b Dựa trên những kiến thức đã đợc học, yêu cầu học sinh cho biết trạng thái tồn tại ở điều kiện thờng và tính phổ biến trong tự nhiên của các nguyên tố trong nhóm ôxi.. Hoạt động 2 Sử dụ
Trang 1Bài: Khái quát về nhóm ôxi
Giáo viên: Đoàn Quốc Việt
Đơn vị: Quảng Ngãi
I) Vị trí nhóm ôxi trong bảng tuần hoàn
các nguyên tố.
Hoạt động 1: vào bài
Sử dụng phiếu học tập số 1
a) Học sinh quan sát bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học và gọi tên các nguyên tố
nhóm VI A Viết ký hiệu và gọi tên.
- GV thông báo nhóm VI A đợc gọi là
nhóm ôxi, trong đó poloni là nguyên tố kim
loại, có tính phóng xạ, không nghiên cứu
trong chơng trình.
b) Dựa trên những kiến thức đã đợc học,
yêu cầu học sinh cho biết trạng thái tồn tại ở
điều kiện thờng và tính phổ biến trong tự
nhiên của các nguyên tố trong nhóm ôxi.
II) Cấu tạo nguyên tử của những nguyên tử
trong nhóm ôxi.
Hoạt động 2
Sử dụng phiếu học tập số 2:
a) Học sinh dựa vào vị trí của các nguyên tố
nhóm ôxi trong bảng tuần hoàn viết cấu hình
e nguyên tử và sự phân bố e cùng các ô lợng
tử?
- GV bổ sung cho đầy đủ.
b) Căn cứ vào cấu hình e và sự phân bố e
trong các ô lợng tử rút ra nhận xét sự giống
nhau về cấu tạo lớp vỏ e, khả năng nhận e để
cho số ôxi hoá -2?
- GV bổ sung thêm.
2) Sự khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố
trong nhóm.
Hoạt động 3
a) HS xem tranh về cấu hình e và sự phân bố
e trong các ô lợng tử của các nguyên tố
nhóm ôxi HS rút ra điểm khác nhau giữa ôxi
và các nguyên tố khác trong nhóm.
b) GV gợi ý về trạng thái kích thích e của
nguyên tử S, yêu cầu học sinh viết sự phân
bố e trong các ô lợng tử và rút ra nhận xét: S,
Se, Te có khả năng đa lên bao nhiêu e độc
thân.
III) Tính chất của các nguyên tố trong nhóm
ôxi.
- Nhóm VI A bao gồm các nguyên tố: ôxi (O), lu huỳnh (S), selen (Se), telu (Te), poloni (Po).
- Ôxi chất khí
- Lu huỳnh là chất rắn, màu vàng
- Selen là chất rắn, màu nâu đỏ
- Telu là chất rắn, màu xám
1) Giống nhau
- Nguyên tử của các nguyên tố nhóm
ôxi có 6 e ở lớp ngoài cùng.
- ns2np4: có 2 e độc thân
- Các nguyên tố trong nhóm ôxi có tính ôxi hoá và
có thể tạo nên những hợp chất trong đó chúng có số
ôxi hoá -2
2) Sự khác nhau giữa ôxi và các nguyên tố trong nhóm
- Nguyên tử O không có phân lớp electron d.
- Nguyên tử của những nguyên tố còn lại (S, Se, Te) có phân lớp electron d còn trống
Nguyên tử của nguyên tố S, Se, Te có 4v hoặc 6 e
độc thân tham gia liên kết với nguyên tố có độ âm
điện lớn hơn, vì vậy chúng thể hiện số ôxi hoá +4, +6
III) Tính chất của các nguyên tố trong nhóm ôxi 1) Tính chất của đơn chất
- Các nguyên tố trong nhóm ôxi là những nguyên
ns2 np4
ns 2 np 4
nd 0
ns 2 np 4 nd 2
ns 2 np 4
nd 1
e ở trạng thái cơ bản
e ở trạng thái kích thích
Trang 2Hoạt động 4: Dựa vào bảng độ âm điện, bán
kính nguyên tử của các nguyên tố cho HS rút
ra nhận xét.
- Tính phi kim của các nguyên tố trong
nhóm ôxi.
- Sự biến đổi tính phi kim (từ O Te)
- So sánh tính phi kim của các nguyên tố nhóm
ôxi với halogen trong cùng chu kỳ
2) Tính chất của hợp chất
Hoạt động 5
a) Cho HS viết công thức phân tử các hợp chất với
hydroxit của các nguyên tố nhóm ôxi
GV nhận xét và bổ sung
b) Căn cứ vào sự biến đổi bán kính nguyên tử, độ
âm điện và quy luật biến đổi tính chất hợp chất theo
nhóm A của bảng tuần hoàn rút ra kết luận về sự
biến đổi:
- Độ bền của các hợp chất với Hydro của các
nguyên tố nhóm ôxi
- Tính axit của các hydroxit của các nguyên tố
nhóm ôxi
Hoạt động 6: củng cố bài
Làm bài tập số 1, 2, 3 trang 155, 156
tố phi kim mạnh Tính chất này giảm dần từ ôxi đến telu
- Tính phi kim của các nguyên tử nhóm ôxi yếu hơn so với các nguyên tố trong nhóm halogen ở cùng chu kỳ
2) Tính chất của hợp chất
- Hợp chất với hydro (H2S, H2Se, H2Te) là những chất khí, mùi khó chịu và độc hại
- Hợp chất Hydroxit (H2SO4, H2SeO4, H2TeO4) là những axit
1.a Trong hợp chất OF2: ôxi có 2 liên kết CHT với 2 nguyên tử F, F có độ âm điện (4) lớn hơn độ âm điện của ôxi (3,5), vì vậy số õH của ôxi là +2
1.b Trong hợp chất SO2: lu huỳnh có 4 liên kết cộng hoá trị với 2 nguyên tử ôxi, vì S có độ âm điện 2,5 nhỏ hơn độ âm điện của ôxi (3,5), vì vậy lu huỳnh có
số OXH +6
2.a Trong hợp chất CHT của các nguyên tố nhóm
ôxi: với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn cặp e chung lệch về phía có độ âm
điện lớn hơn
2.b Trong hợp chất CHT của các nguyên tố
S, Se ,Te với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, cặp e chung lệch về phía nguyên tử
có độ âm điện lớn hơn, vì vậy S, Se, Te có số
ôxi hoá dơng Vì S, Se, Te có phân lớp d, ở trạng thái kích thích S, Se, Te có thể có 4 hoặc 6 e độc thân tham gia liên kết nên S, Se,
Te có số ôxi hoá +4, +6.
Bài: Ôxi
Ngời soạn: Nguyễn Thị Tình
Đơn vị: Trờng PTTH Tân Trào, Tuyên Quang
1) Cấu tạo phân tử ôxi
Hoạt động 1
GV: - Em hãy cho biết số thứ tự của ôxi
- Căn cứ vào số thứ tự của ôxi viết cấu hình e của nguyên tử ôxi
- Xác định số e lớp ngoài của nguyên tử ôxi (số e độc thân) hs kết luận
HS: mỗi ôxi có 2e độc thân ptử ôxi có 2 liên kết cộng hoá trị không phân cực, từ đó viết đợc công thức cấu tạo của phân tử ôxi.
O = O
Sơ đồ
: O ::
O : : O : : O
:
2) Tính chất vật lý
H
2 O H
2 S H
2 Se H
2 Te
Tính bền giảm dần
Hợp chất với Hydro
H
2 O H
2 S H
2 Se H
2 Te
Tính bền giảm dần
Hợp chất với Hydroxit
Trang 3Hoạt động 2
GV: ôxi có trong không khí Yêu cầu học sinh nhận xét
HS: - Ôxi là chất khí, không màu, không mùi, không vị
- Ôxi hoá lỏng ở –183 oC
- Ôxi ít tan trong nớc
3) Tính chất hoá học
Hoạt động 3
GV: yêu cầu học sinh nêu độ âm điện của ôxi là 3,5
Yêu cầu học sinh cho biết ôxi nhận bao nhiêu e: 2e
HS: trả lời vì 2 lý do trên nên ôxi có tính ôxi hoá mạnh
Trong hợp chất ôxi có số ôxi hoá -2
- Tính ôxi hoá của ôxi
+ Ôxi hoá kim loại trừ Au, Pt
+ Ôxi hoá phi kim trừ halôgen
+ Ôxi hoá hợp chất vô cơ và hữu cơ
- GV: làm thí nghiệm
+ điều chế ôxi
+ Cho ôxi tác dụng với Na và Mg
+ Cho ôxi tác dụng với S và C
- HS quan sát thí nghiệm và nhận xét, viết PT
a Tác dụng với kim loại
2 1 2 0
2
0
O Na 2 O
Na
2 2 2
0
0
O Mg 2
O
Mg
2
chú ý số ôxi hoá thay đổi
b Tác dụng với phi kim
Với S:
2 2 4 2 0 0
O S O S
Với C:
2 2 4 2
0
0
O C O
C
c Tác dụng với hợp chất
2 2 2 4 2
0 5
2
2
O H 3 O C 2 O 3 OH H C
2 2 2 4 2
0 2
H 2
Kết luận : số ôxi hoá của O giảm tính ôxi hoá
Số ôxi hoá của Ôxi là -2
Từ tính chất hoá học của ôxi nh vậy, ôxi đợc ứng dụng gì ?
4) ứng dụng
Hoạt động 4 : học sinh xem sơ đồ hình 5.7 SGK (trang 160) rồi phát biểu những ứng dụng của nó
GV liên hệ với thực tế để bài giảng thêm phong phú
+ Duy trì sự sống
+ Duy trì sự cháy
5) Điều chế
a Trong PTN
Hoạt động 5
HS: viết PT điều chế ôxi từ KmnO4, KclO3, H2O2
t
KMnO
2
o
t
MnO
3 2 KCl 3 O
KClO
2
o
2
MnO
2
H
2
2
GV: theo dõi và yêu cầu học sinh kết luận
Trong PTN ôxi đợc điều chế từ các hợp chất giàu ôxi
Trang 4b Trong công nghiệp
Hoạt động 6
GV: dùng sơ đồ trang 162
HS:nghiên cứu SGK rồi rút ra 2 phơng pháp cơ bản điều chế ôxi trong công nghiệp
+ Từ không khí
Loại CO2 và hơi nớc đợc không khí nguyên chất chng phân biệt thu ôxi ở –183oC
+ Điện phân hơi nớc
dp
2 O 2 H O
H
2
c Trong tự nhiên
Hoạt động 7: học sinh liên hệ và rút ra
- Ôxi tạo ra trong quá trình quang hợp
as 2
2 6 H O C H O 6 O
CO
6
- Trồng cây gây rừng tạo ôxi
6) Củng cố bài
Hoạt động 8
Kết luận: - Ôxi có tính ôxi hoá
- Vì có độ âm điện = 3,5; có 6e ở lớp ngoài cùng nên thu 2e
Họ tên : Nguyễn Thị Ngọc Lan
Trờng : THPT Lê Quý Đôn - Hà Tây
Bài dạy : Ôxi I/ Mục tiêu bài học
- Hiểu đợc tính ôxi hoá mạnh của đơn chất ôxi, dẫn ra những phản ứng hoá học minh hoạ, tiến hành một số thí nghiệm kiểm chứng.
- Biết nguyên tắc, phơng pháp điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm.
II/ Tổ chức hoạt động dạy học :
I/ Cấu tạo phân tử ôxi :
Hoạt động 1 :
- Nêu câu hỏi :
Viết cấu hình e của O, biểu diễn ô lợng tử,
nhận xét?
- Công thức phân tử O2
O = O
Ôxi có tính thuận từ nên có công thức :
: O - O :
II/ Tính chất vật lý của ôxi :
Hoạt động 2 :
- GV : Tại sao em biết khí ôxi không màu,
không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong
n-ớc?
- Cấu hình e :
O (Z = 8) : 1s22s22p4
- Có 2 e độc thân, dùng chung e tạo liên kết cộng hoá trị không lực (quy tắc bát tử)
- Viết Công thức cấu tạo ôxi.
- d = 32/29 = 1,1
- Hoá lỏng -1830C
- Chiếm = 1/5V không khí.
Trang 5III/ Tính chất hoá học :
Hoạt động 3 : Nêu câu hỏi :
- Nêu t/c hoá học chung của phi kim, những
tính chất hoá học ôxi đã học?
- Từ cấu tạo của nguyên tử ôxi, nhận định khả
năng phản ứng ôxi ? Số ôxi hoá của nguyên tử
ôxi.
GV làm thí nghiệm cho học sinh làm thí
nghiệm, quan sát :
O2 + Mg, C, C2H5OH
* Nhận xét :
- Cho h/s viết PTPƯ.
- Ôxi đóng vai trò chất ôxi hoá hay khử?
- Xác định số ôxi hoá ôxi.
IV/ ứng dụng của ôxi :
Hoạt động 4 :
- Cho h/s tìm hiểu sơ đồ SGK để biết ứng dụng
của ôxi.
V/ Điều chế ôxi :
1- Trong phòng thí nghiệm :
- Hoạt động 5 :
Cho h/s viết những phơng trình điều chế ôxi đã
biết.
Bổ sung : 2H2O2 MnO2
2H2O + O2
Hoạt động 6 : Cho h/s quan sát thí nghiệm
đ/chế O2 từ KClO3.
2- Trong công nghiệp :
Hoạt động 7 : H/S đọc SGK.
Sơ đồ đ/chế O2 từ không khí :
2
CO
H O
kkkhô lanhlam kk lỏng chung
cat O2
3- Trong tự nhiên :
6CO2 + 6H2O qhas C6H12O6 + O2
+ T/d KL, Phi kim, hợp chất.
- Dễ nhận 2e nên có tính ôxi hoá mạnh, là phi kim hoạt động.
Trong hợp chất có số ôxi hoá -2(H2O, oxit, hợp chất với Flo)
- Các phản ứng toả nhiệt : 1- T/d Kim loại (trừ Au, Pt) : 4Na + O2 = 2Na2O
2Mg + O2 = 2MgO 2- T/d Phi kim (trừ Hal) :
C + O2 = CO2
4P + 5O2 = 2P2O5
3- T/d Hợp chất :
C2H5OH + 3O2= 2CO2 + 3 H2O 2H2S + 3O2= 2SO2 + 2H2O
a) Từ không khí :
- Hoá lỏng không khí -1830C b) Từ nớc :
2H2O = H2 + O2
Trang 6Cây xanh Môi trờng.
Hoạt động 8 : Củng cố bài :
- Tính ôxi hoá mạnh của ôxi.
- Nguyên nhân tính ôxi hoá.
Hoạt động 9 : BTVN : SGK
Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Trờng THPT Thuận Thành số I Bắc Ninh
Bài soạn: Hidro sunfua - Lu huỳnh đioxit
I Chuẩn Bị:
- Hoá chất: FeS, Na2SO3, HCl, KMnO4, NaOH
- Dụng cụ: bình cầu, ống nghiệm, cốc , ống dẫn cao su, phiễu nhỏ giọt, bảng tính toán…
II Tiến Trình Giảng dạy:
I.Hiđro sunfua
1.Cấu tạo phân tử:
- Từ CTPT, yêu cầu h/s viết công thức
electron, CTCT của H2S, xác định số oxi hoá,
bản chất của liên kết trong phân tử H2S
2.Tính chất vật lí:
- Lu ý về tính độc hại của H2S có ở khí ga,
xác Đ-TV, nớc thải nhà máy
3.Tính chất hoá học:
a Tính axit yếu:
H2S tan trong nớc tạo dd axit yếu axit
sunfurhiđric, là axit 2 lần axit
H2S viết đợc PTPƯ tạo nên muối trung hoà
và muối axit
H2S +NaOH NáH + H2O
H2S +2 NaOH –> Na2S + 2 H2O
* Muối sunfua:
- Yêu cầu h/s quan sát bảng tính tan, rút ra
KL về các muối sunfua
- Từ công thức chung của muối , viết 1 số
PTPƯ của muối sunfua
b Tính khử mạnh:
Làm thí nghiệm điều chế và đốt H2S trong
tr-ờng hợp O2 d và thiếu hớng dẫn h/s quan sát ,
rút ra kết luận
- GV bổ sung thêm một số p
HS + nớc clo
- Từ công thức của H2S, CTCT: số OXH của S là -2 bản chất của liên kết là CHT phân cực
- Đọc sách giáo khoa, rút ra một số kết luận H2S là khí không màu mùi trứng thối tan ít trong nớc, rất độc
- Nhận xét về tính tan của các muối sunfua
- Viết phơng trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học của một số muối sunfua,
Na2S, FeS
- Nhận xét về số OXH của S trong H2S ( -2
là nhỏ nhất) có tính khử mạnh
- Học sinh quan sát viết ptp minh hoạ
Trang 7H2S + hợp chất có tính oxi hoá mạnh:
KmnO4
4 Trạng thái tự nhiên điều chế:
- Gv yêu cầu h/s đọc sách giáo khoa, hớng
dẫn học sinh rút ra kết luận
Lu ý học sinh thực tế không đ/c H2S đợc vì
không có ứng dụng
II Lu huỳnh điôxit: SO 2
1.Cấu tạo phân tử:
- Yêu cầu h/s viết CT electron, CTCT số
OXH của SO2
2.Tính chất vật lí:
- Yêu cầu học sinh đọc SGK, đa ra kết luận
3.Tính chất hoá học:
a.Lu huỳnh trioxit là oxitaxit
- Đa ra gợi ý: SO2 là một oxitaxit
b SO2 là chất vừa có tính khử vừa có tính
OXH
Làm thí nghiệm:
SO2 + ddKMnO4,ddBr2
Yêu cầu h/s viết ptp, giải thích
Lu ý: SO2 + H2S phản ứng làm sạch môi
tr-ờng
4 SO2 là chất gây ô nhiễm:
Yêu cầu học sinh đọc sgk
5 ứng dụng và điều chế:
Từ phản ứng điều chế SO2 đã làm nguyên
tắc đ/c SO2 trong phòng thí nghiêm Đa ra
ph-ơng pháp điều chế SO2 trong CN ( chú ý đk
phản ứng)
* Củng cố bài:
Nhắc lại trọng tâm của bài:
H2S là chất khử mạnh
SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá
- Từ SGK, TN điều chế H2S
- Nguyên tắc điều chế H2S trong PTN
- Viết CT electron, CTCT, của SO2 rút
ra kết luận
- Số OXH của S trong SO2 là +4 (trung gian)
- Liên kết trong phân tử SO2là liên kết CHT phân cực
Từ kiến thức SGK cung cấp, rút ra kết luận:
H2S: là chất khí , không màu , nặng hơn không khí, mùi xốc tan nhiều trong nớc độc
Viết ptp:
SO2 + H2O
SO2 + NaOH Muối axit, muối trung hoà Giải thích đ ợc:
S+4 nhận e-(OXH), nhờng e (Khử)
Và viết phơng trình phản ứng minh hoạ
Tóm tắt các nguồn sinh ra SO2 và tác hại của
SO2.
Rút ra nguyên tắc viết ptp, đ/c SO2 trong PTN Viết ptp đ/c SO2 trong công nghiệp
Viết ptp, xác định rõ vai trò của các chất:
H2S + SO2
H2S + Br2 + H2O
SO2 + Br2 + H2O
SO2 + KMnO4 + H2O
SO2 + O2 SO3
Giáo viên: Đặng thị Hồng Hạnh
Trang 8Đơn vị : Trờng THPT bán công Nguyễn thị Diệu - Q3 TPHCM.
Bài soạn: Hiđrosunfua - Lu huỳnh đioxit
I Chuẩn bị:
Hoá chất: FeS, Na2CO3, dd HCl, KMnO4, NaOH
Dụng cụ: bình cầu , ống nghiệm , cốc, ống dẫn cao su, phễu nhỏ giọt
Bảng tính tan
II Tiến trình giảng dạy:
I Hiđro sunfua (H 2 S):
Hoạt động1:
GV yêu cầu học sinh viết CTCT của hiđro
sunfua và xác định số oxh của lu huỳnh trong
hiđro sunfua
2.Tính chất vật lý:
Cho học sinh đọc sgk nêu 1 số tính chất
vật lý của H2S
GV đa thêm 1 số thông tin về H2S và
nhấn mạnh tính độc của H2S
3.Tính chất hoá học:
a.Tính axit yếu:
Hoạt động 2:
Gv thông tin: H2S tan trong nớc tạo thành
dd axit yếu gọi là axit sunfuhiđric
Trong phân tử H2S: hai nguyên tử H có
khả năng bị thay thế lần lợt bởi nguyên tử kim
loại nên có thể tạo ra muối trung hoà và muối
axit
b.Tính khử mạnh:
Hoạt động 3:
GV gọi 1h/s nhận xét số oxi hoá của S
trong H2S rút ra kết luận
GV làm TN đốt cháy hiđro sunfua trong 2
tr-ờng hợp: d O2 và thiếu O2 h/s quan sát và
nhận xét
Gv yêu cầu h/s lên bảng viết các PTPƯ và xác
định số oxi hoá của nguyên tố S trớc và sau
phản ứng
Phân tử H2S có cấu tạo tơng tự phân tử H2O Nguyên tử S có 2e độ thân ở phân mức 3p tạo
ra 2 lk cộng hoá trị có cực với 2 nguyên tử H H: 1s2
S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
H - S - H Trong hợp chất này nguyên tố S có số oxh là -2
H2S là chắt khí không màu, mùi trứng thối Nặng hơn kk (dH 2 S/KK=1,17)
Hoá lỏng ở -60oc Hoá rắn ở -86o c Tan ít trong nớc
Rất độc ( 1 lợng nhỏ có trong kk sẽ gây ngộ
độc)
H2S + NaOH NaHS + H2O
H2S + 2NaOH Na2S + H2O
- Do trong hợp chất H2S nguyên tố S có soh thấp nhất là -2 khi tham gia phản ứng hoá học
có thể đa soh của S lên các soh: 0, +4, +6
H2S có tính khử mạnh
- H2S cháy trong KK với ngọn lửa màu xanh nhạt
- Nếu thiếu kk hiện tợng tạo ra bột màu vàng bám trên tấm kính hay đáy bình cầu đựng nớc
PTPƯ:
2H2S-2 + 3O2 2S+4O2 + 2H2O
T o , thiếu kk
2H2S-2 + O2 2So + 2H2O
Trang 94 Trạng thái tự nhiên - Điều chế:
Hoạt động 4:
GV làm TN điều chế H2S từ FeS và dd
HCl h/s quan sát và nhận xét và viết ptp
5.Tính chất các muối sunfua:
Hoạt động 5:
GV yêu cầu h/s vận dụng tính chất chung
của các muối đã học để viết một số ptp của
muối sunfua
GV cho h/s quan sát bảng tính tan nêu
nhận xét về tính tan của các muối sunfua
II Lu huỳnh đioxit : (SO2)
Hoạt động 6 :
1, Cấu tạo phân tử :
* GV yêu cầu HS viết CTCT của SO2 nhận
xét về loại liên kết trong ptử SO2 và số ôxi hoá
của S trong SO2
2 Tính chất vật lý :
* GV cho HS tìm hiểu SGK nhận xét
3.Tính chất hoá học :
Hoạt động 7 :
* GV cho hs phân tích cấu tạo của ptử SO2; số
ôxi hoá của S trong SO2 (+4) nhận xét và
viết PTPƯ
a, Là 1 oxit axit
b, Là chất khử và là chất ôxi hoá (số oxi hoá
của S là +4)
* GV cho hs biết p/ SO2 với H2S có t/d khử
độc, bảo vệ môi trờng
4 SO2 là chất gây ô nhiễm
Hoạt động 8 :
* GV cho hs tìm hiểu SGK để biết các nguồn
sinh ra SO2 và tác hại của SO2
H2S-2 + 4 Col2 + 4 H2O 8HC-1l + H2S+6O4
- Trong tự nhiên H2S có trong 1 số nớc suối , trong khí núi lửa, khí thoát ra từ chất protêin bị thối rữa
- Nguyên tắc điều chế hiđrô sunfua trong TN: Muối sunfua ( trừ PbS, CuS ) tác dụng với
dd axit mạnh( HCl, H2SO4l) FeS + 2HCl FeCl2 + H2S PTPƯ:
ZnS + 2 HCl ZnCl2 + H2S
Na2S + Pb(NO3)2 PbS + 2NaNO3
* Tính tan:
- Muối sunfua của kim loại nhóm IA: Tan trong nớc, phản ứng với dd axit mạnh tạo ra khí H2S
- Muối sunfua của KL nặng (PbS, CuS) không tan trong nớc, không tác dụng với axit
- Muối sunfua : Không tan trong nớc, phản ứng với dd axit mạnh H2S
16S : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
8O : 1s2 2s2 2p4
O = S = O hay O = S O
- Liên kết trong phân tử SO2 là liên kết cộng hoá trị phân cực
- Số ôxi hoá của S trong SO2 là +4
- Là chất khí , không màu, mùi hắc
- Nặng hơn hai lần không khí (d SO2/kk = 2,2)
- t0 hoá lỏng = -100 C
- Tan nhiều trong nớc
- Rất độc (Kkhí có SO2 gây viêm đờng hô hấp)
SO2 là 1 ôxit axit :
SO2 + H2O