+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi của bài.. + Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung,luôn luôn nh
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 25
Thứ 2 Sáng
Chào cờ
Toán Kiểm tra định kì giữa kì II (Ôn tập)Chính tả Nghe viết: Ai là thủy tổ loài người?
Thứ 3
Sáng
Ôn toánAnh vănLTVC Liên kết các câu trong lặp từ ngữ
Chiề
u
Ôn TVThể dục Khoa học Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Thứ 4 Chiề u
Âm nhạc
Thứ 6
Sáng
Kĩ thuật
Chiề
u
Khoa học Ôn tập: Vật chất và năng lượng
Ôn toán Anh văn
Trang 2
Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2016
Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I/ Mục đích yêu cầu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềmthành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
II/ Đồ dùng dạy học
Sgk, giáo án,
III.Các hoạt động dạy học:
1- Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
3- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:
b Giảng bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 3HS đọc nối tiếp
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm từ khó
- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp
hs hiểu nghĩa một số từ khó trong
SGK
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 HS đọc cả bài
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số
2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu
hỏi của bài
- 1 HS giỏi đọc bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- 3HS đọc nối tiếp đoạn HS luyện đọc các
từ : sừng sững, xa xa,Núi Sóc Sơn,vòi vọi,dập dờn
+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành PhongChâu vùng Phú Thọ, cách đây khoảng 4000năm
+ Có những khóm Hải Đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;
bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già,giếng Ngọc trong xanh
Đọc thầm,theo dõi.Đọc1 đoạn
Đọc nhómTheo dõi
Trả lờiđược cáccâu hỏitrong sgk
Trang 3truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên
các truyền thuyết đó?
+ Em hiểu câu ca dao sau NTN?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
+ Bài văn ca ngợi điều gì?
- GV nhận xét giờ học, liên hệ, GD t/y
quê hương đất nước
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng
cha mẹ đến thăm Đền Hùng ; học tập
lòng yêu nước, giữ gìn truyền thống
dân tộc
+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi nhớ truyềnthuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Núi Sóc Sơngợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng Hìnhảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về AnDương Vương
+ Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thuỷ chung,luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắcnhở, khuyên răn mọi người: Dù đi bất cứ
đâu, làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quên cộinguồn
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
Theo dõi,đọc thầmLuyện đọc
………
Toán
ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
- Ôn tập và củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị trong bảng đơn vị đo thời gian
- Rèn cho HS kĩ năng tính đổi đơn vị đo thời gian
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập về nhà
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Cả lớp hát
- HS lên bảng chữa bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 42 năm rưỡi = 30 tháng
2 ngày = 48 giờ
2 ngày rưỡi = 60 giờ
b 4 giờ = 240 phút 2,5 giờ = 150 phút
a Bà Triệu lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống
quân Đông Ngô vào năm 248 Hỏi năm đó
thuộc thế kỉ nào?
b Ô tô được phát minh vào năm 1886 Hỏi
ô tô được phát minh vào thế kỉ nào?
Bài 3:
Quãng đường AB dài 1500m, vận động
viên A chạy hết 5 phút 2 giây, vận động
viên B chạy hết 305 giây, vận động viên C
chạy hết 0,12 giờ Hỏi ai chạy nhanh hơn?
Vậy vận động viên A chạy nhanh nhất.
………
Chính tả (Nghe –viết)
AI LÀ THUỶ TỔ LOÀI NGƯỜI I/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
- HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiếtchính tả trước)
Trang 5+ Bài chính tả nói điều gì?
- y/c tìm từ khó, dễ viết sai
- Cho HS viết bảng con: truyền
thuyết, Chúa Trời, A- đam, Ê- va,
Bra- hma, Sác- lơ Đác- uyn,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên
một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
*Lời giải:
- Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử,
Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu
Phủ, Khương Thái Công
- Những tên riêng đó đều được viết hoa
tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì
là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc
theo âm Hán Việt
4- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
+ Bài chính tả cho chúng ta biếttruyền thuyết của một số dân tộc trênthế giới về thuỷ tổ loài người và cáchgiải thích KH về vấn đề này
- HS đọc thầm lại bài tìm từ khó
Làm được các bài
Thứ ba ngày 23 tháng 2 năm 2016
Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã hoc và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
Làm được các BT1, 2, 3( a) Phần còn lại HD cho HS khá giỏi làm
II/Đồ dùng dạy học
Trang 6III/Các hoạt động dạy học
1-Ô ĐTC
2/ Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
a Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn ôn tập về các đơn vị đo thời
gian:
1 Các đơn vị đo thời gian:
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian
đã học
- Gv treo bảng phụ:
1 thế kỉ = năm
1 năm = tháng
1 năm thường = ngày
1 năm nhuận = ngày
Cứ năm thì lại có 1 năm nhuận
Sau năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận
tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp
theo nữa là những năm nào?
+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm
nhuận?
+ Em hãy kể tên các tháng trong một năm?
+ Em hãy nêu số ngày của các tháng?
2) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
+ Một năm rưỡi bằng bao nhiêu tháng?
+ 2
3giờ bằng bao nhiêu phút?
+ 0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?
+ 216 phút bằng bao nhiêu giờ?
- Hs tiếp nối nhau kể cho đến khi đủ các đơn
vị đo thời gian đã học
- Hs thi điền tiếp sức theo hai nhóm
+ Các tháng có 31 ngày là: 1; 3; 5; 7; 8; 10;12
+ Tháng 2 năm thường có 28 ngày, nămnhuận có 29 ngày
- 1 Hs lên bảng điền, Hs cả lớp làm bài vàovở
- Nhận xét bài làm trên bảng
+ 1,5 năm =12 tháng 1,5 =18 tháng+ 2
3giờ = 60 phút 2
3= 40 phút
+ 0,5 giờ = 60 phút 0,5 = 30 phút+ 216 phút : 60 = 3giờ 36 phút (3,6 giờ)
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs tiếp nối nêu từng hình:
+ Kính viễn vọng được công bố vào thế kỉXVII
+ Bút chì được công bố vào thế kỉ XVIII
Trang 7- Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng.
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
- Cho HS suy nghĩ làm vào vở
- Mời một số HS nêu kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các
kiến thức vừa học
+ Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉ XIX…
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu; hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT ở mục III
Giảm tải : Không dạy bài tập 1/ 71
II/ Đồ dùng dạy học
Sgk, giáo án,
III Các hoạt động dạy học:
1-ÔĐTC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm BT 1,2 (65) tiết
trước
3- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn
- Một số HS trình bày
+ Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ
đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về ND giữa 2
câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu vănthì sẽ không tạo thành bài văn, đoạn văn
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
Trang 8*Bài tập 2:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
4- Củng cố dặn dò:
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về
học bài và xem lại toàn bộ cách nối
các vế câu ghép bằng QHT, cách nối
vế câu bằng cặp từ hô ứng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Một số Hs trình bày
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại để
liên kết câu
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng
lặp lại để liên kết câu
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở BT Hai HS làm vào bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Ô ĐTC
2/Bài cũ :
- kiểm tra sự cb của hs
3/ Dạy Bài mới :
a/Giới thiệu bài, ghi bảng
b/ Giảng bài
Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện
- Giáo viên kể lần 1: sau đó mở bảng phụ
dán giấy khổ to đã viết sẵn từ ngữ để giải
thích cho học sinh hiểu, giải thích quan hệ
gia tộc giữa Trần Quốc Tuấn – Trần Quang
Khải và các vị vua nhà Trần lúc bấy giờ
- Giáo viên kể lần 2 – 3: vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp
- Đoạn 1 : Tranh vẽ cảnh Trần Liễu thân
phụ của Trần Quốc Tuấn lâm bệnh nặng trối
trăn những lời cuối cùng cho con trai
- Đoạn 2 – 3 : Cảnh giặc Nguyên ồ ạt xâm
lược nước ta Trần Quốc Tuấn đón tiếp Trần
- Nhắc lại tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh và lắng nghe kểchuyện
Trang 9Quang Khải ở Bến Đông, tự tay dội nước
thơm tắm cho Trần Quang Khải
- Đoạn 4 – 5 : Vua Trần Nhân Tông, Trần
Hưng Đạo, Trần Quang Khải và các bô lão
trong điện Diên Hồng
- Đoạn 6: Cảnh giặc Nguyên tan nát thua
chạy về nước
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện
+ Yêu cầu 1:
- Giáo viên nêu yêu cầu, nhắc học sinh chú
ý cần kể những ý cơ bản của câu chuyện,
không cần lặp lại nguyên văn của lời thầy
cô
- Giáo viên nhận xét, khen học sinh kể tốt
+ Yêu cầu 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
+ Yêu cầu 3:
- Giáo viên gợi ý để học sinh tự nêu câu hỏi
– cùng trao đổi – trình bày ý kiến riêng
- Giáo viên nhận xét – chốt lại: Câu chuyện
ca ngợi truyền thống đoàn kết của dân tộc,
khuyên chúng ta phải biết giữ gìn và phát
huy truyền thống quý báu đó
4 Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét, tuyên dương bạn học tốt
Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại câu
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thi đua kể lại toàn bộ câu chuyện(2 – 3 em)
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu – cả lớp suy nghĩ
- Học sinh tự nêu câu hỏi và câu trả lời theo
ý kiến của cá nhân
- Học sinh chọn bạn kể chuyện hay nhất vànêu ưu điểm của bạn
- Lắng nghe
Khoa học
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I MỤC TIÊU: Ôn tập về:
-Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nghiệm.
-Những kĩ năng về bảo vệ môI trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sgk, giáo án, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Ô ĐTC
2/ Bài cũ :
+Bạn cần làm gì và không được làm gì để 2HS lên bảng trả lời
Trang 10-GV đưa ra một số câu hỏi có nội dung đã học
để củng cố khắc sâu kiến thức cho HS
- Nhận xét giờ học
- Xem trước bài sau Ôn tập:Vật chất và năng
lượng (Tiết 2)
- Không được sờ tay vào ổ điện, …
- Sử dụng điện khi cần thiết, ra khỏi phòng phải tất điện,…
HS tiến hành chơi
Kết thúc chơi trọng tài công bố đội thắng cuộc
a) Năng lượng cơ bắp của người
b) Năng lượng chất đốt từ xăng
c) Năng lượng gió
d) Năng lượng chất đốt từ xăng
e) Năng lượng nước
f) Năng lượng chất đốt từ than đá
Thứ tư ngày 24 tháng 2 năm 2016
Tập đọc CỬA SÔNG
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cộinguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK, giáo án,
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Ô ĐTC
2/ Kiểm tra bài cũ:
3- Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý lắng nghe
Đọc thầm,theo dõi.Đọc1 đoạnĐọc nhóm
Trang 11b)Tìm hiểu bài:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi
sông chảy ra biển? Cách giới thiệu
ấy có gì hay?
+ Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi
chữ: tg dựa vào cái tên cửa sông để
chơi chữ
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá
được sử dụng trong khổ thơ cuối
bài?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối
giúp tác giả nói điều gì về “tấm
lòng” của cửa sông đối với cội
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Gọi 2 em nhắc lại nội dung chính
của bài thơ
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy
trò.
- HS đọc khổ thơ 1:
+ Tg dùng những từ là cửa, nhưng không
then khoá / Cũng không khép lại bao giờ.
Cách nói đó rất đặc biệt – cửa sông cũng làmột cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bìnhthường- không có then, khoá Bằng cách đó,
TG làm cho người đọc hiểu ngay thế nào cửasông, cảm thấy cửa sông rất thân quen
- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo:
+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại đểbồi đắp bãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biểnrộng, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi nướcngọt của những con sông và nước mặn củabiển cả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng nướclợ; nơi cá tôm hội tụ; những chiếc thuyền câulấp loá đêm trăng; nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi
- HS đọc khổ còn lại:
+ giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấmlòng” cửa sông không quên cội nguồn
- 6 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc diễncảm
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
Theo dõi
Trả lời đượccác câu hỏitrong sgk
Theo dõi,đọc thầmLuyện đọc
………
Toán : CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm được BT1 ( dòng 1, 2); BT2 Các ý còn lại HD cho HS khá giỏi làm
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sgk, giáo án,
Trang 12III Các hoạt động dạy học.
1 Ô ĐTC
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo thời gian
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn thực hiện phép cộng các số đo
thời gian
Ví dụ 1:
- GV dán băng giấy ghi ví dụ
+ Muốn biết ô tô đó đi cả quãng đường từ
HN-Vinh hết bao nhiêu thời gian ta phải làm TN?
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách thực hiện
phép cộng này
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
- Cho HS thực hiện vào bảng con
- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến
thức vừa học
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Ví dụ 1: 2 Hs đọc đề bài
+ Ta phải thực hiện phép cộng:
Ví dụ 2: HS thực hiện: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây
45 phút 83 giây (83 giây = 1 phút 23 giây)Vậy: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây = 46phút 23 giây
- *Bài tập 1: 1 HS nêu yêu cầu
7 năm 9 tháng 3 giờ 5 phút + 5 năm 6 tháng ; + 6 giờ 32 phút
13 năm 3 tháng 9 giờ 37 phút
12 giờ 18 phút ; 4 giờ 35 phút + 8 giờ 12 phút ; + 8 giờ 42 phút