- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một số thành ngữ để kể về công việc của nhà nông.. - Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha, sau đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này.. - Gọi HS đọc
Trang 1Từ ngày 01/4 đến ngày 05/4/2013 Thứ
T
Lồng ghép và các bài cần làm (chuẩn KT-KN
& điều chỉnh nội dung )
Toán 136 Kiểm tra định kì (giữa HKII )
Đạo đức 28 Giúp đỡ người khuyết tật (T1) (GDKNS)
GV gợi ý v tạo điều kiện cho HS tập hợp và giới thiệu 1 số tư liệu
đ sưu tầm đượcvề việc giúp đỡ người khuyết tật.
SHĐT
Ba
02/4
Kể chuyện 28 Kho báu (GDKNS) HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
Thể dục 55 Trò chơi : “Tung vòng vào đích”
Toán 137 Đơn vị , chục , trăm , nghìn Bài 1, bài 2
Chính tả 55 Nghe viết : Kho báu
Thủ công 28 Làm đồng hồ đeo tay ( T2 ) HS khéo tay: Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối
Tư
03/4
Mỹ thuật 28 Vẽ trang trí : Vẽ thêm vào hình có sẵn
(vẽ gà) và vẽ màu
Tập đọc 82 Cây dừa HS khá, giỏi trả lời được CH 3
LTVC 28 TN về cây coi Đặt và TLCH Để làm gì ? Dấu chấm, dấu phẩy
Toán 138 So sánh các số tròn trăm Bài 1, bài 2, bài 3
Năm
04/4
Chính tả 56 Nghe- viết : Cây dừa.
Thể dục 56 TC : Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau
Toán 139 Các số tròn chục từ 110 đến 200 Bài 1, bài 2, bài 3
Tập viết 28 Chữ hoa: Y
Sáu
05/4
T L V 28 Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối (GDKNS)
Toán 140 Các số từ 101 đến 110 Bài 1, bài 2, bài 3
Âm nhạc 28 Học hát : Bài Chú ếch con
TNXH 28 Một số loài vật sống trên cạn. ( GDKNS) Kể được tên 1 số con vật hoang d sống trn cạn v 1 số con vật
nuơi trong nh
SHTT
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 4 năm 2013
Tiết 1, 2: TẬP ĐỌC
Bài 55: KHO BÁU
I Mục tiêu
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người
Hoạt động 1: Luyện đoc đoạn 1, 2
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu
HS chia bài thành 3 đoạn
- Trong đoạn văn này, tác giả có dùng một
số thành ngữ để kể về công việc của nhà
nông Hai sương một nắng để chỉ công
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:
quanh năm, hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, mặt trời, dặn dò, cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền, chẳng thấy, nhờ làm đất kỹ, của ăn của để,
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả
Trang 3việc của người nông dân vất vả từ sớm tới
khuya Cuốc bẫm, cày sâu nói lên sự chăm
chỉ cần cù trong công việc nhà nông
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu
văn đầu tiên của bài Nghe HS phát biểu ý
kiến, sau đó nêu cách ngắt giọng đúng và
tổ chức cho HS luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu 1 HS đọc lại lời của người cha,
sau đó tổ chức cho HS luyện đọc câu này
- Gọi HS đọc đoạn 3, theo dõi HS đọc và
sửa những lỗi sai nếu các em mắc phải
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
- Luyện đọc câu:
Cha không sống mãi để lo cho các con được.// Ruộng nhà có một kho báu./ các con hãy tự đào lên mà dùng.// (giọng đọc
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh 1 đoạn trong bài
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
Tiết 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,
chịu khó của vợ chồng người nông dân
- Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều
gì?
- Tính nết của hai con trai của họ ntn?
- Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
- HS theo dõi bài trong SGK
- 1 HS đọc bài
- Quanh năm hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sángtrở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hếtcấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họkhông cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúcnào ngơi tay
- Họ gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng
- Hai con trai lười biếng, ngại làmruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
Trang 4của hai ông bà?
- Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
- Kết quả ra sao?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
- Yêu cầu HS đọc thầm Chia nhóm cho HS
thảo luận để chọn ra phương án đúng nhất
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- KL: Vì ruộng được hai anh em đào bới để
tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
- Theo em, kho báu mà hai anh em tìm
- Chuẩn bị bài sau: Bạn có biết
- Người cho dặn: Ruộng nhà có 1 khobáu các con hãy tự đào lên mà dùng
- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìmkho báu
- Họ chẳng thấy kho báu đâu và đànhphải trồng lúa
- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câuchuyện
- Câu chuyện khuyên chúng ta phảichăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ laođộng, cuộc sống của chúng ta mới ấm
Trang 5- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyếttật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
* GDKNS: -Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với người khuyết tật.
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên quan đến người khuyết tật.
2 Bài cu (3’) Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi đến chơi nhà người khác
để cư xử cho lịch sự
- GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại
khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này
- Những người như thế nào thì được gọi là
người khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ
là những người thiệt thòi trong cuộc sống
đi học
- Chúng ta cần giúp đỡ ngườikhuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếmthị, khiếm thính, trí tuệ không bìnhthường, sức khoẻ yếu…
Trang 6Nếu được giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc
sống đỡ vất vả hơn
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm
những việc nên làm và không nên làm đối với
người khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS
trình bày và ghi các ý kiến không trùng nhau
lên bảng
- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện
của mình mà các em làm những việc giúp đỡ
người tàn tật cho phù hợp Không nên xa
lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường.+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.+ Quyên góp ủng hộ người khuyếttật
- Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyếttật…
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các emkhác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổsung cho bạn
Trang 7đoạn theo gợi ý.
- Nội dung đoạn 1 nói gì?
- Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
- Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào
ngơi tay ntn?
- Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
- Tương tự đoạn 2, 3
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu
chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện
- Cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà tập kể lại truyện
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- Mỗi HS kể lại một đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể
Bài 55: TRÒ CHƠI: “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”,
“CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY”
(Gv chuyên soạn) -
Trang 8- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm.
2 Bài cu (3’) Luyện tập chung.
- Gọi HS sửa bài 3 Bài giải
Số HS trong mỗi nhóm là:
12 : 4 = 3 (học sinh) Đáp số: 3 học sinh
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập về đơn vị, chục và
trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn
vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần
bài học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn
vị tương tự như trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn
chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10)
đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với
phần đơn vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
- Viết lên bảng 10 chục = 100
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và
hỏi: Có mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị
trí gắn hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi:
Có mấy trăm
- Y/c HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta
Trang 9- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn.
- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đ.v
và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành.
a Đọc và viết số
- GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một
số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau
đó gọi HS lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu
cầu HS sử dụng bộ hình cá nhân của mình để
lấy số ô vuông tương ứng với số mà GV đọc
- Cùng có 2 chữ số 00 cuối cùng
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1nghìn
- HS quan sát và nhận xét: Số
1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ
số 1 đứng đầu tiên, sau đó là 3 chữ
-Tiết 4: CHÍNH TẢ
Bài 55: KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được bài tập 2, bài tập 3a
Trang 10Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất
cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Y/c HS đọc các từ trên điền đúng
Bài 3a
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS lên thi tiếp sức Mỗi HS của 1
nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ đưa
phấn cho bạn khác Nhóm nào xong
- Theo dõi và đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai
vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúclặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồngkhoai, trồng cà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
- Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từkhó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viếtvào bảng con
- Hoạt động cá nhân
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào Vở bài tập Tiếng Việt.
- voi huơ vòi; mùa màng.
thuơ nhỏ; chanh chua.
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
Trang 11Tiết 5: THỦ CÔNG
Bài
28: LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY (TIẾT 2)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay (với HS khéo tay làm cân đối hơn)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV: Mẫu đồng hồ đeo tay Quy trình làm đồng hồ đeo tay
2 HS: Giấy thủ công, kéo, hồ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Hoạt động 1 : Ôn lại qui trình làm đồng hồ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
Bài 56: CÂY DỪA
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn với đất trời, với thiên nhiên
Trang 12- 2 Bài cu (3’) Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài Kho báu.
- 3 HS đọc nối tiếp, 1 HS đọc cả bài Sau đó trả lời câu hỏi 1, 2, 3 của bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc
2 câu, 1 câu sáu và 1 câu tám
c) Luyện đọc theo đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn
HS chia bài thành 4 đoạn
Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ
khó ngắt
- Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu,
đánh nhịp, canh, đủng đỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài, 1 HS đọc
phần chú giải
- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,
thân, quả) được so sánh với những gì?
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV: tỏa, gật đầu, bạc phếch, nở, chải, quanh cổ, bay vào bay ra, đủng đỉnh.
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớpđọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nốitiếp
- Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:Luyện ngắt giọng các câu văn:
- Đọc bài theo yêu cầu
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
- Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếclược chải vào mây xanh
- Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọitrăng
- Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất
- Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủrượu
Trang 13- Tác giả đã dùng những hình ảnh của
ai để tả cây dừa, việc dùng những hình
ảnh này nói lên điều gì?
- Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió,
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đếnmúa reo
Với trăng: gật đầu gọi
Với mây: là chiếc lược chải vào mây.
Với nắng: làm dịu nắng trưa
Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra.
- 5 HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- Mỗi đoạn 1 HS đọc cá nhân, cả lớp đọcđồng thanh, đọc thầm
- 6 HS thi đọc nối tiếp
-Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài 28: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM PHẨY
I Mục tiêu
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì? ; điền đúng dấu chấm và dấu
phẩy vào đoạn văn có chỗ trống
Trang 14+ Bài tập 3 viết trên bảng lớp.
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1 (Thảo luận nhóm)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút cho HS
- Gọi HS lên dán phần giấy của mình
- GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên
các loài cây nhất giữ lại bảng
- Gọi HS đọc tên từng cây
- Có những loài cây vừa là cây bóng
mát, vừa là cây ăn quả, vừa là cây lấy
gỗ như cây: mít, nhãn…
Bài 2 (Thực hành)
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên làm mẫu
- Gọi HS lên thực hành
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền
dấu phẩy?
- Vì sao lại điền dấu chấm vào ô
- Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm
- HS tự thảo luận nhóm và điền tên các loạicây mà em biết
- Đại diện các nhóm dán kết quả thảo luậncủa nhóm lên bảng
- 1 HS đọc
- HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?
- HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóngmát cho sân trường, đường phố, các khu côngcộng
- 10 cặp HS được thực hành
- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống.
- 1 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào Vở bàitập
- “Chiều qua Lan nhận được thư bố Trong thư, bố dặn dò hai chị em Lan rất nhiều điều Song Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em ở cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về, bố con mình có cam ngọt
ăn nhé!”
- Vì câu đó chưa thành câu
- Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau
Trang 15- HS: Vở.
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu (3’) Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- GV kiểm tra HS về đọc, viết các số tròn trăm
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1
trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống
dưới hình biểu diễn
- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông
biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước
như phần bài học trong SGK và hỏi: Có
mấy trăm ô vuông?
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống
dưới hình biểu diễn
- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào
có nhiều ô vuông hơn?
- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?