1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 31

36 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Ôn tập về số tự nhiênTrao đổi chất ở thực vậtLắp xe ô tô tải tiết 1 Thứ tư 10/4/2013 1234 Tập đọcTLVToánĐạo đức Con chuồn chuồn nướcLuyện tập miêu

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31( Từ ngày 9/4…13/4/2012)

Thứ hai

8//4/2013

1234

HĐTTTập đọcToánLịch sử

Chào cờĂng-co-vátThực hành( tt)Nhà nguyễn thành lập

Thứ ba

9/4/2013

12345

LTVC

Kể chuyệnToán Khoa học

Kĩ thuật

Thêm trang ngữ cho câu

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Ôn tập về số tự nhiênTrao đổi chất ở thực vậtLắp xe ô tô tải (tiết 1)

Thứ tư

10/4/2013

1234

Tập đọcTLVToánĐạo đức

Con chuồn chuồn nướcLuyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

Ôn tập về số tự nhiên (tt)Bảo vệ môi trường (tiết 2)

Thứ năm

11/4/2013

1234

Chính tảLTVCToán Khoa học

Nghe lời chim nóiThêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

Ôn tập về số tự nhiên (tt)Động vật cần gì để sống

Thứ sáu

12/4/2013

1234

Đại líToánTLVSHTT

Thành phố Đà Nẵng

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt)Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật.Sinh hoạt lớp

1

Trang 2

Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013

Tập đọcĂNG – CO VÁT

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Biết dọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục

- Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ăng – Co Vát, một cơng trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam- Pu – chia ( trả lời được các CH trong SDK )

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Aûnh đên Ăng – co Vát trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 2 – 3 HS học thuộc lòng bài thơ dòng sông

mặc áo, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài

Các bài đọc thuộc chủ điểm Khám phá thế giới đã đưa

các em đi du lịch nhiều cảnh đẹp của đất nước như : vịnh

Hạ Long, sông La, Sa pa….Bài đọc hôm nay sẽ đưa các em

đến với đất nước Cam – pu – chia, thăm một công trình

kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu – Ăng – co Vát

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn từ 2 – 3 lượt

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

Gợi ý trả lời các câu hỏi :

+ Ăng – co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ ? ( Ăng

– co Vát được xây dựng ở Cam – pu – chia từ đầu thế kỉ

mười hai.)

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?( khu đền chính gồm 3

tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần

1500 mét Có 398 gian phòng.)

+ Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào ?

( Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài

bằng đá nhẵn Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế

đá, được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức

Hát vui

HS dọc nối tiếp

HS luyện đọc theo cặp Một, hai HS đọc cả bài

Trang 3

và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa).

+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp ? (Vào

lúc hoàng hôn, Ăng – co Vát thật huy hoàng : Aùnh sáng

chiếu soi vào bóng tối cửa đền ; Những ngọn tháp cao vút

lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoè tán tròn ; Ngôi

đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên nguy

nghi, thâm nghiêm hơn với ánh chiếu vàng, khi đàn dơi bay

toả ra các ngách )

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn các em đọc đúng giọng đọc và thể hiện

biểu cảm bài văn ( theo gợi ý ở mục 21 d)

- GV hướng dẫn HS cả luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn

văn sau

4 Củng cố, dặn dò :

- GV hỏi HS ý nghĩa bài văn : Ca ngợi Ăng – co Vát, một

công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu cùa nhân dân

Cam – pu – chia -GV nhận xét tiết học

HS trả lời các câu hỏi

HS đọc thầm

HS trả lời câu hỏi

3HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn

3HS nối tiếp nhau đọc

HS đọc diễn cảm

HS luyện đọc

******************************************************************

TốnTHỰC HÀNH (TT)

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình

- Làm được các bài tập 1

* Học sinh khá giỏi làm bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thước thẳng có vạch chia xăng – ti – mét (dùng cho mỗi HS)

- Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “ thu nhỏ” trên đó

III- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

3

Trang 4

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Tập ước lượng độ dài của quyển SGK (Toán 3.Bài mới :

a) Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ (ví dụ trong SGK)

* GV nêu bài toán : Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên

mặt đất được 20m Hãy vẽ đoạn thẳng (thu nhỏ) biểu thị đoạn

thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400

* Gợi ý cách thục hiện :

- Trước hết tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng AB (theo xăng

– ti – mét)

+ Đổi 20m = 2000cm

+ Độ dài thu nhỏ : 2000 : 400 = 5 (cm)

- Vẽ vào tờ giấy hoặc đoạn thẳng AB có độ dài 5 cm ( HS đã

học cách vẽ đoạn htẳng có độ dài cho trước) chẳng hạn :

- GV giới thiệu ( chỉ lên bảng) Chiều dài bảng lớp học dài

3m (Lưu ý : GV nên lấy đúng chiều dài thật của bảng lớp, có

thể chiều dài khoảng gần 3m, nhiệm vụ của HS là vẽ đoạn

thẳng biểu thị chiều dài trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 (hoặc có thể

chọn tỉ lệ nào đó thích hợp để HS tính nhẩm và dễ vẽ….)

- HS tự tính độ dàithu nhỏ rồi vẽ GV hướng dẫn cho từng HS

(nếu có khó khăn), chẳng hạn:

- Đổi 3m = 300cm

- Tính độ dài thu nhỏ : 300 : 50 = 6 (cm)

- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 6cm

6cm

A B

Tỉ lệ 1 : 50

Bài 2 : GV cho HS tính chiều rộng, chiều dài hình chữ nhật

trên bản đồ Sau đó HS vẽ hình chữ nhật có chiều dài, chiều

rộng có hình đó (đã được học), chẳng hạn :

- Đổi 8m = 800cm ; 6m =600cm

- Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ : 800 : 200 =

4 (cm)

- Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 600 : 200 = 3 (cm)- Chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 600 : 200 = 3 (cm)

- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm.- Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm

3cm 4cm

Tỉ lệ 1 : 200

Trang 5

Lịch sửNHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Nắm đựoc đơi nét về sự thành lặp nhà nguyễn:

+ sau khi Quan Trung qua đời, triềuđại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đĩ nguyễn Ánh

đã huy động lực lượng tấn cơng nhà Tây Sơn Năm 1802 triều Tây Sơn bị lật đổ, nguyễn Ánh lên ngiơ hồn đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đơ ở phú xuân ( Huế )

- Nêu một vài trính sáchcụ thể của vua nhà nguyễn để cũng cố sự thống trị:

+ Các vua nhà nguyễn khơng đặc ngơi hồn hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình điều hành mọi việt hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân độ ( với nhiều thứ quân, các nơi điều cĩ thành trình vững trắc… )

+ Ban thành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ trống đối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số điều luật của bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi : Nhà Nguyễn

ra đời trong hoàn cảnh nào ? và đi đến kết luận : Sau khi

Quang Trung mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy

yếu, Nguyễn Aùnh đã đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây

Sơn

- GV thông báo : Nguyễn Aùnh lên ngôi hoàng đế, lấy

niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ năm

1802 đến năm 1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua :

Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

* Hoạt động 2 :

- Gv yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp các em một

số điểm trong Bộ luật Gia Long để giúp HS dẫn chứng

minh hoạ cho lời nhận xét : nhà Nguyễn đã dùng nhiều

chính sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng của vua

Hát vui

HS thảo luận nhóm

HS trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trình bày

HS thảo luận nhóm

5

Trang 6

- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận : Các nhà vua

Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập trung quyền

hành trong tay và bảo vệ ngai vàng của mình

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Chuẩn bị bài “ Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ ( ND Ghi nhớ )

- Nhận diện được trạng ngữ trong cậu ( BT1, mục III ), bước đầu viết được đoạn văn ngắn

trong đĩ cĩ ít nhất 1 câu cĩ sử ụng trạng ngữ ( BT2 )

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết câu văn ở BT1 (phần luyện tập)

III– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu 1HS nói lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC

trước (Câu cảm) và đặt hai câu cảm

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Trong các tiết học trước, các em đã biết câu có hai

thành phần là CN và VN Đó là những thành phần chính

của câu Tiết học hôm nay giúp các em biết thành phần

phụ của câu: Trạng ngữ (TrN)

b)Phần nhận xét

-Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung các yêu cầu 1, 2, 3

- Cả lớp suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng yêu cầu

Hai câu có gì khác nhau? (Câu b có thêm hai bộ phận

(được in nghiêng)

Đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng

-Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng ?

Hát vui

HS đọc yêu cầu của HS phát biểu ý kiến

Trang 7

Tác dụng của phần in nghiêng (Nêu nguyên nhân (nhờ

tinh thần ham họchỏi) và thời gian (sau này) xảy ra sự việc

ở CN và VN (I-ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng)

b.Phần ghi nhớ

GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK

c Phần luyện tập

Bài tập 1

- GV nhắc các em chú ý : Bộ phận trạng ngữ trả lời câu

hỏi Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?

- GV chốt lại lời giải : gạch dưới bộ phận trạng ngữ trong

các câu văn đã viết lên bảng phụ :

- Ngày xưa , rùa có một cái mai láng bóng

- Trong vườn , muôn hoa đua nở

- Từ tờ mờ sáng , cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về làng Làng

cô ở cách làng Mĩ Lí hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi năm

cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

Bài tập 2

- GV nhận xét chấm điểm

VD : Tối thứ sáu tuần trước, mẹ bảo em : Sáng mai, cả nhà

mình về quê thăm ông bà Con ngủ sớm đi Đúng 6 giờ sáng

mai, mẹ sẽ đánh thức con dậy đấy…

4 Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS viết đoạn văn ở BT3

chua đạt yêu cầu, về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở

HS đọc nội dung phần ghi nhớ

HS đọc yêu cầu của bài

HS làm vào vở

HS phát biểu ý kiến

HS nhóm đôi Các nhóm trình bày kết quả

HS thực hành viết đoạn văn ngắn HS từng trao đổi bài sửa lỗi HS đọc nối tiếp

- Đọc, viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

- Nắm được hàng và lớp, giá trị cảu chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đĩ trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nĩ

- Làm được các bài tập 1, 3 (a), 4

* Học sinh khá giỏi làm bài 2, 3 ( b), 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

- Vẽ chiều dài hình chữ nhỏ : 6cm

Hát vui

7

Trang 8

- Vẽ chiều rộng hình chữ nhật nhỏ : 4cm.

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

GV giới thiệu ghi tựa bài

b Luyện tập

Bài 1: Viết theo mẫu

Củng cố về cách đọc, viết số và cấu tạo thập phân của một

số

GV hướng dẫn HS làm một câu (mẫu) trên lớp và chữa bài

Lưu ý HS đọc có chữ số 0 ở giữa, chẳng hạn số 1237005 đọc

là “ một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn không trăm linh

Một trăm sáu mươi

nghìn hai trăm bảy

mươi tư

160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nhgìn,

2 trăm, 7mươi, 4 đơn vị

Một triệu hai trăm

Bài 2 : Viết mỗi số sau thành tổng ( theo mẫu)

- GV có thể hướng dẫn HS quan sát kĩ

Phần mẫu trong SGK để biết được yêu cầu của bài Từ đó, cho

HS tự làm tiếp phần còn lại

Kết quả là :

b Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số sau:

HS làm tiếp phần còn lại

Trang 9

103; 1379; 8932; 13064; 3265910.

- HS tự làm theo yêu cầu lần lượt các phần a) b)

a) Củng cố việc nhận biết của từng chữ số theo hàng lớp

-GV gọi HS nhắc lại “lớp đơn vị gồm : hàng đợn vị, hàng

chục, hàng trăm ; lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục

nghìn, hàng trăm nghìn ; lớp triệu gồm : hàng triệu, hàng chục

triệu, hàng trăm triệu” Khi chữa bài

“Trong số 67358, chữ số 5 thuộc hàng chục lớp đơn vị”

b) Củng cố việc nhận biết giá trị của từng chữ số theo vị trí

của chữ số đó trong một số cụ thể Khi chữa bài GV cho:

“Trong số 1379, chữ số 3 giá trị là 300”

Bài 4 :

a Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn ( hoặc kém) nhau

mấy đơn vị? ( 1 đơn vị)

b số tự nhiên bé nhất là số nào? ( số 0)

c Cĩ số tự nhiên lớn nhất khơng? Vì sao? ( khơng cĩ số tự

nhiên lớn nhất vì cĩ quá nhiều số tự nhiên nên khơng xác định

được số lớn nhất)

Củng cố về dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

-GV cho HS nêu lại dãy số tự nhiên

Bài 5 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm để cĩ

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Gọi một học sinh làm một câu

a Ba số tự nhiện liên tiếp:

4.Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét ưu, khuyết điểm

- Chuẩn bị tiết sau “ Ôn tập về số tự nhiên (tt)

HS trả lời các câu hỏi

HS trả lời

******************************************************************

9

Trang 10

Khoa họcTRAO ĐỔI CHẤT Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Trình bày được sự trao đổi chất của thực vật với mơi trường thực vật thường xuyên phải lấy

từ mơi trường các chất khống, khí – các – bơ – nít, khí- ơ – xi và thảy ra hơi nước, khí- ơ –xi, chất khống khác,…

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mơi trường bằng sơ đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Hình trang 132, 133 SGK

- Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho các nhóm

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 11

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Trả lời câu hỏi trong SGK “ Nhu cầu không khí của thực

vật”

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

VG giới thiệu ghi tựa bài

b Tìm hiểu bài

* Hoạt động 1 : Phát triển những biểu hiện bên ngoài của

trao đổi chất ở thực vật

* Mục tiêu : HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật phải lấy

từ môi trường và những gì phải thải ra môi trường trong quá

trình sống

* Cách tiến hành :

- Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122 SGK;

+ Trước hết kể tên những gì được vẽ trong hình

+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò quan trọng đối với

sự sống của cây xanh ( ánh sáng,nước, chất khoáng trong đất)

có trong hình

+Phát hiện những yếu tố còn thiếu để bổ sung (khí các – bô-

níc, khí ô- xi)

- HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý trên cùng với các bạn

- GV kiểm tra giúp đỡ các nhóm

-Bước 2:

GV gọi HS trả lời câu hỏi :

- Kể tên những yếu tố cây thường xuyên phải lấy từ môi

trường thải ra môi trường trong quá trình sống

- Quá trình trên được gọi là gì ?

Kết luận : Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường

các chất khoáng, khí các-bô-níc, nước,khí ô-xi và thải ra hơi

nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khác…Quá trình đó được

gọi là quá trình trao đổi chất giữa thực vật và môi trường

* Hoạt động 2 : Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi chất ở thực vật

*Mục tiêu : Vẽ và trình bày trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở

thực vật

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Tổ chức, hướng dẫn

- Phát giấy và bút vẽ cho các nhóm

Bước 2 : Các em tham gia vẽ sơ đồ khí và trao đổi thức ăn ở

thực vật

Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ

trong nhóm

Bước 3 : Các nhóm treo sản phẩm

4 Củng cố – dặn dò :

Hát vui

HS quan sát.HS nhóm

HS làm việc theo cặp

HS trả lời câu hỏi

HS hoạt động cả lớp

HS trả lời câu hỏi

HS thực hành vẽ

HS làm việc theo nhóm

HS trình bày sản phẩm

Trang 12

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng – tự nhận thức – đánh giá.

- Ra quyết định: tìm kiếm cách lựa chọn – làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm

III Phương pháp

- Trải nghiệm

- Tình bày 1 phút

- Đóng vai

IV - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Aûnh về các cuộc du lịch, cắm trại, tham quan của lớp (nếu có)

- Bảng lớp viết sẵn đề bài gợi ý 2

V – CÁC HOẠT ĐỘNG – HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 1 HS kể lại câu chuyện em đã được nghe

hoặc được đọc về du lịch hay thám hiểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

- GV nêu câu hỏi

+ Các em đã chứng kiến hoặc tham gia câu chuyện nào?

Hơm nay chúng ta cùng kể cho nhau nghe những câu

chuyện mà mình đã chứng kiến hoặc tham gia

Gv ghi tựa bài

b) Hướng dẫn HS kể chuyện

Kĩ năng sống.

- Ra quyết định: tìm kiếm cách lựa chọn – làm chủ bản thân:

đảm nhận trách nhiệm.

+ Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc đề bài GV gạch chân những từ ngữ quan

trọng :.Kể chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em

được tham gia

Trang 13

-GV nhắc HS :

+ Nhớ lại để kể về một chuyện đi du lịch hoặc (cắm trại)

cùng bố mẹ, cùng các bạn trong lớp hoặc với ngưới nào đó

Nếu HS chưa từng đi du lịch hay cắm trại, các em có thể kể

về một cuộc thăm ông bà, cô bác… Hoặc một buổi đi chợ

xa, đi chơi đâu đó

+Kể một câu chuyện có đầu có cuối Chú ý nêu những

phát hiện mỗi trẻ qua những lần

du lịch hoặc cắm trại (DV : lần đầu thấy biển, thấy núi,

phong cảnh ở nơi đó có gì thú vị, hấp dẫn….) Cả lớp nhận

xét nội dung câu chuyện, cách kể, cách dùng từ ngữ, đặt

câu, giọng điệu, cử chỉ Cả lớp bình chọn kể chuyện hay

nhất, bạn có câu chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

Yêu cầu của HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

( hoặc viết lại nội dung câu chuyện đó,

HS kể chuyện theo cặp Thi kể chuyện trước lớp Đại diện nhóm lên thi kể

HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu

chuyện

******************************************************************

Kĩ thuậtLẮP Ơ TƠ TẢI ( tiết 1)

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Chọn đúng, đủ lượng các chi tiết để lắp ơ tơ tải

- Lắp được ơ tơ tải theo mẫu Ơ tơ chuyển động được

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh

3.Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

*Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

-Cho HS quan sát mẫu ô tô đã lắp sẵn

-Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận (như hình vễ SGK)

-Cả lớp để dụng cụ lên bàn-HS đọc lại đề bài

-Cả lớp quan sát mẫu13

Trang 14

*Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

a)Hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo SGK

-Cho HS gọi tên số lượng và chọn từng loại chi tiết theo

bảng trong SGK cho đúng và đủ

-Cho cả lớp xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp

b) Lắp từng bộ phận

-GV lắp mẫu giá đỡ bánh xe và ca bin (H2, SGK)

-Cho HS sinh quan sát hình 3 SGK GV hỏi : Em hãy nêu

các bước lắp ca bin?

-GV tiến hành lắp theo trình tự như SGK Có thể gọi HS lên

bảng lắp cho lớp xem

-Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh xe Đây là bộ

phân đơn giản, GV cho HS lên bảng thực hành lắp, Cho HS

khác và GV nhận xét điều chỉnh

c) Lắp ráp xe ô tô tải

-GV lắp xe thao các bước như SGK

-GV nên thao tác chậm để HS dễ nhớ Sau đó kiểm tra sự

chuyển động của xe

d) Hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các chi tiết và xếp gọn

-Lần lượt quan sát từng bộ phận

-Cá nhân gọi tên và chọn chi tiết, nêu tên chi tiết

-Cả lớp thực hiện

-Cả lớp quan sát

-Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.-1 HS lên bảng thực hành, cả lớp quan sát

-1 HS lên lắp, cả lớp quan sát nhận xét

-Cả lớp quan sát-Cả lớp quan sát, theo dõi

-Cả lớp quan sát, theo dõi trên bảng lớp

-Cả lớp lắng nghe

Trang 15

vào trong hộp

-Các bước tiến hành như các bài trước

4.Củng cố – dặn dò

-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt

-Giờ học sau mang theo một túi ni lông để cất giữ sản phẩm

đang lắp dở dang

******************************************************************

Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013

Tập đọcCON CHUỒN CHUỒN NƯỚC

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài học trong SGK ; thêm ảnh chuồn chuồn, ảnh cây lộc vừng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra 2HS đọc bài Ăng –co- Vát trả lời các câu

hỏi trong SGK

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài

Hát vui

Nếu chụi quan sát, chúng ta sẽ phát hiên ra vẻ đẹp của

thế giới xung quanh, của muôn vật Bài con chuồn chuồn

nước tả con chuồn chuồn bé nhỏ và quen thuộc Dưới

ngòi bút miêu tả của nhà văn Nguyễn Thế Hội, con vật

quen thuôc ấy hiện lên thật đẹp và mới mẻ

b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

+ Luyện đọc

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ chuồn

chuồn ; giải nghĩa thêm từ lộc vừng (bằng tranh, ảnh –

một loại cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là những tua HS quan sát tranh

15

Trang 16

mềm) ; HS phát âm đúng những tiếng :lấp lánh, lung

linh, rung rinh, phân vân, mênh mông, lặng sóng….; Đọc

đúng câu cảm (Oâi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp

làm sao)

- GV đọc diễn cảm toàn bài

c) Tìm hiểu bài :

- Chú chuồn chuồn bằng những hình ảnh so sánh nào ?

Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng ; Hai con mắt long

lanh như thuỷ tinh ; Thân chú nhỏ và thon vàng như màu

vàng của nắng mùa thu ; Bốn cánh khẽ rung rung như

còn đang phân vân

- Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ? HS có thể

thích hình ảnh so sánh khác nhau VD :

+Em thích hình ảnh chuồn chuồn với bốn cái cánh mỏng

như giấy bóng ; hai con mắt long lanh như thuỷ tinh vì đó

là những hình ảnh so sánh đẹp giúp em hình dung được

rõ hơn về đôi cánh và cặp mắt chuồn chuồn

+ Em thích hình ảnh thân chú nhỏ và thon vàng như màu

vàng của nắng mùa thu ; hoặc bốn cánh khẽ rung rung

như còn đang phân vân vì những hình ảnh so sánh đó

giúp em hình dung được rõ hơn về màu vàng của thân, độ

rung nhẹ của bốn cánh chuồn chuồn Cách so sánh đó

cách mới lạ : so sánh màu vàng của thân chú chuồn

chuồn với màu của nắng, so sánh độ rung của cánh với

tâm trạng phân vân của con người

- Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay ? Tả rất

đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờ của con chuồn

chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên

phong cảnh làng quê

- Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả thể hiện qua

những câu văn nào ? Những câu văn tả cảnh đẹp của

làng quê dưới cánh bay của chuồn chuồn thể hiện tình

yêu của tác giả với đất nước, quê hương : Mặt hồ trải

rộng mênh mông và lặng sóng ; luỹ tre xanh rì rào trong

gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh ; với

những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra : cánh đồng

với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với

những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò

HS đọc nối tiếp

HS luyện đọc theo cặp.

HS đọc cả bài

Trang 17

đang bay, là trời xanh trong và cao vút.

GV : Bài văn miêu tả vẻ đẹp của chú chuồn chuồn

nước Qua đó, tác giả đã vẽ lên rất rõ khung cảnh làng

quê Việt Nam tươi đẹp, thanh bình đồng thời bộc lộ tình

cảm mến yêu của mình với đất nước quê hương

d) Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc bài văn thể

hiện diễn cảm (theo gợi ý của mục 2a)

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm

một đoạn văn tiêu biểu trong bài

4 Củng cố – dặn dò :

-GV nhận xét tiết học Yêu HS về nhà ghi lại các hình

ảnh so sánh đẹp trong bài văn 3HS đọc nối tiếp nhau HS luyện đọc thi

*****************************************************************

Tập làm vănLUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I Mục tiêu

* Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết được nhữngnét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn (BT1, BT2) ; quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm đựơc từ ngữ miêu tả thích hợp (BT3)

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ viết đoạn văn Con ngựa (hoặc tờ phiếu khổ to kẻ lời giài BT2)

- Tranh ảnh một số con vật (để HS làm BT3)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

1 Bài mới

a)Giới thiệu bài

GV nêu YC của tiết học

b)Hướng dẫn quan sát và chọn lộc chi tiết miêu tả

Bài tập 1, 2 HS đọc kĩ đoạn Con ngựa

- GV dùng phấn gạch dưới các từ chỉ tên các bộ phận của

con ngựa được miêu tả ; dùng phần màu vàng gạch dưới

chân các từ ngữ miêu tả từng bộ phận đó Có thể chọn

cách thể hiện khác theo bảng sau

Các bộ phận

Hát vui

HS đọc yêu cầu BT2

HS làm vào vở BT

HS phát biểu ý kiến

17

Trang 18

- Hai tai

- Hai lỗ mũi

-Hai hàm răng

- Một HS đọc nội dung BT3 GV treo một số ảnh con vật

(GV và HS đã chuẩn bị)

- GV nhắc các em

+Đọc 2 ví dụ (M) trong SGK để hiểu yêu cầu của bài :

cách quan sát độc đáo từng bộ phận của con vật ; biết tìm

những từ ngữ miêu tả chính xác đặc điềm các bộ phận đó

+ Viết lại những từ ngữ miêu tả theo hai cột ở BT2

- GV nhận xét cho điểm một số bài thể hiện sự quan sát

kĩ lưỡng, chọn từ ngữ miêu tả chính xác

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS hoàn chỉnh kết quả

quan sát các bộ phận của con vật (BT3)

- Dặn HS quan sát con gà trống để chuẩn bị học tốt tiết

*Học sinh khá giỏi làm bài 1 (dịng 3), 4,5

II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Ngày đăng: 27/01/2015, 16:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w