1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lớp 5 tuàn 32

39 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 484,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1-Kiểm tra bài cũ: - HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và nêu

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn.

- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

-Trả lời được câu hỏi trong SGK

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn phần luyện đọc diễn cảm

Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và

nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét ghi điểm

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục

đích yêu cầu của tiết học

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS theo dõi SGK

-Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên

tàu

-Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không

chơi dại như vậy nữa.

-Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !

-Đoạn 4: Phần còn lại+ Lần1: Đọc kết hợp luyyện phát âm

+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc đoạn theo cặp1-2 HS đọc toàn bài

Trang 2

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc đoạn 1:

+Đoạn đường sắt gần nhà út Vịnh mấy

năm nay thường có những sự cố gì?

+ Nêu nội dung chính của đoạn 1?

- Cho HS đọc đoạn 2:

+ út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm

vụ giữ an toàn đường sắt?

+ út Vịnh đã thực hiện nhiệm vụ của

mình như thế nào?

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+ Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên

từng hồi giục giã, út Vịnh nhìn ra đường

sắt và đã thấy gì?

+ út Vịnh đã hành động như thế nào để

cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường

tàu?

+Em học tập được ở út Vịnh điều gì?

+ Nêu nội dung chính của đoạn 3?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ

thấy lạ, Vịnh nhìn ra…đến gang tấc

trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét

-HS đọc thầm+ Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả

ốc gắn các …

*ý1: Những sự cố thường xảy ra ở đoạn đường sắt gần nhà Ut Vịnh

+út Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu đường sắt quê em; nhận thuyết phục Sơn …

*ý2: út Vịnh thực hiện tốt nhiện vụ giữ an toàn đường sắt

+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu

+ Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …

+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về

+ Nêu nội dung chính của bài?

- Gv củng cố nội dung bài

-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài

nhiều lần và chuẩn bị bài sau

- GV nhận xét giờ học

* Nội dung: Ca ngợi út Vịnh có ý thứccủa một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

Trang 3

Tiết 3: Chính tả (nhớ – viết)

$32: BẦM ƠI / Mục tiêu:

-Nhớ - viết đúng bài chính tả trình bày đúng câu thơ lục bát

- Làm bài tập 2,3

** HSKT: chép bài

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

-HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy

chương, danh hiệu, giải thưởng

-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ

đầu để ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:

+ Bài viết gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ như thế nào?

+ Những chữ nào phải viết hoa?

*Phân tích tên các cơ quan…i:

a) Trường / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trường / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông

Trang 4

+ Nêu cách viết hoa tên cơ quan, đơn

vị?

* Bài tập 3:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm

- Mời đại diện một số nhóm trình bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

+Tên các cơ quan đơn vị được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng thì ta viết hoa theo quy tắc

*Viết tên các cơ quan ,đơn vị sau cho đúng:

a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Tiết 4: Toán

$156: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

Biết:

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- BT1,(a,b) dòng1 BT2 cột 1,2 BT3

** HSKT: làm đơn giản

II/Đồ dùng dạy học

- Bảng con ,bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc chia một số tự

nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân

một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…

- GV nhận xét đánh giá

2-Bài mới:

1-2 HS nêu các quy tắc

Trang 5

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (164):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào nháp

- Mời 3 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (164):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài bằng bút chì vào

SGK rồi nối tiếp nhau nêu kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (164):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-HD HS phân tích mẫu để HS rút ra

cách thực hiện

- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi

nháp chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (165):

HD về nhà làm

*Tính:

a) 12: 6 2

17 = 17 ; 16 : 8 22

11 = ; 9 :3 4 4

5 15 × =

b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45

* Tính nhẩm

a) 35 ; 840 ; 94

720 ; 62 ; 550

b) 24 ; 80 ; 6/7 44 ; 48 ; 60

*Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và số thập phân (theo mẫu) 7 :5 = 7 5 = 1,4 ; 1 : 2 = 1 2 = 0,5 7 : 4 = 7 4 = 1,75 * Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng Khoanh vào D 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 5: Đạo đức

$32: ÔN TẬP I/ Mục tiêu

- Nhớ được những nội dung kiến thức đã học: Em là học sinh lớp 5, Có trách nhiệm về việc làm của mình,Có chí thì nên, Nhớ ơn tổ tiên,Tình Bạn

- Biết vận dụng những kiến thức đã học để lam bài tập

** HSKT: Đọc tên đầu bài

Trang 6

II/ Đồ dùng dạy học

Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1/Kiểm tra bài cũ

2/ Bài mới

* Giới thiệu bài

a) Hệ thống các bài đã học ( từ bài

1đến bài5 )

+Nêu tên các bài đã học ( kể từ bài 1

đến bài 5) ?

- Cho HS nối iếp nhau đọc phần ghi

nhớ của mỗi bài để HS nhớ lại được

kiến thức bài học

b) Luyên tập ( Làm việc theo nhóm

mỗi nhóm một bài tập)

*Bài 1:Yêu cầu HS kể tên những việc

nên làm và không nên làm của HS lớp

5?

* Bài 2: Hãy ghi lại vài việc làm có

trách nhiệm của em?

*Bài 4: Hãy nêu những việc cần là để

thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?

* Bài 5: Bạn em bị kẻ xấu rủ rê lôi kéo

vào những việc xấu em sẽ làm gì để thể

hiện là người bạn tốt?

- HS kể tên các bài đã học: Em là học sinh lớp 5, Có trách nhiệm về việc làm của mình,Có chí thì nên, Nhớ ơn tổ tiên,Tình Bạn

- 5 HS nối tiếp nhau đọc

- HS thảo luận làm bài ra phiếu học tập

* Nên làm: Là tấm gương cho các em noi theo ,không bắt nạt, nhường nhịn

các em lớp dưới,

- Không nên làm : Bắt nạt các em lớp dưới,… * VD : Luôn làm bài tập trước khi đến lớp,… * Lau dọn bàn thờ ,Giúp cha mẹ chuẩn bị thức ăn để cúng tổ tiên,… * Em sẽ khuyên ngăn bạn Nêu không được sẽ báo với gia đình bạn để có cách giải quyết 3/ Củng cố dặn dò - GV củng cố nội dung bài - Dặn HS về ôn tập các bài từ bài 6 đến bài 10 * GV nhận xét giờ học

Trang 7

Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012

Tiết 1: Luyện từ và câu

$63: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(DẤU PHẨY) I/ Mục tiêu:

-Sử dụng đúng dấu chấm dấu phẩy trong câu văn đoạn văn BT1

- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy BT2

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi đáp án bài tập 1

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu tác dụng của dấu phẩy

- GV nhận xét bổ sung

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

1-2 HS nêu

*Bài tập 1 (138):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

- GV mời 1 HS đọc bức thư đầu

+Bức thư đầu là của ai?( Của một người

đang tập viết văn)

- GV mời 1 HS đọc bức thư thứ hai

+ Bức thư thứ hai là của ai?( Của nhà

văn Bớc-na Sô)

- Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết

quả vào vở bài tập

Bức thư 1: “ Thưa ngài, tôi xin trân

trọng gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức thư 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn

lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”

-HS làm việc cá nhân

-HS làm bài theo nhóm, theo sự hướngdẫn của GV

Trang 8

+Nghe từng bạn đọc đoạn văn của mình,

góp ý cho bạn

+Chọn một đoạn văn đáp ứng tốt nhất

yêu cầu của bài tập

+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của

từng dấu phẩy trong đoạn văn

-Đại diện một số nhóm trình bày kết

quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, khen những nhóm làm

bài tốt

-HS trình bày

-HS nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tiết 2: Kể chuyện

$32: NHÀ VÔ ĐỊCH I/ Mục tiêu.

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn

bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp

-Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy học

Hoạt đoọng của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS kể lại việc làm tốt của một

người bạn

- GV nhận xét đánh giá

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ

-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

1-2 HS kể

- HS quan sát tranh minh hoạ

Trang 9

các yêu cầu của bài kể chuyện trong

SGK

2.2-GV kể chuyện:

- GV kể lần 1 và giới thiệu tên các

nhân vật trong câu chuyện ; giải nghĩa

một số từ khó

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ tranh minh

hoạ

2.3-Hướng dẫn HS kể chuyện và trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đọc các yêu cầu

- HS nghe kể chuyện

- Nghe kể kết hợp tranh minh hoạ

a) Yêu cầu 1:

- Một HS đọc lại yêu cầu 1

- Cho HS quan sát lần lượt từng tranh

minh hoạ truyện, kể chuyện trong

nhóm 2 ( HS thay đổi nhau mỗi em kể

2 tranh, sau đó đổi lại )

-Mời HS lần lượt kể từng đoạn câu

chuyện theo tranh

- GV bổ sung, góp ý nhanh

b) Yêu cầu 2, 3:

- Mời HS đọc lại yêu cầu 2,3

- GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo

lời nhân vật các em cần xưng “tôi” kể

theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật

-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu

chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện trong nhóm 2

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và

trao đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa

-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về

ý nghĩa câu chuyện

- HS nhận xét bình chọn

3-Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

-GV nhận xét giờ học

Trang 10

Tiết 3: Toán

$157: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

Biết:

-Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

BT1(c,đ) BT2,3

** HSKT: làm toán đơn

II/Đồ dùng dạy học

- Bảng con ,bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho cả lớp cùng thực hiện vào

bảng con

- Gv nhận xét, sửa sai

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Luyện tập:

- HS thực hiện vào bảng con:

25 : 2 = 12,5

*Bài tập 1 (165):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số

phần trăm của hai số

-Mời 1 HS nêu cách làm

- Cho HS làm bài vào bảng con

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (165):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào nháp Mời 3

HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Tìm tỉ số phần trăm của

2 : 5 = 0,4 = 40 %

2 : 3 = 0,6666 = 66,66 % 3,2 : 4 = 0,8 = 80 %

7,2 : 3,2 = 2,25 =

*Tính:

a) 2,5% + 10,34% = 12, 84 % b) 56,9% - 34,25% = 22,65 % c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5 %

Trang 11

*Bài tập 3 (165):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS phân tích đề bài để tìm

lời giải

- Cho HS làm bài vào nháp, sau

đó đổi nháp chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (165):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào vở 1 HS làm

vào bảng nhóm, HS treo bảng

nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài giải:

a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:

480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 % b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây

cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:

320 : 480 = 0,6666…

0,6666… = 66,66%

Đáp số: a) 150% ; b) 66,66%

* Tóm tắt 100% : 180 cây

Đã trồng được :45% số cây Còn:…cây?

* Bài giải:

Số cây lớp 5A đã trồng được là:

180 x 45 : 100 = 81 (cây)

Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là:

180 – 81 = 99 (cây) Đáp số: 99 cây

3-Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn kĩ các kiến thức vừa ôn tập

Tiết 4: Khoa học

$63: TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I/ Mục tiêu:

-Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

* Giáo dục HS biết tài nguyên thiên nhiên vô tận nhưng phải biết cách bảo vệ và khai thác hợp lí

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 130, 131 SGK

Trang 12

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

+ Môi trường là gì? Môi trường được

chia làm mấy loại? đó là những loại

nào? Hãy nêu một số thành phần của

môi trường nơi bạn đang sống?

- GV nhận xét ghi điểm

2-Nội dung bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

- Môi trường là tất cả những gì có ở

xung quanh ta,…

*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên *Cách tiến hành: -Bước 1: Làm việc theo nhóm +Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là gì? +Cả nhóm cùng quan sát các hình trang 130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên thiên nhiên được thể hiện trong các hình và xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó -Bước 3: Làm việc cả lớp +Mời đại diện một số nhóm trình bày +Các nhóm khác nhận xét, bổ sung +GV nhận xét, kết luận: -Tài nguyên là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên

-Hình 1: Gió, nước, dầu mỏ -Hình 2: Mặt trời, động vật, thực vật -Hình 3: Dầu mỏ -Hình 4: Vàng -Hình 5: Đất -Hình 6: Than đá -Hình 7: Nước 3-Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng” *Mục tiêu: HS kể được tên một số tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng *Cách tiến hành: -Bước 1: GV nói tên trò chơi và hướng dẫn HS cách chơi: +Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 5 người +Hai đội đứng thành hai hàng dọc +Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lượt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên +Trong cùng một thời gian, đội nào viết được nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc - Hai đội cử người để thi - Đội hình thi Đội 1 Đội 2 * *

* *

* *

* *

* * 3-Củng cố, dặn dò:

*Cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên hợp lí

Trang 13

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

- GV nhận xét giờ học

Tiết 5: Địa lí

$32: ĐỊA LÍ THAN UYÊN (TIẾP THEO)

I

/ Mục tiêu:

-Biết dựa vào bản đồ nêu lại được vị trí địa lí, giới hạn của Than Uyên

-Nhận biết được một số đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hoá của Than Uyên

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ Địa lí tỉnh Lai Châu

-Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu vị trí địa lí và địa hình của Than

Uyên

+ Kể tên một số dãy núi và một số con

sông chảy qua địa phận Than Uyên?

- GV nhận xét ghi điểm

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Nội dung:

1-2 HS trả lời

a) Dân cư :

2.1-Hoạt động 1: (Làm việc nhóm 4)

- GV phát phiếu học tập Cho HS quan

sát bản đồ Địa lí tỉnh Lai Châu và dựa

vào những hiểu biết của bản thân, trả lời

các câu hỏi:

+ Toàn huyện có bao nhiêu dân tộc anh

em sinh sống? Kể tên một số dân tộc

sống ở Bảo Yên mà em biết?

- Mời một số HS trình bày kết quả thảo

luận

- HS thảo luận ghi kết quả vào phiếu học tập

+Toàn huyện có dân tộc anh em sinh sống như : Kinh, Thái, Nùng, Giao, Mông, … Dân tộc Thái là đông nhất

Trang 14

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV kết luận, tuyên dương những nhóm

thảo luận tốt

b) Kinh tế, văn hoá:

2.2-Hoạt động 2: (Làm việc nhóm ) - Cho HS quan sát bản đồ Địa lí tỉnh Lai Châu và dựa vào những hiểu biết của bản thân, trả lời các câu hỏi: + Kể tên một số hoạt động kinh tế của nhân dân huyện Than Uyên? Đa số người dân làm nghề gì? + Kể tên một số vật nuôi và cây trồng của Than Uyên? - Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận - Cả lớp và GV nhận xét - GV kết luận - HS nhận xét bổ sung +Nông nghiệp, lâm nghệp, dịch vụ, … Đa số người dân làm nông nghiệp +Vật nuôi: Lợn, gà, vịt, trâu, bò, dê, cá,… +Cây trồng: Lúa, ngô, khoai sắn, chè, … 3-Củng cố, dặn dò: -Dặn HS về nhà tìm hiểu thêm về dân cư, kinh tế và văn hoá của Than Uyên và chuẩn bị bài sau “Ôn tập cuối năm” - GV nhận xét giờ học

Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012

Tiết 1: Thể dục

$63: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG”

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được động tác phát cầu và chuyển cầu bằng mu bàn chân

- Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực, bằng một tay trên vai

- Biết cách lăn bóng bằng tay đập dẫn bóng bằng tay Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

** HSKT: chơi đươc các trò chơi

Trang 15

II/ Địa điểm-Phương tiện:

- Trên sân trường vệ sinh nơi tập

III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức 1.Phần mở đầu.

- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu của giờ học

vụ yêu cầu giờ học

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng

- Ôn bài thể dục một lần

1 phút

2 phút3- phút

dọc hoặc theo vòng tròn trongsân

- Đi thường và hít thở sâu-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông , vai

+Ôn chuyển cầu bằng mu bàn chân theo nhóm 2-3 người

-ĐHTL: GV

* * * * *

* * * * *+ Ôn cầm bóng bằng một tay trên vai

+ Học cách ném ném bóng vào rổ bằng một tay trên vai

Trang 16

Tiết 2: Tập đọc

$64: NHỮNG CÁNH BUỒM I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm toàn bài, ngắt giọng đúng nhịp thơ

-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

-Học thuộc bài thơ

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/ Đồ dùng dạy học

- Bản phụ

Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1- Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc bài út Vịnh và nêu nội dung

bài

- GV nhận xét ,đánh giá

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ 1:

+ Dựa vào những hình ảnh đã được gợi

ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và

miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi

- HS đọc đoạn theo cặp

1-2 HS đọc toàn bài

- Hình ảnh hai cha con, đi trên bãi cát dọc bờ biển dưới ánh nắng mặt trời rực rỡ, bóng cha dài lênh khênh ,bóng con tròn chắ nịch in trên bãi cát

* ý1: Hai cha con đang đi dạo trên bãi biển

+Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng…

Trang 17

cha con?

+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con

có ước mơ gì?

+ Từ khổ thơ 2 đến khổ thơ 5nói lên

điêug gì?

- Cho HS đọc khổ thơ cuối:

+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến

điều gì

+)Rút ý 3:

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ

thơ

- Cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ

2, 3 trong nhóm 2

- Thi đọc diễn cảm

- Cho HS luyện đọc thuộc lòng, sau đó

thi đọc

- Cả lớp và GV nhận xét

+Con mơ ước được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chưa biết về cuộc sống?

* ý2: Những mơ ước của người con

+Gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình

+Cha nhớ đến ước mơ của mình thuở nhỏ

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi khổ thơ

-HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3

- Củng cố, dặn dò:

+Nêu nội dung chính của bài?

- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị

bài sau

- GV nhận xét giờ học

*Nội dung: Ca ngợi ước mơ khám phá

cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn

Tiết 3: Tập làm văn

$63: TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật về bố cục, cách quan sát và chọn lọc chi tiết Nhận biết và sửa được lỗi trong bài

- Viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn

Trang 18

** HSKT: Đọc tên đầu bài.

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài

2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của

HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề

bài và một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhận xét về kết quả làm bài:

-Những ưu điểm chính:

+Hầu hết các em đều xác định được

yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng

b) Thông báo điểm

2.3-Hướng dẫn HS chữa bài:

- GV trả bài cho từng học sinh

-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4

của tiết

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở

-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa

lỗi

- GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn

-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của

GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

- 3 HS nối tiếp nhau đọc các nhiệm vụ của tiết học

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại

-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi

-HS đổi bài soát lỗi

Trang 19

hay, bài văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn, bài văn

hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái

hay, cái đáng học của đoạn văn, bài

văn

d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho

hay hơn:

+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn

viết chưa đạt trong bài làm cùa mình để

viết lại

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết

lại

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưa hài lòng

-Một số HS trình bày

3- Củng cố – dặn dò:- GV nhận xét giờ học

Tiết 4: Toán

$158: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu:

- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải bài toán

- BT1,2,3

** HSKT: Đọc tên đầu bài

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS làm bảng con : Tìm tỷ

số phần trăm của hai số? 3và 4?

- GV nhận xét sửa sai

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Luyện tập:

3 : 4 = 0,75 = 75%

*Bài tập 1 (165):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu * Tính:

Ngày đăng: 31/01/2015, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 132, SGK. Phiếu học tập. - giáo an lớp 5 tuàn 32
Hình trang 132, SGK. Phiếu học tập (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w