1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an ngu van 6 chuan moi 3 cot

117 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 96,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng kết: Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay [r]

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN KIẾN THỨC

KỸ NĂNG CÓ KỸ NĂNG SỐNG ( GIẢI NÉN) ĐẦY ĐỦ 140 TIẾT

Tiết: 1 Ngày soạn:

Bài 1

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi gống dân tộc qua

truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện

4 Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.( Liên hệ)

III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên :

Trang 2

Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển

Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu

2 Học sinh :

Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”

Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”

IV.Tiến trình tiết dạy:

kì diệu Dân tộc Kinh (Việt) chúng ta đời đời sinh sống trên dải đất hẹp

và dài hình chữ S bên bờ biển Đông, bắt nguồn từ một truyền thống xa xăm, huyền ảo: “Con rồng cháu tiên”

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

- Gọi HS đọc chú thích có

1 Thế nào là truyềnthuyết?

H: Qua theo dõi bạn đọc,

em hãy nhắc lại thế nào

là truyền thuyết? - Trả lời theo SGK

- Loại truyện dângian kể về các nhânvật và sự kiện cóliên quan đến lịch

sử thời quá khứ

- Thường có yếu tốtưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ vàcách đánh giá củanhân dân đối với các

sự kiện và nhân vậtlịch sử được kể

- GV: Hướng dẫn HS cách

2 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích

+ Rõ ràng, mạch lạc, nhấn

mạnh các chi tiết li kì,

thuần tưởng tượng

Trang 3

+ Cố gắng thể hiện hai lời

đối thoại của Lạc Long

Quân và Âu Cơ

Giọng Âu Cơ: lo lắng,

Văn bản “Con rồng cháu

tiên” được liên kết bởi ba

H: Em hãy nêu sự việc

chính được kể trong mỗi

đoạn?

- Thảo luận nhóm

để trả lời

 Đoạn 1: Việc kếthôn của Lạc LongQuân và Âu Cơ

 Đoạn 2: Việc sinhcon và chia concủa Lạc LongQuân và Âu Cơ

Trang 4

 Đoạn 3: Sựtrưởng thành củacác con Lạc LongQuân và Âu Cơ.

từ đó hình thành nêndân tộc Việt Nam

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

- Lạc Long Quân làthần nòi rồng, ởdưới nước, con thầnLong Nữ

- Sức khỏe vô địch,

có nhiều phép lạ

H:Thần có công lao gì

với nhân dân?

- Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh - nhữngloại yêu quái làmhại dân lành ở vùngbiển, đồng bằng,rừng núi, tức lànhững nơi dân tathuở ấy khai phá, ổnđịnh cuộc sống

“Thần còn dạy dâncách trồng trọt chănnuôi và cách ăn ở”

+ Giúp dân diệt trừNgư Tinh, Hồ Tinh,Mộc Tinh

+ Dạy dân cáchtrồng trọt, chăn nuôi

và cách ăn ở

H: Âu Cơ hiện lên với

những đặc điểm đáng quí

Trang 5

nào về giống nòi, nhan

sắc và đức hạnh?

- Âu Cơ dòng tiên, ởtrên núi, thuộc dòng

họ Thần Nông - vịthần chủ trì nghềnông, dạy loàingười trồng trọt vàcày cấy

- Xinh đẹp tuyệttrần

- Yêu thiên nhiên,cây cỏ

- Âu Cơ dòng tiên ởtrên núi, thuộc dòng

họ Thần Nông

+ Xinh đẹp tuyệttrần

+ Yêu thiên nhiên,cây cỏ

H: Việc kết duyên của

Lạc Long Quân cùng Âu

Cơ có gì kì lạ?

- Vẻ đẹp cao quí củathần tiên được hòahợp

- Lạc Long Quânkết duyên cùng ÂuCơ

H: Qua mối duyên tình

này, người xưa muốn

chúng ta nghĩ gì về nòi

giống dân tộc?

Bằng nhiều chi tiết tưởng

tượng, kì ảo, thần tiên hóa

nguồn gốc, nòi giống dân

tộc, cha ông ta đã ca ngợi

cội nguồn, tổ tiên của

người Việt chúng ta bắt

nguồn từ một nòi giống

thần tiên tài ba, xinh đẹp,

rất đáng tự hào Mỗi người

Việt Nam ngày nay vinh

sự là con cháu thần tiên

hãy tin yêu, tôn kính tổ

tiên, dân tộc mình

* Thảo luận trả lời:

- Dân tộc ta có nòigiống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên

Dân tộc ta cónòi giống cao quí,thiêng liêng: Conrồng, cháu tiên

- Gọi HS đọc đoạn 2 - Đọc

2 Việc sinh con vàchia con cuả LạcLong Quân và ÂuCơ

Trang 6

H: Chuyện Âu Cơ sinh

con có gì lạ?

- Sinh ra bọc trămtrứng, nở thành trămngười con khỏe đẹp

- Âu Cơ sinh ra mộtcái bọc trăm trứng,

nở thành trăm ngườicon khỏe đẹpmọi người Việt Namđều là anh em ruộtthịt do cùng một ch

mẹ sinh ra

H: Ý nghĩa của chi tiết

Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm

người con khỏe đẹp?

Hình ảnh bọ trăm trứng nở

trăm người con “là một chi

tiết kì ảo, lãng mạn, giàu

chất thơ, gợi cho chúng ta

miền núi hay miền xuôi,

người vùng biển hay trên

đất liền

* Thảo luận trả lời

- Giải thích mọingười chúng ta đều

là anh em ruột thịt

do cùng một cha mẹsinh ra

H: Lạc Long Quân và Âu

Cơ đã chia con như thế

nào?

- Năm mươi contheo mẹ lên núi,năm mươi con theocha xuống biển

- Năm mươi contheo mẹ lên núi,năm mươi con theocha xuống biển ýnguyện phát triểndân tộc và đoàn kếtthống nhất dân tộc

H: Ý nguyện nào của

người xưa muốn thể hiện

qua việc chia con của họ?

Năm mươi con theo cha

- Ý nguyện pháttriển dân tộc: làm

ăn, mở rộng và giữ

Trang 7

xuông biển, năm mươi

con theo mẹ lên núi Biển

là biểu tượng của Nước

Núi là biểu tượng của Đất

Chính nhờ sự khai phá, mở

mang của một trăm người

con Long Quân và Âu Cơ

mà đất nước Văn Lang

xưa, tổ quốc Việt Nam

ngày nay của chúng ta

- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc

H: Đoạn văn cho ta biết

thêm điều gì về xã hội,

phong tục, tập quán của

người Việt Nam cổ xưa?

Xã hội Văn Lang thời đại

ta là Văn Lang Thủ

đô đầu tiên của VănLang đặt ở vùngPhong Châu, BạchHạc Người con traitrưởng của LongQuân và Âu Cơ lênlàm vua gọi là HùngVương Từ đó cóphong tục nối đờicha truyền con nối,tục truyền cho contrưởng

3 Ý nghĩa củatruyện:

H: Em hãy nêu ý nghĩa

của truyện “Con rồng

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt

- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng củacộng đồng ngườiViệt

Trang 8

về nguồn gốc, dòng giống

Tiên, Rồng rất đẹp, rất cao

quí, linh thiêng của mình

Người Việt Nam dù miền

xuôi hay miền ngược, dù ở

đồng bằng, miền núi hay

ven biển, trong nước hay ở

nước ngoài, đều cùng

chung cội nguồn, đều là

con của mẹ Âu Cơ vì vậy

phải luôn thương yêu,

ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhândân ta ở mọi miềnđất nước

- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện

ý nguyện đoàn kết,thống nhất của nhândân ta ở mọi miềnđất nước

H: Nghệ thuật của truyện

có gì nổi bật?

H: Em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng, kì ảo?

- Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo

- Trong truyện cổdân gian, các chi tiếttưởng tượng, kì ảogắn bó mật thiết vớinhau Tưởng tượng,

kì ảo có nhiềunghĩa, nhưng ở đâyđược hiểu là chi tiếtkhông có thật, đượctác giả dân giansáng tạo, nhằm mụcđích nhất định

1 Nghệ thuật:

Có nhiều chi tiếttưởng tượng, kì ảo(như hình tượng cácnhân vật thần cónhiều phép lạ vàhình tượng bọc trămtrứng…)

H: Các chi tiết tưởng

tượng, kì ảo có vai trò ra

sao trong truyện “Con

rồng cháu tiên”.

- Tô đậm tính chất

kì lạ, lớn lao, đẹp đẽcủa nhân vật, sự

Trang 9

kiện trong văn bản.

- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồngốc giống nòi dântộc để chúng tathêm tự hào, tin yêu,tôn kính tổ tiên, dântộc mình

- Làm tăng tính hấpdẫn của tác phẩm

H: Ông cha ta sáng tạo

ra câu chuyện này nhằm

mục đích gì?

- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi

- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng củangười Việt

2 Nội dung:

- Giải thích, suy tônnguồn gốc giốngnòi

- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcủa cộng đồngngười Việt

H: Truyện đã bồi đắp

cho em những tình cảm

nào?

- Tự hào dân tộc,yêu quí truyềnthống dân tộc, đoànkết, thân ái với mọingười

H: Trong công cuộc giữ

nước, nhân dân ta đã

thực hiện lời hứa của Bác

ra sao?

- Tinh thần đoàn kếtgiữa miền ngược vàmiền xuôi Cùngđồng lòng xây dựng

Trang 10

dạy đó của Bác? làm.

- Yêu thương, giúp

đỡ bạn và mọingười xung quanh

- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ

H: Em biết những truyện

nào của các dân tộc khác

ở Việt Nam cũng giải

thích nguồn gốc dân tộc

tương tự như truyện

“Con rồng cháu tiên”

- Người Mường cótruyện “Quả trứng

to nở ra con người”

- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầumẹ”…

H: Sự giống nhau ấy

khẳng định điều gì? - Khẳng định sự gần

gũi về cội nguồn và

sự giao lưu văn hóagiữa các tộc ngườitrên đất nước ta

- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”

 Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học

Rút kinh nghiệm:

Tiết: 2 (Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Trang 11

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu

trong văn bản Bỏnh chưng, bỏnh giầy

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

* Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với việc phát huy truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

3.Thỏi độ:

Giỏo dục học sinh lũng tự hào về trớ tuệ, văn húa của dõn tộc ta

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

 Nghiờn cứu tài liệu, soạn bài

 Tranh làm bỏnh chưng, bỏnh giầy trong ngày Tết của nhõn dõn

2 Học sinh :

 Học thuộc bài cũ

 Soạn bài mới chu đỏo

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (3’)

H: Trỡnh bày ý nghĩa của truyện “Con rồng chỏu tiờn”?

- Giải thớch, suy tụn nguồn gốc cao quớ, thiờng liờng của cộng đồng người Việt

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhõn dõn ta ở mọi miền của đất nước ta

3 Bài mới: (1’)

Hằng năm, mỗi khi mựa xuõn về Tết đến, nhõn dõn ta – con chỏu của cỏc vua Hựng từ miền ngược đến miền xuụi, vựng rừng nỳi cũng như vựng biển, lại nụ nức, hồ hởi chở lỏ dong, xay đỗ, gió gạo gúi bỏnh Quang cảnh ấy làm chỳng ta thờm yờu quớ, tự hào về nền văn húa cổ truyền, độc đỏo của dõn tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bỏnh chưng, bỏnh giầy” trong ngày Tết Đõy là truyền thuyết giải thớch phong tục làm bỏnh

Trang 12

chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên

của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong

việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn

bản?

- Đọc: Giọng chậm rãi, tìnhcảm, chú ý lời nói củaThần trong giấc mộng củaLang Liêu, giọng âm vang,

xa vắng Giọng vua Hùngđĩnh đạc,chắc, khỏe

- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý

và mạch lạc

1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích?

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn

H: Truyện gồm có mấy đoạn?

Nội dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:

 Đoạn 1: Từ đầu …

“chứng giám”: HùngVương chọn người nốingôi

Trang 13

15’ HĐ3 HĐ3 II Tìm hiểu nội dung

cách thức vua Hùngchọn người nối ngôi

H: Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hoàn cảnh nào, với ý

định ra sao và bằng hình thức

gì?

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đãyên, vua có thể tập trungchăm lo cho dân được noấm; vua đã già, muốntruyền ngôi

- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chí vua,không nhất thiết phải làcon trưởng

- Hình thức: Điều vua đòihỏi mang tính chất một câu

đố đặc biệt để thử tài (nhân

lễ Tiên Vương, ai làm vừa

ý vua sẽ được truyền ngôi)

- Hoàn cảnh:

Giặc ngoài đã yên,vua có thể tập trungchăm lo cho dânđược no ấm

Vua đã già muốntruyền ngôi

- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chívua, không nhất thiếtphải là con trưởng

- Hình thức: Điều vuađòi hỏi mang tính chấtmột câu đố đặc biệt đểthử tài (nhân lễ…truyền ngôi cho)

Trong truyện cổ dân gian nước ta

cũng như nhiều nước trên thế giới

thường có những tình huống

mang tính chất những “câu đố”

Điều Vua Hùng đòi hỏi các hoàng

tử đúng là một “câu đố” một “bài

toán” không dễ gì giải được

người tài giỏi, thông minh đồng

thời cũng là người hiểu được ý

- Các lang không hiểu ýcha mình

a Các lang đua nhaulàm cỗ thật hậu, thậtngon – không hiểu ývua cha

Trang 14

mình Các lang suy nghĩ, vắt óc

cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua

là gì? Ý của vua là gì? Làm thế

nào để thỏa mãn cả hai? Các lang

đã suy nghĩ theo kiểu thông

thường hạn hẹp, như cho rằng ai

chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật

quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang

trọng Nhưng sự thật càng biện lễ

hậu, họ càng xa rời ý vua, càng

không hiểu cha mình Và câu

chuyện vì thế mà cũng trở nên

hấp dẫn

H: Lang Liêu tuy cũng là Lang

nhưng khác các Lang ở điểm

nào?

- Chàng mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việc đồngáng

b Lang Liêu

- Mồ côi mẹ, nghèo,thật thà, chăm việcđồng áng

H: Vì sao Lang Liêu buồn

nhất?

- Vì chàng khó có thể biệnđược lễ vật như các anh

em, chàng không chỉ tựxem mình kém cỏi mà còn

tự cho rằng không làm tròn

“chữ” hiếu với vua cha

H: Lang Liêu được thần giúp

đỡ như thế nào? - Chàng nằm mộng thấy

thần đến bảo: “Trong trờiđất, không có gì quí bằnghạt gạo Chỉ có gạo mớinuôi sống con người và ănkhông bao giờ chán…Hãylấy gạo làm bánh mà lễTiên Vương”

- Chàng được thầnmách bảo lấy gạo làmbánh vì gạo nuôi sốngngười, ăn không chánlại làm ra được

H: Sau khi thần mách bảo Lang

thơm lừng, trắng tinh làmthành hai thứ bánh khácnhau: bánh hình tròn (bánhgiầy) và bánh hình vuông(bánh chưng)

- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hình vuông(bánh chưng)

Sự thông minh, tháovát của chàng

Trang 15

H: Em có nhân xét gì về cách

làm bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh,

tháo vát của chàng

H: Vì sao trong các con vua, chỉ

có Lang Liêu được thần giúp

đỡ?

* Thảo luận trả lời

- Trong các lang (con vua),chàng là người “thiệt thòinhất”

- Tuy là lang nhưng từ khilớn lên, chàng “ra ở riêng,chỉ chăm lo việc đồng áng,trồng lúa, trồng khoai”

Lang Liêu thân là con vuanhưng phận thì rất gần gũidân thường

- Quan trọng hơn, chàng làngười duy nhất hiểu được ýthần: “Hãy lấy gạo làmbánh mà lễ Tiên Vương”

Còn các lang khác chỉ biếtcúng Tiên Vương sơn hàohải vị - những món ănngon nhưng vật liệu để chếbiến thành các món ăn ấythì con người không làm rađược

H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương,

vua Hùng chọn bánh của ai để

tế lễ Trời, Đất cùng Tiên

Vương?

- Chọn bánh của LangLiêu

-Hùng Vương chọnbánh của Lang Liêu để

tế Trời Đất cùng TiênVương

H: Vì sao hai thứ bánh của

Lang Liêu được vua chọn để tế

Trời, Đất, Tiên Vương và Lang

Liêu được chọn nối ngôi vua?

* Thảo luận trả lời

- Hai thứ bánh đó có ýnghĩa thực tế (quí trọngnghề nông, quí trọng hạt

Trang 16

-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi

vua Chàng là người hội đủ các

điều kiện của một ông vua tương

lai, cả tài, cả đức Quyết định của

- Hai thứ bánh có ý tưởngsâu xa (tượng Trời, tượngĐất, tượng muôn loài)

- Hai thứ bánh do vậy hợp

ý vua, chứng tỏ được tàiđức của con người có thểnối chí vua Đem cái quínhất trong trời đất, củađồng ruộng, do chính taymình làm ra mà tiến cúngTiên Vương, dâng lên chathì đúng là người con tàinăng, thông minh, hiếuthảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình

- Lang Liêu đượctruyền ngôi vua

H: Truyền thuyết “Bánh chưng,

bánh giầy” có ý nghĩa gì?

- Trong kho tàng truyện cổ dân

gian Việt Nam có một hệ thống

truyện hướng tới mục đích trên

như: “Sự tích trầu cau” giải thích

nguồn gốc của tục ăn trầu; “Sự

tích dưa hấu” giải thích nguồn

gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng

bánh giầy” giải thích nguồn gốc

hai loại bánh là bánh chưng và

bánh giầy

- Lang Liêu – nhân vật chính,

hiện lên như một người anh hùng

văn hóa Bánh chưng, bánh giầy

có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói

lên tài năng, phẩm chất của Lang

Liêu bấy nhiêu

* Thảo luận trả lời:

- Giải thích nguồn gốc sựvật

- Đề cao lao động, đề caonghề nông

- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên của nhândân ta

1 Nội dung:

- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánhchưng, bánh giầy, vừaphản ánh thành tựu vănminh nông nghiệp ởbuổi đầu dựng nước

- Đề cao lao động, đềcao nghề nông

- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên củanhân dân ta

Trang 17

- Gọi HS đọc ghi nhớ

nghệ thuật tiêu biểu chotruyện dân gian (nhân vậtchính – Lang Liêu – trảiqua cuộc thi tài, được thầngiúp đỡ và được nối ngôivua…)

H: Ý nghĩa của phong tục ngày

Tết nhân dân ta làm bánh

chưng, bánh giầy?

Khi đón xuân hoặc mỗi khi được

ăn bánh chưng, bánh giầy, bạn

hãy nhớ tới truyền thuyết về hai

loại bánh này, sẽ thấy bánh ngon

dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt hơn gấp

bội

- Đề cao nghề nông, đề cao

sự thờ kính Trời, Đất và tổtiên của nhân dân ta Chaông ta đã xây dựng phongtục tập quán của mình từnhững điều giản dị nhưngrất thiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnh ngàyTết nhân dân ta gói hai loạibánh này còn có ý nghĩagiữ gìn truyền thống vănhóa đậm đà bản sắc dân tộc

và làm sống lại câu chuyện

“Bánh chưng, bánh giầy”

trong kho tàng truyện cổdân gian Việt Nam

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

 Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

 Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tiết: 3

Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ TIEÁNG VIEÄT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phõn biệt cỏc kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đó học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, cỏc loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phõn biệt được:

+ Từ và tiếng+ Từ đơn và từ phức+ Từ ghộp và từ lỏy

- Phõn tớch cấu tạo của từ

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong

thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận

cá nhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt

3.Thỏi độ:

Giỏo dục cỏc em biết yờu quớ, giữ gỡn sự trong sỏng của vốn từ tiếng Việt

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Bảng phụ phõn loại từ đơn, từ phức và gi cỏc vớ dụ

2 Học sinh :

Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

3 Ổn định lớp :(1’)

4 Kiểm tra bài cũ : (2’)

5 Bài mới : (1’)

Học qua hai văn bản “Con rồng, chỏu Tiờn”, “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”,

cỏc em thấy chất liệu để hỡnh thành nờn văn bản đú là từ Vậy từ là gỡ và

Trang 19

nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu

tạo của từ tiếng Việt”

H: Số tiếng ấy chia thành bao

nhiêu từ? dựa vào dấu hiệu nào

mà em biết được điều đó? - Có 9 từ

- Dựa vào các dấu gạchchéo

H: Vậy các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ

VD: nhà, cửa, trồngtrọt, cây cối, thầygiáo…

Trang 20

hai tiếng trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn.

- Từ hai tiếng trở lên gọi là

từ phức

H: Em hãy điền các từ trong

câu trên vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập

Từphức

Từghép

Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy

Từláy Trồng trọt.

H: Nhìn vào bảng phân loại, em

hãy cho biết thế nào là từ đơn,

thế nào là từ phức? - Từ đơn chỉ có một tiếng

- Từ phức có hai hoặc nhiềutiếng

1 Từ chỉ gồm mộttiếng là từ đơn

Trang 21

láy có gì giống nhau và khác

 Từ láy: Giữa các tiếng

có quan hệ láy âm

a.Những từ phức đượctạo ra bằng cáchghép các tiếng cóquan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từghép

VD: Cá rô, máy may,

hoa hồng…

b.Những từ phức cóquan hệ láy âm giữacác tiếng được gọi là

từ láy

VD: Nho nhỏ, xanh

xanh, chót vót, chênhvênh

H: Tìm những từ đồng nghĩa

với từ “nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ

tiên, cha ông, nòi giống,gốc rễ, huyết thống…

b Từ đồng nghĩa với

từ nguồn gốc: Cộinguồn, gốc gác, tổ tiên,nòi giống…

H: Tìm thêm các từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc theo kiểu:

con cháu, anh chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu,

anh em, cha con…

c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô

dì, chú cháu, anh em,cha con…

H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp 2 Theo giới tính

Trang 22

các tiếng trong từ ghép chỉquan hệ thân thuộc theogiới tính (nam, nữ),theobậc(bậc trên, bậc dưới)

(nam,nữ): ông bà, cha

mẹ, anh chị, cậu mợ,chú thím, dì dượng…

- Theo bậc (trên dưới):bác cháu, chú cháu, chị

em, dì cháu, mẹ con…

H: Từ láy “thút thít” trong câu

“Nghĩ tủi thân, công chúa út

ngồi khóc thút thít” miêu tả cái

gì?

- Miêu tả tiếng khóc củangười

4 Từ láy “thút thít”miêu tả tiếng khóc củangười

H: Hãy tìm những từ láy khác

có cùng tác dụng ấy? - Nức nở, sụt sùi, rưng rức,

tức tưởi, nỉ non…

- Những từ láy cũng cótác dụng miêu tả: Nức

nở, sụt sùi, rưng rức,tức tưởi, nỉ non…

H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập

b Tả tiếng nói: ồm

ồm, khàn khàn, lè nhè,thỏ thẻ, léo nhéo, lầubầu…

c Tả dáng điệu: lomkhom, lừ đừ, lả lướt,nghênh ngang, ngôngnghênh…

Trang 23

Tiết: 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu

đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng

phương tiện ngơn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn

bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức

biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và

hành chính - cơng vụ

2 Kỹ năng:

Trang 24

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp

với mục đớch giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương

thức biểu đạt

- Nhận ra tỏc dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn

văn bản cụ thể

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử

dụng văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục

đích giao tiếp

- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả

giao tiếp của các phơng thức biểu đạt

-MT: Duứng vaờn baỷn NL th/minh veà moõi trửụứng.

3.Thỏi độ:

Lũng say mờ tỡm hiểu, học hỏi

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

6 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: cỏc lỏ thiếp mời, cụng

văn, bài bỏo, húa đơn tiền điện, biờn lai, lời cảm ơn

7 Học sinh :

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

1 Ổn định lớp :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới : (1’)

Giao tiếp là một trong những yếu tố khụng thể thiếu trong cuộc sống Để

giao tiếp một cỏch cú hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức

biểu đạt nhất định Vậy trờn thực tế ta cú những văn bản nào? phương

thức biểu đạt ra sao? Bài học hụm nay sẽ giải quyết điều đú

25’

I Tỡm hiểu chung về vănbản và phương thức biểuđat

giao tiếp?

H: Trong đời sống, khi cú

Trang 25

GV: Nói hoặc viết để thể hiện

tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng của mình cho người khác

biết thì ta gọi là giao tiếp

- Phải nói có đầu có đuôi,

có mạch lạc, lí lẽ

H: Em hiểu thế nào là giao

tiếp?

Trong cuộc sống con người,

trong xã hội, giao tiếp có vai trò

vô cùng quan trọng Không có

giao tiếp con người không thể

hiểu nhau, xã hội sẽ không tồn

tại

- Là hoạt động truyềnđạt, tiếp nhận tư tưởng,tình cảm bằng phươngtiện ngôn từ

a Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tìnhcảm bằng phương tiệnngôn từ

- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi

- Chủ đề: giữ chí chobền

H: Hai câu 6 và 8 liên kết với

nhau như thế nào (về luật thơ

và về ý)?

* Thảo luận trả lời:

- Câu 8 nói rõ thêm “giữchí cho bền” nghĩa là gì,

là “không dao động khingười khác thay đổi chíhướng”, “chí” đây là “chíhướng, hoài bão, lítưởng”

- Vần là yếu tố liên kết

- Mạch lạc là quan hệ

Trang 26

giải thích của câu sau vớicâu trước, làm rõ ý chocâu trước.

H: Theo em câu ca dao đó đã

có thể coi là một văn bản

chưa? Vì sao?

- Câu ca dao đó là mộtvăn bản vì nó có chủ đề

và các ý trong bài liên kếtmạch lạc với nhau

H: Vậy văn bản là gì?

Văn bản có thể ngắn, thậm chí

có thể có một câu, có thể dài,

rất dài gồm rất nhiều câu, đoạn

có thể được nói lên hoặc được

viết ra

- Là chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mụcđích giao tiếp

b Văn bản Là chuỗi lờinói miệng hay bài viết cóchủ đề thống nhất, có liênkết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phùhợp để thực hiện mục đíchgiao tiếp

H: Lời phát biểu của thầy

(cô) hiệu trưởng trong lễ khai

giảng năm học có phải là một

văn bản không? vì sao?.

* Thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi

- Lời phát biểu cũng làvăn bản, vì là chuỗi lời,

có chủ đề Chủ đề lờiphát biểu của thầy (cô)hiệu trưởng thường lànêu thành tích năm qua

và nêu nhiệm vụ năm họcmới, kêu gọi, cổ vũ GV,

HS hoàn thành tốt nhiệm

vụ năm học Đây là vănbản nói

H: Bức thư em viết cho bạn

bè, người thân có phải là một

văn bản không?

- Bức thư là văn bản viết,

có thể thức, có chủ đềxuyên suốt là thông báotình hình và quan tâm tớingười nhận thư

H: Những đơn xin học, bài

thơ, truyện cổ tích, câu đối,

thiếp mời dự đám cưới… có

phải đều là văn bản không?

- Tất cả đều là văn bản,

vì chúng có mục đích,yêu cầu thông tin và thể

Trang 27

- Miêu tả: Sông nước CàMau.

- Biểu cảm: Thư từ,những câu ca dao về tìnhcảm gia đình

Mục đích giao tiếp

Trìnhbày diễnbiến sựviệc

Tái hiệntrạngthái sựvật, conngười

3 Biểucảm

Bày tỏtình cảm,cảm xúc

4 Nghịluận.

Nêu ýkiếnđánh giá,bàn luận

minh

Giớithiệu đặcđiểm,phươngpháp

chính,công vụ

Trình bày ý muốn,

Trang 28

quyết định nào

đó, thể hiện quyền hạn,tráchnhiệm giữa người vàngười

H: Truyền thuyết “Con rồng,

cháu Tiên” thuộc kiểu văn

bản nào? vì sao em biết như

vậy?

- Thuộc kiểu văn bản tựsự

- Vì kể lại việc, kể vềngười và lời nói, hành

2 Truyền thuyết “Conrồng, cháu Tiên” thuộckiểu văn bản tự sự, vì kểlại việc, kể về người và lờinói, hành động của họ

Trang 29

động của họ theo mộtdiễn biến nhất định.

theo một diễn biến nhấtđịnh

H: Thế nào là giao tiếp, văn

bản?

- HS trả lời

4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:

 Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học

Rút kinh nghiệm:

Tiết: 5 Ngày soạn:

Bài 2

Trang 30

Văn bản: THAÙNH GIOÙNG

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tỏc phõn tớch một vài chi tiết nghệ thuật kỡ ảo trong văn bản

- Nắm bắt tỏc phẩm thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh

tự thời gian

* Kĩ năng sống: - Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý thức tự cờng của dân tộc và

khát vọng đất nớc hòa bình, độc lập, thống nhất

- Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nớc, dân tộc

- Tự nhận thức đợc truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc

-TTHCM: Quan nieọm cuỷa Baực : Nhaõn daõn laứ nguoàn goỏc sửực maùnh baỷo veọ Toồ quoỏc

3.Thỏi độ:

Giỏo dục HS lũng tự hào về truyền thống anh hựng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dõn tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anhhựng cú cụng với non sụng đất nước

III.Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:

1 Giỏo viờn :

a Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn

b Tranh Giúng nhổ tre ngà đỏnh giặc và Giúng cưỡi ngựa bay về trời

2 Học sinh :

a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giỏo viờn

b Học thuộc bài cũ

c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ núi về Thỏnh Giúng

IV.Tiến trỡnh tiết dạy:

3 Ổn định lớp :(1’)

Trang 31

4 Kiểm tra bài cũ : (5’)

V: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.

- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta

5 Bài mới :

Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm củangười Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

1 Đọc, kể, tìm hiểuchú thích

- Gọi HS đọc truyện - Đọc

Trang 32

- Thánh Gióng bay vềtrời sau khi đánh tan lũgiặc.

Sự ra đời của Gióng

- Đoạn 2: Tiếp theo đến

“chú bé dặn”: Gióngđòi đi đánh giăc

- Đoạn 3: Tiếp theo đến

“giết giặc cứu nước”:

Gióng được nuôi lớn đểđánh giặc

Trang 33

những nhân vật nào?

Ai là nhân vật chính?

nhân vật: Bà mẹ Gióng,Gióng, dân làng, sứ giả,giặc Ân… Nhân vậtchủ chốt, trung tâm làGióng, từ cậu bé làngGióng kì lạ trở thànhThánh Gióng

H: Nhân vật chính

này được xây dựng

bằng rất nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo và

giàu ý nghĩa Em hãy

tìm và liệt kê ra

những chi tiết đó?

* Thảo luận trả lời

- Sự ra đời kì lạ: bà mẹướm thử chân mình vàovết chân lạ mà thụ thai,

12 tháng mới sinh con,đứa con lên ba tuổi vẫnkhông biết nói biếtcười, cũng chẳng biết

đi, cứ đặt đâu thì nằmđấy

- Sứ giả tìm người tàigiỏi cứu nước, Gióngbỗng cất lên tiếng nóixin đi đánh giặc

- Sau đó Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặt xong đã đứcchỉ

- Giặc đến, Gióng vươnvai biến thành mộttráng sĩ, mình cao hơntrượng, oai phong lẫmliệt

- Ngựa sắt hí được, phiđược, lại phun lửa

- Thánh Gióng nhổ trecạnh đường quật vàogiặc, giặc tan vỡ

- Cả người lẫn ngựa từ

Trang 34

từ bay về trời.

- Ngựa phun lửa thiêucháy một làng, tre ngảmàu vàng óng, vết chânngựa thành hồ ao liêntiếp

- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của

12 tháng sau sinh raGióng

- Lên ba tuổi mà vẫnkhông biết nói, khôngbiết cười, không biết đi,đặt đâu nằm đấy

- Bà mẹ giẫm lênvết chân to, lạngoài đồng và cóthai đến 12 thángsau mới sinh raGióng

Sự ra đời kì lạ

H: Vì sao nhân dân

muốn sự ra đời của

Gióng kì lạ như thế?

Trong quan niệm dân

gian, đã là bậc anh

hùng thì phi thường, kì

lạ trong mọi biểu hiện,

kể cả lúc được sinh ra

- Để về sau Gióngthành người anh hùng

* Thảo luận trả lời

- Gióng là con củangười nông dân lươngthiện

- Gióng gần gũi vớimọi người

Trang 35

- Gióng là người anhhùng của nhân dân.

- Gọi HS đọc đoạn 2.

Bấy giờ có giặc Ân đến

xâm phạm bờ cõi nước

ta, thế giặc mạnh, nhà

vua bèn sai sứ giả đi

khắp nơi rao tìm người

tài giỏi cứu nước

- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi

đánh giặc:

H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích

5 SGK

H: Nghe sứ giả rao

tìm người tài giỏi cứu

nước thì đứa bé lên ba

cất tiếng nói đầu tiên

Ý thức đối với đấtnước được đặt lênđầu tiên với ngườianh hùng

H: Tiếng nói này có ý

Gióng ba năm không

nói, chẳng cười, nhưng

khi nước nhà gặp cơn

nguy biến, thì họ rất

mẫn cảm, đứng ra cứu

nước đầu tiên, cũng

như Gióng, vua vừa

kêu gọi, đã đáp lời cứu

nước, không chờ đến

lời kêu gọi thứ hai

- Ca ngợi ý thức đánhgiặc cứu nước tronghình tượng Gióng

“Không nói là để bắtđầu nói thì nói điềuquan trọng, nói lời yêunước, nói lời cứunước” Ý thức đối vớiđất nước được đặt lênđầu tiên với người anhhùng

- Ý thức đánh giặc, cứunước tạo cho người anhhùng những khả năng,hành động khácthường, thần kì

H: Ý nghĩa của việc

Gióng đòi ngựa sắt,

roi sắt, giáp sắt để

đánh giặc.

- Đánh giặc cần lòngyêu nước và cần cả vũ

- Gióng đòi ngựasắt, roi sắt, giáp sắt

để đánh giặc Đánh giặc cần

Trang 36

khí sắc bén để thắnggiặc.

lòng yêu nước vàcần cả vũ khí sắcbén để thắng giặc

ca về sự ăn uốn phi

thường của Gióng

Bảy nong cơm, ba nong

Uống một hơi nước,

cạn đà khúc sông

- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căngđức chỉ

- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi,cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừamặc xong đã căngđức chỉ

H: Điều đó nói lên suy

ăn uống

- Ước mong Gióng lớnnhanh để kịp đánh giặcgiữ nước

H: Những người nuôi

Gióng lớn lên là ai?

Nuôi bằng cách nào?

- Cha mẹ Gióng làmlụng nuôi con

- Bà con làng xóm vuilòng gom góp gạo nuôichú bé

- Cha mẹ Giónglàm lụng nuôi con

- Bà con làng xómvui lòng gom gópgạo nuôi chú bé

H: Như thế Gióng đã

lớn lên bằng cơm gạo

của nhân dân Điều

này có ý nghĩa gì?

Ngày nay ở hội Gióng

nhân dân vẫn tổ chức

cuộc thi nấu cơm, hái

cà nuôi Gióng Đây là

* Thảo luận trả lời

- Anh hùng Gióngthuộc về nhân dân

- Sức mạnh của Gióng

là sức mạnh của cảcộng đồng

Gióng thuộc vềnhân dân, sức mạnhcủa Gióng là sứcmạnh của cả cộngđồng

Trang 37

hình thức tái hiện quá

trận được miêu tả qua

các chi tiết nào?

- Thánh Gióng vươnvai một cái thành tráng

sĩ, oai phong lẫm liệt

Tráng sĩ mặc áo giápsắt, cầm roi sắt nhảylên mình ngựa, ngựaphun lửa lao thẳng đếnnơi có giặc, đánh giặcchết như rạ Roi sắtgãy, tráng sĩ nhổ nhữngcụm tre cạnh đườngquật vào quân giặc

- Gióng vươn vaimột cái thành tráng

sĩ, oai phong lẫmliệt Tráng sĩ mặc

áo giáp sắt, cầm roisắt nhảy lên mìnhngựa, ngựa phunlửa lao thẳng đếnnơi có giặc, đánhgiặc chết như rạ

- Roi sắt gãy, tráng

sĩ nhổ những cụmtre cạnh đường quậtvào quân giặc

H: Suy nghĩ của em về

cái vươn vai thần kì

của Gióng?

Trong lịch sử kháng

chiến chống ngoại xâm

của dân tộc ta, biết bao

cổ dân gian Thời cổnhân dân quan niệmngười anh hùng phảikhổng lồ về thể xác,sức mạnh, chiến công

Thần Trụ trời, SơnTinh… đều là nhữngnhân vật khổng lồ Cáivươn vai của Gióng là

để đạt được sự phi

Trang 38

gia tướng, phất cờ đào

đánh giặc Những thanh

niên thời chống Pháp,

chống Mĩ giấu gạch,

giấu sắt trong người để

đủ cân, khai tăng thêm

tuổi để đủ tuổi ghi tên

nhập ngũ Truyền

thống của dân tộc ta là

vậy! Tuổi trẻ Việt Nam

là vậy! Trước giờ phút

Tổ quốc lâm nguy,

nghe tiếng gọi cứu

nước, thì em bé ba tuổi

đến mỗi người dân dù

già, dù trẻ cũng đều

“vươn lên”, dồn sức

trỗi dậy để đuổi giặc,

giữ nước và dựng nước

thường ấy

- Trong truyện, dườngnhư việc cứu nước cósức mạnh làm choGióng lớn lên Gióngvươn vai là tượng đàibất hủ về sự trưởngthành vượt bậc, vềhùng khí, tinh thần củamột dân tộc trước nạnngoại xâm Khi lịch sửđặt ra vấn đề sống còncấp bách, khi tình thếđòi hỏi dân tộc vươnlên một tầm vóc phithường thì dân tộc vụtlớn dậy như ThánhGióng, tự mình đổi tưthế, tầm vóc của mình

H: Theo em, chi tiết

“Gióng nhổ những

cụm tre bên đường để

quật vào giặc” khi roi

sắt gãy có ý nghĩa gì?

Cả những vật bình

thường nhất của quê

hương cũng cùng

Gióng đánh giặc Tre là

sản vật của quê hương,

Trang 39

Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại,

rồi cả người lẫn ngựa

từ từ bay lên trời

Thánh Gióng cởi áogiáp sắc bỏ lại, rồi

để Gióng trở về với cõi

vô biên bất tử Hìnhtượng Gióng được bất

tử hóa bằng cách ấy

Bay lên trời, Gióng lànon nước, đất trời, làbiểu tượng của ngườidân Văn Lang, Gióngsống mãi

- Đánh giặc xong,Gióng không trở vềnhận phần thưởng,không hề đòi hỏi côngdanh Dấu tích củachiến công Gióng để lạicho quê hương xứ sở

- Vua phong là PhùĐổng Thiên Vương

và lập đền thờ ngaytại quê nhà

quát như Thánh Gióng

mới nói được lòng yêu

nước, khả năng và sức

mạnh quật khởi của dân

tộc ta trong cuộc đấu

tranh chống ngoại xâm

* Thảo luận trả lời:

- Gióng là hình tượngtiêu biểu rực rỡ củangười anh hùng đánhgiặc giữ nước Trongvăn học dân gian ViệtNam nói riêng, văn họcViệt Nam nói chungđây là hình tượngngười anh hùng đánhgiặc đầu tiên, rất tiêubiểu cho lòng yêu nướccủa nhân dân ta

5 Ý nghĩa của hình

Gióng:

- Gióng là hìnhtượng tiêu biểu rực

rỡ của người anhhùng đánh giặc giữnước

- Gióng là ngườianh hùng mangtrong mình sứcmạnh của cả cộngđồng ở buổi đầudựng nước

Trang 40

- Gióng là người anhhùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộngđồng, sức mạnh của tổtiên thần thánh (sự rađời thần kì), sức mạnhcủa thiên nhiên, vănhóa, kĩ thuật.

* Thảo luận trả lời:

- Vào thời đại HùngVương, chiến tranh tự

vệ ngày càng trở nên ácliệt, đòi hỏi phải huyđộng sức mạnh của cảcộng đồng

- Số lượng và kiểu loại

vũ khí của người Việt

cổ tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên đến giaiđoạn Đông Sơn

- Vào thời HùngVương,cư dân Việt cổtuy nhỏ nhưng đã kiênquyết chống lại mọiđạo quân xâm lược lớnmạnh để bảo vệ cộngđồng

Hình tượng ThánhGióng với nhiềumàu sắc thần kì làbiểu tượng rực rỡcủa ý thức và sứcmạnh bảo vệ đấtnước, đồng thời là

sự thể hiện quanniệm và ước mơcủa nhân dân tangay từ buổi đầulịch sử về ngườianh hùng cứu nước,chấm ngoại xâm

H: Bài học nào được

rút ra từ truyền

thuyết Thánh Gióng?

- Để chiến thắng giặcngoại xâm, cần đoànkết toàn dân, chungsức, chung lòng, lớnmạnh vượt bậc, chiếnđấu, hi sinh quên mình,không tiết máu xương

Ngày đăng: 07/07/2021, 06:55

w