1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an lóp 5 tuần 1

79 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài Hoạt động 2: HD ôn tập khái niệm ban - HS: Quan sát và trả lời, đọc lại các PS Hoạt động3: HD ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết số tự nhiên

Trang 1

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc viết phân số

2 Kĩ năng: Cách viết thương, viết số tự nhiên dới dạng phân số.

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: HD ôn tập khái niệm ban

- HS: Quan sát và trả lời, đọc lại các PS

Hoạt động3: HD ôn tập cách viết

thương hai số tự nhiên, cách viết số tự

nhiên dới dạng phân số

a.Viết thương hai phân số dới dạng PS

Trang 2

số có mẫu số là1.

- CH: Khi muốn viết một số tự nhiên

thành phân số có mầu số là 1 ta làm ntn?

- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể

viết thành phân số có mẫu ssó là 1

+ Hày tìm cách viết 1 thành phân số

+ 1 số HS lên viết:

+ 1 có thể viết thành phân số thế nào?

- Tương tự viết 0 dới dạng phân số

4 Củng cố: Nhắclại cách viết thương viết số tự nhiên dưới dạng PS (2p)

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài ( Ôn tập: tính chất cơ bản của phân số) (1p)

Tập đọc Tiết1

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH (trang 4)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc đúng các tiếng từ ngữ khó Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện giọng

đọc phù hợp với nội dung Hiểu nội dung bài: Qua bức thư BácHồ khuyên các em HSchăm học nghe thầy, yêu bạnvà tin tưởng rằng HS các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sựnghiệp của cha ông, xây dựng nước Việt Nam cường thịnh sánh vai với các nước giàumạnh

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Học thuộc lòng bài thơ; Đoạn “Sau 80 năm …của

các em”

3 Thái độ: Có ý thức học tâp và rèn luyện để lớn lên xây dựng và bảo vệ đất nước

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ ghi nội dung đoạn văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: đồ dùng sách, vở.(2p)

Trang 3

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện đọc

- 1HS khá đọc bài

- 3 cặp HS luyện đọc nối tiếp

- Cả lớp theo dõi đọc thầm

- GV theo dõi HS đọc sửa các lỗi sai về

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- 1 HS đọc chú giải, lớp đọc thầm

- HS đọc theo bàn 2 em

- 1 HS đọc cả bài lớp theo dõi đọc thầm

- GV đọc diễm cảm toàn bài (giọng êm ái,

tha thiết, hi vọng, tin tưởng )

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.

+ CH: Ngày khai trường tháng 9 năm

1945 có gì đặc biệt so với những ngày

khai trường khác?

+ CH: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm

vụ toàn dân là gì?

+ CH: HS có trách nhiệm nh thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

+ YC nêu nội dung bài:

10p

5p

+ … là ngày khai trường đầu tiên ngày khai trường ở nước Việt Namđộc lập sau 80 năm thực dân Pháp

đô hộ + Xây dựng cơ đồ mà tổ tiên ta để lại, làm cho đất nước theo kịp các nước khác trên toàn cầu

+ HS phải cố gắng học tập ngoan ngoãn, nghe thầy yêu bạn để lớn lên xây dựng đất nước, làm cho đất nước vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu

4 Củng cố: 2HS đọc thuộc lòng bài thơ; Đoạn “Sau 80 năm …của các em”(3p)

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa (1p)

Khoa học

Tiết1

SỰ SINH SẢN (trang 4)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình, ý nghĩa của sự sinh sản

Trang 4

2 Kĩ năng: Quan sát đặc điểm giống nhau của trẻ với cha mẹ

3 Thái độ: Giaos dục lòng yêu khoa học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai”, hình 4,5 ( sgk )

III Các hoạt động dạy- học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: đồ dùng sách, vở.(2p)

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Khởi động: Cả lớp hát bài: Cả nhà

th-ơng nhau

Hoạt động 2: Trò chơi “Bé là con ai”

* Cách tiến hành

Bước 1: GV nêu cách chơi

Bước 2: GV tổ chức cách chơi cho HS

nh HD

- Mỗi HS được phát 1 phiếu nếu ai nhận

được phiếu có hình em bé sẽ đi tìm bố

hoặc mẹ Ngược lại nếu ai nhận phiếu

có hình bố, mẹ

- Ai tìm được đúng thời gian là thắng

cuộc

- Tại sao ta tìm được bố, mẹ các em bé?

- Qua trò chơi các em rút ra điều gì?

- GV kết luận:

Hoạt động 3: Làm việc với SGK

- GV hướng dẫn

- HS làm việc theo cặp quan sát hình

1,2,3 SGK, Đọc lời đối thoại giữa các

nhân vật trong tranh Trình bày kết quả

làm việc

- CH: + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh

sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?

+ Điều gì có thể xảy ra nếu con

người ta không có khả năng sinh sản?

- HS: thảo luận câu hỏi, nêu

- GV: kết luận:

5p

15p

10p

* Mọi trẻ em đếu do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống bố, mẹ của mình

* Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ

trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau

4 Củng cố: (1p) Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm tích cực

5 Dặn dò: (1p) Về chuẩn bị bài (Nam hay nữ)

Trang 5

Kĩ thuật

Tiết1

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (trang 4)

I, Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách đính khuy hai lỗ

2 Kĩ năng: Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình đúng kỹ thuật

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học

- GV: Mẫu đính khuy hai lỗ,

- HS: 1số khuy hai lỗ, một mảnh vải 20cm × 30, kim chỉ khâu, kéo…

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: đồ dùng sách, vở.(2p)

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Quan sát nhận xét mẫu

- GV: giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ

- Em có nhận xét gì về đờng chỉ đính

khuy?

- Khoảng cách giữa các khuy ntn?

- Khoảng cách giữa các khuy và lỗ

khuyết trên 2 vạt áo ntn?

- HS: - Đều, thẳng nhau

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ

thuật.

- Hs đọc lướt nội dung mục II sgk

- Nêu tên các bước trong quy trình đính

khuy ?

- Gọi 1-2 HS lên thực hiện các thao tác

- GV quan sát, uốn nắn

- Nêu cách chuẩn bị đính khuy?

- GG hướng dẫn kĩ cách đặt khuy điểm

- HS nhắc lại và thực hiện các thao tác

đính khuy 2 lỗ trên vải

12p

15p

- Vạch dấu các điểm đính khuy, đính khuy vào các điểm vừa vạch dấu

- Vạch dấu các điểm đính khuy

- Đính khuy vào các điểm vừa vạch

dấu

a) Chuẩn bị đính khuyb) Đính khuy

c) Cuốn chỉ quanh khuyd) Kết thúc đinh khuy

4 Củng cố: Nhắc lại các thao tác đính khuy 2 lỗ trên vải.(4p)

5 Dặn dò: Về nhà thực hiện tiếp đính khuy 2 lỗ (1p)

Trang 6

* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ; phân biệt sắc thái của những từ đồng nghĩa chỉ màu

sắc Nắm được nội dung chính: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa,một bức tranh sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quêhương

2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng Nhấn giọng ở

những từ chỉ màu vàng

3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước.

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết nội dung chính của bài

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ (2p)

- 2 HS đọc thuộc lòng đoạn thư từ “sau 80 năm giời nô lệ ở công học tập của các

em” trong bài Thư gửi các học sinh và nêu nội dung bài (Bác Hồ khuyên … Việt Nam

mới)

3 Bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2 Luyện đọc

- HS: 1 HS đọc Chia đoạn:

- GV hướng dẫn giọng đọc của toàn bài

- HS: Đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

(1p)(12p)

12 p

- Đoạn 1: Mùa đông rất khác nhau

- Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu…bồ đề treo

Trang 7

- GV: Yêu cầu cả lớp đọc thầm toàn bài

và trả lời câu hỏi

+ CH: Kể tên những sự vật trong bài có

- GV: yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối

bài và cho biết

+ CH: Những chi tiết nào về thời tiết làm cho

bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?

- HS: Trả lời

+ CH: Những chi tiết nào về con ngời làm

cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?

- HS: trả lời:

+ CH: Bài văn thể hiện tình cảm gì của

tác giả đối với quê hơng?

Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS: nối tiếp đọc bài.

- HS: tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- lúa: vàng xuộm - vàng đậm trên

diện rộng; lúa vàng xuộm là lúa đãchín

- nắng: vàng hoe - màu vàng nhạt,

tơi, ánh lên; nắng vàng hoe giữa mùađông là nắng đẹp, không gay gắt,nóng bức

- quả chuối: chín vàng - màu vàng

đẹp tự nhiên của quả chín

- Quang cảnh không có cảm giác héo

tàn, hanh hao lúc sắp bớc vào mùađông Hơi thở của đất trời, mặt nớcthơm thơm, nhè nhẹ Ngày khôngnắng, không ma

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm,

mà chỉ mải miết đi gặt, két đá, cắt rạ,chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứbuông bát đũa là đi ngay, cứ trở dậy

là ra đồng ngay

- Làng quê vào ngày mùa thật đẹp,

sinh động, trù phú và từ đó thấy đợc tình yêu quê hơng tha thiết củatác giả

* Nội dung: Bài văn miêu tả quang

cảnh làng mạc giữa ngày mùa, một bức tranh sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê h ương.

Trang 8

- GV: hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn từ

“Màu lúa dới đồng … Mái nhà phủ một

màu rơm vàng mới”

- HS: đọc diễn cảm đoạn trên theo cặp.

- HS: Thi đọc diễn cảm

- GV: Nhận xét.

4 Củng cố: Bài văn nói lên điều gì? (Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày

mùa, một bức tranh sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giảvới quê hương) (2p)

5 Dặn dò: Về đọc lại bài và ghi nhớ nội dung bài.Chuẩn bị bài sau: Nghìn năm văn hiến.

1 Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.

3 Bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

Trang 9

- HS nêu lại quy tắc đã học lớp 4

b, Ví dụ 2: Ôn quy đồng các phân số

Bài 1 Rút gọn phân số

5

3 5 : 25

5 : 15 25

15 = = ;

3

2 9 : 27

9 : 18 27

18 = =

16

9 4 : 64

4 : 36 64

8 2 3

3 5 8

40 30

12 5

2 = =

35

20 21

12 7

Trang 10

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn

2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành tìm từ

đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

- HS: nốí tiếp nhau trả lời

- GV: chốt lại lời giải đúng

- HS: đọc y/c của bài

+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng

Bài 3:

Trang 11

- HS: đọc y/c bài (đọc cả mẫu)

- HS: làm việc cá nhân ( làm vào vở )

- 3HS làm trên bảng phụ và trình bày

trên bảng

- GV: nhận xét và sửa lỗi câu cho HS

- Mỗi em đặt 2 câu mỗi câu chứa một

từ trong cặp đồng nghĩa

VD:

- Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ

- Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp

4 Củng cố: Củng từ đồng nghĩa HS nêu lại phần ghi nhớ (3p)

5 Dặn dò: Về xem lại bài và học thuộc phần ghi nhớ (1p)

Lịch sử

Tiết1

“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH (trang4)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết Trương Định là1trong những tấm gương tiêu biểu của phong

trào đấu tranh chống thực đân Pháp xâm lược ở Nam Kì.Với lòng yêu nước, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược

2 Kĩ năng: Phân tích được lí do và nguyên nhân Trương Định kiên quyết ở lại cùng

nhân dân chống quân Pháp xâm lược

3 Thái độ: Giaos dục lòng biết ơn, tự hào về “Bình Tây đại nguyên soái Trương

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Tình hình đất nước ta sau

khi thực dân Pháp mở cuộc xâm lược

- Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực

dân Pháp xâm lược nước ta ?

- Triều đình nhà Nguyễn có thái độ

thế nào trước cuộc xâm lược của thực

dân Pháp ?

Hoạt động 3: Trương Định kiên

quyết cùng nhân dân chống quân

thái độ và suy nghĩ như thế nào?

- Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì

trớc băn khoăn đó của Trơng Định?

1p8p

12p

- Nhân dân Nam kì đã dũng cảm đứng

lên chống Thực dân Pháp xâm lược…

- nhượng bộ , không kiên quyết

chiến đấu bảo vệ đất nước

- Năm 1862 giữa lúc nghĩa quân

Trương định đang thu được thắng lợi

Trang 12

Việc làm đó có tác dụng gì?

- TRơng Định đã làm gì để đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân?

- GV nhận xét bổ xung

Hoạt động 4: Lòng biết ơn tự hào

của nhân dân đối với Bình Tây Đại

Nguyên Soái

- GV nêu câu hỏi HS trả lời

- Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây

Đại Nguyên Soái ?

- Hãy kể thêm vài mẩu chuyện về ông

mà em biết

- Nhân dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết

ơn và tự hào về ông?

- HS suy nghĩ trả lời

*GV nêu nội dung bài học

8p

làm cho thực dân Pháp hoang mang…

- băn khoăn suy nghĩ làm quan thì

phải tuân lệnh vua …

- Nghĩa quân và dân chúng suy tôn

TRơng Định …

- Trương Định đã dứt khoát phản đối

mệnh lệnh của triều đình …

*Nội dung: Năm 1862, triều đình nhà

Nguyễn … chống quân xâm l ợc

4 Củng cố: 2HS nhắc lại nội dung bài học(2p)

5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài: Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước.

* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

1 Kiến thức: Nhớ lại cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.

2 Kĩ năng: Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.

3 Thái độ: Giao dục HS lòng say mê học toán.

II Đồ dùng dạy học

- GV: bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (2p) Nêu quy tắc rút gọn phân số (Nếu ta chia … bằng PS đã cho)

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Ôn tập cách so sánh hai PS

a So sánh hai phân số có cùng mẫu số

- GV: Ghi bảng:

(1p)(12p)

Trang 13

- GV nhận xét bài thực hiện của HS

- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số

Muốn so sánh các phân số khác mẫu

số ta quy đồng mẫu số các phân số

đó, sau đó so sánh phân số mới

Bài 1 Điền dấu >;<; = vào ô trống

8

; 6

5

; 2 1

4 Củng cố: Nêu lại quy tắc so sánh 2PS khác mẫu số (2p)

5 Dặn dò: Về nhà ôn và chuẩn bị bài tiết 4 (1p)

Kể chuyện

Tiết 1

LÝ TỰ TRỌNG (trang 9)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,

dũng cảm bảo vệ đồng chí hiên ngang bất khuất trước kẻ thù Dựa vào lới kể và tranh minh hoạ, biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1-2 câu, kể được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện, biết kết hợp lời kể với điệu bộ khi kể chuyện

2 Kĩ năng: Chăm chú theo dõi bạn kể, nhận xét đánh giá lời kể cúa bạn, kể tiếp được

câu chuyện

3 Thái độ: Giaos dục lòng tự hào về các anh hùng dân tộc.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh phóng to theo nội dung chuyện

III Các hoạt động dạy- học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra:

Trang 14

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: GV kể chuyện

- GV kể lần 1 và giải nghĩa từ

- GV viết lên bảng các nhân vật

- GV kể lần 2 (Vừa kể vừa chỉ vào

tranh)

- HS nghe và nhìn tranh trên bảng

- GV kể lần 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể,

trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS phát biểu trao đổi lời thuyết minh

- Gv treo bảng phụ đà viết sẵn lời

- Trao đổi ý nghĩ câu chuyện

- Vì sao những người coi ngục gọi anh

là “ Ông nhỏ “

- Cả lớp bình chọn, nhận xét bạn kể

hay nhất

1p10p

20p

(Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luật sư )

Bài tập 1 Dựa vào tranh minh hoạ các

em hãy tìm cho mỗi bức tranh 1-2 câu

thuyết minh

- Tranh1: Lí tự trọng sáng dạ và đợc cử

ra nước ngoài học tập

- Tranh2: Về nớc…

- Tranh3: Trong công việc…

- Tranh4: trong một buổi mít tinh…

- Tranh5: trớc toà án của giặc…

- Tranh6: Ra pháp trờng lí tự trọng vẫn hát vang bài quốc tế ca

Bài tập 2:

* Ý nghĩa: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu

lòng yêu n ước, dũng cảm bảo vệ đồng chí hiên ngang bất khuất tr ước kẻ thù

4 Củng cố: (2p) Nêu lại ý nghĩa của câu chuyện.

5 Dặn dò: (1p) Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người nghe

Tập làm văn

Tiết 1

CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH (trang 11)

I Mục tiêu

Trang 15

1 Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo ba phần của 1 bài văn tả cảnh (Mở bài, thân bài, kết

bài)

2 Kĩ năng: Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể

3 Thái độ: Yêu thích môn văn học

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV: nêu y/c bài tập

- Cả lớp đọc lướt bài văn, trao đổi theo

+ Xác định từng phần của bài văn

+ Tìm nội dung chính của từng phần

+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn

- HS đọc nội dung của bài tập

- 2HS tiếp nối đọc bài: “Nắng tra”

- HS hoạt động theo cặp

- 1 nhóm dán phiếu lên bảng báo cáo,

nhóm khác bổ sung

- GV Treo bảng phụ viết cấu tạo ba

phần của bài văn

1p12p

c, Kết bài: Câu cuối bài

- Hoàng hôn (thời gian cuối) của buổichiều (mặt trời mới lặn, ánh sáng yếu

ớt và tắt dần)

Bài tập 2:

- Bài Quang cảnh làng mạc ngày

mùa tả từng bộ phận của cảnh vật

- Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả

sự thay đổi của cảnh theo thơi gian

* Ghi nhớ: Bài văn tả cảnh … cảm nghĩ của ng ười viết.

- Mở bài: Nhận xét chung về nắng trưa

- Thân bài: Cảnh vật trong nắng tra.+ Đoạn1:…

- Kết bài: Cảm nghĩ về mẹ

4 Củng cố: Nêu lại ghi nhớ (Bài văn tả cảnh…cảm nghĩ của ngời viết).(2p)

Trang 16

5 Dặn dò: Về học ghi nhớ, phân tích cấu tạo của bài văn “Nắng tra” vào vở, quan sát

1 Kiến thức: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi1số quan niệm xã hội giữa nam và nữ.

2 Kĩ năng: Phân biệt các đặc điểm cần thiết phải thay đổi về mặt sinh học và xã hội

- CH: Mỗi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra có đặc điểm gì?

- TL: Có những đặc điểm giống với bố mẹ mình

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Thảo luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển thảo luận

câu hỏi

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV: Kết luận

- CH: Nêu 1 số điểm khác biệt giữa

nam và nữ về mặt sinh dục?

- HS: Thảo luận trình bày kế quả ra

bảng phụ, đại diện 2 nhóm trình bày

trên bảng

- GV nhận xét kết luận:

Hoạt động 3: Nội dung bài học

- HS: Nêu bài học trong SGK

1p20p

5p

*Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung

giữa nam và nữ có sự khác biệt trong đó

có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục, khi còn nhỏ, bé trai và bé gái ch a có sự khác biệt

rõ rệt về ngoại hình cấu tạo của các cơ quan sinh dục.

- Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng

- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữtạo ra trứng

dục nữ tạo ra trứng

4 Củng cố: (2p) Nêu bài học (Ngoài những đặc điểm… sinh dục nữ tạo ra trứng.)

5 Dặn dò: (1p) Về học kĩ nội dung bài học

Trang 17

* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

1 Kiến thức: So sánh hai phân số với đơn vị So sánh hai phân số có cùng mẫu số

2 Kĩ năng: Làm thành thạo các bài tập

3 Thái độ: Yêu thích học toán

4 2 3

3 3 4

×

×

=

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Luyện tập

- HS đọc đề bài

- HS làm bài

- GV cùng HS nhận xét chữa bài

- CH: Thế nào là phân số lớn hơn1,

phân số bằng1, phân số bé hơn1

- HS so sánh tiến hành theo hai cách:

+ Cách1: Quy đồng mẫu số các phân

1p20p

Bài 1 Điền dấu >, < =

Tơng tự : 9 1;2 1

4 > 2 =+ Phân số lớn hơn1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số

+ Phân số bé hơn1là phân số có tử số

bé hơn mẫu số

+ Phân số bằng1là phân số có tử số bằng mẫu số

Trang 18

7 2 5

×

×

=

35

10 5 7

5 2 7

2 35

10 35

7 3 4

×

×

=

28

20 4 7

4 5 7

7

5 4

3 28

20 28

8 8

- Vậy em được mẹ cho nhiều quýt hơn

4 Củng cố: Nêu lại cach so sánh PS với1( Phân số lớn hơn1…) (3p)

5 Dặn dò: Về chuẩn bị bài phân số thập phân.(1p)

Địa lý Tiết 1 :

VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA (trang 66)

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: HS chỉ được vị trí địa lý và giới hạn của đất nước Việt Nam trên bản đồ

(lược đồ) và trên quả địa cầu Mô tả đợc vị trí địa lý, hình dạng đất nước Biết một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lý của nước ta đem lại

2 Kĩ năng: Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam Nhận biết và phân biệt hình dạng và vị

trí của nước ta trên bảng đồ

3 Thái độ: GD lòng tự hào về đất nước VN

II Đồ dùng dạy học.

Trang 19

- GV: Bản đồ địa lý tự nhiên VN, quả địa cầu, 2 lược đồ trống

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra:

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

+ CH: Phần đất liền của nước ta giáp

với những nước nào?

+ HS trả lời:

+ CH: Biển bao bọc phía nào phần đất

liền nước ta? tên biển là gì?

Nước VN trên bản đồ và trình bày kết

quả làm việc trước lớp

- 1số HS lên bảng chỉ vị trí của nước ta

trên quả địa cầu

- GV bổ sung ý

Bước 3:

- CH:Vị trí của có thuận lợi gì cho việc

giao lưu với các nước khác?

+ CH: Từ Bắc vào Nam phần đất liền

Nước ta dài bao nhiêu mét?

1p15p

15p

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

- Trung Quốc, Lào, Căm pu chia

- Đông, Nam và Tây Nam

- Biển Đông

- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo Phú Quốc…

- Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa

- Thuận lợi trong việc giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường biển

và đường sông

- Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờbiển cong như hình chữ S

- 1650 km

Trang 20

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu?

+ diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu?

- HS: nêu nội dung bài học

Bước 2: (Chơi trò chơi)

- HS chơi tiếp sức

- 2 nhóm HS chơi

- Từng HS lên dán bìa vào lược đồ trống

B1.GV treo lược đồ lên bảng

B2.GV hô “Bắt đầu”

B3 HS đánh giá nhận xét từng đội chơi,

đội nào dán đúng, xong trước là thắng cuộc

- Cha đầy: 50 km

- 330000 km2

đảo và quần đảo.

4 Củng cố: (2p) HS nêu lại phần bài học

5 Dặn dò: (1p) Về học bài và chuẩn bị bài (Địa hình và khoáng sản)

Chính tả (nghe – viết) Tiết 1

VIỆT NAM THÂN YÊU (trang 6)

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS nghe, viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài thơ Việt Nam thân

yêu Làm bài tập chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k

2 Kĩ năng: Viết đảm bảo tốc độ, đúng cỡ và đúng mẫu

3 Thái độ: rèn tính cẩn thận khi viết bài

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: HD nghe viết

a.Tìm hiểu nội dung bài thơ

- 1HS đọc bài thơ

- CH: Những hình ảnh nào cho thấy

nước ta có nhiều cảnh đẹp? Qua bài thơ

em thấy con người Việt Nam ntn?

- (mênh mông , dập dờn, Trường Sơn, biển lúa…)

Trang 21

- CH: Bài thơ sáng tác theo thể thơ nào?

Cách trình bày bài thơ ntn?

c Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết bài với tốc độ

- Đọc soát lỗi và chấm chữa bài

Viết là g Viết là ng

1 Kiến thức: Nhận biết đợc trách nhiệm của mình phải làm gì để xứng đáng là HS lớp

5 HS lớp 5 có vị thế mới so với HS lớp dưới

2 Kĩ năng: thực hành học tập rèn luyện, khắc phục những điểm yếu riêng của mỗi cá

nhân trở thành điểm mạnh để xứng đáng là đàn anh trong trường cho các em HS lớp ưới noi theo

d-3 Thái độ: HS cảm thấy vui và tự hào về mình là hs lớp 5 và có ý thức học tập, rèn

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hát tập thể bài: Em yêu trường em

Hoạt động 2: Quan sát thảo luận

- HS QS tranh và thảo luận câu hỏi

Trang 22

- HS thảo luận cả lớp, trình bày ý kiến

- GV: kết luận

Hoạt động3: Làm bài tập.

* Làm bài tập1(SGK)

Cách tiến hành:

- GV nêu y/c bài tập

- Thảo luận nhóm 2,làm vào phiếu bài

tập

- Vài nhóm trình bày

- GV: kết luận

*Tự liên hệ (BT2)

- HS: Nêu y/c tự liên hệ

- HS suy nghĩ và đối chiếu những việc

làm của mình so với nhiệm vụ được nêu

về mọi mặt để cho các em HS khối khác học tập

- Các điểm a, b, c,d,e là nhiệm vụ của

hs lớp 5 cần phải thực hiện

để xứng đáng là HS lớp 5

4 Củng cố: (2p) HS đọc ghi nhớ (Năm nay em đã lên lớp 5…để xứng đáng là HS lớp

5 Dặn dò: (1p) Học bài và lập kế hoạch năm học của em

* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy:

1 Kiến thức: Giúp HS nhận biết các phân số thập phân Nhận ra được 1 phân số có

thể viết thành phân số thập phân, biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân

2 Kĩ năng: Làm thành thạo các bài tập

3 Thái độ: Giúp HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

Trang 23

HS thực hiện

6

3 4

6 > vì 1

6

3

; 1 4

6 > <

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu phân số

- HS nêu và nhận xét bài trên bảng

- Gọi HS nêu y/c

- HS đọc các phân số trong bài nêu rõ

25 7 4

×

×

=

1000

160 8

125

8 20 125

+ Chuyển 1số PS thành PS thập (bằng cách tìm 1 số nhân với mẫu số để có 10, hoặc 100, 1000…rồi nhân cả tử số và mẫu số với số đó để đợc PS thập phân)

Bài 1: Đọc các phân số thập phân

1000000

2005

; 1000

625

; 100

21

; 10 9

Bài 2: Viết các phân số thập phân

1000000

1

; 1000

475

; 100

20

; 10 7

Trang 24

- 1 HS lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở

4 Củng cố: (2p) Nhấn mạnh cách chuyển đổi PS thành PS thập phân

5 Dặn dò: (1p) Về học bài và chuẩn bị bài (Luyện tập)

Luyện từ và câu Tiết 2

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA (trang 13)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Tìm được nhiều từ đồng nghĩa vời các từ đã cho Cảm nhận của sự khác

nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng: Biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.

3 Thái độ: GD lòng say mê học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học

- GV: 3 phiếu phô tô ND bài học (1,3)

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (2p)

Nêu ghi nhớ bài cũ: (từ đồng nghĩa là…)

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Làm bài tập

- HS đọc y/c bài tập 1

- HS Thảo luận nhóm 6

- GV phát phiếu bài tập thảo luận

- Đại diện nhóm dán kết quả và trình

bày kết quả của nhóm

Bài tập 1:

- xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh ươi , xanh xẫm,…

t đỏ au, đỏ oạch, đỏ bừng, đỏ chót, đỏgay…

- trắng tinh, trắng toát, trắng phau, trắngnõn,

- đen xì, đen kịt, đen ngòm,

4 Củng cố: (2p) Đọc lại đoạn văn ở bài tập 3

5 Dặn dò: (1p) Về học bài và chuẩn bị bài (Mở rộng vốn từ: Tổ quốc)

Trang 25

Tập làm văn Tiết 2

LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (trang14)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Từ việc phân tích cách quan sát tinh tế của tác giả trong đoạn văn “Buổi

sớm trên cách đồng” HS hiểu thế nào là nghệ thuật qs và miêu tả trong bài văn tả cảnh

2 Kĩ năng: Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những

2 Kiểm tra: Nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh? (Gồm 3 phần….) (3p)

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

- 1HS đọc y/c bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn sgk

- Làm bài cá nhân( trả lời các câu hỏi)

- 1 số HS nối tiếp nhau trình bày

- GV nhận xét

- GV nhấn mạnh nghệ thuật QS, chọn lọc

chi tiết tả cảnh của tác giả

a, Tác giả tả những sự vật gì trong buổi

sớm mùa thu?

b.Tác giả QS sự vật bằng những giác

quan nào ?

- Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả?

HS đọc y/c bài 2

- GV giới thiệu 1 vài tranh ảnh …

- Dựa vào kết quả quan sát HS tự lập dàn

ý vào vở

- GV bảng phụ và bút dạ cho HS khá giỏi

(1p)(28p)

Bài tập 1

- Tả cánh đồng buổi sáng sớm :Vòm trới, giọt ma, sợi cỏ, nhữnggánh rau của người bán hàng, bầysáo liệng, mặt trời mọc …

- Bằng cảm giác của làn da: Thấysớm đầu thu mát lạnh, một vài giọt

ma loáng thoáng rơi trên khăn,tóc

- Bằng mắt: Thấy mây xám đục,vòm trời xanh vời vợi, vài giọt ma

…bó huệ trắng muốt …

- Nêu 1 chi tiết bất kỳ VD: Giữa những đám mây xám đục loáng thoáng rơi…

Bài tập 2.

VD: Dàn ý sơ lợc tả một buổi sáng

ở công viên + Mở bài : GT bao quát cảnh yêntĩnh ở công vào buổi sáng

+ Thân bài: Tả các bộ phận của

Trang 26

4 Củng cố: Hệ thống lại nội dung bài học (1p)

5 Dặn dò: Về nhà hoàn chỉnh dàn ý đã viết, viết lại vào vở.(1p)

Lớp đã thực hiện lao động một buổi nhưng số học sinh nghỉ lao động là rất nhiều

(13 em) phê bình trước lớp những học sinh đã nghỉ lao động trong tuần, số đi lao động

đã tự giác tích cực thực hiện hoàn thành công việc được giao

Công tác vệ sinh lớp học hàng ngày có thực hiện nhưng chưa tự giác mà giáo viên phải nhắc nhở nhiều lần

* Nhắc nhở học sinh thực hiện nhiệm vụ tuần tới

- Yêu cầu cả lớp đi học đều, đi học đúng giờ, trường hợp ốm đau nghỉ học phải

có giấy xin phép Có ý thức chuẩn bị bài ở nhà, trong giờ học cần tập trung phát biểu ý kiến xây dựng bài;

- Tự giác làm tốt công tác vệ sinh lớp học và khu vực được phân công;

- Những học sinh nghỉ lao động tuần trước sẽ đi lao động bù;

- Cả lớp tham gia đủ các buổi tập chương trình tập múa chuẩn bị cho lễ khai

giảng và đi khai giảng đầy đủ, trang phục đúng quy định;

- Thực hiện nộp các khoản đóng góp trong năm học.

* Rút kinh nghiệm sau ngày dạy

………

………

………

Trang 27

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết các phân số thập phân Chuyển 1 phân số thành phân số thập phân.

2 Kĩ năng: Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của số cho trước.

3 Thái độ: Giúp HS lòng say mê học toán.

Hoạt động1: Giới thiệu bài :

Hoạt động2: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 Viết phân số thập phân thích hợp

vào chỗ trống 1

Bài 2 Viết các ps đã cho thành ps thập

4 6 25

2 : 18 200

Bài 4 Điền dấu > < =

Các dấu đợc điền như sau:

10

9 10

7

< ;

100

87 100

92

> ;

100

50 10

5

=

Bài 5:

Lớp học có 30 HS … bằng

10

3

số HS cả lớp

Số HS cả lớp chia thành 10 phần bằng nhau thì số HS giỏi toán chiếm 3 phần như thế

Trang 28

+ CH: Em hiểu số HS giỏi toán

bằng 3

10số HS cả lớp ntn?

- 1 HS lên bảng giải, HS cả lớp

làm bài vào vở

- Chữa bài chung cả lớp

- GV nhận xét đánh giá cho điểm.

Số HS giỏi tiếng việt là:

30 ×

10

2

= 6 (học sinh) Đáp số: 6 học sinh

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ trong bài: Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ

chứng tích …Hiểu ND bài: Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là một bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, từng dòng phù hợp với

văn bản thống kê, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện niềm tự hào Đọc diễn cảm toàn bài

3 Thái độ: GD lòng tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc ta.

II Đồ dùng:

GV: Bảng phụ kẻ bảng thống kê trong sgk

III Các hoạt động dạy và học

1 Ổn định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra (3p) 2 HS đọc bài: Quang cảnh làng mạc

3 Dạy bài mới

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động2: Luyện đọc:

- GV đọc mẫu bài văn

- GV hướng dẫn HS chia đoạn:

- HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV kết hợp sửa lỗi pháp âm

- 1HS đọc chú giải

- Đọc theo cặp

- 1 HS khá đọc toàn bài

Hoạt động2: Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ CH: Đến thăm Văn Miếu khách

nước ngoài ngạc nhiên điều gì?

+ CH: Đoạn 1 cho ta biết điều gì?

- HS: đọc thầm bảng thống kê

+ CH: Triều đại nào tổ chức nhiều

(1p)(12p)

(10p)

Đoạn 1: Từ đầu …… cụ thể nh sau.Đoạn 2: Bảng thống kê

Đoan 3: Phần còn lại

- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết

rằng từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ … đỗ gần 3000 tiến sĩ

* Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời

- Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi

Trang 29

khoa thi nhất? Và triều đại nào có

nhiều tiến sĩ nhất?

+ CH: Bài Văn giúp em hiểu điều

gì về truyền thống văn hoá Việt

Nam ?

+ CH: Bài nghìn năm văn hiến nói

lên điều gì? (nội dung)

thống khoa cử lâu đời Văn Miếu …của

n ước ta

4 Củng cố (2p) Bài văn nói lên điều gì?

5 Dặn dò (1p) Về đọc bài và chuẩn bị bài sau

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động2 : Bày tỏ thái độ về

một số quan niệm xã hôị về nam

và nữ.

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các

câu hỏi (Giáo viên đã viết sẵn vào

bảng phụ và treo lên bảng) HS thảo

luận theo nhóm 4

- Các nhóm nhìn bảng phụ và trả

lời câu hỏi vào phiếu bảng nhóm

(1p)(24p)

- Công việc nội trợ, chăm sóc con cái

Trang 30

- Công việc nội trợ, chăm sóc con

cái là của phụ nữ

- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi

cả gia đình

- Đàn ông là trụ cột của gia đình.

Mọi hoạt động của gia đình phải

nghe theo đàn ông

- Làm việc cả lớp

- GV nhận xét, kết luận

không phải là công việc của riêng phụ nữ

- Đàn ông không hẳn là người duy nhấtkiếm tiền nuôi cả gia đình

- Đàn ông là trụ cột của gia đình Mọi hoạt động của gia đình phải có sự bàn bạc

*Kết luận: Quan niệm XH về nam và

nữ có thể thay đổi Mỗi HS có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình.

4 Củng cố (4p) Cho HS nhắc lại nội dung bài

5 Dặn dò(1p) HS học kĩ bài đã học và chuẩn bị bài sau tốt

Kĩ thuật Tiết 2

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (Tiếp (trang4)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: HS Biết cách đính khuy hai lỗ

2 Kĩ năng: Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật.

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS.

II Đồ dùng:

- GV: Bộ đồ dùng kĩ thuật; Mẫu đính khuy hai lỗ; 1áo đính khuy hai lỗ

- HS: Kim, chỉ, khuy hai lỗ, kéo, phấn

III.

Các hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức:(1p)

2 Kiểm tra: (2p) đồ dùng của HS.

3 Dạy bài mới :

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2 : HS thực hành

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đính khuy

hai lỗ

- GVnhắc lại và nhấn mạnh1số điểm lưu ý

- GV kiểm tra các điểm vạch dấu đính

khuy tiết 1

- Nêu y/c và thời gian thực hành.

- HS thực hành mỗi em đính hai khuy.

- Vạch dấu các điểm đính khuy

- Đính khuy vào các điểm vừa

vạch dấu

a) Chuẩn bị đính khuyb) Đính khuy

c) Cuốn chỉ quanh khuyd) Kết thúc đinh khuy

Trang 31

4 Củng cố: Nhận xét giờ học, VN tiếp tục đính khuy 2 lỗ (4p)

5 Dặn dò: Chuẩn bị cho giờ sau tốt.(1p)

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy

1 Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm bạn nhỏ với những sắc

màu, những con người và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương đất nước

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết Học thuộc

lòng1 số khổ thơ

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước

II Đồ dùng:

Bảng phụ viết nội dung bài

III Các hoạt động dạy – học

1.Kiểm tra bài cũ(4p) HS đọc bài Nghìn năm văn hiến

2 Bài mới :

Hoạt động1: Giới thiệu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động3: Tìm hiểu bài

- Màu đỏ: Màu máu , màu cờ Tổ

Trang 32

ảnh nào?

+ CH: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu

sắc đó?

+ CH: Bài thơ nói lên điều gì? Về t/c

của bạn nhỏ với quê hương, đất nước?

Hoạt động4: Đọc diễn cảm và học

thuộc bài thơ.

- HS đọc nối tiếp nhau đọc lại bài thơ

- HS luyện đọc diễn cảm bài thơ theo cặp

- Vài HS thi đọc diễn cảm HS Nhẩm

HTL Những khổ thơ em thích

- Thi đọc thuộc lòng

(8p)

quốc, màu khăn quàng đội viên…

- Vì các màu sắc đều gắn với sự vật,những cảnh, những con ngời bạn yêu quý

* Nội dung: Tình cảm bạn nhỏ với

những sắc màu , những con ng ười

và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hương đất n ước

4.Củng cố (2p) Bài thơ nói lên điều gì?

5 Dặn dò (1p) Nhận xét tiết học, VN đọc trước bài tiết 5

Toán Tiết 7

ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ

(Trang10)

I Mục tiêu :

1.Kiến thức: Giúp HS ôn tập Phép cộng và phép trừ hai phân số.

2 Kĩ năng: Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán

II Đồ dùng:

Bảng nhóm

III Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng tìm và viết hai phân số thập phân.(5p)

2 Bài mới :

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động2: Hướng dẫn ôn tập về

phép cộng và phép trừ hai phân số

- GV viết hai phép tính lên bảng cho:

- 2 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở nháp

- Muốn cộng hoặc trừ hai phân số có

cùng mẫu số ta làm như thế nào?

- Tương tự GV ghi:

- 2 HS lên bảng làm

- Chữa bài trên bảng (củng cố kĩ năng

(1p)(8p)

* Muốn cộng hoặc trừ hai ps có cùng

mẫu số ta cộng hoặc trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số

7 3 ; 7 7

9 + 10 8 − 9

Trang 33

cộng, trừ hai phân số khác mẫu số)

- CH: Muốn cộng hoặc trừ hai ps khác

- HS: làm bài trên bảng con

- GV: lần lượt nhận xét chữa bài

- HS nêu y/c bài và tiến hành nh bài 1

GV nhắc : Viết các số tự nhiên dưới

dạng phân số có mẫu số là 1 sau đó quy

27 70 90

27 90

70 10

3 9

72

7 72

56 63 72

56 72

63 9

7 8

* Muốn cộng ……ta quy đồng mẫu

số các ps đó rồi thực hiện tính cộng (hoặc trừ) nh với các phân số có cùng mẫu số.

Bài 1 Tính

56

83 56

35 48 56

35 56

48 8

5 7

40

9 40

15 24 40

15 40

24 8

3 5

5 28 7

5 7

28 7

5 1

4 7

5

4 − = − = − = − =

Bài 3:

Bài giảiPhân số chỉ tổng số bóng đỏ và bóng xanh là:

- trò chơi chạy tiếp sức Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi

II Địa điểm –Phương tiện.

Sân thể dục, còi, trang phục gon gàng theo quy định

III Các hoạt động dạy- học

Trang 34

Hoạt động dạy và học TG Nội dung

động tác xoay khớp cổ tay , cổ chân ,

hông , vai , gối , …

- thực hiện bài thể dục phát triển

Học sinh luyện tập theo tổ(nhóm)

GV nhận xét sửa sai cho h\sCho các tổ thi đua biểu diễn

- chơi trò chơi chạy tiếp sức

GV nêu tên trò chơi hướng dẫn

cách chơi h\s thực hiện

2 Kĩ năng: Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương.

3 Thái độ: GD lòng yêu quê hương đất nước

II Đồ dùng dạy-học

- GV: Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động lên lớp

Trang 35

1 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa?(2p)

2 Bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động2: Hớng dẫn làm bài tập

- 1 HS đọc y/c bài tập

- HS đọc thầm bài và tìm từ đồng

nghĩa với từ Tổ quốc

- HS làm việc cá nhân viết ra nháp

- Trao đổi nhóm để làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả của

- GV giải thích các từ ngữ có trong bài tập

- GV nhận xét nhanh, khen HS đặt câu

văn hay

(1p)(27p)

Bài 3

* Các từ chứa tiếng quốc: quốc ca,

quốc tế, quốc doanh, quốc phòng,…

Bài 4

VD:

- Quê hương của tôi là Sơn Dương.

- Tam Đa là quê mẹ của tôi.

- Bác tôi chỉ mong được về sống ở

nơi chôn rau cắt rốn của mình.

1 Kiến thức: Sau bài học hs nêu được:

Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu nước của ông

2 Kĩ năng: Phân tích,đánh giá các việc làm của cha ông ta trong lịch sử dân tộc.

Trang 36

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng kính trọng ông Nguyễn Trường Tộ có lòng yêu nước,

mong muốn dân giàu nước mạnh

II Đồ dùng :

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ(3p) Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trương Định khi

nhận được lệnh vua?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động1: Giới thiệu bài

Hoạt động2: Tìm hiểu về ông

Nguyễn Trường Tộ

- HS thảo luận nhóm 2 để tìm hiểu

về ông

+CH: Năm sinh, năm mất của ông

+ CH: Quê quán của ông

+ CH: Trong cuộc đời của ông đã

đợc đi đâu và hiểu những gì?

- CH: Theo em tại sao TD pháp có

thể dễ dàng XL nước ta? Điều đó

cho thấy tình hình đất nước ta lúc

Nguyễn có thái độ ntn với những đề

nghị của Nguyễn Trường Tộ? Vì sao?

+ CH: Việc vua quan nhà Nguyễn

phản đối đề nghị canh Tân của

Nguyễn Trường Tộ cho thấy họ là

người ntn?

(1p)(8p)

(8p)

(10p)

Kết quả thảo luận:

- Nguyễn Trường Tộ sinh năm 1830 mất năm 1871

- Ông xuất thân trong một gia đình Công giáo ở làng Bùi Chu, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An

- Ông nổi tiếng là ngời thông minh năm 1860,ông đợc sang Pháp, ông đã tìm hiểu về sự văn minh, giàu có của…

+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân Pháp

+ Kinh tế đất nước nghèo nàn, lạc hậu + Đất nước không đủ sức để tự lập tự cường

- Mở rộng quan hệ ngoaị giao buôn bán với nhiều nứơc

Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển kinh tế; Xây dựng quân đội vững mạnh

- Mở trường dạy cách sử dụng máy móc, đóng tàu, đúc súng …

- Triều đình không cần thực hiện các

đề nghị của ông Vua Tự Đức bảo thủ cho rằng những phương pháp cũ đã đủ

để điều khiển quốc gia rồi

+ Họ là người bảo thủ+ Họ là người lạc hậu, không hiểu gì

về thế giới bên ngoài quốc gia

Trang 37

4 Củng cố (4p) CH: Nhân dân đánh giá ntn về con người và những đề nghị canh tân đất

nước của Nguyễn Trường Tộ? Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ?

ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

HAI PHÂN SỐ (Trang11)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS Ôn tập: Phép nhân và phép chia hai phân số

2 Kĩ năng: thực hiện phép nhân về phép chia hai phân số, giải toán có lời văn

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán

Hoạt động1: Giới thiệu bài

(18p)

VD1

63

10 9

7

5 2 9

5 7

Trang 38

12 9 10

4 3 9

4 10

4 5 2 3 21 25

20 6 21

20 25

6 20

21 : 25

1 1 1

2 3 × = 6(m2)Diện tích của mỗi phần là:

: 3

6 = 18(m2 ) Đáp số: 1

18m2

4.Củng cố: Muốn nhân hai ps với nhau ta làm ntn? (3p)

5.Dặn dò: VN ôn lại và làm tiếp các bài còn lại vào vở (1p)

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói: HS biết kể tự nhiên, bằng lời kể của mình một câu

chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng, danh nhân của đất nước Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 Thái độ: Biết quý trọng các anh hùng, danh nhân đất nước.

3 Dạy bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Hoạt động2: Hướng dẫn HS kể chuyện

a Hướng dãn HS tìm hiểu y/c đề bài

(1p)(24p)

Trang 39

- GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý

+ Giải nghĩa: Danh nhân

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- 1 HS đọc y/c

- 4 HS nối tiếp đọc gợi ý 1,2,3,4

- 1 số HS nối tiếp nhau nói trước lớp tên

câu chuyện các em sẽ kể

* Kể chuyện trong nhóm

- HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa về

câu chuyện

* Thi kể chuyện trước lớp

- HS xung phong kể hoặc cử đại diện kể

- HS kể xong nói ý nghĩa chuyện, đặt câu

hỏi cho bạn trả lời hoặc trả lời câu hỏi

hiểu câu chuyện của ngời kể

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay, kể tự

nhiên, bạn đặt câu hỏi hay …

- Hãy kể một câu chuyện em đã

nghe hay đã đọc về một anh hùng,danh nhân của n ước ta

- Danh nhân: Người có danh tiếng có công trạng với nước

2 Kĩ năng: Biết chuyển 1 phần của dàn ý đã lập trong tiết học trớc thành 1đoạn văn tả

cảnh một buổi trong ngày

3 Thái độ: GD lòng yêu thiên nhiên.

Ngày đăng: 28/01/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình dạng và diện tích - Giáo an lóp 5 tuần 1
2. Hình dạng và diện tích (Trang 19)
Bảng nhóm - Giáo an lóp 5 tuần 1
Bảng nh óm (Trang 32)
Hình và 2,3,4,5,để xem hình nào biết - Giáo an lóp 5 tuần 1
Hình v à 2,3,4,5,để xem hình nào biết (Trang 41)
4  hình tròn - Giáo an lóp 5 tuần 1
4 hình tròn (Trang 42)
Hình cánh cung ? - Giáo an lóp 5 tuần 1
Hình c ánh cung ? (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w