1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tu chon van 6

22 355 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình hoạt động dạy học Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1:Giáo viên hơng dẫn học sinh hiểu rõ về các nhân vật chính GV: Em cho biết trong truyền thuyết" Con Rồ

Trang 1

Giáo án tự chọn ngữ văn 6

Ngày soạn: 22-08-2011

Ngày giảng: 27-08-2011

Ngày điều chỉnh:

Chủ đề I: Luyện cách kể tóm tắt một câu chuyện

Tiết 1 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản

- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định

3 Giáo dục niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của dân tộc Việt

B Phơng tiện dạy học

- Sách giáo khoa, các tài liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1:Giáo viên hơng dẫn

học sinh hiểu rõ về các nhân vật

chính

GV: Em cho biết trong truyền thuyết"

Con Rồng cháu Tiên" có mấy nhân

vật? Nhân vật nào là nhân vật chính?

Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu các sự việc liên quan đến

nhân vật chính

GV: Theo em trong câu chuyện có

những sự việc nào liên quan đến nhân

vật chính?

HS: Suy nghĩ, thảo luận và đa ra ý

kiến

Hoạt động III: Giáo viên yêu cầu

học sinh kể lại tóm tắt câu chuyện

theo các sự việc vừa nêu

Hoạt động IV: Giáo viên nhận xét,

cho điểm những học sinh kể tơng

đối rõ rang,đúng yêu cầu các sự

- Sự xuất hiện của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Hai ngời gặp nhau, kết hôn và sinh con một cách kì lạ của Âu Cơ

- Hai ngời chia tay và chia con vì điều kiện sống của hai ngời không phù hợp

- Ngời con trai trởng theo Âu Cơ đợc lên làm vua, hiệu là Hùng Vơng, đóng đô ở Phong Châu, tên nớc là Văn Lang và có tục truyền ngôi cho con trai trởng

- Từ đó về sau ngời Việt Nam ta luôn tự hào

về nguồn gốc và nòi giống của mình

Trang 2

- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản

- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định

- Hiểu rõ về phong tục làm bánh chng, bánh giầy của dân tộc ta trong ngày tết

3.Giáo dục học sinh:

- Biết tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết trân trọng giá trị của sức lao động

B Phơng tiện dạy học

- Sách giáo khoa và các t liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

GV: Trong truyện theo em có những sự

việc nào liên quan đến Lang Liêu?

Trình tự các sự việc diễn ra nh thế nào?

HS: Suy nghĩ, thảo luận và độc lập

trình bày

Hoạt động III: Cho học sinh luyện kể

tóm tắt theo các sự việc đã nêu

I Các nhân vật chính

- Các nhân vật: Lang Liêu, vua Hùng, các anh của Lang Liêu, ông bụt

- Nhân vật chính: Lang Liêu vì đây là ngời

đợc vua truyền ngôi về sau

II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính

- Vua Hùng chọn ngời nối ngôi yêu cầu vềtrí và đức, nhân buổi lễ tiên Vơng

- Các Lang anh của Lang Liêu thi nhau tìm các món ngon trên rừng, dới biển để về làm lễ vật

- Lang Liêu buồn rầu vì trong nhà chàng chỉ có lúa và khoai sắn, chàng đợc thần giúp đỡ chỉ cho cách chọn nguyên liệu để làm bánh

- Thứ bánh của Lang Liêu đợc vua chọn

để cúng lễ Tiên Vơng vì Lang Liêu đã hiểu

- Học sinh nắm vững hơn về nội dung và các sự việc chính diễn ra trong câu truyện

- Kể đợc tóm tắt câu chuyện theo những sự việc cơ bản diễn ra với nhân vật chính

2 Về kiến thức:

- Hiểu biết thêm về nhân vật Thánh Gióng ngời anh hùng có công đánh đuổi giặc

Ân

- Phát minh và sản suất công cụ bằng sắt của nớc ta đã có từ thời đại Hùng Vơng

3 Giáo dục truyền thống yêu nớc và lòng tự hào dân tộc, ghi nhớ công lao dựng nớc

của thời đại vua Hùng

B Phơng tiện dạy học:

- Sách giáo khoa và các t liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động I: Tìm hiểu về nhân vật

chính

GV: Trong truyện này ai là nhân vật

chính? Vì sao em lại xác định nh vậy?

HS: Suy nghĩ, trả lời

I Nhân vật chính

- Nhân vật chính: Thánh Gióng-Vì nhân vật này có sự suất hiện kì lạ và các

sự việc trong truyện đều liên quan đến nhân

Trang 3

Hoạt động II: Tìm hiểu các sự việc

liên quan đến nhân vật chính

GV: Em hãy liệt kê các sự việc cơ bản

có liên quan đến nhân vật Thánh

Gióng.?

HS: Liệt kê, các học sinh khác theo

dõi và bổ sung

Hoạt động III: Cho học sinh kể lại

câu chuyện theo trình tự các sự việc

vừa trình bày theo trí nhớ

Học sinh: Kể theo khả năng

GV: Nhận xét, cho điểm những bạn kể

tốt

vật này

II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính.

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng gặp sứ giả và muốn đánh giặc

- Gióng lớn nhanh nh thổi, dân làng phải cùng góp gạo để nuôi Gióng

- Thánh Gióng vơn vai biến thành một tráng

sĩ và đi tìm giặc đánh

- Thánh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

III.Kể tóm tắt câu chuyện

D Rút kinh nghiệm

Ngày soạn : 25-10-2009

Giảng :31-10-2009

Chủ đề 2 Tiết 9,10 Từ,cấu tạo từ và nghĩa của từ

Trang 4

A.Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

-Nắm vững hơn kiến thức về từ và cấu tạo của từ đơn ,từ phức trong tiếng Việt

- Hiểu rõ về nghĩa của từ khi sử dụng

- Xác định đúng các kiểu từ trong đoạn văn

l-ợng tiếng trong mỗi từ?

Gv:Theo em hiểu từ là gì?Khi nào

mọt tiếng là một từ?

Gv: Em hãy láy ví dụ về từ do một

tiêng tạo nên,và những từ đợc tạo

bởi hai tiếng trở lên?

Gv: Từ những ví dụ vừa phân tích

em thấy có mấy kiểu cấu tạo từ?

Giáo viên chốt: Từ do một tiếng

Yêu cầu cần đat

I.Nhận biết từ trong câu

1 Ví dụ:

Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ nhà máy giấy

-Số lợng từ trong câu:8 từ-Số tiếng trong mỗi từ : +từ có một tiếng:em,đi,xem,tại,giấy; +từ có hai tiếng :nhà máy;

+từ có ba tiếng :câu lạc bộ;

+từ có bốn tiếng:vô tuyến truyền hình

2.Nhận xét

- Từ là đơn vị để cấu tạo nên câu

- Khi mọt tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu

VD: mẹ,con,cháu ông nội,cây cỏ, đài phát thanh,ong vò vẽ;

II.Các loại kiểu cấu tạo từ.

- Có hai kiểu cấu tạo từ:- từ có một tiếng

+xa xôi là từ hai tiếng có quan

hệ với nhau về mặt âm

III.Nghĩa của từ

1.Ví dụ:Giải thích nghĩa các từ cây,đi,già;

- Cây:một loại thực vật có rễ thân,cành,lá rõ rệt;

- Đi:hoạt động rừi chỗ bằng chân,tốc độ

Trang 5

Gv:Vậy em hiểu nghĩa của từ là

gì?

Gv:cho hs lấy ví dụ và giải thích

nghĩa của các từ trung thực;dũng

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm

Bài tập2: Giải nghĩa các từ sau:nô nức,bộ hành,tài tử,giai nhân;

- Nắm đợc các loại danh từ cơ bản và quy tắc viết hoa danh từ riêng;

- Biết đặt câu với các danh từ tìm đợc;

B Phơng tiện dạy học

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Tài liệu tham khảo khác;

C.Tiến trình hoạt động dạy học

-Dùng để:+chỉ ngời +chỉ vật +chỉ sự việc-Danh từ chỉ ngời:thầy,bố,mẹ,học sinh,các bạn

-Danh từ chỉ vật:voi,bàn,xe đạp,máy bơm -Danh từ chỉ sự việc:ca hát,bơi lội

-Danh từ chỉ khái niên: hình thoi,số thập phân,tính từ,truyền thuyết

II.Vị trí,chức năng của danh từ trong câu

-Chủ ngữ:nhân dân,văn nghệ,thuyền,sóng; -Vị ngữ :bể,thuyền,xô,đẩy;

Trang 6

Gv: Em có nhận xét gì về chức năng

của danh từ trong câu?

Gv:Em hãy đặt câu và phân tích kết

Gv:Em hãy trình bầy cách để phân

loại danh từ chung và danh từ

riêng,lấy ví dụ về danh từ riêng?

Gv:Có những qui tắc nào để viết hoa

dnh từ riêng?Cho ví dụ cụ thể?

Gv: Đặt câu có sử dụng danh từ

riêng

-Danh từ thờng đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu,đôi khi danh từ có thể làm vị ngữ kh trớc nó có trợ từ “là”

III.Phân loại danh từ

-3.Danh từ chung và danh từ riêng

- Cách phân biệt: danh từ chung không viết hoa,danh từ riêng viết hoa theo qui tắc;

- Ví dụ: Thủ đô Hà Nội,đảo Phú Quốc,chim Yến

- Các qui tắc viết hoa danh từ riêng:

+ Đối với tên ngời và tên địa lí Việt Nam hoặc tên ngời và tên địa lí nớc ngoài có phiên

âm Hán Việt:Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo nên danh từ

Đanuýp,Vác-sa-va;

+ Tên cơ quan tổ chức,các danh hiệu giải ởng,huân huy chơng:Viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng đầu tiên

VD:Đảng cộng sản Việt Nam,Đội thiếu niêntiền phong Hồ Chí Minh

Giải thởng: Huy chơng vì sự nghiệp giáo dục

Trang 7

- Đặc điểm của cụm danh từ.

- Cấu tạo của cụm danh từ; phần trớc, phần trung tâm và phần sau

- Luyện kỹ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong câu.Đặt câu với các cụm danh từ

B Phơng tiện dạy học

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Giáo án;

- Tài liệu tham khảo khác;

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học

Gv: Cho học sinh tìm hiểu ví dụ

Gv: Trong các ví dụ trên,em hãy

tìm các danh từ?

Gv: Các từ đứng trớc và đứng sau

danh từ là thành phần gì?

GV: Từ đây em có thể rút ra thế

nào là cụm danh từ?

Gv: Muốn tạo đợc một cụm danh từ

ta phải làm nh thế nào?

Gv: Em hãy tạo ra các cụm danh từ

với các danh từ sau: cánh buồm,

ánh sáng, sóng, ruộng

Gv: So sánh ý nghĩa diễn đạt của

danh từ và các cụm danh từ vừa tạo

I Ôn luyện về cụm danh từ

1 Ví dụ: Cho các cụm từ sau:

ba ngời sáu cái bánh nếp nớng học sinh chăm ngoan Các danh từ: ngời, cái bánh, học sinh

- Các từ đứng trớc và sau danh từ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một

số từ ngữ phụ thuộc tạo thành

- Muốn tạo đợc một cụm danh từ thì trớc tiên phải tìm một danh từ sau đó phát triển thành một cụm danh từ bằng cách thêm phần trớc và phần sau của danh từ

- Tạo cụm danh từ: cánh buồm nâu, một cánh buồm nâu;

ánh sáng trắng, những ánh sáng trắng; một thửa ruộng, một thửa ruộng nhỏ

- So sánh: Cụm danh từ diễn đạt ý nghĩa đầy

đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn so với danh từ

- Đặt câu:

Những cánh buồm nâu/ đang v ơn ra đón

CN VN

Trang 8

cụm danh từ trong câu so với danh

từ

Gv: Xác định các danh từ trung tâm

trong các cụm danh từ đã cho?

Gv: Các danh từ thờng kết hợp với

những từ nào để tạo thành cụm

danh từ?

Gv: Cấu tạo của cụm danh từ gồm

mấy phần?

Gv: Hãy điền các cụm danh từ đã

cho vào mô hình cụm danh từ?

gió

Bên kia bờ,/một thửa ruộng nhỏ /vừa mới

TN CN VNcày cấy xong

- Nhận xét: Cụm danh từ hoạt động ngữ pháp trong câu giông nh một danh từ

2 Cấu tạo của cụm danh từ Cho các cụm danh từ sau:

Ngày xa xa ấy; tất cả các bạn học sinh; những học sinh lời học ấy

- Các danh từ trung tâm: ngày xa xa; các bạn học sinh; học sinh;

- Kết hợp với những từ chỉ lợng ở phía trớc và những từ chỉ quan hệ về thời gian, không gian,

đặc điểm, tính chất của sự vật ở phía sau tạo thành cụm danh từ

- Cấu tạo gồm 3 phần: phụ ngữ trớc, trung tâm

và phụ ngữ sau

Phụ ngữ trớc Trung tâm Phụ ngữ

sau

Tất cả

những các Ngàybạn

học sinh

xa xa học sinh âý

lời học

ấy

3 Bài tập:

Tìm cụm danh từ trong đoạn văn sau:

“ Ông rất thơng yêu những cây xơng rồng nhỏ,

đủ loại mà ông đã xin về và trồng trong các chậu xinh xinh Ông có một cái xẻng nhỏ nh cái thìa, thỉnh thoảng ông xới cây này, tỉa cây

nọ, tới nớc cho cây”

Ngày soạn: 04-01-2010 Ngày giảng: 09-01-2010

Chủ đề 4 Tiết 20, 21 Ôn về phó từ và văn miêu tả

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nhận diện đợc các phó từ trong đoạn văn

- Nắm vững các loại phó từ, biết đặt câu có sử dụng phó từ

- Nhận diện các đoạn văn miêu tả: tả ngời và tả cảnh

- Rèn kĩ năng quan sát và tởng tợng cho học sinh trong khi làm văn miêu tả

Trang 9

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hs: Luyện tập theo hệ thống bài tập

của giáo viên

I Ôn luyện về phó từ

1 Ví dụ:

a Ai ơi chua ngọt đã từng, Non xanh nớc bạc xin đừng quên nhau ( Ca dao )

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thơng lắm Vừa thơng vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì

- Các phó từ đó đứng ở trớc và sau các từ ngữ nó đi kèm

- Bổ sung các mặt ý nghĩa:

+ đã bổ sung về thời gian + đừng cầu khiến + vừa thời gian + lắm mức độ + không phủ định

2 Kết luận:

- Phó từ là những từ chuyên đi kèm với

động từ, tính từ bổ sung ý nghĩa cho động từ

và tính từ

- Có hai loại phó từ: phó từ đứng trớc và phó từ đứng sau

II Luyện tập

Ngày soạn: 19-01-2010 Ngày giảng: 23-01-2010

Hết tiết 21 chuyển tiết 22,23

Chủ đề 4 Ôn luyện văn miêu tả

Hoạt động của thầy và trò

Gv: Cho học sinh ghi tình huống

đành tới đồn trình báo các chú công an, nhờ tìm giúp Chú thờng trực hỏi:

- Thế cái cặp của cháu hình dáng, màu sắc nh thế nào?

- Em sẽ nói

b Tục ngữ Việt Nam có câu:

“ Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời ma”

Trang 10

Gv: Từ quá trình phân tích và xử lí

tình huống trên Theo em để ngời

đọc, ngời nghe hiểu tờng tận về đặc

điểm của một sự vật, một hiện tợng

nào đó ta phải làm gì?

Gv: Cho học sinh ghi ví dụ

Gv: Đoạn văn trên tác giả miêu tả

điều gì? Chi tiết nào nói lên điều

đó?

Gv: Trong văn chng miêu tả có tác

dụng gì?

Gv: Cho học sinh ghi ví dụ

Gv: Trong đoạn văn trên tác giả đã

Gv: Trong đoạn văn trên tác giả đã

liên tởng hình ảnh nào với những

- Đứa em 5 tuổi mấy lần tò mò, háo hức nhừ

em giải thích Em đã đợc cô giáo dạy Địa lí giảng rõ hiện tợng lí thú này, nhng vẫn cha tìm

đợc cách nói cho em hiểu Làm thế nào đẻ giúp

Có chiếc nh con chim lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gợng ngoi đầu lên, hay giữ sự thăng bằng cho chậm tới cái giây phơi trên mặt

đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng

- Trong văn chơng miêu tả đóng vai trò quan trọng giúp ngời đọc hình dung đợc cụ thể đặc

điểm, tính chất của ngời, vật việc cảnh vừa thể hiện đợc năng lực nghe, nhìn, cảm nhận của ngời viết

II Vận dụng các năng lực quan sát, tởng ợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

t-1.Ví dụ:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nớc ầm ầm

đổ ra biển ngày đêm nh thác, cá nớc bơi hàng

đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếchgiữa những đầu sóng trấng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên bừ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận Cây đớc mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấy dòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ, loà nhoà ẩn hiện trong sơng mù

và khói sóng ban mai ( Đoàn Giỏi )

Trang 11

hình ảnh nào?

Hs: Chỉ ra các hình ảnh liên tởng,

t-ởng tợng

Gv: Tìm những câu văn nói lên

những nhận xát của tác giả về dòng

sông Năm Căn?

Hs: Tìm và chỉ ra các câu văn nhận

xét

Gv: Để bài văn miêu tả thành công

ngời viết cần phải có những năng

lực gì?

trờng thành

- Những câu văn nhận xét: màu xanh lá mạ, màu xanh chai lọ, loà nhoà ẩn hiện trong

s-ơng mù và khói sóng ban mai

2 Nhận xét

Ngày soạn: 23-02-2010 Ngày giảng: 26-02-2010

Chủ đề 5 Ôn tập các biện pháp tu từ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh củng cố vững hơn về các biện pháp tu từ

Biết nhận diện các biện pháp tu từ sử dụng trong văn chơng

Sử dụng đợc phép tu từ trong khi nói và viết

Hiểu đợc giá trị biểu cảm của các phép tu từ

B Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Gv: Cho học sinh ghi ví dụ

a áo chàng đỏ tựa ráng pha

Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết in

b An dơng thua trận chạy ra

Triệu quân bằng cát hằng hà đuổi theo

Gv: Xác định cấu tạo của phép so sánh

trong hai ví dụ

Hs: Xác định

Gv: Xác định các kiểu so sánh đợc sử

dụng trong hai ví dụ sau:

a Thà rằng ăn bát cơm rau,

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

b.Nơi Bác nằm, rộng mênh mông

Chừng nh năm tháng, non sông tụ vào

I So sánh

1.Hiểu thêm về so sánh

a Ví dụ: Xác định phép so sánh trong hai

ví dụ trên

- Phép so sánh:

a đỏ tựa ráng pha, sắc trắng nh là tuyết in

b quân bằng cát

2 Cấu tạo của phép so sánh

a Vế A: áo chàng, ngựa chàng

Vế B: ráng pha, tuyết

Từ so sánh: tựa, nh là Phơng diện: đỏ, trắng

b Vế A: quân

Vế B: cát

Từ so sánh: bằng Phơng diện: quân sĩ ( ẩn )

3 Các kiểu so sánh

- Các kiểu so sánh đợc sử dụng:

a so sánh không ngang bằng

b so sánh ngang bằng

4 Bài tập:

Bài 1: Hoàn thành các câu sau đây để tạo

ra những hình ảnh so sánh:

Mặt trời

Mặt trăng

Con thuyền

Sóng biển

Bài 2: Viết một đoạn văn 5-7 câu trong đó

có sử dụng phép so sánh

II ẩn dụ

1 Hiểu thêm về ẩn dụ Ngày soạn: 03-02-2010 Ngày giảng: 05-02-2010

Ngày đăng: 30/01/2015, 13:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w