Tuần: 19 Ngày soạn:14/1/2011Tiết: 73 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS : -Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thu
Trang 1Tuần: 19 Ngày soạn:14/1/2011Tiết: 73
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ; Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học; Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Tục ngữ là thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ có nhiều chủ đề Trong tiết học này, các em sẽ được làm quen với tám câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Yêu cầu HS đọc chú thích (*)
Tục ngữ thường có nội dung gì? Thể hiện những kinh nghiệm của
nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội)
những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động
Tục ngữ sử dụng như thế nào? Vận dụng vào đời sống, suy nghĩ sản xuất, xã hội), được
Tóm lại, tục ngữ là gì? và lời ăn tiếng nói hằng ngày nhân dân vận dụng vào
GV: tục ngữ ngoài nghĩa đen còn có
nghĩa bóng Cần phân biệt tục ngữ,
thành ngữ, ca dao
đời sống, suy nghĩ vàlời ăn tiếng nói hằngngày
Hoạt động 2: đọc – hiểu văn bản II-Đọc – hiểu văn bản
GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào
GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại
Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài
thành mấy nhóm? Vì sao?
Thảo luận:
Chia làm 2 nhóm:
-Nhóm 1: câu 1, 2,3,4 là tục ngữ về thiên nhiên
-Nhóm 2: câu 5,6,7,8 là tục ngữ về lao động sản xuất
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
(2): nghĩa từ “mau” được dùng
trong câu tục ngữ này?
(3): giải nghĩa “ráng”?
1.Tháng 5(), đêm ngắn, ngày dài;
tháng 10 (ÂL), đêm dài, ngày ngắn
2.Ngày nào đêm trước có nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít sao, sẽ mưa
3.Khi trời xuất hịên ráng có sắc vàng tức là sắp có bão
4.Kiến bò nhiều vào tháng 7 – thường là bò lên cao – là điềm báo sắp có lụt
5.Đất quí như vàng
Trang 2 (5):Giải nghĩa “tấc”? (đơn vị đo
lường bằng 1/10m)
(7):“cần” – xác định từ loại? Giải
nghĩa?
(8): Giải nghĩa “thì”, “thục”?
6.Thứ tự các nghề, các công việc đem lại lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá, làm vườn, làm ruộng
7.Thứ tự các yếu tố quan trọng (nước, phân, lao động, giống lúa) đối với nghề trồng lúa
8 Thứ tự các yếu tố quan trọng trong nghề trồng trọt: thời vụ và đất đã được khai phá
2/Một số trường hợp có thể áp
dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục
ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
(2): kinh nghiệm này không phải
lúc nào cũng đúng
(3)Có câu tục ngữ nào cũng dự đoán
bão nhưng dựa hiện tượng khác?
(4)GV: có một dị bản khác: Tháng bảy
kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ
(6): không phải nơi nào cũng áp
dụng đúng, tùy vào điếu kiện tự nhiên
ở từng nơi
(7)Những câu tục ngữ gần gũi với
kinh nghiệm này?
1.Tính toán, sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khoẻ trong mùa hè và mùa đông Cụ thể: giờ vào lớp buổi chiều của muà đông sớm hơn mùa hè; chủ động trong giao thông, đi lại (nhất là đi xa)
2.Nắm trước thời tiết để chủ động sắp xếp công việc
3.Biết dự đoán bão dựa vào mây để phòng chống
Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão.
4 Biết dự đoán lũ lụt dựa vào hiện tượng kiến bò để phòng chống
5.Phê phán hiện tượng lãng phí đất; đề cao giá trị của đất
6.Lựa chọn nghề theo trật tự của câu tục ngữ
7.Giúp nông dân nhận biết tầm quan trọng của các yếu tố: nước, phân, lao động, giống lúa trong quá trình trồng lúa
-Một lượt tát một bát cơm.
-Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
8 Giúp nông dân vận dụng trong quá trình trồng trọt
Câu 4:
Giúp con người biết dự đoán lũ lụt dựa vào hiện tượng kiến bò để chủ động đề phòng
3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu
tục ngữ thể hiện
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu tục ngữ theo
những yêu cầu trên (Nhóm I: câu 1;
Nhóm II: câu 2; Nhóm III: câu 3;
Nhóm IV: câu 4; Nhóm V: câu 5;
Nhóm VI: câu 6)
Tìm dẫn chứng để minh hoạ cho
1.Bài học về cách sử dụng thời gian trong cuộc sống cho hợp lí với mỗi mùa hạ và đông
2.Có ý thức nhìn sao để dự đóan thời tiết
3.Giúp con người biết dự đoán bão để chủ động đề phòng
4 Giúp con người biết dự đoán lũ lụt để chủ động đề phòng
5.Gúp con người nhận thấy giá trị của đất đai trong đời sống
6 Gúp con người biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải, vật chất
7.Trong nghề làm ruộng cần đảm bảo các yếu tố (đứng đầu là nước)
8.Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm
Câu 7:
Trong nghề làm ruộng cần đảm bảocác yếu tố (đứng đầu là nước)
Câu 8:
Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm bón đối với nghề trồng trọt
Trang 3những đặc điểm của tục ngữ: bón đối với nghề trồng trọt.
-Ngắn gọn?
Có thể thêm hoặc bớt từ nào trong
2 câu tục ngữ ngắn gọn nhất 5,8 hay
GV: tục ngữ lời ít ý nhiều, “nội dung
của một câu tục ngữ có thể mở tung
để viết thành cuốn sách”
mười- -Thường có vần, nhất là vần lưng? cười;(2)nắng-vắng;(3)gà-nhà
Tác dụng của đặc điểm này? Tạo nhịp điệu, dễ nhớ, dễ thuộc
-Các vế đối xứng về hình thức và
nội dung?
Câu (1),(2) …
Nhấn mạnh, làm nổi bật sự khác
Vai trò của hình thức này? biệt của hiện tượng được nói đến
-Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh?
Hoạt động 3: Tổng kết
Chặt chẽ qua hình thức đối xứng, nói quá (câu1,5 …) Hình ảnh cụ thể, III- Tổng kết:
Những đặc điểm của tục ngữ? sinh động
Sưu tầm thêm một số câu tục ngữ
phản ánh kinh nghiệm về các hiện
tượng nắng, mưa, bão, lụt
HS tìm nhanh
4/ Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: -Nắm chắc đặc điểm của tục ngữ, nội dung, khả năng vận dụng câu tục ngữ vừa học
-Tiếp tục sưu tầm thêm một số câu tục ngữ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Chương trình địa phương (phần văn và tập làm văn)
+Sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về địa phương và sắp xếp những nội dung đã sưu tầm theo chủ đề
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Phân tích câu tục ngữ 1 theo các nội dung sau:
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)
Nhóm II
Phân tích câu tục ngữ 2 theo các nội dung sau:
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)
Nhóm III
Phân tích câu tục ngữ 3 theo các nội dung sau:
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
Trang 43/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học).
Nhóm IV Phân tích câu tục ngữ 4 theo các nội dung sau:
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)
Nhóm V Phân tích câu tục ngữ 5 theo các nội dung sau:
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)
Nhóm VI Phân tích câu tục ngữ 4 theo các nội dung sau:
1/Nghĩa của câu tục ngữ?
2/Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ (lấy dẫn chứng cụ thể)
3/Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện (bài học)
Tuần: 19 Ngày soạn:14/1/2011Tiết: 74
-CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN)
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
- Biết cách sưu tầm ca dao tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
-Giáo dục tình cảm yêu mến, gắn bó với địa phương quê hương mình
-Rèn luyện kĩ năng hiểu biết và sưu tầm
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Tục ngữ là gì? Đọc thuộc lòng 2 câu tục ngữ bất kì và phân tích?
♦ Trả lời : - Những nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao độngsản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụ ng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày -HS tùy ý chọn và phân tích
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Bình Định mảnh đất của biển xanh, của thơ ca Bởi vậy kho tàng ca dao tục ngữ của địa phương ta cũng khá phong phú Trong tiết học này, chúng ta cùng thể hiện những vốn ca dao, tục ngữ nói về địa phương mà mình có được
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
10’ Hoạt động 1: Xác định đối tượng
sưu tầm
I- Xác định đối tượng sưu tầm:
Trang 5 Ca dao dân ca là gì? Lấy ví dụ
Tục ngữ là gì? Lấy ví dụ
GV: “câu ca dao” là một đơn vị
diễn đạt một nội dung, ý nghĩa trọn
vẹn Các dị bản đều được tính là
một câu
Thế nà là “ca dao, tục ngữ lưu
hành ở địa phương” và “ca dao, tục
ngữ nói về địa phương”? Ví dụ
-Ca dao, tục ngữ mà ngườiø địa phương biết đến và vận dụng, có thể nói về địa phương, có thể không
“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”
-Ca dao, tục ngữ có nội dung về địa phương
“Ai về Bình Định mà coi…”
II-Trình bày kết quả sưu tầm:
GV: hướng dẫn cách sưu tầm ca dao
tục ngữ
20’ Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu
tầm
GV:Mỗi nhóm tập hợp những câu
ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được
Chia làm 2 phần: ca dao dân ca và
tục ngữ Trong 2 phần đó sắp xếp
các câu theo chủ đề
4/ Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Tiếp tục sưu tầm và tìm hiểu ý nghĩa những câu ca dao, tục ngữ
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tục ngữ về con người và xã hội
+Đọc; Trả lời câu hỏi
+Tìm hiểu về nội dung, giá trị kinh nghiệm và trường hợp ứng dụng
+Chứng minh cho các đặc điểm của tục ngữ
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………
-Tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm chung của văn bản nghị luận; Luyện tập về văn bản nghị luận
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
Trang 6- HS: bài soạn.
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Văn bản nghị luận là một kiểu văn bản trọng trong đời sống, nó có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm tư tưởng sâu sắc trước đời sống Có thể nói không có văn nghị luận thì khó mà hình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc Bởi vậy tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu chung về văn bản nghị luận
Tiết 1
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
13’ Hoạt động1:Tìm hiểu về nhu cầu nghị
GV treo bảng phụ có ghi những vấn đề
Thảo luận:
Trong đời sống em có thường gặp
các vấn đề và câu hỏi như vậy không?
Hãy nêu thêm các câu hỏi và vấn đề?
Nhóm thảo luận
-Là người con, em cần phải đối xử với cha mẹ như thế nào?
-Em hiểu thế nào là học tập tốt môn Ngữ văn?
-Em thích hay không thích môn Ngữ văn?
-Tại sao người Đội viên thiếu niên phải gương mẫu trên mọi mặt?
-Hãy chứng minh Nam, bạn của em là một học sinh giỏi?
Gặp những vấn đề và câu hỏi loại
đó, em có thể trả lời bằng các kiểu
văn bản đã học như kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm hay không? Vì sao? Gợi:
Các vấn đề và câu hỏi
Các kiểu văn bản đã học như kể
chuyện, miêu tả, biểu cảm nhằm mục
đích gì?
Bộc lộ tình cảm, sự đánh giá; Kể lại sự việc chuỗi sự việc; Ghi lại và nhận xét các điều đã quan sát xung quanh
25’ Các vấn đề và câu hỏi nhằm đặt ra
yêu cầu gì cho người giải đáp?
Thể hiện sự suy nghĩ về một vấn đề
Giải đáp bằng cách nào? Bằng cách lập luận, giải thích hay
chứng minh
Để trả lời những câu hỏi như thế,
hằng ngày trên báo chí, qua đài phát
thanh, truyền hình, em thường gặp
những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên
Xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến … Văn nghị luận thường tồn tại dưới dạng các ý kiến nêu ra
trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí …
GV: cho HS tiếp xúc với một vài văn
bản nghị luận mà GV sưu tầm được
GV: đó là những dạng của văn bản
nghị luận
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1 HS đọc
Hoạt động 2:Thế nào là văn bản nghị
luận
2/ Thế nào là văn bản nghị luận:
Trang 7Yêu cầu HS đọc văn bản “Chống nạn
Để thực hiện mục đích này, bài viết
nêu ra những ý kiến nào? Và những ý
kiến đó được diễn đạt thành những
luận điểm nào?
GV: luận điểm là phần trình bày quan
điểm của người viết, trả lời câu hỏi
“nói cái gì?” (cho ý kiến đưa ra)
-Tình trạng và nguyên nhân mù chữ của dân tộc ta trong thời thực dân Pháp cai trị:
+Khi xưa Pháp cai trị, chúng thi hành chính sách ngu dân
+Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95%
-Sự cần thiết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ và nhiệm vụ của người biết chữ cũng như chưa biết chữ phải như thế nào:
+Mọi người VN phải có kiến thức … để có thể tham gia công cuộc xây dựng nước nhà
+Người biết chữ hãy dạy cho người chưa biết chữ
+ Người chưa biết chữ hãy gắng mà học cho biết chữ
đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
Tiết 2
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
25’ Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã
nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê? Gợi ý
như sgk
+Để thuyết phục vì sao dân ta phải biết đọc, biết viết, có các lí lẽ sau:
-Biết đọc, biết viết là quyền lợi, bổn phận của người dân
-Có kiến thức mới tham gia vào việc xây dựng nước
-Muốn có kiến thức, trước hết phải biết viết, đọc chữ Quốc ngữ
+Để thuyết phục về khả năng thực hiện xoá nạn mù chữ, có các lí lẽ sau:
-Người biết chữ hãy dạy cho người chưa biết chữ
- Người chưa biết chữ hãy gắng mà học
Có những dẫn chứng nào được đưa ra? Phong trào truyền bá chữ
Quốc ngữ
Như vậy thể hiện tư tưởng, quan điểm đó
yêu cầu văn nghị luận cần phải có những gì?
Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn kể chuyện, miêu tả được
không? Vì sao?
Không Vì mục đích của bài viết là xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm về xoá nạn mù chữ và khả
Trang 8năng thực thi mục đích đó.
“Nạn mù chữ”, vì sao tác giả lại chọn
vấn đề này để thể hiện tư tưởng, quan
điểm ?
Vấn đề đặt ra và cần giải quyết trong đời sống, sau khi cách mạng tháng Tám thành công
Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt
Như vậy có yêu cầu gì đặt ra cho nội
dung tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị
luận?
ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc “Cần tạo ra thói quen trong
đời sống xã hội”
Yêu cầu HS trả lời những câu hỏi sgk
GV: để chứng minh văn bản là một văn bản
nghị luận cần chỉ rõ: mục đích, dẫn chứng, lí
lẽ
Câu b) có đã thể hiện ở câu a) GV chỉ yêu
cầu HS trình bày miệng trở lại bằng cách
đọc những câu văn cụ thể
HS đọc 1/a)Đây là bài văn nghị luận
Vì: mục đích thuyết phục chúng ta cần có thói quen tốt trong đời sống; Bài viết dùng
lí lẽ để giải thích thế nào là thói xấu, thế nào là thói quen tốt và khuyên tạo một thói quen tốt; Có những dẫn chứng về thói quen xấu phổ biến hiện nay
c)-Bài viết nêu vấn đề rất thực tế
-Tán thành ý kiến đó Vì là con người có văn hoá thì không nên có thói quen xấu mà cần hướng đến những thói quen tốt
-Khái niệm về thói xấu, thói quen tốt
-Các thói quen tốt phổ biến hiện nay
-Cần tạo ra thói quen tốt dù điều đó là khó
Yêu cầu HS đọc “Hai biển hồ” HS đọc
Bài văn là văn bản tự sự hay nghị luận? 4/ Bài văn là văn bản nghị
luận (có sử dụng phương thức tự sự)
4/ Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Học thuộc nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận là gì?
-Hoàn tất các bài tập vào vở
-Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đặc điểm của văn bản nghị luận
+Đọc
+Tìm hiểu các khái niệm
+Liên hệ với bài “Chống nạn thất học” để làm cụ thể hoá các khái niệm
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 9-Rèn luyện kĩ năng phân tích và vận dụng tục ngữ.
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Trình bày một số câu ca dao, tục ngữ nói về địa phương mà em đã sưu tầm được
♦ Trả lời : HS trình bày
3/ Bài mới:
Tục ngữ là lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm và trí tuệ nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào những
từ đối, so sánh, hình ảnh ẩn dụ, ngắt nhịp
Căn cứ vào nội dung có thể chia 9 câu
tục ngữ trong bài thành mấy nhóm? Vì
sao?
Thảo luận:
phẩm chất con người
-Nhóm 2: câu 4,5,6 tục ngữ về học tập tu dưỡng
-Nhóm 3: câu 7,8,9 tục ngữ về quan
1/Nghĩa của câu tục ngữ (kết với hình
thức nghệ thuật được vận dụng)?
hệ ứng xử
1.Người quý hơn của gấp bội lần
(1):Hình thức nghệ thuật gì -So sánh, đối lập (một><mười)
được sử dụng trong câu?
(1)Tác dụng?
(2):Nghĩa đen của câu tục ngữ này?
Suy rộng ra nghĩa bóng?
(3)Nhận xét hình thức câu tục
ngữ? Các từ “đói-rách;
sạch Tạo nhịp điệu, nhấn mạnh để khẳng định sự quí giá của con người so với của
2.NĐ:Răng tóc: phần nào thểhiện tình trạng sức khoẻ; là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách
NB:Hình thức con người thể hiện nhân cách
3.-Có 2 vế đối rất chỉnh
-Sự thiếu thốn, khó khăn về vật
Trang 10thơm” ý chỉ điều gì? Từ đó nói lên nghĩa
đen và nghĩa bóng?
(4): Nhận xét hình thức câu tục ngữ?
(có mấy vế, quan hệ giữa các vế?từ được
lặp lại nhiều lần, tác dụng?
(4)"Học ăn, học nói”, hãy tìm những
câu tục ngữ có nội dung tương tự vế này?
Nghĩa vế này?
GV kể chuyện về cách mở gói nước
chấm
(4)“Học gói, học mở” là gì?
chất; Điều phải đạt, phải giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh
-NĐ:đói rách cũng phải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho
-NB:dù nghèo khổ, thiếu thốn phải sống trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội lỗi
4.-Có 4 vế quan hệ vừa đẳng lập vừa bổ sung nghĩa cho nhau Từ “học” lặp lại vừa nhấn mạnh vừa mở ra những điều con người cần học
-“ăn trông nồi …”, “ăn nên đọi …”, “lời nói chẳng mất tiền …” ,“im lặng là vàng”=>học để biết cách ăn nói
-Học để biết cách biết cách làm, biết giữ mình và giao tiếp
Câu 1:
Khẳng định tư tưởng coi trọng con người và giá trị con người
Câu 2:
Có thể xem xét tư cách con người từ những biểu hiện nhỏ nhất của con người đó.Câu 3:
Làm người điều cần giữ gìn nhất là phẩm giá trong sạch.Câu 4:
Con người cần phải học để mọi hành vi, ứng xử đều chuẩn mực
(6)Có mối quan hệ nào giữa các vế
trong câu tục ngữ 6? Tác dụng?
5.Không được thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công
6.Học thầy không bằng học bạn
So sánh giữa 2 vế tạo sự nhấn mạnh về việc học bạn
(6)Cách hiểu nghĩa hình ảnh bạn trong
câu tục ngữ ?
(6) “bạn” là hình ảnh tương đồng, ta có thể hiểu là đối tượng để ta học tập, trong đó có ta
2/ Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục
ngữ thể hiện Trả lời như phần ghi bảng
3/Một số trường hợp có thể áp dụng
kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 câu tục ngữ theo
những yêu cầu trên (Nhóm I: câu 1;
Nhóm II: câu 2; Nhóm III: câu 3; Nhóm
IV: câu 4; Nhóm V: câu 5; Nhóm VI: câu
6)
1.Phê phán những trường hợp coi của hơn;
An ủi, động viên những trường hợp “Của đi thay người”; Tư tưởng đạo lí, triết lí sống:
đặt con người lên trên của cải; Qun niệm muốn đẻ nhiều con
2.Khuyên nhủ, nhắc nhở con người giữ gìn răng tóc cho sạch đẹp; Thể hiện cách nhìn nhận đánh giá, bình phẩm con người của nhân dân
3.Răn dạy, nhắc nhở trong những trường hợp gẵp hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn
4.Khuyên nhủ con người trau dồi hành vi, nhân cách; Phê phán những trường hợp vụng về trong công việc ứng xử
Câu 5:
Khẳng định vai trò, công ơn người thầy Vì vậy phải biết kính trọng và tìm thầy mà học
Câu 6:
Mở rộng đối tượng, phạm vi và cách học hỏi, khuyên về việc kết
bạn và có tình bạn đẹp
Thảo luận:
So sánh 2 câu tục ngữ 5,6
(Mối quan hệ về nội dung, ý nghĩa)
Câu 5: nhấn mạnh vai trò người thầy; Câu 6: tầm quan trọng việc học bạn Nhưng chúng bổ sung nghĩa: trong việc học, vai trò của
Trang 11người thầy và tự học của trò đều quan trọng.
Tìm vài cặp tục ngữ cũng có nội dung
tưởng như ngược nhau những lại bổ sung
cho nhau?
-Máu chảy ruột mềm./Bán anh xa mua láng giềng gần
-Có mình thì giữ./Sẩy đàn tan nghé
Chứng minh và phân tích giá trị của
Diễn đạt bằng so sánh? Câu 1,6,7
Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ? Câu 8,9 (ẩn dụ về người sáng tạo và
người hưởng thụ; sự đơn lẻ và sức tập hợp)
Từ và câu có nhiều nghĩa?
Nhận xét chung về hình thức và nội
dung của các câu tục ngữ này?
Câu 2,3,4,8,9 (thầy:người thầy, sách vở,
bất cứ ai dạy mình;gói, mở:đóng mở một
vật, kết lời mở lời trong giao tiếp, thực hành
trong công việc hàng ngày;quả(trái cây, kết quả, sản phẩm cuối cùng;non:sự việc lớn,
thành công lớn …)
Ý nghĩa chính của các câu tục ngữ
này?
Nhắc lại những đặc điểm của
Câu Đồng nghĩa Trái nghĩa(1) Người sống hơn
đóng vàng
Của trọng hơn người
tục ngữ?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
Lấy của che thân không ai lấy thân che của
Hoạt động 4: Luyện tập
Tìm những câu tục ngữ đồng
(8) Uống nước nhớ nguồn
Aên cháo đá bátQua cầu rút nhịpnghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục
ngữ trong bài này?
GV điền vào bảng phụ
Uống nước nhớ kẻ đào giếng
Được chim bẻ ná, được cá quên nơm
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: -Tự tìm hiểu các câu tục ngữ 7,8,9 theo trình tự đã tiến hành trên lớp
-Nắm chắc ý nghĩa, đặc điểm hình thức của từng câu tục ngữ trong bài
- Tự sưu tầm thêm các câu tục ngữ có nội dung này
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+Đọc Cần liên hệ với bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
+Nhận định về lòng yêu nước
+Những biểu hiện của lòng yêu nước
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 78
RÚT GỌN CÂU I-MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS :
-Nắm được cách rút gọn câu; Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng câu rút gọn
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới: Giới thiệu bài mới: (2’)
Trang 12Trong khi nói và viết, có khi người ta có những thao tác biến đổi cho câu ngắn gọn hơn Tiết học này sẽ giúp ta biết được thế nào là câu rút gọn và một số các vận dụng loại câu này.
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV treo bảng phụ có ghi 2 câu a,b (1) yêu
cầu HS đọc thầm
II-Bài học:
1/ Thế nào là câu rút gọn:
Trong 2 câu trên có những từ nào khác
nhau?
Chúng ta
Chúng ta giữ chức vụ gì trong câu? Chủ ngữ
Như vậy 2 câu a,b có điểm gì khác nhau? a) vắng chủ ngữ; b) có
GV treo bảng phụ có 2 câu a,b (4) HS đọc -Việc lược bỏ một số thành phần
Thêm một số từ ngữ vào 2 câu in đậm để
câu đủ nghĩa? a)đuổi theo nó.b)mình đi Hà Nội câu thường nhằm những mục đích như sau:
Như vậy, thành phần nào của câu được
lược bỏ? Vì sao?
a)lược bỏ VN Để không
Như vậy việc lược bỏ thông tin nhằm
những mục đích gì?
gắn gọn, đủ thông tin +Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu
là của chung mọi người13’
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Cách dùng câu rút gọn HS đọc thầm làm vào
(lược bỏ chủ ngữ)
GV treo bảng phụ có ghi câu 1(II) giấy nháp theo yêu cầu 2/ Cách dùng câu rút gọn:
Những câu in đậm thiếu thành phần nào?
Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?
Thiếu CN Không nên, vì như thế sẽ khó hiểu
GV treo bảng phụ có ghi câu 2 (II) HS đọc Khi rút gọn câu, cần chú ý:
Câu trả lời in đậm của người con có lễ
phép không? Không. -Không làm cho người nghe, người đọc hiểu
Hãy thêm những từ ngữ thích hợp để câu
trả lời được lễ phép?
Mẹ a sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu
nói
Như vậy, khi rút gọn câu cần chú ý những
điều gì?
-Không biến câu nói thành câu khiếm nhã
Yêu câu: Nhóm1: câu 1 a; Nhóm2: câu 1 b;
Nhóm3: câu 1.c; Nhóm 4: câu 1.d Nhóm 5:
câu 2.a; Nhóm 6: câu 2.b
-Câu (b) là câu rút gọn CN và các từ quan hệ Vì đây là câu tục ngữ nêu qui tắc ứng xử chung cho mọi người
-Câu (c): rút gọn CN Câu tục ngữ
-Câu (d): rút gọn hệ từ đi với danh từ làm
VN (là, bằng, như …)Nhằm tạo sự tương đồng có tính khẳng định
2/ Tìm câu rút gọn và khôi phục lạia)1: rút gọn CN->Ta bước tới
2: rút gọn CN->Ta dừng chân
Trang 13Yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS đọc.
b)1: rút gọn CN->Người ta đồn rằng3: rút gọn CN->Vua khen rằng …Thơ, ca dao có nhiều CRG vì thường chuộng lối diễn đạt súc tích và số chữ trong một dòng rất hạn chế
Chỉ ra những câu rút gọn?
Với những câu rút gọn đó người khách đã
hiểu nhầm như thế nào?
Vì sao cậu bé và người khách hiểu nhần
nhau? Bài học?
3 Hiểu nhầm nhau vì : cậu bé đã dùng 3 câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa.Phải cẩn thận khi dùng CRG vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây hiểu nhầm
Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài tập 4 HS đọc 4.Việc dùng CRG có tác dụng gây cười và
phê phán, vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô lỗ
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: - Học định nghĩa, mục đích rút gọn và cách dùng câu rút gọn
-Tiếp tục hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Câu đặt biệt
+Rút ra khái niệm và tác dụng của câu đặt biệt
+Đọc; Trả lời câu hỏi sgk
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết: 79
ĐẶC ĐIỂM CỦAVĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân tích một số đặc điểm của văn nghị luận
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8)
♦ Câu hỏi: Những dạng tồn tại của văn nghị luận? Mục đích của văn nghị luận?
♦ Trả lời : Văn nghị luận thường tồn tại dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, phát biểu ý kiến trên báo chí … Văn nghị luận viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Trong tiết học trước, em đã biết để làm nên một bài văn nghị luận cần phải có những yếu tố nào? (luận điểm, luận cứ và lập luận) Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về những yếu tố nội dung của loại văn nghị luận này
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Luận điểm chính của bài viết là gì? Chống nạn thất học
Luận điểm đó được viết được nêu ra dưới Dưới dạng nhan đề, câu khẩu hiệu a)Luận điểm: là ý kiến thể
Trang 14dạng nào và cụ thể hoá thành những câu văn
như thế nào?
Những câu “Mọi người Việt Nam … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ” ;“Những người đã biết chữ
… chưa biết chữ”; “Những người … học cho biết”; “Phụ nữ lại cần phải học”
hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống
Luận điểm đóng vai trò gì trong bài văn
nghị luận?
nhất các đọan văn
Để có sức thuyết phục thì luận điểm cần
phải đạt yêu cầu gì?
Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
8’ Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là luận cứ
GV: Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng
làm cơ sở cho luận điểm
Chỉ ra những lí lẽ trong văn bản “Chống
nạn thất học”?
-Do chính sách ngu dân của thữc dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam mù chũ, tức là thất học, nước Việt Nam không tiến bộ được
-Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước
Từ đó tác giả đề ra 2 nhiệm vụ: mọi người Việt Nam phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ
b)Luận cứ:
Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
Có những dẫn chứng nào là cơ sở cho
luận điểm trên?
Hạn chế mở trường học, lừa dối và bóc lột dân; 95% người dân thất học;
góp sức vào bình dân học vụ; phong trào truyền bà chữ Quốc ngữ; vợ chưa biết thì bảo chồng …
Như vậy những luận điểm trên đã trả lời
cho những câu hỏi nào về nạn thất học? -Căn cứ vào đâu mà đề ra nhiệm vụ chống nạn thất học?
-Muốn chống nạn thất học thì làm thế nào?
Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiếncho luận điểm có sức thuyết phục
Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ cần
phải đạt yêu cầu gì?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
8’ Hoạt động 3: Tìm hiểu thế nào là lập luận c)Lập luận:
GV: Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp,
trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở
vững chắc cho luận điểm
Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn
Luận cứ trong bài văn đã được sắp xếp,
trình bày theo thứ tự nào? -Lí do vì sao phải chống nạn thất học
-Tư tưởng chống nạn thất học
-Giải quyết câu hỏi: chống nạnthất học bằng cách nào?
mới có sức thuyết phục
Nhận xét về cách trình bày các luận điểm
đó? Lập luận chặt chẽ làm cho bài văn có sức thuyết phục
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc văn bản “Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội” Tr 9,10 HS đọc. Văn bản “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”:
Trang 15 Cho biết luận điểm, luận cứ và lập luận
trong bài?
-Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.-Luận cứ: có thói quen tốt và thói quen xấu; Có người phân biệt được tốt xấu nhưng vì thói quen nên khó bỏ; Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ.-Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khái niện cơ bản (thói quen tốt, thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu, cụ thể (có
ý phê phán) các thói quen xấu, từ đó nêu một lời kêu gọi động viên
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Học thuộc và phân biệt được các khái niệm luận điểm, luận cứ và lập luận
-Hoàn tất các bài tập vào vở
-Đọc “Học thẩy, học bạn” và tìm luận điểm, luận cứ và lập luận của văn bản này
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đề nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
+Đọc các đề văn nghị luận
+Tìm hiểu đề văn nghị luận, yêu cầu của việc tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết: 80
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
-Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8)
Trang 16♦ Câu hỏi:Phân biệt luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận?
♦ Trả lời : -Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đọan văn Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
-Luận cứ:Luận cứ là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiếncho luận điểm có sức thuyết phục
-Lập luận: Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Em đã biết luận điểm, luận cứ và lập luận là những yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận Các em cũng đã biết tìm hiểu đề và lập ý là những bước quan trọng không thể thiếu khi làm văn, tiết học này sẽ giúp chúng ta có cách thức thực hiện các bước đó đối với bài văn nghị luận
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
8’ Hoạt động1:Tìm hiểu nội dung và tính
chất của đề văn nghị luận
I-Tìm hiểu:
II-Bài học:
GV treo bảng phụ có ghi 11 đề HS đọc 1/ Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Các đề văn nêu trên có thể xem là
đề bài, đầu đề được không? Vì sao? Được Vì thông thường đề bài của một bài văn thể
hiện chủ đề của nó
a)Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề
trên là đề văn nghị luận?
Mục đích của đề văn nghị luận?
Mỗi đề đều nêu ra một số khái niệm, một
vấn đề lí luận VD: Lối sống giản dị, Tiếng
Việt giàu đẹp là những nhận định, quan
điểm, luận điểm; Thuốc đắng dã tật là một
tư tưởng; Hãy biết giữ gìn thời gian là lời kêu
gọi mang một tư tưởng
Đề văn nghị luận nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó
phân tích, khuyên nhủ, phản bác, …
Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì
đối với việc làm văn? Có tính định hướng cho bài viết, chuẩn bị cho người viết, nói một thái độ, giọng điệu đòi hỏi bài làm phải vận dụng phương pháp cho phù hợp
22’ Hoạt động 2:Tìm hiểu đề văn nghị
luận
Tập trung vào đề (7): Chớ nên tự phụ
Đề nêu ra vấn đề gì? Chống thói tự phụ
Đối tượng và phạm vi nghị luận ở
đây là gì? Làm rõ: thế nào là tự phụ? (khác với tự cao, tự kiêu, tự mãn thế nào) Phạm vi nghị
luận là khuyên răn không nên tự phụ
Khuynh hướng tư tưởng của đề là
khẳng định hay phủ định? Phủ định.
Đề này đòi hỏi người viết phải làm
gì? Phải liên hệ bản thân nếu có lúc tự phụ. Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng
Như vậy yêu cầu của việc tìm hiểu
đề là gì? vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi
sai lệch
Hoạt động 3:Lập ý cho bài văn nghị
a)Xác lập luận điểm:
Em có tán thành ý kiến đó
không?
Đồng ý
Nêu ra các luận điểm gần gũi với -Tự phụ là một thói xấu
Trang 17luận điểm của đề và cụ thể hoá luận
điểm chính thành những luận điểm
-Không nên có thói tự phụ
+Thói xấu này khiến con người khó hoà nhập với tập thể
+Nếu như không muốn mình trở thành người tụt hậu thì nên từ bỏ nó
-Từ bỏ thói tự phụ
+ Cần tích cực học hỏi, hoà nhập
b)Tìm luận cứ:
Tự phụ là gì?
Vì sao chớ nên tự phụ? Tự phụ có
hại như thế nào? Có hại cho ai?
Những điều hại do tự phụ?
GV: trả lời những câu hỏi này tức là
tìm ra những lí lẽ, dẫn chứng cho luận
c)Xây dựng lập luận:
Nên bắt lời khuyên từ đâu? Dẫn dắt
người đọc từ đâu tới đâu?
-Giải thích tự phụ là gì?
-Chỉ ra những tác hại của nó
-Hướng người nghe, đọc từ bỏ và không nên có thói xấu này
Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các
Để lập ý cho bài văn nghị luận ta cần
phải làm những bước nào?
luận điểm phụ, tìm luậncứ và cách lập luận cho bài văn
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc “Ích lợi của việc đọc
sách” và đọc đề HS đọc. Tìm hiểu đề và lập ý: Sách là người bạn lớn của con người
Tính chất của đề? Giải thích vì sao “ Sách là ….” thể thiếu bạn
tình cảm
-Sách là ….:
+Sách mở mang trí tuệ
+Sách giúp hiểu biết về quá khứ, hiện tại và hướng tới ngày mai
+Sách văn học giúp thông cảm chia xẻ với nhân loại
+Sách giúp thư giãn
-Cuộc sống không thể thiếu sách, nên trân trọng, nâng niu nó
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Học thuộc: Tìm hiểu đề văn nghị luận và lập ý cho bài văn nghị luận
-Hoàn tất các bài tập vào vở
-Tự tìm hiểu cách lập ý trong các văn bản văn nghị luận trong sgk
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
+Đọc lại bài Tinh thần yêu nước.
+Tìm hiểu bố cục và lập luận của văn bản đó theo sơ đồ
Trang 18+Tự luyện tập theo sgk
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận
-Giáo dục tinh thần yêu nước
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : 1/Phân tích một câu tục ngữ về con người và xã hội mà em thích?
2/Đặc điểm chung về hình thức và ý nghĩa của chùm tục ngữ về con người và xã hội?
♦ Trả lời : 1/HS trình bày tự do lựa chọn câu tục ngữ để phân tích
2/Thường giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung; Tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Thế nào là văn bản nghị luận? (HS trả lời) Văn bản này là một mẫu mực về văn nghị luận Bài văn được trích trong Báo cáo chính trị của Hồ Chủ Tịch tại đại hội lần thứ 2 năm 1951 của Đảng lao động Việt Nam Tên bài do người soạn sách đặt
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
GV: đọc giọng rõ ràng, nhấn vào những
GV nhận xét, sửa chữa và đọc lại
Bài văn này nghị luận về vấn đề gì? Lòng yêu nước của nhân dân ta 2/Phân tích:
Trong phần mở đầu, câu văn nào có
vai trò là câu chốt? (câu thâu tóm nội
dung vấn đề nghị luận trong bài)
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Thảo luận:
Tìm bố cục và lập dàn ý theo trình tự lập
luận trong bài?
-Mở bài (từ “Dân ta” đến “lũ cướp nước”) nêu vấn đề nghị luận: tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của nhân dân ta, đó là sức mạnh to lớn trong các cuộc chiến đấu chống xâm lược.(nhận định chung về lòng yêu nước)
-Thân bài (từ “Lịch sử ta” đến “lòng nồng nàn yêu nước”): Chứng minh tinh thần yêu
Trang 19nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc và trong kháng chiến hiện đại.(những biểu hiện của lòng yêu nước)
-Kết bài (từ “Tinh thần yêu nước cũng như”
đến hết): Nhiệm vụ là phải làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến
Nổi bật trong đoạn văn mở đầu là
hình ảnh nào?
Lòng yêu nước kết thành một làn sóng a) Nhận định chung về lòng
yêu nước:
Để tạo dựng hình ảnh này tác giả đã sử
dụng chủ yếu là từ loại gì?
Những động từ: kết thành, lướt qua, nhấn
chìm
-“Dân ta … truyền thống quý báu của ta”
Tác dụng của hình ảnh và ngôn từ đó? Cho người đọc hình dung cụ thể, sinh
động về sức mạnh của tinh thần yêu nước
-Hình ảnh, ngôn từ cụ thể sinh động
Đặt trong bố cục bài văn nghị luận
này, đoạn đầu có vai trò gì?
Luận điểm chính
Chuyển:Luận điểm đó sẽ được giải quyết
như thế nào trong bài văn nghị luận này?
Để chứng minh “Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước đó là truyền thống
quý báu của ta” tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng gì, ở thời kì nào?
-Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân tộc
-Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta
b)Những biểu hiện của lòng yêu nước:
-Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân tộc: thời
đại Bà Trưng, Bà Triệu …
Để chứng minh cho lòng yêu nước
trong quá khứ, tác giả đã đưa ra những
dẫn chứng nào?
-Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo … -Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:
Để chứng minh cho lòng yêu nước
ngày nay của đồng bào ta, tác giả đã đưa
ra những dẫn chứng nào?
-Từ các cụ già tóc bạc … yêu nước, giết giặc
-Từ những chiến sĩ … như con đẻ của mình
-Từ những nam nữ công nhân … cho Chính Phủ
+Từ các cụ già tóc bạc … yêu nước, giết giặc
+Từ những chiến sĩ … như con đẻ của mình
+Từ những nam nữ công nhân … ChínhPhủ
Trong mỗi câu văn dẫn chứng được
sắp xếp theo cách nào?
Liệt kê theo mối quan hệ và sắp xếp hợp lí
Dẫn chứng được trình bày theo kiểu
câu có mô hình chung nào?
Mô hình liên kết: Từ … đến
Cách sắp xếp và kết cấu đó có tác
dụng gì?
Thể hiện sự phong phú với những biểu hiện yêu nước đa dạng Tăng sức thuyết phục
->Liệt kê dẫn chứng, mô hình liên kết -> biểu hiện yêu nước phong phú
Nhận xét về cách đưa ra dẫn chứng
của tác giả?(cách lựa chọn, trình bày, sức
thuyết phục?)
Dẫn chứng tiêu biểu, trình bày theo trình tự hợp lí, chứng minh một cách thuyết phục
Chuyển: từ đó tác giả nói về nhiệm vụ
của chúng ta
c)Nhiệm vụ của chúng ta:
Tác giả đã có sự so sánh nào về tinh
thần yêu nước?
“Tinh thần yêu nước như các thứ của quí … trong rương, trong hòm”
Em hiểu như thế nào về lòng yêu
nước trưng bày và lòng yêu nước giấu
kín?
->Hai trạng thái của lòng yêu nước: tiềm tàng, kín đáo và biểu hiện rõ ràng, đầy đủ
Tác dụng của phép so sánh này? Dễ hiểu, dễ đi vào lòng người
Nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì
đặc sắc? * Nghệ thuật nghị luận: bố cục chặt chẽ; dẫn chứng cụ
thể,phong phú; lí lẽ diễn đạt
Trang 20bằng hình ảnh so sánh giàu sức thuyết phục.
Bài nghị luận này đã làm sáng tỏ điều
gì?
*Nội dung: làm sáng tỏ chân
lí “Dân ta … quý báu của ta”
Viết một đoạn văn theo lối liệt kê (4-5
câu) có sử dụng mô hình liên kết Viết một đoạn văn theo lối liệt kê có sử dụng mô hình
liên kết
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc và phát huy vận dụng nghệ thuật nghị luận của bài văn
-Học thuộc chân lí nêu ra trong bài và thuộc lòng đoạn:từ đầu đến“tiêu biểu của một dân tộc anhùng
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Sự giàu đẹp của tiếng Việt
+Đọc
+Tìm hiểu về cách nghị luận cho sự giàu đẹp của tiếng Việt
+ Tìm hiểu về sự giàu đẹp của tiếng Việt
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 82
CÂU ĐẶC BIỆT I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Nắm được khái niệm câu đặc biệt; Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và vận dụng câu đặc biệt trong tình huống nói viết cụ thể
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là rút gọn câu?Mục đích của việc rút gọn câu?
♦ Trả lời: Khi nói và viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn
Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau: Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước; Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
ø Ta đã học về câu rút gọn, tiết học này ta sẽ tìm hiểu thêm về một loại câu nữa: Câu đặc biệt
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
20’ Hoạt động1:Tìm hiểu câu đặc biệt
GV treo bảng phụ có ghi câu (1) HS đọc
I-Tìm hiểu:
II-Bài học:
Yêu cầu HS thảo luận Gợi: tách 3 câu ra
để tìm C –V rồi kết luận Câu c. 1/Thế nào là câu đặc biệt:Là câu không cấu tạo theo
Hãy phân biệt câu bình thường, câu rút
gọn, câu đặc biệt?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-Câu bình thường: có đủ CN-VN
-Câu rút gọn: vốn là câu bình thường nhưng bị rút gọn CN,VN hay cả CN và VN
-Câu câu đặc biệt:không theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
Trang 21Hoạt động 2: Tác dụng của câu đặc biệt 2/ Tác dụng của câu đặc biệt:
Yêu cầu HS thảo luận để đánh dấu (x)
đúng vào trong bảng -Ô 1: xác định thời gian.-Ô 2: xác định sự việc
-Ô 3: bộc lộ cảm xúc
-Ô 4: gọi đáp
Câu đặc biệt thường dùng để:
-Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
Như vậy câu đặc biệt thường dùng để
làm gì?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
-Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
-Bộc lộ cảm xúc
-Gọi đáp
Yêu cầu HS đọc BT1 và xác định yêu cầu HS thực hiện 1/Xác định câu rút gọn và câu đặc
biệt:
Thảo luận BT1:
Nhóm 1,2: câu a Nhóm 2,3: câu b Nhóm
5: câu c Nhóm 6: câu d
a)-Không có câu đặc biệt
-Câu rút gọn: “Có khi … dễ thấy”
“Nhưng … trong hòm” “Nghĩa là … kháng chiến”
b)- Câu đặc biệt: Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !
c)-Câu đặc biệt :Một hồi còi
-Không có câu rút gọn
d)-Câu đặc biệt : Lá ơi
-Câu rút gọn: … Hãy kể cuộc đời của bạn cho tôi nghe đi !
Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
Yêu cầu HS đọc và thực hiện BT2 HS thực hiện 2/-Tác dụng của câu đặc biệt:
Câu b) 3 câu đầu: xác định thời gian
Câu b) câu thứ 4: bộc lộ cảm xúc.Câu c): Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.Câu d): Gọi đáp
-Tác dụng của câu rút gọn:
Câu a): câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ
Câu d) câu 1: câu ngắn gọn hơnCâu d) câu 2: câu ngắn gọn hơn, tránh lặp từ
Yêu cầu HS thực hiện BT3 vào vở GV thu 5 bài để
nhận xét và sửa chữa chung HS viết đoạn văn. 3/ Viết đoạn văn tả cảnh quê hương có dùng câu đặc biệt
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc khái niệm; Tác dụng của câu đặc biệt
-Tiếp tục luyện tập xác định 2 loại câu đặc biệt và rút gọn; viết đoạn văn có sử dụng 2 loại câu này
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Thêm trạng ngữ cho câu
+Tìm hiểu về ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ
+Tự luyện tập
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 83
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 22I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận; Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và lập luận của bài văn nghị luận
-Rèn luyện kĩ năng phân tích bố cục và lập luận của bài văn nghị luận
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8)
♦ Câu hỏi: Trình bày cách lập ý cho bài văn nghị luận?
♦ Trả lời : Lập ý cho bài văn nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Sau khi đã xác lập được luận điểm, luận cứ và cách lập luận thì bài văn nghị luận sẽ được trình bày theo một bố cục của một phương pháp lập luận cụ thể
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
8’ Hoạt động1:Tìm hiểu mối quan hệ giữa
Yêu cầu HS đọc lại bài “Tinh thần yêu
GV treo bảng phụ có ghi sơ đồ
Xác định các luận điểm của bài văn? Hàng dọc (1)
Luận điểm 1 giữ vai trò gì trong bài
văn nghị luận?
Luận điểm xuất phát, có vai trò lí lẽ
Luận điểm 4 giữ vai trò gì trong bài
văn nghị luận?
Luận điểm kết luận là cái đích hướng tới
GV: chú ý lôgíc 2 chiều ngang dọc
trong sơ đồ
Chỉ ra mối quan hệ trong lập luận ở
hàng ngang 1? Nhân quả: có lòng nồng nàn yêu nước, lòng yêu nước trở thành truyền thống và
nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước
Chỉ ra mối quan hệ trong lập luận ở
hàng ngang 2?
Nhân quả: lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại như Bà Trưng, Bà Triệu, chúng ta phải ghi nhớ
Chỉ ra mối quan hệ trong lập luận ở
hàng ngang 3? Đưa ra một nhận định chung: đồng bào ta xứng đáng …, rồi dẫn chứng bằng các
trường hợp cụ thể, để rồi cuối cùng kết luận mọi người đều có lòng yêu nước
Quan hệ: tổng – phân – hợp
*Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:
-Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát tổng quát)
Chỉ ra mối quan hệ trong lập luận ở
hàng ngang 4? Từ truyền thống mà suy ra bổn phận của chúng ta là phát huy lòng yêu nước Quan
hệ: suy lụân tương đồng theo dòng thời gian
-Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận
Các luận điểm ở hàng dọc (1) có
quan hệ với nhau như thế nào? Quan hệ tương đồng theo dòng thời gian điểm phụ).-Kết bài: Nêu kết luận nhằm
khẳng định tư
Trang 23 Theo sơ đồ, bố cục một bài văn nghị
luận có thể có mấy phần?
tưởng, thái độ, quan điểm của bài
Để xác lập luận điểm trong từng
phần và mối quan hệ trong từng phần
đó người viết phải làm gì?
* Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người ta có thể sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng
Yêu cầu HS đọc “Học cơ bản mới có
thể thành tài”
HS đọc 1/a)-Tư tưởng: Muốn thành tài
phải đọc những điều cơ bản
luận điểm:
+Ở đời … cho thành tài
+Ai chịu khó … có tiền đồ.+Chỉ có … cơ bản nhất
Lập luận:nêu thực tế từ đó rút ra kết luận về nhiều mặt: cách học, cách dạy …
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
-Tiếp tục luyện tập xác định phương pháp lập luận trong các văn bản nghị luận đã học
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
+Tìm hiểu lập luận trong đời sống: trả lời các câu hỏi
+Tìm hiểu lập luận trong văn nghị luận: trả lời các câu hỏi
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 84
LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
-Rèn luyện kĩ năng lập luận trong văn nghị luận
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8)
♦ Câu hỏi :Trình bày bố cục của bài văn nghị luận?
♦ Trả lời : Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát tổng quát); Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ);Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của bài
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Trong tiết học trước, ta đã biết về một số các phương pháp lập luận trong văn nghị luận Tiết học này sẽ giúp chúng ta luyện tập với phương pháp lập luận để có thể hiểu biết sâu hơn về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Trang 24TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
15’ Hoạt động1:Tìm hiểu lập luận trong đời
sống
I-Tìm hiểu:
II-Bài học:
GV treo bảng phụ có ghi vd1 HS đọc
Thảo luận:
Xác định bộ phận luận cứ, bộ phận kết
luận thể hiện tư tưởng của người của
người nói?
a)-Hôm nay trời mưa-Chúng ta không đi chơi công viên-Quan hệ điều kiện kết quả
Mối quan hệ của luận cứ đối với kết
luận? b)-Vì qua sách … nhiều điều-Em rất thích đọc sách
-Quan hệ: nhân quả
c)-Trời nóng quá-Đi ăn kem đi-Quan hệ: nhân quả
Vị trí của luận cứ và kết luận có thể
thay đổi cho nhau được không? Vì sao?
a,b)Có thể thay đổi vị trí(a thêm vì) vì như thế lập luận vẫn chặt chẽ, người đọc hiểu được
c)Không thể thay đổi vị trí vì như thế nghĩa của câu sẽ thay đổi và lập luận không chặt chẽ
Yêu cầu HS đọc bài tập 2 HS đọc Bài tập 2:Bổ sung luận cứ.
d)Trẻ em còn khờ dại nêne)Nước ta có nhiều cảnh đẹp
Em có kết luận gì về việc đưa ra luận
cứ cho kết luận cách lập luận trong đời
sống?
Một kết luận có thể có nhiều luận cứ khác nhau
Yêu cầu HS đọc bài tập 3 HS đọc Bài tập 3:Viết tiếp kết luận.
b)hôm nay nên nghỉ các việc khácc)làm cho cuộc họp hôm nay mất ý nghĩa
d)mà sao chẳng gương mẫu tí nàoe)nên ngày nào cũng thấy có mặt ở sân
Em có kết luận gì về kết luận cho luận
cứ được đưa ra ở lập luận trong đời sống? Một luận cứ có thể có nhiều kết luận khác nhau
20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu lập luận trong văn
nghị luận
2/ Lập luận trong văn nghị luận;Yêu cầu HS đọc các luận điểm 1 HS đọc
Như vậy luận điểm trong văn nghị
luận này có gì khác vớiluận điểm trong
đời sống?
Luận điểm trong văn nghị luận có tính khái quát và phổ biến
Lập luận cho luận điểm: sách là người
bạn lớn cho con người
Thật vậy, không có sách thì khó có thể học hỏi được nhiều điều trong cuộc sống Sách là người bạn lớn giúp
ta nâng cao kiến thức, mở rộng tầm hiểu biết Thực tế các nhà khoa học lớn là đọc, học sách rất nhiều
Trang 25 Từ truyện “Thầy bói xem voi” hãy rút
ra kết luận để làm thành luận điểm?
Không nên đánh giá sự vật một cách phiến diện
Hãy lập luận cho luận điểm đó? Khi chưa hiểu biết toàn bộ về một
vấn đề gì thì chớ có kết luận vội Bởi
vì để có một kết luận đúng thì phải xem xét sự vật, sự việc ở nhiều góc độ khác nhau Thực tế cho thấy, thầy bói chỉ sờ vào vòi voi mà lại kết luận cho cả con voi giống đỉa thì quả thật đó là cách đánh giá sai lầm Nên nhìn sự vật một cách toàn diện rồi mới đưa
ra kết luận, đó là cách đánh giá chính xác
So sánh lập luận trong đời sống với
lập luận trong văn nghị luận? (mối
quan hệ của luận cứ và kết luận trong
nghị lụân đời sống và mối quan hệ của
luận cứ và kết luận trong nghị luận có
gì khác nhau)?
-LLĐS: tuỳ tiện, linh hoạt
-LLVNL: mỗi luận cứ chỉ rút ra một kết luận
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc đặc điểm của lập luận trong văn nghị luận
-Tiếp tục xác định luận điểm và lập luận cho luận điểm đó theo bài “Ếch ngồi đáy giếng”
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
+Đọc
+Tìm hiểu chứng minh là gì
+Tìm hiểu lập luận chứng minh là gì và yêu cầu của phép lập luận này
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 85
SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT
Đặng Thai Mai I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả; Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tíng khoa học
Trang 26-Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận.
-Giáo dục lòng yêu quí, tự hào về tiếng nói của dân tộc
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Tinh thần yêu nước của nhân dân ta đã được Hồ Chí Minh nghị luận theo trình tự cụ thể như thế nào trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”? Nhận xét cách lập luận?
♦ Trả lời : Luận điểm: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”
Luận cứ: dẫn chứng lòng yêu nước ở hai thời kì, lí lẽ giàu hình ảnh
Lập luận: chặt chẽ, có sức thuyết phục
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
“Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” là nhan đề bài nghiên cứu của nhà nghiên cứu Đặng Thai Mai Bài văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” được trích từ bài nghiên cứu này Đoạn trích tập trung nói về đặc tính đẹp và hay của tiếng Việt
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
7’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk HS đọc
Những nét tiêu biểu về Đặng Thai
Mai?
GV: đọc giọng rõ ràng, đọc ngừng giọng
ở những phần mở rộng của câu nhưng
phải đảm bảo sự liên tục GV đọc mẫu
một đoạn
GV nhận xét, sửa chữa
Luận điểm chính của bài văn? “Tiếng Việt … thứ tiếng hay” 2/Phân tích:
Bố cục của bài văn? Đ1: Từ đầu … “qua các thời kì
lịchsử: Nêu nhận định tiếng Việt là
một thứ tiếng đẹp, hay, giải thích
nhận định ấy
Đ2: Phần còn lại: Chứng minh cái đẹp và hay Sự giàu đẹp ấy cũng là chứng cứ về sức sống của tiếng Vịêt Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 HS đọc a) Nhận định về tiếng Việt
Câu văn nào giữ vai trò là luận điểm
chính của bài văn?
Câu: “Tiếng Vịêt … tiếng hay” “Tiếng Vịêt … tiếng hay”
Các câu văn tiếp theo được viết ra
nhằm mục đích gì? Giải thích cho nhận định về phẩm chất tiếng Vịêt
Tác giả đã giải thích cụ thể như thế
nào? Đưa ra các yếu tố: nhịp điệu, cú pháp và 2 khả năng của tiếng Vịêt
Nhận xét về cách lập luận trong đoạn
văn này?
Ngắn gọn, đi từ khái quát đến cụ thể
Chuyển: từ đó tác giả đã chứng minh cho
vẻ đẹp của tiếng Vịêt bằng những biểu
hiện cụ thể
b)Biểu hiện đẹp, hay của tiếng Vịêt:
+Tiếng Vịêt đẹp:
Để chứng minh về cái đẹp của tiếng -Giàu chất nhạc
Trang 27Vịêt, tác giả đã đưa ra những chứng cứ
và trình bày chứng cụ thể như thế nào?
Giải thích “âm bình, dương bình, ngữ
âm, âm giai?
-Ý kiến nhận định của người nước ngoài về tiếng Vịêt
-Tính uyển chuyển trong câu kéo.-Phong phú về nguyên âm, phụ âm và thanh điệu
Tác giả đã đưa ra quan niệm về thứ
tiếng hay là phải như thế nào? Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, suy nghĩ của người với người
+ Tiếng Vịêt hay:
Để chứng minh về cái hay của tiếng
Vịêt, tác giả đã đưa ra những chứng cứ
và trình bày chứng cụ thể như thế nào?
-Luôn đặt ra từ , cách nói mới hay Việt hoá ngôn ngữ dân tộc anh em
Sự giàu có và khả năng phong phú
của tiếng Vịêt đã được thể hiện ở những
phương diện nào?
Chất nhạc, lối nói, câu, thanh điệu, từ vựng, ngữ pháp, cấu tạo từ ngữ và khả năng diễn đạt …
Hãy tìm một số dẫn chứng cụ thể
(trong đời sống hay trong các tác phẩm
đã học) để làm rõ cho nhận định của tác
giả?
Uyển chuyển: “Đứng bên ni đồng
…”; Giàu tính nhạc: “Chú bé loắt choắt …”; Khả năng dồi dào về từ ngữ: các sắc thái xanh trong “Chinh phụ ngâm”: Thấy xanh xanh … xanh ngắt …, hai sắc thái khác nhau của đại từ “Ta”; Những từ ngữ mới: Intơnét, trang Web …
Nghệ thuật nghị luận trong bài có gì
nổi bật?(Nhận xét cách nghị luận, dẫn
chứng, lập luận)
Dẫn chứng không cụ thể, tỉ mỉ Lập luận: đưa ra nhận định – giải thích – chứng minh
+ Nghệ thuật:Kết hợp giải thích, chứng minh, bình luận; dẫn chứng toàn diện, lập luận chặt chẽ
Trong bài văn nghị luận tác giả đã sử
dụng nhiều câu mở rộng? Tác dụng?
Làm rõ nghĩa, bổ sung thên những hay mở rộng điều đang nói
Bài nghị luận cho em những hiểu biết
sâu sắc nào về tiếng Vịêt?
+Nội dung:Tiếng Vịêt với những phẩm chất và giàu khả năng sáng tạo, là một biểu hiện hùng hồn sức sống của dân tộc
Hướng dẫn HS làm BT 1
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc nghệ thuật nghị luận, nội dung của bài nghị luận
-Tiếp tục thực hiện 2 bài tập ở phần luyện tập
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Đức tính giản dị của Bác Hồ
+Đọc
+Tìm hiểu nhận định và những biểu hiện về đức tính giản dị của Bác Hồ
+Tìm hiểu đức tính giản dị của Bác
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Trang 28Ngày soạn: Tuần: 22
Tiết: 86
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu; Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở Tiểu học
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết và phân loại trạng ngữ
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Thế nào là câu đặt biệt? Câu đặt biệt thường dùng để làm gì?
♦ Trả lời: -Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
-Câu đặt biệt thường dùng để:Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng;Bộc lộ cảm xúc;Gọi đáp
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
ø Ở Tiểu học, các em đã học qua trạng ngữ, tiết học này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về ý ngĩa và hình thức của thành phần phụ này
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
20’ Hoạt động1:Tìm hiểu đặc điểm của trạng
GV treo bảng phụ có ghi đoạn trích (đã
đánh số thứ tự cho câu)
Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy
xác định trạng ngữ trong những câu trong
đoạn văn trên?
GV: hướng dẫn HS tìm lần lượt theo từng
câu
-Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân …
-Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
-Cối xay …, từ nghìn đời nay, xay nắm
thóc
Các trạng ngữ vừa tìm bổ sung cho
những nội dung gì? -Dưới bóng tre xanh ->địa điểm.-Đã từ lâu đời->thời gian.
-Đời đời, kiếp kiếp -> thời gian.
-Từ nghìn đời nay -> thời gian.
GV lựa chọn những câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân , mục đích … ghi lên bảng
Yêu cầu HS xác định ý nghĩa của những
trạng ngữ đó
Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức
Như vậy trạng ngữ thường có những ý
nghĩa gì?
diễn ra sự việc nêu trong câu
Có thể chuyển những trạng ngữ trên
sang những vị trí nào khác trong câu? (1)-Người dân … Việt Nam dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời …
-Người dân … khai hoang dưới bóng tre
Trang 29xanh, đã từ lâu đời.
(2)- Đời đời, kiếp kiếp, tre … -Tre, đời đời, kiếp kiếp, …
GV treo bảng phụ ghi những câu có trạng
ngữ được chuyển vị trí (6)-Từ nghìn đời nay, cối xay … -Cối xay …, từ nghìn đời nay. *Hình thức:-Trạng ngữ có thể đứng
Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu? ở đầu, cuối hay giữa câu
Để phân biệt trạng ngữ với CN, VN khi
nói và viết cần có dấu hiệu gì? -Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ khi nói, dấu
phẩy khi viết
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu BT1 HS đọc và xác định yêu cầu 1/Câu b) có cụm mùa xuân
làm trạng ngữ Yêu cầu HS thảo luận BT1 Có yêu cầu
giải thích
HS thảo luận
GV lưu ý: chức năng trạng ngữ nhiều khi
phải phụ thuộc vào vị trí của từ trong câu
Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu BT2
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn đã đánh
số câu
HS đọc và xác định yêu cầu
HS lần lượt tìm trạng ngữ
2/a)Xác định trạng ngữ:(1):như báo … tinh khiết(2):khi đi qua …còn tươi(3):trong … xanh kia
(4):dưới ánh nắngb)với … trên đây
Yêu cầu HS kể thêm một vài trạng ngữ
khác và cho ví dụ (1):trạng ngữ cách thức(2):trạng ngữ thời gan
(3,4)trạng ngữ địa điểm
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ: -Nắm chắc ý nghĩa và hình thức của trạng ngữ
-Hoàn tất các bài tập vào vở
-Tự luyện tập xác định trạng ngữ và phân loại trong các đoạn văn sgk
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Thêm trạng ngữ cho câu (tt)
+Tìm hiểu về công dụng của trạng ngữ và việc tách trạng ngữ thành câu riêng
+Đọc các đoạn văn và trả lời những câu hỏi
+Tự luyện tập
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 87,88
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
Giúp HS :
Tiết1:
-Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết phép lập luận chứng minh và tính chất, các yếu tố của nó
Tiết2:
-Tiếp tục tìm hiểu về tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
-Rèn luyện kĩ năng nhận biết phép lập luận chứng minh và tính chất, các yếu tố của nó
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
Trang 30-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ.
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi :Lập luận trong văn nghị luận là gì?
♦ Trả lời : Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Có lập luận chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới thuyết phục Vì vậy tiết học hôm nay sẽ giúp em có được một cách lập luận hiệu quả hơn bằng một phép lập luận không thể thiếu trong văn nghị luận: phép lập luận chứng minh
Tiết 1
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
II-Bài học:
Khi đi thi, em xuất trình thẻ dự thi Cũng
có lúc em phải xuất trình chứng minh thư,
bằng tốt nghiệp Tiểu học Mục đích của
những việc làm này?
Chứng minh là thí sinh dự thi, là công dân, là người đã tốt nghiệp bậc Tiểu học
Hãy nêu một số trường hợp chứng minh
tương tự?
HS nêu
Em nói: Bạn A là một học sinh gương
mẫu Nhưng nhiều người không tin Em phải
trình bày tiếp như thế nào để người nghe tin
đó là sự thật?
- A luôn chăm chỉ học tập
-Năm học vừa rồi A đạt danh hiệu HSG
-Nội qui trường lớp luôn được A chấp hành tốt …
Để người nghe tin đó là sự thật, em đã
phải làm gì?
Đưa ra sự thật để chứng minh * Chứng minh là dùng sự thật
(chứng cứ xác
đó là đáng tin
25’ Hoạt động 2: Tìm hiểu về phép lập luận
Yêu cầu HS đọc “Đừng sợ vấp ngã”
Lụân điểm của bài văn? Đừng sợ vập ngã
Những câu mang luận điểm đó? Vậy xin bạn … hết mình
Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã, tác
giả đã lập luận như thế nào? -Những ví dụ về vấp ngã.-Nêu 5 danh nhân đã từng vấp ngã
nhưng không gây trở ngại cho họ trở thành người nổi tiếng
Tác giả đã lập luận bằng cách nào? Đưa ra nhiều dẫn chứng, lí lẽ để
chứng minh
- Chứng minh là phép lập luận dùng những lí
Như vậy trong bài văn, tác giả đã vận
dụng phép lập luận chứng minh Thế nào là
phép lập luận chứng minh?
lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới(cần được chứng minh) là đáng tin cậy
Nhận xét về những dẫn chứng tác giả
đưa?
Có thật, tác giả đã lựa chọn những người nổi tiếng với những vấp ngã mà họ đã trải qua
Tác giả đã trình bày những dẫn chứng đó
như thế nào?
Mỗi dẫn chứng đưa ra có phân tích về sự vấp ngã
Cách đưa ra dẫn chứng như vậy có tác
dụng gì trong việc lập luận?
Tăng sức thuyết phục
Như vậy có yêu cầu gì về những lí lẽ và
dẫn chứng trong phép lập luận chứng minh?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ sgk
-Các lí lẽ và dẫn chứng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
Trang 31Tiết 2
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
25’ Nhắc lại, thế nào là phép lập luận chứng
minh?
Không sợ sai lầm
Để lí lẽ và dẫn chứng trong phép lập luận
chứng minh có sức thuyết phục cần phải có
yêu cầu gì?
Yêu cầu HS đọc “Không sợ sai lầm” HS đọc
sai lầm
-Bạn ơi … cuộc đời
-Một người … tự lập được-Khi tiến bước … thành công-Tất nhiên …
Chỉ ra những lí lẽ và nhận xét cách nêu lí
lẽ?
c)Cách lập luận chứng minh của bài này dùng nhiều lí lẽ để chứng minh còn ở bài trước thì dùng nhiều dẫn chứng.15’ Yêu cầu HS đọc “Có hiểu đời mới hiểu văn” HS đọc
Tương tự như BT trên GV hướng dẫn HS tìm
hiểu về luận điểm, cách lập luận và đánh
giá cách lập luận đó
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận
-Tiếp tục luyện tập nhận biết, đánh giá cách lập luận trong các bài văn nghị luận đã học
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Cách làm bài văn lập luận chứng minh
+Tìm hiểu đề sgk
+Tìm ý và lập dàn bài cho đề bài này
+Tự luyện tập viết từng đoạn theo dàn bài
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
Tiết: 89
Trang 32THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Nắm được công dụng của trạng ngữ (bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu, các đoạn trong bài; Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng (nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc)
-Rèn luyện kĩ năng vận dụng trạng ngữ linh hoạt
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Đặc điểm của trạng ngữ?
♦ Trả lời: -Ý nghĩa: Trạng ngữ xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
-Hình thức:Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, cuối hay giữa câu; Giữa trạng ngữ với CN,VN có quãng nghỉ khi nói, dấu phẩy khi viết
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
ø Tiết học này ta tiếp tục tìm hiểu trạng ngữ về công dụng của nó và cách tách trạng ngữ thành câu riêng
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
20’ Hoạt động1:Tìm hiểu công dụng của trạng
ngữ
I-Tìm hiểu:
II-Bài học:
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn đã đánh
Xác định trạng ngữ trong các câu? C2:thường thường, vào khoảng đó
C3:sáng dậyC4:trên giàn hoa líC5: chỉ độ tám, chín giờ sángb): về mùa đông
Trạng ngữ là thành phần phụ, có thể bỏ
đi được không? Vì sao?
Gợi: Trong từng câu có trạng ngữ giúp xác
định rõ điều gì? Bỏ đi sẽ ảnh hưởng gì đến
nội dung câu
Phải là buổi sáng chưa mưa mới thấy
C4: bỏ đi câu vô lí vì ong kiếm nhị hoa trên trời
C5: bỏ đi thì không thấy sự xuất hiện hợp thời gian của nền trời trong hồng hồng
b): bỏ sẽ không hiểu lá bàng đỏ vào lúc nào
-Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, làm cho nội dung của câu
Như vậy công dụng đầu tiên của trạng
Xét toàn đoạn văn, nếu không có trạng
ngữ thì cả đoạn văn sẽ như thế nào? Các câu lộn xộn, nội dung không thống nhất
Yêu cầu HS đọc đoạn “Một người … mẹ
của thành công” trong “Không sợ sai lầm”
HS đọc
Trang 33 Xác định trạng ngữ? Bỏ đi trạng ngữ đó
được không? Vì sao?
Bỏ đi người đọc không hiểu không rõ về một khía cạnh nữa của sai lầm được nói đến trong tương lai, hai đoạn rời rạc Như thế trình tự lập luận sẽ không chặt chẽ
Trong văn nghị luận trạng ngữ có vai
trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận?
Nối kết các đoạn, phát triển các luận điểm, luận cứ phù hợp, chặt chẽ
-Nối kết các câu, các
Một công dụng nữa của trạng ngữ là gì? đoạn làm cho đoạn văn, bài
văn được mạch lạc
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2: Tìm hiểu tách trạng ngữ
GV treo bảng phụ có ghi vd (II) Yêu cầu
Xác định trạng ngữ trong câu 1? Để tự hào với tiếng nói của mình
So sánh trạng ngữ này với câu sau?
Gợi: Quan hệ với CN, VN của câu 1? Về
hình thức có gì khác nhau?
-Có quan hệ như nhau với CN, VN câu 1-Trạng ngữ sau được tách thành một câu riêng
Việc tách trạng ngữ như vậy có tác
Mục đích của việc tách trạng ngữ? hoặc thể hiện những tình
huống, cảm xúc
Trạng ngữ được tách đứng ở vị trí nào? Cuối câu -Thường tách trạng ngữ đứng
ở cuối câu
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu BT1 HS đọc, xác định yêu cầu và thực hiện
theo nhóm
1/Công dụng của trạng ngữ:
a)Kết hợp những bài này lại:
phương diện
Ở loạt bài thứ nhất: phạm vi, phân tích trạng ngữ câu 1 về
vị trí
Ở loạt bài thứ hai: phạm vi,
nối kết 2 đoạn
b)Lần đầu tiên chập chững
bước đi: thời điểm Lần đầu tiên tập bơi: thời
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
Trang 34-Nắm chắc công dụng trạng ngữ và tách trạng ngữ.
-Hoàn tất các bài tập vào vở
-Viết đoạn văn theo yêu cầu bài tập 3
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Kiểm tra tiếng Việt
+Học thuộc những khái niệm, kiến thức từ đầu HK II đến nay
+Tự thực hiện lại những bài tập sgk
+Tự luyện viết đoạn văn có vận dụng các kiến thức tiếng Việt đã học
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết: 90
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp Hs :
-Thực hành được với những kiến thức đã học qua
-Biết tổng hợp những nội dung đã học qua
-Giáo dục ý thức tự giác, tích cực trong học tập
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: đề kiểm tra, đáp án
- HS: ôn tập tất cả các kiến thức Tiếng Việt từ tiết đầu HK II đến nay
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra
2/ Kiểm tra bài cũ: không
3/ Bài mới: thực hiện kiểm tra.
Thống kê kết quả
Lớp G % K % TB % Yếu % Kém % TB trở lên % 7A1
-Tự thực hiện lại đề kiểm tra ở nhà
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
+Đọc các ví dụ
+Tìm hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động?
+ Tìm hiểu mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Trang 35IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-Rèn luyện kĩ năng làm bài văn lập luận chứng minh
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
♦ Câu hỏi : Chứng minh trong văn nghị luận là gì?
♦ Trả lời : Trong văn nghị luận, chứng minh là phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Như vậy,trong văn nghị luận chứng minh lí lẽ và dẫn chứng là chất liệu quan trọng nhất, thế thì để làm một bài văn lập luận chứng minh thì ta sẽ tiến hành bằng cách nào? Tiết học này giúp ta có được cách làm bài đó
5’ Để tạo lập văn bản, người viết cần thực hiện
GV: làm mộtbài văn lập luậnchứngminh cũng không
nằm ngoài qui trình này
luận chứng
Để tìm hiểu đề văn nghị luận, trước hết ta
phải xác định được những yêu cầu nào? Vấn đề nghị luận; đối tượng và phạm vi nghị luận; khuynh hướng tư tưởng minh
Hãy xác định yêu cầu đề?
GV treo bảng phụ có ghi câu trả lời
-Chứng minh tư tưởng nêu ra trong câu tục ngữ là đúng
-Vai trò và ý nghĩa lớn lao của “chí” trong đời sống
-Khuynh hướng khẳng định
Vai trò cuả bước tìm hiểu đề này? Nắm chắc nhiệm vụ nghị luận được đặt ra
trong đề bài
10’ Bước tiếp mà ta sẽ thực hiện?
Em hiểu chí trong câu tục ngữ này có nghĩa
là gì? Hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí nghị lực, sự kiên trì
Ý nghĩa của câu tục ngữ này? Khẳng định vai trò, ý nghĩa lớn lao của lí
Trang 36tưởng, ý chí, nghị lực, sự kiên trì trong cuộc sống.
Để chứng minh, người viết sẽ lập luận bằng
cách nào?
Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng
Cụ thể trong đề bài này em sẽ đưa ra những
lí lẽ gì để chứng minh?
GV: yêu cầu một nhóm nêu câu hỏi, một nhóm
trả lời để tìm lí lẽ
Vì sao “Có chí thì nên”? Trong cuộc sống,nếu không có hoài bão, nghị lực thì liệu bạn có làm được việc gì không? (HS dựa vào sgk trả lời)
Ngoài ra ta còn đưa ra những dẫn chứng nào?
(Hãy lấy những dẫn chứng trên nhiều lĩnh vực,
có phân tích)
Cách mạng: Hồ Chí Minh, 30 năm kháng chiến chống Mĩ; Học tập: Nguyễn Ngọc Kí, những học sinh khuyết tật; Thể thao, văn học nghệ thuật: các vận động viên khuyết tật, Pa-đu-la (Anh) mù vẫn trở thành người mẫu, nhà thơ Nguyễn Thị Ngọc Lan
Đã tìm ý xong ta thực hiện bước gì tiếp theo? Lập dàn ý
GV: những ý trên trình bày rất lộn xộn, hãy sắp
xếp lại thành dàn ý
Bài văn nghị luận gồm có mấy phần? Nội
8’ Thảo luận:
Lập dàn bài theo những ý vừa tìm
GV nhận xét, sửa chữa Treo bảng phụ ghi dàn
+Cần thiết phải có chí
+Không có hoài bão, nghị lực thì không làm được gì
-Dẫn chứng:
+Trong công cuộc cách mạng+Trên lĩnh vực học tập+Với thể thao, văn học, nghệ thuật
Chuyển: đã có dàn bài, bước tiếp theo ta tiến
hành viết bài
Yêu cầu HS đọc 3 cách mở bài HS đọc
10’ GV cắt nghĩa 3 cách mở bài sgk
Làm thế nào để đoạn đầu tiên của thân bài
liên kết được với mở bài?
Cần có những từ ngữ chuyển tiếp để nối kết
Ngoài cách sử dụng những từ ngữ chuyển
tiếp thì ta có thể liên kết MB và TB bằng cách
nào?
Sử dụng các mối quan hệ trong lập luận
Trong phần TB có nhiều đoạn nhỏ, làm thế
nào để liên kết các đoạn này?
Thống nhất về nội dung trình bày bằng các mối quan hệ trong lập luận
Nên viết đoạn phân tích lí lẽ như thế nào?
(nêu lí lẽ trước hay phân tích trước?)
Tuỳ vào từng trường hợp mà phân tích lí lẽ một cách phù hợp
Nên viết đoạn nêu dẫn chứng như thế nào? Những dẫn nêu ra càng về sau phải càng giàu
sức thuyết phục Có thể trình bày theo một số mối quan hệ
Yêu cầu HS viết: Nhóm 1, 2: mở bài; Nhóm 3:
lí lẽ 1; Nhóm 4: một dẫn chứng; Nhóm 5,6: kết
bài
HS đọc
GV: Phần kết bài cũng cần có sự liên kết với
những phần trên
Hô ứng là sự tương xứng về nội dung, hình thức
giữa các phần trong bài văn lập luận chứng
Có 4 bước: tìm hiểu đề và tìm ý,
Trang 37minh
GV hướng dẫn HS nhận xét về sự hô ứng của
cách kết bài này với cách mở bài ở phần trước
GV lấy 2 bài viết về thân bài và kết bài của HS
để nhận xét về sự hô ứng
lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa
2/Dàn bài:
-MB: luận điểm cần
Giữa các phần, các đoạn trong bài văn lập
luận chứng minh cũng cần thiết phải có điều
kiện gì chúng thống nhất với nhau?
-TB: lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ
Bước cuối cùng sau khi đã viết thành văn? Đọc, sửa chữa luận điểm
-KB: ý nghĩa của luận
Các bước thực hiện một bài văn lập luận
Dựa vào dàn bài, trình bày bố cục của bài
văn lập luận chứng minh?
*Chú ý:Lời văn giữa phần kết
Cần chú ý điều gì trong lời văn của 2 phần
MB, KB? Giữa các phần các đoạn cần có điều
kiện gì?
và phần mở phải có sự hô ứng; Giữa các phần các đoạn cần có sự liên kết
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Nắm chắc bố cục, các bước và cách thức thực hiện một bài lập luận chứng minh
-Hoàn tất 2 đề ở sgk vào vở
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài:Luyện tập lập luận chứng minh
+Đọc kĩ đề
+Thực hiện kĩ phần chuẩn bị ở nhà (trả lời những câu hỏi, hướng dẫn sgk)
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết: 92
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh; Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc làm một
bài văn chứng minh cho nhận đinh, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’) (kiểm tra trong phần vào bài mới)
♦ Câu hỏi :Trình bày dàn bài của một bài văn lập luận chứng minh?
♦ Trả lời : Mở bài: nêu luận điểm cần được chứng minh; Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là
đúng đắn; Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
GV ghi đề bài sgk, yêu cầu HS viết bài văn chứng minh cho đề bài trên Trước hết hãy nhắc lại dàn bài của bài văn lập
luận chứng minh? (kiểm tra bài cũ) Để làm bài văn trên, ta lần lượt đi theo những bước nào?
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
Trang 3810’ Hoạt động1:Tìm hiểu đề I-Chuẩn bị:
Yêu cầu HS đọc đề sgk
Em hiểu “Aên quả nhớ kẻ trồng cây”
và “Uống nước nhớ nguồn” là gì?
HS đọc
Lòng biết ơn những người đã tạo ra thành quả để mình hưởng - một đạo lí sống đẹp đẽ của dân tộc Việt Nam
Đề:
Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí
“Aên quả nhớ
Đề yêu cầu chứng minh vấn đề gì? Dân tộc ta có một đạo lí sống đẹp: luôn biết
ơn những người đã tạo ra thành quả cho mình
kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”
Em sẽ lập luận chứng minh cho đề bài
này bằng cách nào?
Hoạt động 2: Tìm ý
Đưa ra và phân tích những chứng cứ thích hợp để người đọc hoặc người nghe thấy rõ điều được nêu ở để bài là đúng đắn, là có thật
Để chứng minh, em có cần phải diễn
giải ý nghĩa 2 câu tục ngữ ấy không? Vì
sao?
Cần.Vì tục có nội hình ảnh ẩn dụ, nội dung hàm súc, cần giải thích để người nghe hiểu rõ hơn vấn đề chứng minh
Em sẽ diễn giải câu tục ngữ đó như
thế nào?
Thảo luận:
Nguồn, kẻ trồng cây; nước, qủa là những hình ảnh ẩn dụ, ý muốn chỉ về người có công, người tạo nên thành quả và kẻ hưởng thụ những thành quả đó Câu tục ngữ ý muốn nói: …
Tìm những biểu hiện của đạo lí này?
(theo gợi ý sgk)
Kể tên một số lễ hội mà em biết? Lễ hội là hình thức tưởng nhớ các vị tổ tiên
Các lễ hội: giỗ Tổ (10-3), lễ hội Đống Đa (5-5 AL) …
Các ngày cúng giỗ trong gia đình có
ý nghĩa như thế nào? Tưởng nhớ, nhắc nhở con cháu phải ghi nhớ công lao sinh thành, nuôi dưỡng của những
người đi trước
II-Thực hành:
A/Dàn bài:
Các ngày TBLS,NGVN, QTPN,
TTVN có ý nghĩa như thế nào? Bày tỏ lòng trân trọng biết ơn đối với những người có mặt trong các lĩnh vực này 1/Mở bài:
-Giá trị của kho tàng
Người Việt Nam có thể sống thiếu
những phong tục, lễ hội ấy được
-Tục cúng giỗ trong
Đạo lí này gợi cho em suy nghĩ gì? Mọi thế hệ ngày nay cho đến ngàn sau đều
cần phát huy đạo lí tốt đẹp trong cuộc sống;
Đạo lí giúp em xây dựng được ý thức phấn đấu để sống xứng đáng với những công ơn của người đi trước
gia đình
-Những lễ hội được tổ tiên đặt ra: giỗ Tổ, lễ hội Đống Đa
b) Đạo lí “ …” được phát huy trong ngày
Có những câu ca dao, tục ngữ cũng
thể hiện nội dung biết ơn cha mẹ, ông
bà, thầy cô?
Không thầy …; Ơn cha nặng lắm …; Công cha
… nay:-Duy trì các lễ hội có từ
xưa
GV hướng dẫn HS trình bày ý vừa tìm
được theo trình tự thời gian GV nhận
xét, sửa chữa
HS tự lập dàn ý vào vở được đề ra: …
3/Kết bài: suy nghĩ của em về đạo lí này
Hoạt động 4: Viết đoạn văn
GV hướng dẫn HS tham khảo các bài HS viết từng phần; có thể xây dựng luận điểm, luận cứ của từng luận điểm … B/Viết đoạn văn:
Trang 39văn đã học, viết từng đoạn trong từng
phần
4/ Củng cố, hướng dẫn về nhà: (5’)
*Bài cũ:
-Tiếp tục viết hoàn chỉnh bài văn theo dàn bài
-Luyện tập tương tự với đề: “Có công mài sắt có ngày nên kim” hãy chứng minh
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Viết bài tập làm văn số 5 tại lớp
+Tự luyện viết bài văn lập luận chứng minh theo các đề sgk
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Tiết: 93
ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ
Phạm Văn Đồng I-MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS :
-Cảm nhận được qua bài văn, một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết; Nhận ra và hiểu được nghệ thuật nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là cách nêu dẫng chứng cũ thể, toàn diện, rõ ràng kết hợp với giải thích, bình luận ngắn ngọn và sâu sắc; Nhớ và thuộc được một số câu văn tiêu biểu trong bài
-Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản nghị luận
-Giáo dục lòng kính yêu vị lãnh tụ Hồ Chí Minh
II-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: bài soạn
III-TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1/ Ổn định tình hình lớp:
-Sĩ số
-Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2/ Kiểm tra bài cũ: (8’)
♦ Câu hỏi : Nhận định: “tiếng Việt là một thứ tiếng hay, một thứ tiếng đẹp” đã được tác giả làm sáng tỏ như thế nào?
♦ Trả lời : Tác giả lần lượt đưa ra những biểu hiện về cái hay, cái đẹp để làm sáng tỏ cho luận điểm đó
3/ Bài mới:
Giới thiệu bài mới: (2’)
Phạm Văn Đồng là một trong những người học trò xuất sắc và ông sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ suốt mấy chục năm Vì vậy ông đã viết nhiều bài và sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của mình “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là đoạn trích từ diễn văn trong lễ kỉ niệm tám mươi năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1970)
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Kiến thức
23’ Hoạt động1:Giới thiệu tác giả, tác phẩm I- Giới thiệu tác giả, tác
phẩm:
Yêu cầu HS đọc chú thích (*) sgk HS đọc
Vài nét về văn bản này?
GV: đọc giọng rõ ràng, rành mạch và thể
hiện được tình cảm đối với Bác GV đọc
mẫu một đoạn
1/Đọc:
GV nhận xét, sửa chữa
Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Đức tính giản dị của Bác Hồ
Để nghị luận tác giả đã chọn phép lập Lập luận chứng minh Trình tự đi nhận xét
Trang 40luận nào và lập luận theo trình tự nào? khái quát đến những biểu hiện cụ thể về đức
tinh giản dị của Bác Hồ
Từ đó hãy xác định bố cục của bài văn
này và dàn bài?
GV:Vì đây là đoạn trích nên không có đầy
đủ các phần trong bố cục của bài văn nghị
Giản dị của Bác Hồ
TB: Chứng minh sự giản dị của Bác trong sinh họat, lối sống, làm việc
-Bữa ăn đơn giản
-Nhà sàn
-Việc làm: Ít cần người phục vụ
-Giản dị trong đời sống vật chất gắn liền đời sống tinh thần cao đẹp
-Giản dị trong lời nói, bài viết 3/Những biểu hiện giản dị
của Bác Hồ:
Trong đoạn văn này tác giả đã chứng
minh cho điều gì?
a)Giản dị trong lối sống:
Để làm rõ nếp sinh hoạt của Bác tác giả
đã đưa ra những chứng cứ nào? Bữa cơm: vài ba món đơn giản, không rơi vãi cơm, cái bát sạch, thức ăn còn sắp xếp
tươm tất
Cái nhà sàn: 3 phòng, lộng gió và hương hoa
-Bữa cơm
-Cái nhà sàn
Nhận xét về những dẫn chứng được nêu
ra? Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, gần gũi với mọi người nên dễ hiểu
Câu “Ở việc làm … người phục vụ” có ý
nghĩa gì ? Nhận xét, bình luận của sự giản dị trong bữa ăn của Bác
Yêu cầu HS đọc đoạn “ Bác suốt đời làm
với mọi người:
Trong đoạn văn này tác giả đã chứng
Trong quan hệ với mọi người, có những
dẫn chứng nào cho sự giản dị của Bác?
Tương tự với đoạn trên, tác giả đã kết
hợp chứng minh với biểu cảm, bình luận thể
hiện ở câu văn nào?
“… một đời sống … biết bao” Kết hợp bình luận
đến việc nhỏ
-Tự làm những việc có thể làm
-Đặt tên cho người phục vụ
Yêu cầu HS đọc “Nhưng chớ hiểu lầm … thế
Em hiểu về lối sống giản dị của Bác Hồ
qua câu: “Bác Hồ … nhân dân”? Lí do sống giản dị: vì cuộc đời Bác gắn liền với cuộc đấu tranh của nhân dân, Người
được tôi luyện trong cuộc đấu tranh của nhân dân
Lối sống giản dị của Bác Hồ có ý nghĩa
như thế nào qua 2 câu tiếp theo “Đời sống …
ngày nay”?
Cùng với các giá trị tinh thần khác lối sống giản dị này làm phẩm chất cao quí của người; Đó là một biểu hiện văn minh mà mọi người cần noi theo *Giải thích, bình luận: lí
do và ý nghĩa
Đoạn văn này có vai trò gì trong một bài
văn lập luận chứng minh và thể hiện tình lối sống giản dị của Bác Hồ ->Tình cảm ngưỡng