Mục tiêu của HSHN: HS làm được một đến hai phép tính đơn giản trong bài tập 1theo hướng dẫn.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai ngày 10 tháng 4 năm 2017
Toán Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIỂU:
1 Mục tiêu chung
- Thực hiện được các phép tính với phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
2 Mục tiêu của HSHN: HS làm được một đến hai phép tính đơn giản trong bài tập
1theo hướng dẫn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
1p
31
p
1 kiểm tra bài cũ:
? Muốn cộng, trừ hai phân số
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS trả lời: ta lấy tử nhân tử,mẫu nhân mẫu
- Hoàn thành bài tập, 2 HS làmbài vào bảng phụ
a) 35 + 1120 = 1220 + 1120=2320b) 58 – 49 = 4572 – 3272 = 1372c) 169 x 43 = 3648 …
- 5 HS nối tiếp đọc bài
Trang 2cộng, trừ, nhân, chia phân số.
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
? Bài toán cho biết gì?
? Bài yêu cầu gì?
Bài 3: Gọi HS đọc bài toán.
? Bài toán thuộc dạng toán
nào?
? Nêu các bước giải bài toán?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS
- Bài yêu cầu tính diện tíchhình bình hành
- Muốn tính diện tích hình bìnhhành ta lấy độ dài đáy nhân vớichiều cao cùng đơn vị đo
- 1 HS làm bài vào bảng phụ,lớp làm bài vào vở
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là: 18 x 59 = 10 (cm)Diện tích hình bình hành là:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
+ Bước 3: tìm giá trị một phần
+ Bước 4: Tìm các số
- Làm bài cá nhân, 1 HS làmbài vào bảng phụ
Bài giảiGian hàng đó có số ô tô là:
63 : (2 + 5) x 5 = 45 (chiếc) Đáp số: 45 chiếc
- 3 HS đọc bài làm
- Nhận xét bài trên bảng phụ
HS vẽ hìnhbình hành
HS thựchiện phéptính 6 x 5
Trang 3Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
? Nêu các bước giải bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
Bài giải
Ta có sơ đồ:
? tuổi 35 tuổiCon:
Bố:
Tuổi của con là:
35 : (9 – 2 ) x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- 3 HS đọc bài làm
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- 1 HS nêu, lớp lắng nghe
HS tìmhiệu sốphần bằngnhau theohướng dẫn
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 4
Tập đọc Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảmvượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định tráiđất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được cáccâu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
2 Mục tiêu của HSHN: HS đọc được đoạn 1 trong bài theo GV hướng dẫn.
* GDKNS:
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, giao tiếp
* GDBVMT biển, hải đảo: Qua bài học giúp HS hiểu được chủ quyền vùng biển đảo
của Tổ quốc, từ đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, giữ gìn vùng biển quê hương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
2p
30p
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Trăng ơi…từ đâu đến” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh
học, giới thiệu và ghi tên bài
- Chia bài thành 6 đoạn, gọi 6
HS nối tiếp đọc bài
Chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- 2 – 3 HS thực hiện yêu cầu,lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc
và trả lời câu hỏi
- Quan sát và lắng nghe GVgiới thiệu
- HS đọc các từ: Xê-vi-la; gien-lăng; Na-tan
Ma 6 HS nối tiếp đọc bài theo 6đoạn:
+ HS1: Ngày 20… vùng đấtmới
+ HS2: Vượt Đại TâyDương…Thái Bình Dương
+ HS3: Thái Bình Dương …tinh thần
+ HS4: Đoạn đường … mình
Đọc 1 khổthơ
Quan sát,lắng nghe
HS đọc nốitiếp
Trang 5- Cho HS luyện đọc từ khó.
- Gọi HS đọc chú giải
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ ngoài chú giải
- Tổ chức cho HS luện đọc theo
cặp Lưu ý giúp HS hoà nhập
đọc đoạn 1
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu, nêu giọng đọc: toàn
bài đọc với giọng chậm rãi, rõ
? Đoàn thuyền lên đường vào
mốc thời gian nào?
? Nội dung chính của đoạn 1 là
? Hạm đội của Ma-gien-lăng đã
đi theo hành trình nào?
? Nêu nội dung chính của đoạn
2,3?
- Yêu cầu HS đọc thầm các đoạn
còn lại và trả lời câu hỏi
làm
+ HS5: Những thuỷ thủ…TâyBan Nha
+ HS6: Chuyến đi đầu tiên…
vùng đất mới
- Luyện đọc từ khó: biển lặng,nước, sống sót, nảy sinh,…
- 1 HS đọc chú giải
- 6 HS nối tiếp đọc lần 2, kếthợp giải nghĩa từ ngoài chúgiải
- Ngày 20/9/1519 từ cửa biển
Xê - vi la nước Tây Ban Nha
- Có 4 chiếc thuyền bị mất,gần 200 người bỏ mạng Ma-gien-lăng hi sinh
- Châu Âu (Tây Ban Nha) ĐạiTây Dương - Châu Mĩ -Tháibình dương Châu á- ấn độdương
- Đoạn 2, 3 Đoàn thám hiểm
đã trải qua rất nhiều khó khăn.
-HS đọc thầm các đoạn còn lại
Luyện đọc
từ khó
Luyện đọccặp
Đọc thầm Lắng nghe
Trang 6- Gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc và
nêu giọng đọc từng đoạn
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn 2,3
+ Đọc mẫu, yêu cầu HS lắng
nghe, tìm chỗ nhấn giọng, ngắt
nghỉ hơi
+ Gọi HS đọc thể hiện lại
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn
*BVMT biển, hải đảo: Mỗi
quốc gia, mỗi dân tộc đều có
ranh giới gồm vùng trời, vùng
- Các nhà thám hiểm rất dũngcảm, dám vượt qua mọi khókhăn để đạt được mục đích đặtra
- Ca ngợi Ma-gien lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành
sứ mạng lịch sử, khẳng định Trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.
- 6 HS nối tiếp nhau đọc vànêu giọng đọc từng đoạn
- Luyện đọc theo GV hướngdẫn
+ Lắng nghe, tìm chỗ nhấngiọng, ngắt nghỉ hơi
+ 2 HS đọc thể hiện lại
+ Luyện đọc theo cặp
+ 3-5 HS thi đọc diễn cảm
- Chúng em cần phải học thậttốt, ham đọc sách, tìm hiểusách khoa học, dũng cảm,không ngại khó khăn
- Nối tiếp nhau trả lời
Nhắc lạinội dungbài
Lắng nghe
Luyện đọccặp
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 7
-Hình minh hoạ trang 118, SGK
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III, HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động của HSHN
lượng nước khác nhau?
3) Nhu cầu về nước của thực vật
thế nào?
- Nhận xét, đánh giá
2/ Dạy-học bài mới:
a Giới thiệu bài: Thực vật muốn
sống và phát triển được cần phải
được cung cấp các chất khoáng
có trong đất Tuy nhiên, mỗi loài
thực vật lại có nhu cầu về chất
khoáng khác nhau Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu điều này
b/ Các hoạt động
* Hoạt động 1: Vai trò của chất
khoáng đối với thực vật
Mục tiêu: Kể ra vai trò của các
chất khoáng đối với đời sống thực
3 hs trả lời 1) bèo, rau nhút, rau dừa, câybông súng cần nhiều nước,xương rồng, phi lao thích sốngtrên cạn, lá lốt, khoai môn ưa nơi
ẩm ướt
2) Lúa thời kì làm đòng thì cầnnhiều nước, đến khi lúa đã chắchạt thì không cần nhiều nướcnữa
3) Mỗi loài cây khác nhau cầnmột lượng nước khác nhau, cùngmột loài cây trong những giaiđoạn phát triển khác nhau cầnnhững lượng nước khác nhau
- Lắng nghe
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 8- YC hs quan sát hình các cây cà
chua: a, b, c, d và thảo luận nhóm
4 cho biết
+ Cây cà chua nào phát triển tốt
nhất? Hãy giải thích tại sao? Điều
đó giúp các rút ra kết luận gì?
+ Cây nào phát triển kém nhất ,
tới mức không ra hoa, kết quả
được? Tại sao? Điều đó giúp em
phát triển kém, cho cây năng suất
thấp hoặc không ra hoa, kết quả
được Ni tơ là chất khoáng quan
trọng nhất mà cây cần
* Hoạt động 2: Nhu cầu các
chất khoáng của thực vật
Mục tiêu: Nêu 1 số ví dụ về các
loại cây khác nhau, hoặc cùng
một cây trong những giai đoạn
+Những loại cây nào cần được
cung cấp nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được
cung cấp nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được
cung cấp nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu
chất khoáng của cây ?
- Quan sát thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày+ Cây a phát triển tốt nhất vìđược bón đây đủ chất khoáng
Điều đó giúp em biết muốn câyphát triển tốt cần cung cấp đủcác chất khống
+ Cây b kém phát triển nhât vìthiếu ni tơ Điêu đó giúp em hiểu
là chất khoáng ni tơ là cây cầnnhiều nhất
- ni tơ, ka li, phốt pho
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cầnnhiều phôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoaitây, cải củ, … cần được cung cấpnhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có mộtnhu cầu về chất khoáng khácnhau
Thảo luậnnhóm
Lắng nghe
Thảo luậnnhóm
Trang 9+Hãy giải thích vì sao giai đoạn
lúa đang vào hạt không nên bón
nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình
2 em thấy có gì đặc biệt ?
-GV kết luận: Mỗi loài cây khác
nhau cần các loại chất khoáng với
liều lượng khác nhau Cùng ở
một cây, vào những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về
chất khoáng cũng khác nhau
Ví dụ : Đối với các cây cho quả,
người ta thường bón phân vào lúc
cây đâm cành, đẻ nhánh hay sắp
ra hoa vì ở những giai đoạn đó,
cây cần được cung cấp nhiều chất
khoáng
C.Củng cố - Dặn dò
+Người ta đã ứng dụng nhu cầu
về chất khoáng của cây trồng
trong trồng trọt như thế nào ?
-Nhận xét tiết học
+Giai đoạn lúa vào hạt khôngnên bón nhiều phân đạm vì trongphân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho
sự phát triển của lá Lúc này nếu
lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâubệnh, thân nặng, khi gặp gió to
dễ bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, khôngcho phân lên lá, bón phân vàogiai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
+Nhờ biết được những nhu cầu
về chất khoáng của từng loài câyngười ta bón phân thích hợp đểcho cây phát triển tốt Bón phânvào giai đoạn thích hợp cho năngsuất cao, chất lượng sản phẩmtốt
Trang 12Thứ ba ngày 11 tháng 4 năm 2017
Toán Tiết 147: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
2 Mục tiêu của HSHN: HS đọc được tỉ lệ bản đồ theo GV hướng dẫn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số bản đồ, lược đồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
1p
12p
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng thực hiện
tính:
a) 47 : 118 b) 35 + 45 : 25
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi
tên bài
2.2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- Cho Học sinh quan sát bản đồ
thế giới và bản đồ Việt Nam và
10.000.000 cho biết hình nước
Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
- Lắng nghe
- Quan sát bản đồ
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏmột khu vực hay toàn bộ bềmặt Trái Đất theo một tỉ lệnhất định
- HS lần lượt đọc các tỉ lệ bảnđồ
HS đọctheo hướngdẫn
Lắng nghe
Trang 13Tỉ lệ bản đồ 1: 10.000.000 có
thể viết dưới dạng phân số, tử số
cho biết độ dài thu nhỏ trên bản
đồ là 1 đơn vị độ dài (cm, dm,
m,…) và mẫu số cho biết độ dài
thật tương ứng là 10.000.000
đơn vị đo độ dài đó
- Yêu cầu HS giải thích các tỉ lệ
có trên bản đồ, lược đồ vừa quan
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độdài 1mm ứng với độ dài thật
là 1000mm
-Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độdài 1cm ứng với độ dài thật là1000cm
- Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độdài 1m ứng với độ dài thật là1000m
- Lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS làm bài vào bảng lớp,lớp làm bài vào vở
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận cặp đôi hoànthành bài tập
a) Sai Vì khác tên đơn vị, độdài thu nhỏ trong bài toán có
Lắng nghe
Lắng nghe
Thảo luậncùng bạn
Trang 14c) Sai Vì khác tên đơn vị.
d) Đúng Vì 10 000dm =1000m = 1km
- 4 HS nối tiếp nhau trình bàybài làm
- 1 HS nêu, lớp lắng nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 15
Luyện từ và câu Tiết 59: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Biết được một số từ ngữ lien quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2);Bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đượcđoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
2 Mục tiêu của HSHN: Nêu và viết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du
lịch – thám hiểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi
- Tổ chức cho HS thảo luận
theo nhóm 4, trao đổi, tìm các
- Thảo luận nhóm, hoàn thànhyêu cầu bài tập
a) Đồ dùng: va li, cần câu lều
trại, giày thể thao, mũ quần
áo bơi…
b) Phương tiện giao thông: tàu
thuỷ, bến tàu ô tô con, máy bay, tàu điện,…
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ
du lịch: khách sạn, lều trại,
tua du lịch,…
d) Địa điểm tham quan du
lịch: phố cổ,bãi biển công
viên, hồ, núi…
Lắng nghe
Lắng nghe
HS thảoluận
Trang 16- Gọi đại diện nhóm trình bày
lịch có kết quả, thoái mái
những công việc chuẩn bị cần
- Gọi HS trình bày bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
hiểm không? Tại sao?
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
? Em viết về hoạt động nào?
- Yêu cầu HS viết bài, 2 HS
viết bài vào bảng phụ
- Làm bài cá nhân, 1 HS làmbài vào bảng phụ
a) Đồ dùng: la bàn, lều trại,quần áo
b) Những khó khăn nguy hiểmcần vượt qua: bão, đói khát sự
cô đơn
c) Những đức tính cần thiếtcủa người tham gia:kiên trì,dũng cảm, bạo dạn, tò mò,hiểu kĩ , không ngại khổ
- 3 – 5 HS trình bày bài làm
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Thám hiểm là thăm dò, tìmhiểu những nơi xa lạ, khókhăn, có thể nguy hiểm
- HS trả lời
- 1 HS nêu: Viết một đoạn vănnói về hoạt động du lịch haythám hiểm, có sử dụng các từngữ tìm được ở bài tập 1
- Nối tiếp nhau giới thiệu:
+ Em viết về hoạt động dulịch
+ Em viết về hoạt động thámhiểm
- 2 HS viết bài vào bảng phụ,lớp viết bài vào vở
+ Chủ nhật vừa qua cả nhà em
Lắng nghe
HS tìmmột số từtheo hướngdẫn
HS viết 1câu về hoạtđộng dulịch theohướng dẫn
Trang 17bố mang theo cần câu, máynghe nhạc điện thoại Đúng 8giờ, cả nhà đã ngồi trên duthuyền bài thơ ra ngoài vịnh.
Các nhân viên trên tàu rất vuitính và hiếu khách
Trang 18Tập làm văn Tiết 59: LUYỆN TẬP QUAN SÁT CON VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới
nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổibật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3,BT4)
2 Mục tiêu của HSHN: HS nêu và viết được một đến hai câu về một con vật theo
GV gợi ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài Đàn ngan mới nở; tranh ảnh một số vật nuôi (chó, mèo, gà)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
1p
30
p
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cấu tạo bài văn miêu tả
con vật?
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi
tên bài
2.2 Hướng dẫn HS làm bài
tập:
Bài 1, 2:
- Cho HS quan sát tranh minh
hoạ và gọi HS đọc nội dung bài
văn “Đàn ngan mới nở
? Để miêu tả đàn ngan, tác giả
đã quan sát những bộ phận nào
của chúng?
? Những câu văn nào miêu tả
đàn ngan mà em cho là hay?
- 2 HS nêu, lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh minh hoạ, đọcthầm bài văn, 1 HS đọc totrước lớp
- Tác giải miêu tả các bộ phận:
hình dáng, bộ lông, đôi mắt,cái mỏ,
- Nối tiếp nêu các câu văn:
+ Hình dáng: To hơn cái trứngmột tí
+ Đôi mắt đen nhánh, như cónước
+ Cái mỏ màu nhung hươuvừa bằng ngón tay đứa bé mới
HS trả lời
Trang 19- Nhận xét, tuyên dương HS tìm
đúng các câu văn
- Yêu cầu HS ghi lại những câu
văn em thích vào vở bài tập
- Giảng: Từ ngữ miêu tả giàu
hình ảnh, và có sự so sánh giúp
người đọc, người nghe dễ tái
hiện được hình ảnh con vật
+ Con chó có bộ lông màu gì?
+ Cái tai nó thế nào? (dài hay
ngắn)
Hướng dẫn HS viết những điều
vừa nói vào vở
riêng của loài vật
Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Khi tả ngoại hình của conchó hoặc con mèo em cần tả:
bộ lông, cái đầu, hai cái tai,đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cáiđuôi
- Viết vào vở bài tập theo GVhướng dẫn 1HS lên bảng làm
- 3 – 5 HS đọc bài làm, chẳnghạn:
+ Bộ lông: có 3 màu đen,trắng, vàng)
+Cái đầu: tròn nhỏ+ Hai tai: nhỏ, hình tam giácvểnh lên, rất thính
+ Đôi mắt, trong veo, màuxanh ngọ
+ Bộ ria: Vểnh sang 2 bên nhưđược chải chuốt
+ Bốn chân nhẹ, có đệm,móng sắc
+ Cái đuôi: dài uốn éo qua bênnày
- 1 HS nêu: Quan sát và ghi lạinhững đặc điểm hoạt động củacon vật đó
+ bắt chuột
HS chéplại 1 câumình thíchvào vở
Quan sát
HS trả lời:nhà emnuôi conmèo (conchó)
Quan sát
HS nêu
Trang 20của loài mèo?
? Nêu một số hoạt động của con
chó?
- Yêu cầu HS viết các chi tiết
vào vở bài tập
- Nhận xét, ngợi khen HS biết
miêu tả sinh động hoạt động của
- Hoạt động của con chó:
+ Chạy rât nhanh
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 21
Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2017
Toán Tiết 148: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2 Mục tiêu của HSHN: HS làm được bài tập 1 theo GV hướng dẫn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
với độ dài thật là bao nhiêu?
? Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều
gì?
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi
tên bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài toán 1: Treo bản đồ
Trường mầm non xã Thắng Lợi
và nêu bài toán
dài thật là bao nhiêu cm?
- Hướng dẫn HS trình bày bài
toán hoàn chỉnh, mời 1 HS lên
bảng trình bày
- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000
000, độ dài thu nhỏ là 1cm,ứng với độ dài thật là 10 000
000 cm
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biếtkhoảng cách trên bản đồ đãđược thu nhỏ bao nhiêu lần sovới kích thước thực của chúngtrên thực tế
- Lắng nghe
- Quan sát và lắng nghe
- Trên bản đồ, độ rộng củacổng trường thu nhỏ là 2cm
- Tỉ lệ 1 : 300
- 1 cm trên bản đồ ứng với độdài thật trong thực tế là300cm
- 2 cm trên bản đồ ứng với 2 x
300 = 600 cm
- 1 HS lên bảng trình bày, lớptrình bày ra nháp
Bài giảiChiều rộng thật của cổng
Lắng nghe
Quan sát
và lắngngheNhắc lại
Trang 22? Độ dài thu nhỏ trên bản đồ
của quãng dường từ Hà Nội –
Hải Phòng dài bao nhiêu cm?
? Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào?
? 1mm trên bản đồ ứng với độ
dài thật là bao nhiêu mm?
? 102 mm trên bản đồ ứng với
độ dài thật là bao nhiêu mm?
- Yêu cầu HS trình bày bài toán,
1 HS lên bảng làm bài
? Qua hai bài toán trên, em hãy
cho biết muốn tìm độ dài thật ta
(Nếu HS không nêu được, GV
gợi ý để HS nêu và hoàn thiện
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài và chỉ
- Tỉ lệ 1 : 1000 000
- 1mm trên bản đồ ứng với độdài thật là 1000 000
-102 m trên bản đồ ứng với độdài thật là:
102x1000000=102000 000mm
- 1 HS lên bảng trình bày, lớplàm bài vào vở
- Muốn tìm độ dài thật, ta lấy
độ dài thu nhỏ nhân với mẫu
số tỉ lệ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài cá nhân, 1 HS làmbài vào bảng phụ
- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là2cm
- HS trả lời
- 3 HS đọc bài làm(chỉ cầnđọc kết quả)
Trang 23đó là:
4 x 200 = 800 (cm) = 8 (m) Đáp số: 8m
- 3 HS đọc bài làm
- Nhận xét bài trên bảng phụ
- Em lấy độ dài thu nhỏ củachiều dài phòng học nhân vớimẫu số tỉ lệ bản đồ
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 24
Tập đọc Tiết 60: DÒNG SÔNG MẶC ÁO
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
2 Mục tiêu của HSHN: HS đọc được một khổ thơ trong bài theo GV hướng dẫn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
2p
30
p
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp
nhau đọc bài “Hơn một nghìn
ngày vòng quanh trái đất” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh
hoạ, giới thiệu và ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc
và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Chia bài thành 2 đoạn, gọi 2
HS nối tiếp đọc bài
Chú ý sửa lỗi phát âm cho HS
- Cho HS luyện đọc từ khó
- Gọi HS đọc chú giải
- Gọi HS nối tiếp đọc lần 2, kết
hợp giải nghĩa từ ngoài chú giải
- Gọi HS nối tiếp đọc lần 3
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc mẫu, nêu giọng đọc: toàn
bài đọc với giọng vui, dịu dàng,
- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu, lớp lắng nghe và nhậnxét
- Quan sát tranh minh hoạ,lắng nghe GV giới thiệu
- 2 HS nối tiếp đọc bài:
+ HS1: Dòng sông … sao lên
+ HS2: Khuya rồi … nở nhoà
áo ai
- Luyện đọc từ khó: làm sao,lụa đào, bao la, ráng vàng, saolên, lặng yên,…
- 1 HS đọc chú giải
- 2 HS nối tiếp đọc lần 2, kếthợp giải nghĩa từ ngoài chúgiải
Quan sát
và
Hs đọc nốitiếp
Luyện đọc
từ khó
Luyện đọccặp
Trang 25thiết tha, tình cảm, thể hiện
niềm vui,…
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài, trả
lời câu hỏi:
? Vì sao tác giả nói dòng sông "
điệu"?
? Tác giả đã dùng những từ ngữ
nào để tả cái điệu của dòng
sông?
? Màu sắc của dòng sông thay
đổi như thế nào trong một
ngày?
? Vì sao tác giả lại nói sông mặc
áo lụa đào khi nắng lên, mặc áo
xanh khi trưa đến?
? Cách nói “Dòng sông mặc áo”
có gì hay?
? Em thích hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?
? 8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
? 6 dòng thơ cuối miêu tả gì?
? Nội dung chính của bài thơ
c) Luyện đọc diễn cảm và học
thuộc lòng.
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc lại
bài, nêu giọng đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn
1
+ Đọc mẫu
+ Gọi HS đọc thể hiện lại
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
- Đọc thầm bai, trả lời câu hỏi
- Vì sông có rất nhiều màu sắc-> giống người điệu đã thửnhiều áo mới đẹp
- Thướt tha, mới may, ngẩnngơ, mặc áo hồng, áo xanh, áovàng, áo đen
- Màu sắc của dòng sông thayđổi:
+ nắng lên mặc áo lụa đào;
trưa mặc áo xanh; chiều mặc
áo vàng
+ Tối đêm là màu nhung tím
- Trưa đến trời cao và xanh inhình xuống sông, ta thấy như
có màu xanh
- Cách nói đó làm cho dòngsông trở lên gần gũi, giốngcon người
- HS nêu đoạn thơ mình thích
- 8 dòng thơ đầu miêu tả màu
áo của dòng sông vào các buổitrong ngày
- 6 dòng thơ cuối miêu tả màu
áo của dòng sông lúc đêmkhuya và trời sáng
- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.
- 2 HS nối tiếp đọc bài, nêugiọng đọc từng đoạn
- Luyện đọc theo GV hướngdẫn
+ Lắng nghe, tìm chố nhấngiọng, …
Lắng ngheLuyện đọccặp
Trang 26từng đoạn và cả bài thơ.
- Gọi HS nối tiếp đọc thuộc
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộclòng từng khổ thơ
- 1 – 2 HS đọc thuộc bài thơ
- Bài thơ cho em biết tình yêudòng song quê hương tha thiếtcủa tác giả…
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 27
Thứ năm ngày 13 tháng 4 năm 2017
Toán Tiết 149: ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2 Mục tiêu của HSHN: HS làm được bài tập 1 theo GV hướng dẫn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
1p
14
p
1 kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách tính độ dài thật khi
biết độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản
đồ?
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi
tên bài
2.2 Tìm hiểu ví dụ:
Bài toán 1: Đưa bài toán và
nêu
? Khoảng cách giữa hai điểm A
và B trên sân trường dài bao
nhiêu mét?
? Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào?
? Bài yêu cầu tính gì?
- Khoảng cách giữa hai điểm
A và B trên sân trường là20m
- Tỉ lệ 1 : 500
- Bài yêu cầu tính khoảng cáchgiữa hai điểm A và B trên bảnđồ
- Ta lấy độ dài thật chia cho500
- Ta cần đổi m về đơn vị cm
để tính
- 1 HS lên bảng làm bài, lớplàm ra nháp
Bài giải 20m = 2000cmKhoảng cách giữa hai điểm A
Trang 28- Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
? Qua hai bài toán trên, em hãy
cho biết: Muốn tìm độ dài thu
+ Độ dài thật là bao nhiêu?
Hướng dẫn HS thực hiện đổi
đơn vị đo và hoàn thành bài tập
- Gọi HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
phụ
- Nhận xét, chữa bài
? Muốn tìm độ dài thu nhỏ trên
bản đồ khi biết độ dài thật và tỉ
2000 : 500 = 4 (cm) Đáp số: 4cm
- 1 HS đọc bài toán
- Thảo luận cặp đôi hoànthành bài tập, 1 cặp HS làmbài vào bảng phụ
Bài giải
41 km = 41 000 000 mmQuãng đường từ trung tâm HàNội đến Sơn Tây trên bản đồ
dài là:
41 000 000 : 1000 000 = 41
(mm)Đáp số: 41mm
- 2 – 3 HS đọc và trình bày bàilàm
HS đọc: tỉ
lệ bản đồ
là 1:10000
Trang 29lệ bản đồ ta làm thế nào?
Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài(chỉ cần
Bài giảiĐổi 12km = 1200 000 cmQuãng đường từ bản A đến bản B trên bản đồ là:
HS tính12x100000
IV RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY
Trang 32
Luyện từ và câu Tiết 60: CÂU CẢM
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu chung
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm (nội dung ghi nhớ)
- Biết chuyển câu kể đã cho thành câu cảm (BT1, mục III); bước đầu đặt được câucảm theo tình huống cho trước (BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm(BT1)
2 Mục tiêu của HSHN: HS làm được BT1 theo GV hướng dẫn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh của HSHN Hoạt động
5p
1p
12
p
1 Kiểm tra bài cũ:
- Goi 2HS đọc lại đoạn văn đã
viết về hoạt động du lịch hay
thám hiểm
- Nhận xét, đánh giá HS
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu bài học và ghi tên
bài
2.2 Phần nhận xét:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung bài tập 1,2,3
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
trả lời câu hỏi:
? Hai câu văn trên dùng để làm
gì?
- Gọi HS đọc bài
? Cuối các câu văn trên có dấu
gì?
- Giảng : Những câu như trên
được gọi là câu cảm
+ Chà, con mèo có bộ lông
mới đẹp làm sao! Thể hiện
cảm xúc ngạc nhiên, vuimừng trước vẻ đẹp của bộlông mèo
+ A! Con mèo này khôn thật!
dùng để thể hiện cảm xúcthán phục sự khôn ngoan củacon mèo
- Cuối các câu văn trên códấu chấm than
Lắng nghe
Lắng ngheLắng nghe
Trang 33chuyển được sang câu cảm.
- Nhận xét, tuyên dương, đông
viên HS làm bài tốt
- Nhận xét, chữa bài bảng phụ
? Thế nào là câu cảm?
Bài 2:
ọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo
- Cuối câu cảm thường códấu chấm than
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận cặp đôi hoànthành bài tập, 1 cặp HS làmbài vào bảng lớp
Chuyển câu kể -> câu cảma) Ôi, con mèo bắt chuột giỏiquá!
- Chà, cậu làm cho mình cảm
HS đọc ghinhớ
Thảo luậncặp làmphần atheo hướngdẫn
HS đọc bài
Thảo luậnnhóm
Trang 34Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Suy nghĩ làm bài cá nhân