1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an ngu van 6 chuan moi 3 cot tich hop day du nam hoc 20162017

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Ngữ Văn 6 Chuẩn Mới 3 Cột Tích Hợp Dạy Đủ Năm Học 2016-2017
Trường học Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2016-2017
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 41,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂN[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS

MÔN NGỮ VĂN 6 (Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,

Con Rồng cháu Tiên;

Hướng dẫn đọc thêm: Bánh chưng bánh giầy;

Từ và cấu tạo từ tiếng Việt;

Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích hồ Gươm;

Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự;

Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Tuần 5

Tiết 17 đến tiết 20

Viết bài Tập làm văn số 1;

Trang 2

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Lời văn, đoạn văn tự sự.

Chữa lỗi dùng từ (tiếp);

Kiểm tra Văn

Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự;

Hướng dẫn đọc thêm: Ông lão đánh cá và con cá vàng; Thứ tự kể trong văn tự sự

Tuần 10

Tiết 37 đến tiết 40

Viết bài Tập làm văn số 2;

Ếch ngồi đáy giếng;

Thầy bói xem voi

Tuần 11

Tiết 41 đến tiết 44

Danh từ (tiếp);

Trả bài kiểm tra Văn;

Luyện nói kể chuyện;

Trang 3

Kể chuyện tưởng tượng;

Ôn tập truyện dân gian;

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 15

Tiết 57 đến tiết 60

Chỉ từ;

Luyện tập kể chuyện tưởng tượng;

Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa; Động từ

Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng;

Ôn tập Tiếng Việt

Chương trình Ngữ văn địa phương;

Trả bài kiểm tra học kì I

Trang 4

Tiết 76 đến tiết 78

Tìm hiểu chung về văn miêu tả;

Sông nước Cà Mau;

So sánh

Tuần 22

Tiết 79 đến tiết 81

Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả;

Bức tranh của em gái tôi

Tuần 23

Tiết 82 đến tiết 84

Bức tranh của em gái tôi (tiếp theo);

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Kiểm tra Văn;

Trả bài Tập làm văn tả cảnh viết ở nhà;

Trang 5

Cây tre Việt Nam;

Câu trần thuật đơn;

Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước;

Câu trần thuật đơn có từ là.

Tuần 31

Tiết 113 đến 116

Lao xao;

Kiểm tra Tiếng Việt;

Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn tả người

Tuần 32

Tiết 117 đến tiết 120

Ôn tập truyện và kí;

Câu trần thuật đơn không có từ là;

Ôn tập văn miêu tả;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ

Tuần 33

Tiết 121 đến tiết 124

Viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo;

Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử;

Viết đơn

Tuần 34

Tiết 125 đến tiết 128

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ;

Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ (tiếp);

Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi

Tuần 35

Tiết 129 đến tiết 132

Động Phong Nha;

Ôn tập về dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than);

Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy);

Trả bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo, trả bài kiểm tra Tiếng Việt

Tuần 36

Tiết 133 đến tiết 136

Trang 6

Kiểm tra học kì II;

Chương trình Ngữ văn địa phương

Tiết: 1 Ngày soạn:

Bài 1

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua truyền

thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

Trang 7

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước.

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào

về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lênrừng, xuống biển

Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu

2 Học sinh :

Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”

Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”

IV.Tiến trình tiết dạy:

huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

Trang 8

- Gọi HS đọc chú thích có

H: Qua theo dõi bạn đọc,

em hãy nhắc lại thế nào là

truyền thuyết? - Trả lời theo SGK

- Loại truyện dân gian kể về cácnhân vật và sự kiện có liên quanđến lịch sử thời quá khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng

kì ảo

- Thể hiện thái độ và cách đánhgiá của nhân dân đối với các sựkiện và nhân vật lịch sử được kể

+ Cố gắng thể hiện hai lời

đối thoại của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

Giọng Âu Cơ: lo lắng,

Văn bản “Con rồng cháu

tiên” được liên kết bởi ba

đoạn:

Trang 9

- Đoạn1: Từ đầu đến “Long

trang”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên

đường”

- Đoạn 3: Phần còn lại

H: Em hãy nêu sự việc

chính được kể trong mỗi

đoạn?

- Thảo luận nhóm đểtrả lời

 Đoạn 1: Việc kếthôn của Lạc LongQuân và Âu Cơ

 Đoạn 2: Việc sinhcon và chia con củaLạc Long Quân và

Âu Cơ

 Đoạn 3: Sự trưởngthành của các conLạc Long Quân và

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Việc kết hôn của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

H: Hình ảnh Lạc Long

Quân được miêu tả có gì kì

lạ và đẹp đẽ?

- Lạc Long Quân làthần nòi rồng, ở dướinước, con thần LongNữ

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

- Lạc Long Quân là thần nòirồng, ở dưới nước, con thầnLong Nữ

- Sức khỏe vô địch, có nhiềuphép lạ

H:Thần có công lao gì với

Trang 10

Mộc Tinh - nhữngloại yêu quái làm hạidân lành ở vùng biển,đồng bằng, rừng núi,tức là những nơi dân

ta thuở ấy khai phá,

ổn định cuộc sống

“Thần còn dạy dâncách trồng trọt chănnuôi và cách ăn ở”

+ Dạy dân cách trồng trọt, chănnuôi và cách ăn ở

H: Âu Cơ hiện lên với

H: Việc kết duyên của Lạc

Long Quân cùng Âu Cơ có

gì kì lạ?

- Vẻ đẹp cao quí củathần tiên được hòahợp

- Lạc Long Quân kết duyêncùng Âu Cơ

H: Qua mối duyên tình

này, người xưa muốn

chúng ta nghĩ gì về nòi

giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng

tượng, kì ảo, thần tiên hóa

nguồn gốc, nòi giống dân

tộc, cha ông ta đã ca ngợi

cội nguồn, tổ tiên của người

Việt chúng ta bắt nguồn từ

một nòi giống thần tiên tài

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòigiống cao quí, thiêngliêng: Con rồng, cháutiên

Dân tộc ta có nòi giống caoquí, thiêng liêng: Con rồng,cháu tiên

Trang 11

ba, xinh đẹp, rất đáng tự

hào Mỗi người Việt Nam

ngày nay vinh sự là con

cháu thần tiên hãy tin yêu,

tôn kính tổ tiên, dân tộc

- Âu Cơ sinh ra một cái bọctrăm trứng, nở thành trăm ngườicon khỏe đẹp mọi ngườiViệt Nam đều là anh em ruộtthịt do cùng một ch mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết Âu

Cơ sinh ra bọc trăm trứng

nở thành trăm người con

khỏe đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng nở

trăm người con “là một chi

tiết kì ảo, lãng mạn, giàu

chất thơ, gợi cho chúng ta

cảm của dân tộc lớn, đoàn

kết nhiều nhóm người lại với

nhau như anh em ruột

thịt-dù người miền núi hay miền

xuôi, người vùng biển hay

trên đất liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọingười chúng ta đều làanh em ruột thịt docùng một cha mẹ sinhra

H: Lạc Long Quân và Âu

Cơ đã chia con như thế

nào?

- Năm mươi con theo

mẹ lên núi, nămmươi con theo chaxuống biển

- Năm mươi con theo mẹ lênnúi, năm mươi con theo chaxuống biển ý nguyện pháttriển dân tộc và đoàn kết thốngnhất dân tộc

H: Ý nguyện nào của

Trang 12

người xưa muốn thể hiện

qua việc chia con của họ?

Năm mươi con theo cha

xuông biển, năm mươi con

theo mẹ lên núi Biển là biểu

tượng của Nước Núi là biểu

tượng của Đất Chính nhờ sự

khai phá, mở mang của một

trăm người con Long Quân

và Âu Cơ mà đất nước Văn

Lang xưa, tổ quốc Việt Nam

ngày nay của chúng ta hình

thành, tồn tại và phát triển

- Ý nguyện phát triểndân tộc: làm ăn, mởrộng và giữ vững đấtđai

- Ý nguyện đoàn kết

và thống nhất dântộc

- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc

H: Đoạn văn cho ta biết

thêm điều gì về xã hội,

phong tục, tập quán của

người Việt Nam cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại

Hùng Vương đã là một xã

hội văn hóa dù còn sơ khai

- Cho HS xem tranh Đền

Hùng

- Ta được biết thêmnhiều điều lí thú,chẳng hạn tên nướcđầu tiên của chúng ta

là Văn Lang Thủ đôđầu tiên của VănLang đặt ở vùngPhong Châu, BạchHạc Người con traitrưởng của LongQuân và Âu Cơ lênlàm vua gọi là HùngVương Từ đó cóphong tục nối đời chatruyền con nối, tụctruyền cho contrưởng

3 Ý nghĩa của truyện:

H: Em hãy nêu ý nghĩa của

truyện “Con rồng cháu

Tiên”.

Từ bao đời, người Việt tin

vào tính chất xác thực của

những điều “truyền thuyết”

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt

- Giải thích, suy tôn nguồn gốccao quí, thiêng liêng của cộngđồng người Việt

Trang 13

về sự tích tổ tiên và tự hào

về nguồn gốc, dòng giống

Tiên, Rồng rất đẹp, rất cao

quí, linh thiêng của mình

Người Việt Nam dù miền

xuôi hay miền ngược, dù ở

đồng bằng, miền núi hay ven

biển, trong nước hay ở nước

ngoài, đều cùng chung cội

nguồn, đều là con của mẹ

Âu Cơ vì vậy phải luôn

thương yêu, đoàn kết

- Đề cao nguồn gốc chung vàbiểu hiện ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước

H: Nghệ thuật của truyện

có gì nổi bật?

H: Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng, kì ảo?

- Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo

- Trong truyện cổ dângian, các chi tiếttưởng tượng, kì ảogắn bó mật thiết vớinhau Tưởng tượng,

kì ảo có nhiều nghĩa,nhưng ở đây đượchiểu là chi tiết không

có thật, được tác giảdân gian sáng tạo,nhằm mục đích nhấtđịnh

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiết tưởng tượng,

kì ảo (như hình tượng các nhânvật thần có nhiều phép lạ vàhình tượng bọc trăm trứng…)

H: Các chi tiết tưởng

tượng, kì ảo có vai trò ra

sao trong truyện “Con

rồng cháu tiên”.

- Tô đậm tính chất kì

lạ, lớn lao, đẹp đẽ củanhân vật, sự kiệntrong văn bản

Trang 14

- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồn gốcgiống nòi dân tộc đểchúng ta thêm tự hào,tin yêu, tôn kính tổtiên, dân tộc mình.

- Làm tăng tính hấpdẫn của tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo ra

câu chuyện này nhằm mục

đích gì?

- Giải thích, suy tônnguồn gốc giống nòi

- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng của ngườiViệt

H: Truyện đã bồi đắp cho

em những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu

quí truyền thống dântộc, đoàn kết, thân áivới mọi người

H: Khi đến thăm đền

Hùng, Bác Hồ đã nói như

thế nào?

- Các vua Hùng đã cócông dựng nước Báccháu ta phải cùngnhau giữ lấy nước

H: Trong công cuộc giữ

nước, nhân dân ta đã thực

hiện lời hứa của Bác ra

sao?

- Tinh thần đoàn kếtgiữa miền ngược vàmiền xuôi Cùngđồng lòng xây dựng

- Yêu thương, giúp

đỡ bạn và mọi ngườixung quanh

Trang 15

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ.

H: Em biết những truyện

nào của các dân tộc khác ở

Việt Nam cũng giải thích

nguồn gốc dân tộc tương

tự như truyện “Con rồng

cháu tiên”

- Người Mường cótruyện “Quả trứng to

nở ra con người”

- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầumẹ”…

H: Sự giống nhau ấy

khẳng định điều gì? - Khẳng định sự gần

gũi về cội nguồn và

sự giao lưu văn hóagiữa các tộc ngườitrên đất nước ta

- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”

 Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học

Trang 16

Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thờm)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong

văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi lịch sử thời kỳ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỳ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn hoỏ của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt đẹpcủa dân tộc

3.Thỏi độ:

Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

 Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài

 Tranh làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn

2 Học sinh :

 Học thuộc bài cũ

 Soạn bài mới chu đỏo

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”?

- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền của đất nước ta

Trang 17

3 Bài mới: (1’)

Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nônức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng

ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết,

đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm

đà màu sắc, phong vị dân tộc

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

H: Em hãy nêu cách đọc,

kể văn bản?

- Đọc: Giọng chậmrãi, tình cảm, chú ý lờinói của Thần tronggiấc mộng của LangLiêu, giọng âm vang,

xa vắng Giọng vuaHùng đĩnh đạc,chắc,khỏe

- Kể ngắn gọn nhưng

đủ ý và mạch lạc

1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích?

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của

Trang 18

đoạn?  Đoạn 1: Từ đầu ….

“chứng giám”:

Hùng Vương chọnngười nối ngôi

Đoạn 2: Tiếptheo “Hình tròn”:

Cuộc đua tài dâng

lễ vật

Đoạn 3: phần còn lại– kết quả cuộc thitài

dung

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Hoàn cảnh, ý

định, cách thức vuaHùng chọn ngườinối ngôi

H: Vua Hùng chọn người

nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và

bằng hình thức gì?

- Hoàn cảnh: Giặcngoài đã yên, vua cóthể tập trung chăm locho dân được no ấm;

vua đã già, muốntruyền ngôi

- Ý của vua: Ngườinối ngôi phải nối đượcchí vua, không nhấtthiết phải là contrưởng

- Hình thức: Điều vuađòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt đểthử tài (nhân lễ TiênVương, ai làm vừa ývua sẽ được truyềnngôi)

- Hoàn cảnh:

Giặc ngoài đã yên,vua có thể tậptrung chăm lo chodân được no ấm

Vua đã già muốntruyền ngôi

- Ý của vua: Ngườinối ngôi phải nốiđược chí vua, khôngnhất thiết phải làcon trưởng

- Hình thức: Điềuvua đòi hỏi mangtính chất một câu đốđặc biệt để thử tài(nhân lễ…truyềnngôi cho)

Trong truyện cổ dân gian

Trang 19

nước ta cũng như nhiều

nước trên thế giới thường có

câu đố để tìm người tài giỏi,

thông minh đồng thời cũng

là người hiểu được ý mình

Các lang suy nghĩ, vắt óc cố

hiểu ý vua cha, “Chí” của

vua là gì? Ý của vua là gì?

Làm thế nào để thỏa mãn cả

hai? Các lang đã suy nghĩ

theo kiểu thông thường hạn

hẹp, như cho rằng ai chẳng

vui lòng, vừa ý với lễ vật

quí hiếm, cỗ ngon, nhưng

sang trọng Nhưng sự thật

càng biện lễ hậu, họ càng xa

rời ý vua, càng không hiểu

cha mình Và câu chuyện vì

H: Lang Liêu tuy cũng là

Lang nhưng khác các

Lang ở điểm nào?

- Chàng mồ côi mẹ,nghèo, thật thà, chămviệc đồng áng

b Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việcđồng áng

H: Vì sao Lang Liêu buồn

nhất?

- Vì chàng khó có thểbiện được lễ vật như

Trang 20

các anh em, chàngkhông chỉ tự xemmình kém cỏi mà còn

tự cho rằng không làmtròn “chữ” hiếu vớivua cha

H: Lang Liêu được thần

giúp đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng

Hãy lấy gạo làm bánh

mà lễ Tiên Vương”

- Chàng được thầnmách bảo lấy gạolàm bánh vì gạonuôi sống người, ănkhông chán lại làm

ra được

H: Sau khi thần mách bảo

Lang Liêu đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo

nếp thơm lừng, trắngtinh làm thành hai thứbánh khác nhau: bánhhình tròn (bánh giầy)

và bánh hình vuông(bánh chưng)

- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau:bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông (bánh chưng)

Sự thông minh, tháo vát của chàng

H: Em có nhân xét gì về

cách làm bánh của Lang

Liêu?

- Thể hiện sự thôngminh, tháo vát củachàng

H: Vì sao trong các con

vua, chỉ có Lang Liêu

được thần giúp đỡ?

* Thảo luận trả lời

- Trong các lang (convua), chàng là người

“thiệt thòi nhất”

- Tuy là lang nhưng từkhi lớn lên, chàng “ra

ở riêng, chỉ chăm lo

Trang 21

việc đồng áng, trồnglúa, trồng khoai”.

Lang Liêu thân là convua nhưng phận thì rấtgần gũi dân thường

- Quan trọng hơn,chàng là người duynhất hiểu được ý thần:

“Hãy lấy gạo làmbánh mà lễ TiênVương” Còn các langkhác chỉ biết cúngTiên Vương sơn hàohải vị - những món ănngon nhưng vật liệu

để chế biến thành cácmón ăn ấy thì conngười không làm rađược

- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Kết quả cuộc thi

-Hùng Vương chọnbánh của Lang Liêu

để tế Trời Đất cùngTiên Vương

H: Vì sao hai thứ bánh

của Lang Liêu được vua

chọn để tế Trời, Đất, Tiên

Vương và Lang Liêu được

chọn nối ngôi vua?

-Lang Liêu xứng đáng nối

ngôi vua Chàng là người

hội đủ các điều kiện của

* Thảo luận trả lời

- Hai thứ bánh đó có ýnghĩa thực tế (quítrọng nghề nông, quítrọng hạt gạo nuôisống con người và làsản phẩm do chínhcon người làm ra)

- Hai thứ bánh có ýtưởng sâu xa (tượngTrời, tượng Đất, tượngmuôn loài)

- Hai thứ bánh do vậy

- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua

Trang 22

một ông vua tương lai, cả

tài, cả đức Quyết định của

vua thật sáng suốt

- Ý vua cũng là ý dân Văn

Lang, ý trời

hợp ý vua, chứng tỏđược tài đức của conngười có thể nối chívua Đem cái quí nhấttrong trời đất, củađồng ruộng, do chínhtay mình làm ra màtiến cúng Tiên Vương,dâng lên cha thì đúng

là người con tài năng,thông minh, hiếu thảo,trân trọng nhữngngười sinh ra mình

H: Truyền thuyết “Bánh

chưng, bánh giầy” có ý

nghĩa gì?

- Trong kho tàng truyện cổ

dân gian Việt Nam có một

hệ thống truyện hướng tới

mục đích trên như: “Sự tích

trầu cau” giải thích nguồn

gốc của tục ăn trầu; “Sự tích

dưa hấu” giải thích nguồn

gốc dưa hấu… Còn “Bánh

chưng bánh giầy” giải thích

nguồn gốc hai loại bánh là

bánh chưng và bánh giầy

- Lang Liêu – nhân vật

chính, hiện lên như một

người anh hùng văn hóa

Bánh chưng, bánh giầy có ý

nghĩa bao nhiêu thì càng nói

lên tài năng, phẩm chất của

Lang Liêu bấy nhiêu

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích nguồn gốc

sự vật

- Đề cao lao động, đềcao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên củanhân dân ta

1 Nội dung:

- Truyện vừa giảithích nguồn gốc củabánh chưng, bánhgiầy, vừa phản ánhthành tựu văn minhnông nghiệp ở buổiđầu dựng nước

- Đề cao lao động,

đề cao nghề nông

- Thể hiện sự thờkính Trời, Đất, tổtiên của nhân dân ta

H: Nhận xét của em về

nghệ thuật của truyện? - Truyện có nhiều chi

tiết nghệ thuật tiêubiểu cho truyện dân

2 Nghệ thuật:

- Truyện có nhiềuchi tiết nghệ thuậttiêu biểu cho truyện

Trang 23

- Gọi HS đọc ghi nhớ

gian (nhân vật chính –Lang Liêu – trải quacuộc thi tài, được thầngiúp đỡ và được nốingôi vua…)

H: Ý nghĩa của phong tục

ngày Tết nhân dân ta làm

bánh chưng, bánh giầy?

Khi đón xuân hoặc mỗi khi

được ăn bánh chưng, bánh

giầy, bạn hãy nhớ tới truyền

thuyết về hai loại bánh này,

sẽ thấy bánh ngon dẻo,

thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp

bội

- Đề cao nghề nông,

đề cao sự thờ kínhTrời, Đất và tổ tiêncủa nhân dân ta Chaông ta đã xây dựngphong tục tập quáncủa mình từ nhữngđiều giản dị nhưng rấtthiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnhngày Tết nhân dân tagói hai loại bánh nàycòn có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hóađậm đà bản sắc dântộc và làm sống lạicâu chuyện “Bánhchưng, bánh giầy”

trong kho tàng truyện

cổ dân gian Việt Nam

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

 Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

 Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

Trang 24

Rỳt kinh nghiệm:

Tiết: 3

Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ TIEÁNG VIEÄT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực

tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá

nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

3.Thỏi độ:

Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Bảng phụ phõn loại từ đơn, từ phức và gi cỏc vớ dụ

2 Học sinh :

Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

3 Ổn định lớp :(1’)

4 Kiểm tra bài cũ : (2’)

Trang 25

5 Bài mới : (1’)

Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các

em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và nó cấu

tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ

mấy tiếng? - 12 tiếng.

H: Số tiếng ấy chia thành

bao nhiêu từ? dựa vào dấu

hiệu nào mà em biết được

H: Vậy các đơn vị được gọi

là tiếng và từ có gì khác

nhau?

- Tiếng dùng để tạotừ

- Từ dùng để tạo câu

H: Khi nào một tiếng được

coi là một từ?

- Khi một tiếng có thểdùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn

ngữ nhỏ nhất dùng để

- Từ là đơn vị ngônngữ nhỏ nhất dùng để

Trang 26

đặt câu đặt câu.

VD: nhà, cửa, trồngtrọt, cây cối, thầygiáo…

- Từ hai tiếng trở lêngọi là từ phức

H: Em hãy điền các từ

trong câu trên vào bảng

phân loại?

* Thảo luận để làmbài tập

Bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn

Từ, ấy,nước,ta,chăm,nghề,và,cótục,ngày,Tếtlàm,Từ

phức

Từghép

Chănnuôi,

Trang 27

Từ láy Trồngtrọt.

H: Nhìn vào bảng phân loại,

em hãy cho biết thế nào là

từ đơn, thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một

tiếng

- Từ phức có hai hoặcnhiều tiếng

1 Từ chỉ gồm mộttiếng là từ đơn

H: Cấu tạo của từ ghép và

từ láy có gì giống nhau và

khác nhau?

* Thảo luận, trả lời

- Giống: Đều là từphức

- Khác:

 Từ ghép: Được tạo

ra bằng cách ghépcác tiếng có quan

hệ với nhau vềnghĩa

 Từ láy: Giữa cáctiếng có quan hệláy âm

a.Những từ phức đượctạo ra bằng cáchghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từghép

VD: Cá rô, máy may,

hoa hồng…

b.Những từ phức cóquan hệ láy âm giữacác tiếng được gọi là

từ láy

VD: Nho nhỏ, xanh

xanh, chót vót, chênhvênh

Trang 28

H: Tìm những từ đồng

nghĩa với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác,

tổ tiên, cha ông, nòigiống, gốc rễ, huyếtthống…

b Từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác, tổ tiên,nòi giống…

H: Tìm thêm các từ ghép

chỉ quan hệ thân thuộc theo

kiểu: con cháu, anh chị, ông

bà…

- Cậu mợ, cô dì, chúcháu, anh em, chacon…

c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô

dì, chú cháu, anh em,cha con…

- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2

H: Bài này yêu cầu em làm

gì?

- Hãy nêu qui tắc sắpxếp các tiếng trong từghép chỉ quan hệ thânthuộc theo giới tính(nam, nữ),theobậc(bậc trên, bậcdưới)

2 Theo giới tính(nam,nữ): ông bà, cha

mẹ, anh chị, cậu mợ,chú thím, dì dượng…

- Theo bậc (trên dưới):bác cháu, chú cháu, chị

em, dì cháu, mẹ con…

4 Từ láy “thút thít”miêu tả tiếng khóc củangười

H: Hãy tìm những từ láy

khác có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi,

rưng rức, tức tưởi, nỉnon…

- Những từ láy cũng cótác dụng miêu tả: Nức

nở, sụt sùi, rưng rức,tức tưởi, nỉ non…

H: Em hãy nêu yêu cầu bài

tập 5?

- Tìm nhanh các từláy

b Tả tiếng nói: ồm

ồm, khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo, lầu

Trang 29

c Tả dáng điệu: lomkhom, lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang, ngơngnghênh…

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU

ĐẠT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng

phương tiện ngơn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu

Trang 30

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn vănbản cụ thể.

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử dụng

văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giaotiếp

- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giaotiếp của các phơng thức biểu đạt

*GDMT: Duứng vaờn baỷn NL th/minh veà moõi trửụứng.

3.Thỏi độ:

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

6 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn

7 Học sinh :

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

1 Ổn định lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : (1’)

Giao tiếp là một trong những yếu tố khụng thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cỏch cú hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trờn thực tế ta cú những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hụm nay sẽ giải quyết điều đú

TL Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức

25’

I Tỡm hiểu chung vềvăn bản và phươngthức biểu đat

cần biểu đạt cho mọi

người hay ai đú được

- Em sẽ núi hay viếtcho người khỏc biết

Trang 31

GV: Nói hoặc viết để thể

hiện tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng của mình

cho người khác biết thì ta

gọi là giao tiếp

- Phải nói có đầu cóđuôi, có mạch lạc, lílẽ

H: Em hiểu thế nào là

giao tiếp?

Trong cuộc sống con

người, trong xã hội, giao

tiếp có vai trò vô cùng

quan trọng Không có giao

tiếp con người không thể

hiểu nhau, xã hội sẽ không

tồn tại

- Là hoạt độngtruyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảmbằng phương tiệnngôn từ

a Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ

- Gọi HS đọc câu ca dao

“Ai ơi giữ… mặc ai”

- Chủ đề: giữ chícho bền

H: Hai câu 6 và 8 liên kết

với nhau như thế nào (về

luật thơ và về ý)?

* Thảo luận trả lời:

- Câu 8 nói rõ thêm

“giữ chí cho bền”

nghĩa là gì, là

“không dao độngkhi người khác thayđổi chí hướng”,

“chí” đây là “chíhướng, hoài bão, lítưởng”

Trang 32

- Vần là yếu tố liênkết.

- Mạch lạc là quan

hệ giải thích của câusau với câu trước,làm rõ ý cho câutrước

H: Theo em câu ca dao

đó đã có thể coi là một

văn bản chưa? Vì sao?

- Câu ca dao đó làmột văn bản vì nó

có chủ đề và các ýtrong bài liên kếtmạch lạc với nhau

H: Vậy văn bản là gì?

Văn bản có thể ngắn, thậm

chí có thể có một câu, có

thể dài, rất dài gồm rất

nhiều câu, đoạn có thể

được nói lên hoặc được

viết ra

- Là chuỗi lời nóimiệng hay bài viết

có chủ đề thốngnhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụngphương thức biểuđạt phù hợp để thựchiện mục đích giaotiếp

b Văn bản Là chuỗi lờinói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất,

có liên kết, mạch lạc,vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp đểthực hiện mục đíchgiao tiếp

H: Lời phát biểu của

thầy (cô) hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm

Chủ đề lời phát biểucủa thầy (cô) hiệutrưởng thường lànêu thành tích nămqua và nêu nhiệm

vụ năm học mới,kêu gọi, cổ vũ GV,

HS hoàn thành tốtnhiệm vụ năm học

Đây là văn bản nói

H: Bức thư em viết cho

bạn bè, người thân có - Bức thư là văn bản

Trang 33

phải là một văn bản

không?

viết, có thể thức, cóchủ đề xuyên suốt làthông báo tình hình

và quan tâm tớingười nhận thư

H: Những đơn xin học,

bài thơ, truyện cổ tích,

câu đối, thiếp mời dự

đám cưới… có phải đều

là văn bản không?

- Tất cả đều là vănbản, vì chúng cómục đích, yêu cầuthông tin và thểthức nhất định

phương thức biểu đạtcủa văn bản

- GV: Nêu tên các kiểu

- Miêu tả: Sôngnước Cà Mau

- Biểu cảm: Thư từ,những câu ca dao vềtình cảm gia đình

-Nghị luận: Câu tụcngữ “Tay làm…

miệng trễ” có hàm ýnghị luận

- Thuyết minh: Cácđoạn thuyết minhthí nghiệm trongsách Lí, Hóa, Sinh

- Hành chính côngvụ: Đơn từ, báo cáo,thông báo, giấymời

T T

Kiểu văn bản, phươn

g thức biểu đạt

Mục đích giao tiếp

1 Tự sự

Trìnhbàydiễnbiến sựviệc

2 Miêutả

Táihiệntrạngthái sựvật,conngười

Trang 34

3 Biểucảm

Bày tỏtìnhcảm,cảmxúc

4 Nghịluận.

Nêu ýkiếnđánhgiá,bànluận

5 Thuyếtminh.

Giớithiệuđặcđiểm,phươngpháp

6

Hànhchính,côngvụ

Trình bày ý muốn, quyết định nào đó,thể hiện quyền hạn,trá

ch nhiệm giữa người

và người

Ngày đăng: 02/11/2021, 17:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Treo bảng phụ cú ghi vớ dụ sau? - Giao an ngu van 6 chuan moi 3 cot tich hop day du nam hoc 20162017
reo bảng phụ cú ghi vớ dụ sau? (Trang 25)
- Treo bảng phụ cú ghi vớ dụ sau và gọi HS đọc: - Giao an ngu van 6 chuan moi 3 cot tich hop day du nam hoc 20162017
reo bảng phụ cú ghi vớ dụ sau và gọi HS đọc: (Trang 26)
H: Nhỡn vào bảng phõn loại, em hóy cho biết thế nào là - Giao an ngu van 6 chuan moi 3 cot tich hop day du nam hoc 20162017
h ỡn vào bảng phõn loại, em hóy cho biết thế nào là (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w