Giáo án lớp5Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013 Tuần 26 KỂ CHUYỆN Tiết 26 KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/Mục tiêu: Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thốn
Trang 1Giáo án lớp5
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 TẬP ĐỌC Tiết 51
NGHĨA THẦY TRÒ I/ Mục tiêu :
-Biết đọc diễn cảm cả bài với giọng ca ngợi , tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
-Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
II/ Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ ( SGK )
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KT bài: Cửa sông.
2/ Bài mới: Nghĩa thầy trò
Hoạt động 1: Luyện đọc:
-Chia đoạn: 3 đoạn
-HD từ khó, câu khó: “Thầy rất …nặng”
-HD giải thích thêm từ: Tề tựu
GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung.
- Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để làm
gì?
+ Tìm những chi tiết …cụ giáo Chu ( N2)
- Tình cảm … thuở học vỡ lòng như thế nào?
+ Tìm những chi tiết … tình cảm đó.(N4)
- Những thành ngữ, tục ngữ … ( N2)
+Em biết thêm, thành ngữ, TN, ca dao hay
khẩu hiệu nào có nội dung tương tự.( N6)
*GV đặt câu hỏi rút ý nghĩa
- Giáo dục kính yêu thầy cô giáo, …
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Tìm từ nhấn giọng qua mỗi đoạn:
-HD đọc diễn cảm đoạn 1( ngắt hơi, nhấn
giọng, …)
-Tổ chức thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố, dặn dò:
- TL lại câu hỏi 1,2
- Tiết sau: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-2HS đọc TL từ 2 – 3 khổ + trả lời câu hỏi SGK
1 HS đọc toàn bài -Đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó, câu khó, giải nghĩa từ
-Tập trung với quần áo chỉnh tề
-Đọc nối tiếp- Luyện đọc N2 -1HS đọc
*-Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy….trưởng thành
-Từ sáng sớm các môn sinh….sau thầy
*-Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thuở vở lòng
-Thầy mời học trò cùng tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng./ … / “ – Lạy thầy ! … các môn sinh đến tạ ơn thầy”
*Uống nước nhớ nguồn; Tôn sư trọng đạo; Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
-Không thày đố mày làm nên; Kính thầy yêu bạn, …
*HS rút ý nghĩa -Đọc nối tiếp đoạn Đ1: Tề tựu, mừng thọ, mang ơn rất nặng, Đ2: Đơn sơ; tạ ơn thầy,
Đ3: Vái tạ, thấm thía
-Luyện đọc diễn cảm CN - Đọc diễn cảm N2
-Tham gia thi đọc diễn cảm
Trang 2Giáo án lớp5
Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 TẬP ĐỌC Tiết 52
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I/ Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc
II/ Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ ( SGK )
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
12’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KT bài: Nghĩa thày trò
2/ Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Chia đoạn: 4 đoạn
-HD từ khó, câu khó: “Các đội xem hội”
-HD giải nghĩa thêm từ: Trẩy quân
-Đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
Câu hỏi 1: ( SGK )
Câu hỏi 2: ( SGK )
Câu hỏi 3: ( SGK )
Câu hoi 4: ( SGK )
-Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì đối
với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá của
dân tộc?
*GV đặt câu hỏi rút ý nghĩa
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
-Y/c HS tìm từ nhấn giọng qua mỗi đoạn
-HD đọc diễn cảm: Đoạn 2
-Tổ chức thi đọc diễn cảm
3/ Củng cố, dặn dò:
-Liên hệ, giáo dục
-Tiết sau: Tranh làng Hồ
-2HS đọc + Trả lời câu hỏi
-Đọc nối tiếp, luyện đọc từ khó, câu khó, giải nghĩa từ
-Đưa quân đi đánh giặc -Đọc nối tiếp-Luyện đọc N2 -1 HS đọc
*Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ……ngày xưa -Một việc làm khó khăn, thử thách sự khéo léo của mỗi đội
-Trong khi một thành viên của đội lo việc lấy lửa,……cổ vũ của người xem
-Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng ăn ý
*Tác giả thể hiện tình cảm trân trọng và tự hào….văn hoá của dân tộc
* HS rút ý nghĩa -Đọc nối tiếp đoạn -Tìm từ nhấn giọng Đ1: trẩy quân Đ2: nhanh như sóc, thoăn thoắt Đ3: rất khéo, uốn lượn
Đ4: Giật giải, tự hào -Luyện đọc diễn cảm CN- Đọc diễn cảm N2
-Tham gia thi đọc diễn cảm (Tuỳ HS chọn )
Trang 3Giáo án lớp5
Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 CHÍNH TẢ Tiết 26
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
I Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu BT 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riền nước ngoài, tên ngày lễ
II.Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
15’
17’
3’
1.Bài cũ :
- HD viết bảng con các từ mắc lỗi của tiết
trước
.Bài mới: a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết
- GVđọc
- Nêu nội dung doạn văn ?
* GD HS yêu quí tôn trọng người lao động
- HD viết từ khó :
- Nhắc nhở HS lưu ý viết đúng các danh từ
riêng : Chi - ca - gô , Niu Y - oóc , Ban - ti -
mo , Pít - sbơ - nơ
- Đọc cho HS viết
- Đọc dò bài
- HD chữa lỗi
- Chấm bài , nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành luyện tập
Bài tập 2 :
- Nêu cách viết hoa các tên em vừa tìm được
trong đoạn văn
3/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại cho đúng các từ đã sai lỗi nhiều
lần
- Chuẩn bị bài sau : Cửa sông
- Cả lớp viết bảng con
- Lịch sử ngày Quốc tế Lao động của thế giới
- Chi - ca - gô , Niu Y - oóc , Ban - ti -
mo , bãi công , chấp nhận , toàn thế giới
- Nghe viết bài vào vở tập
- Soát lại bài
- Chấm lỗi theo cặp
- Đọc, nêu yêu cầu đề - N 2
- Ơ-gien Pô -chi -ê , Pa - ri , Pi -e Đơ - gây - tê
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Trang 4Giáo án lớp5
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 KỂ CHUYỆN Tiết 26
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/Mục tiêu:
Kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân
tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện
II/Đồ dùng dạy-học:
Một số sách truyện về nội dung của bài học
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
15’
17’
3’
1.Bài cũ :
- Yêu cầu HS kể chuyện " Vì muôn dân " và
nêu ý nghĩa chuyện
2.Bài mới : a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
HĐ1: HD tìm hiểu đề bài và các gợi ý
- Gạch dưới các yêu cầu chính của đề
* GD HS yêu quí truyền thống đoàn kết dân
tộc
Hoạt động 2: Tổ chức kể chuyện
- Giải thích nghĩa cụm từ “truyền thống hiếu
học ”
-Cho HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể
- Giới thiệu tiêu chí đánh giá tiết kể chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
- Trao đổi tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Khen HS có câu chuyện hay , giọng kể tốt
3/Củng cố dặn dò :
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở
lớp cho người thân nghe
- Bài sau : Kể chuyện được chứng kiến, tham
gia
- 2 HS
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- Hãy kể lại một câu chuyện đã nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam
- Đọc nối tiếp các gợi ý
-Một số học sinh lần lượt giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.( VD : kể chuyện về các trận đánh của quân ta trong lịch sử ) -Lớp viết nhanh dàn ý (gạch đầu dòng) -Từng cặp HS kể cho nhau nghe, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, nêu ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét, bình chọn HS có câu chuyện hay, kể hay, hấp dẫn
Trang 5Giáo án lớp5
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 TẬP LÀM VĂN Tiết 51
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I/ Mục tiêu :
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, biết viết tiếp các lời đối thoại tronh màn kịch đúng nội dung văn bản
- Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh
II/ Đồ dùng dạy và học: - Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
32’
3’
1/ Bài cũ:
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn kịch : Xin
thái sư tha cho
2/ Bài mới: a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
3/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS đọc đoạn trích SGK
Bài tập 2 :
- Yêu cầu HS giới thiệu: Nhân vật, cảnh trí,
thời gian
- Yêu cầu HS viết tiếp lời thoại, hoàn chỉnh
màn kịch
- Giáo dục HS coi trọng phép nước
Bài tập 3:* Gợi ý : + Người dẫn chuyện sẽ
giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cảnh trí,
thời gian xảy ra câu chuyện
3/Củng cố dặn dò :
- Bài sau : Tả đồ vật ( kiểm tra viết )
- 2 HS trình bày
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- 2 HS đọc đoạn trích
- 2 HS đọc gợi ý lời thoại
- Đọc màn kịch “Giữ nghiêm phép nước "
- Đọc phần gợi ý SGK
- HS viết tiếp lời thoại dựa vào 6 gợi ý
- N2 - Trao đổi viết tiếp lời thoại, hoàn chỉnh màn kịch VD:
- TTĐ: - Hãy để tôi gọi hắn đến xem sao ( gọi quân hầu ) Quân bay , cho đòi tên quân hiệu ấy đến đây ngay ! Nhớ dẫn theo một phu kiệu để nhận mặt hắn
- Lính hầu : Bẩm vâng ạ Người quân hiệu : ( Lạy chào ) Kính chào thái sư và phu nhân
- TTĐ : Ngẩng mặt lên , ngươi có biết phu nhân ta không ?
- Người quân hiệu : Bẩm Đức Ông , con biết phu nhân ạ
- TTĐ : Có đúng sáng nay ngươi đẫ chận kiệu phu nhân ta không ?
- Đọc đề , nêu yêu cầu
- Các nhóm hội ý, phân vai, đóng thử nàn kịch Từng nhóm lên biểu diễn
- Bình chọn các nhóm hoặc diễn màn kịch sinh động
Trang 6Giáo án lớp5
Thứ sáu ngày 15 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 TẬP LÀM VĂN Tiết 52
TRẢ BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu :
- Biết rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài ; viết lại 1 đoạn văn trong bài cho đúng hoặc hay hơn
II/Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ ghi 5 đề bài + ghi loại lỗi HS mắc phải
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
7’
25’
3’
1 Bài cũ :
-Yêu cầu phân vai diễn lại màn kịch : Giữ
nguyên phép nước
2 Bài mới : a Giới thiệu bài
b Tìm hiểu bài
Hoạt động 1: GV nhận xét chung về kết quả
bài làm
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn 5 đề bài và
các loại lỗi điển hình lên
- GV nhận xét chung:
*Ưu điểm: Đa số làm đúng yêu cầu đề, bố
cục rõ ràng, câu văn hay
*Tồn tại: Số ít còn kể dài dòng, bài mắc
nhiều lỗi chính tả
- Thông báo điểm số cụ thể.
Hoạt động 2 :H/Dẫn HS chữa lỗi
-GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
- H/Dẫn HS học tập những đoạn văn hay.
-GV đọc những đoạn, bài văn hay của HS
trong lớp
- H/Dẫn HS chọn viết lại đoạn văn cho hay
hơn
- GV chấm một số đoạn viết của HS
Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Biểu dương những HS làm bài tốt
- Yêu cầu những HS làm bài chưa đạt về nhà
viết lại bài văn
-Chuẩn bị bài sau : “Ôn tập về văn tả đồ vật”
-2 HS
- Lớp quan sát bảng phụ, lắng nghe
- Lần lượt lên bảng (viết vào cột b)
- Chữa lỗi sai Nhận xét
- Đọc lời nhận xét của thầy cô, sửa lỗi Đổi bài cho bạn để sửa lỗi
- Thảo luận để thấy cái hay, cái đẹp của bài văn vừa đọc
-HS viết lại đoạn văn
- Mỗi HS chọn 1 đoạn văn mình viết còn mắc nhiều lỗi để viết lại cho hay hơn -Một số HS tiếp nối đọc đoạn văn mình viết lại (có so sánh với đoạn cũ )
Trang 7Giáo án lớp5
Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 51
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I/ Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt : Truyền thống gồm từ truyền (trao lại , truyền lại cho người sau, đời sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt); làm BT 1,2,3
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
10’
10’
3’
1/ Bài cũ: KT bài: Liên kết các câu…ngữ
2/ Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn bài tập
Bài tập 2: Đề ( SGK )
Bài tập 3: Đề ( SGK )
3/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Luyện
tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
-2HS đọc bài + VBT
-Đọc đề- Xác định yêu cầu- N4 +Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác ( thường thuộc thế hệ sau): Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
+Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: Truyền bá, truyền hình, ttruyền tin, truyền tụng
+Truyền có nghĩa là nhập vào đưa vào cơ thể người: Truyền máu, truyền nhiễm -Đọc đề- Xác định yêu cầu- VBT +Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc:
.Các vua Hùng; cậu bé làng Gióng; Hoàng Diệu; Phan Thanh Giản
+Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc:
.Nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước; mũi tên đồng Cổ Loa; con dao cất rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng; vườn
cà bên sông Hồng; thanh gươm giữ thành
Hà Nội của Hoàng Diệu; chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Trang 8Giáo án lớp5
Thứ năm ngày 14 tháng 3 năm 2013
Tuần 26 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 52
LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I/ Mục tiêu:
Hiểu và nhận biết được những từ ngữ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những tà dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu BT2; bước đầu viết được đoạn văn theo yêu cầu BT3
II/ Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
5’
17’
15’
3’
1/ Bài cũ: KT bài: MRVT: Truyền thống.
2/ Bài mới: a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn bài tập
Bài tập 1: Đề ( SGK )
Bài tập 2: Đề ( SGK )
3/ Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
MRVT: Truyền thống
-2HS đọc bài+ VBT
-Đọc đề- Xác định yêu cầu- N2 +Các từ chỉ Phù Đổng Thiên Vương: Trang nam nhi; tráng sĩ ấy; người trai làng Phù Đổng
+Tác dụng: Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết
-Đọc đề- Xác định yêu cầu-N4 (2) :Người thiếu nữ họ Triệu (3) : Nàng bắn cung rất giỏi
(4) :Có lần, nàng đã bắn……
(5)… Triệu Thị Trinh vô cùng uất hận… (6) :….,người con gái vùng núi Quan Yên…
(7) :…….Bà sáng mãi…