- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.. - Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gia
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN KIẾN THỨC
KỸ NĂNG CÓ KỸ NĂNG SỐNG ( GIẢI NÉN) ĐẦY ĐỦ 140 TIẾT
Tiết: 1 Ngày soạn:
Bài 1
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua
truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
4 Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
Trang 2•Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
•Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển
•Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh:
•Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
•Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
IV.Tiến trình tiết dạy:
kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp
và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Gọi HS đọc chú thích có
1 Thế nào là truyềnthuyết?
H: Qua theo dõi bạn đọc,
em hãy nhắc lại thế nào
là truyền thuyết? - Trả lời theo SGK
- Loại truyện dângian kể về các nhânvật và sự kiện cóliên quan đến lịch
sử thời quá khứ
- Thường có yếu tốtưởng tượng kì ảo
- Thể hiện thái độ
và cách đánh giácủa nhân dân đốivới các sự kiện vànhân vật lịch sửđược kể
- GV: Hướng dẫn HS cách
2 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích
Trang 3+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn
mạnh các chi tiết li kì,
thuần tưởng tượng
+ Cố gắng thể hiện hai lời
đối thoại của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
•Giọng Âu Cơ: lo lắng,
Văn bản “Con rồng cháu
tiên” được liên kết bởi ba
H: Em hãy nêu sự việc
chính được kể trong mỗi
đoạn?
- Thảo luận nhóm
để trả lời
• Đoạn 1: Việc kếthôn của Lạc LongQuân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh
Trang 4con và chia concủa Lạc LongQuân và Âu Cơ.
• Đoạn 3: Sựtrưởng thành củacác con Lạc LongQuân và Âu Cơ
từ đó hình thành nêndân tộc Việt Nam
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
- Lạc Long Quân làthần nòi rồng, ởdưới nước, con thầnLong Nữ
- Sức khỏe vô địch,
có nhiều phép lạ
H:Thần có công lao gì
với nhân dân?
- Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh - nhữngloại yêu quái làmhại dân lành ở vùngbiển, đồng bằng,rừng núi, tức lànhững nơi dân tathuở ấy khai phá, ổnđịnh cuộc sống
“Thần còn dạy dâncách trồng trọt chăn
+ Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh
+ Dạy dân cáchtrồng trọt, chăn nuôi
và cách ăn ở
Trang 5- Âu Cơ dòng tiên,
ở trên núi, thuộcdòng họ Thần Nông
- vị thần chủ trìnghề nông, dạy loàingười trồng trọt vàcày cấy
- Xinh đẹp tuyệttrần
- Yêu thiên nhiên,cây cỏ
- Âu Cơ dòng tiên ởtrên núi, thuộc dòng
họ Thần Nông
+ Xinh đẹp tuyệttrần
+ Yêu thiên nhiên,cây cỏ
H: Việc kết duyên của
Lạc Long Quân cùng Âu
Cơ có gì kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí củathần tiên được hòahợp
- Lạc Long Quânkết duyên cùng ÂuCơ
H: Qua mối duyên tình
này, người xưa muốn
chúng ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng
tượng, kì ảo, thần tiên hóa
nguồn gốc, nòi giống dân
tộc, cha ông ta đã ca ngợi
cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt
nguồn từ một nòi giống
thần tiên tài ba, xinh đẹp,
rất đáng tự hào Mỗi người
Việt Nam ngày nay vinh
sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ
tiên, dân tộc mình
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòigiống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên
Dân tộc ta cónòi giống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên
Trang 6- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc
2 Việc sinh con vàchia con cuả LạcLong Quân và ÂuCơ
H: Chuyện Âu Cơ sinh
con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trămtrứng, nở thành trămngười con khỏe đẹp
- Âu Cơ sinh ra mộtcái bọc trăm trứng,
nở thành trăm ngườicon khỏe đẹpmọi người ViệtNam đều là anh emruột thịt do cùngmột ch mẹ sinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết
Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng nở thành trăm
người con khỏe đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở
trăm người con “là một chi
tiết kì ảo, lãng mạn, giàu
chất thơ, gợi cho chúng ta
miền núi hay miền xuôi,
người vùng biển hay trên
đất liền
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọingười chúng ta đều
là anh em ruột thịt
do cùng một cha mẹsinh ra
H: Lạc Long Quân và Âu
Cơ đã chia con như thế
nào?
- Năm mươi contheo mẹ lên núi,năm mươi con theocha xuống biển
- Năm mươi contheo mẹ lên núi,năm mươi con theocha xuống biển ýnguyện phát triểndân tộc và đoàn kếtthống nhất dân tộc
Trang 7H: Ý nguyện nào của
người xưa muốn thể hiện
qua việc chia con của họ?
Năm mươi con theo cha
xuông biển, năm mươi
con theo mẹ lên núi Biển
là biểu tượng của Nước
Núi là biểu tượng của Đất
Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người
con Long Quân và Âu Cơ
mà đất nước Văn Lang
xưa, tổ quốc Việt Nam
ngày nay của chúng ta
hình thành, tồn tại và phát
triển
- Ý nguyện pháttriển dân tộc: làm
ăn, mở rộng và giữvững đất đai
- Ý nguyện đoàn kết
và thống nhất dântộc
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết
thêm điều gì về xã hội,
phong tục, tập quán của
người Việt Nam cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại
ta là Văn Lang Thủ
đô đầu tiên của VănLang đặt ở vùngPhong Châu, BạchHạc Người con traitrưởng của LongQuân và Âu Cơ lênlàm vua gọi là HùngVương Từ đó cóphong tục nối đờicha truyền con nối,tục truyền cho contrưởng
3 Ý nghĩa củatruyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa
của truyện “Con rồng
cháu Tiên”.
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,
Trang 8Từ bao đời, người Việt tin
đẹp, rất cao quí, linh
thiêng của mình Người
Việt Nam dù miền xuôi
hay miền ngược, dù ở
đồng bằng, miền núi hay
ven biển, trong nước hay ở
nước ngoài, đều cùng
chung cội nguồn, đều là
con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu,
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhândân ta ở mọi miềnđất nước
thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện
ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhândân ta ở mọi miềnđất nước
H: Nghệ thuật của truyện
có gì nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi
tiết tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo
- Trong truyện cổdân gian, các chi tiếttưởng tượng, kì ảogắn bó mật thiết vớinhau Tưởng tượng,
kì ảo có nhiềunghĩa, nhưng ở đâyđược hiểu là chi tiếtkhông có thật, đượctác giả dân giansáng tạo, nhằm mụcđích nhất định
1 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo(như hình tượng cácnhân vật thần cónhiều phép lạ vàhình tượng bọc trămtrứng…)
Trang 9H: Các chi tiết tưởng
tượng, kì ảo có vai trò ra
sao trong truyện “Con
rồng cháu tiên”.
- Tô đậm tính chất
kì lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa nhân vật, sựkiện trong văn bản
- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồngốc giống nòi dântộc để chúng tathêm tự hào, tin yêu,tôn kính tổ tiên, dântộc mình
- Làm tăng tính hấpdẫn của tác phẩm
H: Ông cha ta sáng tạo
ra câu chuyện này nhằm
mục đích gì?
- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng củangười Việt
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcủa cộng đồngngười Việt
H: Truyện đã bồi đắp
cho em những tình cảm
nào?
- Tự hào dân tộc,yêu quí truyềnthống dân tộc, đoànkết, thân ái với mọingười
H: Trong công cuộc giữ
nước, nhân dân ta đã
thực hiện lời hứa của Bác
ra sao?
- Tinh thần đoàn kếtgiữa miền ngược vàmiền xuôi Cùng
Trang 10- Yêu thương, giúp
đỡ bạn và mọingười xung quanh
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
H: Em biết những truyện
nào của các dân tộc khác
ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân tộc
tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên”
- Người Mường cótruyện “Quả trứng
to nở ra con người”
- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầumẹ”…
H: Sự giống nhau ấy
khẳng định điều gì? - Khẳng định sự gần
gũi về cội nguồn và
sự giao lưu văn hóagiữa các tộc ngườitrên đất nước ta
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”
• Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học
Rút kinh nghiệm:
Trang 11Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thờm)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu
trong văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện
* Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
3.Thỏi độ:
Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn:
•Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài
•Tranh làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn
2 Học sinh:
• Học thuộc bài cũ
• Soạn bài mới chu đỏo
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”?
- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền của đất nước ta
3 Bài mới: (1’)
Trang 12Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các
vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng
biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang
cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc
đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh
giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh
chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên
của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong
việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc
H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn
bản?
- Đọc: Giọng chậm rãi, tìnhcảm, chú ý lời nói củaThần trong giấc mộng củaLang Liêu, giọng âm vang,
xa vắng Giọng vua Hùngđĩnh đạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý
và mạch lạc
1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn
H: Truyện gồm có mấy đoạn?
Nội dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
•Đoạn 1: Từ đầu …
“chứng giám”: HùngVương chọn người nốingôi
theo “Hình tròn”:
Trang 13Cuộc đua tài dâng lễvật.
•Đoạn 3: phần còn lại –kết quả cuộc thi tài
cách thức vua Hùngchọn người nối ngôi
H: Vua Hùng chọn người nối
ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý
định ra sao và bằng hình thức
gì?
- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đãyên, vua có thể tập trungchăm lo cho dân được noấm; vua đã già, muốntruyền ngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chí vua,không nhất thiết phải làcon trưởng
- Hình thức: Điều vua đòihỏi mang tính chất một câu
đố đặc biệt để thử tài (nhân
lễ Tiên Vương, ai làm vừa
ý vua sẽ được truyền ngôi)
- Hoàn cảnh:
•Giặc ngoài đã yên,vua có thể tập trungchăm lo cho dânđược no ấm
•Vua đã già muốntruyền ngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chívua, không nhất thiếtphải là con trưởng
- Hình thức: Điều vuađòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt đểthử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)
Trong truyện cổ dân gian nước ta
cũng như nhiều nước trên thế giới
thường có những tình huống
mang tính chất những “câu đố”
Điều Vua Hùng đòi hỏi các hoàng
tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được
Trang 14Hình thức Hùng Vương thử tài
các con như ông thầy ra cho học
trò một đề thi, một câu đố để tìm
người tài giỏi, thông minh đồng
thời cũng là người hiểu được ý
mình Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua
là gì? Ý của vua là gì? Làm thế
nào để thỏa mãn cả hai? Các lang
đã suy nghĩ theo kiểu thông
thường hạn hẹp, như cho rằng ai
chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang
trọng Nhưng sự thật càng biện lễ
hậu, họ càng xa rời ý vua, càng
không hiểu cha mình Và câu
chuyện vì thế mà cũng trở nên
hấp dẫn
vua cha
H: Lang Liêu tuy cũng là Lang
nhưng khác các Lang ở điểm
nào?
- Chàng mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việc đồngáng
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việcđồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn
nhất?
- Vì chàng khó có thể biệnđược lễ vật như các anh
em, chàng không chỉ tựxem mình kém cỏi mà còn
tự cho rằng không làm tròn
“chữ” hiếu với vua cha
H: Lang Liêu được thần giúp
đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng thấy
thần đến bảo: “Trong trờiđất, không có gì quí bằnghạt gạo Chỉ có gạo mớinuôi sống con người và ănkhông bao giờ chán…Hãylấy gạo làm bánh mà lễTiên Vương”
- Chàng được thầnmách bảo lấy gạo làmbánh vì gạo nuôi sốngngười, ăn không chánlại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang
thơm lừng, trắng tinh làm
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau:
Trang 15thành hai thứ bánh khácnhau: bánh hình tròn (bánhgiầy) và bánh hình vuông(bánh chưng).
bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông(bánh chưng)
Sự thông minh, tháovát của chàng
H: Em có nhân xét gì về cách
làm bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh,
tháo vát của chàng
H: Vì sao trong các con vua, chỉ
có Lang Liêu được thần giúp
đỡ?
* Thảo luận trả lời
- Trong các lang (con vua),chàng là người “thiệt thòinhất”
- Tuy là lang nhưng từ khilớn lên, chàng “ra ở riêng,chỉ chăm lo việc đồng áng,trồng lúa, trồng khoai”
Lang Liêu thân là con vuanhưng phận thì rất gần gũidân thường
- Quan trọng hơn, chàng làngười duy nhất hiểu được ýthần: “Hãy lấy gạo làmbánh mà lễ Tiên Vương”
Còn các lang khác chỉ biếtcúng Tiên Vương sơn hàohải vị - những món ănngon nhưng vật liệu để chếbiến thành các món ăn ấythì con người không làm rađược
H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương,
vua Hùng chọn bánh của ai để
tế lễ Trời, Đất cùng Tiên
Vương?
- Chọn bánh của LangLiêu
-Hùng Vương chọnbánh của Lang Liêu để
tế Trời Đất cùng TiênVương
H: Vì sao hai thứ bánh của
Trang 16Lang Liêu được vua chọn để tế
Trời, Đất, Tiên Vương và Lang
Liêu được chọn nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi
vua Chàng là người hội đủ các
điều kiện của một ông vua tương
lai, cả tài, cả đức Quyết định của
và là sản phẩm do chínhcon người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởngsâu xa (tượng Trời, tượngĐất, tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp
ý vua, chứng tỏ được tàiđức của con người có thểnối chí vua Đem cái quínhất trong trời đất, củađồng ruộng, do chính taymình làm ra mà tiến cúngTiên Vương, dâng lên chathì đúng là người con tàinăng, thông minh, hiếuthảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình
- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua
H: Truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy” có ý nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ dân
gian Việt Nam có một hệ thống
truyện hướng tới mục đích trên
như: “Sự tích trầu cau” giải thích
nguồn gốc của tục ăn trầu; “Sự
tích dưa hấu” giải thích nguồn
gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng
bánh giầy” giải thích nguồn gốc
hai loại bánh là bánh chưng và
bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật chính,
hiện lên như một người anh hùng
văn hóa Bánh chưng, bánh giầy
có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc sựvật
- Đề cao lao động, đề caonghề nông
- Thể hiện sự thờ kính
1 Nội dung:
- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánhchưng, bánh giầy, vừaphản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ởbuổi đầu dựng nước
- Đề cao lao động, đềcao nghề nông
- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên của
Trang 17lên tài năng, phẩm chất của Lang
Liêu bấy nhiêu
Trời, Đất, tổ tiên của nhândân ta
nhân dân ta
- Đọc
2 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chitiết nghệ thuật tiêubiểu cho truyện dângian
H: Ý nghĩa của phong tục ngày
Tết nhân dân ta làm bánh
chưng, bánh giầy?
Khi đón xuân hoặc mỗi khi được
ăn bánh chưng, bánh giầy, bạn
hãy nhớ tới truyền thuyết về hai
loại bánh này, sẽ thấy bánh ngon
dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp
bội
- Đề cao nghề nông, đề cao
sự thờ kính Trời, Đất và tổtiên của nhân dân ta Chaông ta đã xây dựng phongtục tập quán của mình từnhững điều giản dị nhưngrất thiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnh ngàyTết nhân dân ta gói hai loạibánh này còn có ý nghĩagiữ gìn truyền thống vănhóa đậm đà bản sắc dân tộc
và làm sống lại câu chuyện
“Bánh chưng, bánh giầy”
trong kho tàng truyện cổdân gian Việt Nam
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT
Trang 18• Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”.
Rỳt kinh nghiệm:
Tiết: 3
Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ TIEÁNG VIEÄT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ
Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận diện, phõn biệt được:
+ Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức + Từ ghộp và từ lỏy
- Phõn tớch cấu tạo của từ
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong
thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận
cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt
3.Thỏi độ:
Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn:
a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
b Bảng phụ phõn loại từ đơn, từ phức và gi cỏc vớ dụ
2 Học sinh:
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
Trang 193 Ổn định lớp:(1’)
4 Kiểm tra bài cũ: (2’)
5 Bài mới: (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”,
các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và
nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu
tạo của từ tiếng Việt”
H: Số tiếng ấy chia thành bao
nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào
mà em biết được điều đó? - Có 9 từ
- Dựa vào các dấu gạchchéo
H: Vậy các đơn vị được gọi là
tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ
VD: nhà, cửa, trồngtrọt, cây cối, thầy
Trang 20hai tiếng trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn.
- Từ hai tiếng trở lên gọi là
từ phức
H: Em hãy điền các từ trong
câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập
Từphức
Từghép
Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy
Từláy Trồng trọt.
H: Nhìn vào bảng phân loại, em
hãy cho biết thế nào là từ đơn,
thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng
- Từ phức có hai hoặc nhiều
1 Từ chỉ gồm mộttiếng là từ đơn
2 Từ phức là từ gồm
hai hoặc nhiều
Trang 21tiếng tiếng.
H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ
ghép và từ láy
H: Cấu tạo của từ ghép và từ
láy có gì giống nhau và khác
• Từ láy: Giữa các tiếng
có quan hệ láy âm
a.Những từ phức đượctạo ra bằng cáchghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từghép
VD: Cá rô, máy may,
hoa hồng…
b.Những từ phức cóquan hệ láy âm giữacác tiếng được gọi là
từ láy
VD: Nho nhỏ, xanh
xanh, chót vót, chênhvênh
H: Tìm những từ đồng nghĩa
với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ
tiên, cha ông, nòi giống,gốc rễ, huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với
từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác, tổ tiên,nòi giống…
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc theo kiểu:
con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu,
anh em, cha con…
c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em,
Trang 22cha con…
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp
các tiếng trong từ ghép chỉquan hệ thân thuộc theogiới tính (nam, nữ),theobậc(bậc trên, bậc dưới)
2 Theo giới tính(nam,nữ): ông bà, cha
mẹ, anh chị, cậu mợ,chú thím, dì dượng…
- Theo bậc (trên dưới):bác cháu, chú cháu, chị
em, dì cháu, mẹ con…
H: Từ láy “thút thít” trong câu
“Nghĩ tủi thân, công chúa út
ngồi khóc thút thít” miêu tả cái
gì?
- Miêu tả tiếng khóc củangười
4 Từ láy “thút thít”miêu tả tiếng khóc củangười
H: Hãy tìm những từ láy khác
có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức,
tức tưởi, nỉ non…
- Những từ láy cũng cótác dụng miêu tả: Nức
nở, sụt sùi, rưng rức,tức tưởi, nỉ non…
H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập
b Tả tiếng nói: ồm
ồm, khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu…
c Tả dáng điệu: lomkhom, lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang, ngôngnghênh…
Trang 23Tiết: 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu
đạt
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
Trang 24- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tỡnh cảm bằng phương tiện ngụn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Sự chi phối của mục đớch giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Cỏc kiểu văn bản tự sự, miờu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chớnh - cụng vụ
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử
dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục
Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
6 Giỏo viờn:
a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn
7 Học sinh:
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn
IV.Tiến trỡnh tiết dạy:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố khụng thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cỏch cú hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trờn thực tế ta cú những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hụm nay sẽ giải quyết điều đú
Trang 25TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
25’
I Tìm hiểu chung về vănbản và phương thức biểuđat
cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện
tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng của mình cho người khác
biết thì ta gọi là giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi,
có mạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là giao
tiếp?
Trong cuộc sống con người,
trong xã hội, giao tiếp có vai
trò vô cùng quan trọng Không
có giao tiếp con người không
thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ
a Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phương tiệnngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi
- Chủ đề: giữ chí chobền
H: Hai câu 6 và 8 liên kết với
nhau như thế nào (về luật thơ
và về ý)?
* Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữchí cho bền” nghĩa là gì,
Trang 26là “không dao động khingười khác thay đổi chíhướng”, “chí” đây là “chíhướng, hoài bão, lítưởng”.
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệgiải thích của câu sau vớicâu trước, làm rõ ý chocâu trước
H: Theo em câu ca dao đó đã
có thể coi là một văn bản
chưa? Vì sao?
- Câu ca dao đó là mộtvăn bản vì nó có chủ đề
và các ý trong bài liênkết mạch lạc với nhau
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí
có thể có một câu, có thể dài,
rất dài gồm rất nhiều câu, đoạn
có thể được nói lên hoặc được
viết ra
- Là chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mụcđích giao tiếp
b Văn bản Là chuỗi lờinói miệng hay bài viết cóchủ đề thống nhất, có liênkết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đíchgiao tiếp
H: Lời phát biểu của thầy
(cô) hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học có phải là một
văn bản không? vì sao?.
* Thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi
- Lời phát biểu cũng làvăn bản, vì là chuỗi lời,
có chủ đề Chủ đề lờiphát biểu của thầy (cô)hiệu trưởng thường lànêu thành tích năm qua
và nêu nhiệm vụ năm họcmới, kêu gọi, cổ vũ GV,
HS hoàn thành tốt nhiệm
vụ năm học Đây là vănbản nói
H: Bức thư em viết cho bạn
bè, người thân có phải là một
văn bản không?
- Bức thư là văn bản viết,
có thể thức, có chủ đềxuyên suốt là thông báo
Trang 27tình hình và quan tâm tớingười nhận thư.
H: Những đơn xin học, bài
thơ, truyện cổ tích, câu đối,
thiếp mời dự đám cưới… có
phải đều là văn bản không?
- Tất cả đều là văn bản,
vì chúng có mục đích,yêu cầu thông tin và thểthức nhất định
- Miêu tả: Sông nước CàMau
- Biểu cảm: Thư từ,những câu ca dao về tìnhcảm gia đình
Mục đích giao tiếp
Trìnhbày diễnbiến sựviệc
Tái hiệntrạngthái sựvật, conngười
3 Biểucảm
Bày tỏtình cảm,cảm xúc
4 Nghịluận.
Nêu ýkiếnđánh giá,bàn luận
minh
Giớithiệu đặc
Trang 286
Hànhchính,công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn,tráchnhiệm giữa người vàngười
Trang 29H: Truyền thuyết “Con rồng,
cháu Tiên” thuộc kiểu văn
bản nào? vì sao em biết như
vậy?
- Thuộc kiểu văn bản tựsự
- Vì kể lại việc, kể vềngười và lời nói, hànhđộng của họ theo mộtdiễn biến nhất định
2 Truyền thuyết “Conrồng, cháu Tiên” thuộckiểu văn bản tự sự, vì kểlại việc, kể về người và lờinói, hành động của họtheo một diễn biến nhấtđịnh
H: Thế nào là giao tiếp, văn
bản?
- HS trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
• Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học
Rút kinh nghiệm:
Trang 30
Tiết: 5 Ngày soạn:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tỏc phẩm thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh
tự thời gian
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý thức tự cờng của dân tộc và
khát vọng đất nớc hòa bình, độc lập, thống nhất
- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nớc, dân tộc
- Tự nhận thức đợc truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc
-TTHCM: Quan nieọm cuỷa Baực : Nhaõn daõn laứ nguoàn goỏc sửực maùnh baỷo veọ Toồ quoỏc
3.Thỏi độ:
Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anhhựng cú cụng với non sụng đất nước
III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn:
a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
Trang 31b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời.
2 Học sinh:
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
IV.Tiến trình tiết dạy:
3 Ổn định lớp:(1’)
4 Kiểm tra bài cũ: (5’)
V: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
5 Bài mới:
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm củangười Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích
Trang 32trương, mạnh mẽ,nhanh, gấp ĐoạnGióng bay về trời đọcgiọng chậm, nhẹ, thanhthản, xa vời, huyềnthoại….
để đánh giặc khi roi sắcgãy
- Thánh Gióng bay vềtrời sau khi đánh tan lũgiặc
Sự ra đời của Gióng
- Đoạn 2: Tiếp theo đến
“chú bé dặn”: Gióngđòi đi đánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến
“giết giặc cứu nước”:
Gióng được nuôi lớn đểđánh giặc
Trang 33H: Nhân vật chính
này được xây dựng
bằng rất nhiều chi tiết
tưởng tượng kì ảo và
giàu ý nghĩa Em hãy
tìm và liệt kê ra
những chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹướm thử chân mình vàovết chân lạ mà thụ thai,
12 tháng mới sinh con,đứa con lên ba tuổi vẫnkhông biết nói biếtcười, cũng chẳng biết
đi, cứ đặt đâu thì nằmđấy
- Sứ giả tìm người tàigiỏi cứu nước, Gióngbỗng cất lên tiếng nóixin đi đánh giặc
- Sau đó Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặt xong đã đứcchỉ
- Giặc đến, Gióng vươnvai biến thành mộttráng sĩ, mình cao hơntrượng, oai phong lẫmliệt
Trang 34- Ngựa sắt hí được, phiđược, lại phun lửa.
- Thánh Gióng nhổ trecạnh đường quật vàogiặc, giặc tan vỡ
- Cả người lẫn ngựa từ
từ bay về trời
- Ngựa phun lửa thiêucháy một làng, tre ngảmàu vàng óng, vết chânngựa thành hồ ao liêntiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của
12 tháng sau sinh raGióng
- Lên ba tuổi mà vẫnkhông biết nói, khôngbiết cười, không biết đi,đặt đâu nằm đấy
- Bà mẹ giẫm lênvết chân to, lạngoài đồng và cóthai đến 12 thángsau mới sinh raGióng
Sự ra đời kì lạ
H: Vì sao nhân dân
muốn sự ra đời của
Gióng kì lạ như thế?
Trong quan niệm dân
gian, đã là bậc anh
hùng thì phi thường, kì
lạ trong mọi biểu hiện,
kể cả lúc được sinh ra
- Để về sau Gióngthành người anh hùng
H: Ra đời kì lạ, nhưng
Gióng lại là con của
một bà mẹ nông dân
Trang 35chăm chỉ làm ăn và
phúc đức Em nghĩ gì
về nguồn gốc đó của
Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con củangười nông dân lươngthiện
- Gióng gần gũi vớimọi người
- Gióng là người anhhùng của nhân dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến
xâm phạm bờ cõi nước
ta, thế giặc mạnh, nhà
vua bèn sai sứ giả đi
khắp nơi rao tìm người
tài giỏi cứu nước
- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi
đánh giặc:
H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích
5 SGK
H: Nghe sứ giả rao
tìm người tài giỏi cứu
nước thì đứa bé lên ba
cất tiếng nói đầu tiên
Ý thức đối với đấtnước được đặt lênđầu tiên với ngườianh hùng
H: Tiếng nói này có ý
Gióng ba năm không
nói, chẳng cười, nhưng
khi nước nhà gặp cơn
nguy biến, thì họ rất
mẫn cảm, đứng ra cứu
nước đầu tiên, cũng
như Gióng, vua vừa
kêu gọi, đã đáp lời cứu
- Ca ngợi ý thức đánhgiặc cứu nước tronghình tượng Gióng
“Không nói là để bắtđầu nói thì nói điềuquan trọng, nói lời yêunước, nói lời cứunước” Ý thức đối vớiđất nước được đặt lênđầu tiên với người anhhùng
- Ý thức đánh giặc, cứunước tạo cho người anhhùng những khả năng,
Trang 36nước, không chờ đến
lời kêu gọi thứ hai
hành động khácthường, thần kì
H: Ý nghĩa của việc
Gióng đòi ngựa sắt,
roi sắt, giáp sắt để
đánh giặc.
- Đánh giặc cần lòngyêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắnggiặc
- Gióng đòi ngựasắt, roi sắt, giáp sắt
để đánh giặc Đánh giặc cầnlòng yêu nước vàcần cả vũ khí sắcbén để thắng giặc
ca về sự ăn uốn phi
thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong
cà
Uống một hơi nước,
cạn đà khúc sông
- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căngđức chỉ
- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi,cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừamặc xong đã căngđức chỉ
H: Điều đó nói lên suy
ăn uống
- Ước mong Gióng lớnnhanh để kịp đánh giặcgiữ nước
H: Những người nuôi
Gióng lớn lên là ai?
Nuôi bằng cách nào?
- Cha mẹ Gióng làmlụng nuôi con
- Bà con làng xóm vuilòng gom góp gạo nuôichú bé
- Cha mẹ Giónglàm lụng nuôi con
- Bà con làng xómvui lòng gom gópgạo nuôi chú bé
H: Như thế Gióng đã
lớn lên bằng cơm gạo * Thảo luận trả lời.
Trang 37của nhân dân Điều
này có ý nghĩa gì?
Ngày nay ở hội Gióng
nhân dân vẫn tổ chức
cuộc thi nấu cơm, hái
cà nuôi Gióng Đây là
hình thức tái hiện quá
khứ đầy ý nghĩa
- Anh hùng Gióngthuộc về nhân dân
- Sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của cảcộng đồng
Gióng thuộc vềnhân dân, sức mạnhcủa Gióng là sứcmạnh của cả cộngđồng
thắng giặc và bay
về trời:
H: Thánh Gióng ra
trận được miêu tả qua
các chi tiết nào?
- Thánh Gióng vươnvai một cái thành tráng
sĩ, oai phong lẫm liệt
Tráng sĩ mặc áo giápsắt, cầm roi sắt nhảylên mình ngựa, ngựaphun lửa lao thẳng đếnnơi có giặc, đánh giặcchết như rạ Roi sắtgãy, tráng sĩ nhổ nhữngcụm tre cạnh đườngquật vào quân giặc
- Gióng vươn vaimột cái thành tráng
sĩ, oai phong lẫmliệt Tráng sĩ mặc
áo giáp sắt, cầm roisắt nhảy lên mìnhngựa, ngựa phunlửa lao thẳng đếnnơi có giặc, đánhgiặc chết như rạ
- Roi sắt gãy, tráng
sĩ nhổ những cụmtre cạnh đường quậtvào quân giặc
H: Suy nghĩ của em về
cái vươn vai thần kì
của Gióng?
Trong lịch sử kháng
chiến chống ngoại xâm
của dân tộc ta, biết bao
tấm gương tuổi trẻ
mang khác vọng “vươn
- Sự vươn vai củaGióng có liên quan đếntruyền thống của truyện
cổ dân gian Thời cổnhân dân quan niệmngười anh hùng phảikhổng lồ về thể xác,
Trang 38vai” của Thánh Gióng
giấu sắt trong người để
đủ cân, khai tăng thêm
tuổi để đủ tuổi ghi tên
nhập ngũ Truyền
thống của dân tộc ta là
vậy! Tuổi trẻ Việt Nam
là vậy! Trước giờ phút
Tổ quốc lâm nguy,
nghe tiếng gọi cứu
nước, thì em bé ba tuổi
đến mỗi người dân dù
già, dù trẻ cũng đều
“vươn lên”, dồn sức
trỗi dậy để đuổi giặc,
giữ nước và dựng nước
sức mạnh, chiến công.Thần Trụ trời, SơnTinh… đều là nhữngnhân vật khổng lồ Cáivươn vai của Gióng là
để đạt được sự phithường ấy
- Trong truyện, dườngnhư việc cứu nước cósức mạnh làm choGióng lớn lên Gióngvươn vai là tượng đàibất hủ về sự trưởngthành vượt bậc, vềhùng khí, tinh thần củamột dân tộc trước nạnngoại xâm Khi lịch sửđặt ra vấn đề sống còncấp bách, khi tình thếđòi hỏi dân tộc vươnlên một tầm vóc phithường thì dân tộc vụtlớn dậy như ThánhGióng, tự mình đổi tưthế, tầm vóc của mình
H: Theo em, chi tiết
“Gióng nhổ những
cụm tre bên đường để
quật vào giặc” khi roi
sắt gãy có ý nghĩa gì?
Cả những vật bình
thường nhất của quê
hương cũng cùng
Gióng đánh giặc Tre là
sản vật của quê hương,
Trang 39H: Khi đánh tan giặc,
Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại,
rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay lên trời
- Đánh tan giặc,Thánh Gióng cởi áogiáp sắc bỏ lại, rồi
để Gióng trở về với cõi
vô biên bất tử Hìnhtượng Gióng được bất
tử hóa bằng cách ấy
Bay lên trời, Gióng lànon nước, đất trời, làbiểu tượng của ngườidân Văn Lang, Gióngsống mãi
- Đánh giặc xong,Gióng không trở vềnhận phần thưởng,không hề đòi hỏi côngdanh Dấu tích củachiến công Gióng để lạicho quê hương xứ sở
- Vua phong là PhùĐổng Thiên Vương
và lập đền thờ ngaytại quê nhà
quát như Thánh Gióng
mới nói được lòng yêu
nước, khả năng và sức
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượngtiêu biểu rực rỡ củangười anh hùng đánhgiặc giữ nước Trongvăn học dân gian ViệtNam nói riêng, văn học
5 Ý nghĩa của hình
Gióng:
- Gióng là hìnhtượng tiêu biểu rực
rỡ của người anhhùng đánh giặc giữnước
Trang 40mạnh quật khởi của dân
tộc ta trong cuộc đấu
tranh chống ngoại xâm
Việt Nam nói chungđây là hình tượngngười anh hùng đánhgiặc đầu tiên, rất tiêubiểu cho lòng yêu nướccủa nhân dân ta
- Gióng là người anhhùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộngđồng, sức mạnh của tổtiên thần thánh (sự rađời thần kì), sức mạnhcủa thiên nhiên, vănhóa, kĩ thuật
- Gióng là ngườianh hùng mangtrong mình sứcmạnh của cả cộngđồng ở buổi đầudựng nước
* Thảo luận trả lời:
- Vào thời đại HùngVương, chiến tranh tự
vệ ngày càng trở nên ácliệt, đòi hỏi phải huyđộng sức mạnh của cảcộng đồng
- Số lượng và kiểu loại
vũ khí của người Việt
cổ tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên đến giaiđoạn Đông Sơn
- Vào thời HùngVương,cư dân Việt cổtuy nhỏ nhưng đã kiênquyết chống lại mọiđạo quân xâm lược lớnmạnh để bảo vệ cộngđồng
Hình tượng ThánhGióng với nhiềumàu sắc thần kì làbiểu tượng rực rỡcủa ý thức và sứcmạnh bảo vệ đấtnước, đồng thời là
sự thể hiện quanniệm và ước mơcủa nhân dân tangay từ buổi đầulịch sử về ngườianh hùng cứu nước,chấm ngoại xâm
H: Bài học nào được
rút ra từ truyền
thuyết Thánh Gióng?
- Để chiến thắng giặcngoại xâm, cần đoàn