Hoạt động 1: 10’Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn hoa công viên - HS quan sát vườn hoa ở sân trường, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: + Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn
Trang 1- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy,trêu, bôi bẩn, vuốt tóc
Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?Trả lời câu hỏi1,2(SGK)
*KNS:Xác định giá trị (nhận biết được ý nghĩa của câu chuyenj từ đó xác định được: Hãy luôn tự đánh giá bản thân trong cuộc sống.)
II.Đồ dùng
-Tranh SGK
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ (5’)
- Cho HS đọc từng đoạn bài “Chú công” và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn 1: Lúc mới chào đời, chú công có bộ lông màu gì?
+ Đoạn 2: Sau hai ba năm đuôi công trống thay đổi thế nào
* Luyện đọc tiếng, từ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc
* Luyện đọc câu: Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng thơ
* Luyện đọc đoạn, bài: Cho HS thi đọc từng khổ thơ, đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-GV nhận xét, sửa sai
3 Ôn các vần uôc, uôt:
-HS đọc yêu cầu ở SGK
a) Tìm tiếng trong bài có vần uôt:
b) Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần uôc, uôt
- Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
- Từng cá nhân thi tìm từ ngữ mà em biết chứa tiếng có vần uôc, uôt
Tiết 2 : 35’
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
Trang 2a) Tìm hiểu bài, kết hợp luyện đọc:
- Cho HS đọc thầm khổ thơ 1 và 2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp?
- Cho HS đọc khổ thơ 3, và trả lời câu hỏi:
+ Mẹ nói gì với bạn nhỏ?( mẹ chẳng nhớ nổi đâu, mẹ chỉ muốn biết ở lớp bạn nhỏngoan như thế nào)
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Thực hành luyện nói:
- Đề tài: Hãy kể với cha mẹ, hôm nay ở lớp em đã ngoan thế nào?
-HS thảo luận nhóm đôi
- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số(không nhớ) dạng 65 - 30, 36- 4.
-Hoàn thành bài 1 (cột 1, 2,3,4,5), bài 2, bài 3(cột 1, 3 )
1.Giới thiệu bài : GV ghi mục bài
2.Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ) dạng 65 – 30 và 36 – 4
a) Dạng 65 - 30
-Bước 1: GV hướng dẫn HS thao tác trên các que tính
-Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật làm tính trừ dạng 65 - 30
*Gọi vài HS nêu lại cách trừ, GV chốt lại lần nữa
* Thực hành HS làm trên bảng con : 82 – 50; 75 – 40;
b) Dạng 36 - 4
- Hướng dẫn cách làm tính trừ dạng 36 – 4 (bỏ thao tác trên que tính)
*Gọi vài HS nêu lại cách trừ, GV chốt lại lần nữa
* Thực hành: HS làm trên bảng con 68 – 4; 37 - 2
3.Thực hành 15’
Trang 3Bài 1 : Tính ( bỏ cột 6)
- Học sinh nêu yêu cầu bài 1 và cách thực hiện
- 2 học sinh lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
b)
-GV chấm bài và nhận xét
-GV : Các em vừa ôn lại cách trừ số có hai chức số trừ số có hai chữ số không nhớ
và số có hai chữ số trừ số có một chữ số
Bài 2 : Đúng ghi Đ – Sai ghi S
-Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh tham gia chơi tiếp sức
-GV nêu luật chơi : Mỗi em làm một phép tính và cứ như thế đội nào xong trước vàđúng đội đó thắng
-HS chơi, GV theo dỏi nhận xét
Bài 3:Tính nhẩm : (bỏ cột 2 phần a,b)
* Lưu ý các phép tính có dạng 66 - 60 , 58 - 8, 67 - 7, 99 - 9 (là các dạng trong đóxuất hiện số 0 )
-HS thảo luận nhóm đôi và nối tiếp nhau nêu kết quả
48- 20 28
88- 7 81
57 - 5 07
57 - 5 52
đ s
s s
Trang 4- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
- Yêu thên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xómvà những nơi công cộngkhác; Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
*KNS: Kĩ năng tư duy và phê phán những hành động phá hoại câyvà hoa nơI công cộng( HĐ 3)
*Chăm sóc , bảo vệ cây và hoa ở các vùng biển, hải đảo quê hương (Liên hệ thực tế)
II Đồ dùng:
-Tranh ở SGK , cây ở vườn trường
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ : (3’)
? Tiết trước ta học bài gì
? Nêu tên bộ phận chính của cây gỗ , ích lợi của nó
-HS trả lời
-GV nhận xét
B.Bài mới
1- Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: (10’)Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn hoa công viên
- HS quan sát vườn hoa ở sân trường, thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+ Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, … các em có thích không?
+ Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em phảilàm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
* GV kết luận: Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành,
mát mẻ Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa Các em có quyền được sống trong môi trường trong lành, an toàn.
- Các em cần chăm sóc, bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
3 Hoạt động 2: HS làm bài tập 1 (7’)
- HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
+ Em có thể làm được như các bạn đó không?
- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung
Trang 5-GV kết luận: Các em biết tưới cây, rào cây, nhổ cỏ, bắt sâu Đó là những việc
làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi
em sống thêm đẹp, thêm trong lành.
* GV hỏi tiếp
? Các em làm gì để bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
? Các em làm gì để bảo vệ hoa và cây nơi công cộng
? Các em đã được đi tắm biển chưa?
? Vậy em đã làm gì để bảo vệ cây và hoa ở biển
-GV kết luận: Cây và hoa ở biển cũng là cây và hoa nơi công cộng Vì thế chúng
ta không được ngắt hoa bẻ cành mà chúng ta còn phải bảo vệ
4- Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận theo bài tập 2 (10’)
- Cho HS quan sát và thảo luận:
+ Các bạn đang làm gì? + Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?
- GV mời một số HS lên trình bày
* GV kết luận: Biết nhắc nhở, khuyên ngăn bạn không phá hại cây là hành động
đúng Bẻ cành, đu cây là hành động sai.
- Tô được các chữ hoa O, Ô, Ơ, P.
- Viết đúng các vần: uôt, uôc, ưu, ươu ; các từ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc
bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai( Mỗi từ ngữ được
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tô chữ hoa: (8’)
* Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ O : Học sinh quan sát chữ O và nêu nhận xét về số lượng nét và kiểu nét
- Giáo viên nêu quy trình và hướng dẫn học sinh viết chữ O
Trang 6- Học sinh viết chữ O trên bảng con.
* Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ Ô, Ơ, P : Tương tự
3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: (8’)
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu
- Học sinh quan sát các vần và từ ngữ ứng dụng trên bảng
- Hướng dẫn học sinh quy trình viết Học sinh tập viết trên bảng con
4 Hướng dẫn học sinh tập tô, tập viết: (15’)
- Học sinh tập tô các chữ hoa O, Ô, Ơ, P ; tập viết đúng các vần: uôt, uôc, ưu, ươu; các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài, con cừu, ốc bươu theo mẫu
-GV hướng dẫn HS quy trình viết và tư thế ngồi viết
- Gv theo dõi, uốn nắn Gv chấm, nhận xét bài hs
5- Củng cố, dặn dò:
- Cả lớp bình chọn HS viết đúng, viết đẹp nhất trong tiết học ==========***============
Chính tả Chuyện ở lớp
I Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp:
20 chữ trong khoảng 10 phút
- Điền đúng vần ôt, uôc; chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3(SGK)
II Hoạt động dạy - học
- GV :chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết sai : vuốt tóc, chẳng, ngoan
- HS tự nhẩm và viết vào bảng các tiếng dễ sai
- HS chép bài vào vở chính tả
-GV theo dỏi, uốn nắn
-HS khảo bài và soát lỗi cho nhau
Trang 7- Tiến hành tương tự như trên Bài giải: túi kẹo, quả cam.
- Biết đặt tính, làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100( không nhớ)
Hoàn thành bài 1, bài 2 (cột 1,2), bài 3, bài 5
Bài 1 :- Học sinh nêu yêu cầu bài 1 : Đặt tính rồi tính
-HS nêu các bước thực hiện : Đặt theo cột dọc, viết các số thẳng cột với nhau, thựchiện từ phải sang trái
- 3 học sinh lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
-GV theo dỏi và chấm bài nhận xét
-GV chữa bài ở bảng
Bài 2 : HS nêu yêu cầu : Tính nhẩm (cột 1, 2) cột 3 bỏ
- Gọi học sinh nêu lại cách trừ nhẩm
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả
-GV ghi bảng : 65 - 5 = 60 ; 70 - 30 = 40; 21 - 1 = 20;
Bài 3: HS nêu yêu cầu >,<, = ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép tính ở vế trái, sau đó ở vế phải sosánh kết quả của 2 phép tính rồi điền dấu <, > hay = vào chỗ trống Chú ý luôn sosánh các số từ trái sang phải
57
31 26
70
40 30
Trang 8HS làm bảng con : 35 - 5 < 35 – 4; 30 - 20 = 40 – 10
-2HS lên bảng chữa bài , GV cùng lớp nhận xét
Bài 4: (dành cho HS khá, giỏi)
-HS đọc bài toán và phân tích bài toán
-HS nêu miệng bài giải
-GV ghi bảng : Đáp số : 15 bạn nam
Bài 5: Giáo viên cho học sinh chơi tiếp sức
-GV treo bảng phụ , 2HS đọc yêu cầu Nối (theo mẫu)
-GV nêu luận chơi và hướng dẫn mẫu
-Mỗi đội 5 em và mỗi em được nối 1 lần , đội nào nhanh và đúng đội đó thẳng-HS chơi, lớp cổ vũ
54 - 14 …
65 - 22 …
Trang 9B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài : (2’) Tiết học hôm nay chúng ta học về các ngày trong tuần lễ
2 Giới thiệu các ngày trong tuần lễ (10’)
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh quyển lịch bóc hàng ngày ( treo lên bảng ) chỉvào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi :
- Hôm nay là thứ mấy ?
- Hôm nay là thứ tư
b) Cho học sinh mở Sách giáo khoa giới thiệu tên các ngày : Chủ nhật, thứ hai, thứ
ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy và nói đó là các ngày trong tuần lễ Vậy 1tuần lễ có mấy ngày ? (7 ngày)
- Sau đó giáo viên tiếp tục chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay và hỏi : Hôm nay làngày bao nhiêu ?
- Học sinh tìm ra số chỉ ngày trên tờ lịch và trả lời Ví dụ : hôm nay là ngày 8
- Quan sát trên đầu cùng của tờ lịch ghi gì ? Ghi tháng tư
- Vậy trên mỗi tờ lịch có ghi những phần nào ?
3 Thực hành : (15’)
Bài 1: HS đọc yeu cầu : Trong mỗi tuần lễ:
a) Em đi học vào các ngày : thứ hai,
b)Em được nghỉ các ngày :
- Cho học sinh làm vào vở và đọc bài làm của mình cho cả lớp nghe
Bài 2 : Cho học sinh nêu yêu cầu
-Giáo viên cho học sinh quan sát tờ lịch ngày hôm nay và tờ lịch của ngày mai Sau đó gọi 1 em trả lời miệng các câu hỏi trong bài tập
VD: Hôm này là thứ tư , ngày 10 tháng 4 năn 2013
-GV nhận xét
Bài 3 : Hướng dẫn học sinh đọc thời khoá biểu của lớp em
-HS lần lượt đọc thời khóa biểu
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu Bước
đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
Trang 10- Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợ phải đị học Trả lời câu hỏi1,2(SGK)
- Cho HS đọc bài thơ “Chuyện ở lớp” và trả lời câu hỏi:
Mẹ muốn nghe bé kể chuyện gì?
* Luyện đọc tiếng, từ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
+ GV giải nghĩa từ khó: - buồn bực, kiếm cớ
*Luyện đọc câu:
*Luyện đọc đoạn, bài: Cho HS thi đọc cả bài
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-GV nhận xét, sửa sai sau mỗi lần HS đọc
3.Ôn các vần ưu, ươu:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ưu: Vậy vần cần ôn là vần ưu, ươu
b) Tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ưu, ươu
- Cho cả lớp thi đặt câu có vần ưu hoặc ươu
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài, kết hợp luyện đọc:
- Cho HS đọc 4 câu thơ đầu, trả lời các câu hỏi sau:
+ Mèo kiếm cớ gì để trốn học?
-Cho HS đọc 6 dòng thơ cuối và trả lời câu hỏi:
+ Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay?
- Cho HS đọc lại cả bài
- Cho HS kể lại nội dung bài
- GV hỏi: Tranh vẽ cảnh nào?
b) Học thuộc lòng bài thơ:
- Thi đua đọc thuộc khổ thơ
- GV hỏi: Các em có nên bắt chước bạn Mèo không? Vì sao?
c) Luyện nói theo nội dung bài:
- Đề tài: Vì sao bạn thích đi học?
C.Củng cố- dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
Trang 11Thứ 5 ngày 11 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
Người bạn tốt
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: bút chì, liền đưa, sửa lại, ngay ngắn,
ngượng ngịu Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài : Nụ và Hà là những người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn rất hồn nhiên và chân thành
- Trả lời câu hỏi 1, 2( SGK)
*KNS: Xác định giá trị (nhận thức được ý nghĩa của câu chuyện, từ đó xác định được: Trong cuộc sống hãy biết chia sẻ và sẵn lòng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn)
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III- Hoạt động dạy- học:
* Luyện đọc tiếng, từ: liền, sửa lại, nằm, ngượng nghịu
+ Cho HS ghép từ: ngượng nghịu
* Luyện đọc câu:
- Cho HS luyện đọc nhiều lần câu đề nghị của Hà, câu trả lời của Cúc
*Luyện đọc đoạn, bài:
Cho HS thi đọc cả bài- Lớp đọc đồng thanh cả bài
3 Ôn các vần uc, ut: (thực hiện các yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần uc, ut:
b) Cho cả lớp thi nói câu có vần uc hoặc ut
+ Cho HS đọc mẫu trong SGK
+ 2 Nhóm thi nói với nhau
Tiết 2 (35’)
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài, kết hợp luyện đọc:
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời các câu hỏi sau:
+ Hà hỏi mượn bút, ai đã giúp Hà?
Trang 12- Cho HS đọc đoạn 2, và trả lời câu hỏi:
+ Bạn nào giúp Cúc sửa dây đeo cặp?
- Cho HS đọc cả bài, trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
b) Luyện nói:
- Đề tài: Kể về người bạn tốt của em
- Gợi ý lời kể dựa theo tranh:
+ Trời mưa Tùng rủ Tuấn cùng khoác áo mưa đi về
+ Hải ốm, Hoa đến thăm và mang theo vở đã chép bài giúp bạn
+ Tùng có chuối Tùng mời Quân ăn cùng
+ Phương giúp Liên học ôn Hai bạn đều được điểm 10
- GV chỉ định 2 HS kể về người bạn tốt trước lớp
C.Củng cố- dặn dò: (2’)
- Nhận xét tiết học
Trang 13-Bước đầu biết cách chơi trò chơi “ kéo cxưa lừa xẻ” ( kết hợp với vần điệu).
II - Địa điểm, phương tiện:
- Trên sân trường
II- Hoạt động dạy- học:
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp - Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát Khởi động( lớp trưởng hô cho cả lớp thực hiện)
2 Phần cơ bản:
a) Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”:
_ Cho HS chơi khoảng 1 phút để nhớ lại cách chơi
_ Dạy cho HS đọc vần điệu: “ Kéo cưa lừa xẻ,
Kéo cho thật khoẻCho thật nhịp nhàngCho ngực nở nangChân tay cứng cáp
Hò dô! Hò dô!”
_ Cho HS chơi kết hợp với vần điệu
b) Chuyền cầu theo nhóm 2 người:
_ Cho HS quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi một cách nhau 1.5 - 3m
_ Chọn 2 HS có khả năng thực hiện động tác tốt, chỉ dẫn bằng lời cho 2 HS đólàm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho từng nhóm tự chơi
* Kh«ng lµm BT1 (cét 2),BT 2 (cét 2)
Trang 14II.Hoạt động dạy- học:
*Hướng dẫn HS làm bài tập (30’)
1 Cộng trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100
Bài 1 : Tính nhẩm:
- Học sinh tự nêu yêu cầu bài tập
-Cho học sinh tự làm bài trên bảng con (cét 1,3)
- 3 học sinh lên bảng sửa bài nêu cách nhẩm
-GV chữa bài 80 + 10 = 90 ; 90 – 80 = 10; 90 – 10 = 80 ;
80 + 5 = 85 ; 85 – 5 = 80 ; 85 – 80 = 5
Bài 2 : Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh nêu lại cách đặt tính (cét 1)
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
- Học sinh nhận xét các phép tính để nhận ra quan hệ giữa tính cộng và tính trừ
- Giáo viên cho học sinh sửa bài
2 Ôn về :giải toán có lời văn trong phạm vi các phép tính đã học
Bài 3 : - HS nêu cái đã cho, cái cần tìm của bài toán
- 1 học sinh ghi tóm tắt 1 HS lên bảng làm bài
Tóm tắt Bài giải
Hà có: 35 que tính Cả 2 bạn có số que tính là:
Lan có: 43 que tính? 35 + 43 = 78 ( que tính)
Hai bạn có: … que tính? Đáp số: 78 que tính
- Học sinh giải vào vở ô li,
Bài 4 :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc bài toán và tóm tắt rồi tự giải bài toán
- Cho 2 học sinh lên bảng giải bài toán
Tóm tắt: Bài giải
Tất cả có: 68 bông hoa Số bông hoa Lan có là:
Hà có: 34 bông hoa 68 – 34 = 24(bông hoa)
Lan có: …bông hoa? Đáp số: 24 bông hoa
3.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên nhận xét tiết học
Tự nhiên và xã hộiTRỜI NẮNG, TRỜI MƯA
I Mục tiêu:
-Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết : nắng, mưa
-Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa
*KNS: Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khoẻ bản thân khi thời tiết thay đổi( HĐ 2).
II Các hoạt động dạy- học:
1.Giới thiệu bài: (2’)
2.Hoạt động 1: Làm việc với tranh ảnh về trời nắng và trời mưa (12’)