1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN TUẦN 26

38 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Bài mới: a Giới thiệu bài: b Hướng dẫn luyện tập -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn.. Viết các tiếng cóâm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l

Trang 1

Sáng Thứ hai ngày tháng năm 20

Tiết 1 To¸n

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1-KT: Thực hiện được phép chia hai phân số.

2-KN: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số Bàitập cần thực hiện 1, 2 Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

3- GD: HS tÝnh to¸n cÈn thËn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở, SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 126

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện tập

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

Bài 1

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-GV nhắc cho HS khi rút gọn phân số

phải rút gọn đến khi được phân số tối

giản

-GV yêu cầu cả lớp làm bài

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2

* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Trong phần a, x là gì của phép nhân ?

* Khi biết tích và một thừa số, muốn

tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào

-Hs đọc xác định yêu cầu-Tính rồi rút gọn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

* HS cũng có thể rút gọn ngay từ khitính

i vào VBT ề phép nhân ps,ẩn bị bàisau.ps s -Hs đọc đề xác định y/c

-Tìm x

-x là thừa số chưa biết

-Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

TUẦN 26

Trang 2

* Hãy nêu cách tìm x trong phần b

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS dưới lớp tự kiểm tra lại

bài của mình

*Bài 3, 4 hs khá giỏi làm

4.Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-x là số chưa biết trong phép chia.Muốn tìm số chia chúng ta lấy số bịchia chia cho thương

-2 HS thi làm vào bảng phụ dán lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

-Lớp nhận xét chỉnh sửa

1 SGK

3- Giáo dục HS có ý chí vượt khó *GDKNS: Giao tiếp: Thể hiện sự cảm thơng.

- Ra quyết định, ứng phĩ Đảm nhận trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV:Tranh trong SGK Bảng phụ ghi câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc 2- HS: SGK

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC:?

* Những hình ảnh nào trong bài thơ nói

lên tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái

của các chiến sĩ lái xe ?

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ

-GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:* Cho HS đọc nối tiếp.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu … nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo … chống giữ

-2 HS: đọc thuộc bài thơ Tiểu đội xekhông kính, trả lời câu hỏi

Trang 3

+ Đoạn 3: Còn lại.

-Luyện đọc những từ ngữ khó đọc và

giải nghĩa từ

* GV đọc diễn cảm cả bài( giọng chậm

rãi ở đoạn 1, đoạn 2 đọc với giọng gấp

gáp hơn Cần nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả, các từ tượng thanh, hình ảnh so sánh

-Cho HS đọc lướt cả bài

* Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển được miêu tả theo trình tự

như thế nào ?

Đoạn 1: Cho HS đọc đoạn 1

* Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe

doạ của cơn bão biển trong đoạn 1

Đoạn 2: Cho HS đọc đoạn 2

* Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão

biển được miêu tả như thế nào ở đoạn

2 ?hs khá giỏi.

* Trong Đ1+Đ2, tác giả sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh

của biển cả?

* Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

Đoạn 3: HS đọc đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện

lòng dũng cảm sức mạnh và chiến thắng

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướngdẫn của GV và giải nghĩa từ

- 1 HS đọc cả bài

* Những từ ngữ, hình ảnh đó là: “Gióbắt đầu mạnh”; “nước biển càng dữ …nhỏ bé”

-HS đọc thầm Đ2

* Cuộc tấn công được miêu tả rất sinhđộng Cơn bão có sức phá huỷ tưởngnhư không gì cản nổi: “như một đàncá voi … rào rào”

* Cuộc chiến đấu diễn ra rất dữ dội,ác liệt: “Một bên là biển, là gió …chống giữ”

* Tác giả sử dụng biện pháp so sánhvà biện pháp nhân hoá

* Có tác dụng tạo nên hình ảnh rõ nét,sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ.-1 HS to, lớp đọc thầm đoạn 3

* Những từ ngữ, hình ảnh là: “Hơn haichục thanh niên mỗi người vác một

Trang 4

của con người trước cơn bão biển ?

d) Đọc diễn cảm: Cho HS đọc nối tiếp.

-GV dán phiếu hd hs đọc d cảm đoạn

3

-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

-GV nhận xét, khen những HS đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa của bài này

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc trước bài TĐ tới

vác củi sống lại”

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn, lớp lắngnghe tìm giọng đọc từng đoạn, bài.-Cả lớp luyện đọc

-Một số HS thi đọc

-Lớp nhận xét

* Bài văn ca ngợi lòng dũng cảm, ýchí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệđê biển

………

Chiều

Tiết 1 ChÝnh t¶ (Nghe - Viết)

THẮNG BIỂN I/ MỤC TIÊU: HS

1-KT: Nghe và viết chính tả, một đoạn trong bài Thắng biển Viết các tiếng cóâm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n,

2-KN: Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Thắngbiển.Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả:l/n,

3-GDBVMT( trực tiếp): Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên g©y ra để bảo vệ cuộc sống con người Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV: Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT VBT

2- HS: Vở chính tả, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC:

- GV đọc cho HS viết: Cái rao, soi dây,

gió thổi, lênh khênh, trên trời, …

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Viết chính tả:

*Hướng dẫn chính tả

-Cho HS đọc đoạn 1+2 bài Thắng biển

-2 HS lên bảng viết, HS còn lại viếtvào giấy nháp

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong

Trang 5

-GV nhắc lại nội dung đoạn 1+2 kết hợp

giáo dục KNS và GD BVMT cho hs

-Cho HS đọc lại đoạn chính tả

-Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng, …

b) GV đọc cho HS viết:

-Nhắc HS về cách trình bày

-Đọc cho HS viết

-Đọc một lần cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài:

-GV chấm 5 đến 7 bài

-GV nhận xét chung

* Bài tập 2:

a) Điền vào chỗ trống l hay n

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ

giấy đã viết sẵn BT lên bảng lớp

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a)lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh –

lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

SGK

-Lớp đọc thầm lại 2 đoạn 1+2

-Vài hs nêu-Hs đọc lại 2 đoạn phát hiện từ khó-HS luyện viết từ

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau để chữa lỗi, ghilỗi ra ngoài lề

-1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên thi điền phụ âm đầu vàochỗ trống

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào VBT

-HS lắng nghe

………

To¸n(LT)

ÔN LUYỆN

I MỤC TIÊU : Giúp HS

1-KT: Thực hiện được phép chia hai phân số.

2-KN: Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

3- GD: HS tÝnh to¸n cÈn thËn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ

- HS : Vở, SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng tính: -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới

Trang 6

4 3

2 ;

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Chia liên tiếp theo mẫu

lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

- HS đọc xác định yêu cầu-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

a,

35

6 70

12 7 5 2

4 3 1 7

4 5

3 2

3 , ;

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài của HS trên bảng

lớp, sau đó yêu cầu HS dưới lớp

tự kiểm tra lại bài của mình

*Bài 3: Tính giá trị của biểu thức

3 4

9 : 2 5

5

4 5

6 2 3

5

3 20

12 5 4

4 3 5

4 4

3 5

4 : 4

3 ,

1 60

60 5 4 3

6 5 2 5

6 4

5 3

2 6

5 : 5

4 : 3

2 ,

-HS đọc đề xác định yêu cầu-2 HS thi làm vào bảng nhómï dán lên bảnglàm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

2 4

5 5 8 5

4 : 15 8 15

8 5

4

3

4 5

2 5

12 7 6

1 4 14

6 : 4 14 4

14 6

2 4

7 6

2

1 : 4

7 6

42 25 3

5 14 5 5

3 : 14 5 14

5 5

3

14

2 14

3 5

3

7

1 14

3 5

-HS đọc đề xác định yêu cầu

HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 7

* Bài 4: 43 bao gạo nặng 45 kg

Hỏi cả bao gạo nặng bao nhiêu

kilôgam?

4.Củng cố-Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

15

17 30 34

30

25 30

9 6

5 10 3

3 2

5 1 10

3 3

5 2

1 10 3

9

2 9

6 8

9

6 9

8 3

2 9 8

2 3

1 9 8 2

1 : 3

1 9 8

=

=

+

= +

=

×

× +

=

× +

45 54

15 54 60

54

15 18

20 9 6

5 3 9 2

4 5

9

5 6

3 9

4 2

5 9

5 5

3 4

9 : 2 5

1 10

10 10

8 10 18

5

4 10

18 5

4 5

6 2 3

) ( 36 4

3 :

Tiết 2 Tiếng Việt(LT)

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ M ỤC TIÊU :

1- KT: HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả

2- KN: Nắm được hai cách mở bài ( trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để viết được đoạn mở bài cho bài văn tả một cây mà

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KiĨm tra bµi cị

B D¹y bµi míi

1 Giíi thiƯu bµi:

- HS nªu cách mở bài( trực tiếp, gián tiếp)

Trang 8

2 Hớng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1: Em hãy đọc các đoạn mở bài giới thiệu về cây

trồng dới đây và cho nhận xét về cách viết mở bài trong tong

đoạn

1, Tôi lớn lên đã thấy nhà ngoại có vờn cau Men theo nối vào nhà

cũng là hàng cau thẳng tắp, cao chat vót nh vơn mình hứng lấy trời

xanh Ngoại bảo vờn cau này do ông ngoại trồng hồi còn chiến

tranh Bom đạn đã trút ma xuống nơi này mà cau vẫn sống, vẫn mợt

mà nh tóc thề của cô gái miệt vờn Tôi thích thú mỗi khi gió mạnh là

cau nghiêng mình nh những cánh tay của ông thần trong chuyện

huyền thoại.

( Trân Duy Khang)

2, Tôi cha đợc đi nhiều, nên cha biíet hết Thờng chỉ đọc, chỉ nghe

trên báo, trên đài, cũng đôi khi chỉ xem trên màn ảnh nhỏ, thấy hình

nh thành phố nào trên Trái đất cũng có một thứ cây riêng tiêu biểu,

tợng trung cho thành phố của mình Khiến, chỉ nhắc đến loài cây ấy

là ngời ta đã nghĩ ngay đến thành phố ấy.

( Nguyễn Hà)

3, Chẳng có nơI nào nh sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.

(Nguyễn Thái Vận)

4, Đầu hè năm ngoái, chị Dung và tôi, hai chị em trồng hai cây mớp.

Một cây ở bờ ao Một cây bên gốc mít.

(Vũ Tú Nam)

- GVHD: Về cách viết mở bài có hai kiểu mở bài: mở bài

trực tiếp và mở bài gián tiếp Nhng trong tong kiểu mở bài có

nhiều cách khác nhau Vậy các em hãy đọc kĩ trong đoạn mở

bài và cho biết nội dung trong từng đoạn mở bài đó có gì

khác nhau không? Cần tìm hiểu trớc tiên là đoạn mở bài dó

muốn viết cho bài văn nói về cái gì? Sau đó tìm xem đoạn

văn đã nói những ý gì? ý đó liên quan đến nội dung bài ra

sao?

- GV kết luận: Có 3 đoạn mở bài trực tiếp nhng với 3 cách

thức, 3 độ ngắn dài, 3 nội dung khác nhau

Bài tập2: Đọc bài Cây trám đen ở cuối tuần 23( Tiếng Việt ki

2 trang 53) Phân tích cách viết đoạn mở bài

* GVHD: Bài Cây trám đen có 4 đoạn Đoạn đầu có phảI

đoạn mở bài không? Các em cần phân tích xem nội dung

đoạn này nh thế nào? Nếu là mở bài thì viết theo kiểu nào?

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò

- Có mấy kiểu mở bài trong bài văn miêu

- Dặn học sinh ôn kĩ bài, chuẩn bị tiết sau

trong bài văn miờu tả cõy cối

- Lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Tìm sự khác nhau trong cách mở bài của 4 đoạn văn

- Nêu ý kiếnHS:

* Đoạn 1: Viết về vờncau Câu đầu tiên nói ngay vào đề tài Kiểu

mở bài trực tiếp… Còn nói rõ về đặc

điểm đáng tự hào củavờn cau…

* Đoạn 2: Mở bài viết

về cây trên đờng phố… Kiểu mở bài gián tiếp

* Đoạn 3: Viết về rừng cọ quê hơng Câu đầu tiên nói thẳng ngay vào rừng

cọ Kiểu mở bài trực tiếp

* Đoạn 4: Giới thiệu trực tiếp hai gốc mớp một cách ngắn gọn

HS đọc đoạn văn, nêu

ý kiến

Đoạn : ở đầu bản tôI

… chừng một gang:

là đoạn mở bài Kiểu

mở bài trực tiếp Nội dung giới thiệu vị trí cây trám …

Saựng Thửự ba ngaứy thaựng naờm 20

Tiết 1 Luyện từ và câu

LUYEÄN TAÄP VEÀ CAÂU KEÅ AI LAỉ Gè ?

I.Muùc tieõu: HS

1- KT: Nhaọn bieỏt ủửụùc caõu keồ Ai laứ gỡ ? trong ủoaùn vaờn, neõu ủửụùc taực duùng cuỷacaõu keồ tỡm ủửụùc Bieỏt xaực ủũnh CN, VN trong moói caõu keồ Ai laứ gỡ ? ủaừ tỡm ủửụùc

Trang 9

2-KN: Viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? HS khá, giỏi viếtđược đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của bài tập 3.

3- GD: HS có ý thức dùng đúng câu tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV: Bảng phụ viết lời giải BT1 4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ởBT1

2- HS: Vở, SGK, bảng nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

-Cho HS đọc yêu cầu của BT2

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

-GV dán 4 băng giấy viết sẵn 4 câu

kể Ai là gì? lên bảng lớp

-GV chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu BT3

-GV giao việc: Các em cần tưởng

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến

gia đình, các em phải chào hỏi, phải

nói lí do các em thăm nhà Sau đó mới

giới thiệu các bạn lần lượt trong nhóm

Lời giới thiệu có câu kể Ai là gì ?

-Cho HS làm mẫu

Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi

-HS đọc thầm nội dung BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-4 HS lên bảng làm bài

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-1 HS giỏi làm mẫu Cả lớp theo dõi,lắng nghe bạn giới thiệu

-HS viết lời giới thiệu vào vở, từngcặp đổi bài sửa lỗi cho nhau

Trang 10

-Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS

trình bày cá nhân Hai là HS đóng vai

-GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn giới

thiệu chưa đạt về nhà viết lại vào vở

-Một số HS đọc lời giới thiệu, chỉ rõnhững câu kể Ai là gì ? trong đoạnvăn

-Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

To¸nLUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

1- KT: Thực hiện phép chia phâân số: trường hợp chia số tự nhiên cho phân số Bài tập cần làm: Bài: 1,2; Bài 3,4 dành cho HS khá giỏi

2- KN: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.3- GD: HS tính toán cẩn thận

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- GV : SGK,vở bài tập

- HS : SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2.Bài mới:

 Giới thiệu bài

+ Hoạt động 1: Thực hành

Bài tập 1:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài tập 2:

-GV viết bài mẫu lên bảng và yêu

cầu HS:hãy viết thành 2 phân

- 2HS lên bảng làm bài

= +

7

4 : ) 4

9 7

4

8

5 : ) 8

5 9

3 (-HS nhận xét

-Bài tập yêu cầu chúng ta tính` rồi rút gọn.-HS lên bảng làm bài

a :54 72 45 10287

Trang 11

số,sau đó thực hiện phép tính.

- Viết số tự nhiên dưới dạng phân

số có mẫu số là 1 (2 = 12)

- Thực hiện phép chia hai phân số

- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài trước

khi làm hỏi:để tính giá trị của các

biểu thức nàybằng hai cách chúng

ta phải áp dụngcác tính chất nào

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

-GV yêu cầu HS thực hiện câu b

tương tự như câu a

Bài tập 4

-GV yêu câu HS đọc đề bài

GV hỏi:Muốn biết phân số 12 gấp

mấy lần phân số 121 chúng ta làm

3.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

30 1

30 1

6 5 6

1 :

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

1 ( + × = × + × = + =-HS nhận xét

-HS đọc đề bài trước lớp

-Chúng ta thựchiện phép chia

2

12 1

12 2

1 12

1 : 2

-phân số 21 gấp 6 lần phân số 121-HS cả lớp thực hiện vào vở

KĨ chuyƯn KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Trang 12

1-KT: Kể lại được câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũngcảm Hiểu được nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết traođổi về ý nghĩa của câu chuyện( đoạn truyện).

2-KN: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện ( đoạn truyện) đãnghe, đã đọc, có nhân vật, ý nghĩa nói về lòng dũng cảm của con người * HSkhá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa

3- Giáo dục HS có lòng dũng cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con người Bảng lớp viết đềbài

2- HS : SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài:

-GV ghi lên bảng đề bài và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

-Cho HS đọc các gợi ý

-Cho HS giới thiệu tên câu chuyện mình

sẽ kể

c) HS kể chuyện:

-Cho HS kể chuyện trong nhóm

*HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài

SGK và nêu rõ ý nghĩa

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét, khen những HS kể chuyện

hay, nói ý nghĩa đúng

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể

ở lớp cho người thân nghe

-HS kể 2 đoạn truyện Những chú békhông chết, trả lời

-HS lắng nghe

-1 HS đọc đề bài

-4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 1,

-Một số HS thi kể, nói về ý nghĩa câuchuyện mình kể

-Lớp nhận xét

-HS lắng nghe

Trang 13

-Dặn HS về nhà đọc trước nội dung của

tiết KC tuần 27

………

TiÕt 4

Khoa häc NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (tt) I/ MỤC TIÊU: Giúp HS:

1- KT: Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi Nhận biếtđược vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên Vật ở gần vật lạnh hơnthì toả nhiệt nên lạnh đi

2-KN: Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vìnóng lạnh của chất lỏng

3- GD: Biết áp dụng thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV: Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh,nhiệt kế Phích đựng nước sôi

2- HS: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.KTBC: Gọi HS trả lời các câu hỏi nội

dung bài 50

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu

nước và một cốc nước nóng Đặt cốc

nước nóng vào chậu nước

-Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng

lạnh của cốc nước có thay đổi không ?

Nếu có thì thay đổi như thế nào ?

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm: đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,

chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước

nóng vào chậu nước rồi so sánh nhiệt

độ

-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả

-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung.-Lắng nghe

-Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm

-Dự đoán theo suy nghĩ của bản thân.-Tiến hành làm thí nghiệm

-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ củacốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ của

Trang 14

+Tại sao mưcù nóng lạnh của cốc nước

và chậu nước thay đổi ?

-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn

sang vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm

trên, sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ

của cốc nước và của chậu sẽ bằng nhau

-GV yc: +Hãy lấy các ví dụ trong thực

tế mà em biết về các vật nóng lên hoặc

lạnh đi

+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật

thu nhiệt ? vật nào là vật toả nhiệt ?

+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của các vật như thế nào ?

-Kết luận

-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 102

*Hoạt động 2:Nước nở ra khi nóng lên,

và co lại khi lạnh đi

-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong

nhóm: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và

đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt

lọ nước vào cốc nước nóng, nước lạnh,

sau mỗi lần đặt phải đo và ghi lại xem

mức nước trong lọ có thay đổi không

-Gọi HS trình bày, nhóm khác bổ sung

-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm

thí nghiệm: Đọc, ghi lại mức chất lỏng

trong bầu nhiệt kế Nhúng bầu nhiệt kế

vào nước ấm, ghi lại cột chất lỏng trong

ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào

nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng

trong ống

-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm

chậu nước tăng lên

+Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sang chậunước lạnh

-2 HS nối tiếp nhau đọc

-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm

-Kết quả thí nghiệm-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV

-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt

Trang 15

-Kết luận

*Hoạt động 3: Những ứng dụng trong

thực tế

+Tại sao khi đun nước, không nên đổ

đầy nước vào ấm ?

+Tại sao khi sốt người ta lại dùng túi

nước đá chườm lên trán ?

+Khi ra ngoài nắng về nhà chỉ còn nước

sôi trong phích, em sẽ làm thế nào để có

nước nguội để uống nhanh ?

-Nhận xét, khen ngợi

3.Củng cố-Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

1- KT: Thực hiện phép chia phâân số: trường hợp chia số tự nhiên cho phân số 2- KN: Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số.3- GD: HS tính toán cẩn thận

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

1- GV : SGK, bài tập ôn luyện

2- HS : SGK, vở

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

2.Bài mới:

 Giới thiệu bài

- 2HS lên bảng làm bài

= +

7

4 : ) 4

9 8

4

8

5 : ) 8

5 16

3 (-HS nhận xét

Trang 16

+ Hoạt động 1: Thực hành

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, cho điểm

Bài tập 2: Điền dấu < > =

4 8

3 : =

y

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét

Bài tập 4: 43bao cám nặng 36 kg

Hỏi cả bao nặng bao nhiêu ki lô

gam cám?

-GV yêu câu HS đọc đề bài

GV hỏi:Muốn biết phân số 43nặng

36kg Tìm cả bao ta làm như thế

nào?

-GV gọi HS lên bảng làm bài

-GV nhận xét

3.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- HS nêu yêu cầu bài tập -HS lên bảng làm bài

3

16 3

4 4 4

3 : 4

; 56

45 8 7

9 5 9

8 : 7 5

8

63 8

9 7 8

3 : 7

; 9

8 3 3

4 2 4

3 : 3 2

3 5

2 × 81+51 :92

3

7

20 :13320

3 : 8

8 7 3

2

1 : 4 7 3

20 9 8

3 10 12 10

12 8

3 :

3

2 : 5

4 8

3 :

- HS đọc đề toán, phân tích đề toán

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa

Bài giảiCả bao nặng bao số ki lô gam cám là:

) ( 48 4

3 :

Đáp số 48 kg cám

Trang 17

TiÕt 2 Tiếng Việt(LT)

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I/ MỤC TIÊU:

1-KT: HS nắm được hai kiểu kết bài (mở rộng và không mở rộng) trong bài văntả cây cối

2-KN: Vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài trong bàivăn miêu tả cây cối theo cách mở rộng

3- GD: HS thể hiện hiểu biết về môi trường thiên nhiên, yêu thích các loài câycó ích trong cuộc sống qua thực hiện đề bài:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1-GV:Tranh, ảnh một số loài cây Bảng phụ để viết dàn ý quan sát

2- HS: Tranh, ảnh một số loài cây, vở, nháp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 KTBC: Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

* Bài tập 1: Đọc đoạn kết sau và cho

biết: Các đoạn kết này có gì giống nhau,

có gì khác nhau về cách viết Các đoạn

kết có thể có nội dung như thế nào?

1, Cho tới mùa xuân, chỉ một đêm thôi,

chồi xanh li ti đã điểm kín tất cả các cành

to, cành nhỏ Và chỉ một đêm sau, rồi từng

ngày, từng ngày, những chồi xanh ấy lớn

nhanh như thổi, mỗi ngày mỗi khác nữa

kia Mùa xuân của cây bàng cũng như tuổi

thơ của chúng tôi vậy.

( Đào Vũ)

2, Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn Cây

gạo chấm dứt những ngày tong bừng, ồn ã,

trở về với dáng vẻ xanh mát, tram tư Cây

đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho

những con đò cập bến và những đứa con

về thăm quê mẹ.

( Vũ Tú Nam)

3, Tôi vào đại học Ngoại không còn nữa

-2 HS lần lượt đọc mở bài giới thiệuchung về cái cây em định tả ở tiếtTLV trước

-1 HS đọc to, lớp đọc thầàm theo.-HS làm bài theo cặp

-Đại diện các cặp phát biểu

-Lớp nhận xét

* Đoạn kết 1 viết cho đoạn văn tảsự phát triến của cây bàng qua cácthời điểm trong một năm

Đoạn kết 2 viết cho bài văn tả câygạo qua các thời kì phát triển, lúccó hoa và lúc hết hoa Đoạn kết nàytả cây gạo sau mùa hoa Đó là chitiết cuối cùng của bài viết

* Đoạn 1,2 là cách kết bài khôngmở rộng

Đoạn kết 3 viết cho bài văn tả vườncau nhà ngoại Đoạn kết bài này nóilên cảm nghĩ của tác giả khi vềthăm vườn cau

* Đoạn 3 là cách kết bài mở rộng

Trang 18

Mỗi lần về quê, ra vườn, hoa câu ruing

trắng bên mộ ngoại, hương cau ngan

ngát…

(Trần Duy Khang) -GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

* Bài tập 2: Em hãy đọc đoạn kết trong

sách Tiếng Việt tập 2 trang 82, cho biết

đó là kiểu kết bài mở rộng hay không mở

rông? Hãy viết một kết bài khác cho từng

bài

- GVHD: Kết bài không mở rộng nêu lên

sự việc cuối cùng miêu tả đối tượng trong

bài viết, còn kêt bài mở rông nêu lên một

bình luận một cảm nghĩ về đối tượng miêu

tả trong bài

-GV nhận xét và chốt lại

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại

đọc kết đã viết ở BT4

-Dặn HS đọc trước nội dung tiết TLV

trước

-1 HS đọc to yêu cầu của BT

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

HS làm bài cá nhân, trao đổi vớibạn, góp ý cho nhau

-HS viết kết bài theo yêu cầu

-Một số HS đọc kết bài của mình.-Lớp nhận xét

Ga Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi lòng dũng cảm của chú bé GaGa vrốt.(trả lờiđược các câu hỏi trong sgk)

II.Đồ dùng:

-Tranh trong SGK Bảng phụ ghi nội dung đoạn 3 hd luyện đọc dc

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: Bài Thắng biển - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

Trang 19

* Tìm những từ ngữ hình ảnh (trong Đ1)

nói lên sự đe doạ của cơn bão biển

* Những từ ngữ, hình ảnh nào (trong Đ3)

thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và

chiến thắng của con người trước cơn bão

biển ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc: Cho HS đọc nối tiếp.

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … mưa đạn

+Đoạn 2: Tiếp theo … Ga-vrốt nói

+Đoạn 3: Còn lại,

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ dễ đọc

sai: Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc

-Chữa đọc sai cho hs

* Cho HS giải nghĩa từ

* Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng

cảm của Ga-vrốt ?

-HS đọc thầm đoạn 2

- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến luỹ để nhặt đạn chonghĩa quân dưới làn mưa đạn củađịch Cuốc-phây-rắc giục cậu quayvào nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại đểnhặt đạn …

-HS đọc thầm đoạn 3

* Vì chú bé ẩn, hiện trong làn khóiđạn như thiên thần

* Vì đạn bắn theo vrốt nhưng vrốt nhanh hơn đạn …

Ngày đăng: 09/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết dàn ý quan sát  2- HS: SGK, vở ,bút,nháp … - GIÁO ÁN TUẦN 26
Bảng ph ụ viết dàn ý quan sát 2- HS: SGK, vở ,bút,nháp … (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w