1/ Kiến thức Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.. - Lựa chọn trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng mạch lạc,
Trang 1Tuần :8 Ngày soạn:05/10/2010
Tiết:13,14 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN Ngày dạy:11,12/10/2010
I/ Mức độ cần đạt
- Lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản ngắn gọn.
- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện,
II/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức
Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.
2/Kĩ năng
- Lập dàn bài kể chuyện.
- Lựa chọn trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp,
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn giáo án.
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu các lỗi thường mắc phải khi dùng từ?
3/ Bài mới:
Giáo viên gọi 4 tổ trưởng kiểm tra
phần chuẩn bị của các thành viên
trong tổ.
?Khi giới thiệu về bản thân em cần
giới thiệu những nội dung gì?
Trang 2GV nhận xét cho điểm
?Theo em khi giới thiệu về gia đình
mình cần giới thiệu những mặt nào?
HS trả lời:
Học sinh hoạt động theo nhóm tự
giới thiệu về mình cho các thành
viên trong nhóm nghe,mỗi nhóm cử
một đại diện trình bày trước lớp.
Cả lớp lắng nghe.
GV nhận xét cho điểm.
Giáo viên hướng dẫn học sinh kể
câu chuyện mình yêu thích theo bố
cục 3 phần:
HS lắng nghe
Từng học sinh trình bày
HS khác nhận xét
GV nhận xét cho điểm.
2/ Giới thiệu về gia đình mình
- Họ tên, tuổi tác, địa chỉ.
- Giới thiệu lần lượt các thành viên trong gia đình về:
+Họ tên, tuổi tác.
+ Nghề nghiệp, sở thích.
3/ Kể câu chuyện mình yêu thích
Lời cảm ơn các bạn đã chú ý lắng nghe.
4/ Hướng dẫn tự học:
- Luyện nói nhiều hơn.
- Soạn bài chữa lỗi dùng từ( tiếp theo).
Kí duyệt: 11/10/2010
Trang 3Tuần 9: Ngày soạn:10/10/2010
Tiết: 15 -16 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (TT) Ngày dạy:
I/ Mức độ cần đạt
- Nhận biết lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
- Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
I/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
2/Kĩ năng
- Nhận biết từ dùng không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn giáo án.
- Học sinh: soạn bài.
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
?Nêu nguyên nhân dùng từ không đúng
? Làm thế nào để khắc phục lỗi dùng từ
không đúng nghĩa?
HS trả lời:
I/ Dùng từ không đúng nghĩa
-Nguyên nhân mắc lỗi: do không hiểu nghĩa của từ.
- Tác hại của việc dùng từ không đúng nghĩa:làm cho lời văn diễn đạt không chuẩn xác, không đúng với ý định diễn đạt của người nói, người viết, gây khó hiểu.
- Cách khắc phục: tra từ điển những từ không biết nghĩa, thường xuyên đọc sách, báo.
Trang 4Chỉ ra các lỗi dùng từ trong các câu sau?
Hãy thay những từ dùng sai bằng những
từ khác cho phù hợp?
a Lớp trưởng lớp tôi rất hồi hộp vì lỗi
lầm mắc phải.
b.Bố của An nhậu xỉn về đi lao đao.
c.Mỗi lần mắc khuyết điểm lương tâm
của tôi dằn lòng không yên
GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề
bài, gọi học sinh lên bảng làm.
HS lên bảng làm, HS khác bổ sung
GV nhận xét cho điểm.
Gạch một gạch dưới từ kết hợp đúng
- (miếng thịt) bèo nhèo- lèo tèo
- (mang sách) lềnh kềnh- cồng kềnh
- (làm việc) mau mắn – may mắn
- giết hại (dân lành) – giết mổ
GV gọi ý cho HS làm
HS làm theo yêu cầu:
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
a.Sâu xa, xót xa
… trạng thái tâm lý, tình cảm bị dằn vặt,
day dứt.
b.nghênh ngang, hiên ngang
…tư thế của người anh hùng.
c.xao xuyến, xao xát
…trạng thái tâm lý, tình cảm nhớ, hồi hộp,
- Thay các từ dùng sai:
a.day dứt b.lảo đảo c.dằn vặt
2.Bài 2:
- (miếng thịt) bèo nhèo- lèo tèo
- (mang sách) lềnh kềnh- cồng kềnh
- (làm việc) mau mắn – may mắn
- giết hại (dân lành) – giết mổ
3.Bài 3
a.xót xa.
b.hiên ngang c.xao xuyến.
d.yếu điểm.
Trang 5d.yếu điểm, điểm yếu
… điểm quân trọng, chỗ quan trọng.
đ.tượng trưng, tưởng tượng
… tiêu biểu cho một cái gì đó.
HS thảo luận nhóm làm, đại diện nhóm
trình bày,nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét cho điểm.
Gv cho học sinh luyện viết chính tả.
đ.tượng trưng.
4.Bài 4:
4 Củng cố – hướng dẫn tự học:
a.Củng cố:
Nêu các lỗi thường mắc phải khi dùng từ?
b.Hướng dẫn tự học:
Về nhà học bài, sửa lỗi dùng từ.
Kí duyệt:18/10/2010
Trang 6Tuần :10 Ngày soạn: 15/10/2010
Tiết :17 -18 TRUYỆN CỔ TÍCH Ngày dạy: 25/10/2010
I/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là truyện cổ tích
- Hiểu cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc nghệ thuật của các truyên cổ tích đã học
II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/Kiến thức:
- Đặc điểm của truyện cổ tích
- Nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc nghệ thuật của các truyên cổ tích đã học
2/ Kĩ năng:
- Trình bày cảm nhận về truyện cổ tích
- Kể lại vài truyện cổ tích đã học
3/ Thái độ:
Rút ra bài học cho bản thân qua mỗi truyên cổ tích đã học
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn giáo án
- Học sinh: soạn bài
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Thế nào là truyện cổ tích?
HS trả lời:
I/ Tìm hiểu chung
1/Khái niệm truyện cổ tích:
Truyện cổ tích : loại truyện dân gian kể về
cuộc đời của một số kiểu nhân vật quenthuộc:
- Nhân vật bất hạnh (như: người mồ côi,người con riêng,người em út, người có hìnhdạng xấu xí,…);
- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng
Trang 7HS hệ thống hóa các truyện đã học theo
bảng mẫu:
Tên
vb PT biểuđạt Nộidung Nghệthuật Ýnghĩa
GV cho HS hoạt động theo nhóm mỗi nhóm
thống kê một truyện cổ tích đã học, đại diện
nhóm trình bày trước lớp, GV nhân xét kết
luận hoàn chỉnh bảng
- Hãy chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau
mà em cho là nổi bật nhất giữa truyện cổ
tích và truyền thuyết?
HS trao đổi trả lời:
Nếu ai hỏi em : “Tại sao truyện Sọ Dừa
không kết thúc ở chỗ Sọ Dừa đỗ trạng
nguyên hoặc kết thúc ở chỗ Sọ Dừa gặp
vợ”? Em sẽ trả lời ra sao?
HS?
Truyện cổ tích thường có yếu tố hoangđường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhândân về chiến thắng cuối cùng của cái thiênđối với cái ác, cái tốt đối với các xấu, sựcông bằng với sự bất công
2/Các truyện cổ tích đã hoc:
- Thạch Sanh
- Em bé thoonh minh
- Cây bút thần
- Oâng lão đánh cá và con cá vàng
II/ Luyện tập.
Bài 1:
- Giống nhau: Cả hai đềo có yếu tố tưởngtượng (bao gồm cả yếu tố hoang đường kìảo)
- Khác nhau:
+ Truyện cổ tích được cả người kể lẫn ngườinghe coi đó là những câu truyện không cóthực, mặc dù trong đó luôn có yếu tố củathực tế
+Còn truyền thuyết được cả người kể lẫnngười nghe tin là những câu truyện có thực,mặc dù trong đó luôn có yếu tố của tưởngtượng (kể cả yếu tố hoang đường, kì ảo)
Bài 2:
Nếu truyện kết thúc ở chỗ “Sọ Dừa đỗtrạng” thì Sọ Dừa mới hoàn thành được haiviệc lớn (chăn bò và đỗ trạng); Sọ Dừa cònphải thực hiện một việc lớn thứ ba nữa (cứuđược vợ thoát khỏi một tai họa đã biết trước)thì mới thể hiện được trọn vẹn tài năng củamột nhân vaatjcoor tích
Truyện cũng chưa thể kết thúc ở chỗ “SọDừa gặp lại vợ”, vì như thế thì tội ác của haicô chị chưa bị phơi bày – điều này trài với
Trang 8- Vì sao truyện cổ tích Em bé thông minh lại
đề cao trí thông minh trong việc giải quyết
khó khăn cụ thể trong sinh hoạt? Theo ý em,
ngày nay thế nào là một thiếu niên thông
minh lỗi lạc?
HS trả lời:
- Trình bày cảm nhận của em sau khi đọc
các truyện cổ tích?
Từng HS tự trình bày riêng cảm nhận của
mình, HS khác nhận xét, GV nhận xét kết
luận cho điểm
- Kể một trong các truyện cổ tích mà em đã
học
Hs tự do lựa chọn câu truyện kể, Tưng
học sinh lần lượt kể:
HS khác nhận xét
GV nhận xét cho điểm
một nguyên tắc tư tưởng của truyện cổ tíchlà: trắng đên phải rõ ràng, cái thiện phảichiến thắng và cái ác phải bị trừng phạt
Bài 3:
Truyện cổ tích Em bé thông minh lại đề caotrí thông minh trong việc giải quyết khókhăn cụ thể tronG đời sông thực tế vì thứ tríthông minh ấy (thường được coi là trí khôn)được coi thực sự là có ích và cần thiết trongloa động và sinh hoạt của nhân dân – nhữngngười sáng tác và lưu truyền truyện cổ tích
Xưa kia, nhân dân lao động rất trọng ngườicó học, nhưng không thấy lợi ích thực tế của
“chữ nghĩa” trong sinh hoạt, trong việc làm
ra hạt lúa, củ khoai
Bài 4:
Bài 5:
4/ Củng cố- hướng dẫn tự học:
a/ củng cố:
- Thế nào là truyện cổ tích?
- kể tên các truyện cổ tích đã học
b / Hướng dẫn tự học:
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài : Luyện nói kể chuyện
IV/ Rút kinh nghiệm sau tiết day:
………
………
Kí duyệt:25/10/2010
Trang 9
Tiết : 19 -20 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN Ngày dạy: 1/11/2010
I/ Mức độ cần đạt:
- Tiếp tục lập dàn bài tập nói dưới hình thức đơn giản ngắn gọn
- Biết kể miệng trước tập thể một câu chuyện
II/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/ Kiến thức
Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị
2/Kĩ năng
- Lập dàn bài kể chuyện
- Lựa chọn trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràngmạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc
- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp
3/ Thái độ
Coi trọng vai trò của luyện nói kể chuyện
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn giáo án
- Học sinh: soạn bài
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà
Lập dàn bài hai đề:
a/ Giới thiệu người bạn mà em yêu quí
b/ Kể về một này hoạt động của mình
GV treo bảng phụ dàn bài mẫu
GV gọi HS đọc dàn bài mẫu
HS đọc theo yêu cầu
I/ chuẩn bị ở nhà
II/ Luyện nói trên lớp 1/ Giới thiệu về người bạn mà em yêu mến:
* Dàn bài:
-Mở bài: lới chào và lí do giới thiệu
-Thân bài:
+Tên, tuổi, địa chỉ
+Gia đình bạn gồm ai
Trang 10HS luyện nói theo nhóm, đại diện nhóm trình
bày trước lớp
GV nhận xét, cho điểm
GV treo bảng phụ dàn bài mẫu
GV gọi HS đọc dàn bài mẫu
HS đọc theo yêu cầu
GV goi lần lượt từng HS lên bảng kể một ngày
hoạt động của mình
Hs khác lắng nghe, nhận xét
GV nhận xét cho điểm
+Công việc hàng ngày của bạn
+Sở thích và nguyện vọng của bạn
-kết bài:
Tình cảm của mình đối với bạn ấy
2/ Kể về một ngày hoạt động của mình.
* Dàn bài:
-Mở bài: Lời chào và lí do kể
-Thân bài:
+Tên tuổi
+Kể các hoạt động trong ngày
.Hoạt động vào buổi sáng
.Hoạt động vào buổi trưa
.Hoạt động vào buổi chiều
.Hoạt động vào buổi tối
-Kết bài:
Cảm nghĩ của mình về ngày hoạt động đó
4/ Hướng dẫn về nhà:
-Luyện nói kể chuyện nhiều hơn
-Chuẩn bị bài: Ngôi kể trong văn tự sự
IV/ Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.
………
………
………
………
Kí duyệt: 1/11/2010
Trang 11Tuần: 12 Ngày soạn: 1/11/2010
Tiết : 21 -22 NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ Ngày dạy: 8/11/2010
I/Mức độ cần đạt :
- Hiểu đặc điểm ý nghĩa và tác dụng của ngôi kể trong văn bản tự sự(Ngơi thứ nhất và ngơi thứ ba).
- Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự
II/Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức :
- Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự
- Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ hai và ngôi kể thứ nhất
- Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể
2 Kĩ năng:
- Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự
- Vận dụng ngôi kể vào đọc – hiểu văn bản tự sự
3 Thái độ:
Giáo dục HS ý thức sử dụng ngơi kể đúng mục đích
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn giáo án
- Học sinh: soạn bài
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
-Ngôi kể là gì?
- Dấu hiệu nhận biết hai ngôi kể:
+ Ngôi thứ nhất: người kể hiện diện, xưng tôi;+ Ngôi thứ ba: người kể dấu mình, gọi sự vậtbằng tên của chúng, kể như “người ta kể”
3/Đặc điểm của ngôi kể:
Trang 12-Nêu đặc điểm của ngôi kể thou nhất và ngôi kể
thứ ba?
Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
-Đoạn 1: Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và
Cám mỗi đứa một cải giỏ, sai đi bắt tôm và hứa,
đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái
yếm đỏ Tấm vốn chăm chỉ lại sợ gì mắng nên
mải miết suốt buổi bắt đày một giỏ cá tôm lẫn
tép Còn Cám quen nuông chiều, chỉ ham chơi
nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì Thấy Tấm
bắt được đày Cám bảo chị:
Chị Tấm ơi, chị Tấm!
Đầu chị lấm
Chị hụp cho sâu
Kẻo về gì mắng
Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám chút hết
giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình,ròi chạy về
nhà trước
(Tấm Cám)
-Đoạn 2:/78 SGK
? Đoạn 1 kể theo ngôi kể nào? Dựa vào dấu
hiệu nào để nhận ra điều đó?
? Trong hai ngơi kể trên, ngơi kể nào cĩ thể kể tự
do khơng bị hạn chế, cịn ngơi kể nào chỉ được kể
những gì mình biết và đã trải qua?
HS:
?Hãy thử đổi ngơi kể trong đoạn văn 2 thành ngơi
kể thứ ba lúc đĩ em sẽ cĩ đoạn văn như thế nào?
HS:
-Kể theo ngôi thứ ba: có tính khách quan, ngườikể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ravới nhân vật
- Kể theo ngôi thứ nhất: có tính chủ quan, ngườikể có thể kể trực tiếp kể những gì mình nghethấy, nhìn thấy, mình trải qua, có thể trực tiếpnói ra tình cảm, suy nghĩ của mình, song hạnchế ở tính khách quan
II/ Luyện tập 1/ Bài 1:
-Đoạn 1 kể theo ngôi kể thứ ba
Dấu hiệu: người kể gọi tên nhân vật bằng chínhtên gọi của chúng (Tấm, Cám, mẹ Cám…) tự dấumình đi như là khơng cĩ mặt (nhưng thật ra cũng
cĩ mặt ở khắp nơi trong tồn truyện)
-Đoạn văn 2 được kể theo ngơi kể thứ nhất: người
kể xưng “tơi”
-Ngơi kể thứ ba cĩ thể kể tự do, khơng bị hạn chế,cịn ngơi kể thứ nhất chỉ được kể những gì mìnhbiết và đã trải qua
-Nếu thay vào ngơi thứ ba, đoạn văn khơng thayđổi nhiều, chỉ làm cho người kể dấu mình
2/Bài 2:
Trang 13Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi
thứ ba và nhận xét ngôi kể đem lại điều gì mới cho
đoạn văn?
Ngày nào cũng vậy, sang sớm tôi thức dậy vệ sinh
cá nhân, ngồi vào bàn học bài sau đó ăn sáng và
đến trường Đến trường, tôi rất vui vì gặp được
bạn bè, thầy cô, được trang bị kiến thức mới Tôi
rất vui và thầm cảm ơn cha mẹ luôn tạo điều kiện
để tôi đén trường
HS:
?Thay đổi ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi
kể thứ nhất và nhận xét ngôi kể đem lại điều gì
cho đoạn văn?
Tuấn là một người bạn tốt Hằng ngày, Tuấn đi
học rất sớm để giúp đỡ các bạn trong lớp học bài,
những bài tập nào khó bạn nào không làm được
Tuấn cặn kẽ hướng dẫn các bạn làm bài tập cụ
thể.Hơn nữa nếu trong lớp có bạn nào bệnh phải
nghỉ học Tuấn thường chép dùm bạn bài và đến
nhà giảng bài cho bạn đó Trong lớp ai gặp chuyện
buồn bạn chia sẻ động viên Không những thế
tuấn còn là người con hiếu thảo luôn giúp đỡ cha
mẹ vào thời gian dảnh dỗi
HS:
Khi giới thiệu về bản than và gia đình em sử dụng
ngôi kể nào?
HS:
Dùng ngôi kể thứ nhất kể miệng về cảm xúc của
em khi nhận được quà tặng của người thân?
HS kể theo yêu cầu:
Thay tôi bằng một danh từ chỉ tên riêng “Tuấn”, ta
có một đoạn văn kể theo ngôi kể thức ba có sắcthái khách quan
-Học bài, hoàn thành các bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài: Truyện ngụ ngôn
V/ Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
Trang 14Kí duyệt: 8/11/2010
Tuần :13 Ngày soạn: 15/10/2010
Tiết :23 -24 TRUYỆN CỔ TÍCH Ngày dạy: 25/10/2010
I/ Mức độ cần đạt:
- Hiểu thế nào là truyện ngụ ngơn
- Hiểu cảm nhận được nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc nghệ thuật của các truyên ngụ ngơn đã học
II/ Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1/Kiến thức:
- Đặc điểm của truyện ngụ ngơn
- Nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc nghệ thuật của các truyên ngụ ngơn đã học
2/ Kĩ năng:
- Trình bày cảm nhận về truyện ngụ ngơn
- Kể lại vài truyện ngụ ngơn đã học
3/ Thái độ:
Rút ra bài học cho bản thân qua mỗi truyên ngụ ngơn đã học
III/ Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn giáo án
- Học sinh: soạn bài
IV/ Tiến trình dạy – học
1/ Oån định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà.
3/ Bài mới:
Hoạt động của thầy và trị Nội dung
? Thế nào là truyện ngụ ngơn?
HS:
Gv giải thích thêm:
-Nhân vật (trong truyện ngụ ngơn
thường là lồi vật)
-Nghĩa đen và nghĩa bong:
+Nghĩa đen của truyện ngụ ngơn là
nghĩa thực tế của câu chuyện ấy
I/ Tìm hi ểu chung
1/Khái niệm truyện ngụ ngơn:
- Truyện ngụ ngôn là những truyện kể bằng văn xuôihay văn vần, mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chuyệnvề chính con người để nói bóng nói gió, kín đáo khuyênnhủ,răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống
Trang 15+Nghĩa bóng là ý tưởng mà người ta
mượn câu chuyện ấy (lời nói ấy) đẻ
biểu đạt
VD: mật ngọt chết ruồi
*Nghĩa đen: ruồi ham hút mật nên dễ
bị chết ở đấy (do bị dính chân, dính
cánh rồi chết chìm trong mật)
*Nghĩa bóng: người ưa nịnh hot
thường bị người ta lừa
? Em hãy liệt kê những truyện ngụ
ngôn đã học và đọc thêm trong chương
trình Ngữ văn lớp 6?
HS liệt kê:
GV yêu cầu học sinh kể từng truyện
Xác định nghĩa đen, nghĩa bóng của
từng truyện?
HS:
2/ Những truyện ngụ ngôn đã học:
-Ếch ngồi đáy giếng
-Thầy bói xem voi
-Đeo nhạc cho Mèo
-Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
a/ Ếch ngồi đáy giếng.
- Nghĩa đen: có một con Ếch nọ sống trong một cái giếngcùng với các con vật bé nhỏ khác tiếng kêu của nó làm chocác con vật đó đều sợ nên nó vênh váo nhưng khi nó ra ngoàimôi trường khác nó đã bị con trâu giẫm bẹp
- Nghĩa bóng: Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những kểhiểu biết cạn, hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người taphải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không đượcchủ quan kiêu ngạo
b/ Thầy bói xem voi:
- Nghĩa đen:
+ Năm ông thầy bói (mù) cùng xem một con voi mà mỗi thầy
“thấy” con voi một dạng, không ai giống ai
+ Cả năm thầy đều sờ tận tay vào con voi nhưng chẳng ai cóđược sự hình dung đúng về nó
+ Phải xem xét (sự vật, hiện tượng…) phù hợp với mục đích,yêu cầu phù hợp với đối tượng xem xét
c/ Đeo nhạc cho Mèo:
- Nghĩa đen: Ý tưởng “Đeo nhạc cho Mèo” nhằm báo độngcho chuột biết khi có Mèo đến gần, thoạt nghe,dễ tưởng làhay Nhưng khi tính đến việc thực hiện thì mới thấy là vu vơ,không thực tế
- Nghĩa bóng: Câu truyện có ngụ ý phê phán ý tưởng viểnvông nghe qua thì có vẻ hay ho, nhưng không thể thực hiệnđược Nó cũng phê phán luôn cả những “tác giả” của những ý
Trang 16Nếu em phải phân sử một cuộc tranh
cãi giữa mấy ông thầy bói về hình thù
con voi thì em sẽ làm gì?
HS thảo luận theo nhóm trả lời:
Từ truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
Hãy hình dung một tình huống cụ thể,
ở đó em có thể sử dụng một tình huống
cụ thể, ở đó em có thể sử dụng một
tình huống cụ thể, ở đó em có thể sử
dụng truyện này để thuyết phục những
người trong cuộc
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm,
mỗi nhóm lấy một tình huống
Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét
cho điểm
Trong các truyện ngụ ngôn đã học, em
thích nhất là truyện nào, vì sao?
HS trình bày theo cảm nhận của mình
GV nhận xét cho điểm
tưởng viển vông kia – thứ người chỉ có một mớ kiến thứcsuông vô dụng và chuyên dung nó lòe bịp người ta
d/ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng:
- Nghĩa đen: Mỗi bộ phận của thân thể có nhiệm vụ riêng:Mắt chỉ nhìn, Chân Tay thì cất nhắc, Tai thì nghe, Miệng thìnhai Những nhiệm vụ này khiến các bộ phận của thân thểgắn bó với nhau Một bộ phận không hoạt động sẽ làm tê liệtnhững bộ phận khác và cả thân thể
- Nghĩa bóng: Trong câu truyện này, một tập thể, một cộngđồng (chẳng hạn một gia đình, một lớp học, một đoàn thể…)được ví như thân thể người Cách ví ấy và câu chuyên diễn ragữa Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng có ngụ ý nêu lên một bàihọc: Trong một tập thể, một cộng đồng, mỗi cá nhân (đơn vị,
…) đều có vai trò, tác dụng riêng của mình, sự hoạt động tốthay xấu của mỗi cá nhân (đơn vị,…) đều có ảnh hưởng tíchcực hay tiêu cực đến những cá nhân (đơn vị,…) khác và đến
có sự hình dung đúng về con voi
- Thế nào là truyện ngụ ngôn?
- Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học?
b/ Hướng dẫn tự học:
Trang 17- Kể lại các truyện ngụ ngơn đã học.
- Soạn bài: Dang từ.
V/ Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
………
………
………
Tuần :14 Ngày soạn: 10/111/2010
Tiết :25 -26 DANH TỪ Ngày dạy: 22/11/2010
I/ M ỤC TIÊU CẦN ĐẠT
-Biết được các đặc điểm của danh từ
- Biết được các tiểu loại danh từ: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ vật
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1/ Kiến thức:
-Khái niệm danh từ
+Nghĩa khái quát của danh từ
+Đặc điểm ngữ pháp của danh từ (khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp)
2/ Kĩ năng:
-Nhận biết danh từ trong văn bản
-Phân biệt được danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ vật
-Sử dụng danh từ khi đặt câu
3/Thái độ:
Coi trọng danh từ trong nĩi và viết
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị tài liệu cĩ liên quan
2 Học sinh: soạn bài trước ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
Danh từ là một trong những từ loại đĩng vai trị quan trọng trong câu Vậy danh từ là gì? Gồm mấy loại lớn? Chức năng của nĩ trong câu như thế nào? Bài học hơm nay chúng ta tìm hiểu
1/ Khái niệm danh từ:
a/ Nghĩa khái quát của danh từ:
Danh từ là những từ chỉ người, vật hiện tượng,khái niệm
b/Khả năng kết hợp:
-Từ chỉ số lượng đứng trước danh từ
-Các chỉ từ: này, kia, nọ… đứng sau danh từ
c/ Chức vụ của danh từ trong câu:
Kí duyệt: 15/11/2010
Trang 18? Thế nào là danh từ chỉ vật, thế nào là danh từ chỉ
đơn vị?
HS:
Liệt kê một số danh từ chỉ vật mà em biết Đặt câu
với mỗi danh từ đó
HS làm theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét cho điểm
Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị qui ước chính xác,
GV hướng dẫn học sinh tự liệt kê
Cho các danh từ: đất, gà, cá
Thêm từ để tạo thành cụm danh từ, điền cụm danh
từ đó vào mô hình cụm danh từ cho phù hợp
- GV hướng dẫn học sinh làm
- HS làm theo yêu cầu
Viết đoạn văn và gạch chân các danh từ trong
đoạn văn đó
GV cho học sinh viết đoạn văn theo nhóm, mỗi
nhóm trình bày đoạn văn theo bảng phụ
-Danh từ chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị dung để tính,đếm, đo lường sự vật; bao gồm chỉ đơn vị chínhxác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng
+ Danh từ chỉ đơn vị qui ước không thể thay đổiđược
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên có thể thay thếđược
4/ Bài 4: viết đoạn văn.
4/ Củng cố-hướng dẫn tự học:
a/ Củng cố:
- Thế nào là danh từ:
- Danh từ thường kết hợp vớ những từ nào trước và sau nó?
- Trong câu danh từ thường giữ những chức vụ nào?
- Thế nào là danh từ chỉ vật, thế nào là danh từ chỉ đơn vị?
b/ Hướng dẫn tự học:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng dàn và bài bài văn tự sự kể chuyện đời thường
V/RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Trang 19………
………
………
………
Ký duyệt: 22/11/2010 Tuần: 15 Ngày soạn:25 /11/2010 Tiết: 27-28 Ngày dạy: 29/11/2010 Tập làm văn : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG DÀN BÀI VÀ BÀI VĂN TỰ KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG I.Mức độ cần đạt: - Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường - Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường - Biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời thường II Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
2.Kĩ năng:
Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.
III.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và chuẩn bị bài, xây dựng các đoạn thành bài văn cụ thể Chuẩn bị bài mẫu
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài, trả lời câu hỏi trong SGK
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
I.Hoạt động I : Một số đề văn kể chuyện đời thường
Chuyện đời thường là gì? Xác định yêu cầu đối với
bài văn kể chuyện đời thường? Nêu cách làm một
bài văn kể chuyện đời thường?
HS trả lời:
I Củng cố kiến thức
- Chuyện đời thường là những câu chuyện hàng ngày từng trải qua
-Yêu cầu đối với bài văn kể chuyện đời
thường: nhân vật cần phải hết sức chân thực, không bịa đặt; các sự việc, chi tiết được lựa chọn tập trung chủ đề nào đó, tránh để tùy
Trang 20+ Em hãy kể chuyện thường ngày mà em gặp?
HS: - Kể về người thân
- Sinh hoạt văn nghệ
- Thi đấu thể thao
Em hãy tự ra một đề văn kể chuyện đời thường lập
dàn bài sau đó viết hoàn chỉnh đề văn em đã ra
GV hướng dẫn học sinh làm
HS làm theo hướng dẫn của GV
GV gọi học sinh trình bày bài viết của mình sau khi
trình làm song
HS khác theo dõi nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét cho điểm, đọc bài mẫu
*Kể về những đổi mới của quê em.
a.Mở bài: Ai đi xa lâu lâu có dịp trở về hẳm
phải ngỡ ngàng về những đối mới chóng mặt
ở cái làng chè ven nội quê em
+ Điện đài, ti vi, vi tính, xe máy
+ Nền nếp làm ăn, sinh hoạt
c.Kết bài: Làng quê trong tương lai.
4 Củng cố - hướng dẫn tự học
a Củng cố:
- Thế nào là kể truyện đời thường?
- Trình bày bố cục của bài văn kể chuyện đời thường?
b Hướng dẫn tự học:
- Hoàn thiện bài viết trên lớp
- Học bài
- Chuẩn bị bài luyện tập tiếp theo
V Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 21Kí duyệt: 29/11/2010
Tuần: 16 Ngày soạn:5 /12/2010
Tập làm văn : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG DÀN BÀI VÀ BÀI VĂN TỰ
KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNGI.Mức độ cần đạt:
- Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường
- Nhận diện được đề văn kể chuyện đời thường
- Biết tìm ý, lập dàn ý cho đề văn kể chuyện đời thường
II
Chuẩn kiến thức, kĩ năng:
1.Kiến thức:
- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường
- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường
2.Kĩ năng:
Làm bài văn kể một câu chuyện đời thường
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học hỏi, rút kinh nghiệm cho bản thân.
III.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Soạn và chuẩn bị bài, xây dựng các đoạn thành bài văn cụ thể Chuẩn bị bài mẫu
2 Học sinh: Học và chuẩn bị bài, trả lời câu hỏi trong SGK
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
Em hãy viết bài văn kể về người thân yêu
nhất của em (ông bà, cha mẹ, anh chị )
GV hướng dẫn học sinh lập dàn bài trước
khi viết
HS làm theo yêu cầu
II Luyện tập Bài 2:
1 Dàn ý:
a.Mở bài:
- khái quát về tình cảm giữa những người thân yêu: tình cảm tự nhiên, thiêng liệng.
Trang 22GV cho học sinh viết bài hoàn chỉnh sau khi
đã lập dàn ý
HS viết bài hoàn chỉnh
GV gọi học sinh đọc, nhận xét cho điểm
Kể về thầy (cô) giáo mà em yêu quí nhất
GV hướng dẫn học sinh lập dàn bài trước
khi viết
HS làm theo yêu cầu
HS viết bài vào giấy kiểm tra, GV thu chấm
- Tình cảm của em và người đó ra sao?
c Kết bài:
- Niềm hạnh phúc khi có người thân như vậy
- Suy nghĩ của em về tình cảm đối với những người thânyêu
Bài 3:
a.Mở bài(1,5 điểm) Giới thiệu chung về cô giáo của
em, người đã quan âm, lo lắng, động viên em trong học tập
b.Thân bài: ( 6 điểm ) Kể diễn biến sự việc
- Kể về ngoại hình, tuổi tác cô giáo em
- Đối với em: Cô quan tâm, lo lắng, nhắc nhở em trong học tập
+ Cô động viên, khích lệ mỗi khi em tiến bộ + Cô uốn nắn dạy bảo tỉ mỉ, kịp thời
+ Cô giúp em lấy lại những kiến thức bị hổng, theo dõi sát sao việc học tập hằng ngày của em
+ Đối với các bạn bè trong lớp và với đồng nghiệp cũng quan tâm, lo lắng, động viên, giúp đỡ
c.Kết bài: (1,5 điểm) Trình bày cảm nghĩ của bản thân