1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại phòng công trình biển – cục đăng kiểm việt nam

50 782 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 292,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại phòng công trình biển – cục đăng kiểm việt nam

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Sau 5 năm phấn đấu và nỗ lực học tập ở Viện Xây Dựng Công Trình Biển Trường Đại học Xây Dựng Hà Nội, cùng với những hành trang là kiến thức và niềmđam mê nhận được được thông qua sự dạy bảo tận tình của các thầy cô trong trường,

-em đã được Viện phân công cho thực tập tốt nghiệp tại Phòng Công Trình Biển –Cục Đăng Kiểm Việt Nam

Việc được thực tập tại đúng nơi phù hợp với lĩnh vực mà nhà trường đã đàotạo đã giúp em có thêm được rất nhiều kiến thức sâu rộng hơn về chuyên ngành xâydựng Công Trình Biển ở Việt Nam cũng như ở trên toàn thế giới, ngoài ra giúp embước đầu phần nào làm quen được với những công việc đăng kiểm, kiểm định, hồ sơkết cấu, tổ chức, thi công, hoàn thiện cho một công trình biển ở Việt Nam, để qua đó

có thể so sánh và hoàn thiện những gì mình đã học và tích lũy được trong nhữngnăm qua

Với gần một tháng thực tập tại đây, bên cạnh những điều kiện giúp đỡ ởtrường, em không thể không nhắc tới sự nhiệt tình chỉ bảo của các chú, các anh, cácchị trong phòng Chính các anh chị tại đây đã là người tạo mọi điều kiện về phươngtiện, thời gian, cũng như là tài liệu để giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập này Qua

đây em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới anh Trần Văn Đức, anh Bùi Tuấn Anh –

cán bộ hướng dẫn chính cùng toàn thể các anh chị đã chỉ bảo em trong suốt quá trình

em thực tập và làm báo cáo qua

Cuối cùng em cũng xin gửi lời cám ơn tới thầy giáo T.S Nguyễn Quốc Hòa

-trưởng đoàn thực tập, người đã luôn theo sát giúp đỡ chúng em trong suốt đợt thựctập vừa qua

Trang 2

Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:

Cán bộ hướng dẫn

Th.S Bùi Tuấn Anh

Trang 3

Mục Lục

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP

A CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM (VIETNAM REGISTER) 5

-I Quá trình hình thành và phát triển 5

-II Vị trí Chức năng hoạt động của Cục ĐKVN 6

III Nhiệm vụ và quyền hạn 7

IV Cơ cấu tổ chức 9

-B PHÒNG CÔNG TRÌNH BIỂN 10

-I Vị trí – Chức năng hoạt động của phòng Công trình biển 10

-II Nhiệm vụ – Quyền hạn 10

III Hoạt động tư vấn – Hệ thống chất lượng – Hợp tác quốc tế 11

IV Cơ cấu – Tổ chức 11

-PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÁC TC, QUY PHẠM ĐỐI VỚI CTB CỦA VN VÀ QUỐC TẾ HIỆN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI PHÒNG CTB 12

-I Phân loại công trình biển 12

-II Các tiêu chuẩn, quy phạm, hướng dẫn thường dùng giám sát kỹ thuật (GSKT) CTB cố định 12

-CHƯƠNG II: GIÁM SÁT KỸ THUẬT, KIỂM TRA KẾT CẤU ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH ĐANG KHAI THÁC 24

-I Kiểm tra hàng năm 24

-II Kiểm tra trung gian 30

III Kiểm tra định kỳ 32

IV Kiểm tra liên tục 35

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH BIỂN CĐ 24

Trang 4

-CHƯƠNG IV: XÉT DUYỆT THIẾT KẾ, GIÁM SÁT KỸ THUẬT VÀ PHÂN CẤP

CHO CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH XÂY DỰNG MỚI 38

-I Xét duyệt thiết kế 38

-II Công trình biển cố định – GSKT và phân cấp (TCVN 6171: 2005) 54

-PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

I KẾT QUẢ THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT THỰC TẬP 58

-II NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN HẠN CHẾ 58 III KIẾN NGHỊ - 58 -

Trang 5

-PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP

A CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM (VIETNAM REGISTER)

Năm 1960, Phòng Ðăng ký hải sự trực thuộc Bộ Giao thông vận tải được thànhlập để thực hiện việc kiểm tra các loại phương tiện vận tải đường thủy Trụ sở củaPhòng Ðăng ký hải sự đóng tại Hà Nội Cơ quan này là cơ sở tiền thân của Ðăngkiểm Việt Nam ngày nay

Ngày 25-4-1964, Ty Ðăng kiểm được thành lập theo quyết định số 345/QĐ của

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có trụ sở đóng tại thành phố Hải Phòng Ngày nàyđược lấy là ngày thành lập của Ðăng kiểm Việt Nam

Năm 1970, Ðăng kiểm Việt Nam bắt đầu kiểm tra các tàu buôn chạy tuyếnquốc tế ngắn Từ năm 1975, Ðăng kiểm Việt Nam kiểm tra phân cấp và chứng nhậncác tàu chạy tuyến quốc tế xa

Năm 1980, Đăng kiểm Việt Nam ký thoả thuận với DSRK về hợp tác và thaythế lẫn nhau trong kiểm tra phân cấp

Năm 1981, Đăng kiểm Việt Nam trở thành thành viên chính thức của TSCI.Năm 1983, Đăng kiểm Việt Nam được bầu làm thư ký thường trực Văn phòngIMO ở Việt Nam

Năm 1984, Đăng kiểm Việt Nam lần đầu tiên tham dự Đại hội đồng IMO với

sự uỷ quyền của Chính phủ Việt Nam

Năm 1991, Đăng kiểm Việt Nam được chính phủ uỷ quyền chứng nhận cáctàu Việt Nam phù hợp với các công ước SOLAS 74/78, MARPOL 73/78, LL66,TONNAG69, COLREG

Từ năm 1992, Ðăng kiểm Việt Nam bắt đầu tham gia giám sát kỹ thuật vàphân cấp các giàn khoan biển

Năm 1993, Ðăng kiểm Việt Nam triển khai đẩy mạnh hoạt động kiểm tra sảnphẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện thủy và các công trình trên bộ

Từ tháng 5-1995, VR bắt đầu xây dựng và triển khai hệ thống kiểm tra phươngtiện cơ giới đường bộ

Ngày 08-04-1998, Trụ sở của Ðăng kiểm Việt Nam chuyển từ Hải Phòng vềThủ đô Hà Nội

Năm 1999, Ðăng kiểm Việt Nam mở Văn phòng đại diện tại thành phố NhaTrang, tỉnh Khánh Hòa

Từ 01-01-2000, Ðăng kiểm Việt Nam triển khai kiểm tra và cấp giấy chứngnhận chất lượng cho các loại phương tiện xe, máy thi công

Từ ngày 29/10/2003, Đăng kiểm Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhànước về đăng kiểm đối với Phương tiện và thiết bị an toàn đường sắt

Từ ngày 12/02/2003, Đăng kiểm Việt Nam thi hành Bộ luật quốc tế về an ninhtàu biển và cảng biển(ISPS)

Trang 6

Từ tháng 09/2003, Đăng kiểm Việt Nam trở thành thành viên chính thức củaHiệp hội Đăng kiểm ô tô Quốc tế (CITA).

Năm 2007, Đăng kiểm Việt Nam duyệt thiết kế và giám sát đóng mới tàu hàngrời 20.000 DWT lớn nhất đầu tiền tại Việt Nam theo qui phạm VR

Năm 2007, lần đầu tiên một số chủ tàu nước ngoài (Trung Quốc, Malaysia)chấp nhận Quy phạm Phân cấp và đóng tàu biển của VR để phân cấp tàu của họ

Cục Đăng kiểm Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải, thựchiện chức năng quản lý nhà nước về đăng kiểm đối với phương tiện giao thông vàphương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, container, nồi hơi và bình chịu

áp lực sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa,hàng hải trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng antoàn kỹ thuật các loại phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bịthăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo qui định của pháp luật

Cục Đăng kiểm Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu hành chính và condấu nghiệp vụ, được mở tài khoản tại Ngân hàng, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội

Cục Đăng kiểm Việt Nam có chức năng tiến hành đánh giá đối với tất cả cácloại phương tiện giao thông như tàu, công trình biển, phương tiện cơ giới đường bộ,phương tiện cơ giới đường sắt trong các lĩnh vực sau:

 Nghiên cứu khoa học kỹ thuật và xây dựng quy phạm, quy định và cáctài liệu kỹ thuật khác

 Xem xét, phê duyệt thiết kế

 Kiểm tra trong đóng mới, trong khai thác, sản xuất, hoán cải, sửa chữahoặc lắp đặt và cấp các giấy chứng nhận liên quan tuân theo các yêucầu của Quy phạm, Quy định, Tiêu chuẩn kỹ thuật và các Công ướcQuốc tế áp dụng;

 Đánh giá và cấp các giấy chứng nhận theo Bộ luật ISM và ISPS tuântheo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000;

 Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

Theo quyết định số QĐ 26/2008/QĐ-BGTVT Cục Đăng kiểm Việt Nam có nhiệm

vụ và quyền hạn như sau :

 Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề ánphát triển về đăng kiểm

 Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải các dự án luật, pháplệnh, các văn bản pháp luật khác về đăng kiểm; ban hành theo thẩm quyền cácvăn bản quản lý chuyên ngành về đăng kiểm

Trang 7

 Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành hoặc Bộ trưởng trình cơ quan nhànước có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật phương tiện,thiết bị thuộc phạm vi quản lý.

 Tổ chức thực hiện, kiểm tra thực hiện và rá soát hệ thống văn bản quy phạmpháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtliên quan tới hoạt động đăng kiểm sau khi được ban hành và phê duyệt

 Chủ trì hoặc phối hợp trong việc thông tin, tuyên chuyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật về đăng kiểm

 Tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường đối với phương tiện thiết bị Giao thông vận tải và phương tiện thiết bịthăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí biển bao gồm:

o Thẩm định các thiết kế để sản xuất, sửa chữa, hoán cải phương tiện, thiết

bị giao thông vận tải và các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vậnchuyển dầu khí trên biển;

o Kiểm tra công nhận kiểu loại, phạm vi hoạt động theo mức độ an toàn chophép của các phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các phương tiện,thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển

o Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệmôi trường trong chế tạo, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải, nhập khẩu và khaithác sử dụng các loại phương tiện và thiết bị giao thông vận tải;

o Kiểm tra, đánh giá và cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường cho tàu biển, các phương tiện, thiết bị thăm dò, khaithác, vận chuyển dầu khí trên biển theo Quy định của pháp luật hoặc điềuước quốc tế liên quan đến an toàn hàng hải mà Việt Nam đã ký kết hoặcgia nhập

o Đánh giá và cấp giấy chứng nhận cho hệ thống quản lý an toàn, hệ thống

an ninh, kế hoạch an ninh tàu biển Việt nam theo quy định của Bộ luậtQuản lý an toàn quốc tế và Bộ luật An ninh cho tàu biển

o Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các tàu biển nướcngoài theo thông lệ quốc tế hoặc theo lệnh của cơ quan nhà nước có thẩmquyền của Việt nam;

o Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật đối với thiết bị xếp dỡ,thi công chuyên dùng, container, nồi hơi, bình chịu áp lực và các phươngtiện, thiết bị chuyên dùng khác sử dụng trong giao thông vận tải;

o Đánh giá và cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, bảo vệ môitrường theo yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp theo quy định củapháp luật;

o Giám định trạng thái kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải vàphương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theoyêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc chủ phương tiện thiết bị;

o Xem xét uỷ quyền cho các tổ chức đăng kiểm nước ngoài thực hiện kiểm

Trang 8

tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo yêu cầucủa chủ phương tiện, thiết bị;

o Hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức đăng kiểm trong nước và nước ngoàithực hiện công tác đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;

o Tổ chức thu phí, lệ phí đăng kiểm theo quy định của pháp luật

 Xây dựng trình Bộ trưởng kế hoạch hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế về đăngkiểm; tham gia xây dựng, đàm phán ký kết, gia nhập các Điều ước và thoả thuậnquốc tế, các tổ chức quốc tế về đăng kiểm; tổ chức thực hiện các hoạt động về hợptác quốc tế và hội nhập quốc tế về đăng kiểm theo phân cấp quản lý

 Xây dựng trình Bộ trưởng công bố tiêu chuẩn đơn vị đăng kiểm Tổ chức đánhgiá, chứng nhận điều kiện hoạt động của các đơn vị đăng kiểm, các cơ sở thửnghiệm phục vụ công tác đăng kiểm theo quy định của pháp luật

 Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo, quy định tiêu chuẩn đăng kiểm viên,đánh giá viên, nhân viên nghiệp vụ Tổ chức đào tạo, cấp giấy chứng nhận chođăng kiểm viên, đánh giá viên và nhân viên nghiệp vụ theo quy định của phápluật; đào tạo cán bộ quản lý an toàn, sỹ quan an ninh tàu biển, cán bộ an ninh củacác tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật quốc tế về quản lý an toàn

và Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển

 Quy định quản lý và phát hành các loại ấn chỉ trong hoạt động đăng kiểm

 Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học,công nghệ trong hoạt động đăng kiểm

 Xây dựng và thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu

và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước của Bộ Giao thông vậntải

 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực theothẩm quyền của Cục

 Xây dựng trình Bộ trưởng quyết định cơ cấu tổ chức của Cục; quản lý tổ chức bộmáy, định biên của Cục; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãingộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức và người lao động theo quyđịnh của pháp luật

 Quản lý tài chính, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật

 Được trực tiếp quan hệ với các cơ quan nhà nước có liên quan hoặc theo uỷquyền của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao

80 T.T K§ xe c¬ giíi 26 chi nh¸nh §.kiÓm

Trang 9

Cục Ðăng kiểm Việt Nam gồm có:

• 15 phòng chức năng nghiệp vụ, 4 trung tâm

• 26 chi cục, chi nhánh đăng kiểm tàu thuỷ, công trình biển và sản phẩmcông nghiệp;

• Quản lý, chỉ đạo và đào tạo nghiệp vụ cho 80 trung tâm đăng kiểmphương tiện cơ giới đường bộ của các sở giao thông vận tải

• Gần 1200 cán bộ, công nhân viên, trong đó có gần 50 tiến sỹ, thạc sỹ,

700 đăng kiểm viên (100 đăng kiểm viên được đào tạo ở nước ngoài)

B PHÒNG CÔNG TRÌNH BIỂN

Hoạt động đăng kiểm công trình biển (CTB) của Cục Đăng kiểm Việt Nam(ĐKVN) bắt đầu từ năm 1990 Các hoạt động này của phòng Công trình biển đượcthực hiện từ Văn phòng trung ương (Phòng Công trình biển) tới các Chi cục Đăngkiểm, Chi nhánh Đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam

Phòng Công trình biển có chức năng tổ chức thực hiện công tác đăng kiểmchất lượng, an toàn kỹ thuật các dạng công trình biển, các phương tiện, thiết bị thăm

dò khai thác vận chuyển dầu khí trên biển (Công trình biển) theo quy định của Phápluật

Các dạng công trình biển gồm giàn di động, giàn cố định, kho chứa nổi, hệthống phao neo và hệ thống đường ống biển phục vụ thăm dò, khai thác vận chuyển

Trang 10

II Nhiệm vụ – Quyền hạn

 Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các đề

án phát triển về đăng kiểm Công trình biển

 Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải các văn bản quy phạmpháp luật về đăng kiểm; ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý chuyênngành về đăng kiểm

 Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậ về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môitrường các Công trình biển trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành vàtrình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

 Tổ chức thực hiện, kiểm tra thực hiện và rà soát hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan tới hoạt động đăng kiểmCông trình biển sau khi ban hành hoặc phê duyệt

 Thẩm định các loại thiết kế Công trình biển;

 Thực hiện giám sát kỹ thuật trong đóng mới và trong khai thác;

 Cấp các loại giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho Côngtrình biển;

 Giám sát trạng thái kỹ thuật Công trình biển

 Xem xét uỷ quyền cho các tổ chức đăng kiểm nước ngoài thực hiện kiểm tra vàcấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho các Công trình biển;

 Hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức đăng kiểm nước ngoài thực hiện công tácđăng kiểm Công trình biển

 Cục Đăng kiểm Việt Nam đáp ứng kịp thời và không ngừng nâng cao chất lượngcông tác tư vấn về an toàn kỹ thuật và các vấn đề liên quan đến Công trình biển

từ nhu cầu của khách hàng

 Hoạt động đăng kiểm các Công trình biển thực hiện theo Hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001:2000 của Cục Đăng kiểm, đã được Tổ chức chứng nhận quốc tếBVQI (Bureau Veritas Quality International) cấp chứng chỉ

 Hợp tác quốc tế về lĩnh vực đăng kiểm các Công trình biển của Cục Đăng kiểmViệt Nam phát triển rất mạnh cả về chất và lượng Hiện tại, Cục đã hợp tác vớicác tổ chức đăng kiểm nước ngoài có uy tín thực hiện công tác đăng kiểm cácCông trình biển ở Việt Nam như:

o Đăng kiểm Anh (LR)

o Đăng kiểm Mỹ (ABS)

o Đăng kiểm Nauy (DnV)

Trang 11

IV Cơ cấu – Tổ chức

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG THỰC TẬP

CHƯƠNG I: TèM HIỂU CÁC TIấU CHUẨN, QUY PHẠM ĐỐI VỚI CTB CỦA VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ HIỆN ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI PHềNG CTB

CTB cố định

II.1.Tổng quan

Trong quỏ trỡnh thiết kế cũng như trong cỏc giai đoạn chế tạo, hạ thủy, vậnchuyển, lắp đặt, sử dụng và bảo dưỡng cỏc cụng trỡnh ngoài biển việc đầu tiờn là xemxột cỏc tiờu chuẩn, qui phạm ỏp dụng

II.1.1 Cỏc tiờu chuẩn, qui phạm Việt Nam về Cụng trỡnh biển

List of Vietnammese Standards for Offshore Installations

TCVN 6171 : 2005 Cụng trỡnh biển cố định – Giỏm sỏt kỹ thuật và phõn cấp

TCVN 6171 : 2005 Fixed offshore platforms – Technical supervision andclassification

TCVN 6170-1 : 1996 Cụng trỡnh biển cố định – Phần 1 Qui định chung

TCVN 6170-1 : 1996 Fixed offshore platforms – Part 1: General regulations

TCVN 6170-2 : 1998 Cụng trỡnh biển cố định – Phần 2 Điều kiện mụi trường

TCVN 6170-2 : 1998 Fixed offshore platforms – Part 2: Enviromental condittionsTCVN 6170-3 : 1998 Cụng trỡnh biển cố định – Phần 3 Tải trọng thiết kế

TCVN: 6170-3 : 1998 Fixed offshore platforms – Part 3: Design loads

Công trình biển

Giàn di động mobile

Giàn cố định FIXED kho chứa nổi

FPSO - FSO Phao neo spm đ ờng ống

pipeline

Trang 13

TCVN 6170-4: 1998 Công trình biển cố định – Phần 4 Thiết kế kết cấu thép

TCVN 6170-4: 1998 Fixed offshore platforms – Part 4: Design of steel structuresTCVN 6170-5: 1999 Công trình biển cố định – Phần 5 Thiết kế kết cấu hợp kimnhôm

TCVN 6170-5: 1999 Fixed offshore platforms – Part 5: Design of aluminumstructures

TCVN 6170- 6: 1999 Công trình biển cố định – Phần 6 Thiết kế kết cấu bê tông cốtthép

TCVN 6170-6: 1999 Fixed offshore platforms – Part 6: Design of concretestructures

TCVN 6170-7: 1999 Công trình biển cố định – Phần 7 Thiết kế móng

TCVN 6170-7: 1999 Fixed offshore platforms – Part 7: Foudation design

TCVN 6170-8: 1999 Công trình biển cố định – Phần 8 Hệ thống chống ăn mònTCVN 6170-8 : 1999 Fixed offshore platforms – Part 8: Corrosion protection

TCVN 6170-9: 2000 Công trình biển cố định – Phần 9 Kết cấu - Giàn thép kiểujacket

TCVN 6170-9:2000 Fixed offshore platforms–Part 9: Structures Steel template(Jacket) Platform

TCVN 6170-10: 2000 Công trình biển cố định – Phần 10 Kết cấu-Giàn trọng lực bêtông

TCVN: 6170-10 : 2000 Fixed offshore platforms – Part 10: Structures - Concretegravity based structures

TCVN 6170-11: 2002 Công trình biển cố định – Kết cấu - Phần 11 - Chế tạo

TCVN: 6170-11 : 2002 Fixed offshore platforms – Structure – Part 11: Fabrication/Construction

TCVN 6170-12: 2002 Công trình biển cố định – Kết cấu - Phần 12 - Vận chuyển vàdựng lắp

TCVN: 6170-12 : 2002 Fixed offshore platforms – Part 12: Structures - Transportand installation operations

TCVN 6767-1: 2000 Công trình biển cố định - Phần 1: Phương tiện cứu sinh

TCVN: 6767-1: 2000 Fixed offshore platforms – Part 1: Life-saving appliances

Trang 14

TCVN 6767-2: 2000 Công trình biển cố định - Phần 2: Phòng phát hiện và chữacháy

TCVN: 6767-2: 2000 Fixed offshore platforms – Part 2: Fire protection, detectionand extinction

TCVN 6767-3: 2000 Công trình biển cố định - Phần 3: Máy và các hệ thống côngnghệ

TCVN: 6767-3: 2000 Fixed offshore platforms – Part 3: Machinery and processsystems

TCVN 6767-4: 2000 Công trình biển cố định - Phần 4: Trang bị điện

TCVN: 6767-4: 2000 Fixed offshore platforms – Part 4: Electrical installationsTCVN 7229: 2003 Công trình biển cố định – Qui phạm phân cấp chế tạo- HànTCVN: 7229-2003 Fixed offshore platforms – Rules for Classification andconstruction - Weldings

TCVN 7230: 2003 Công trình biển cố định – Qui phạm phân cấp chế tạo- Vật liệuTCVN: 7230-2003 Fixed offshore platforms – Rules for Classification andconstruction - Materials

TCVN: 6475-: 2007 ÷ 6475-13: 2007 Rules for classification and technicalsupervision of subsea pipeline systems

TCVN 5309: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Phân cấp

TCVN 5309: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction -Classification

TCVN 5310: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Thân Công trình biển

TCVN: 5310: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Hull

TCVN 5311: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Trang thiết bị

TCVN: 5311: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Equipment Arrangement

TCVN 5312: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo - Ổnđịnh

TCVN: 5312: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Stability

Trang 15

TCVN 5313: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Phân khoang

TCVN 5313: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Subdivision

TCVN 5314: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Phòng và chữa cháy

TCVN 5314: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Fire protection, detection and extinction

TCVN 5315: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo – Cácthiết bị máy và hệ thống

TCVN 5315: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Machinery Installations

TCVN 5316: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Trang bị điện

TCVN: 5316: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Electrical Installations

TCVN 5317: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo - Vậtliệu

TCVN: 5317: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Materials

TCVN 5318: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo - HànTCVN: 5318: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Welding

TCVN 5319: 2001 Công trình biển di động – Qui phạm phân cấp và chế tạo –Trang bị an toàn

TCVN: 5319: 2001 Mobile Offshore Units - Rules for Classification andconstruction - Safety Equipment

TCVN 6474-1: 2007÷ 6474-9: 2007 - Qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật –kho chứa nổi

TCVN 6474-1: 2007÷ 6474-9: 2007 Rules for Classification and Technicalsupervision of floating storage units

TCVN 6968: 2007 – Qui phạm thiết bị nâng trên các công trình biển

TCVN 6968: 2007 Rules for offshore lifting appliances

Trang 16

TCVN 6153: 1996 ÷ 6156: 1996 Bình chịu áp lực

TCVN 6153: 1996 ÷ 6156: 1996 Rules for Pressure vessels

TCVN 6809: 2001 Qui phạm phân cấp và chế tạo phao neo

TCVN 6809: 2001 Rules for the classification and construction of single pointmooring

II.1.2 Các tiêu chuẩn qui phạm nước ngoài thường dùng trong Công trình biển

 Quy phạm của DNV ( Det norske veritas)

 Offshore standard, recommended practices, Offshore service specifications

 DNV - OS - C201 Structural design of Offshore Units (WSD method)

 DNV – OS - C401 Fabrication and testing of Offshore structures

 DNV – OS – C101 Design of offshore steel structures general (LRFD method)

 Quy phạm phân cấp của American Bureau of Shipping (ABS)

 Rules for Buiding and classing Offshore installations

 Guide for Building and classing Facilities on offshore installations

 Quy phạm phân cấp của Russian Maritime Register of Shipping (Rules for theClassification, construction and equipment of mobile offshore drilling units andfixed offshore platforms)

 Viện dầu mỏ Hoa kỳ (American Petroleum Institute)

platforms - Working Stress Design API RP 2A-WSD 2000.

Platforms - Loads Resistance Factor Design API RP-2A-LRFD, 1997.

Specification for the Fabrication of structural steel pipe API Specification 2B

2002

Specification for line pipe API Specification 5L 2000.

….

 AWS Americal welding society

AWS D1.1:2006 Structural welding code - steel

AWS D1.2:1997 Structural welding code - Aluminum

AWS D1.6:1999 Structural welding code – Stainess steel

Trang 17

AWS D3.6M:1999 Specification for underwater welding

AWS B1.10:1999 Guide for the Nondestructive Examination of welds

 ASME (Americal Society of Mechnical Engineers) - Boiler and Pressure vesselcode

 ASME Sec I Rules for construction of power boiler

 ASME Sec II Materials

 ASME Sec III Division I

 ASME Sec III Division II Code for Concrete containments

 ASME Sec III Division III Containments for transport and storage ofspent nuclear fuel and high level radioactive material and waste

 ASME Sec IV Rules for construction of Heating boiler

 ASME Sec V Nondestructive Examination

 ASME Sec VI Recommended Rules for the care of Heating boiler

 ASME Sec VII Recommended Guidelines for the care of Power boiler

 ASME Sec VIII Rules for construction of pressure vessels

 ASME Sec IX Welding and brazing qualification

 ASME Sec X Fiber-reinforced plastic pressure vessels

 ASME Sec XI Rules for inservice inspection of nuclear power plantcomponents

 ASME Sec XII Rules for construction and continued service of transporttanks

 ASTM Americal Society for Testing and Materials

 LR Lloyd’s Register of Shipping

II.2.Danh mục biểu mẫu GSKT CTB

II.2.1 Biểu mẫu chung

CHÚ

Thông báo cấp các GCN phân cấp

GCN trong quá trình chế tạo

Trang 18

Báo cáo kiểm tra

Báo cáo thời gian làm việc

II.2.2 Biểu mẫu GSKT CTB cố định

BIỂU MẪU KIỂM TRA CTB CỐ ĐỊNH TRONG CHẾ TẠO MỚI

Báo cáo khối lượng kiểm tra chế tạo kết cấu giàn cố

Process instruction check sheet for offshore platform

Báo cáo thiết bị sản xuất trên giàn CTB-ĐM-04

Báo cáo khối lượng kiểm tra các thiết bị sản xuất trên

giàn cố định - Đóng mới - Kết nối, chạy thử và vận

hành

CTB-ĐM-05

Trang 19

Survey checksheet offshore production facilities

-New construction – Hook up, start up, and

commissioning

bản dịch

BIỂU MẪU KIỂM TRA CTB CỐ ĐỊNH TRONG KHAI THÁC

Process instruction check sheet for special pediodical

Báo cáo khối lượng kiểm tra định kỳ các thiết bị - giàn

Process instruction check sheet for special pediodical

Báo cáo kiểm tra giàn cố định để duy trì hiệu lực của

Hướng dẫn kiểm tra phân cấp giàn cố định (HD-CTB02 – 2000)

Hướng dẫn kiểm tra cấp GCN phân cấp cho giàn nhà ở (HD-CTB03 – 2000)Hướng dẫn kiểm tra chuyển cấp CTB di động (HD-CTB04 – 2000)

Trang 20

Hướng dẫn kiểm tra cấp lại GCN phân cấp cho các CTB CĐ (HD-CTB05–2000)

Hướng dẫn lập và cấp biểu mẫu thuộc hồ sơ đăng kiểm CTB (HD – CTB06 –2000)

II.4.Các văn bản pháp lý liên quan

- Luật Dầu khí sửa đổi 2008

- Luật Hàng hải 2005

- Luật chất lượng sản phẩm hàng hoá 2007

- Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006

- Nghị định 48/2000 Qui định chi tiết thi hành luật dầu khí

- Quyết định 41/1999/QĐ-TTg ngày 08-03-1999 của Thủ tướng Chính phủ Banhành Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí

- Quyết định 163/1998/QĐ-TTg ngày 07-09-1998 của Thủ tướng Chính phủ Banhành Quy chế khai thác tài nguyên dầu khí

- Các công ước quốc tế: MARPOL, SOLAS, LOAD Line…

- MODU Code

 Phân cấp là việc kiểm tra, đánh giá và cấp/ xác nhận sự phù hợp Côngtrình biển với các yêu cầu của quy phạm của tổ chức phân cấp Kiểm tra phân cấp do

Tổ chức phân cấp thực hiện

 Kiểm tra theo luật là việc kiểm tra, đánh giá và cấp/ xác nhận sự phù hợpCông trình biển với các yêu cầu của luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, quychuẩn, tiêu chuẩn quốc gia và các công ước quốc tế mà VN tham gia Kiểm tra theoluật do chính quyền hành chính của quốc gia phương tiện treo cờ / có biển mà Côngtrình biển hoạt động thực hiện

 Tất cả các Công trình biển hoạt động ở vùng biển Việt Nam phải đượcđăng kiểm theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật, quy phạm, quy chuẩn vàtiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam và các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia về

an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường

 Cục ĐKVN là cơ quan duy nhất được Chính phủ VN giao cho chức năng

tổ chức quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm bao gồm giám sát

kỹ thuật phân cấp và chứng nhận Công trình biển theo luật ở VN

Phân cấp giàn:

Theo TCVN 6171:2005

Trang 21

Trao cấp: Các giàn sẽ được VR trao cấp khi kiểm tra phân cấp thoả mãn cácyêu cầu của tiêu chuẩn này.

Duy trì cấp: Giàn đã được VR trao cấp, thì cấp và các đặc tính của giàn sẽ tiếptục được duy trì nếu kết quả kiểm tra hoàn toàn phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn

VR: giàn thoả mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn

Ký hiệu này cũng được dùng khi VR thực hiện phân cấp cho từng bộ phận củagiàn theo đề nghị của chủ giàn

Các ghi chú bổ sung: Căn cứ vào từng giàn cụ thể do VR phân cấp, một hayvài ghi chú sẽ được bổ sung vào ký hiệu cấp,

Về loại giàn:

- Giàn cố định bằng thép kiểu jacket

- Giàn bê tông cốt thép

Về công dụng của giàn:

Ví dụ: ê VR giàn cố định bằng thép kiểu jacket, giàn đầu giếng.

Giàn cố định: 59 giàn cố định và các hạng mục liên quan thuộc các công tyVSP (các mỏ Bạch Hổ và Rồng); Petronas Carigali (mỏ Ruby); JVPC (các mỏ RạngĐông và Phương Đông); Cửu Long JOC (các mỏ Sư tử đen, Sư tử vàng); BP (LanTây); KNOC (mỏ Rồng Đôi, Rồng Đôi tây); Trường Sơn JOC (mỏ Sông Đốc), Hoàng

Vũ (Cá Ngừ Vàng)

Giàn di động: 5 giàn tự nâng gồm các giàn Tam đảo, Cửu Long của VSP; PVDrilling I, II, III của PVD 1 giàn bán chìm Đại Hùng 01 (Công ty Đại Hùng)

Trang 22

Phao neo: 6 phao neo

Kho chứa nổi: 6 kho nổi gồm VSP 01, Chí Linh, Ba Vì (VSP); Rạng Đông 01,Ruby Princess, FSO 5

Trang 23

CHƯƠNG II: GIÁM SÁT KỸ THUẬT, KIỂM TRA KẾT CẤU ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH BIỂN CỐ ĐỊNH ĐANG KHAI THÁC

Trong quá trình khai thác, giàn phải đuợc giám sát kỹ thuật với các dạng kiểmtra và khối lượng tương ứng được nêu tại I.1 đến I.7 dưới đây Khối lượng này có thểđược điều chỉnh tùy thuộc tuổi, trạng thái kỹ thuật thực tế của giàn và trên cơ sở

thỏa thuận với VR.

I.1 Kiểm tra hàng năm – Kết cấu

Kiểm tra hàng năm được tiến hành 12 tháng một lần và trong khoảng thờigian trước hoặc sau 3 tháng tính theo mốc ngày kiểm tra lần đầu hoặc định kỳ gần

nhất.

I.1.1 Kết cấu thép và hợp kim nhôm

I.1.1.1 Giàn phải được kiểm tra tới mức cần thiết có thể để đánh giáđược trạng thái chung của giàn Nội dung kiểm tra thường bao gồm việc xem xéttrực tiếp kết cấu từ trên cùng xuống tới vùng đường nước thay đổi, kể cả vùngđường nước đó Nếu không có thang hoặc lối đi cố định thì có thể dựng giàn giáo.Các hạng mục cần thực hiện gồm có:

 Kiểm tra bằng mắt để xác định trạng thái tổng thể của kết cấu, chú ý:

o Mức độ phát triển và độ dày của sinh vật biển;

o Sự ăn mòn;

o Những hư hỏng do va chạm hoặc các hư hỏng khác;

o Trạng thái của hệ thống đệm chống va;

 Kiểm tra và thử, nếu thấy cần thiết, để xác định trạng thái của hệ thống chống ănmòn;

 Kiểm tra các báo cáo về trạng thái kết cấu, nền móng bao gồm cả hệ thống chốngxói

I.1.1.2 Trong quá trình kiểm tra nếu có nghi ngờ, VR có thể yêu cầukiểm tra bổ sung những khu vực cụ thể, ví dụ: đo chiều dày của các khu vực bị mònnhiều, kiểm tra mối hàn bằng từ tính, đo mức độ phát triển của sinh vật biển và cácghi chép trong sổ nhật ký sử dụng giàn

I.1.1.3 Kiểm tra hàng năm cũng bao gồm việc kiểm tra bằng mắt đối vớitất cả các kết cấu thượng tầng tại những khu vực tập trung ứng suất, những vùngchịu tải trọng lớn, những kết cấu chịu tải trọng chu kì đáng kể, những vị trí có thayđổi lớn về tiết diện, đặc biệt lưu ý đến những phần sau:

Trang 24

 Sàn máy bay lên thẳng gồm lưới an toàn, các dấu hiệu phân biệt và hệthống kết cấu đỡ;

 Lối đi và lan can

 Bến cập tầu và các thiết bị chống va,

 Các hệ thống phục vụ nhà ở : thông gió, làm mát, sưởi ấm và điều áp

 Các mặt chống trượt ở lối đi

 Hệ thống hoặc thiết bị chống ô nhiễm

 Tháp, thiết bị khoan và các bể chứa;

 Tháp vô tuyến;

 Tháp/ cần đốt khí

 Bệ cần cẩu

 Hệ thống thông gió và thoát nước;

 Mọi sự thay đổi về khối lượng ở các sàn;

 Các cầu nối

 Các gối đỡ các mô đun

I.1.1.4 Qua kiểm tra, nếu phát hiện ra bất kỳ một loại hư hỏng, khuyếttật nào, VR có thể yêu cầu tiến hành kiểm tra thêm các hạng mục khác liên quan vàyêu cầu phải thực hiện các công việc sửa chữa cần thiết

I.1.1.5 Nếu giếng khoan gần cọc chân đế của giàn và có biểu hiện ảnhhưởng đến kết cấu chân đế của giàn, thì các ghi nhận về công tác khoan và hệ thốnggiếng khoan phải được kiểm tra theo yêu cầu của VR để xác minh sự cần thiết phảiđánh giá lại tính nguyên vẹn của chân đế giàn

I.1.2 Kết cấu bê tông cốt thép

Cần xem xét tới mức tối đa các hạng mục sau đây khi kiểm tra hàng năm kếtcấu bê tông cốt thép:

 Kiểm tra tổng thể như đã nêu trên đối với kết cấu thép, đặc biệt lưu ý tớicác khu vực có vết nứt hoặc bị vỡ;

 Kiểm tra bằng mắt các vị trí giao nhau của kết cấu bê tông cốt thép và kếtcấu thép;

 Kiểm tra bằng mắt tới mức tối đa những bộ phận kết cấu thép gắn vào Đặcbiệt quan tâm tới sự ăn mòn những bộ phận thép lộ ra ngoài tại vùngđường nước thay đổi;

 Kiểm tra bằng mắt tới mức tối đa để phát hiện sự ăn mòn các cốt thép

I.2 Kiểm tra hàng năm - Hệ thống công nghệ và các hệ thống an toàn

I.2.1 Phải tiến hành kiểm tra tổng thể các không gian máy và hệ thống công

nghệ, đặc biệt quan tâm đến những hệ thống cơ bản, máy phụ và nguy cơ cháy hoặc

Trang 25

nổ Phải kiểm tra các lối thoát sự cố để đảm bảo rằng chúng luôn ở trạng thái sẵnsàng

I.2.2 Phải kiểm tra các máy và hệ thống công nghệ, trong đó chú ý đến thời

hạn kiểm tra tối đa, như nêu trong bảng 1

I.2.3 Phạm vi kiểm tra phải bao gồm những mục sau đây, nhưng không nhất

thiết phải hạn chế ở những mục này:

 Phải kiểm tra các máy kiểu trục quay và kiểu pít tông và các hồ sơ bảo dưỡngchúng;

 Kiểm tra biên bản hiệu chỉnh và biên bản thử cho các thiết bị an toàn, các van antoàn và các thiết bị chống quá áp khác;

 Kiểm tra tổng thể và xem xét kết luận của báo cáo hiệu chỉnh và báo cáo thử cácđường ống công nghệ và đường ống khai thác

 Kiểm tra và thử hoạt động máy phát điện sự cố và bơm cứu hoả;

 Kiểm tra tổng thể và xem xét việc chứng nhận thiết bị nâng;

 Kiểm tra các bình chịu áp lực và xem xét hồ sơ kiểm tra chu kỳ;

 Kiểm tra tổng thể thiết bị khai thác và xem xét hồ sơ kiểm tra;

 Kiểm tra tổng thể thiết bị khoan và xem xét hồ sơ kiểm tra;

 Kiểm tra chọn lọc các hệ thống và/ hoặc xem xét hồ sơ theo đề nghị của đăngkiểm viên

I.3 Kiểm tra hàng năm – Trang bị điện

I.3.1 Các máy điện, bảng điều khiển điện, cáp điện và các thiết bị điện khác

phải được kiểm tra tổng thể ở trạng thái hoạt động tới mức tối đa có thể

I.3.2 Phải kiểm tra nguồn điện sự cố, các thiết bị liên quan của nó và các

nguồn điện trung gian của nguồn chính, nếu có

I.3.3 Thử vận hành các đèn tín hiệu, còi sương mù và đèn hàng hải.

I.3.4 Phải kiểm tra tổng thể thiết bị điện trong những khu vực nguy hiểm để

bảo đảm nó phù hợp với mục đích sử dụng và tính nguyên vẹn không bị ảnh hưởng

do ăn mòn, mất bu lông, đai ốc Phải kiểm tra các thiết bị báo động và các khoá liênđộng có liên quan tới thiết bị hoặc không gian điều áp

Ngày đăng: 06/09/2015, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 – Khoảng thời gian tối đa kiểm tra máy và thiết bị công nghệ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại phòng công trình biển – cục đăng kiểm việt nam
Bảng 1 – Khoảng thời gian tối đa kiểm tra máy và thiết bị công nghệ (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w