Tiếp tục chia sẻ tài liệu, giáo án. Hôm nay chia sẻ đến mọi người bộ giáo án ngữ văn lớp 6 trong chủ đề giáo án trung học cơ sở, cũng như những bộ giáo án trước bộ giáo án này là mới nhất hiện nay đang được nhiều thầy cô sử dụng.
Trang 1Giáo án ngữ văn 6 cả năm 3 cột mới nhất 2017
Chuẩn kiến thức kỹ năng
Trang 2Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp 6C - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng: Tiết 1:
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN:CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu sơ bộ ĐN về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa củanhững chi tiết kỳ ảo
- Kể lại được truyện
2 Học sinh: Đọc văn bản và soạn bài.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Em đã được đọc, học
về truyền thuyết nào?
2.Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu truyền
thuyết: thời Vua Hùng
Thời Hậu Lê
- Em hiểu dân gian là
gì?
< do nhân dân lao động
sáng tạo nên tồn tại mãi
mãi với thời gian Dân
gian: nhân dân lao
Trang 3- Trình bày – bổ xung
II- Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc – tìm hiểu chúthích, bố cục
* Bố cục: 3 phần
- P1: Từ đầu long trang:Việc khai hóa của LạcLong Quân và Âu Cơ
- P2: Tiếp lên đường:Việc sinh con và chia concủa LLQ và ÂcowAAC
- P3: Còn lại: Sự trưởngthành của các con LLQ và
Âu Cơ
Hoạt động 4: HSHS phân tích truyện (10 phút)
- HDHS tìm hiểu chi tiết
kỳ ảo ở LLQ và Âu Cơ
- LLQ hiện lên với
Nêu đặc điểm của LLQ
Nêu ý kiến của mình ( vẻđẹp cao quý của bậc anh
tộc)
2 Phân tícha/ Tính chất kỳ lạ cao quýcủa LLQ và Âu Cơ
- Kỳ lạ, cao quý về nguồngốc và hình dạng
đều là thần
- Âu Cơ bọc trăm trứng
nở 100 con
tăng sức hấp dẫn củatruyện, gợi lòng tự hào dântộc
Trang 4tình cảm nào đối với cội
nguồn dân tộc?
- Các yếu tố có tác dụng
gì trong truyện?
- LLQ và Âu Cơ có chia
con không? Vì sao lại
chia con lên rừng, xuống
biển? Thể hiện ý nguyện
gì của nhân dân lao
giống)Nêu nhận xét
Tóm tắt đoạn văn đóNêu ý kiến nhận xét
- Mở đầu thời kì dựngnước của dân tộc (vuahùng đầu tiên)
Hoạt động 5: HDHS tìm hiểu ý nghĩa của truyện(5 phút)
- Y/c nêu ý nghĩa của
truyện
- Truyền thuyết con
rồng cháu tiên phản ánh
sự thật lịch sử nào của
nước ta trong quá khứ? (
thời đại vua hùng đền
Đọc ghi nhớ / t8
c ý nghĩa của truyện
- Nguồn gốc dân tộc caoquý, đoàn kết thống nhất
- Tự hào, yêu quý tự dothống nhất dân tộc
Hoạt động 7: Củng cố – dặn dò(5 phút)
- Nêu ý nghĩa cảu văn
bản con rồng cháu tiên ?
- Y/c hs soạn bài: bánh
chưng, bánh giầy
Trả lời câu hỏiThực hiện
******************************************************************
Trang 5Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:Tiết(TKB): Lớp 6C - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng: Tiết 2
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM VĂN BẢN BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Hiểu thêm định nghĩa về truyền thuyết
- Hiểu thêm thành quả lao động trong việc xây dựng nền văn hoá dân tộc
- Phương tiện dạy học: Bảng phụ,Sách tham khảo về thời Hùng Vương
- Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp; thảo luận nhóm, thuyết trình
2 Học sinh: Đọc văn bản và soạn bài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu ý nghĩa của truyện
con rồng cháu tiên? Kể 1
Hoạt động 3: HDHS đọc – hiểu văn bản (10 phút)
bạn Tiếp thuGiải thích 1 số từ Trả lời
Bổ xung
II- Đọc hiểu văn bản
1 Đọc – tìm hiểu chúthích – bố cục
* Đọc
* Chú thích : sgk
* Bố cục: 3 phầnP1: Từ đầu chứng giámP2: Tiếp hình trònP3: còn lại
Hoạt động 4: HDHS phân tích (15 phút)
Trang 6? Vua Hùng chọn người
nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Điều kiện và hình
thức thực hiện?
Thảo luận nhóm (3’)
Gv: trong truyện cổ dân
gian giải đố là 1 trong
những loại thử thách khó
khăn đối với các nhân
vật
? Theo em tiêu chuẩn
chọn người nối ngôi và
lang ở điểm nào? vì sao
Lang Liêu buồn nhất? Vì
- Các nhóm bổ xung
Nghe
- Không hoàn toànTruyền ngôi từ các đờitrước chỉ truyền cho contrưởng, quan trọng nhấtphải là người có tài chí
có tài năng, thông minhhiếu thảo trân trọngnhững người sinh thành
ra mình )
Suy nghĩ – trả lời
2 Phân tícha/ Vua Hùng chọn ngườinối ngôi
- Hoàn cảnh: vua đã già,giặc ngoài đã yên, thiên
hạ Thái Bình muốntruyền ngôi
- Tiêu chuẩn nối ngôi:+ Nối chí vua
+ Không nhất thiết phải làcon trưởng
- Hình thức: mang tínhchất 1 câu đố đặc biệt đểthử tài
b/ Cuộc đua tài dâng lễvật
- Các lang: Sơn hào hải vị
lễ Tiên Vương
- Lang Liêu: làm bánhtrưng, bánh giày theolời mách của thần
c/ Kết quả:
- 2 thứ bánh có ý nghĩathực tế (quý trọng nghềnông, quý trọng hạt gạo làsản phẩm do chính taycon người làm ra)
- Có ý tưởng xâu xa(tượng trời đất, tượngmuôn loài)
Lang Liêu được chọnnối ngôi vua
* ý nghĩa của truyện:
- Giải thích nguồn gốc sựvật
- Giải thích phong tục làm
Trang 7bánh trưng, bánh giày tụcthờ cúng tổ tiên trongngày tết.
- Đề cao nghề nông, trồnglúa nước
- Chuẩn bị bài tiếng việt:
từ và cấu tạo của từ
Lắng nghe
Tiếp nhận và thực hiện
****************************************************************** Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp 6C - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 3:
TIẾNG VIỆT: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu vai trò cấu tạo của tiếng trong cấu tạo từ
- Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Khái niệm về từ, đơn vị cấu tạo từ, các kiểu cấu tạo từ
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cá nhân về cáh sử dụng từ
II.Chuẩn bị:
Trang 81 Giáo viên:
- Phương tiện: Bảng phụ,Sách tham khảo
- Phương pháp:thuyết trình, tình huông, vấn đáp, thảo luận nhóm
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
2.Giới thiệu bài mới Nghe
Hoạt động 2: HDHS lập danh sách từ và tiếng (10 phút)
Gọi hs đọc y/c bài tập 1
? Trong câu có mấy từ?
từ, có từ 1 tiếng có từ 2tiếng trở lên
- Tiếng là đơn vị cấu tạonên từ
- Khi 1 tiếng trực tiếpdùng để tạo nên câu,tiếng ấy trở thành từ
Suy nghĩ – trả lờiĐọc ghi nhớ sgk/13
ăn ở
2- Bài học
1 Từ là gì?
- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏnhất dùng để đặt câu
* Ghi nhớ: sgk/13
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu từ đơn – từ phức (10 phút)
Gọi hs đọc yêu cầu BT
- Y/c hs điền vào bảng
đã chuẩn bị ở nhà
Nhận xét bài tập của bạn
Lắng nghe Suy nghĩ – trả lời
+ Giống: 2 tiếng+ Khác:
- Chăn nuôi có quan hệ
về nghĩa
- Trồng trọt có quan hệláy âm (tr – tr)
Suy nghĩ – trả lời
HS suy nghĩ trả lời
II Từ đơn và từ phức:1.Xét ví d (SGK):ụ(SGK):
Từ đơn Từ phức
Từ, đấy,nước, ta,chăm,nghề, và,
có, tục,ngày, tết,làm
Chỉ có 1tiếng
Từ láy:trồng trọt+ Từ ghép:chăn nuôi,bánh trưng,bánh giày
Gồm 2tiếng
2 Bài học:
Trang 9Quy tắc 1: theo giới tính ( nam trước, nữ sau)Quy tắc 2: theo tôn ti trật
tự ( bậc trên trước, bậcdưới sau)
Đọc y/c BT3/14Thảo luận nhóm bàn,thống nhất ý kiến – trình
bàyĐối chiếu – sửa chữa
Làm BT4
Chơi trò chơi
- HS tự làm
Bài 1/14a/ Nguồn gốc, con cháu
từ ghépb/ Cội nguồn, gốc gácc/ Cha mẹ, chú gì, cô chúBài tập 2/14
- Theo giới tính: ông bà,cha mẹ, cậu mợ, chú thím
- Theo bậc: bác cháu, chị
em, dì cháu
Bài tập 3/14
- Bánh rán, bánh nướnghấp, nhúng, tráng
- Nếp, tẻ, khoai, ngô, sắn,đậu xanh
- Nức nở, sụt sùi, rưng rức.Bài tập 5/15
a/ Tả tiếng cười: khúckhích, sằng sặc, hô hố, hahả
b/ Tả tiếng nói: khàn khàn,
lí nhí, thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu
c/ Tả dáng điệu: lừ đừ, lảlướt, nghênh ngang, ngôngnghênh
Trang 10Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng: Tiết(TKB): Lớp 6C - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp
- Huy động kiến thức HS ở những loại VB mà hs đã biết
2 Kĩ năng:
- Hình thành sơ bộ khái niệm: VB, mục đích giao tiếp và phương thức biểuđạt
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Giao tiếp ứng xử biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theonhững phương thức biểu đat khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp
- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bảnvà hiệu quả của cácphương thức biểu đạt
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Phương tiện:Bảng phụ,Sách tham khảo
- Phương pháp: tình huống, vấn đáp, thuyết trình,thảo luận nhóm
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của HS
2.Giới thiệu bài mới Ngh e
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu về văn bản và mục đích giao tiếp (10 phút)
? Trong đời sống khi có
- Phải tạo lập văn bản nói
có đầu, có cuối, phảimạch lạc, lí lẽ
- ĐọcKhuyên nhủ ( 2 câu )Giữ chí cho bền
1 Văn bản và mục đíchgiao tiếp
- Giao tiếp là hoạt độngtruyền đạt tiếp nhận tâm
tư, tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ
Trang 11? Câu ca dao có phải là
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu 1 số văn bản và phương thức biểu đạt của văn
? Như vậy có bao nhiêu
kiểu văn bản và phương
bàyQuan sát đối chiếu sửa
chữa
- Lắng ngheĐọc ghi nhớ
2 Kiểu văn bản vàphương thức biểu đạt củavăn bản
- Có 6 kiểu văn bảnthường gặp với cácphương thức biểu đạttương ứng
Tự sự Miêu tả Biểu cảm Nghị luận Thuyết minh Hành chính , công vụ
Bài 1/17a/ Tự sựb/ Miêu tảc/ Nghị luậnd/ Biểu cảm
Trang 12e/ Thuyết minh
Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò (5 phút)
- Khắc sâu nội dung về
văn bản, kiểu văn bản và
II.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Giáo viên: Sách tham khảo, tranh ảnh minh hoạ (nếu có).
2 Học sinh: Đọc và soạn bài.
III Hoạt động lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
II- Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc – tìm hiểu chúthích- tìm bố cục
Trang 13? Văn bản chia làm mấy
phần ? nêu nội dung của
KểNhận xét cách kể của bạn
Bổ xung
1 Sự ra đời kì lạ của gióng
2 Gặp sứ giả, cả làng nuôi gióng
3 Gióng cùng nhân dânchiến đấu và chiến thắnggiặc ân
4 Gióng bay về trời
* Đọc – kể
* Chú thích: sgk
* Bố cục: 4 phần+ P1: Từ đầu nằm đấy+ P2: Tiếp cứu nước+ P3: Tiếp lên trời+ P4: còn lại
Hoạt động 4: HDHS phân tích(10 phút)
? Theo dõi phần đầu văn
bản cho biết những chi
tiết nào kể về sự ra đời
của Gióng?
? Sự ra đời của Gióng là
bình thường hay kì lạ?
? Vì sao nhân dân muốn
sự ra đời của Gióng là kì
? Tiếng nói đầu tiên của
chú bé là gì? nói với ai?
Trong hoàn cảnh nào?
tiếng nói đó có ý nghĩa
Suy nghĩ – trả lời( Gióng gần gũi với nhân
dân)Bật ra tiếng nói
Nhận nhiệm vụ thảoluận, thống nhất ý kiến –
trình bàyCác nhóm bổ xung
2 Phân tícha/ Sự ra đời của Gióng
- Bà mẹ ra đồng dẫm lênvết chân to, lạ ngoài đồng
và thụ thai 12 tháng
- 3 năm không biết nói,biết cười, đặt đâu nằmđấy
b/ Gióng đòi đi đánh giặc
- Tiếng nói đầu tiên là đòi
đi đánh giặc biểu lộlòng yêu nước sâu sắc,niềm tin chiến thắng sứcmạnh tự cường của dân
Trang 14? Gióng còn yêu cầu điều
dao nào nói về sức ăn
uống phi thường của
Gióng?
? Sự lớn lên của Gióng
nói lên suy nghĩ và ước
mong gì của nhân dân về
? Như vậy sức mạnh của
Gióng được nuôi dưỡng
- Đánh giặc là ý chí củatoàn dân tộc, Gióng làngười thực hiện ý chí vàsức mạnh của toàn dântộc
Cơm ăn mấy cũng không
no, áo vừa mặc xong đãcăng đứt chỉ
Bẩy nong cơm 3 nong càuống 1 hơi nước cạn đàkhúc sông
Ước mong lớn nhanh kịpđánh giặc
Cha mẹ làm lụng nuôicon
Bà con vui lòng gom gópgạo nuôi Gióng
Suy nghĩ – trả lờiSuy nghĩ – trả lời
Suy nghĩ – trả lời
Vươn vai phi thường
Là ước mong của nhândân về người anh hùngđánh giặc
d/ Gióng đánh giặc thắnggiặc và trở về trời
- Roi sắt gẫy nhổ nhữngcụm tre bên đường quậtvào giặc
- Giặc tan tráng sĩ cởi áo
Trang 15? Tại sao tác giả dân gian
không để Gióng trở về
kinh đô nhận tước phong
của vua hoặc về quê chào
mẹ già?
giáp sắt bay về trời
Hoạt động 5: HDHS tìm hiểu ý nghĩa của truyện(5 phút)
? Hình tượng Thánh
Gióng cho em suy nghĩ
gì về quan niệm và ước
mơ của nhân dân?
+ Gióng nhổ tre quật giặc+ Gióng bay về trời
Thời đại Hùng Vươngchiến tranh tự vệ đã huyđộng sức mạnh của cảcộng đồng cư dân người
việt cổ
Đọc
* Ý nghĩa của truyệnThánh Gióng là hình ảnhcao đẹp của người anhhùng đánh giặc
- Là ước mơ của nhân dân
về sức mạnh tự cường củadân tộc
- Phản ánh lịch sử chốngngoại xâm thời xa xưacủa cha ông ta
đánh giặc của địa
phương, nơi tượng đài
trung tâm xã Xín cái có
các anh hung đã ngã
xuống bảo vệ Tổ Quốc
thông qua đó nên gương
bào vệ Tổ Quốc, gìn giữ
vùng biên giới Quốc Gia
Hs tự bộc lộ
Suy nghĩ – trả lời
III- Luyện tập
Phát biểu cảm nghĩ bài1,2 /34
Trang 16Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
- Có ý thức sử dụng vốn từ tiếng Việt và làm cho vốn tiếng Việt của chúng
ta thêm phong phú và trong sáng
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từmượn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảmnhận cá nhân về cách sử dụng từ, đặc biệt là những từ mượn trong tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, Sách tham khảo Từ điển tiếng Việt.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu ví dụ.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
? Từ nào được mượn từ
tiếng hán ? Từ nào được
mượn từ ngôn ngữ khác?
Quan sátTrả lời – bổ xung
Mượn từ tiếng TrungQuốc cổ đọc theo cáchphát âm của người việt
từ hán việt
Quan sátTrao đổi nhóm nhỏ,thống nhất ý kiến trình
bày
I Từ thuần việt và từ mượn
1.Xét ví dụ (SGK):
- Trượng: đơn vị đo bằng
10 thước TQ cổ ( 3,33 m)
- Tráng sĩ: người có sứclực cường trang, chí khímạnh mẽ hay làm việclớn
có nguồn gốc từ tiếnghán
Bài tập 3/24
- Mượn từ tiếng hán: Sứgiả, giang sơn, gan
Trang 17tiếng của nước nào?
? Ngoài việc mượn từ
Do nhân dân ta tự sángtạo ra
Suy nghĩ – trả lời
Pháp, anh, nga
Có 2 cách
Đọc ghi nhớLắng nghe
- Tiếng anh: tivi, mít tinh,intơnét
- Tiếng pháp: xà phòng,rađio, ga
- Tiếng nga: xô viết
2 Bài học:
1 Từ thuần việt và từmượn
Bổ xungLắng nghe
II Nguyên tắc mượn từ
- Không nên mượn từnước ngoài 1 cách tuỳtiện
Đọc y/c BT2
2 hs lên bảngDưới lớp làm BT
III- Luyện tập:
Bài 1/26a/ Vô cùng, ngạc nhiên, tựnhiên, sính lễ hán việtb/ Gia nhân hán việtc/ Pốp, Mai – Cơn GiắcSơn, intơnét tiếng anhBài 2/26
a/ Khán giả người xem xem người
b/ Thính giả người
Trang 18d/ Yếu điểmđ/ Trọng điểmBài 3/26a/ mét, lít, ki – lô - mét b/ Pê đan, Gác - đờ - buc/ Rađio, vi - ô - lôngBài 4/26
- Phôn, Fan, nốc ao từmượn có thể dùng tronghoàn cảnh thân mật vớibạn bè, người thân, cũng
có khi in trên báo
- Ưu điểm: ngắn gọn
- Nhược điểm: khôngtrang trọng, không phùhợp trong giao tiếp.ét,
Tiết 7:
TẬP LÀM VĂN: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đíchgiao tiếp củả tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
Trang 191 Giáo viên: Bảng phụ, Sách tham khảo.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu ví dụ.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự
trường hợp đã nêu trong
bài người nghe muốn hiểu
biết 1 câu chuyện, 1 nhân
- Y/ c liệt kê các sự việc
theo thứ tự trước, sau của
truyện
< liệt kê theo nhóm 5’>
Theo dõi hoạt động của hs
Bổ xung ý kiếnQuan sát lắng nghe – sửa
chữa
Sv1: Mở đầuSv2,3,4 7: diễn biếnSv8: kết thúcThực hiện chủ đề đánhgiặc của người việt cổ
Lắng nghe
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
1 Xét ví dụ (SGK)
Ví dụ 1/27
- Kể chuyện (tự sự) đểbiết, để nhận thức vềngười, sự vật, sự việc đểgiải thích, khen, chê
- Người kể: thông báo,cho biết, giải thích
- Người nghe: tìm hiểu,biết
Ví dụ 2:
1 Sự ra đời của Gióng
2 Thánh Gióng biết nói
và nhận trách nhiệmđánh giặc
3 Thánh Gióng lớnnhanh như thổi
4 Thánh Gióng vươnvai thành tráng sĩ cưỡingựa sắt đi đánh giặc
5 Thánh Gióng đánhtan giặc
Trang 20trên em hãy suy ra đặc
điểm của phương thức tự
sự
trong giao tiếp, trong
văn chương viết đều rất
6 Thánh Gióng lên núi,cởi áo giáp sắt bay vềtrời
7 Vua lập đền thờ
8 Những dấu tích cònlại của Thánh Gióng
- Chuẩn bị bài mới soạn
bài Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
- Hiểu được mục đích giao tiếp của tự sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đíchgiao tiếp củả tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng kể văn tự sự theo diễn biến , sự việc, nhận vật
- Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
3 Thái độ:
- Có ý thức học tập nghiêm túc
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Bảng phụ, Sách tham khảo các bài văn mẫu.
2 Học sinh: Học lí thuyết và làm các bài tập giáo viên yêu cầu.
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Nêu ý nghĩa của văn bản
tự sự?
2.Giới thiệu bài mới
Trả lờiNghe
Hoạt động 2: HDHS luyện tập(35 phút)
Trang 21? Trong truyện phương
Đọc BT4,5Suy nghĩ – trả lờiLắng nghe
Bài 1/28
- Phương thức tự sự: kểtheo trình tự thời gian,
sự việc nối tiếp nhau kếtthúc bất ngờ
Ngôi kể thứ 3
- ý nghĩa câu chuyện: cangợi trí thông minh,biến báo linh hoạt củaông già cầu được ướcthấy
Bài 2/29
- Là bài thơ tự sự kểchuyện bé mây và mèocon rủ nhau bẫy chuộtnhưng mèo tham lamnên mắc bẫy
Bài 3/29
- Cả 2 văn bản đều cónội dung tự sự
- Tự sự ở đây có vai trògiới thiệu, tường thuật,
kể chuyện thời sự haylịch sử
- Chuẩn bị bài mới soạn
bài Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Trang 22- Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên nhiên.
*Tích hợp lễ hội cầu mưa của dân tộc Lô Lô
1 Giáo viên: Sách tham khảo, tranh ảnh minh hoạ về văn bản(nếu có).
2 Học sinh: học bài; Đọc và soạn bài.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
chuyện truyền thuyết?
? Giải thích nghĩa của 1
số từ trong sgk?
? Văn bản chia làm mấy
phần? Nêu nội dung
Suy nghĩ – trả lời
1 Vua Hùng kén rể
2 ST – TT cầu hôn vàcuộc giao tranh
3 Sự trả thù của TT vàcuộc chiến tranh của ST
* Đọc
* Chú thích: sgk
* Bố cục: chia làm 3 phầnP1: Từ đầu 1 đôi
P2: Tiếp rút quânP3: Còn lại
Trang 23? Theo em bức tranh
trong sgk minh họa cho
nội dung nào trong văn
? Vì sao thiện cảm của
vua lại giành cho ST?
? Theo em qua việc này
người xưa muốn bày tỏ
tình cảm nào đối với
ông cha trong thời kì
ST – vì đó sản vật nuôinúi rừng + đất đai của ST
- Biết được sức mạnh tànphá của TT – vua tin ST
có thể chiến tranh bảo vệcuộc sống yên bình
- Ca ngợi công lao dựngnước của các Vua Hùngcũng là của ông cha tangày trước
Suy nghĩ – trả lời( tự ái – muốn tỏ quyền
lực)Suy nghĩ – trả lời
- Thế gian không có sựsống của con người
Thiên tai, bão lũ
- Bảo vệ hạnh phúc giađình đất đai và cuộc sốngcủa muôn loài
Suy nghĩ – trả lời
Có nhiều sức mạnh chếngự thiên tai bão lụt của
2 đều ngang tài, ngang sức
b/ Cu c giao tranh gi aộc giao tranh giữa ữa
S n Tinh – Thu Tinh.ơn Tinh – Thuỷ Tinh ỷ Tinh.Thuỷ Tinh Sơn Tinh
- Hô mưagọi gió làmthành
giông bão,dâng nướcsông cuồncuộn
- Nướcngập, nhàcửa, đồngruộngTàn phághê ghớmKiệt sứcrút quân về
Bốc từngquả đồi,từng dãynúi dựngthành lũyngăn chặndòng nướclũ
Có nhiềusức mạnh
Tinh thầnbền bỉ
Trang 24TT? ST tượng trưng cho
sức mạnh nào?
? Theo dõi cuộc giao
tranh giữa ST & TT em
thấy chi tiết nào là nổi
bật nhất?
? Người xưa đã mượn
câu chuyện này để giải
thích hiện tượng thiên
nhiên nào ở nước ta?
nghĩa nào khác khi gắn
liền với thời đại dựng
nước của các Vua
Suy nghĩ – trả lời
Suy nghĩ – trả lời
HS suy nghĩ trả lờiLắng nghe
- GV gới thiệu về lễ hội
cầu mưa của dân tộc Lô
Lô cho thấy niềm khao
khát mưa thuận gió hòa,
chinh phục thiên nhiên
- Truyện gắn với thời
đại lịch sử nào trong
Trang 25- Có ý thức dùng đúng nghĩa của từ khi nói, viết.
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từmượn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những ý kiến cánhân về cách sử dụng từ đúng nghĩa
III.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Giáo viên: Bảng phụ, Sách tham khảo Từ điển tiếng Việt.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu ví dụ.
IV Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là từ mượn?
Các từ sau mượn từ
ngôn ngữ nước nào?
- Giang sơn, phụ nữ, nhi
có từ thật thích hợp đểbiểu thị
- Mượn tiếng Hán: Giangsơn, phụ nữ, nhi đồng
- mượn ngôn ngữ Ấn-Âu:phôn, in-tơ-net
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu thế nào là nghĩa của từ (15 phút)
? Nghĩa của từ ứng với
phần nào của mô hình?
? Nghĩa của từ là gì?
Lấy ví dụ
- Gọi hs đọc ghi nhớ
ĐọcSuy nghĩ – trả lời
- Bộ phận thứ 2 nêu lênnghĩa của từ
- Nghĩa của từ ứng vớiphần nội dung trong môhình
Suy nghĩ – trả lờiĐọc ghi nhớ
I Nghĩa của từ là gì?
1 Xét ví dụ (SGK)Mỗi chú thích gồm 2 bộphận
+ Phần từ được chú thích+ Phần chú thích nghĩacủa từ nghĩa của từ nội dung
2 Bài học:
Nghĩa của từ
- Là nội dung ( sự vật, tính
Trang 26- Nao núng: lung lay,không vững lòng tin.
nghĩa của từ được giảithích bằng cách đưa ranhững từ đồng nghĩa vàtrái nghĩa
- Tập quán: thói quen
diễn tả khái niệm mà từbiểu thị
y/c điền các từ: trung
gian, trung niên, trung
Lắng ngheĐọc nhẩm BT
3 hs lên điền từNhận xét bài của bạn
Quan sát BTSuy nghĩ làm bài
3 hs lên bảngTheo dõi nhận xét bổxung cho BT của bạnQuan sát đối chiếuĐọc y/c BT4Làm bài theo nhóm,thống nhất ý kiến trình
bày
III Luyện tập : Bài tập 1:
- Ví dụ: chúa tể kẻ cóquyền lực cao nhất chiphối những kẻ khác
trình bày khái niệm mà
từ biểu thị
- Dềnh lên: lên cao
Đưa ra từ đồng nghĩaBài tập 2:
- Học hành
- Học lỏm
- Học hỏi
- Học tậpBài tập 3/36
Trang 27Trình bàyNhận xét bổ xung
ra, giếng thường hìnhtròn
- Rung rinh: chuyển độngqua lại, nhẹ nhàng liêntiếp
- Hèn nhát: không canđảm, dễ lùi bước trướckhó khăn, dễ run sợ khi bị
uy hiếp
Bài tập 5/36
- Cách giải nghĩa từ mấtcủa Nụ là không đúng vì:Mất: không tìm lại được
1 Giáo viên: Bảng phụ, Sách tham khảo các bài văn mẫu.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu ví dụ.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
Trang 281 Kiểm tra bài cũ
? Tự sự là gì? thế nào là
phương thức tự sự?
2.Giới thiệu bài mới
Trả lờiNghe
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu đặc điểm của sự vật và nhân vật trong văn tự
yếu tố thời gian và đặc
điểm này trong truyện
được không? Vì sao?
? Nếu bỏ sự việc Vua
Hùng ra điều kiện kén rể
đi có được không?
? Việc TT nổi giận có lí
do hay không? Lí do ấy
ở những sự việc nào?
? Trong truyện ST – TT
em hãy cho biêt sự việc
nào thể hiện mối thiện
cảm của người kể đối với
1 sự việc nào
Đọc y/c BT b
Trao đổi nhóm, thốngnhất ý kiến, trình bày
Các nhóm bổ xung
- Không nên bỏ, bởi vìnhư thế câu truyện sẽ trởnên mơ hồ, thiếu cụ thể
và mất đi tính lịch sử củanó
- Không vì không có lí
do để 2 thần thi tài
- Vô lí vì vua ra điều kiệntrước ai làm đúng vớiđiều kiện đó thì được kénlàm con rể Vua Hùng TTđến chậm
I- Đặc điểm của sự việc
và nhân vật trong văn tự sự.
1 Sự việc trong văn tự sựa/ Sự việc trong truyện ST– TT
b/ 6 yếu tố trong truyện
ST –TT
- Truyện do ai làm ST –TT
- Việc xảy ra ở đâu: việcxảy ra ở miền bắc nước ta
- Việc xảy ra lúc nào: thờiHùng Vương thứ 18
- Nguyên nhân: do VuaHùng kén rể và ST lấyđược vợ
- Diễn biến những trậnđánh nhau dai dẳng của 2thần hàng năm
- Kết quả: TT thua cuộc
Trang 29được không? Vì sao?
? Như vậy thế nào là sự
việc trong văn tự sự?
Gọi hs đọc ghi nhớ
Gv chốt ý
hiện tượng xảy ra ở nước
ta đó là quy luật thiênnhiên ở xứ này
Suy nghĩ – trả lờiĐọc ghi nhớ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn
II.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Giáo viên: Bảng phụ, Sách tham khảo.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu ví dụ.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động(5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Nhân vật trong văn tự
Trang 30ai là nhân vật chính?
? Ai là người được nói
tới nhiều nhất?ư
- Được gọi tên, đặt tên
- Giới thiệu lai lịch, tínhtình, khả năng
- Đọc ghi nhớLắng nghe
- Được giới thiệu lai lịch,tài năng
- Được kể các việc làm,hành động, ý nghĩ, lời nói
- Được miêu tả chân dung,trang phục, trang bị, dángđiệu
Nhận xét – bổ xung
- Vua Hùng và Mị Nươngchỉ có vai trò phụ trongtruyện và không mang ýnghĩa nào nổi vật, tuynhiên việc nhà vua kén rểlại là nguyên nhân quantrọng dẫn đến cuộc giaotranh giữa 2 thần
- HS tóm tắt
- HS suy nghĩ trả lời
- Chuyện xảy ra khi nào ?
- Em không vâng lời ai ?
- Diễn biến của chuyện
- Kết thúc chuyện
II- Luyện tập
Bài tập 1/38a/ Vua Hùng muốn kén rể
và đã chọn được ST để gả
Mị Nương
- Mị Nương theo chồng vềnúi
- ST: đến cầu hôn đemsính lễ đến rước MịNương về núi, dùng phép
lạ đánh nhau vời TT mấytháng trời hàng năm.,,
- TT đến cầu hôn nhưngđem sính lễ đến muộn.b/ Tóm tắt truyện
c/ Truyện ST – TT: phốihợp nội dung câu chuyện
Trang 31- Ý nghĩa của chuyện.
- Có sự nhận thức đúng đắn về lịch sử dân tộc, về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn,
tự hào về trang sử của dân tộc
II.Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Giáo viên: Sách tham khảo, tranh ảnh minh hoạ (nếu có).
2 Học sinh: Đọc và soạn bài.
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HDHS đọc – hiểu văn bản(10 phút)
Hs giải thích
I- Đọc – hiểu văn bản
1 Đọc – tìm hiểu chúthích – tìm bố cục
* Đọc
Trang 323, 4, 6, 12
? Văn bản chia làm mấy
phần? Nêu nội dung
từng phần?
2 phần
1 LLQ cho nghĩa quânmượn gươm thần để đánhgiặc
2 LLQ đòi lại gươm khiđất nước hết giặc
* Bố cục: chia làm 2 phầnP1: Từ đầu đất nướcP2: Còn lại
Hoạt động 3: HDHS phân tích(20 phút)
Gọi hs đọc phần 1
? Vì sao LLQ lại cho
nghĩa quân Lam Sơn
mượn gươm thần
? Như vậy truyền thuyết
này có liên quan đến sự
thật lịch sử nào của
nước ta ?
? Lê Lợi đã nhận được
gươm thần ntn?
? 2 nửa gươm chắp lại
vừa như in thành 1 chiếc
gươm báo điều đó có ý
nghĩa gì?
? Cách LLQ cho nghĩa
quân Lam Sơn và Lê
Lợi mượn gươm có ý
nghĩa gì?
? Thanh gươm báu
mạng tên Thuận Thiên
có ý nghĩa gì?
? Trong truyện này xuất
hiện nhiều chi tiết kì ảo
Đọc phần 1Suy nghĩ – trả lời
Khởi nghĩa chống quânminh của nghĩa quân LamSơn đầu thế kỉ XV
Suy nghĩ – trả lời
Bổ xung ý kiếnSuy nghĩ – trả lời( nguyện vọng dân tộcđều nhất trí trên dưới 1lòng)
Suy nghĩ – trả lời
Bổ xung+ Các nhân vật được lưỡigươm dưới nước chuôitrên rừng khả năng cứunước từ miền ngược miền xuôi
+ Các biện pháp rời nhaukhi khớp lại vừa như in nguyện vọng của dân tộcnhất trí, nhiều quân
+ Lê lợi được chuôi, LêThận dâng gươm đềcao vai trò minh chủ, chủtướng
+ ý trời là ý dân nhân dân
đã giao cho Lê Lợi vànghĩa quân trách nhiệmđánh giặc, gươm chọnngười, chờ người mà dâng
và nhận thanh gươm,nhận trách nhiệm trướcđất nước và dân tộc
+ 3 lần thả lưới đều vớt
2 Phân tích:
a/ LLQ cho nghĩa quânmượn gươm thần để đánhgiặc
- Giặc minh đô hộ nước tanghĩa quân Lam Sơn cònnon yếu LLQ quyếtđịnh cho nghĩa quânmượn gươm thần
- Lưỡi gươm được LêThuận vớt từ sông lên,chuỗi gươm được lấy từngọn cây xuống
- Thanh gươm thể hiện ýnguyện đoàn kết chốnggiặc ngoại xâm của nhândân ta
Trang 33đó là những chi tiết nào?
? Gươm thần được trao
trả trong hoàn cảnh nào?
xuất hiện yếu tố kì ảo đó
là yếu tố nào? Cho biết
trong truyện nào cũng
xuất hiện rùa vàng
minh họa cho nội dung
nào trong văn bản?
+ Tăng sức hấp dẫn chotruyện, thiêng liêng hoágươm thần
Suy nghĩ – trả lời
Suy nghĩ – trả lời
ĐọcGiặc tan đất nước thanhbình
Suy nghĩ – trả lờiSuy nghĩ – trả lời
Suy nghĩ – trả lời
Thảo luận nhóm, thốngnhất ý kiến trình bày
- Có gươm thần nhuệ khínghĩa quân càng tăng
b/ LLQ đòi lại gươm khiđất nước hết giặc
- Giặc tan đất nước tháibình Vua cưỡi thuyềnrồng dạo chơi trên hồ TảVọng rùa vàng đòi lạigươm
c/ ý nghĩa:
- Đề cao tính chất chínhnghĩa, tính chất toàn dâncủa cuộc khởi nghĩa LamSơn
- Giải thích nguồn gốc têngọi Hồ Hoàn Kiếm
- Thể hiện khát vọng hòabình
Trang 34hoá sự thật lịch sử.
+ Tên người thật+ Tên địa danh + Thời kì lịch sử
Hoạt động 4: HDHS luyện tập (5 phút)
Gọi hs đọc bài đọc thêm
Gọi hs đọc y/c bài tập 2,
3
< trao đổi nhóm 3’>
- Nhận xét - bổ xung
Đọc Đọc y/c bài tậpTrao đổi nhóm, thốngnhất ý kiến trình bày
1427 )
- Câu truyện lịch sử vàcuộc được kể lại bằng trítưởng tượng, bằng sựsáng tạo hiện thực lịch sửTiếp nhận và thực hiện
******************************************************************Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:
Tiết 14:
TẬP LÀM VĂN: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Khái niệm chủ đề , dàn bài, mở bài thân bài , kết bài trong bài văn tự sự
- Tích hợp với phần văn ở sự tích hồ gươm , phần TV ở khái niệm nghĩa củatừ
1 Giáo viên: Sách tham khảo các bài văn mẫu, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
III- Hoạt động dạy học:
Trang 35Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Hãy nêu đặc điểm của
sự vật trong văn tự sự
2.Giới thiệu bài mới
Trả lờiNghe
Hoạt động 2:HDHS tìm hiểu chủ đề của bài văn tự sự(10 phút)
- Gọi hs đọc bài văn mẫu
trong sgk / 44
? Ý chính của bài văn
được thể hiện ở những lời
nào? Vì sao em biết
? ý chính đó nằm ở đoạn
nào của bài văn?
? Sự việc tiếp theo thể
2 câu đầu
- Đặt trước sự lựa chọnchữa cho ai trước
- Có thể vì với 1 chủ đề
có thể có những tên gọikhác nhau
nhắc tới 3 NV chính
khái quát phẩm chấtTuệ Tĩnh nhân vật chínhcủa truyện
chung chung quáSuy nghĩ – trả lời+ Phần đầu – câu đầu+ Phần cuối – câu cuối+ Phần giữa bài
+ Toát lên từ toàn bộ nộisung văn bản
Lắng nghe Đọc
1 Chủ đề:
a/ Đọc bài văn mẫu
- Tuệ Tĩnh cứu giúpngười bệnh
chủ đề của bài văn ( ýchính, vấn đề chính)
- Vị trí: 2 câu đầu của vănbản
* Chủ đề là vấn đề chủyếu mà người viết muốnđặt ra trong văn bản
- Chủ đề còn có thể gọi là
ý chủ đạo, ý chính củabài văn
Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu dàn bài của văn tự sự(10 phút)
2 Dàn bài của bài văn tựsự
- Bài văn gồm 3 phần.+ Mở bài
+ Thân bài+ Kết bài
Hs quan sát lại nội dung
- Không thể thiếu mở bàingười đọc khó theo dõi
Trang 36? Vậy có thể khái quát
ntn về dàn bài của văn tự
sự?
Gv: trước khi viết bài để
cho bài đầy đủ, mạch lạc
- Dàn bài (bố cục, dàn ýcủa bài văn)
Suy nghĩ – trả lời
Bổ xung ý kiênLắng nghe
Suy nghĩ – trả lời
MB TT: nói rõ ngay chủ
đề MBPT: chỉ giới thiệu tìnhhuống
KBTT: có sức gợi, bàihết mà thầy thuốc lại bắtđầu 1 cuộc chữa bệnhmới
- Lời cầu xin phầnthưởng lạ lùng
Đọc y/c BT2
Hs đọc thầm lại 2 truyện Suy nghĩ – trả lời
Bổ xung
3 Luyện tậpBài tập 1/45Truyện phần thưởnga/ Chủ đề: tố cáo tên cậnthần tham lam bằng cáchchơi khăm nó 1 vố vàbiểu dương tính trungthực thẳng thắn của nhândân
- Sự việc người nông dânxin thưởng roi để chiacho viên quan tham lam 1nửa thể hiện rõ chủ đềb/ Mở bài: câu 1Kết bài: câu cuốiThân bài: phần còn lạic/
Bài tập 2/46
- ST – TT: nên tìnhhuống MB – STHG: nêu
Trang 37Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò(5 phút)
* Củng cố:
Khắc sâu nội dung bài
học
? Chủ đề của bài văn
? Dàn bài của bài văn tự
TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
1 Giáo viên: Sách tham khảo, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc và trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
1 Kiểm tra bài cũ
? Chủ đề là gì? Nêu dàn
bài của văn tự sự?
2.Giới thiệu bài mới
I- Đề – tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
1 Đề văn tự sự:
- Đề 1 nêu ra 2 yêu cầu
Trang 38Từ trọng tâm trong mỗi
đề trên là từ nào? Hãy
- Con rồng cháu tiên, SơnTinh – Thủy Tinh, ThánhGióng, STHG
- Đề cao TT sẵn sàngđánh giặc Tinh thầnquyết chiến quyết thắngcủa TG
( Mẹ Gióng giẫm vào vếtchân tre đằng ngà và làngcháy)
Thực hịên theo y/c của gv
- Giới thiệu nhân vật: “Đời Hùng Vương gọi
Suy nghĩ – trả lời
Lắng ngheĐọc
+ Kể 1 câu chuyện emthích
+ Bằng lời của em
* Lập dàn ý:
- Mở bài:
Đời Hùng Vương thứ 6 ởlàng Gióng có 2 vợ chồngông lão
+ Xông trận, giết giặc+ Roi gẫy, lấy tre làm vũkhí
+ Kết bài:
* Ghi nhớ: sgk/48
Trang 39- Luyện tập tìm hiểu đề và làm dàn bài cụ thể.
- HS vận dụng lí thuyết vào làm bài tập
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức học tập nghiêm túc
II.Chuẩn bị đồ dùng.
1 Giáo viên: Sách tham khảo, bảng phụ.
2 Học sinh: Học lí thuyết và làm các bài tập phần luyện tập.
III- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Trình bày bài trước lớpCác bạn lắng nghe – góp
ý – bổ xung
II- Luyện tập.
Bài 1/ 48Viết phần mở bài,thân bài,kết bài cho đề bài trên.a.Mở bài:
giới thiệu chung về câu
Trang 40- Chuẩn bị cho giờ sau
viết bài 2 tiết
Nêu các bướcNghe
Lắng nghe – thực hiện
******************************************************************
Tiết(TKB): Lớp 6B - Ngày giảng: Sĩ số: Vắng:Tiết 17+18: