1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Phòng giáo dục đào tạo huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng

36 873 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh Việt Nam đang bước vào hội nhập kinh tế thế giới, nền giáo dục nước nhà cũng đang đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giáo dục trong tương quan so sánh với các nước trong khu vực và thế giới. Những thành tựu nghiên cứu khoa học giáo dục đã thừa nhận quản l‎ý giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển giáo dục, “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 20102020” tiếp tục khẳng định đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá của tiến trình đổi mới giáo dục ở Việt Nam.Nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, Học viện quản lý giáo dục đã tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên thâm nhập thực tế và thực hiện các công việc quản lý cụ thể để nâng cao kiến thức và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn.

Trang 1

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

KHOA QUẢN LÝ

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập:

Phòng giáo dục đào tạo huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.

Họ và tên sinh viên: Nông Thị Nga Người hướng dẫn: Th.s Lê Mai Phương.

Hà Nội 2011

Trang 2

KĐCLGD kiểm định chất lượng giáo dục

KĐCLGDPT kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông

A PHẦN MỞ ĐẦU:

I Lời nói đầu:

Trong bối cảnh Việt Nam đang bước vào hội nhập kinh tế thế giới, nềngiáo dục nước nhà cũng đang đẩy nhanh tiến trình đổi mới để rút ngắn khoảng

Trang 3

cách về trình độ phát triển giáo dục trong tương quan so sánh với các nước trongkhu vực và thế giới Những thành tựu nghiên cứu khoa học giáo dục đã thừanhận quản lý giáo dục là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triểngiáo dục, “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010-2020” tiếp tục khẳngđịnh đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá của tiến trình đổi mới giáo dục ởViệt Nam.

Nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, Học viện quản lýgiáo dục đã tổ chức đợt thực tập tốt nghiệp nhằm giúp sinh viên thâm nhập thực

tế và thực hiện các công việc quản lý cụ thể để nâng cao kiến thức và kinhnghiệm hoạt động thực tiễn

Để đáp ứng yêu cầu của đợt thực tập và giúp cho việc thực tập được thuậnlợi hơn, tôi chọn Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt

là Phòng) làm cơ sở thực tập Đây là cơ quan quản lý nhà nước về GD trên địabàn huyện Hạ Lang Trong quá trình hoạt động của mình, Phòng đã đạt đượcnhiều thành tích đáng tự hào Đội ngũ của Phòng gồm 15 thành viên, có lòngnhiệt tình, tính thân thiện và có trách nhiệm cao trong công việc

Sau 7 tuần thực tập tại cơ sở, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này là kếtquả thu được sau khi tôi đã được thực hiện những công việc quản lý ở Phòng

Bản báo cáo gồm những phần chính như sau:

Phần A: Phần mở đầu

Phần B: Phần nội dung

Phần C: Phần kết luận và kiến nghị

Phần D: Phần danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tìnhcủa các cô, chú chuyên viên trong Phòng GD, đặc biệt là cô Lý Thị Vân đã nhiệttình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tốtđợt thực tập, học hỏi được những kinh nghiệm bổ ích trong thực tiễn… đồngthời em cũng nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Mai Phương ở Họcviện để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập và hoàn thiện bản báo cáo này

Trang 4

Qua đây, em muốn tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi tới các thầy cô lời cảm

ơn chân thành nhất!

Mặc dù em đã rất cố gắng để hoàn thành tốt nhất bản cáo cáo này nhưng

vì kiến thức còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn nông cạn nên sẽ khótránh khỏi những thiếu sót, vì vậy, em mong muốn sẽ nhận được những lời góp

ý chân thành từ các thầy cô và các bạn để em có thể hoàn thiện bản báo cáo cũngnhư hoàn thiện bản thân để có thể phục vụ tốt nhất cho công việc quản lý saunày

Em xin chân thành cảm ơn!

II Tổng quan về địa điểm thực tập:

1 Giới thiệu về Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang:

Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện Hạ Lang, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên

Trang 5

địa bàn huyện Phòng GD&ĐT nằm trên địa bàn thị trấn Thanh Nhật, huyện HạLang.

- Về đặc điểm vị trí địa lý:

Hạ Lang là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Đông tỉnh CaoBằng, cách trung tâm thị xã Cao Bằng 73km theo đường tỉnh lộ 207 Phía Tâygiáp các huyện Quảng Uyên, Phục Hòa, Trùng Khánh; phía Đông, phía Bắc,phía Nam tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới kéodài trên 70km

Diện tích: 463,35 km2

Địa hình núi đá vôi phức tạp, núi cao hiểm trở chia cắt mạnh

Dân số: 26.811 người gồm 3 dân tộc cùng nhau sinh sống: Tày, Nùng,Kinh Phân bố dân cư theo từng xóm, làng, bản

- Về đặc điểm kinh tế - xã hội:

+ Về kinh tế: là huyện nằm trong 62 huyện nghèo nhất nước và là 5 huyệnnghèo của tỉnh Cao Bằng được hưởng các chính sách theo Nghị quyết 30A củaChính phủ

+ Về an ninh trật tự xã hội: tình hình chính trị, an ninh trật tự trên địa bàn

cơ bản được ổn định

+ Số đơn vị hành chính: có 14 xã, thị trấn đều là xã đặc biệt khó khăn theoQuyết định 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Về đặc điểm về truyền thống cách mạng, văn hóa, giáo dục:

+ Hạ Lang là quê hương có truyền thống đấu tranh cách mạng, dưới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, trực tiếp là Đảng bộ tỉnh Cao Bằng, nhândân các dân tộc đã có nhiều đóng góp cho các cuộc kháng chiến, chung sức,chung lòng, đoàn kết chiến đấu ngoan cường vì độc lập, tự do, bảo vệ vững chắcbiên cương Tổ quốc

+ Về truyền thống giáo dục, phong trào giáo dục hiện nay: được sự quantâm của các cấp ủy Đảng chính quyền cùng với sự phối hợp giữa các ban ngành

Trang 6

đoàn thể cùng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục đã giúp cho sự nghiệp giáo dục

Hạ Lang ngày càng phát triển tốt hơn

Công tác tổ chức bộ máy được đổi mới từ Phòng đến cơ sở; việc xây dựng

kỷ cương nền nếp trong các trường học được đẩy mạnh tạo nên những chuyểnbiến tích cực cho sự nghiệp GD phát triển toàn diện có chiều sâu; công tác xãhội hóa GD được đẩy mạnh, việc chăm lo tạo điều kiện cho con em đến trườngđược chú ý quan tâm ngày một tốt hơn

Huyện đạt chuẩn phổ cập GD tiểu học năm 1998, đạt chuẩn phổ cập GDTHCS năm 2008

Quy mô GD ổn định, hiện nay huyện có tất cả 29 trường học từ MG đếnTHPT gồm: 03 trường MG công lập, 12 trường TH, 02 trường PTCS, 08 trườngTHCS, 01 trường phổ thông dân tộc nội trú, 02 trường THPT và 01 trung tâmgiáo dục thường xuyên

2 Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang: (thực hiện theo

quy định tại Thông tư 35/2008/TTLB-BGD&ĐT-BNV ngày 14/7/2008)

Theo đó:

- Vị trí, chức năng:

1 Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân huyện Hạ Lang, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyệnthực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, baogồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo

và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trườnghọc và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chấtlượng giáo dục và đào tạo

2 Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tàikhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBNDhuyện Hạ Lang; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn,nghiệp vụ của Sở GD&ĐT Cao Bằng

- Nhiệm vụ, quyền hạn:

Trang 7

1 Trình Uỷ ban nhân dân huyện Hạ Lang:

Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quyđịnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình,nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địabàn;

Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổthông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáodục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của

Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng;

Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động,giải thể các các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường phổthông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáodục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ

sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theoquy định của pháp luật

2 Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạmpháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi đượccấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chínhsách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để pháttriển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật

và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhànước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chương trình nộidung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáodục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối vớicác cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn

3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của huyệnsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 8

4 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiêntiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương.

5 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua,khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhânđiển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện

6 Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm

vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ

sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp có thẩm quyềnquyết định

7 Giúp Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thựchiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chínhcác cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh vàquy định của pháp luật

8 Phối hợp với bộ phận Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngânsách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáodục của huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính

9 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiệnchính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp cóthẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo vàkiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiếtkiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật

10 Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động,luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ,chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và ngườilao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và uỷquyền của Ủy ban nhân dân huyện

11 Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định củapháp luật và uỷ quyền của Ủy ban nhân dân huyện

Trang 9

12 Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện Hạ Lang và Sở Giáo dục và Đàotạo Cao Bằng.

13 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyệngiao và theo quy định của pháp luật

3 Tổ chức và biên chế của Phòng:

- Lãnh đạo Phòng GD&ĐT Hạ Lang:

Phòng GD&ĐT Hạ Lang có Trưởng phòng và 01 Phó Trường phòng.Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và trướcpháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng

Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước phápluật về các nhiệm vụ được phân công

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy bannhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ bannhân dân tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, cáchchức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng,Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật

- Biên chế hành chính của Phòng Giáo dục và Đào tạo được xác định trên cơ sởcăn cứ vào khối lượng, tính chất, đặc điểm cụ thể công tác giáo dục và đào tạocủa huyện; số lượng biên chế của Phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyệnquyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân tỉnhgiao

Việc quản lý và sử dụng biên chế của phòng GD & ĐT được thực hiện theoNghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chínhđối với các cơ quan nhà nước

- Tổ chức sự nghiệp giáo dục của huyện gồm:

 Trường trung học cơ sở,

Trang 10

 Trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông),

 Trường tiểu học,

 Cơ sở giáo dục mầm non

 Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp trên có trụ sở làm việc, có tư cáchpháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;

Việc thành lập, sáp nhập, giải thể, chia tách, tổ chức lại các tổ chức sựnghiệp giáo dục công lập của huyện do Ủy ban nhân dân huyện quyết định theoquy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật

- Biên chế sự nghiệp của các đơn vị, cơ sở giáo dục thuộc huyện nằm trong tổngbiên chế sự nghiệp của huyện, do UBND huyện quyết định phân bổ theo địnhmức biên chế và theo quy định của pháp luật

Việc quản lý và sử dụng biên chế của các đơn vị sự nghiệp GD ở huyệnthực hiện theo nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quyđịnh cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Nghị định số43/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh

- Tổ chức nhân sự của Phòng GD&ĐT Hạ Lang: gồm 15 thành viên, được tổchức như sau:

1 Ông Nông Huy Hiếu, Trưởng phòng:

Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách các công tác sau:

- Phụ trách bộ phận tổ chức, tuyển sinh – hành chính và kế hoạch tài vụ

- Phụ trách công tác thanh tra, công tác chính trị tư tưởng, thi đua khenthưởng

- Phụ trách một số chương trình dự án; đề án kiên cố hóa trường lớp học

và nhà công vụ giáo viên

- Chủ tài khoản

2 Ông Hoàng Ích Nghiêm, Phó trưởng phòng:

Trang 11

- Phụ trách chuyên môn: mầm non, tiểu học, THCS và công tác phổ cập

GD (chống mù chữ và phổ cập THĐĐT + phổ cập THCS) Công tác GD thườngxuyên

- Phụ trách công tác sách thiết bị trường học, xây dựng trường chuẩn quốcgia

- Phụ trách công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV;giữ mối quan hệ giữa ngành GD với các cơ quan liên quan: Đoàn TN, Côngđoàn, Hội khuyến học, Các trung tâm học tập cộng đồng,…

- Phụ trách công tác khoa học của ngành, các phong trào quần chúng cóliên quan đến sự nghiệp của ngành, công tác xã hội hóa GD và ký thay chủ tàikhoản (khi chủ tài khoản ủy quyền)

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do trưởng phòng giao

3 Ông Hoàng Văn Dương, cán bộ phòng:

- Phụ trách kế toán tài chính khối THCS, Phòng GD và công tác tổng hợptài chính của ngành, cập nhật và lưu giữ sổ tài sản của ngành

- Công tác kế toán dự án tiểu học giành cho trẻ em có hoàn cảnh khókhăn, công tác kế toán phục vụ chương trình 186 của ngành, kế toán chươngtrình SEQAP

4 Ông Ngọc Văn Hoan, cán bộ phòng:

- Phụ trách kế toán tài chính khối Mầm non, Tiểu học

- Công tác kế toán phục vụ chương trình phổ cập GD các cấp

5 Ông Mông Văn Tài, cán bộ phòng:

- Theo dõi và chỉ đạo chuyên môn khối tiểu học và công tác PCGD(chống mù chữ và phổ cập TH đúng độ tuổi), Phụ trách tổ chuyên môn tiểu họccủa phòng

- Thực hiện chương trình dự án giành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

- Phụ trách công tác vệ sinh môi trường của ngành

6 Bà Lý Thị Vân, cán bộ phòng:

- Theo dõi và chỉ đạo chuyên môn khối tiểu học và công tác phổ cập GD

Trang 12

- Chỉ đạo các trường thực hiện chương trình đảm bảo chất lượng trườnghọc.

- Phụ trách công tác đoàn đội của ngành

- Kiểm tra theo dõi tiến độ thực hiện chương trình “xây dựng trườngchuẩn quốc gia khối tiểu học”

7 Bà Triệu Thị Hồng Hạnh, cán bộ phòng:

- Theo dõi, chỉ đạo chuyên môn ngành học mầm non

- Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện chương trình “xây dựng trườngchuẩn quốc gia khối mầm non”

- Thư ký ghi chép và giữ sổ biên bản của phòng GD

8 Bà Nông Thị Thắm, cán bộ phòng:

- Theo dõi, chỉ đạo chuyên môn ngành học mầm non

- Phụ trách công tác phổ cập GD mầm non cho trẻ em 5 tuổi

9 Bà Nông Thị Điềm, cán bộ phòng:

- Theo dõi, chỉ đạo chuyên môn các môn khoa học xã hội khối THCS,GDTX và công tác PCGD THCS

- Phụ trách các trung tâm học tập cộng đồng

- Cấp bằng và bản sao văn bằng THCS và giữ con dấu nổi

- Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện phong trào “xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực”

10 Ông Hoàng Văn Thìn, cán bộ phòng:

- Theo dõi, chỉ đạo chuyên môn các môn học: Toán-Lý khối THCS vàcông tác phổ cập GD THCS, phụ trách tổ chuyên môn khối THCS của phòng

- Phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra các trường học

- Kiểm tra, theo dõi công tác an toàn giao thông các trường học

- Kiểm tra, theo dõi tiến độ thực hiện chương trình “xây dựng trườngchuẩn quốc gia khối THCS”

11 Ông Hà Thế Thành, cán bộ phòng:

Trang 13

- Theo dõi, chỉ đạo chuyên môn các môn khoa học tự nhiên thuộc khốiTHCS và công tác phổ cập GD THCS.

- Phụ trách công tác thi đua khen thưởng của ngành

- Phối hợp với bộ phận thống kê xây dựng kế hoạch phát triển của ngành

12 Ông La Hoàng Thông, cán bộ phòng:

Phụ trách công tác hành chính, tuyển sinh, tổ chức cán bộ, bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, bảo việt

13 Ông Hoàng Văn Bạch, cán bộ phòng:

Phụ trách công tác sách thiết bị, thư viện trường học, thống kê kế hoạch

và quản lý báo chí, tạp chí của phòng

14 Ông Thẩm Văn Trọng, cán bộ phòng:

Phụ trách thủ quỹ của ngành, tài sản của phòng (kể cả tài sản do các dự áncấp) kiêm văn thư (quản lý vào sổ công văn đến, theo dõi ghi sổ đi công tác,nghỉ phép, nghỉ hè và giữ các con dấu của phòng)

15 Ông Ngôn Văn Sáng, cán bộ phòng:

Phụ trách đánh máy và công tác tạp vụ của phòng, kiêm công tác văn thư(quản lý sổ công văn đi và gửi các công văn của phòng)

III Danh mục các nội dung thực tập:

- Hỗ trợ bà Lý Thị Vân – chuyên viên Tiểu học phụ trách công tác khảo thí vàkiểm định chất lượng GD

- Hỗ trợ ông Hoàng Văn Bạch – phụ trách công tác sách thiết bị, thư viện trườnghọc

B PHẦN NỘI DUNG:

I Kiến thức lý thuyết liên quan đến nội dung thực tập:

1 Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng GD:

a Cơ sở lý luận:

* Công tác khảo thí : Tham mưu lãnh đạo Phòng thực hiện nhiệm vụ về khảothí:

Trang 14

a) Quản lý tích cực, chủ động trong dạy và học, nghiêm túc trong kiểmtra, đánh giá để phản ánh đúng chất lượng dạy và học, góp phần thực hiện nhiệm

vụ trọng tâm năm học theo chủ đề đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáodục

b) Chỉ đạo các nhà trường tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giáthường xuyên, định kỳ, tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học

c) Tập huấn nghiệp vụ thi cho cán bộ quản lý, cán bộ, giáo viên để đảmbảo nắm chắc quy chế, quy định và thực sự trung thực, nghiêm minh, công bằng,khách quan trong thi cử, kiểm tra, đánh giá

d) Đảm bảo chất lượng và hiệu quả các kỳ thi; tổ chức thi gọn nhẹ, thiếtthực, đảm bảo đánh giá đúng trình độ, năng lực người học; khắc phục nhữngthiếu sót, ngăn ngừa và xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực Đầu tư chuẩn bịtốt về mọi mặt để thực hiện khâu in sao đề thi cho các kỳ thi đáp ứng các yêucầu an toàn, chính xác, bảo mật

e) Đối với các kỳ thi chọn học sinh giỏi: tổ chức nghiêm túc các kỳ thichọn học sinh giỏi theo quy định của quy chế thi; nâng cao chất lượng tuyển họcsinh vào các đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi

* Công tác kiểm định chất lượng:

Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) là công cụ hữu hiệu của nhiềunước trên thế giới để duy trì các chuẩn mực chất lượng giáo dục đại học vàkhông ngừng nâng cao chất lượng dạy và học Việc kiểm định được thực hiệnthông qua các tổ chức của nhà nước hoặc các tổ chức kiểm định độc lập với một

bộ tiêu chí, quy định kiểm tra chặt chẽ Theo đó, muốn được các tổ chức bênngoài kiểm định đánh giá chất lượng, từng trường học phải có bước tự kiểmđịnh đánh giá

Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là quá trình đánh giánhằm đưa ra quyết định công nhận mức độ mà cơ sở giáo dục phổ thông đápứng các chuẩn mực quy định Đây là một giải pháp quản lý chất lượng thôngqua việc đánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả như

Trang 15

thế nào, những điểm mạnh, điểm yếu, hiện trạng của cơ sở giáo dục so với cáctiêu chuẩn đề ra; dựa vào đó, cơ sở giáo dục có thể tự định ra kế hoạch phát huyđiểm mạnh, khắc phục điểm yếu để tiếp tục phát triển, đồng thời cung cấp cácthông tin về cơ sở giáo dục phổ thông cho các tổ chức, cá nhân cần quan tâm

Ðể từng bước nâng cao chất lượng, giáo dục hiện đại ngày nay có rấtnhiều giải pháp nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điềukiện, quá trình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, những chỉ

Kết quả kiểm định là thước đo cơ sở giáo dục trong chuẩn chất lượng, đạtđược những gì, còn thiếu những gì để điều chỉnh, bổ sung các điều kiện và tổchức giáo dục, nhằm đạt chuẩn chất lượng Kết quả kiểm định sẽ được công khaitrước cơ quan chức năng quản lý và cả xã hội Ðó cũng là một cách làm thúc đẩytích cực các cơ sở giáo dục phải tìm nhiều giải pháp, giải bài toán bảo đảm vànâng cao chất lượng giáo dục

Do kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông là một chủ trương mới (vănbản mới ban hành ngày 31-12-2008) cũng khác với kiểm định chất lượng giáodục đại học, cơ quan chức năng (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáodục - Bộ GD & ÐT) tổ chức tập huấn trực tiếp cho các trường Còn với hàngnghìn trường phổ thông trong cả nước, việc tổ chức tập huấn sẽ được phân định

Trang 16

cụ thể theo hai bước Bước một, ngành tổ chức tập huấn cho 64 sở GD & ÐTcác tỉnh, thành phố Bước hai, các sở trực tiếp tập huấn cho các phòng GD &

ÐT, các trường THPT trực thuộc Từ đó, các phòng GD & ÐT lại tiến hành tậphuấn cho các trường THCS, TH

Tuy nhiên, theo các cán bộ quản lý ngành, ở giáo dục phổ thông, việckiểm định cũng có phần phức tạp hơn do vấn đề quá mới mẻ, và cần có thời gian

để ngành GD & ÐT từ thực tiễn, sẽ hình thành ý tưởng, điều chỉnh và hoàn thiện

về cơ chế tổ chức đánh giá Nên bước đầu, ngành chủ trương việc tổ chức kiểmđịnh chất lượng giáo dục phổ thông như sau: Trường phổ thông tự đánh giá theocác tiêu chuẩn, tiêu chí đã ban hành (đánh giá trong) Sau đánh giá trong, cáctrường lập báo cáo lên sở GD & ÐT (nếu là trường THPT), với phòng GD và

ÐT (nếu là trường THCS, TH) Sở và các phòng GD & ÐT tổ chức thẩm địnhbáo cáo tự đánh giá đó, nếu kết quả thẩm định cho thấy bảo đảm các yêu cầu,tiêu chuẩn quy định, sẽ chuyển sang đánh giá ngoài Lúc đó, sở GD & ÐT sẽ lập

kế hoạch đánh giá ngoài

Mặc dù những tác động tiêu cực trong xã hội cũng khiến công tácKÐCLGDPT, nếu không có một cơ chế tổ chức chặt chẽ, độc lập, khó có kếtquả kiểm định trung thực, khách quan như ngành GD & ÐT mong muốn Nhưngmột mục đích lâu dài mà các chuyên gia làm công tác KÐCLGDPT hướng tới,

đó là từ nhận thức và ý thức về kiểm định chất lượng của các trường dần dần sẽchuyển hóa, hình thành "văn hóa chất lượng" trong mỗi trường học, mỗi cán bộquản lý giáo dục, giáo viên, học sinh

Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang luôn nhận thứcđầy đủ về các văn bản chỉ đạo về công tác KĐCLGD của Bộ, Sở Đồng thời,Phòng cũng xác định rõ về vị trí, vai trò, mục đích, ý nghĩa của công tácKĐCLGD trong giai đoạn hiện nay

Xác định công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông để xácđịnh mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của cơ sở giáo dục

Trang 17

phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, Phòng coi đây là một giải phápquan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục tại đơn vị

b Cơ sở pháp lý:

- Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục,

2005

- Điều lệ trường Tiểu học

- Thực hiện theo Điều 31 Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chấtlượng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BGDĐT ngày 04/02/2008 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục trường tiểu học

- Chỉ thị số 46/ 2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo về tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáodục

- Quyết định số 83/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểmđịnh chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông

- Hướng dẫn số 7880/BGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 08 tháng 09 năm

2009 về việc hướng dẫn tự đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông

- Điều lệ Hội thi GV dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thườngxuyên (Ban hành kèm theo thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010của Bộ GD&ĐT)

- Thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướngChính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và

cuộc vận động “Hai không”.

- Căn cứ QĐ số 14/2007/QĐBGDĐT ngày 04/05/2007 về Chuẩn nghềnghiệp GV TH của Bộ trưởng BGD – ĐT

Trang 18

2 Công tác quản lý sách thiết bị, thư viện trường học.

a Cơ sở lý luận:

Tham mưu cho Lãnh đạo Phòng về công tác qui hoạch, xây dựng cơ bản,phát triển, quản lý và sử dụng cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, tàisản máy móc thiết bị…) của các trường Thực hiện mua sắm và theo dõi sử dụnghiệu quả tài sản phục vụ cho giảng dạy và học tập

Luôn có mối liên hệ chặt chẽ với các bộ phận khác, đặc biệt là bộ phậnchuyên môn của Phòng để đáp ứng các yêu cầu về việc trang bị sách, thiết bịtrường học nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Đảmbảo chất lượng giáo dục trường học

Để thực hiện được công việc được giao, đòi hỏi người chuyên viên phụtrách công tác sách thiết bị, thư viện trường học phải tìm hiểu và nắm được cơcấu tổ chức, mối liên hệ giữa các bộ phận của Phòng

Tìm hiểu sơ đồ phân cấp quản lý của Bộ máy quản lý giáo dục từ TW đến

cơ sở

Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến công việc để cập nhật, bổsung kiến thức mới và các văn bản hướng dẫn thực hiện các chương trình đảmbảo chất lượng trường học, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường cơ sở vậtchất kỹ thuật đầu tư cho GD,… để thuận lợi hơn trong quá trình làm việc

II Kết quả tiếp thu được trong quá trình thực tập:

Phân tích các hoạt động cụ thể như sau:

1 Liên hệ thực tập; gặp mặt cơ sở, làm quen và giới thiệu nội dung thực tập:

Ngày đăng: 28/01/2015, 10:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nhàxuất bản Giáo dục
2. Bộ GD&ĐT: Điều lệ trường Tiểu học, (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Tiểu học
3. Bộ GD&ĐT: Công văn 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 7880/BGDĐT-KTKĐCLGD
4. Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo, Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học sư phạm Hà Nội
5. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Công văn 115/KTKĐCLGD, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 115/KTKĐCLGD
6. Nguyễn Xuân Bảo: Tài liệu môn học đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn học đảm bảo và kiểm định chất lượng giáodục
7. Học viện Quản lý giáo dục, Khoa học quản lý (tài liệu lưu hành nội bộ), 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý
8. Học viện Quản lý giáo dục, Khoa học quản lý giáo dục 1 (tài liệu lưu hành nội bộ), 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục 1
9. Học viện Quản lý giáo dục, Khoa học quản lý giáo dục 2 (tài liệu lưu hành nội bộ), 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục 2
10. Học viện Quản lý giáo dục, Quản lý nhà nước về giáo dục (tài liệu lưu hành nội bộ), 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục (tài liệu lưu hành nội bộ)
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2009
11. Phòng GD&ĐT huyện Hạ Lang: “Kế hoạch chuyên môn năm học 2010- 2011 đối với giáo dục Tiểu học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch chuyên môn năm học 2010-2011 đối với giáo dục Tiểu học

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w