- Học thuộc ý nghĩa, luyện đọc lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nguyện vọng và lòng nhiệt thành củamột phụ nữ dũng cảm muốn làm việclớn, đóng góp công sức cho cách mạng.. Bài mới a, Giới th
Trang 11, Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến câu chuyện.
Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảmmuốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng
2, Kĩ năng: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài.
3, Thái độ: Có ý thức phấn đấu để đóng góp công sức cho đất nước
II Chuẩn bị của GV và HS
1, Chuẩn bị của GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + bảng phụ
2, Chuẩn bị của HS : SGK
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ ( 3')
- Kiểm tra 2 HS
H: Chiếc áo dài đóng vai trò như thế
nào trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
H: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
phụ nữ khi họ mặc áo dài?
- GV nhận xét + cho điểm
- HS1 đọc đoạn 1+2 bài Tà áo dài Việt
Nam và trả lời câu hỏi.
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dàithẫm màu phủ ra bên ngoài những lớp
áo cánh nhiều màu bên trong Chiếc áodài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kínđáo
Việt Nam đầu tiên được phong thiếu
tướng và giữ trọng trách Phó Tư lệnh
Quân Giải phóng miền Nam Bài tập
đọc hôm nay sẽ giúp các em hiểu về
những ngày đầu tiên bà tham gia tuyên
truyền cách mạng
- HS lắng nghe
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiẻu
bài (34')
Trang 2HĐ4: GV đọc diễn cảm bài một lượt.
- 1HS giỏi đọc bài văn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc theo nhóm 3 (mỗi em đọc mỗiđoạn) ( nêu chú giải+ giải nghĩa từ)
H: Những chi tiết nào cho thấy chị Ut
rất hồi hộp khi nhận công việc đầu
tiên?
H: Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải
truyền đơn?
Đoạn 3
H: Vì sao chị muốn thoát li?
GV chốt lại: Bài văn là đoạn hồi tưởng
– kể lại công việc đầu tiên bà Nguyễn
Thị Định tham gia cách mạng Bài văn
cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành
của một người phụ nữ dũng cảm, muốn
- Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nhưmọi hôm Tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lưng quân Chị rảo bước,truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tớichợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõitrong SGK
- Vì chị út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được thật nhiều việc chocách mạng
* Đọc diễn cảm (12')
- Cho HS đọc diễn cảm toàn bài văn: - 3 HS đọc, mỗi HS đọc một đoạn
Trang 3- GV đưa bảng đã ghi sẵn đoạn văn cần
luyện đọc lên và hướng dẫn cách đọc
- Học thuộc ý nghĩa, luyện đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Nguyện vọng và lòng nhiệt thành củamột phụ nữ dũng cảm muốn làm việclớn, đóng góp công sức cho cách mạng
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
TIẾT 3: TOÁN
Bài 151: PHÉP TRỪ
I Mục tiêu
1, Kiến thức: Củng cố về phép trừ các số tự nhiên, phân số, số thập phân
2, Kĩ năng: Kỹ năng thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân,
các phân số
- Vận dụng phép trừ để giải các bài toán tìm thành phần chưa biết của phép tính, các bài toán có lời văn
3, Thái độ : Rèn khả năng tư duy
II Chuẩn bị của GV và HS
1, Chuẩn bị của GV: Giáo án
2, Chuẩn bị của HS : VBT
III Tiến trình dạy học
1, Kiểm tra bài cũ (3')
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn luyện tập
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2, Bài mới
a Giới thiệu bài(1')
- GV: Trong tiết học này chúng ta cùng
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
Trang 4trừ: a - b = c
- GV yêu cầu HS:
+ Em hãy nêu tên gọi của phép tính
trên bảng và tên gọi của các thành
phần phép tính đó.
+ Một số trừ đi chính nó thì được bao
nhiêu?
+ Một số trừ đi 0 thì bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét câu trả lời của HS, yêu
cầu HS mở SGK và đọc về phần phép
cộng
c Hướng dẫn làm bài tập(23')
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV hỏi: Muốn thử lại để kiểm tra kết
quả của một phép tính trừ có đúng hay
không chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, nhận xét và cho điểm HS
- GV mời HS lên đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS mở SGK trang 159 và đọc bài trước lớp
- HS đọc đề bài trong SGK
- HS: Muốn thử lại kết quả của một phép tính trừ có đúng hay không ta lấy hiệu vừa tìm được cộng với số trừ, nếu
có kết quả là số bị trừ thì phép tính đúng, nếu số bị trừ sai thì phép tính đó sai
- 3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c của bài Cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng Kết quả của cả lớp thống nhất là:
a) x + 5,84 = 9,16
x = 9,16 - 5,84
x = 3,32b) x - 0,35 = 2,25
x = 2,25 + 0,35
x = 2,9
- HS đọc đề bài trước lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS đọc bài trước lớp để chữa bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài giải
Diện tích trồng hoa là:
540,8 - 385,5 = 155, 3 (ha)
Trang 5- Tãm t¾t néi dung bµi
- GV nhận xét tiết học
4, Híng dÉn tù häc ë nhµ (2')
- HD hs lµm bµi tËp sau: Một đội công
nhân ngày đầu sửa được 245m đường,
ngày thứ hai sửa được số mét đường 3
5ngày đầu, ngày thứ 3 làm được số mét
đường bằng trung bình cộng của hai
ngày đầu Hỏi cả ba ngày đội công nhân
sửa được bao nhiêu mét đường?
Diện tích trồng lúa và trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha) Đáp số: 699,1 ha
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
TIẾT 4: LỊCH SỬ Bài 31: LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG: GIỚI THIỆU DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA “ VĂN BIA QUẾ LÂM NGỰ CHẾ - ĐỀN THỜ VUA LÊ THÁI TÔNG”
I Mục tiêu
1, Kiến thức: Biết một số nét chính về hoàn cảnh ra đời của ngôi đền, quá
trình xây dựng, nét kiến trúc của ngôi đền
- Biết được vai trò, ý nghĩa của di tích lịc sử đối với truyền thống văn hóalịch sử của tỉnh Sơn La
2, Kĩ năng: Quan sát tranh ảnh và mô tả được vẻ đẹp của ngôi đền
3, Thái độ: Tự hào, có ý thức tôn trọng giữ gìn và bảo vệ di tích lịch sử ở
Sơn La
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Chuẩn bị của GV: Tài liệu về lịch sử địa phương
2, Chuẩn bị của HS: Sưu tầm tranh ảnh về những di tích lịch sử
III Tiến trình dạy học
a Nội dung bài ( 28')
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời
của ngôi đền( 12')
* Mục tiêu: HS biết được vị trí, hoàn
cảnh ra đời của ngôi đền
* Đồ dùng: Tranh ảnh về ngôi đền
- 3 - 4 HS trả lời: Nhà tù Sơn La, Cây
đa bản Hẹo, Văn bia Quế Lâm Ngự Chế, Đền thờ vua Lê Thánh Tông…
Trang 6* Cách tiến hành:
H: Di tích Văn Bia Quế Lâm Ngự Chế
nằm ở đâu? được phát hiện khi nào?
- GV nhận xét kết luận
H: Di tích xuất hiện trong hoàn cảnh
nào?
- GV nhận xét kế luận
H: Ngôi đền Quế Lâm được khởi công
xây dựng và khánh thành khi vào thời
gian nào? Có tên là gì?
- GV nhận xét kết luận Ngôi đền Quế
Lâm được khởi công xây dựng vào
tháng 9/2001 và khánh thành khi vào
ngày 22/1/2003 để nghi nhớ công đức
của nhà vua cũng như đáp ứng với
nguyện vọng của nhân dân tỉnh Sơn La
Hoạt động 2: tìm hiểu vài nét kiến trúc
về ngôi đền ( 17')
* Mục tiêu: HS nêu được nét kiến trúc
của ngôi đền và mô tả được vẻ đẹp của
- GV nhận xét cho HS xem tranh ảnh về
ngôi đền: Em hãy mô tả vẻ đẹp của
ngôi đền?
- HS thảo luận theo cặp trả lời:
- Di tích Văn Bia Quế Lâm Ngự Chếnằm ngay trung tâm thành phố Sơn La,lưng chừng ngọn núi Cằm, thuộc địaphận tổ 2, phường Chiềng Lề,TPSL
Di tích được phát hiện năm 1965 vàđược Bộ Văn Hóa Thông Tin xếp hạng
di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc Giangày 5/2 1994
- HS trao đổi và trả lời:
- Trên đường đi dẹp loạn trở về, vua
Lê Thái Tông cùng quân sĩ nghỉ chân tại Động La, thấy nơi đây cảnh đẹp, vị trí địa lĩ thuận lợi, với ý nghĩ sâu xa và tâm hồn thanh thản, nhà vua đã để lại bài thơ khắc tạc vào vách đá…
- Ngôi đền Quế Lâm được khởi công xây dựng vào tháng 9/2001 và khánh thành khi vào ngày 22/1/2003 Có tên
là Quế Lâm Linh Tự
- HS trao đổi trả lời
- Đền được xây dựng trên diện tích 800m2 theo nối kiến trúc của những ngôi đền cổ Việt Nam với những họa tiết mang đậm nét tâm linh của dân tộcViệt Nam
- HS quan sát ảnh ngôi đền để mô tả ngôi đền
- HS thảo luận tự trả lời
Trang 7H: việc xây dựng ngôi đền có ý nghĩa
như thế nào?
- GV nhận xét kết luận: Di tích Văn Bia
Quế Lâm Ngự Chế là một di tích có giá
trị về lịch sử - văn hóa Đến với di tích,
chúng ta sẽ hiểu thêm về công lao của
vị vua trẻ Lê Thái Tông và quân sĩ của
- Dặn HS đọc trước nội dung của tiết
lịch sử địa phương tiếp theo
- Để ghi nhớ công đức của vua Lê Thái Tông cũng như để đáp ứng một phần tín ngưỡng lành mạnh và nguyện vọng của nhân dân địa phương
- HS ghe
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC Bài 31: BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiết 2)
I Mục tiêu
1, Kiến thức: Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người
2, Kĩ năng: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trường bền
vững
3, Thái độ : Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
* THMT biển đảo :Tài nguyên thiên nhiên,trong đó có tài nguyên môitrường biển đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người
- Tài nguyên thiên nhiên,trong đó có tài nguyên môi trường biển đảođang dần bị cạn kiệt,cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý
* KNS : KN tìm kiếm và xử lí thông tin
KN tư duy phê phán
KN ra quyết định
KN trình bày suy nghĩ ý tưởng của mình
II Chuẩn bị của gv và hs
1, Chuẩn bị của gv: Tranh ảnh, băng hình về tài nguyên thiên nhiên: mỏ
than, dầu mỏ, rừng,
2, Chuẩn bị của hs: SGK, VBT
III Tiến trình dạy học
Trang 81, Kiểm tra bài cũ (3')
- Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ
2 Bài mới
a, Giới thệu bài (1')
b, Nội dung bài (28')
Hoạt động 1: Giới thiệu về tài nguyên
thiên nhiên ( BT 2) - ( 10')
+ Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài
nguyên thiên nhiên của đất nước
+ Cách tiến hành
- HS giới thiệu về một tài nguyên mà
mình biết
- Lớp nhận xét bổ xung
- GVKL: Tài nguyên thiên nhiên của
nước ta không nhiều Do đó chúng ta
càng cần phải sử dụng tiết kiệm, hợp lí và
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
* Hoạt động 2: Làm bài tập 4 SGK ( 8')
+ Mục tiêu: HS nhận biết được những
việc làm đúng để bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
+ Cách tiến hành
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Đại diện nhóm trình bày
- GVKL: a, đ, e là các việc làm đúng để
bảo vệ thiên nhiên
b, c, d Là việc làm không phải là bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên
GV: Con người cần biết cách sử dụng hợp
lí tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho
cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên
nhiên
Hoạt động 3: Làm bài tập 5 SGK
( 10')
+ Mục tiêu: HS biết đưa ra các giải pháp,
ý kiến để tiết kiệm tài nguyên thiên hiên
+ Cách tiến hành
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GVKL: Có nhiều cách bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên, các em cần thực hiện
Trang 9các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên phù hợp với khả năng của mình
-
Ngày sọan: 15/ 4 / 2013 Ngày giảng: Thứ 3 / 16 / 4 / 2013
TIẾT 1: THỂ DỤC Bài 61: MÔN THỂ DỤC TỰ CHỌN
I Mục tiêu.
a Kiến thức: Ôn tập kiểm tra tâng cầu bằng mu bàn chân yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng và nâng cao thành tích
b Kỹ năng: Học sinh thực hiện tốt các động tác trong bài thể dục.
c Thái độ Học sinh yêu môn học, tích cực rèn luyện.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a Chuẩn bị của giáo viên Giáo án , sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
b Chuẩn bị của học sinh Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định, chuẩn
bị quả cầu đá
III Tiến trình dạy học
Trang 10liên tục được 5 quả trở lên
+ Hoàn thành: thực hiện cơ
bản đúng tâng được 3 quả
+ Chưa hoàn thành: thực hiện
sai động tác tâng dưói 3 lần
GV hướng dẫn động tác HS quan sát và thực hiện
4-5 phút GV hướng dẫn điều khiển trò chơi
yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui
vẻ, đoàn kết các tổ thi đua với nhau GV quan sát biểu dương đội làm tốt động tác
-
TIẾT 2: TOÁN Bài 152: LUYỆN TẬP
3 Thái độ: Học sinh có ý thức làm toán và yêu thích môn học.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh: VBT
III Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ ( 3')
Trang 11- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Bµi míi(37')
a Giới thiệu bài(1')
- GV: Trong tiết học này chúng ta cùng
vận dụng phép tính cộng và trừ để giải
các bài toán tính nhanh giá trị của biểu
thức và các bài toán có lời văn
b Hướng dẫn làm bài tập.( 33')
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS lên bảng lớp
- GV mời HS lên đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi
hướng dẫ riêng cho HS kém Các bước
giải:
+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương
gia đình đó chi tiêu hàng tháng.
+ Tìm phân số chỉ sô tiền lương để
dành được.
+ Tìm tỉ số phần trăm tiền lương để
dành được của mỗi tháng.
+ Tìm số tiền để dành được mỗi tháng.
- 2 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớptheo dõi để nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- 4 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớplàm bài vào vở
- 2 HS nhận xét, nếu bạn làm sai hãy sửa lại cho đúng Cả lớp thống nhất kết quả:
= 83,45 - (30,98 + 42,47) 83,45 - 73,45= 10
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài
- 1 HS tóm tắt đề bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 12- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV chữa bài của HS cho chính xác,
sau đó yêu cầu cả lớp kiểm tra bài lẫn
20 100
− = ; 15 15%
100 =b) Số tiền gia đình đó để dành được mỗi tháng là:
4000000 x 15 : 100 = 60000 (đồng) Đáp số: a) 15% ; b) 600000 đồng
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai sửa lại cho đúng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
TIẾT 3: KHOA HỌC Bài 61: ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
2 Kỹ năng: Nói về một số loài động vật đẻ trứng đẻ con
3 Thái độ: Học sinh có ý thức bảo vệ các loài vật có ích.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập các nhân
2 Chuẩn bị của học sinh: VBT
III Tiến trình dạy học
1, Kiểm tra bài cũ: (3')
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 60 Nhận xét, cho điểm
HS
2, Bµi míi
a Giới thiệu bài (1')
- Thực vật và động vật đều có khả
năng sinh sản đẻ duy trì nòi giống, tạo
nên sự cân bằng sinh thái cho Trái Đất
của chúng ta Bài học hôm nay cùng ôn
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi
Trang 13lại các kiến thức về sự sinh sản của
- GV viết các biểu điểm lên bảng
- GV gọi HS chữa bài
- GV thu bài, kiểm tra việc chữa bài,
chấm bài của HS
- Nhận xét bài làm của HS
- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu chonhau để chữa bài và dựa vào biểu điểmchấm bài cho bạn
2 Viết chú thích vào hình cho đúng
3 Đánh dấu vào cột cho phù hợp
Câu 1: Mỗi chỗ đúng được 0.5 điểm
Câu 2: Mỗi chỗ viết đúng được 1 điểm
Câu 3: Mỗi dấu x điền đúng được 0.5 điểm
Trang 14Câu 4: Mỗi chỗ điền đúng được 0.5 điểm.
Câu 5: Mỗi dấu x điền đúng được 0.5 điểm
Trình bày sach, đẹp được 1.5 điểm
-
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN Bài 61: ÔN TẬP VỀ VĂ TẢ CẢNH
I Mục tiêu
1, Kiến thức: Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I Trình bày
được dàn ý của một trong những bài văn đó
2, Kĩ năng: Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài
văn nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của người tả
3, Thái độ : Rèn khả năng phân tích, lập dàn ý một bài văn
II Chuẩn bị của GV và HS.
1, Chuẩn bị của GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2, Chuẩn bị của HS: VBT
III Tiến trình dạy học
1, Giới tiệu bài ( 1')
- Từ tuần 1 đến tuần 11 các em đã được học
về những bài văn tả cảnh Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ được ôn tập về tả
- GV giao việc: 2 việc
- Các em liệt kê những bài văn tả cảnh đã
học trong các tiết Tập đọc, Luyện từ và
câu, Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11
(sách Tiếng Việt 5, tập 1)
- Chọn một bài văn vừa liệt kê và lập dàn ý
cho bài văn vừa chọn
Trang 15- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 2
- 2 HS làm bài vào phiếu
- HS còn lại làm vào vở bài tập hoặc vào giấy nháp
- 2HS làm bài vào giấy lên dán trênbảng lớp
- Lớp nhận xét
- Cho HS nói về bài mình chọn
- Cho HS làm bài + trình bày bài
- GV nhận xét + khen HS làm dàn ý đúng
- Một số HS nói về bài mình sẽchọn để lập dàn bài
- Một số HS nối tiếp nhau trình bàymiệng dàn ý mình làm
- HS đọc thầm lại bài văn và trả lờicâu hỏi
-
TIẾT 5: CHÍNH TẢ ( nghe - viết) Bài 31: TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM LUYỆN TẬP VIẾT HOA
I Mục tiêu
1, Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam
- Tiếp tục tập viết hoa tên các danh hiệu, giải thưởng, huân chương, kỉ niệm chương
2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe - viết đúng chính tả
- Viết đúng tên các danh hiệu, huy chương, kỉ niệm chương, giải thưởng
3, Thái độ : Rèn tính cẩn thận
II Chuẩn bị của GV và HS
1, Chuẩn bị của GV: Bút dạ, phiếu kẻ nội dung bài tập 2, phiếu khổ to viết
tên các danh hiệu, huy chương, giải thưởng
2, Chuẩn bị của HS : VBT
Trang 16III Tiến trình dạy hoc
1, Kiểm tra bài cũ (3')
- Yêu cầu 1 hs đọc, 2-3 HS viết bảng
lớp một số từ sau: Huân chương Sao
vàng, Huân chưng Quân công, Huân
chương Lao động
- Gv nhận xét - ghi điểm
2, Bài mới
a Giới thiệu bài (1')
b Hướng dẫn hs nghe - viết ( 18')
- GV đọc đoạn chính tả
Hỏi: Đoạn văn kể điều gì?
- Nhắc hs chú ý các dấu câu, cách viết
- Yêu cầu hs đọc nội dung
- GV nhắc hs: tên các huy chương, danh
hiệu, đặt trong ngoặc đơn viết hoa
chưa đúng Nhiệm vụ của các em là sau
khi xếp các tên huy chương, danh hiệu,
giải thưởng vào dòng thích hợp, phải
viết lại các tên ấy cho đúng
- Yêu cầu hs làm bài
- Gv nhận xét, đưa ra kết quả đúng
Bài tập 3:
- Gv tổ chức cho hs thi tiếp sức
- GV cùng cả lớp nhận xét tính điểm
a, Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú,
Kỉ niệm chươngVì sự nghiệp giáo dục,
Kỉ niệm chương Vì sự nghiệp chăm sóc
và bảo vệ trẻ em Việt Nam
b, Huy chương Đồng , Giải nhất tuyệt
đối
Huy chuơng Vàng, Giải nhất về thực
nghiệm
- 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
- Lớp theo dõi trong SGK
- Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã được cải tiến thành chiếc áo dài tân thời
- HS đọc thầm lai đoạn văn
Cả lớp suy nghĩ sửa lại tên các danh hiệu, giải thưởng, huy chương và kỉ niệm chương
- HS thi tiếp sức
Trang 173, Củng cố, luyện tập ( 2')
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học
4, Hướng dẫn tự học ở nhà (1')
- Dặn hs ghi nhớ tên các danh hiệu, giải
thưởng, kỉ niệm chương
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
Ngày soạn:16/ 4 / 2013 Ngày giảng: Thứ 4 / 17 / 4 / 2013
TIẾT 1: TẬP ĐỌC Bài 62: BẦM ƠI
I Mục tiêu
1, Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm
thiết, sâu lặng giữa người chiến sĩ ngoài tiền tuyến với người mẹ tần tảo, giàu tình yêu thương con nơi quê nhà
2, Kĩ năng: Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm
lắng, thể hiện cảm xúc yêu thương mẹ rất sâu lặng của anh chiến sĩ Vệ quốc quân
3, Thái độ: Có tình yêu thương mẹ
II Chuẩn bị của GV và HS
1, Chuẩn bị của GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
2, Chuẩn bị của HS: SGK
III Tiến trình dạy học
1, Kiểm tra bài cũ ( 2')
- HS1 đọc đoạn 1 + đoạn 2 bài Công
việc đầu tiên.
- Đó là việc giải truyền đơn
- HS2 đọc phần còn lại
- Chị muốn làm việc thật nhiều cho cách mạng
2, Bài mới
a Giới thiệu bài mới (1')
Tố Hữu là một nhà thơ lớn của
nước ta Thơ ông viết về cách mạng,
về Bác Hồ, về anh bộ đội Cụ Hồ, về
những người dân công hình ảnh
người mẹ hiện lên trong thơ ông rất
đẹp Bài tập đọc Bầm ơi hôm nay sẽ
cho các em thấy tình cảm của người
mẹ Việt Nam đối với anh bộ đội và
- HS lắng nghe
Trang 18tình cảm của anh bộ đội với người mẹ
HĐ4: GV đọc diễn cảm toàn bài
Giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp
với việc diễn tả cảm xúc nhớ thương
của người con với mẹ
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ, lớp theo dõi trong SGK
- 4 HS đọc nối tiếp (2 lần)
- HS đọc theo nhóm 2 (1 em đọc hai khổ đầu, một em đọc 2 khổ còn lại)
- 1 HS đọc cả bài
- Một HS đọc chủ giải + giải nghĩa từ
* Tìm hiểu bài
Khổ 1 + 2
H: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ
tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của
mẹ?
- GV đưa tranh minh hoạ lên và giới
thiệu tranh
GV: Các em biết không, mùa đông ở
miền Bắc nước ta là mùa của mưa
phùn, gió bấc, làm anh chiến sĩ thầm
nhớ tới người mẹ nơi quê nhà, anh
thương mẹ phải lội bùn lúc gió mưa
H: Tìm những hình ảnh so sánh thể
hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu
lặng.
GV: Những hình ảnh so sánh ấy thể
hiện tình cảm của mẹ con thắm thiết,
sâu lặng: mẹ thương con, con thương
mẹ
Khổ 3 + 4
H: Anh chiến sĩ đã dùng cách nói
như thế nào để làm yên lòng mẹ?
GV: Cách nói của anh chiến sĩ đã làm
yên lòng mẹ: mẹ ơi, mẹ đừng lo nhiều
cho con Những việc con đang làm
- 1 HS đọc thành tiếng1, lớp đọc thầm
- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quê nhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, mẹ run vì rét
- Hình ảnh so sánh là:
- Tình cảm của mẹ đối với con: “ Mà nonBầm cấy mấy đon
Ruột gan Bầm lại thương con mấy lần.”
- Tình cảm của con với mẹ “ Mưa phùn ướt áo tứ thânMưa bao nhiêu hạt, thương Bầm bấy nhiêu!”
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi trong SGK
- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói so sánh:Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng khó nhọc đời Bầm sáu mươi
Trang 19không thể so sánh với những vất vả,
khó nhọc của mẹ nơi quê nhà
H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,
em nghĩ gì về người mẹ của anh?
H: Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ,
em nghĩ gì về anh?
- Người mẹ của anh chiến sĩ là một người phụ nữ chịu thương, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thương yêu con
- Cho HS đọc diễn cảm bài thơ
- GV đưa hai khổ thơ đầu đã chép sẵn
trên bảng phụ lên và hướng dẫn cho
- Yêu cầu Hs về nhà tiếp tục học
thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ ca ngợi người mẹ và tình mẹcon thắm thiết, sâu lặng giữa người chiến
sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ tầntảo, giàu tình yêu thương con nơi quênhà
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
TIẾT 2: TOÁN BÀI 153: PHÉP NHÂN
3, Thái độ: Yêu thích môn học
II Chuẩn bị của GV và HS
1, Chuẩn bị của GV: Giáo án, phiếu bài tập
2, Chuẩn bị của HS: VBT
III Tiến trình dạy học
Trang 20Hoạt động dạy Hoạt động học
1, KiÓm tra bµi cò ( 3')
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài tập
hướng dẫn luyện tập
- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm
HS
2, Bµi míi
a Giới thiệu bài(1')
- GV: Trong tiết này chúng ta cùng ôn
- GV nhận xét từng câu trả lời của HS,
chỉnh sữa cho chính xác, yêu cầu HS
mở SGK trang 161, đọc phần bài học
tổng kết về phép nhân
c Hướng dẫn làm bài tập(23')
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó
chữa bài và cho điểm HS Yêu cầu đặt
tính với các phép tính ở phần a, c
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau tính
nhẩm và nêu kết quả trước lớp
- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc phép tính
- HS trả lời:
+ Phép nhân a x b = c, trong đó a, b là các thừa số, c là tích, a x b cũng là tích
+ HS tiếp nối nhau nêu, mỗi HS chỉ nêu một tính chất:
Tính giao hoánTính kết hợpTính chất một tổng nhân với một sốPhép nhân có thừa số bằng 1
Trang 21- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
hướng dẫn riêng các em học yếu
* Câu hỏi hướng dẫn làm bài:
+ Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được
bao nhiêu km?
+ Thời gian ô tô và xe máy đi để gặp
nhau là mấy giờ?
+ Biết mỗi giờ ô tô và xe may đi được
là 82km/giờ, cần phải đi 1,5 giờ thì gặp
nhau (đi hết quãng đường AB) Hãy
tính độ dài quảng đường AB.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
a) 2,5 x 7,8 x 4 = (2,5 x 4) x 7,8 = 10 x 7,8 = 78b) 0,5 x 9,6 x 2 = (0,5 x 2) x 9,6 = 10 x 9,6 = 96c) 8,36 x 5 x 2 = 8,36 x 10 = 83, 6d) 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= (8,3 + 1,7) x 7,9 = 10 x 7,9 = 79
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làmvào vở
Bài giải
Trong 1giờ cả ô tô và xe máy đi được quảng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)Thời gian để ô tô và xe máy đi để gặp nhau là 1 giờ 30 phút hay 1,5 giờ
Độ dài quảng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km) Đáp số: 123km
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại
5, Chỉnh sửa bổ xung
-
TIẾT 3: ĐỊA LÍ BÀI 31 : ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SƠN LA Bài 31: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA TỈNH SƠN LA ( tiết 1)
Trang 22I Mục tiêu
1, Kiến thức: Nêu được vị trí, giới hạn của tỉnh Sơn La Kể đúng tên các
huyện, tỉnh của thành phố Sơn La Trình bày được một số đặc điểm chính về địa hình, khí hậu và sông ngòi của tỉnh Sơn La
2, Kĩ năng: Xác định vị trí giới hạn của tỉnh Sơn La trên bản đồ Hành Chính
Việt Nam và bản đồ Hành Chính Tỉnh Sơn La Có kĩ năng làm việc với bản đồ và tranh ảnh
3, Thái độ: Ham thích tìm hiểu về địa lí địa phương Yêu quý và có ý thức
bảo vệ môi trường nơi đang sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1, Chuẩn bị của GV: Giáo án, bản đồ Hành Chính Việt Nam bản đồ Hành
Chính Tỉnh Sơn La Tranh ảnh Thành Phố Sơn La, thị trấn Mộc Châu,…và các địa điểm khác…
2, Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu địa lí Sơn La trên sách, báo,
III Tiến trình day học
1 Kiểm tra bài cũ ( 3')
- 2-3 HS đọc nội dung bài học tiết trước
2 Bài mới
a Giới thiệu bài ( 1’)
b Nội dung bài ( 28’)
Hoạt động 1: Xác định vị trí, giới hạn
của tỉnh Sơn La ( 10’)
B1: Cho hs quan sát bản đồ Hành Chính
Việt Nam, yêu cầu 3HS nên chỉ vị trí
của tỉnh Sơn La trên bản đồ
B2: Chia HS sinh thành các nhóm thảo
luận và trả lời câu hỏi
H: Tỉnh Sơn La tiếp giáp với các tỉnh
- Có 1 thành phố Sơn La Có 10 huyệnthị
- Thành phố Sơn La Huyện Mộc Châu, Yên Châu, Hát nót Mai Sơn,