1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 26.2013.Thúy Liễu

22 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: - Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người.. trả lời được các CH trong SGK - Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với

Trang 1

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học

- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải toán có liên quan đến tiền tệ

Bài 1: 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết chiếc ví nào có ít tiền nhất ta làm gì?

Bài 2: Tô màu các tờ giấy bạc để được số tiền tương ứng ở bên phảiBài 3: Tranh vẽ những đồ vật gì?

- Giá của từng đồ vật là bao nhiêu?

- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ tiền?

Bài 4: HS suy nghĩ và tìm số tiền cô bán hàng phải trả cho mẹ

b.Chấm một số bài Chữa bài

Dự kiến chữa bài 4

- Nhận xét tiết học

Trang 2

Tiết 3

Tự nhiên- xã hội

TÔM, CUA

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được ích lợi của tôm, cua đối với đời sống con người

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của tôm, cua trên hình vẽ hoặc vật thật

- HSKG: Biết tôm, cua là những động vật không xương sống Cơ thể chúng được bao phủ lớp vỏ cứng, có nhiều chân và chân phân thành các đốt

II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: Các hình trong SGK trang 98, 99

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Bài cũ: Hãy nêu các bộ phận của côn trùng?

2.Bài mới:

HĐ1:Quan sát và thảo luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK (trang 98, 99- SGK ) Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý sau:

+ Bạn có nhận xét về hình dáng và kích thước của con vật?

+ Hãy chỉ đâu là mình, đâu là đầu của con vật?

+ Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài của chúng?

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung ý kiến ( nếu có)

GV kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau Cơ thể chúng gồm 3 phần: đầu , mình và cơ quan

- GV nhận xét bài vẽ của HS Bình chọn bạn vẽ đẹp, nhanh

HĐ3 Chơi trò chơi: Đố bạn con gì?

- GV nêu nội dung, cách chơi, luật chơi

- HS chơi thử, chơi chính thức

Ví dụ: HS được đeo con vật sau lưng đặt câu hỏi Đ/ S để đoán xem là con gì

? Con này có 4 chân phải không?

? Con này được nuôi trong nhà phải không?

HĐ4.Củng cố – dặn dò:

Trang 3

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: du ngoạn, khóm lau, quấn khố, Chử Đồng Tử

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài

- Hiểu được nội dung truyện: Chử Đồng Tử là người con có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện biết ơn đó (trả lời được các CH trong SGK)

- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh, giọng kể phù hợp với nội dung

- HSKG đặt được tên và kể lại từng đoạn của câu chuyện

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Thể hiện sự cảm thông

- Đảm nhận trách nhiệm

- Xác định giá trị

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Trình bày ý kiến cá nhân

- Thảo luận nhóm

- Hỏi đáp trước lớp

IV.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc

V.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Bài cũ: HS đọc bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên.

HS nêu nội dung chính của bài tập đọc

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài.

b.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu, HS lắng nghe

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ HS đọc từng câu và luyện phát âm từ khó (dễ lẫn) (nếu có)

+ Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

Trang 4

+ HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ khó.

- HS luyện đọc theo nhóm (nhóm 4)

- Giáo viên tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

? Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất nghèo

? Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử diễn ra như thế nào

? Vì sao Tiên Dung kết duyên cùng Chử Đồng Tử

? Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc gì

? Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử

d.Luyện đọc lại.

- GV đọc diễn cảm 1, 2 đoạn văn Hướng dẫn HS đọc một số câu

- Một vài HS thi đọc câu, đoạn văn

Tranh1: Tình cha con

Tranh 2: Duyên trời

Tranh 3: Dạy dân trồng lúa

Tranh 4: Uống nước nhớ nguồn

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện

Trang 5

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu thống kê

- Biết xử lí số liệu và lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)

- BT cần làm: bài 1, 3

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HĐ1 GV giới thiệu bài.

HĐ2 Làm quen với dãy số liệu.

- HS quan sát hình minh hoạ SGK:

+ Hình vẽ gì?

+ Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là bao nhiêu?

- Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu:

+ Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?+ Số 130 cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?+ Số nào là số đứng thứ 3 trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?+Số nào là số đứng thứ 4 trong dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn?+ Dãy số liệu này có mấy số?

+ Sắp xếp tên các bạn học sinh theo thứ tự chiều cao từ cao đến thấp?

Trang 6

+ Chiều cao của bạn nào cao nhất?

+ Chiều cao của bạn nào thấp nhất?

+ Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?

+ Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?

HĐ3 Luyện tập

- GV yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3( trang 47)

- HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Đọc đúng một số từ khó, ví dụ: mâm cỗ, trong suốt, tùng tùng tùng, dinh dinh

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu được nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau (trả lời được các CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1.Bài cũ: HS tiếp nối kể lại câu chuyện: Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.

2.Bài mới:

a GV giới thiệu bài

b.Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc tiếp nối các câu

- HS tiếp nối đọc các đoạn( 3đoạn)

- HS đọc phần chú giải trong SGK

- HS luyện đọc nhóm( nhóm 3 HS) Thi đọc giữa các nhóm

c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:

? Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào?

? Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp?

? Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất vui?

d.Luyện đọc lại:

3 Củng cố- dặn dò:

- HS nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét chung giờ học

Trang 7

Tiết 4

-Chính tả( nghe- viết)

SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ

I.MỤC TIÊU:Giúp HS:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Bài cũ: 2 HS lên bảng viết : lực sĩ, trực nhật.

2.Bài mới:

a.GV giới thiệu bài.

b.Hướng dẫn HS nghe- viết.

- GV đọc đoạn văn 1 HS đọc lại

? Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử

- HS nêu các từ phải viết hoa

- HS đọc bài và viết ra giấy nháp những từ khó và luyện viết vào giấy nháp

- GV đọc, HS viết vào vở

- GV đọc, HS khảo lỗi

- Chấm một số bài: Nhận xét chữ viết HS

c.Hướng dẫn HS làm bài tập:

- HS đọc thầm nội dung BT Làm bài cá nhân để hoàn thành bài tập

- 3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm nhanh HS đọc kết quả

Lời giải đúng: hoa giấy, giản dị, giống hệt, rực rỡ

Hoa giấy, rải kín, làn gió.

I MỤC TIÊU : Giúp HS

- Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1 Giới thiệu bài

Trang 8

HĐ2 Luyện tập thực hành

- HS nêu lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3 vở Thực hành Tiếng Việt và Toán trang 53 (tuần 25)

- HS làm bài, GV theo dõi, hướng dẫn thêm cho HS yếu

- Chấm, chữa bài

* BT1 HS đổi cheo vở kiểm tra chéo

GV cho 1hs nêu kết quả và GV nhân xét, hs đối chiếu kết chốt kết quả đung * BT2.HS treo bảng phụ kết quả, HS nhận xét, GV

Bài giải Mỗi hộp bút chì có số chiếc bút là :

12 : 2 = 6 (chiếc)

5 hộp bút chì cùng loại có số chiếc bút là :

6 x 5 = 30 (chiếc) Đáp số : 30 chiếc

* BT2.HS nêu miệng kết quả

- Nếu còn thời gian GV cho HS giỏi làm thêm bài 4, chữa bài

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút(cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã)

- Biết thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1 Giới thiệu bài

Trang 9

BT2.HS lên bảng sử dụng đồng hồ biểu diễn

BT3 1HS nêu miệng, cả lớp nhận xét, GV chốt kết quả đúng

I.MỤC TIÊU:

- HS thực hành gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường

- Làm được lọ hoa đúng quy trình kĩ thuật

- Hứng thú với giờ học làm đồ chơi

II.CHUẨN BỊ:

- Mẫu lọ hoa gắn tường, tranh quy trình

- Giấy thủ công

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HĐ1 Giới thiệu bài.

HĐ2 HS nhắc lại các bước gấp lọ hoa gắn tường.

HĐ3 GV tổ chức cho HS gấp lọ hoa gắn tường.

- GV theo dõi hướng dẫn thêm

I MỤC TIÊU:

- HS viết đúng và trình bày đẹp bài: Đi hội chùa Hương

II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hướng dẫn HS viết

- Gọi 2 em đọc bài : Đi hội chùa Hương

- Bài thơ có mấy khổ thơ? Viết theo thể thơ nào?

- Hướng dẫn HS viết hoa đúng các tên riêng: Tiên, Hương, Hinh Bồng, Phật

- Gợi ý cho HS tự chọn cách trình bày sao cho đẹp : có thể viết cân giữa trang vở hoặc trình bày các khổ thơ theo kiểu so le

Trang 10

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Biết: Không được xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật kí, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người

- HS KG biết: Trẻ em có quyền được tôn trọng bí mật riêng tư

- Nhắc mọi người cùng thực hiện

*GDKNS:

- Kĩ năng tự trọng

- Kĩ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định

II CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

HĐ1: Xử lý tình huống qua đóng vai

- HS thảo luận nhóm 5 để xử lý tình huống, rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai (nội dung bài tập1-39)

- Các nhóm HS độc lập làm việc tìm cách giải quyết, rồi phân vai cho nhau

- Một số nhóm đóng vai; cả lớp theo dõi

- HS thảo luận cả lớp

? Trong những cách giải quyết mà các nhóm đưa ra, cách nào là phù hợp và quan trọng nhất

Trang 11

? Em thử đoán xem, ông Tư sẽ nghĩ gì về Nam và Minh nếu thư bị bóc?

GV kết luận: Minh cần khuyên bạn không được bóc thư người khác

Đó là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

HĐ2: Thảo luận nhóm

- GV yêu cầu các nhóm (nhóm 4 HS) thảo luận nội dung bài tập 2-39

- Các nhóm HS làm việc, GV theo dõi hướng dẫn thêm

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp, các nhóm khác bổ sung ý kiến (nếu có)

- GV kết luận: Thư từ, tài sản là của riêng của người khác nên cần được tôn trọng, mọi người cần tôn trọng bí mật riêng của trẻ em vì đó là quyền trẻ em được hưởng

HĐ3: Liên hệ thực tế

? Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì? của ai?

? Việc đó xảy ra như thế nào?

- Những HS khác có thể hỏi để làm rõ thêm những chi tiết mà mình quan tâm

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản của người khác và đề nghị lớp noi theo

Tiết 3

Toán LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU (TIẾP)

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê: hàng, cột

- Biết cách đọc các số liệu của một bảng thống kê

- Biết cách phân tích được số liệu thống kê của một bảng số liệu

- BT cần làm: bài 1, 2

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Các bảng thống kê số liệu trong bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Bài cũ:

-HS nêu miệng bài 3 (47) GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Làm quen với bảng thống kê số liệu

- HS quan sát bảng số liệu trong phần bài học:

+ Bảng số liệu có những nội dung gì?

+ Bảng này có mấy cột, mấy hàng?

+ Hàng thứ nhất của bảng cho biết điều gì?

Trang 12

+ Hàng thứ hai của bảng cho biết điều gì?

- GVgiới thiệu: Đây là bảng thống kê số con của 3 gia đình Bảng này gồm 4 cột và 2 hàng Hàng thứ nhất nêu tên các gia đình được thống kê,

hàng thứ hai nêu số con của gia đình có tên trong hàng thứ nhất

HĐ 3: Đọc bảng số liệu:

+ Bảng thống kê số con của mấy gia đình?

+ Gia đình cô Mai có mấy người con?

+ Gia đình cô Lan có mấy người con?

+ Gia đình cô Hồng có mấy người con?

+ Gia đình nào có ít con nhất?

+ Những gia đình nào có số con bằng nhau?

Bài 2: HS nêu miệng

Bài 3: 3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm bài nhanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ viết hoa T ; tên riêng: Tân Trào.

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 13

HĐ2.Hướng dẫn HS viết bài:

- HS tìm chữ hoa có trong bài

- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết

- HS tập viết chữ T, D, N vào giấy nháp

- GV giới thiệu về Tân Trào.

- HS luyện viết vào giấy nháp

- HS đọc câu ứng dụng

- GV giúp HS hiểu nội dung trong câu ca dao

- HS luyện viết : Tân Trào, Giỗ Tổ.

HĐ3 Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết:

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được ích lợi của cá đối với đời sống con người

- Nói tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình vẽ hoặc vật thật

- HS KG biết cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường có vảy, có vây

HĐ1: Giới thiệu bài.

HĐ2: Quan sát và thảo luận

Trang 14

+ Bên ngoài cơ thể của những con cá này thường có gì bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có xương sống không?

+ Cá sống ở đâu? chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì?

B2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm lên trình bày, mỗi nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)

- Cả lớp cùng giáo viên rút ra đặc điểm chung của cá

GV kết luận: Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang,

cơ thể chúng thường có vẩy bao phủ, có vây

HĐ3: Thảo luận cả lớp

? HS kể tên một số các sống ở nước ngọt và nước mặn mà HS biết

? Nêu ích lợi của cá

- GV giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt, chế biến cá ở nước taGVkết luận: Phần lớn cá được sử dụng làm thức ăn, cá là thức ăn ngon và

bổ, chứa nhiều chất đạm ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là môi trường thuận lợi để nuôi trồng và đánh bắt cá

3.Củng cố – dặn dò

- HS đọc mục: Bạn cần biết

- Giáo viên nhận xét giờ học

Tiết 2

- HS đọc trôi chảy bài Ao làng hội xuân

- Trả lời đúng các hỏi về nội dung bài

II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Luyện tập thực hành

GV hướng dẫn HS luyện đọc bài Ao làng hội xuân vở Thực hành

Tiếng Việt và Toán trang 45, 46 (tuần 25)

- HS luyện đọc nối tiếp hai dòng thơ (2 lượt)

Trang 15

- Luyện đọc nối tiếp 6 khổ thơ của bài.

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc

- HS đọc đồng thanh toàn bài

- HS đọc thầm và làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS yếu

- Chấm, chữa bài

BT2 HS nêu miệng kết quả, GV nhận xét, HS đối chiếu kết quả

BT3 GV treo bảng phụ, HS lên chữa baì

- Nhận ra hiện tượng nhân hoá (BT1)

- Bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hoá (BT2)

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HĐ1 Giới thiệu bài

HĐ2 Luyện tập thực hành

GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, 2 vở Thực hành Tiếng Việt và Toán trang 47, 48 (tuần 25)

- HS làm bài, GV theo dõi hướng dẫn thêm cho HS yếu

Bài 1: GV cho HS đọc kĩ bài thơ Ao làng hội xuân để nhận ra hiện

tượng nhân hoá Điền đầy đủ thông tin vào bài tập 1

Tên sự vật,

con vật

Cách nhân hoá Gọi sự vật bằng từ

Cá chép ông khoan thai, vuốt đôi râu cằm, hỏi …

Bọ gậy o loăng quăng đầu làng cuối xóm

Trang 16

Cá trắm o cuồn cuộn bắp cơ

Cá diếc o le te, gặp ai cũng chúc

Cá chày o lướt khướt, mắt ngầu màu men

Bài 2: HS đọc kĩ đoạn thơ và trả lời các câu hỏi để nhận ra cái hay của hình ảnh nhân hoá

- Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1)

- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/b/c)

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên giúp HS hiểu nghĩa các từ: lễ, hội, lễ hội

- HS suy nghĩ và làm bài cá nhân vào vở bài tập Tiếng Việt

- GV treo bảng phụ, 3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm nhanh Cả lớp và

GV chốt lại lời giải đúng Nhiều HS đọc lại kết quả đúng

Bài tập 2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập

Ngày đăng: 25/01/2015, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w