rõ thực tế địa phơng, nắm đợc đặc điểm dân c, lao động của địaphơng, gia tăng dân số, kết cấu dân số, phân bố dân c, tình hình KT, văn hóa, giáo dục ý tế,.Nguồn lực có tính chất quyết định sự phát triển KT-XH của Hà Nam
- Biết đợc đặc điểm chung của KT tỉnh
- Có kĩ năng phân tích MLH địa lí, hiểu rõ thực tế địa phơng để có ý thức tham giaxây dung XH
- Trong thời gian qua, KT của tỉnh mới tăng trởng khá, mức
GDP bình quân N1991-1999 đạt 12,2%/năm, Trong đó giá
trị công nghiệp 17,9%, Nông nghiệp gần 6,5%, dịch vụ
8,7% cơ cấu KT có sự chuyển dịch theo hớng công nghiệp
và dịch vụ, giảm dần tỉ trọng trong nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu KT theo ngành
* Nhận xét chung.
- Phát triển cha cao cònphiến diện, cha có ngànhcông nghiệp chủ chốt
- Một số ngành côngnghiệp còn nhỏ, vật liệu xâydung cha có cơ sở chế biếnnông sản, CN sản xuất, hàngtiêu dùng
- Có một số cơ sở tiểu thủcông nghiệp
III Các ngành kinh tế
1 Nông nghiệp.